Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỒI LẮNG HỒ CHỨA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SRÊPÔK 3 VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------

LÊ HỒNG SÔNG

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỒI LẮNG
HỒ CHỨA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SRÊPÔK 3
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------

LÊ HỒNG SÔNG


NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỒI LẮNG
HỒ CHỨA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SRÊPÔK 3
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung
thực. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ HỒNG SÔNG

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, trường
Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này, học viên đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của quý Thầy, cô, bạn bè đồng
nghiệp,…
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Cấn Thu Văn – người hướng
dẫn khoa học trực tiếp, Thầy đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện, học viên đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Nghiên cứu đánh giá và dự báo bồi lắng
lòng hồ khi vận hành liên hồ chứa trên dòng chính sông Đồng Nai”, mã số: 2016.02.19 về
phương pháp thực hiện và định hướng tiếp cận nghiên cứu. Học viên chân thành cảm ơn.
Học viên gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, cô tại Khoa Khí tượng Thủy văn và
Hải dương học nói riêng cũng như trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) nói chung
đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn trong thời gian vừa qua.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiêp và lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện
2 đã luôn đồng hành, động viên và hỗ trợ tinh thần cho học viên, học viên chân thành cảm
ơn.


Luận văn chắc chắn còn có nhiều hạn chế và thiếu sót, học viên rất mong nhận được
sự đóng góp, chia sẻ để ngày càng hoàn thiện hơn.
Trân trọng,

ii


MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................................. 1
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................. 3
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT................................................................................................ 5
1.

Tính cấp thiết của luận văn .......................................................................................... 6

2.

Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 7

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 7

4.

Nội dung nghiên cứu .................................................................................................... 8

5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 8

6.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn ................................................... 8

7.

Bố cục luận văn ............................................................................................................ 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................................... 10
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................................. 10
1.1.1.

Đặc điểm địa hình ............................................................................................... 12

1.1.2.

Lớp phủ thổ nhưỡng ........................................................................................... 13

1.1.3.

Lớp phủ thực vật ................................................................................................. 13

1.2. ĐẶC TRƯNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐẮK LẮK .................................................. 14
1.2.1. Kinh tế ................................................................................................................... 15
1.2.2. Văn hóa, xã hội ..................................................................................................... 16
1.3. CÁC ĐẶC TRƯNG HỒ CHỨA SREPOK 3 ................................................................ 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BỒI LẮNG HỒ CHỨA .............. 21
2.1.

TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BỒI LẮNG HỒ CHỨA......
21

2.1.1.

Tổng quan trên thế giới ...................................................................................... 21

2.1.2.

Tổng quan ở Việt Nam ....................................................................................... 27

2.1.3.

Những hạn chế, tồn tại và vấn đề đặt ra cần giải quyết đối với việc đánh giá bồi

lắng hồ chứa...................................................................................................................... 36
1


2.2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................... 37

2.2.1.

Cơ sở lý thuyết của mô hình HEC-6 ............................................................... 39

2.2.2.

Kiểm soát kết quả đầu ra của mô hình HEC-6 .............................................. 50

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN BỒI LẮNG CHO HỒ CHỨA SRÊPÔK 3 ............................ 52
3.1.

CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN BỒI LẮNG HỒ CHỨA SRÊPÔK 3 ................ 52

3.1.1. Tài liệu bùn cát dùng làm biên đầu vào. ................................................................. 52
3.1.2.

Tài liệu địa hình .................................................................................................. 55

3.1.3

Tài liệu vận hành. ............................................................................................... 56

3.2.

THIẾT LẬP VÀ HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH .......................................................... 57

3.2.1. Thiết lập mô hình thủy lực HEC-6 tính toán bồi lắng bùn cát hồ chứa Srêpôk 3 .. 57
3.2.2. Hiệu chỉnh mô hình thủy lực HEC-6 ...................................................................... 57
3.3.

KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ TÍNH TOÁN BỒI LẮNG HỒ SRÊPỐK 3 ................ 58

3.3.1.

Sự bồi lắng trung bình sau 7 năm khai thác: ...................................................... 64

3.3.2.

Sự bồi lắng trung bình sau 50 năm khai thác: .................................................... 65

3.4.

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ .............................................................. 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 69
CÁC PHỤ LỤC....................................................................................................................... 71

2


DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Tổng thể lưu vực sông Srêpôk ......................................................................11
Hình 1-2: Bản đồ mật độ che phủ rừng lưu vực Sông Srêpôk ......................................14
Hình 1-3: Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk ..................................................................15
Hình 1-4: Sơ đồ các tuyến đập thủy điện chính trên sông Srêpôk ................................ 17
Hình 2-4 Sơ đồ thử sai tính đường mặt nước theo phương pháp bước chuẩn ..............43
Hình 2-5. Thể tích khống chế bùn cát đáy.....................................................................45
Hình 2.6: Vật liệu bùn cát ở đáy sông ...........................................................................46
Hình 2-7. Lưới sai phân tính toán bồi lắng cát bùn .......................................................48
Hình 3-1. Sơ đồ bố trí các mặt cắt ngang theo dọc sông khu vực lòng hồ Srêpôk 3 ....56
Hình 3-2: Đường cong quan hệ V = f(H) giữa thực đo và ô hình .................................58
Hình 3-3. Mô hình tính toán thủy lực bồi lắng hồ chứa Hec 6......................................59
Hình 3-4. Sơ đồ mặt cắt dọc sông khu vực lòng hồ Srêpôk 3 từ mô hình Hec Ras ......59
Hình 3-5. Sơ đồ bố trí các mặt cắt ngang sông khu vực lòng hồ Srêpôk 3 từ mô hình
Hec Ras ..........................................................................................................................59
Hình 3.6: Biểu đồ lượng bùn cát bồi lắng hồ Srêpôk 3 qua các năm vận hành ............60
Hình 3.7:Biểu đồ quan hệ giữa lượng bùn cát bồi lắng với thời gian vận hành qua các
năm Hồ thủy điện Srêpôk 3 – Mặt cắt số 9 ...................................................................61
Hình 3.8: Biểu đồ cao trình đáy hồ Srêpôk 3 qua các năm vận hành............................ 62
Hình 3.9: Biểu đồ cao trình đáy hồ Srêpôk 3 qua các năm vận hành – Mặt cắt số 4 ....62
Hình 3.10: Biểu đồ cao trình đáy hồ Srêpôk 3 qua các năm vận hành – Mặt cắt số 15 62

3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Đặc trưng hình thái sông ngòi lưu vực Srêpôk .............................................12
Bảng 1 2: Các thông số công trình thủy điện Srêpôk 3 .................................................19
Bảng 2.1: Các hệ số tỷ trọng của tham số thủy lực đặc trưng .......................................46
Bảng 2.2. Khái quát các mức đầu ra của mô hình HEC-6.............................................51
Bảng 3 1: Đặc trưng hàm lượng phù sa tại các trạm thủy văn trong lưu vực nghiên cứu
.......................................................................................................................................53
Bảng 3 2: Kết quả phân tích phù sa trong nước đo tại mặt cắt thủy văn (chu kỳ đầu) .53
Bảng 3.3: Kết quả phân tích phù sa trong nước đo tại một số mặt cắt ngang lòng hồ
(chu kỳ đầu) ...................................................................................................................54
Bảng 3 4: Kết quả đo lưu lượng nước về hồ (chu kỳ đầu) ............................................54
Bảng 3 5: Kết quả đo lưu lượng chất lơ lửng về hồ (chu kỳ đầu) .................................54
Bảng 3 6: Lưu lượng trung bình về hồ Srêpôk 3 tháng, năm (từ tháng 5/2010-7/2017) (m3/s) ............................................................................................................................. 56
Bảng 3 7: Mực nước trung bình tháng, năm (từ tháng 5/2010-7/2017) - (m) ...............57
Bảng 3-8: Lượng bùn cát bồi lắng tại các vị trí mặt cắt ngang trên lòng hồ thủy điện
Srêpôk 3 sau những năm vận hành MNDBT/MNC = 272/268m - đơn vị: (106m3) ....59
Bảng 3-9: Mô phỏng bồi lắng hồ chứa Srêpôk 3 tại các vị trí mặt cắt ngang sau những
năm vận hành MNDBT/MNC = 272/268 m .................................................................61
Bảng 3-10: Lượng bùn cát bồi lắng trong hồ chứa thủy điện Srêpôk 3 sau những năm
vận hành MNDBT/MNC = 272/268 m .........................................................................62
Bảng 3-11: Bảng so sánh cao trình đáy sông chu kỳ 0 và chu kỳ 1-chu kỳ 1 và mô hình
HEC-6 ............................................................................................................................ 63

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DEM

Bản đồ số độ cao

H

Mực nước

HRU

Đơn vị thủy văn

NSI

Chỉ số Nash – sutchliffe

PBIAS

Chỉ số sai phần trăm

Q

Lưu lượng nước

QS

Lưu lượng bùn cát tổng cộng

QSS

Lưu lượng bùn cát lơ lửng

USD

Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ

5


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của luận văn
Mục đích của các hồ chứa được xây dựng trên các con sông nhằm tưới tiêu, cấp

nước, phát điện, điều tiết xả và kiểm soát lũ. Một hồ chứa nói chung sẽ được đặt vào
cuối một lưu vực lớn và nhận được dòng chảy từ các con sông lớn. Tất cả các yếu tố tự
nhiên như lượng mưa, dòng chảy, và xói lở kênh sông cung cấp nguồn bùn cát, trầm tích
liên tục được vận chuyển theo dòng chảy và lắng đọng ở sông, suối, hồ. Ưu điểm chính
của đập là kiểm soát lũ lụt, khai thác năng lượng và chuyển nước đến các khu vực thiếu
nước. Tuy nhiên đi kèm với đó là sự lắng động của bùn cát vận chuyển vào hồ chứa khá
lớn làm giảm khả năng chứa nước của hồ. Nguyên nhân là do khi dòng sông chảy vào
hồ thì vận tốc giảm thấp, chúng có xu hướng giữ lại toàn bộ lượng bùn cát này.
Trên toàn thế giới có khoảng 40.000 hồ chứa lớn bị bồi lắng và ước tính khoảng
0,5% đến 1% tổng dung lượng lưu trữ bị mất mỗi năm. Do đó, lượng bồi lắng trong suốt
thời gian của dự án cần được ước tính để có thể thực hiện các biện pháp bảo dưỡng phù
hợp [23]. Việt Nam có nhiều hệ thống sông lớn với tiềm năng cao về thủy điện, do đó,
nhiều hồ chứa thủy điện đã, đang và dự kiến được xây dựng, hình thành các hệ thống hồ
chứa bậc thang trên các hệ thống sông Đà, sông Lô, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia Thu Bồn, sông Kôn, sông Ba, sông Sê San, sông Srêpôk, sông Đồng Nai [15]. Cũng
không nằm ngoài quy luật bồi lắng lòng hồ do bùn cát, vấn đề bồi lắng lòng hồ các lưu
vực sông ở Việt Nam cũng diễn biến khá phức tạp, theo không gian và thời gian, mang
tính đặc trưng của từng vùng, từng lưu vực sông. Kết quả khảo sát lòng hồ Hòa Bình
trong giai đoạn 1990-1996 cho thấy, bùn cát lắng đọng đồng thời cả ở phần dung tích
chết và dung tích hiệu dụng của hồ, hệ số bồi lắng bị giảm mạnh theo thời gian vận hành
hồ [15]. Dung tích còn lại của hồ Thác Bà sau 30 năm vận hành vào khoảng 94-95%
dung tích ban đầu, ước tính lượng bùn cát đi vào hồ tính đến vị trí đập trung bình nhiều
năm theo phương pháp triết giảm theo diện tích là 5,89 x 106m3 [04]. Hồ Núi Cốc mỗi
năm bị bồi 520.000 m3, tạo lớp bùn cát bồi lắng trung bình năm là 0,02 m/năm [12].
Trên dòng chính sông Srêpôk có đến 6 hồ thủy điện lớn nhỏ gồm: Buôn Tua
Srah, Buôn Kuốp, Hoà Phú và Đrây H’linh, phía hạ nguồn có thủy điện Srêpôk 4 và
Srêpôk 4A. Hiện tất cả các công trình này đã đi vào vận hành, tuy nhiên đến nay chưa
có một nghiên cứu đầy đủ về vấn đề bồi lắng bùn cát lòng hồ cho các bậc thang thuỷ
6


điện này. Qua đó có thể thấy, việc triển khai “Nghiên cứu đánh giá mức độ bồi lắng hồ
chứa khi vận hành” là thật sự cần thiết. Vì qua nghiên cứu, dựa trên các phương pháp
tính toán phù hợp và logic sẽ được lựa chọn để tính toán, đánh giá diễn biến bồi lắng
đúng hiện trạng các hồ chứa nói riêng và các hồ chứa thuỷ điện bậc thang trên hệ thống
sông nói chung. Từ đó có thể đề xuất các biện pháp quản lý, phù hợp nhằm hạn chế hiện
tượng bồi lắng, tăng tuổi thọ hồ chứa trong bối cảnh thích ứng với biến đổi khí hậu toàn
cầu.
Trong phạm vi của luận văn này sẽ chuyên sâu về “Nghiên cứu đánh giá mức độ
bồi lắng hồ chứa công trình thủy điện Srêpôk 3 và đề xuất biện pháp quản lý”
Công trình thủy điện Srêpôk 3 đã đi vào vận hành từ tháng 5/2010 đến nay, công
trình đã góp phần quan trọng vào sản lượng điện của nước ta, giảm lũ cho hạ du, mang
đến giá trị kinh tế cho vùng dự án. Trong khoảng thời gian vận hành của công trình,
dưới ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu, thủy văn thủy lực đã và đang diễn ra hiện tượng
bồi lắng của bùn cát từ các sườn dốc thượng nguồn đổ về. Khối lượng bùn cát bồi lắng
này làm giảm khả năng chứa nước của hồ chứa, gây ảnh hưởng đến sự điều tiết và quản
lý hồ chứa công trình thủy điện Srêpôk 3.
Trước yêu cầu cấp bách trên, việc nghiên cứu đánh giá mức độ bồi lắng hồ chứa
công trình thủy điện Srêpôk 3, tỉnh Đăk Lăk là việc làm hết sức cần thiết. Kết quả nghiên
cứu sẽ giúp cho chủ hồ có thêm nhiều thông tin, nhằm chủ động trong quản lý vận hành
và khai thác an toàn hiệu quả.
2.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xác định và đánh giá được mức độ bùn cát bồi lắng trong

lòng hồ công trình thủy điện Srêpôk 3.
Mục tiêu cụ thể:
+ Tính toán đánh giá hiện trạng bồi lắng của lòng hồ thủy điện Srêpôk 3.
+ Đề xuất biện pháp quản lý.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là bùn cát và chế độ bùn cát thuộc

công trình thủy điện Srêpôk 3.
7


Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi vùng hồ thủy điện
Srêpôk 3.
4.

Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1. Tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội và các đặc

trưng hồ chứa.
Nội dung 2. Tổng quan, phân tích, lựa chọn phương pháp đánh giá mức độ bồi
lắng bùn cát hồ chứa.
Nội dung 3. Mô phỏng, phân tích, đánh giá mức độ bồi lắng bùn cát cho hồ chứa
Srêpôk 3 và đề xuất các biện pháp quản lý
5.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích hệ thống: được áp dụng để phân tích các điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội, các hoạt động kinh tế trong vùng lưu vực, thảm phủ, ... từ đó xác
định nguồn gốc của bùn cát.
Phương pháp mô hình toán thủy văn: được áp dụng để xác định khối lượng bùn
cát bồi lắng và mô phỏng diễn biến bồi lắng theo không gian thời gian.
Phương pháp điều tra thực địa: được sử dụng để khảo sát các đặc trưng thủy điện
và cơ chế dòng chảy.
6.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Tính toán bồi lắng bùn cát hồ chứa đang là một yêu cầu cấp

thiết hiện nay khi mà các hồ chứa ngày càng được xây dựng nhiều. Trong quá trình tính
toán bồi lắng bùn cát hồ chứa, đối với các nghiên cứu trước đây thường sử dụng các
phương pháp truyền thống để dự tính lượng bùn cát bồi lắng. Ngày nay cùng với sự phát
triển của khoa học công nghệ, các mô hình toán lần lượt ra đời đã trở thành một công cụ
hỗ trợ đắc lực cho các chuyên gia thủy văn trong việc mô phỏng, tính toán các quá trình
thủy văn.
So với phương pháp đo đạc để xác định khối lượng bồi lắng lòng hồ, phương
pháp dùng mô hình toán để mô phỏng quá trình bồi lắng theo không gian và thời gian
mang tính khoa học, qua mỗi chu kỳ vận hành việc mô phỏng sẽ dần tiệm cận với thực
tế giúp chủ hồ quản lý tốt hơn so với việc tính toán truyền thống.
8


Ý nghĩa thực tiễn: Sông Srêpôk là một trong những con sông mang nhiều bùn cát
bậc nhất Việt Nam. Hiện nay, trên dòng chính sông Srêpôk đã có 6 công trình thủy điện
được liệt kê ở trên, trong đó thủy điện Srêpôk 3 có quy mô hồ chứa ảnh hưởng rất lớn
đến hai công trình hạ lưu Srêpôk 4 & 4A. Việc ước tính đúng lượng bùn cát bồi lắng có
tác dụng đánh giá đúng khả năng chứa nước phòng lũ của hồ. Ngoài bồi lắng bùn cát
trong dung tích chết còn bồi lắng đến cả phần dung tích hiệu dụng, do đó việc dự tính
lượng bùn cát bồi lắng sẽ góp phần vào việc điều chỉnh lại quy trình vận hành hồ chứa
Srêpôk 3.
7.

Bố cục luận văn
-

Mở đầu.

-

Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu.

-

Chương 2: Cơ sở phương pháp tính toán bồi lắng hồ chứa.

-

Chương 3: Tính toán bồi lắng cho hồ chứa Srêpôk 3.

-

Kết luận – Kiến nghị

9


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Công trình thủy điện Srêpôk 3 nằm trên địa phận huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk
và huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.
-

Các hạng mục công trình đầu mối: Nằm trên địa phận các xã: Tân Hòa, huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk và xã Ea Pô, huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông.

-

Nhà máy thuỷ điện nằm trên địa phận xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh
Đăk Lăk .

-

Khu vực lòng hồ: thuộc xã Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông; xã Hòa
Xuân, TP.Buôn Ma Thuột, xã Ea Nuôl và xã Tân Hòa huyện Buôn Đôn, tỉnh
Đăk Lăk.

Khu vực công trình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm
cơ bản là: nền nhiệt độ, độ ẩm cao và ít biến động trong tiến trình năm. Sự biến động
của lượng mưa năm lớn, bão ít ảnh hưởng đến khu vực. Khí hậu toàn khu vực có thể
chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía Tây bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa
khô, vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Thời tiết chia làm 2 mùa
khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
kèm theo gió Tây nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng
mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của
Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây
khô hạn nghiêm trọng.
Dòng chảy năm trên hệ thống sông của khu vực tương đối phức tạp: phần diện
tích phía Tây có mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, phần diện tích phía Đông và Đông Bắc
có mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 trong năm. Lưu vực sông Srêpôk nằm trong khu vực
khống chế bởi tọa độ 11o58’ - 14o05’ vĩ độ Bắc và 105o57’ - 108o46’ kinh độ Đông.
Tổng diện tích của lưu vực sông Srêpôk là 29.450 km2 với chiều dài sông chính là 640
km và độ hạ thấp khoảng 800m (Hình 1-1).
Sông Srêpôk là một trong những sông nhánh chính của sông Mê Kông, bắt nguồn
từ các vùng núi phía Nam, Đông Nam và phía Đông của tỉnh Đăk Lăk có độ cao từ 800m
- 2.000m, hợp lưu với sông Mê Kông tại vị trí cách Stung Treng (Campuchia) 35km về
10


phía thượng lưu.
Phần lưu vực sông Srêpôk thuộc lãnh thổ Việt Nam có diện tích khoảng
18.000km2 bao gồm các phụ lưu của Srêpôk như Prek - Drang, Ya Hleo và Srêpôk
thượng. Srêpôk thượng do hai nhánh sông chính hợp thành là Krông Ana và Krông Knô.
Krông Ana có diện tích lưu vực khoảng 4.000km2 và Krông Knô có diện tích lưu vực
khoảng 3.900km2.
Thượng nguồn của sông Krông Ana là Krông Búk thượng bắt nguồn từ vùng núi
có độ cao 900m, Krông Păk bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1.200m và Krông Bông
bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1.300m - 2.000m. Tất cả các sông này đều chảy trong
vùng đồi núi có lòng sông hẹp và dốc.
Từ hợp lưu Krông Bông về đến hợp lưu với Krông Knô, sông Krông Ana chảy
trong vùng tương đối bằng phẳng có lòng sông rộng với nhiều vùng bị ngập nước thường
xuyên, đặc biệt là khu vực từ hồ Lăk đến hợp lưu với sông Krông Knô, khu vực này
giống như một hồ điều tiết lớn trong mùa mưa lũ.
Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi phía Đông Nam Buôn Ma Thuột, nơi
giáp với lưu vực sông Đa Nhim và sông Cái, có độ cao từ 1.600m - 1.800m. Từ đầu
nguồn đến Đức Xuyên sông chảy theo hướng Đông - Tây trong vùng đồi núi có lòng
sông hẹp và dốc. Từ Đức Xuyên đến hợp lưu với sông Krông Ana, sông chảy theo hướng
Đông Nam - Tây Bắc trong vùng có lòng sông rộng với nhiều vùng bị ngập nước thường
xuyên, trong khu vực này còn có nhiều hồ ao đầm lầy như Ea R’Bin, Ea Tut, Ea Roume,
EaSno. (Bảng 1-1)

Hình 1-1: Tổng thể lưu vực sông Srêpôk
11


Từ hợp lưu Krông Ana và Krông Knô đến biên giới Việt Nam Campuchia, sông
Srêpôk chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc trong vùng đồi núi có lòng sông hẹp và
dốc, chiều dài của đoạn sông này khoảng 110km với độ hạ thấp 200m, trong đoạn sông
này có nhiều ghềnh thác như đoạn thác Buôn Kuốp với độ chênh cao khoảng 60m, thác
Dray H’linh 15m, đoạn thác Srepok 3 chênh cao khoảng 35m ...
Địa hình lưu vực sông Srêpôk thượng có thể chia thành 3 dạng: vùng núi, các cao
nguyên, vùng trũng và đồng bằng. Vùng núi bao gồm các dãy núi phía Đông Bắc nơi
bắt nguồn của sông Krông Búk thượng và Krông Păk có độ cao từ 800m - 1.000m, các
dãy núi phía Đông là nơi bắt nguồn của sông Krông Bông và sông Krông Ana có độ cao
từ 1.200m - 2.000m, dãy núi phía Nam và Tây Nam có độ cao từ 800m - 1.000m. Các
cao nguyên bao gồm cao nguyên Buôn Ma Thuột, cao nguyên M’Đrăk có độ cao từ
300m - 800m. Vùng trũng chạy dài từ Krông Pắk đến Lắk, vốn là một thung lũng bóc
mòn có nhiều đầm lầy.
Bảng 1-1: Đặc trưng hình thái sông ngòi lưu vực Srêpôk

Sông

F
(km2)

Chiều
dài sông
L (km)

Chiều
rộng lưu
vực (km)

Độ cao
bình quân
lưu vực
(m)

Độ dốc
lòng sông
(‰)

Mật độ
lưới
sông.

Tính đến TĐ
Srêpôk 3

9410

220

42,8

550

3,2

0,26

Krông Ana

3.960

215

97

676

2,3

0,55

Krông Păk

690

74

53

752

5,8

0.69

Krông Búk

478

13

58

590

5,5

0,56

Krông Bông

788

73

56

950

9,2

0,50

Krông Knô
3.920
156
1.1.1. Đặc điểm địa hình

125

917

6,8

0,86

Địa hình vùng nghiên cứu trong báo cáo này tương đối đa dạng, đồi núi xen kẽ
bình nguyên và thung lũng, khái quát có thể chia thành các dạng địa hình sau:
Địa hình vùng núi cao: nằm ở phía Nam và Đông Nam của lưu vực, có độ cao
trung bình 1.000 - 1.200m, có các đỉnh núi cao như Chu-Yang-Sin (2.405m) và ChưPan-Phan (2.175m). Dải Trường Sơn chạy qua vùng thuộc địa phận huyện Krông Bông,
huyện Lăk. Trong khu vực địa hình này diện tích rừng còn nhiều, độ dốc lớn và địa hình
chia cắt mạnh.
Địa hình vùng cao nguyên: Vùng cao nguyên với những đồng bằng lượn sóng và
12


độ dốc thoải. Dạng địa hình này nằm ở 2 vùng: Vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột và
phụ cận (các huyện Krông Búk, Krông Păk, Cư M’gar...) với cao độ trung bình từ 400 500m. Vùng thứ hai là cao nguyên Đăk Nông nằm ở phía Tây Nam của lưu vực, có cao
độ từ 700 - 800m. Vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột địa hình bằng phẳng hơn vùng Đăk
Nông. Các cao nguyên này được tạo thành từ phun trào Bazan thuộc thời kỳ tiền đệ tứ.
Đá bazan phong hóa tạo thành lớp đất đỏ màu mỡ, rất phù hợp cho phát triển các cây
công nghiệp dài ngày.
Địa hình vùng đất thấp: Bao gồm các dải đất phù sa bằng phẳng dọc các sông.
Loại địa hình này tập trung ở các huyện Lăk, Krông Ana và Ea Suop. Trong đó vùng
Lăk-Buôn Trấp chạy dọc sông Krông Ana từ hồ Lăk qua Buôn Triết, Buôn Trấp tới hạ
lưu, có cao độ trung bình từ 410m - 450m. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình ảnh hưởng
trực tiếp tới thời tiết khí hậu trong vùng, nó không những mang tính chất nhiệt đới nóng
ẩm mà còn có tính chất của vùng cao nguyên mát dịu.
1.1.2. Lớp phủ thổ nhưỡng
Theo kết quả đánh giá về thổ nhưỡng của Viện Qui hoạch và thiết kế Nông nghiệp
đã được chuyển đổi sang hệ thống phân loại FAO - UNESCO toàn lưu vực có các loại
đất sau: Nhóm đất phù sa, nhóm đất Glay, nhóm đất than bùn, nhóm đất đen, nhóm đất
xám, nhóm đất đỏ, nhóm đất mùn Alit trên núi cao, nhóm đất trơ sỏi đá. Trong đó 2
nhóm đất: Đen xám, nhóm đất đỏ chiếm diện tích lớn nhất.
Nhóm đất xám phân bố ở các vùng: Ea Suop, Cư Jút, M'Đrăk, Krông Bông. Đa
số đất này tầng mỏng, độ dốc lớn, có lẫn đá hoặc đá lộ thiên, thảm phủ thực vật tự nhiên
là rừng thứ sinh.
Nhóm đất đỏ: Phân bố tập trung tại các khối Bazan Buôn Ma Thuột, Đăk Nông,
Đăk Mil. So với nhóm đất xám thì nhóm đất đỏ Bazan ít dốc và tầng đất dày hơn rõ rệt.
Thổ nhưỡng trên lưu vực sông Srêpôk thượng chủ yếu là đất đỏ Bazan (50%) tập
trung chính ở cao nguyên Buôn Ma Thuột và vùng Gia Nghĩa, đất đen Bazan ở phía
Tây, đất vàng xám phát triển trên đá granit ở Khánh Dương và Bắc Buôn Hồ, đất đỏ
vàng trên sa thạch và sa phiến thạch phân bố rải rác và xen kẽ giữa các loại đất khác, đất
dốc tụ thường ở các hợp thủy và chân núi, đất phù sa do sự bồi đắp của sông suối ở vùng
trũng, đất đầm hồ ở những vùng tự nhiên như hồ Lăk...
1.1.3. Lớp phủ thực vật
Tầng phủ thực vật của lưu vực khá phong phú, mức độ che phủ của rừng khoảng
13


70%, trong đó bao gồm nhiều loại như rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng
tre nứa, rừng trồng... ngoài ra còn có một số lượng đáng kể cây cà phê, trà...

Hình 1-2: Bản đồ mật độ che phủ rừng lưu vực Sông Srêpôk
1.2. ĐẶC TRƯNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐẮK LẮK
Tỉnh Đắk Lắk với diện tích 13.125,4 km2 nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong
khoảng tọa độ địa lý từ 107°28'57"- 108°59'37" độ kinh Đông và từ 12°9'45" 13°25'06" độ vĩ Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía
Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp Vương quốc CamPuChia và
tỉnh Đắk Nông.
Đắk Lắk là tỉnh có đường biên giới dài 70 km chung với nước Campuchia, trên
đó có quốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới hai nước rất thuận lợi cho việc phát triển kinh
tế vùng biên kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng.

14


Hình 1-3: Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk
1.2.1. Kinh tế
Kinh tế chủ đạo của Đăk Lăk chủ yếu dựa vào sản xuất và xuất khẩu nông sản,
lâm sản. Tỉnh có tiềm năng về du lịch sinh thái. Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2017, tỉnh Đắk Lắk xếp ở vị trí thứ 31/63 tỉnh
thành. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích và sản phẩm cà phê xuất khẩu lớn nhất cả nước, với
diện tích 182.343ha và sản lượng thu hoạch hàng năm đạt trên 400.000 tấn, chiếm 40%
sản lượng cả nước. Tỉnh cũng là nơi trồng bông, cacao, cao su, điều lớn của Việt Nam.
Đồng thời, là nơi phát triển các loại cây ăn trái khác, như cây bơ, sầu riêng, chôm chôm,
xoài...
Năm 2018, UBND tỉnh Đắk Lắk đề ra chỉ tiêu: Tổng sản phẩm xã hội đạt khoảng
51.480 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế 7,8-8%, thu nhập bình quân đầu người 41 triệu đồng,
huy động vốn đầu tư toàn xã hội 27.720 tỷ đồng, tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 600
triệu USD, thu ngân sách nhà nước khoảng 5.000 tỷ đồng.
15


1.2.2. Văn hóa, xã hội
Đắk Lắk có bản sắc văn hoá đa dạng như các trường ca truyền miệng lâu đời Đam
San, Xinh Nhã dài hàng nghìn câu, như các ngôn ngữ của người Ê Đê, người
M'Nông...như các đàn đá, đàn T'rưng, đàn k'lông pút... Đắk Lắk được xem là một trong
những cái nôi nuôi dưỡng Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên, được
UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại.
Các lễ hội đáng chú ý gồm có Lễ mừng lúa mới, Lễ bỏ mả, Lễ hội đâm trâu, Lễ
cúng Bến nước, Lễ hội đua voi, Lễ hội Cồng chiêng và Lễ hội cà phê… được tổ chức
đều đặn hàng năm như một truyền thống. Các Di tích lịch sử tại Đắk Lắk như Đình Lạc
Giao, Chùa Sắc tứ Khải Đoan, Nhà đày Buôn Ma Thuột, Khu Biệt điện Bảo Đại, Toà
Giám mục tại Đắk Lắk, Hang đá Đắk Tur và Tháp Yang Prong...
Đắk Lắk là tỉnh có đia bàn rộng, quy mô dân số khoảng 1,9 triệu người, gồm 47
dân tộc anh em chung sống. Mật độ dân số đạt 135 người/km2, dân số sống tại thành thị
đạt 27%, nông thôn 73%. Toàn tính có khoảng 700 trường học từ cấp tiểu học đến phổ
thông. Tôn giáo đang dạng với 13 tôn giáo khác nhau, trong đó nhiều nhất là Công giáo,
Phật giáo, Tin lành, …
Mạng lưới giao thông của tỉnh chủ yếu bằng đường bộ và hàng không có sân bay
Buôn Ma Thuột và 14 tỉnh lộ với tổng chiều dài 460 km, có quốc lộ 14 chạy qua nối với
thành phố Đà Nẵng qua các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và nối với Thành phố Hồ Chí Minh
qua Bình Phước và Bình Dương...Song song với biên giới Campuchia có quốc lộ 14C.
1.3. CÁC ĐẶC TRƯNG HỒ CHỨA SRÊPÔK 3
Công trình thủy điện Srêpôk 3 nằm trong dãy bậc thang thủy điện trên sông
Srêpôk. Phía thượng nguồn có các nhà máy thủy điện: Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Hoà
Phú và Đrây H’linh. Phía hạ nguồn có thủy điện Srêpôk 4 và Srêpôk 4A. Hiện nay tất
cả các công trình này đã đi vào vận hành.

16


Hình 1-4: Sơ đồ các tuyến đập thủy điện chính trên sông Srêpôk

17


O

O

108 30'

108 00'

O

107 30'

350

B

0
15

1209
350

500

450

502

Ch- Huar Cher

O

5
64

13
00'

681

ro

350

68
8

50
0

Ea Tul
68
1

QL

g
Bu

686

on

CA M
PU C
HIA

ên

Kr

kk

500

ng

14

QL

k

đak Klau

26

524

BUÔ
N MÊTHUỘ
T

584

500

14

500

O

12
40'

Đa

68
3

500

kK
Đa

692

BK- M1

c

ĐAK GÀ
NH

BK-CB2
BK- M6 BK-CB1

556
Buôn Dray

TTV Giang Sơn

ĐAK MIL

00
10

500
SP-M1

500

QL
14

2442

Ea Krong Ana
Lak

O

0
150

TTV Đức Xuyên

12
20'

Ea

500
BTS-M4

1623

1000

Kr
g
on

â
h
Ke
Đa

S
uk

kR

o
Kn

BTS-M1

BTS-M5

ng

kB

ru

Đa

kD

00
10

Đa

Quản g Sơn

eu
l

o

500

2062

kY

1442

Đa

2167

LẠC DƯƠNG

27

500

ĐẮ
C NÔ
NG

n

10

00

1000

k Giu

150
0

S.Đ a

HồĐan kia

QL

GIA NGHĨA
O

12
00'

2287

Da R'Mang
DATĐ DAKR'TIH

00

ĐÀLẠT

N G ĐỆ
M

đư

28

ä
ve


N G ĐỆ
M

M HOÀ
NG

0
150

HồĐơn Dương
NMTĐ Đa Nhim

1000

ĐƠN DƯƠNG

0

g
ừn

ûo
ba

QL

1500

ĐỨ
C TRỌN G

27

500

i
á

500

ng C
S ô

R

ợc

100

ĐẮ
K LẮ
K
QL
14

1500

10

QL

1058
So

1028

ng
â

1000

Đo
ng
à
i

BẢ
O LỘ
C

1528

1000

Na

Da Nhar

00

DI LINH
QL
20

10

O

11
40'

1052

So
âng 1042

a

GHI CHÚ
Tỷlệ1:500. 000

Trạm khí tượng hiện có

BẢ
N ĐỒHỆTHỐ
N G LƯỚ
I TRẠM

Trạm đo mưa hiện có

HÀNỘ
I

Trạm thủy văn hiện cónhưng không sửdụng trong hệthống

KHÍ TƯN G THỦ
Y VĂ
N VẬ
N HÀ
N H CÁ
C
NMTĐ BUÔ
N TUA SRAH, BUÔ
N KUỐ
P , SRÊ
P OK 3

Trạm khí tượng hiện cónhưng không sửdụng trong hệthống
Trạm đo mưa hiện cónhưng không sửdụng trong hệthống
HUẾ

QL
1A

Đườ
ng quốc lộ
Đườ
ng phân lưu

S.Đồng Nai

TP. HỒCHÍ MINH

Sông ngò
i
Hồchứa hiện hữu
Hồchứa dự kiến xây dựng
Tuyến đập
Trạm thủy văn hiện hữu

Hình 1-5: Sơ đồ các tuyến đập thủy điện chính và các trạm KTTV trên sơng Srêpơk
Vị trí tuyến đập cơng trình nằm cách trung tâm hành chính huyện Bn Đơn
khoảng 6,5km về hướng Tây Nam, cách trung tâm thành phố Bn Ma Thuột khoảng
18


20km về hướng Tây Tây Bắc và cách tỉnh lộ 681 khoảng 5,5km về hướng Tây.
Nhà máy thủy điện Srêpôk 3 là nhà máy thủy điện có đường dẫn toàn bộ các hạng
mục công trình bố trí thành hai cụm: cụm tuyến đầu mối và cụm tuyến năng lượng với
các hạng mục quy mô lớn và kết cấu phức tạp. Các hạng mục công trình đầu mối gồm:
Đập chính, các đập phụ số 1, 2, 3, đập tràn xả lũ. Tuyến năng lượng gồm: Cửa nhận
nước, đường hầm dẫn nước, nhà máy thủy điện và kênh xả.
Thông số công trình
Bảng 1-2: Các thông số công trình thủy điện Srêpôk 3
TT
I

CÁC THÔNG SỐ

ĐƠN VỊ

GIÁ TRỊ

Lưu vực

1

Diện tích lưu vực

Km2

9.410

2

Lưu lượng trung bình nhiều năm

m3/s

250

3

Lưu lượng đỉnh lũ kiêm tra p=0, 1 %

m3/s

12.270

4

Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế p=0,5%

m3/s

8.760

II

Hồ chứa: Điều tiết ngày

1

Mực nước dâng bình thường MNDBT

m

272

2

Mực nước chết MNC

m

268

3

Mực nước gia cường MNGC

m

275

4

Dung tích toàn bộ

106m3

218,99

5

Dung tích hữu ích

106m3

62,85

6

Dung tích chết

106m3

156,13

7

Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT

Km2

17,68

1

Đập dâng chính
Loại đập

2

Cao trình đỉnh đập

m

chống thấm ở giữa
277,5

3

Chiều cao đập lớn nhất

m

52,5

4

Chiều rộng đỉnh đập

m

8

5

Chiều dài đập theo đỉnh

m

460

Bộ
m
m
m3/s
m3/s

Tràn xả mặt có cửa
van 5cung
256,5
15 x 15,5
8.755
11.600

III

IV
1
2
3
4
5
6

Đập tràn
Loại
Số cửa van
Cao trình đỉnh ngưỡng tràn
Kích thước mỗi cửa van(BxH)
Lưu lượng xả tràn ứng với MNDBT
Lưu lượng xả tràn ứng với MNKT

Đập đá đổ có lõi đất

19


TT
V

CÁC THÔNG SỐ
Cửa lấy nước

1
2

Kiểu
Cao trình ngưỡng

3

Số cửa

4

Kích thước mỗi cửa (BxH)

5

Lưu lượng thiết kế

VI

Đường hầm dẫn nước

1
2
3
4
VII

Loại
Số đường hầm
Đường kính
Chiều dài
Nhà máy

ĐƠN VỊ

GIÁ TRỊ

m

Hở
244
2

m

13 x 16

m3/s

412,8

m
m

Bọc bê tông cốt
2
thép
8-7/6,3
624

1

Lưu lượng thiết kể (Qtk)

m3/s

412,8

2
3
4

Cột nước thiết kế (Htk)
Công suất lắp máy (Nlm)
Số tổ máy

m
MW

60
220
2

Tỉnh Đăk Lắk có điều kiện tự nhiên phong phú, đặc điểm về địa hình địa chất
thích hợp cho phát triển thủy điện. Với bản sắc văn hóa dân tộc đa dạng, địa phương
cùng chủ đầu tư cần có phương án bảo tồn trong điều kiện phải tái định cư các buôn làng
để nhường mặt bằng cho thủy điện. Quy hoạch các khu tái định cư phải gắn liền với phát
triển ngành nghề quen thuộc ổn định của địa phương.

20


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BỒI LẮNG HỒ CHỨA

2.1.

TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BỒI LẮNG HỒ CHỨA

2.1.1. Tổng quan trên thế giới
Vì tính chất phức tạp và tầm quan trọng của hiện tượng bồi lắng hồ chứa nên hiện
tượng này được nghiên cứu khá sớm trên thế giới nói chung và tại Việt Nam bởi cộng
đồng các nhà khoa học trong lĩnh vực thuỷ văn, tài nguyên nước. Các nghiên cứu đã và
đang thực hiện mặc dù chủ yếu tập trung vào hiện tượng vận chuyển, phân bố bùn cát
theo không gian và thời gian khu vực lòng hồ chứa nhưng có thể xếp theo các hướng
nghiên cứu khác nhau, mỗi hướng là một phương pháp nghiên cứu điển hình.
Phương pháp nghiên cứu đầu tiên thường được các nhà nghiên cứu thực hiện đó là
“Phương pháp sử dụng số liệu thực đo”, ở phương pháp này các nhà nghiên cứu tận
dụng tối đa số liệu đo đạc, khảo sát giai đoạn thiết kế, kết hợp với số liệu quan trắc định
kỳ để tính toán ra được tổng lượng bồi lắng cho từng thời kỳ. Phương pháp nghiên cứu
phổ biến thứ hai phải kể đến đó là “Phương pháp sử dụng công thức kinh nghiệm và
quan hệ thương quan”, trong đó đường cong hiệu quả bẫy bùn cát của Churchill được
tác giả phát triển khá sớm, nó dựa trên mối quan hệ giữa phần trăm lượng bùn cát tháo ra
khỏi hồ với chỉ số bồi lắng, phần trăm lượng bùn cát tháo ra khỏi hồ chứa được tính từ số
liệu quan trắc lượng bùn cát tháo ra khỏi hồ chứa và tổng lượng bùn cát đến hồ, về sau
các nhà nghiên cứu tiếp tục sửa đổi, bổ sung các thông số nhằm khắc phục những hạn chế
của đường cong hiệu quả bẫy. Ngoài ra, trong nhóm phương pháp này còn có thể kể đến
phương pháp của Borland-Miller, phương pháp này có thể khắc phục hạn chế cho phương
pháp của Churchill là có thể xác định được sự phân bố của bùn cát theo không gian hồ
chứa. Phương pháp thứ ba, cũng là phương pháp phổ biến nhất hiện nay đó là “Phương
pháp mô hình toán”, mặc dù được phát triển sau, nhưng phương pháp này được phát triển
trên nền tảng máy tính điện tử để giải các phương trình toán phức tạp nên khả năng tính
toán cho chuỗi số liệu dài là rất tốt, hiện nay phương pháp này còn được kết hợp với công
nghệ viễn thám và GIS để có thể chính xác hoá kết quả tính toán về mặt không gian. Điểm
nổi bậc của phương pháp này là có thể tính toán dự báo cho các tình huống tương lai,
trong đó có thể giả thiết sự biến động của nhiều yếu tố đầu vào. Để hiểu rõ hơn đối với
từng phương phương pháp tính toán, trong luận văn này sẽ tổng quan các nghiên cứu có
liên quan như sau:
21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×