Tải bản đầy đủ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC - SỨC KHỎE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG NĂM 2011

Sinh viên thực hiện
Chuyên ngành
Mã sinh viên

: Phạm Minh Thu
: Y tế công cộng
: A12669

Hà Nội – 2012



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC - SỨC KHỎE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG NĂM 2011

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Chuyên ngành
Mã sinh viên

:
:
:
:

Th.S Vũ Văn Hải
Phạm Minh Thu
Y tế công cộng
A12669

Hà Nội – 2012

Thang Long University Library


LỜI CÁM ƠN
Sau khi cuốn khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng được hoàn
thành, tận đáy lòng mình, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Các Thầy, Cô giáo trường Đại học Thăng Long đã tận tình giảng dạy,
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập.
ThS. Vũ Văn Hải và thầy giáo Nguyễn Đức Điển, những người thầy


với đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi từ xác định vấn đề nghiên cứu, xây
dựng đề cương, chia sẻ thông tin và hoàn thành khóa luận này.
Ban Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải
Dương ; Viện quan trác Môi trường tỉnh Hải Dương nơi tôi tiến hành nghiên
cứu, đã tạo điều kiện giúp đỡ và tham gia vào nghiên cứu.
Các anh em, bạn bè thân hữu đã khuyến khích tôi trên con đường học
tập 4 năm qua.
Và cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cám ơn đối với gia đình của tôi, họ đã
luôn ở bên động viên, cổ vũ và chăm sóc cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2012
Sinh viên

Phạm Minh Thu


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN ..................................................................................... 1

1.1 Môi trường và bảo vệ môi trường. .....................................................................1
1.2 Chất thải và quản lý chất thải. ...........................................................................2
1.2.1
Định nghĩa và phân loại chất thải. [20, 22, 33, 34, 43] .......................... 2
1.2.2

Quản lý chất thải. ....................................................................................3

1.3 Ảnh hưởng của chất thải tới con người và tình hình quản lý chất thải tại các
KCN………………… ....................................................................................................4
1.4 Thực trạng quản lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội-Hải Dương .11
1.4.1
Giới thiệu chung. ................................................................................... 11
1.4.2
1.4.3

Quy trình sản xuất bia. ..........................................................................11
Hiện trạng môi trường Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hải Dương. .....15

1.5 Tình hình xử lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương. .....17
1.5.1
Xử lý khí thải. ........................................................................................ 17
1.5.2
Xử lý nước thải. ..................................................................................... 19
1.5.3
Xử lý chất thải rắn. [2, 5, 15] ................................................................ 21
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 22
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. ..................................................... 22
2.1.1
Đối tượng. .............................................................................................. 22
2.1.2
Địa điểm nghiên cứu: ............................................................................22
2.1.3

Thời gian nghiên cứu .............................................................................22

2.2 Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................22
2.2.1
Thiết kế nghiên cứu. ..............................................................................22
2.2.2
Phương pháp chọn mẫu.........................................................................22
2.3 Nội dung và các chỉ số nghiên cứu. ..................................................................23
2.3.1
Nội dung nghiên cứu. ............................................................................23
2.3.2
Các chỉ số nghiên cứu. ..........................................................................23
2.4
2.5
2.6

Phương pháp và kỹ thuật thu thập thông tin. .................................................24
Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu:............................................................ 27
Tổ chức nghiên cứu. ........................................................................................... 27

2.7 Đạo đức nghiên cứu. .......................................................................................... 27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 28
3.1 Kết quả điều tra khảo sát hệ thống nước thải tại Công ty. ............................ 28
3.1.1
Nguồn gốc và thành phần của nước thải trong quá trình sản xuất bia.28
3.1.2
Tính chất nước thải................................................................................28
3.2

Kết quả chỉ tiêu vi sinh vật. ...............................................................................32

Thang Long University Library


3.3 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. ........................................................................36
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................ 37
4.1

Những yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu vệ sinh nước thải. .......................... 37

4.2
4.3

Thực trạng về các chỉ tiêu nước thải tại Công ty Bia. ....................................37
Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty.......................................40

4.4 Hiệu quả từ việc cung cấp thiết bị lao động cho công nhân viên. .................41
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN ....................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 43
PHỤ LỤC I: .................................................................................................................46
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ PHÂN HỦY SINH
HỌC - AEROTEN .......................................................................................................46
PHỤ LỤC II: ................................................................................................................49
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG.
.......................................................................................................................................49


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
KCN

Tên đầy đủ
Khu công nghiệp

GDP

Tổng sản phẩm Quốc nội.

BOD
COD
DO

Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical oxygen demand)
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand)
Oxy hòa tan (Dissolved oxygen)

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

CO

Khí Cacbon oxid

CO2

Khí Cacbon dioxide

SO2
NO2

Khí Sunfur dioxide
Khí Nitrogen dioxide

H2 S
NH3
HN – HD
TCVN
CTRCN

Khí Hydro sunfua
Amoniac
Hà Nội – Hải Dương
Tiêu chuẩn Việt Nam
Chất thải rắn công nghiệp

CTRNH

Chất thải rắn nguy hại

TN & MT
dbA
TCCP
MT

Tài nguyên và Môi trường
Đơn vị đo mức độ ồn (đề xi ben A)
Tiêu chuẩn cho phép
Môi trường

CTNH

Thang Long University Library


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hậu quả bị nhiễm độc khí NO2.
Bảng 1.2: Mức tiêu thụ nước tại Công ty Bia.
Bảng 1.3: Mức độ gây ồn trong Công ty Bia Hà Nội – Hải Dương.
Bảng 1.4: Chất thải rắn không nguy hại tại Công ty Bia.
Bảng 3.1: Kết quả phân tích dòng thải tổng trước khi vào hệ thống xử lý nước thải.
Bảng 3.2 : Mức độ tác động của NH3 đến cơ thể người.
Bảng 3.3: Kết quả phân tích đầu ra sau khi qua hệ thống xử lý nước thải.
Bảng 3.4 : Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu vật lý cảm quan của nước thải trước xử lý.
Bảng 3.5. So sánh các chỉ tiêu lý học của nước thải trước và sau xử lý.
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận.
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt.
Bảng 3.8: Khối lượng nước thải do hoạt động chuyên môn và sinh hoạt của Công ty.
Bảng 3.9: Kết quả phân tích nước mưa chảy tràn từ Công ty.
Bảng 3.10: Kết quả xét nghiệm chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải công nghiệp trước xử lý.
Bảng 3.11: So sánh các chỉ tiêu vi sinh vật của nước thải trước và sau xử lý.
Bảng 3.12 : Các yếu tố vi khí hậu tại Công ty Cổ phần bia HN-HD.
Bảng 3.13 : Hiện trạng môi trường không khí Công ty Cổ phần bia HN-HD.
Bảng 3.14: Trang thiết bị bảo hộ công nhân trong quá trình làm việc.


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 : Hàm lượng BOD5 trong nước thải của một số KCN năm 2008.
Biểu đồ 1.2: Hàm lượng Coliform trong nước thải một số KCN năm 2008
Biểu đồ 1.3: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai.
Biểu đồ 1.4: Diễn biến COD trên các sông qua các năm.
Biểu đồ 1.5: Hàm lượng NH4+ trên sông Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008.
Biểu đồ 1.6: Nồng độ khí SO2 trong khí thải một số nhà máy tại KCN Bắc Thăng Long
(Hà Nội) và KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh).
Biểu đồ 1.7: Nồng độ khí SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc
năm 2006 - 2008.
Biểu đồ 1.8: Nồng độ NH3 trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long (Hà
Nội) năm 2006 - 2008.
Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ thành phần chất thải rắn phát sinh trung bình của 1 số loại hình KCN.

Thang Long University Library


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ô nhiễm chất thải rắn.
Hình1.2 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất bia
Hình 1.3: Sơ đồ mặt bằng Công ty Bia.
Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2 bằng sữa vôi.
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Báo cáo tổng quan môi trường Toàn cầu năm 2000 của Chương trình Môi
trường Liên Hợp Quốc (UNEP) viết tắt là "GEO - 2000" là một sản phẩm của hơn 850
tác giả trên khắp Thế giới và trên 30 cơ quan môi trường cùng các tổ chức khác của
Liên Hợp Quốc đã phối hợp tham gia biên soạn đưa ra báo cáo đánh giá tổng hợp về
môi trường Toàn cầu khi bước sang một thiên niên kỷ mới.
Thứ nhất: Đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn Toàn cầu bị đe dọa bởi
sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hoá và dịch vụ. Một tỷ
lệ đáng kể nhân loại hiện nay vẫn đang sống trong sự nghèo khó và xu hướng được dự
báo là sự khác biệt sẽ ngày càng tăng giữa những người thu được lợi ích từ sự phát
triển kinh tế và công nghệ và những người không bền vững theo hai thái cực: sự phồn
thịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống nhân văn và cùng
với nó là môi trường toàn cầu.
Thứ hai: Thế giới hiện đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản lý
môi trường ở quy mô Quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Những thành quả về môi trường thu được nhờ vào công nghệ và những chính sách mới
đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Mỗi một
phần trên bề mặt Trái Đất được thiên nhiên ban tặng cho các thuộc tính môi trường của
riêng mình, mặt khác, lại cũng phải đương đầu với hàng loạt các vấn đề mang tính
Toàn cầu đã và đang nổi lên. Những khía cạnh được đề cập tới bao gồm: “ Khí hậu
Toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng, Sự suy giảm tầng Ôzôn (O 3), Tài
nguyên bị suy thoái, Sự gia tăng dân số, Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái
Đất và Tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng”.[44]
Phải thấy rõ rằng, hiện nay, ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường sống
đang là mối quan tâm của toàn nhân loại, nó không phải là vấn đề của riêng một ngành
hay một quốc gia nào. Cùng với các hoạt động phát triển kinh tế con người đang làm
cho tình trạng ô nhiễm môi trường sống ngày một gia tăng tính toàn cầu, ảnh hưởng tới
chất lượng cuộc sống và sức khỏe loài người. Ở nước ta, cùng với yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội, tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang tăng lên ở mức báo động tại
các khu đông dân cư, đô thị, các khu công nghiệp (KCN), nhà máy và xí nghiệp... [11,
14, 17]
Theo thống kê, Việt Nam đã có trên 800 cơ sở sản xuất công nghiệp với khoảng
70 khu chế xuất (KCN tập trung). Đóng góp của công nghiệp vào GDP là rất lớn. Mặc
dù tăng trưởng GDP chưa đạt được con số 8% của giai đoạn 2000 - 2007 trước khủng
hoảng kinh tế, nhưng Việt Nam được coi là một trong những nền kinh tế có tốc độ
tăng trưởng nhanh nhất Châu Á. GDP năm 2009 của Việt Nam đạt 5,32% - đứng thứ 3

Thang Long University Library


về tăng trưởng ở khu vực Châu Á, sau Trung Quốc và Ấn Độ. 6 tháng đầu năm 2010,
GDP của Việt Nam đạt tới mức tăng trưởng 6,4% so với cùng kỳ năm 2009.[7]. Quá
trình phát triển các KCN cũng bộc lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải
và đảm bảo chất lượng môi trường.
Khoảng 70% trong số hơn một triệu m3 nước thải/ngày từ các KCN được xả
thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước mặt. Có
tới 57% số KCN đang hoạt động chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Chất
lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các KCN đã suy thoái.
Không khí ở các KCN đang bị ô nhiễm, một số nơi xuất hiện ô nhiễm khí CO, SO 2,
NO2. Lượng chất thải rắn tại các KCN ngày càng tăng, trong đó chất thải rắn nguy hại
chiếm khoảng 20%, tỷ lệ chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng khá cao.[32]
Cũng giống các ngành chế biến thực phẩm khác, sự tăng trưởng của ngành sản
xuất bia tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Bia đã được sản xuất tại
nhà máy Bia Sài Gòn, Hà Nội cách đây trên 100 năm. Hiện nay do nhu cầu của thị
trường, mức tiêu thụ bia bình quân theo đầu người vào năm 2011 là 28 lít/ người/ năm,
bình quân lượng bia tăng 20% mỗi năm.[2]. Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành
sản xuất bia cũng lại kéo theo các vấn đề về môi trường. Kết quả khảo sát chất lượng
của các cơ sở sản xuất bia trong nước như ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình…
cho thấy rằng nước thải từ các cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý sẽ có COD,
nhu cầu oxy sinh hoá học BOD, chất rắn lơ lửng SS,... chúng là những nguồn gây ô
nhiễm và nguy hiểm, nó có thể là yếu tố nguy cơ gây bệnh cho nhân viên trong công ty
và những người sống ở khu vực xung quanh.[8, 9, 16]. Vậy thực chất các nguồn thải
đó có ảnh hưởng ra sao, đã được xử lý như thế nào?
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu tìm hiểu về:
“Thực trạng vệ sinh môi trường và công tác quản lý chất thải tại Công ty cổ phần
Bia Hà Nội – Hải Dương năm 2011” để xác thực tình hình môi trường tại Công ty
với mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường của công ty Bia HN – HD.
2. Đánh giá công tác quản lý chất thải hiện nay của công ty.


Chương 1.

TỔNG QUAN

Môi trường và bảo vệ môi trường.
Việt Nam hiện đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng
của quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và đặc biệt là tốc độ tăng dân số ở mức
1.1

cao. Ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau: Ô nhiễm công nghiệp,
nông nghiệp, y tế và du lịch...
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 đã nhấn
mạnh môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật
và sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại. [3]
Môi trường là gì?
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
Hay theo một cách định nghĩa khác: “Môi trường là không gian xung quanh
ta, gần nhất là nơi ta sống, nơi ta làm việc, sinh hoạt hàng ngày, rộng hơn là cả trên trái
đất, bầu khí quyển (không khí), vũ trụ”. [20, 26, 35, 39]
Ô nhiễm môi trường là gì?
Là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học... gây
ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi trường xảy ra
là do con người và cách quản lý của con người.
Để chúng ta có thể sống trong môi trường trong sạch, không có khói bụi, không
có mùi hôi, không có các bào tử nấm gây bệnh, không có vi trùng, vi khuẩn gây bệnh,
sống thoải mái hơn… chúng ta cần phải bảo vệ và chăm sóc sự sống, sự tồn tại cho
môi trường. Đó chính là vệ sinh môi trường.
Những hoạt động làm ô nhiễm môi trường sống như: vứt rác và chất thải trong
sản xuất nông nghiệp (thuốc sâu, phân bón, chăn nuôi... ); công nghiệp; y tế (hóa
chất)... bừa bãi; chặt đốt phá rừng làm tổn hại đến lá phổi của môi trường sống… nếu
không được khắc phục, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng dẫn đến đại dịch
bệnh, hiệu ứng nhà kính tăng thêm, làm biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp và đời sống của con người...
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
a) Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá
học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động
của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực
vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà
cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần
1

Thang Long University Library


cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta
cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
b) Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là
những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên
Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia
đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể... Môi trường xã hội định hướng
hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể
thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật
khác. [24]

1.2 Chất thải và quản lý chất thải.
1.2.1 Định nghĩa và phân loại chất thải. [20, 22, 33, 34, 43]
Chất thải: là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản
xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người. Lưu lượng của nó nhiều hay ít phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, gia tăng dân số...
Phân loại chất thải:
+ Theo dạng:
- Chất thải dạng rắn: phát sinh trong cuộc sống hàng ngày trong quá trình sản
xuất… như túi nilon, rác hữu cơ…
- Chất thải dạng lỏng: phát sinh trong quá trình sản xuất tùy vào từng ngành
nghề, bùn cống rãnh…
- Chất thải dạng khí: khí thải nhà máy sản xuất, khói bụi…
+ Theo nguồn phát sinh :
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh trong quá trình hoạt động sống thường ngày của
con người như túi nilon, hộp đựng thức uống…
- Chất thải công nghiệp: sinh ra trong quá trình sản xuất và mỗi ngành nghề phát
sinh những chất thải khác nhau như xi mạ có kim loại, sản xuất xi măng có bụi đất đá
và thành phần những chất thải này phức tạp khó xử lý.
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra trong quá trình trồng trọt và chăn nuôi…
+ Theo mức độ nguy hiễm :
- Chất thải nguy hại (độc hại): là các chất thải có thể được sinh ra do các hoạt
chất công nghiệp, thương nghiệp và nông nghiệp. Nó có thể là các chất rắn, chất lỏng,
chất khí hoặc chất sệt.
Trong định nghĩa chất thải độc hại không nói đến các chất thải rắn sinh hoạt,
nhưng thật ra rất khó phân biệt một cách toàn diện chất thải công nghiệp với chất thải
sinh hoạt. Chất thải độc hại không bao gồm chất thải phóng xạ vì loại chất thải này đã
được hầu hết các nước phân cách và tổ chức quản lý riêng.
2


Độ độc hại của các chất thải độc hại rất khác nhau, có chất gây nguy hiểm cho
con người như các chất cháy có điểm cháy thấp, các chất diệt côn trùng, các vật liệu
clo hoá phân huỷ chậm, có chất gây tác động nhỏ hơn nhưng khối lượng của nó lại là
vấn đề lớn như các chất thải hầm mỏ, xỉ, thạch cao phosphate cũ hoặc các sệt hydroxyt
khác.
Những chất thải có chứa những hoá chất không tương hợp có thể gây nổ, bắt
cháy. Tiếp xúc với axít hoặc kiềm mạnh gây bỏng da. Da hấp thụ một số thuốc trừ sâu
có thể gây ngộ độc cấp tính. Những thùng, hòm chứa chất thải hoá chất nếu không
được xử lý, để bừa bãi vào nơi không được bảo vệ tốt có thể gây các tai nạn ngộ độc
nghiêm trọng.
Các chất thải độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường trực tiếp như bay hơi hoá
chất trong khí quyển hoặc có thể gây ô nhiễm gián tiếp qua vận chuyển của gió hoặc
bề mặt nước, rau quả trồng gần nơi chất thải có thể hấp thụ những độc tố của chất thải.
Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào? Các chất thải độc hại mới
chỉ được quan tâm tới từ 10 đến 15 năm trở lại đây. Việc kiểm tra chất thải độc hại
thường chỉ được quan tâm sau khi xảy ra một thảm hoạ hoặc sau một đe doạ thảm hoạ
môi trường. Sau sự kiện những người dân chết do ăn phải cá bị nhiễm thuỷ ngân trong
nước biển ở Minamata, Nhật là nước đầu tiên đưa ra việc kiểm tra đầy đủ các chất thải
độc hại (1960). Nước Anh, sau sự bất bình của công chúng khi phát hiện những thùng
rỗng có chứa muối xyanua trên đất hoang mà trẻ em đã chơi trên đó thì một Uỷ ban
cao cấp kiểm tra chất thải độc hại được thành lập và sau đó đã được pháp luật thông
qua. Nước Mỹ, năm 1976, hệ thống kiểm tra chất thải độc hại được thành lập do sự
phản đối của công chúng vì sự ô nhiễm gây nên bởi các đống rác không được kiểm
soát. Việc kiểm tra chất thải độc hại cũng gây tốn kém, nhưng kinh nghiệm ở nhiều
nước phát triển cho thấy việc dọn sạch "các lỗi lầm của quá khứ" còn tốn tiền của và
thời gian hơn nhiều, có khi gấp từ 10 đến 100 lần. [14, 34, 35, 37].
- Chất thải không nguy hại: Chất thải công nghiệp không chứa một trong
những yếu tố gây nguy hại của chất thải công nghiệp nguy hại, [8] ví dụ như: giấy, bao
bì carton các loại, vải vụn… Chúng ta có thể phục hồi, tái chế & kinh doanh chúng để
phục vụ cho cuộc sống hay đáp ứng cho nhu cầu thị trường. Qua thời gian, các nguồn
nguyên liệu tự nhiên ngày càng cạn kiệt, nếu con người không sử dụng một cách tiết
kiệm và có hiệu quả chúng ta sẽ phải đối mặt với những khó khăn khi tài nguyên khan
hiếm.
1.2.2 Quản lý chất thải.
Quản lý chất thải (tiếng Anh: Waste management) là việc thu gom, vận chuyển,
xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải thường liên
quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai
3

Thang Long University Library


trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ
quan. Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất
thải. Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất phóng xạ,
mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
Cách quản lý chất thải có phần khác nhau tại những quốc gia phát triển và đang
phát triển, tại khu vực đô thị và nông thôn, tùy vào loại hình sản xuất dân dụng hay
công nghiệp. Quản lý chất thải vô hại từ đối tượng hành chính và dân dụng ở các vùng
đô thị thường là trách nhiệm của cơ quan chính quyền địa phương, trong khi quản lý
chất thải vô hại từ đối tượng thương mại và công nghiệp thường là trách nhiệm của
nhà sản xuất.

1.3 Ảnh hưởng của chất thải tới con người và tình hình quản lý chất thải
tại các KCN.
Trong tất cả các ngành: quảng cáo, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, y tế,
xây dựng, du lịch… thì việc sản xuất ra sản phẩm đồng nghĩa với “sản xuất” ra rác thải
kèm theo, đó là chưa kể tới những chất thải đưa ra ngoài môi trường trong suốt quá
trình diễn ra hoạt động.
Theo Công trình khảo sát chất thải toàn cầu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế, cứ
tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1 tỉ USD sẽ làm phát sinh khoảng 4.500 tấn chất
thải công nghiệp, trong đó 20% là chất thải nguy hại (CTNH).[40]
Hiện nay có nhiều loại công nghệ khác nhau để xử lý chất thải rắn công nghiệp
(CTRCN) và chất thải nguy hại. Mặc dù vậy, mỗi công nghệ chỉ có khả năng ứng dụng
tốt trong một phạm vi nhất định. Ở nhiều nước tiên tiến, người ta thường xử lý tập
trung 2 loại chất thải này bằng cách kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau.
Theo Chiến lược quản lý chất thải quốc gia, CTRCN và CTNH, phải được xử lý
tập trung theo quy trình khép kín. Tuy nhiên, do điều kiện chưa cho phép nên hiện tại
mỗi địa phương đều phải tự vận động theo cách riêng của mình, dẫn đến việc mất cân
đối, gây ảnh hưởng tương hỗ xấu.
Chất lượng môi trường ở nhiều KCN đang xuống cấp nghiêm trọng, tài
nguyên thiên nhiên có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức. “ Đã đến lúc cần nhìn
nhận lại và thay đổi tư duy phát triển chuyển sang mô hình phát triển mới, có tính bền
vững hơn”. Đây là nhận định của lãnh đạo Bộ TN & MT tại Hội nghị quốc gia về đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. [5]
Nhận xét của Phó Giám đốc Sở TN&MT Lâm Đồng Lương Văn Ngự, nhiều năm
qua, các nhà đầu tư hầu như chỉ chú trọng đến hiệu quả kinh tế, ít quan tâm đến đầu tư
các hạng mục công trình xử lý để bảo vệ môi trường, kể cả tình trạng xả nước thải trực
tiếp vào nguồn nước, chậm triển khai thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi
4


trường. Đa số các dự án sau khi có quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường
không xây dựng các công trình xử lý môi trường, hoặc xây dựng với hình thức đối phó
không theo quy định và theo cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.[24]
Năm 2009, Bộ TN & MT đã ban hành Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy định
về quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và
cụm công nghiệp. Do thông tư mới ban hành nên việc triển khai thực tế còn chưa đầy
đủ, bên cạnh đó, bản thân Thông tư cũng chưa giải quyết triệt để các vấn đề liên quan
đến mô hình quản lý môi trường KCN.[3][ Thông tư 08/2009/TT-BTNMT]
Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức
tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định Báo cáo
Đánh giá tác động môi trường và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và
hoạt động của cả KCN nói chung trong giai đoạn hoạt động sẽ rất khó khăn. Cũng
chính vì đa ngành, đa lĩnh vực trong KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử
lý chất thải cần được đầu tư mang tính đồng bộ. Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải
sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định. Nguồn thải từ KCN
mặc dù tập trung nhưng thải lượng lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý
chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ
KCN là rất lớn.
Trong những năm gần đây, nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công
trình xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn rất thấp (khoảng 43,3% các
KCN đang hoạt động) và hiệu quả hoạt động không cao, dẫn đến tình trạng nước thải
của KCN vẫn được thải ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao, điển hình là lượng BOD5
có mặt trong nước thải.[5, 6, 12]

Biểu đồ 1.1 : Hàm
lượng BOD5 trong
nước thải của một số
KCN năm 2008.
Nguồn: TCMT, 2009.

5

Thang Long University Library


Lượng Coliform
trong nước thải ở mức
rất cao so với QCVN.
Biểu đồ 1.2: Hàm
lượng Coliform trong
nước thải một số KCN
năm 2008.
Nguồn: TCMT,
2008.

Biểu đồ 1.3: Tần suất
số lần đo vượt TCVN
của một số thông số
tại sông Đồng Nai.
Nguồn: Sở
TNMT
Đồng Nai, 2008.

Biểu đồ 1.4: Diễn biến COD trên các sông qua các năm

Nguồn: TCMT, 2009.
6


Biểu đồ 1.5:
Hàm lượng NH4+
trên sông Cầu, đoạn
chảy quan Thái
Nguyên năm 2008.
Nguồn: TCMT,
2009.

Tại không ít KCN, hệ thống xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế,
sơ sài, phần lớn chỉ mang tính hình thức đối phó. Khí thải không thể giải quyết tập
trung giống như nước thải mà cần xử lý ngay tạo nguồn. Khí thải do các cơ sở sản xuất
thải ra môi trường chứa nhiều chất độc hại nếu không được quản lý, kiểm soát tốt tại
cơ sở sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của cộng đồng xung
quanh.[18, 25]
Biểu đồ 1.6: Nồng độ
khí SO2 trong khí thải
một số nhà máy tại
KCN Bắc Thăng Long
(Hà Nội) và KCN Tiên
Sơn (Bắc Ninh).
Nguồn: Đại Học Bách
Khoa Hà Nội, 2009.

Biểu đồ 1.7: Nồng độ
khí SO2 trong không
khí xung quanh một số
KCN miền Bắc năm
2006-2008.
Nguồn: TCMT, 2009.

7

Thang Long University Library


Biểu đồ 1.8: Nồng độ
NH3 trong không khí
xung quanh KCN
Bắc Thăng Long (Hà
Nội) năm 2006-2008.
Nguồn:TCMT,2009

NO2 cũng là loại khí rất độc đối với sức khoẻ con người, độc hơn cả NO. Ở
nhiệt độ bình thường, NO2 thường hay đi kèm với N2O4 tạo nên một hỗn hợp khí mầu
đỏ, khó ngửi và cực độc.
Cũng giống như CO và NO, NO2 tạo liên kết với hemoglobin làm giảm hiệu
suất vận chuyển O2 của máu động vật. Đối với con người, theo thống kê ta có bảng số
liệu dưới đây.[25, 39]
Bảng 1.1: Hậu quả bị nhiễm độc khí NO2
Nồng độ NO2

Thời gian tiếp xúc

Hậu quả

50 – 100 ppm

dưới 1h

viêm phổi trong 6 – 8 tuần

150 – 200 ppm

dưới 1h

gây phá huỷ dây khí quản, gây tử
vong nếu thời gian nhiễm độc kéo
dài 3 – 5 tuần

500 ppm hay lớn hơn

2 – 10 ngày

gây tử vong

Việc hít phải NO2 lẫn trong các hỗn hợp khí khi đốt xenlulozo và phim nitro
xenluloz dẫn tới tử vong. Đã xẩy ra sự cố hai người bị chết và 5 người bị thương khi
hít phải NO2 rò rỉ khi phóng tên lửa vượt đại dương Titan II ở Rock Kansas (Hoa Kỳ)
vào ngày 24/8/1978. NO2 lỏng được dùng trong tên lửa như là chất oxy hoá N2H2.
Cơ chế hoá sinh cụ thể giải thích tính độc của NO2 vẫn chưa được làm rõ. Người ta
cho rằng có thể một số hệ enzim của tế bào bị phá huỷ bởi NO2 .[40]
Các chất như SO2, NO, NO2, N2O4... do con người thải ra là nguồn chủ yếu gây
lắng đọng acid trong bầu khí quyển. Chúng có thể kết với khói hay bụi tạo thành bụi
acid lưu lại trong khí quyển. Chúng có thể nhận nguyên tử oxygen trong khí quyển và
sau đó hoà tan vào nước mưa tạo acid sulfuric H2SO4 và acid nitric HNO3, rơi xuống

8


dưới dạng các trận "mưa acid", tác động xấu đến sức khỏe con người nói riêng và đời
sống sinh vật nói chung.[40, 42]
Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn đa phần do trực tiếp từng doanh
nghiệp trong KCN thực hiện. Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc công
tác phân loại chất thải rắn. Chất thải rắn công nghiệp còn bị đổ lẫn với rác thải sinh
hoạt, chất thải nguy hại còn chưa phân loại và vận chuyển đúng quy định. Nhiều KCN
chưa có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại và qua khảo sát một số KCN cho
thấy, trong thành phần chất thải rắn, tỷ lệ chất thải nguy hại thường chiếm dưới 20%
nếu không được phân loại tốt.[2]. Thành phần của chất thải rắn ở các KCN phụ thuộc
vào loại hình của các cơ sở công nghiệp trong KCN, không những vậy nó còn phụ
thuộc vào giai đoạn phát triển của KCN. Trong giai đoạn xây dựng KCN, chất thải rắn
chủ yếu là phế thải xây dựng: đất, đá, gạch, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì, phế
thải… còn trong giai đoạn đi vào hoạt động, phế thải xây dựng mặc dù phát sinh
không nhiều nhưng vẫn được thu gom lẫn với chất thải công nghiệp.

9

Thang Long University Library


1.9a: KCN có nhiều cơ sở dệt may.

1.9b: KCN có nhiều cơ sở giấy và chế tạo giấy.

1.9c: KCN có nhiều cơ sở hóa chất.

1.9d: KCN có nhiều cơ sở chế tạo thiết bị vận tải.

Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ thành phần chất thải rắn phát sinh trung bình của 1 số loại hình KCN.

10


Hình 1.1: Ô nhiễm chất thải rắn

1.4 Thực trạng quản lý chất thải tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội-Hải
Dương .
1.4.1 Giới thiệu chung.
Trong 10 năm trở lại đây ngành công nghiệp sản xuất bia đã có những bước tăng
trưởng nhảy vọt. Bên cạnh các nhà máy bia mới hình thành có rất nhiều dự án đầu tư
mở rộng nâng công suất bia như Tổng công ty Bia Rượu nước giải khát Sài Gòn, Tổng
công ty Bia Rượu nước giải khát Hà Nội, các nhà máy bia địa phương. Bên cạnh đó,
chất lượng của sản phầm bia ngày một được nâng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
không những trong nước mà còn có giá trị xuất khẩu, các tiêu chuẩn về chất lượng vệ
sinh an toàn thực phẩm, chứng chỉ ISO 9000, ISO 14000… đang được các nhà máy
đưa vào triển khai áp dụng.[2]
Tuy nhiên, ngành sản xuất bia nói riêng và ngành đồ uống nói chung đang đối
mặt với những vấn đề về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước thải. Do nó chứa
hàm lượng chất hữu cơ cao nên khi thải vào môi trường gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận,
hệ sinh thái đất và khu vực chứa nước thải. Vì vậy, việc quản lý và giám sát chất lượng
môi trường khu vực xung quanh các cơ sở này là một yêu cầu thực tế cần thiết và cấp
bách. [33]
1.4.2 Quy trình sản xuất bia.
Mô tả quy trình sản xuất. [2, 16]
Nguyên liệu sản xuất bao gồm: malt, đại mạch, một phần là gạo, hoa Houblon và
một số chất phụ gia khác. Tỷ lệ của các thành phần trong nguyên liệu tùy thuộc vào
chủng loại bia sẽ được sản xuất.
Các công đoạn sản xuất chính:

11

Thang Long University Library


Hình1.2 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất bia
Nguyên liệu
thay thế

Malt

- Bụi
- Tiếng ồn

Nghiền

Dịch hóa

Ngâm (đường hóa)

Nấu chín

Lọc trong thu hồi
dịch đường

- Bã hèm
- Nước thải

Đun sôi với hoa
Houblon

Nhiệt dư

Lắng trong

Bã hoa

Men giống

Làm lạnh

Khí thải

Nhân giống

Lên men
chính

Hoa
Houblon

Chai

Thanh trùng

- Bột trợ lọc
- Nước thải
- Cặn men
- Nước thải
- Chai vỡ
- Vỏ nhãn

Bia tươi

Chiết chai

- Nước thải
- Nhiệt dư

- Khí CO2
- Cặn men

Lọc trong bia tươi

Rửa khử trùng

- Bụi
- Tiếng ồn

Khí CO2

Lên men phụ và
tàng trữ

Nước thải

Nghiền

Chiết keg

Dán nhãn,
xếp thùng,
hộp

Xuất xưởng

12

Nước thải


Chuẩn bị:
Malt và gạo (gọi tắt là nguyên liệu) được đưa đến bộ phận nghiền nguyên liệu thành
các mảnh nhỏ, sau đó chuyển sang nồi gạo và nồi malt để ngâm, tạo điều kiện cho quá
trình chuyển hóa nguyên liệu và trích ly tối đa các chất hòa tan trong nguyên liệu.
Nấu: Gồm 4 giai đoạn:
- Nấu-đường hóa: Nguyên liệu sau khi xay nghiền tiếp tục được chuyển tới
thùng chứa để chuyển vào hồ hóa và đường hóa bằng cách sử dụng hợp nước gia nhiệt
cùng với hệ enzyme thích hợp chuyển hóa các chất khô hòa tan thành đường, acid
amin và các chất hòa tan khác sau đó được đưa qua lọc hèm để tách đường và các chất
hòa tan khỏi bã bia.
- Lọc: Dịch đường hóa được đưa qua bộ phận lọc khung bản nhằm tách bã hèm
ra khỏi nước mout. Tổng thời gian của quá trình lọc (lọc, rửa, vệ sinh) khoảng 1h30
phút.
- Đun sôi với hoa Houblon: Dịch đường sau khi lọc được hòa trộn với hoa
Houblon và đun sôi trong 90 phút (dùng hơi nước để gia nhiệt). Mục đích của quá
trình nhằm ổn định thành phần của dịch đường, tạo cho sản phẩm có mùi thơm đặc
trưng.
- Lắng: Dịch sau khi nấu được đưa qua bồn, lắng xoáy nhằm tách cặn hoa, tổng
thời gian của quá trình lắng là 1h30 phút.
Lên men:
Làm lạnh và bổ sung oxy: Dịch sau lắng có nhiệt độ khoảng 85-95oC được đem
hạ nhiệt độ nhanh đến 10oC và bổ sung oxy với nồng độ 0,6-0,8 mg O2/lít.
Chuẩn bị men giống: Nấm men giống được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm,
tiến hành nhân giống trong các điều kiện thích hợp nhằm tăng số lượng nấm men trước
khi đưa vào thùng lên men.
- Lên men chính: Nước nha được cấp bổ sung oxy, làm lạnh đến nhiệt độ thích
hợp để tiến hành quá trình lên men chính với thời gian và điều kiện phù hợp. Khí CO 2
sinh ra trong quá trình lên men được thu hồi. Thời gian lên men chính là 7 ngày.
- Lên men phụ: Dịch sau khi kết thúc giai đoạn lên men chính được chuyển
sang giai đoạn lên men phụ để hoàn thiện chất lượng bia (tạo hương và vị đặc trưng).
Quá trình lên men này diễn ra chậm, tiêu hao một lượng đường không đáng kể, bia
được lắng trong và bão hòa CO2. Thời gian lên men từ 14-18 ngày tùy thuộc vào yêu
cầu của từng loại bia.
- Lọc: Bia sau lên men được đem lọc để làm bia có độ trong theo yêu cầu.

13

Thang Long University Library


Hoàn thiện:
Bia sau lọc tiến hành bão hòa CO2. Bia tươi thu được chuyển sang công đoạn
chiết chai → thanh trùng → nhập kho → tiêu thụ.
Các quy trình phụ trợ:
Quy trình súc rửa bồn chứa và đường ống tại chỗ (CIP) sử dụng trong quá trình
sản xuất bia nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh cao nhất.
- Khẩu rửa ban đầu:
Các bồn chứa và đường ống được rửa bằng nóng để loại các chất bẩn bám trên
bề mặt. Nước rửa không được tái sử dụng mà thải ra hệ thống xử lý nước thải.
- Khâu rửa bằng chất tẩy rửa:
Sau khi kết thúc quá trình rửa ban đầu, các bồn chứa và đường ống được súc
rửa bằng dung dịch tẩy rửa nóng ở nhiệt độ 70-85oC để tẩy sạch các chất bẩn còn bám
ở bề mặt. Chất tẩy rửa được thu hồi để dùng lại hoặc được dùng cho khâu tẩy rửa sơ
bộ.
- Khâu súc rửa cuối cùng:
Các bồn và đường ống được súc rửa lần cuối với dung dịch nước ở nhiệt độ môi
trường để làm sạch các chất tẩy rửa còn lại. Phần nước này được thu hồi và tái sử dụng
cho khâu súc rửa sơ bộ.
Do vậy, ngoài khả năng đảm bảo mức độ vệ sinh thực phẩm, quy trình súc rửa
tái sử dụng cho phép tiết kiệm tài nguyên nước và hóa chất sử dụng.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×