Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.88 MB, 128 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẢI VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẢI VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TẠI CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Văn Minh


HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS. TS Trịnh Văn Minh. Thầy đã hết lòng chỉ bảo, định hướng, giúp
đỡ và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Thầy đã truyền cho
tôi nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và cũng giúp tôi rèn luyện kỹ
năng nghiên cứu khoa học.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Trường Đại Học Giáo Dục
cùng các Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồng khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo
trong khoa Quản lý giáo dục đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều
công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Ba Chẽ;
CBQL các trường tiểu học; các tổ chuyên môn cùng cán bộ, giáo viên các
trường Tiểu học Huyện Ba Chẽ đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập nghiên cứu cũng như đã hợp tác, chia sẻ và cung cấp số liệu để tác giả
hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện tốt đề tài, song khó tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến
của Quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan
tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Vân

i



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

Ban Giám Hiệu

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CBQL, GV, NV

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

CSVC

Cở sở vật chất

CNTT

Công nghệ thông tin

CSGD

Chăm sóc giáo dục

GDTH

Giáo dục Tiểu học


GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GVTH

Giáo viên Tiểu học

NCKH

Nghiên cứu khoa học

MTHTTT

Môi trường học tập tiên tiến

KHCN

Khoa học công nghệ

HSTH

Học sinh tiểu học

QLGD

Quản lý giáo dục

UBND


Uỷ ban nhân dân

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..............................................................................................................i
Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................... ii
Mục lục ................................................................................................................. iii
Danh mục bảng.................................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ.....................................................................................................ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN
CỨU BÀI HỌC ..................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.2. Những khái niệm công cụ ............................................................................... 8
1.2.1. Quản lý ......................................................................................................... 8
1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................................10
1.2.3. Quản lý nhà trường.....................................................................................12
1.2.4. Hoạt động chuyên môn ..............................................................................13
1.2.5. Nghiên cứu bài học ....................................................................................14
1.2.6. Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH .............................................14
1.2.7. Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ................................15
1.2.8. Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ...............16
1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở
trường tiểu học .....................................................................................................16
1.3.1. Vài trò hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH .................................16
1.3.2. Mục tiêu hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ..............................16
1.3.3. Nội dung của hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH .......................17

1.3.4. Hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH................18
1.3.5. Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH ...................................................................................................................18
1.3.6. Quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ................23
1.3.7. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH 26
1.3.8. Đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH .................26

iii


1.4. Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học ......27
1.4.1. Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH ở các trường tiểu học. ...............................................................................27
1.4.2. Nội dung quản lý ........................................................................................28
1.4.3. Phương pháp quản lý..................................................................................32
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn theo nghiên
cứu bài học. ..........................................................................................................33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI
HỌC TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ - QUẢNG NINH ......37
2.1. Giáo dục tiểu học Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh ...................................37
2.1.1. Mạng lưới, cơ cấu trường lớp ....................................................................37
2.1.2. Cơ sở vật chất .............................................................................................38
2.1.3. Đội ngũ giáo viên trường có cấp tiểu học ..................................................38
2.1.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý.............................................................41
2.1.5 Chất lượng giáo dục cấp tiểu học ................................................................42
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động
chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ. .................42
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................................42
2.2.2. Nội dung khảo sát.......................................................................................43

2.2.3. Hình thức khảo sát......................................................................................43
2.2.4. Mẫu khảo sát ..............................................................................................43
2.2.5. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu.......................................................43
2.3. Thực trạng nhận thức về hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH và quản lý hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở
trường tiểu học huyện Ba Chẽ..............................................................................45
2.3.1. Nhận thức về hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH .......................45
2.3.2. Nhận thức về quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ..........53
2.4. Thực trạng hoạt động hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại các
trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .................................................55
2.4.1. Mục tiêu, nội dung hoạt động ....................................................................55

iv


2.4.2. Thực hiện quy trình hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH............57
2.4.3. Phương pháp, kĩ thuật tổ chức....................................................................58
2.4.4. Hình thức tổ chức .......................................................................................61
2.4.5. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH .......63
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại các
trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .................................................64
2.5.1. Thực trạng quản lý .....................................................................................64
2.5.2. Quản lý Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trong hoạt động chuyên môn
theo tiếp cận NCBH .............................................................................................66
2.5.3. Quản lý quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận

NCBH

..............................................................................................................................69
2.5.4. Quản lý phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp

cận NCBH ............................................................................................................70
2.5.5. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ...72
2.5.6. Quản lý đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ....73
2.5.7. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ............................75
2.6. Đánh giá chung về kết quả khảo sát thực trạng ............................................77
2.6.1. Ưu điểm ......................................................................................................77
2.6.2. Những hạn chế ...........................................................................................78
2.6.3 Nguyên nhân ...............................................................................................78
Tiểu kết chương 2.................................................................................................80
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
THEO TẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH .......................................................81
3.1. Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp ...............................................81
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.............................................................81
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hệ thống ............................................81
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .............................................................82
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa...............................................................82
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...............................................................83

v


3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ở
trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .................................................83
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về hoạt động chuyên môn theo tiếp
cận NCBH ............................................................................................................83
3.2.2. Xây dựng và ban hành văn bản quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp
cận NCBH ............................................................................................................85
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về dạy học theo tiếp cận NCBH cho
TTCM, GV ...........................................................................................................88

3.2.4. Tăng cường CSVC để nâng cao chất lượng dạy học theo tiếp cận NCBH93
3.2.6. Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá GV và HS trong nhà trường ..........94
3.2.6. Xây dựng và thực hiện cơ chế tạo động lực cho giáo viên phát triển
chuyên môn liên tục .............................................................................................98
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp. ................................101
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................................101
3.3.2. Nội dung, cách thức khảo nghiệm............................................................101
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ...............................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................105
1. Kết luận ..........................................................................................................105
2. Khuyến nghị ...................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ..............................................................................108
PHỤ LỤC ..........................................................................................................111

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mạng lưới trường lớp các trường tiểu học Huyện Ba Chẽ ............. 37
Bảng 2.2. Phân bổ số lượng giáo viên tiểu học, năm học 2014 - 2015 ......... 38
Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn giáo viên tiểu học ........................................ 38
Bảng 2.4. Trình độ năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học, năm học 20142015 ................................................................................................................. 39
Bảng 2.5. Thâm niên công tác......................................................................... 40
Bảng 2.6: Nghiệp vụ quản lý........................................................................... 41
Bảng 2.7. Bảng thống kê chất lượng giáo dục cấp tiểu học đánh giá theo
Thông tư 30/2014 (Phụ lục 2 và 3 đính kèm cuối chương 2) ......................... 42
Bảng 2.8. Kết quả các cuộc thi cấp huyện của HS năm 2014 - 2015 ............. 42
Bảng 2.9. Số lượng khách thể khảo sát ........................................................... 43
Bảng 2.10. Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm ............................... 46

Bảng 2.11. Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu hoạt động chuyên môn
theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học ........................................................... 47
Bảng 2.12. Nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết của việc thực hiện
các nội dung hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH ............................. 49
Bảng 2.13.Nhận thức của CBQL và GV về quy trình tổ chức hoạt động
chuyên môn theo NCBH ................................................................................. 51
Bảng 2.14. Nhận thức của CBQL, và GV về nhiệm vụ của TTCM trong hoạt
động chuyên môn theo tiếp cận NCBH tại các trường tiểu học ..................... 52
Bảng 2.15: Nhận thức của CBQL, GV về nội dung quản lý .......................... 53
Bảng 2.16: Nhận thức của CBQL, GV về phương pháp quản lý ................... 54
Bảng 2.17. Mục tiêu, nội dung hoạt động ....................................................... 55
Bảng 2.18. Thực trạng thực hiện quy trình hoạt động chuyên môn theo tiếp
cận NCBH ....................................................................................................... 57
Bảng 2.19: Phương pháp, kĩ thuật tổ chức ...................................................... 59
Bảng 2.20.Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH .............................................................................................................. 62

vii


Bảng 2.21. Thực trạng điều kiện đảm bảo cho hoạt động chuyên môn theo
tiếp cận NCBH ................................................................................................ 63
Bảng 2.22. Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung hoạt động chuyên môn theo
tiếp cận NCBH tại trường tiểu học.................................................................. 65
Bảng 2.23: Quản lý TTCM và GV trong hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH .............................................................................................................. 66
Bảng 2.24: Quản lý quy trình tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH .............................................................................................................. 69
Bảng 2.25. Quản lý phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động chuyên môn
theo tiếp cận NCBH ........................................................................................ 70

Bảng 2.26: Quản lý hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
NCBH .............................................................................................................. 72
Bảng 2.27. Thực trạng quản lý đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn theo
tiếp cận NCBH ................................................................................................ 73
Bảng 2.28.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ................ 75
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp NCBH trường Tiểu học. .............. 101
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động chuyên môn theo tiếp NCBH trường Tiểu học. ....................... 102
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp103

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý [3] ......................................................................... 9
Sơ đồ 2.1: Các chức năng quản lý ................................................................... 10

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang đi vào thế kỷ mới với sự tiến bộ vượt bậc ở mọi lĩnh vực.
Trong đó, chính sách giáo dục được coi là chính sách ưu tiên Quốc gia. Nó là
chìa khoá để đất nước phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, chính trị một
cách hài hoà, đồng bộ, cân đối. Bài học thành công của các cuộc cải cách giáo
dục ở nhiều quốc gia là có được một quan điểm đúng đắn và hiện thực hóa thành
các chính sách năng động khi xác định được giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức
mạnh của quá trình phát triển.

Hiện nay, mục tiêu cơ bản của GD&ĐT là hình thành và phát triển nhân cách
học sinh một cách toàn diện. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị
lần thứ Tám BCH Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". Giáo
dục phổ thông đang có nhiều đổi mới, đặc biệt ở bậc tiểu học. Sinh hoạt chuyên
môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học là một trong những hoạt động trọng tâm, bức
thiết được Bộ GD&ĐT chỉ đạo triển khai nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và giáo
dục học sinh tại bậc học này.
Hoạt động chuyên môn hiện nay được duy trì thực hiện tại các tổ chuyên
môn - bộ phận nòng cốt trong các nhà trường. Hoạt động chuyên môn (HĐCM)
có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Vì vậy
thông qua quản lý hoạt động chuyên môn hiệu trưởng nắm bắt, bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên và quản lý được các mặt hoạt động khác trong trường.
Trên thực tế, quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường phổ thông nói
chung, trường tiểu học nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới giáo dục. Phần lớn hoạt động chuyên môn được thực hiện theo lối
truyền thống, nặng về hình thức. Một số buổi hoạt động chuyên môn tại các
trường lồng ghép tổ chức chuyên đề, dự giờ và chia sẻ tiết dạy mẫu, thảo luận về
những vấn đề còn vướng mắc trong chuyên môn. Tổ chức hoạt động chuyên
môn theo hướng truyền thống có ưu điểm là giúp giáo viên được học hỏi, chia sẻ
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng giảng dạy. Nhưng nó

1


không thể khắc phục được hạn chế: chú trọng đánh giá xếp loại giáo viên thông
qua dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách. Do đó giáo viên phải quan tâm đến việc dạy
mà không chú trọng đến việc học của học sinh, chưa quan tâm đến việc kết nối
giữa hoạt động của thầy đối với từng học sinh.

Ba Chẽ là một Huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa và khó khăn nhất của
tỉnh Quảng Ninh. Từ năm học 2011-2012 đến năm 2014-2015, Phòng GD&ĐT
Ba Chẽ đã được thụ hưởng nguồn tài trợ từ dự án “Tăng cường tiếp cận giáo dục
có chất lượng cho trẻ em vùng khó tại Việt Nam nhằm giảm bớt khoảng cách
phát triển và hội nhập” của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em tại Việt Nam- Save The
Children. Dự án đã góp phần nâng cao chất lượng trong các trường tiểu học.
Tính bền vững của dự án được thể hiện thông qua các hoạt động triển khai trong
đó có hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học (NCBH). hoạt
động chuyên môn theo tiếp cận NCBH giúp cho tất cả giáo viên được cùng nhau
học tập từ thực tế việc học của học sinh. Giáo viên cùng nhau thiết kế bài học,
cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ việc học của người học. Từ đó bản
thân mỗi giáo viên tự rút kinh nghiệm và tự mình thấy cần thiết phải thay đổi nội
dung, phương pháp dạy học hàng ngày một cách hiệu quả.
Khi dự án kết thúc, Phòng GD&ĐT triển khai đại trà hoạt động chuyên
môn theo tiếp cận NCBH. Để đảm bảo duy trì chất lượng các trường thí điểm,
khẳng định hiệu quả bền vững và sức lan tỏa của những hoạt động dự án đối với
chất lượng giáo dục tiểu học, ngành giáo dục Ba Chẽ cần nghiên cứu một cách
có hệ thống, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động hoạt động
chuyên môn theo tiếp cận NCBH.
Là cán bộ quản lý trong một trường tiểu học vùng cao của Huyện Ba Chẽ,
mong muốn góp phần đóng góp thực tiễn cho về vấn đề này, có thể áp dụng rộng
rãi trong công tác quản lý góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bậc tiểu học,
tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học
tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động chuyên môn theo
tiếp cận nghiên cứu bài học, tác giả luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm

2



nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn của giáo viên tại các trường tiểu học
Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại
trường Tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Nội dung
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận
nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ, Quảng Ninh, năm học
2015-2016.
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động của chuyên môn trong và đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài
học của hiệu trưởng trường tiểu học.
4.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đề tài nghiên cứu ở phạm vi cấp phòng giáo dục và đào tạo Huyện Ba
Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh.
Đề tài khảo sát, phỏng vấn ý kiến tại 03 trường tiểu học cuả Huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, cụ thể :
+ 03 hiệu trưởng, 6 phó hiệu trưởng, 3 tổ trưởng chuyên môn.
+ 80 giáo viên và 593 học sinh tiểu học.
5. Câu hỏi nghiên cứu
1- Hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động chuyên môn tại trường
tiểu học Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh đang diễn ra như thế nào? Có những
điểm mạnh, hạn chế gì ?
2- Hoạt động chuyên môn dựa trên tiếp cận nghiên cứu bài học đã được
thực hiện như thế nào? Cần có những biện pháp quản lý như thế nào để những

hoạt động đó có hiệu quả cao?
6. Giả thuyết nghiên cứu

3


Hiện nay, công tác hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học huyện Ba
chẽ, tỉnh Quảng Ninh theo tiếp cận nghiên cứu bài học đã và đang được thực
hiện, nhưng còn thiếu sự đồng bộ, vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tế, chưa nâng cao được yêu cầu thực tế, chưa nâng cao chất lượng giáo dục
và chưa nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.
Nếu đề xuất được biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao chất
lượng dạy học và khẳng định được tính bền vững của dự án về giáo dục cho trẻ
em vùng khó tại Việt Nam.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Xác định cơ sở lý luận về hoạt động và quản lý hoạt động chuyên môn theo
tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học
7.2. Đưa ra được thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên
cứu bài học tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
7.3. Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp
cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại lý
thuyết để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận
nghiên cứu bài học ở trường tiểu học.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng các phương pháp: điều tra viết, phỏng vấn, quan sát, phương
pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm, phương pháp phân tích số liệu để
nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên

cứu bài học tại huyện Ba Chẽ và những nguyên nhân của thực trạng.
8.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán
học để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý dữ liệu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Phụ lục và Tài liệu tham
khảo, Luận văn có 3 chương:

4


Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động
chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học ở trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động
chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh
Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên
cứu bài học ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học cho đến nay vẫn
phổ biến ở nhiều trường tại Nhật Bản. Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” có nguồn
gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868-1912) như một biện

pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải
tiến các hoạt động dạy học ở từng bài học cụ thể.
V.A.Xukhomlinki và Xvecxlenrơ nhấn mạnh tầm quan trọng của biện
pháp dự giờ, phân tích bài học. Xvecxlenrơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài
học là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý quá trình dạy học của giáo
viên. Việc phân tích bài học trước hết phải nêu cho giáo viên biết cách khắc phục
thiếu sót, phát huy các mặt mạnh để nâng cao chất lượng bài giảng. Tác giả đã đề
ra các yêu cầu và quy trình phân tích một giờ dạy để giúp cho hiệu trưởng thực
hiện có hiệu quả biện pháp quản lý này.
Hình thức này cũng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như: Mỹ,
Đức, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia… và đây là
một trong những chủ đề giáo dục được quan tâm trên thế giới.
Trong nhà trường tiểu học, đội ngũ giáo viên được sắp xếp theo từng tổ
chuyên môn nên Hiệu trưởng quản lý hoạt động của giáo viên thông qua quản lý
hoạt động tổ chuyên môn. Mục đích quản lý hoạt động của giáo viên nhằm hoàn
thành tốt nhiệm vụ chính trị, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
Điều này đã được khẳng định trong Luật Giáo dục năm 2005: "Tuy không trực
tiếp tham gia vào hoạt động dạy và học, nhưng cán bộ quản lý giáo dục bằng
những hoạt động quản lý của mình tác động vào quá trình giáo dục nhằm hướng
cho hoạt động dạy và học đạt được những mục tiêu yêu cầu của giáo dục và bảo
đảm chất lượng giáo dục". [21, tr.2]

6


Đã có nhiều tác giả tiếp cận, nghiên cứu về quản lý hoạt động sinh hoạt
chuyên môn như sau:
Nguyễn Khai Tâm (2000), Một số biện pháp quản lý chuyên môn của
Hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho các học sinh THPT
thị xã Sơn La, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn đã đề

cập đến biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng về mục tiêu, nội dung,
hình thức quản lý chuyên môn trong trường THPT. Từ đó nghiên cứu thực trạng
sinh hoạt chuyên môn và quản lý sinh hoạt chuyên môn của Hiệu trưởng các
trường THPT. Tuy nhiên đề tài chưa đưa ra những nguyên nhân hạn chế của
thực trạng nên các biện pháp đưa ra chưa giải quyết triệt để hạn chế.
Tại Việt Nam, nói đến nghiên cứu bài học có một số bài viết trên tạp chí
giáo dục và tạp chí khoa học giáo dục, có thể kể đến một số bài viết sau:
Vũ Thị Sơn (2011), Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng xây dựng
văn hóa học tập ở nhà trường thông qua "Nghiên cứu bài học", Tạp chí Giáo
dục Số 269. [32,tr.20-23]
Các bài viết này đã đề cập đến cơ sở lý luận của nghiên cứu bài học, tuy
nhiên các giải pháp đưa ra đối với từng cấp học chưa có sự đồng bộ và toàn diện.
Năm học 2014-2015, Bộ GD&ĐT chỉ đạo triển khai đại trà hoạt động sinh
hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại tất cả các trường tiểu học
trong toàn quốc, đến nay chưa đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về thực trạng và
đề xuất biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài
học. Đề tài này đã góp phần hệ thống hóa lý luận và nghiên cứu thực trạng để đề
xuất một số biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận
nghiên cứu bài học trong trường tiểu học.
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định hoạt động chuyên môn
và sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học có một ý nghĩa và vai
trò rất quan trọng đối với chất lượng dạy học bậc Tiểu học, là nhân tố trọng yếu
nâng cao chất lượng dạy và học, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng giáo
dục Tiểu học.
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,
toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu

7



bài học. Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc
lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại các trường Tiểu học
nói chung và các trường Tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
Theo quan điểm điều khiển học: “Quản lý là chức năng của những hệ có tổ
chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật,... nó bảo toàn cấu
trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là một tác động hợp quy luật
khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển”
Tác giả Trần Kiểm (1997): “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có
mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành
thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến”. [17tr.28]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: (1998) “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [28, tr.55]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: (1997) “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ
chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và
Lý. Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định,
quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[4,
tr.78]
Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi
trường luôn biến động”.
Khái niệm quản lý bao hàm một ý nghĩa chung: là những tác động có tính
hướng đích; hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
xã hội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc
qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết
yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của

nhóm; quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một

8


nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản
lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển,
đạt được những mục tiêu đã định.
Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý như sau:

Chủ thể
quản lý
Mục
tiêu

Khách thể
quản lý

Đối tƣợng
quản lý

Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý [3]
+ Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý. Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng
cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Hiện nay, đa số các nhà khoa học và
các nhà quản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình

quản lý. Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và
sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt động và
các biện pháp lớn nhỏ nhằm đưa hệ thống đến trạng thái mong muốn vào cuối
năm học.
- Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được xây
dựng. Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạt
được mục tiêu của kế hoạch. Nếu người quản lý biết cách tổ chức có hiệu quả, có
khoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể.
- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch,

9


là phương thức tác động của chủ thể quản lý, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo
cho hệ vận hành thuận lợi. Chỉ đạo là biến mục tiêu quản lý thành kết quả, biến
kế hoạch thành hiện thực.
- Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý. Giai
đoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa,… để
thúc đẩy hệ đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và việc bổ sung điều
chỉnh và chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo.
Ngoài ra, còn chức năng điều chỉnh báo cáo

Kế hoạch
Kiểm tra

Tổ chức
Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2: Các chức năng quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục

Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau.
Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Ngày nay, lĩnh
vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượng giáo
dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội. Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ là bộ
phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội.
Từ điển giáo dục định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục:
- (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực
giáo dục.
Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do chỗ mở
rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội.
Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo
dục cho toàn xã hội.
- (Nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ trẻ,

10


giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quản lý giáo dục gồm hai mặt là:
i, Quản lý nhà nước về giáo dục
ii, Quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. Quản lý giáo dục là
việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo dục đào tạo trên cấp độ quốc
gia, vùng, địa phương và cơ sở.
- Quản lý giáo dục còn là một ngành, một bộ phận khoa học có tính chất
liên ngành nhằm vận dụng những khoa học quản lý sao cho phù hợp với nhu cầu
và đặc điểm của hệ thống giáo dục.
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có nhiều khái
niệm như sau:
- Theo tác giả Trần Kiểm: (1997) “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau

nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quản lý
giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em”. [17,tr.34]
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ
giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [28, tr68]
Những khái niệm trên tuy có diễn đạt khác nhau nhưng tựu trung quản lý
giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy
luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động
giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp.
Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động
thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo.
Nội dung của quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản:
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

11


phát triển giáo dục.
- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo
dục, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học.
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảng viên .
- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực…
1.2.3. Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là

nơi trực tiếp làm công tác GD&ĐT và giáo dục thế hệ trẻ. Nó nằm trong môi
trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó. Theo Nguyễn Ngọc
Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý
giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Do đó quản lý nhà trường
nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [28, tr.33].
Theo Phạm Minh Hạc: (1997) “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12, tr17].
Hoạt động quản lý nhà trường xét ở tầm vĩ mô là chịu tác động của những
chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên)
nhằm định hướng, hướng dẫn cho nhà trường phát triển.
Xét ở tầm vi mô, quản lý nhà trường là tác động của đội ngũ CBQL nhà
trường tới quá trình lao động sư phạm của giáo viên, hoạt động học tập nhất là tự
học của học trò và cơ sở vật chất- thiết bị phục vụ dạy học nhằm thực hiện mục
tiêu giáo dục.
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trường học mà các nhà nghiên
cứu giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: quản lý trường học thực chất là hoạt
động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của thầy- trò và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy
động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

12


1.2.4. Hoạt động chuyên môn
Chuyên môn: Là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con
người tiếp thu được, qua đó tạo lập để có khả năng thực hiện một loạt công việc
trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội.
Hoạt động chuyên môn là hình thức hoạt động chung của tập thể sư phạm

trong một trường để giáo viên trao đổi, học tập, bồi dưỡng và thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên cũng
như chất lượng dạy học của nhà trường.
Hoạt động chuyên môn (HĐCM) là hoạt động trong đó giáo viên học tập
lẫn nhau, học tập trong thực tế, là nơi thử nghiệm và trải nghiệm những cái mới,
là nơi kết nối lý thuyết với thực hành, giữa ý định và thực tế. Hoạt động chuyên
môn bao gồm nhiều hoạt động (nội dung), cụ thể:
Thảo luận việc xây dựng các chuyên đề dạy học, căn cứ vào chương trình
và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy
học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực
tế của trường.
Thảo luận trao đổi về sáng kiến kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng của giáo viên và cán bộ quản lí.
Tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể về các chủ đề liên quan đến chuyên
môn, nghiệp vụ,…
Thảo luận các bài học trong sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn học/hướng
dẫn hoạt động giáo dục: thống nhất những nội dung cần điều chỉnh, làm cho nội
dung các bài học trong sách giáo khoa, tài liệu học cập nhật, phù hợp với đặc
điểm của học sinh, phù hợp với vùng miền; nâng cao năng lực sư phạm, năng lực
nghề nghiệp cho giáo viên, nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp.
Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện các kế hoạch (kế hoạch cá
nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi, dạy bồi dưỡng học sinh; sử dụng đồ dùng
dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình;
soạn giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo
khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất

13


lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát

hiện và bồi dưỡng học sinh...).
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, hàng năm tập
trung giải quyết ít nhất một nội dung chuyên môn có tác dụng nâng cao chất
lượng và hiệu quả dạy-học; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thực hiện
nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường.
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm: “Hoạt động chuyên môn là
hoạt động được thực hiện thường xuyên theo định kì nhằm bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp”.
1.2.5. Nghiên cứu bài học
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson
Research) dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế một nhóm
hay nhiều giáo viên của một nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có
chất lượng của học sinh. Nghiên cứu bài học có trọng tâm là nghiên cứu việc học
của học sinh thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học cụ thể.
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học”có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật
Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề
nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng
bài học cụ thể. Hoạt động chuyên môn theo nghiên cứu bài học đặt trọng tâm
vào việc phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: Học sinh học như
thế nào? học sinh đang gặp khó khăn gì trong học tập? nội dung và phương pháp
dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của
học sinh có được cải thiện không?
1.2.6. Hoạt động chuyên môn theo tiếp cận NCBH
Hoạt động chuyên môn (HĐCM) theo tiếp cận nghiên cứu bài học chính
là hoạt động chuyên môn mà ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên
quan đến người học như: Học sinh học như thế nào? Học sinh đang gặp khó
khăn gì trong học tập? Nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây
hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện
không? Cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?


14


Xem Thêm

×