Tải bản đầy đủ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG XÃ BA VÌ, HUYỆN BA VÌ. LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

LÊ THỊ THẢO XUÂN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
XÃ BA VÌ, HUYỆN BA VÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

LÊ THỊ THẢO XUÂN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG

XÃ BA VÌ, HUYỆN BA VÌ

Chuyên ngành: Du lịch
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐỨC THANH

Hà Nội - 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ
lực của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động
viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực
hiện luận văn thạc sĩ.
Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy - PGS.TS Trần
Đức Thanh, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất đến cho tôi hoàn
thành luận văn này. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Du
lịch, khoa Sau đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Phòng Văn hóa Thông tin huyện Ba
Vì và UBND xã Ba Vì đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả gia đình, bạn bè đã động viên tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2016
Học viên thực hiện

Lê Thị Thảo Xuân


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả, thông tin trong luận văn là trung thưc và chưa từng công
bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả


Lê Thị Thảo Xuân


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. 7
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................ 1
1.

Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1

2.

Lịch sử nghiên cứu .................................................................................................. 3

3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 6

4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 7

5.

Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 7

6.

Bố cục của luận văn ............................................................................................... 10

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ...................................................... 11
1.1. Khái niệm ................................................................................................................................. 11
1.1.1.

Cộng đồng ...................................................................................................... 11

1.1.2.

Du lịch cộng đồng ........................................................................................... 12

1.2.

Các loại hình du lịch có sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng. ....................... 13

1.3. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng........................................................................ 14
1.3.1.

Dựa vào cộng đồng.......................................................................................... 14

1.3.2.

Phân chia lợi ích hợp lý ................................................................................... 14

1.3.3.

Người dân quyết định hoạt động du lịch ............................................................ 15

1.3.4.

Bảo tồn giá trị tài nguyên ................................................................................. 15

1.4. Mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng .................................................................................. 16
1.4.1.

Về mặt kinh tế ................................................................................................. 16

1.4.2.

Về mặt xã hội .................................................................................................. 17

1.4.3.

Về mặt môi trường .......................................................................................... 17

1.5. Các điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng .................................................. 17
1.5.1.

Tài nguyên du lịch........................................................................................... 17

1.5.2.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ................................................. 19

1.5.3.

Sự tham gia của cộng đồng .............................................................................. 19

1.5.4.

Chủ chương, chính sách của chính quyền địa phương ....................................... 20

1.6. Các bên tham gia vào du lịch cộng đồng ............................................................................... 21
1.6.1.

Cộng đồng địa phương .................................................................................... 21

1.6.2.

Các tổ chức hỗ trợ phát triển ............................................................................ 21

1.6.3.

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ................................................................ 22


1.6.4.

Các doanh nghiệp du lịch ................................................................................ 23

1.6.5.

Khách du lịch.................................................................................................. 23

1.7. Một số mô hình phát triển DLCĐ và bài học kinh nghiệm cho phát triển DLCĐ ở xã Ba
Vì 24
1.7.1.

Mô hình phát triển DLCĐ trên thế giới ............................................................. 24

1.7.1.1.

Tại làng Ghandruk thuộc khu bảo tồn Annapurna – Nepal ............................. 24

1.7.1.2.

Tại Chiêng Mai - Thái Lan ......................................................................... 25

1.7.2.

Mô hình phát triển DLCĐ ở Việt Nam .............................................................. 27

1.7.2.1.

Mô hình phát triển DLCĐ tại Bản Lác - Mai Châu – Hòa Bình....................... 27

1.7.2.2.

Mô hình phát triển DLCĐ tại vườn quốc gia Ba Bể ....................................... 30

1.7.2.3.

Mô hình phát triển DLCĐ tại làng Đồi – Nam Đông – Thừa Thiên Huế ........... 31

1.7.3.

Bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch cộng đồng ở xã Ba Vì ....................... 33

Tiểu kết chƣơng 1 ............................................................................................................................ 35
Chƣơng 2.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở BA VÌ .................................................. 36
2.1. Khái quát về xã Ba Vì ............................................................................................................. 36
2.2. Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở xã Ba Vì............................................................... 37
2.2.1.

Điều kiện tài nguyên du lịch tự nhiên ............................................................... 37

2.2.2.

Điều kiện tài nguyên du lịch văn hóa ................................................................ 38

2.2.3.

Đặc điểm ngành kinh tế - xã hội ....................................................................... 42

2.2.4.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .................................... 43

2.2.5.

Chính sách phát triển du lịch ........................................................................... 43

2.3. Nhu cầu phát triển du lịch cộng đồng của xã Ba Vì ............................................................. 44
2.4. Đặc điểm cƣ dân xã Ba Vì ...................................................................................................... 48
2.5. Phân tích KSAP của cộng đồng đối với việc phát triển du lịch xã Ba Vì ........................... 52
2.5.1.

Phân tích Knowledge – kiến thức tham gia du lịch của cộng đồng ....................... 52

2.5.2.

Phân tích Skill – kỹ năng tham gia du lịch của cộng đồng .................................. 54

2.5.3.

Phân tích Attitude – thái độ tham gia du lịch của cộng đồng ............................... 55

2.5.4.

Phân tích Practice – hoạt động của cộng đồng ................................................... 57

2.5.5.

Phân tích đánh giá của cộng đồng dân cư về hoạt động DLCĐ ........................... 58

2.6. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch xã Ba Vì .................................................................. 64
Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................................................ 66
Chƣơng 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở XÃ BA VÌ.... 67
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ........................................................................................................ 67
3.2. Các nhóm giải pháp ................................................................................................................ 67


3.2.1.

Xây dựng cơ chế chính sách ............................................................................. 67

3.2.2.

Chia sẻ lợi ích kinh tế với cộng đồng ................................................................. 69

3.2.3.

Nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ .................................. 70

3.2.4.

Phát triển sản phẩm và dịch vụ độc đáo, đề cao giá trị văn hóa truyền thống của địa

phương ...................................................................................................................... 71
3.2.5.

Nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông ..................................... 72

3.2.6.

Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá ............................................................ 73

3.2.7.

Bảo tồn các giá trị tài nguyên và môi trường du lịch cộng đồng .......................... 73

3.2.8.

Xây dựng mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở xã Ba Vì ................................ 74

3.2.8.1.

Địa điểm thực hiện mô hình........................................................................ 74

3.2.8.2.

Phân chia trong việc tham gia hoạt động DLCĐ ........................................... 74

3.2.8.3.

Bố trí các khu chức năng............................................................................ 75

3.2.8.4.

Các thành phần tham gia mô hình ............................................................... 75

3.2.8.5.

Nội dung phát triển DLCĐ tại xã Ba Vì ....................................................... 80

3.3. Kiến nghị .................................................................................................................................. 82
3.3.1.

Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước về du lịch .................................................. 82

3.3.1.1.

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Bộ và Tổng cục .............................. 82

3.3.1.2.

Cơ quan quản lý về du lịch tại địa phương ................................................... 82

3.3.2.

Kiến nghị đối với chính quyền địa phương ........................................................ 83

3.3.3.

Kiến nghị đối với các hộ kinh doanh du lịch và CĐĐP ....................................... 84

Tiểu kết chƣơng 3 ............................................................................................................................ 84
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. 88


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CBT

Community Based Tourism
Du lịch dựa vào cộng đồng

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

DLST

Du lịch sinh thái

HTX

Hợp tác xã

MCD

Centre for Marinelife Conservation and Community Development
Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng

NGO

Non-Governmental Organization
Tổ chức phi chính phủ

REST

Respondsible Ecological - Social Tours
Chương trình Du lịch xã hội – sinh thái có trách nhiệm

SNV

Netherlands Development Organisation
Tổ chức phát triển Hà Lan

STEP

Sustainable Tourism – Eliminating Poverty Initiative
Du lịch bền vững – xóa đói giảm nghèo

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

United Nations Development Programme
Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc


UNWTO

United National World Tourist Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới

VHTT-DL

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

VNAT

Vietnam National Administration of Tourism
Tổng cục Du lịch

VQG

Vườn quốc gia


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các loại hình du lịch có sự tham gia của cộng đồng....................................... 13
Bảng 2.1. Diện tích đất canh tác xã Ba Vì ............................................................................ 37
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dân số xã Ba Vì ...................................................................................... 48
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu độ tuổi theo giới tính ............................................................................ 50
Biểu đồ 2.3. Quy mô gia đình................................................................................................... 50
Biểu đồ 2.4. Trình độ học vấn .................................................................................................. 51
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu lao động ................................................................................................... 52
Sơ đồ 3.1. Các thành phần tham gia mô hình phát triển DLCĐ ở Ba Vì...................... 76


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa cũng như trước tình hình biến động không
ngừng về kinh tế - xã hội hiện nay, du lịch ngày càng được ghi nhận như một nguồn
lớn cho phát triển kinh tế, đặc biệt là ở những nước nghèo. Chuỗi giá trị và mối
quan hệ của du lịch với các ngành kinh tế khác đã làm cho du lịch được xem như
một công cụ xoá đói giảm nghèo nhanh ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước
đang phát triển. Điều này thể hiện rõ thông qua sự đóng góp của ngành du lịch vào
công cuộc phát triển kinh tế điểm đến như tăng ngoại tệ, tăng thu nhập từ thuế, thu
hút vốn đầu tư, giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống cho người dân bản
địa… Cụ thể, theo số liệu của UNWTO cho biết ngành du lịch quốc tế chiếm 30%
kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới và 6% tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ; đóng góp 9% tăng trưởng GDP toàn thế giới, đạt 1.500 tỷ
USD trong năm 2014; đồng thời mang lại cơ hội việc làm cho cộng đồng. Tính ra
cứ 11 người kiếm được việc làm thì có một người trong ngành du lịch. [31]
Theo dự báo của UNWTO, ngành du lịch còn tăng trưởng hơn nữa, tạo ra cơ
hội kinh tế lớn song cũng mang lại những thách thức và mối đe dọa tiềm ẩn đối với
môi trường và hội. Trước những nguy cơ như vậy, con người đã có những thay đổi
trong nhận thức và ngày càng muốn đóng góp có trách nhiệm cho sự phát triển bền
vững hơn. Theo đó, ngày nay du lịch cộng đồng ngày càng có ý nghĩa quan trọng và
đang nhận được nhiều sự đồng thuận trong chiến lược phát triển du lịch không chỉ ở
các quốc gia phát triển mà còn có ở nhiều quốc gia khác với mục tiêu mang lại lợi
ích chung cho cộng đồng địa phương, đặc biệt cho cộng đồng các làng quê nông
thôn.
Trong cơn bão chạy đua cùng xu hướng phát triển bền vững, du lịch cộng
đồng đã dần trở nên phổ biến ở nước ta. Xuất hiện từ năm 1997, trải qua gần hai
thập kỷ hình thành và phát triển, du lịch dựa vào cộng đồng đã đem lại nhiều lợi ích
kinh tế cho người dân địa phương. Du lịch dựa vào cộng đồng ngày càng hấp dẫn

1


đối với khách du lịch, nhất là khách du lịch nước ngoài. Việc phát triển loại hình du
lịch này không chỉ góp phần đa dạng sản phẩm du lịch mà còn phát huy thế mạnh
văn hóa bản địa, nâng cao đời sống cho người dân địa phương. Tại một số vùng, du
lịch đã mang lại những lợi ích về mặt kinh tế - xã hội đáng kể, góp phần nâng cao
đời sống cộng đồng, tiêu biểu đối với các cộng đồng dân tộc thiểu số như ở Sa Pa
(Lào Cai), Mai Châu (Hòa Bình), A Lưới (Thừa Thiên Huế),…Đây đều là những
nơi vùng sâu vùng xa, nơi sinh sống của những dân tộc thiểu số, đời sông kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn.
Hà Nội là mảnh đất giao thương và phát triển. Từ khi mở rộng phạm vi lãnh
thổ, tuy đã có nhiều thay đổi đáng kể về mặt kinh tế - xã hội. Song có những nơi của
Hà Nội vẫn bắt gặp cuộc sống khó khăn của người dân, đặc biệt còn có những xã
thuộc khu vực 3 như xã An Phú (huyện Mỹ Đức), xã Ba Vì (huyện Ba Vì).
Trong đó, xã Ba Vì là một xã miền núi nghèo, nằm ở vùng núi cao phía Tây
của Hà Nội. Ba Vì không chỉ mang những nét đặc thù về điều kiện tự nhiên, mà còn
phong phú bởi nét văn hóa độc đáo của các cộng đồng dân tộc, trong đó chủ yếu là
dân tộc Dao (chiếm 94,5%) của xã Ba Vì. Tuy những công trình đã từng nghiên
cứu như du lịch sinh thái, du lịch nông thôn tuy đã phần nào đóng góp vào việc khai
thác và phát triển sản phẩm du lịch địa phương hướng đến bền vững, song đó là
những nghiên cứu cho phát triển du lịch của toàn huyện Ba Vì. Riêng đối với xã Ba
Vì, hoạt động du lịch vẫn còn rất yếu ớt, hầu như chưa có sự tham gia của người
dân Ba Vì, và rất cần những định hướng, giải pháp cụ thể để thu hút cộng đồng
tham gia vào hoạt động du lịch.
Xuất phát từ những thực tế đó, có thể thấy việc nghiên cứu “Phát triển du
lịch cộng đồng ở xã Ba Vì, huyện Ba Vì” là rất cần thiết, và có ý nghĩa thời sự,
nhằm góp phần tạo điều kiện cho người dân, cụ thể là cộng đồng người Dao, tham
gia phát triển du lịch ở chính quê hương của họ.

2


2. Lịch sử nghiên cứu
Dưới góc độ khoa học, đề tài phát triển DLCĐ tại xã Ba Vì hoàn toàn mới,
chưa có bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó. Tuy vậy, lịch sử nghiên cứu vấn
đề DLCĐ lại khá phát triển với trong nhiều hội thảo, công trình nghiên cứu trên thế
giới và ở Việt Nam.
Trên thế giới
Phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng hình thành và phát triển đầu
tiên tại các nước du lịch phát triển châu Âu, châu Mỹ,... Thuật ngữ du lịch cộng
đồng bắt nguồn từ loại hình du lịch làng bản, xuất hiện vào những năm 1970, khi
một số khách du lịch muốn tham quan các làng bản và tìm hiểu về văn hóa kết hợp
khám phá tự nhiên. Lúc bấy giờ các chuyến tham quan này diễn ra ở các vùng xa
xôi, thiên nhiên còn hoang sơ. Vì vậy, khách du lịch cần có sự giúp đỡ của người
dân bản địa. Đây chính là tiền đề cho phát triển du lịch cộng đồng.
Trên thực tế, du lịch dựa vào cộng đồng được hình thành, lan rộng và tạo ra
sự đa dạng cho các sản phẩm du lịch vào thập kỷ 80 và 90 của thế kỷ trước tại các
tại các khu vực châu Phi, châu Úc, châu Mỹ La tinh. Hiện nay, du lịch cộng đồng
được các tổ chức phi chính phủ, tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới quan tâm, đầu
tư và bắt đầu phát triển mạnh ở các nước châu Á, trong đó có các nước khu vực
ASEAN như Indonesia, Philipin, Thái Lan, Malaysia, Nepal,…
Ở các nước ASEAN, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi từ Hội thảo “Xây
dựng khung cho phát triển du lịch dựa vào cộng đồng” được tổ chức tại Indonesia
tháng 5 năm 1995. Sau đó các quốc gia Đông Nam Á khác cũng tổ chức nhiều cuộc
hội thảo trao đổi quan điểm, khái niệm, điều kiện, cách thức kinh nghiệm xây dựng
mô hình DLCĐ.
Trong báo cáo của Ủy ban Phát triển Bền vững của Liên Hiệp Quốc tại Hội
nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững tổ chức tại Johannesburg năm 2002, đã kêu
gọi “Phát triển bền vững để mang lại nhiều lợi ích hơn cho cộng đồng dân cư tại các
điểm du lịch, đồng thời đảm bảo duy trì sự phát triển bền vững của các yếu tố văn

3


hóa và môi trường nơi sống của họ”. Cũng tại hội nghị này, Tổ chức Du lịch Thế
giới đã đưa ra sáng kiến phát triển du lịch bền vững gắn với xóa đói giảm nghèo hay
gọi là sáng kiến STEP. Với sáng kiến này, UNWTO đã cùng với chính phủ các
nước xác định và tài trợ cho một số dự án phát triển du lịch có khả năng xóa đói
giảm nghèo.
Bên cạnh đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến du lịch cộng
đồng của các tác giả Douglas Hainsworth – Walter Jamieson, Steve Noakes &
Sheena Day [5], Hum Gurung [24], Greg Richards and Derek Hall [25], Sue
Beeton[28],… Các tác giả đã đề cập đến các vấn đề về cộng đồng, du lịch dựa vào
cộng đồng, những tác động cũng như các những thay đồi ảnh hưởng đến cộng đồng
và ảnh hưởng đến môi trường, các công cụ quản lý giám sát du lịch cộng đồng, bảo
tồn các nguồn tài nguyên, văn hóa và thiên nhiên, tao ra phúc lợi kinh tế cũng như
các phúc lợi khác cho cộng đồng dân cư địa phương.
Tác giả Sue Beeton trong cuốn “Commumnity Development through
Tourism” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về DLCĐ, DLCĐ nông thôn, đối phó với
khủng hoảng DLCĐ, lập kế hoạch chiến lược cho DLCĐ, xúc tiến phát triển
DLCĐ, phát triển cộng đồng thông qua du lịch, mô hình phát triển DLCĐ, du lịch
nông thôn ở một số nước trên thế giới. [28]
Theo Greg Richards and Derek Hall trong cuốn “Tourism and Sustainable
community Development” đã đưa ra những nội hàm về: khái niệm, đặc điểm và sự
tham gia du lịch của cộng đồng, phương pháp tiếp cận lập kế hoạch phát triển du
lịch bền vững gắn với phát triển cộng đồng; xem xét các mối quan hệ giữa tính bền
vững và cộng đồng, sự tương tác của cộng đồng với văn hóa và môi trường tự
nhiên; đồng thời bao gồm các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cộng đồng trong
phát triển du lịch, cùng với các mô hình, kinh nghiệm du lịch cộng đồng ở một số
vùng nông thôn như ở phía Bắc Bồ Đào Nha (Joachim Kappert), Ireland (Jayne
Stocks). [25]

4


Báo cáo khoa học “Phương pháp tiếp cận du lịch vì người nghèo, một số
kinh nghiệm và bài học ở Việt Nam” của Douglas Hainsworth đã chỉ ra một số
phương pháp nghiên cứu, kinh nghiệm phát triển, kết quả ban đầu của việc phát
triển DLCĐ ở một số địa phương nghèo ở Việt Nam.
Theo quỹ phát triển châu Á, “Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do
chính cộng đồng người dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích
kinh tế và bảo vệ môi trường chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét
đặc trưng của địa phương.”[13]
Quỹ bảo tồn Thiên nhiên thế giới WWF lại xác định DLCĐ như một hình
thức du lịch mà ở đó cộng đồng địa phương có sự kiểm soát, tham gia chủ yếu vào
sự phát triển và quản lý các hoạt động du lịch và phần lớn lợi nhuận thu được từ du
lịch được giữ lại cho cộng đồng [32].
Ở Việt Nam
Năm 2003, tại Hội thảo “Chia sẻ bài học kinh nghiệm phát triển DLCĐ Việt
Nam” được tổ chức tại Hà Nội lần đầu tiên đã bàn về vấn đề phát triển DLCĐ, đó là
đảm bảo văn hóa, thiên nhiên bền vững; có sở hữu cộng đồng; thu nhập giữ lại cho
cộng đồng; nâng cao nhận thức cho cộng đồng và tăng cường hỗ trợ của các tổ chức
phi chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước. Từ cuộc hội thảo năm 2003 đã bắt đầu
mở ra một hướng mới trong khai thác tiềm năng du lịch Việt Nam, DLCĐ ngày
càng được hướng tới và phát triển mạnh.
Năm 2007, với sự hợp tác của của SNV, MCD, Viện Đại học Mở, công ty du
lịch Footprints, công ty lữ hành Intrepid, dự thảo về “mạng lưới du lịch cộng đồng
của Việt Nam” đã được thiết lập. Đây có thể coi là hình thức đầu tiên trên quy mô
quốc gia về DLCĐ được các ban ngành, tổ chức quan tâm. Do đó mà DLCĐ cũng
trở thành lĩnh vực mới được quan tâm; nhiều bài báo khoa học, tài liệu, công trình
nghiên cứu về DLCĐ được công bố.
Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam trong đề tài khoa học “Nghiên cứu
vận dụng kinh nghiệm của nước ngoài trong việc quản lý phát triển lưu trú cho

5


khách ở nhà dân”; nội dung của đề tài chủ yếu đưa ra các khái niệm về
DLCĐ, du lịch homestay, thu thập, tổng hợp một số kinh nghiệm phát triển du lịch
homestay của một số quốc gia trên thế giới và cách thức vận dụng vào Việt Nam.
[21]
Du lịch cộng đồng được Võ Quế (2006) đề cập đến bao gồm nội hàm các lý
thuyết về cộng đồng, lịch sử hình thành các khái niệm cộng đồng và bản chất cộng
đồng, đồng thời nghiên cứu mô hình phát triển DLCĐ ở một số quốc gia trên thế
giới [11].
Theo Phạm Trung Lương (chủ biên) và cộng sự trong cuốn “Du lịch
sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam” : Tác giả cũng
khẳng định phải thu hút CĐĐP vào hoạt động du lịch, chia sẻ lợi ích từ hoạt động
du lịch với CĐĐP trong một số nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái [10].
Ngoài ra còn nhiều đề tài khác nghiên cứu về du lịch cộng đồng như đề tài
khoa học cấp Bộ nghiên cứu năm 2002 do PGS.TS Phạm Trung Lương làm chủ
nhiệm đề tài “Nghiên cứu xây dựng bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của
cộng đồng góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà – Hải Phòng”; đã
hệ thống các khái niệm liên quan giữa du lịch, môi trường và phát triển cộng đồng.
Đề tài đã đưa ra thực trạng và phân tích sức ép tới môi trường trong những năm tới,
đồng thời đề xuất mô hình bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng và giải
pháp áp dụng mô hình. Cũng như đề tài “Phát triển du lịch gắn với xóa đói giảm
nghèo ở Lào Cai” (Phạm Ngọc Thắng), đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng
đồng ở khu du lịch sinh thái Vân Long” (Phạm Thị Hồng Quyên)…
Kết quả nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn phát triển DLCĐ của các
tác giả trên thế giới và Việt Nam sẽ là nguồn tri thức quí giá cho tác giả vận dụng
vào nghiên cứu đề tài thạc sĩ của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nhằm thu hút ngày càng nhiều cộng đồng dân cư
tham gia vào hoạt động du lịch, phát triển DLCĐ ở xã Ba Vì ,góp phần xóa đói

6


giảm nghèo, cải thiện đời sống của họ cũng như mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho
địa phương. Cụ thể là đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở xã Ba
Vì.
Để đạt được mục đích trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau:
-

Nghiên cứu về các vấn đề liên quan như: khái niệm về DLCĐ, các tiêu chí,
điều kiện để phát triển DLCĐ. Đồng thời tìm hiểu về DLCĐ của một số
nước trên thế giới, trong khu vực và một số địa phương trong nước.

-

Nghiên cứu tổng quan các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội. Nghiên cứu các
điều kiện, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng trong khu vực nghiên cứu.
Qua đó phân tích, đánh giá thực trạng sự hiểu biết, nhân thức và sự tham gia
của cộng đồng vào hoạt động du lịch. Đồng thời đánh giá các hoạt động theo
nguyên tắc phát triển DLCĐ.

-

Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở xã Ba Vì.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu của luận văn này các điều kiện phát triển du lịch cộng
đồng ở xã Ba Vì, cũng như khả năng tham gia của cộng đồng địa phương vào
hoạt động du lịch.
 Phạm vi nghiên cứu:
-

Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu:
+ Các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại xã Ba Vì
+ Kiến thức, thái độ, kỹ năng và mức độ tham gia hoạt động du lịch
của cộng đồng dân cư xã Ba Vì
+ Các chính sách, chương trình phát triển DLCĐ đối với xã Ba Vì.

-

Phạm vi không gian: Giới hạn trong xã Ba Vì – huyện Ba Vì – Hà Nội.

-

Phạm vi thời gian: các số liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu đề tài này được
giới hạn từ năm 2010 - 2015

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

7


Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau
đã được sử dụng:
 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin này được thu thập từ các công trình nghiên cứu, giảng dạy như
giáo trình, bài báo của các tác giả trong và ngoài nước. Những thông tin thực tế liên
quan đến cộng đồng người Dao xã Ba Vì được thu thập thông qua niên giám thống
kê từ UBND xã Ba Vì và phòng văn hóa thông tin xã.
 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
-

Phương pháp khảo sát thực địa (điền dã): Khảo sát được tiến hành tại khu
vực xã Ba Vì giúp cho tác giả có trải nghiệm thực tế về vấn đề nghiên cứu.
+ Đợt tháng 12/2015: Khảo sát tổng quan toàn bộ vùng đệm, nhằm đối chiếu
thực tế với dữ liệu thứ cấp đã thu thập được, đồng thời có cái nhìn tổng quan
về vấn đề nghiên cứu.
+ Đợt tháng 4/2016: Khảo sát các điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội và sự
tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch ở ba thôn Yên Sơn, Hợp Sơn,
Hợp Nhất của xã Ba Vì.

-

Phương pháp điều tra xã hội học: Để thu thập những thông tin chung về
nhận thức của người dân, tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi (350 phiếu) cho người dân, trong đó có bao gồm
một số người là cán bộ quản lý tại xã Ba Vì để tác giả có thể thu được kết
quả khảo sát một cách tổng quát về vấn đề nghiên cứu
Bên cạnh đó, để phân tích dữ liệu trong quá trình nghiên cứu được chính xác

và hiệu quả, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp chính
được sử dụng là phương pháp KSAP, kết hợp công cụ xử lý với SPSS 16.0.
 Phương pháp KSAP

8


Đây là phương pháp nghiên cứu được triển khai từ phương pháp KAP – một
phương pháp nhằm khảo sát về kiến thức (Knowledge) , thái độ (Attitude) và thực
tiễn (Practice) của đối tượng nghiên cứu đối với một chủ thể nào đó.
Khảo sát KAP được sử dụng nhiều trong lĩnh vực y tế, kế hoạch hóa gia đình
và nghiên cứu dân số. Đối với ngành du lịch, đây được xem như một công cụ
nghiên cứu khá mới, và càng mới hơn khi áp dụng kỹ thuật KSAP trong nghiên cứu
và phát triển du lịch. Nghiên cứu mới nhất của tác giả Trần Đức Thanh tại hội nghị
khoa học quốc tế - “Phương pháp KSAP trong phát triển du lịch dựa vào cộng đồng,
nghiên cứu trường hợp ở Na Hang, Tuyên Quang” là một nghiên cứu điển hình. Tác
giả đã chỉ ra tổ hợp giữa 4 yếu tố KSAP để điểm ra những lỗ hổng và đề xuất các
giải pháp phù hợp.
Trong luận văn này, phương pháp
KSAP là một nghiên cứu để thu thập
thông tin về những hiểu biết, kỹ năng
của cộng đồng, thái độ của cộng đồng
cũng như thực tiễn tham gia vào hoạt
động DLCĐ của người dân xã Ba Vì.
Phương pháp KSAP được thực
hiện qua các bước: Xác định các mục
tiêu khảo sát, Xây dựng cách thức khảo sát, Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, Tiến
hành khảo sát KSAP, Phân tích dữ liệu và sử dụng dữ liệu.
 Phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp:
Tác giả lựa chọn, sắp xếp các thông tin theo nội dung nghiên cứu, sau đó tiến
hành phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp thành các nhận định, báo cái nhằm có
được một nội dung hoàn chỉnh, tổng thể về đối tượng nghiên cứu

9


6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung
chính của luận văn bao gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận về du lịch cộng đồng.
Chương 2. Điều kiện và thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng xã Ba Vì.
Chương 3. Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở xã Ba Vì.

10


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1. Khái niệm
1.1.1. Cộng đồng
Khái niệm cộng đồng là một trong những khái niệm xã hội học được các nhà
nghiên cứu đưa ra với nhiều cách hiểu khác nhau.
Trước hết, quan điểm về cộng đồng đề cập đến các yếu tố con người với
phạm vi địa lý, mối quan hệ và mục đích chung trong phát triển và bảo tồn cộng
đồng đó. Theo Keith và Ary (1988) thì “cộng đồng được hiểu là một nhóm người
thường sinh sống trên một khu vực địa lý, tự xác định mình thuộc về một nhóm.
Những người trong cùng một cộng đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn
nhân và có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính trị.” [17,tr.39].
Tuy nhiên, khái niệm này đã không còn phù hợp bởi trong một cộng đồng ngày nay
còn có những mối quan hệ không phải cùng huyết thống, hôn nhân và cũng có thể
không cùng tôn giáo.
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng được sử dụng một cách tương
đối rộng rãi, để chỉ nhiều đối tượng có thể khác nhau về quy mô, đặc tính xã hội. Từ
những tập hợp người, các liên minh rộng lớn như châu Á, cộng đồng các nước
Đông Nam Á,... đến kiểu xã hội có đặc tính tương đồng về tôn giáo, chủng tộc như
cộng đồng người Do Thái, cộng đồng người theo đạo Hindu, hay nhóm xã hội có
đặc tính chung về lứa tuổi, nghề nghiệp, địa vị xã hội…
Do đó, thuật ngữ “cộng đồng” có thể được hiểu theo các cấp độ khác nhau,
có thể phân loại cộng đồng gồm:
-

Cộng đồng địa lý: bao gồm những người dân cư trú trong cùng một địa bàn
có thể có chung các đặc điểm văn hóa xã hội và có thể có mối quan hệ ràng
buộc nhau. Ví dụ: cộng đồng người Dao ở Ba Vì, cộng đồng ngư dân trên
đảo Phú Quốc…

11


-

Cộng đồng chức năng: gồm những cá thể có thể cư trú gần nhau hoặc không
gần nhau nhưng có chung lợi ích. Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghề
nghiệp, sở thích, hợp tác hay hiệp hội có tổ chức (NGO Training Project). Ví
dụ: Cộng đồng du học sinh Việt Nam tại cộng hòa Pháp, cộng đồng kinh tế
ASEAN…
Nói tóm lại, cộng đồng là nhóm người sống trong phạm vi thôn, bản, các xã

phường của khu vực nông thôn và thành thị, đặc biệt là các vùng nông thôn vùng
sâu, vùng xa. Cộng đồng có những điểm giống nhau, có chung các mối quan hệ nhất
định và cùng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố tác động và là đối tượng cần được
quan tâm trong sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
1.1.2. Du lịch cộng đồng
Nguồn gốc của thuật ngữ DLCĐ phát sinh từ các thuật ngữ có trước như “du
lịch nông thôn”, “du lịch làng” vốn là những mô hình phát triển kinh tế nông thôn.
Do nhu cầu ngày càng tăng về sự tham gia hiệu quả của cộng đồng vào những mô
hình phát triển du lịch nông thôn mà thuật ngữ “du lịch cộng đồng” bắt đầu xuất
hiện rầm rộ hơn từ đầu thế kỷ 20.
Du lịch cộng đồng thường đựợc khởi xướng là mục tiêu cơ bản trong quá
trình phát triển kinh tế địa phương. Bên cạnh đó, có những lý do khác để cộng đồng
theo đuổi DLCĐ như bảo tồn văn hoá và môi trường cũng như có những lợi ích
phát triển khác mà DLCĐ mang lại.
Theo như REST định nghĩa thì “Du lịch cộng đồng là du lịch có tính bền
vững về mặt môi trường, văn hoá và xã hội. Nó do chính cộng đồng quản lý và làm
chủ vì lợi ích của cộng đồng vì mục đích tạo cho du khách có khả năng nhận thức
và tìm hiểu về cộng đồng và lối sống của cộng đồng”. (REST – 1997)
Du lịch cộng đồng được định nghĩa đúng nhất phải là một quá trình , chứ
không phải là một loại hình sản phẩm du lịch đặc biệt. Quá trình đó có sự tham gia
trực tiếp chủ yếu của cộng đồng địa phương vào các hoạt động du lịch, nhằm đảm

12


bảo và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên du lịch, môi trường, cộng đồng
đựơc hưởng lợi nhuận từ khách du lịch và bán các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
1.2. Các loại hình du lịch có sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng.
Cần phải hiểu DLCĐ là một mô hình chứ không phải là một sản phẩm.
Những lọai hình sản phẩm du lịch như du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, du lịch
dân tộc thiểu số… được xem là các hình thức du lịch mang nét đặc trưng phù hợp
với du lịch cộng đồng bởi chúng được sở hữu và quản lý bởi cộng đồng.
Bảng 1.1. Các loại hình du lịch có sự tham gia của cộng đồng
Loại hình

Đặc trưng

Nét hấp dẫn du lịch (điển hình)

Du lịch di
sản

Là du lịch bảo tồn và phát
huy các di sản văn hóa trong
làng (nhà cổ, đình làng, miếu –
đền, nhà thờ họ, các làn điệu dân
ca…) được truyền lại cho hậu
thế và các hoạt động của người
xưa, để du khách có thể giao lưu,
trải nghiệm.

Thăm thú và học tập về các di
tích lịch sử, thăm các nhà cổ, lưu
trú, ẩm thực tại nhà hàng nông
gia, hướng dẫn viên địa phương
hướng dẫn du khách đi tham
quan làng…

Du lịch sử dụng các đặc trưng
văn hóa, nghi lễ, nghệ thuật
truyền thống và văn hóa phi vật
thể độc đáo của làng

Tham quan các buổi trình diễn
nghệ thuật truyền thống, tour
tham quan nguồn gốc văn hóa
truyền thống, tham quan và trải
nghiệm các nghi lễ…

Du lịch trải nghiệm, giao lưu
Du lịch làng nghề truyền thống, nghề thủ
nghề truyền công mỹ nghệ, các tác phẩm
thống
nghệ thuật, nghề gốm…có
nguồn gốc từ nông thôn

Trải nghiệm nghề truyền thống,
giao lưu với nghệ nhân, mua các
sản phẩm nghề truyền thống,
tham gia các tour tham quan sản
phẩm nghề truyền thống…

Du lịch vận dụng các không gian
tự nhiên như cảnh quan sông
Du lịch sinh
nước, cây xanh, công viên, vườn
thái
cây ăn quả, nhà vườn…

Tour khám phá môi trường thiên
nhiên như sông nước, phong
cảnh, tham quan và thưởng thức
các sản phẩm tại các vườn cây
ăn quả hoặc cơ sở chế biến.

Du lịch văn
hóa

Du lịch
nông sinh
học

Du lịch tận dụng các thế mạnh Các chương trình tham quan, trải
của nghề nông, các điều kiện nghiệm, học tập về nông nghiệp,
cuộc sống tại các nông thôn.
tập sản xuất nông nghiệp,

13


thưởng thức nông sản, giao lưu
với nông dân…
Du lịch dựa vào các nguồn nước Các sản phẩm ngâm tắm khoáng,
Du lịch nghỉ khoáng, bùn khoáng tự nhiên, tắm thuốc dân gian…nhằm trải
dưỡng, chữa các vùng có nhiều phương thuốc, nghiệm và phục hồi sức khỏe.
bệnh
dược liệu quý của người dân bản
địa…
Du lịch dân
tộc thiểu số

Du lịch vận dụng đời sống và Lý giải đời sống của người dân
văn hóa của các dân tộc thiểu số tộc thiểu số, trải nghiệm văn hóa
dân tộc, tham gia các buổi trình
diễn, âm nhạc của người dân tộc
thiểu số.

Nguồn: Viện nghiên cứu phát triển du lịch « Cẩm nang du lịch nông thôn Việt Nam »

1.3. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
1.3.1. Dựa vào cộng đồng
Đặc thù của DLCĐ là dựa vào cộng đồng. Họ là chủ thể chính của hoạt động
du lịch, các thành viên của cộng đồng được tham gia lập kế hoạch, thực hiện và
quản lý các hoạt động du lịch trong cộng đồng của mình. Hơn nữa, các lợi ích kinh
tế được chia đều, không chỉ cho các công ty du lịch mà cả cho các thành viên cộng
đồng.
1.3.2. Phân chia lợi ích hợp lý
Điều kiện để DLCĐ phát triển bền vững là việc phân chia lợi ích hợp lý giữa
các bên:
-

Cộng đồng địa phương: cung cấp các dịch vụ du lịch, tổ chức các hoạt động
du lịch

-

Chính quyền địa phương: đại diện cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý các
hoạt động tại địa phương, đảm bảo an ninh trật tự cho cộng đồng và du
khách.

-

Các doanh nghiệp du lịch: phối hợp với cộng đồng và chính quyền địa
phương trong việc cung cấp các dịch vụ du lịch.

14


Việc chia sẻ các lợi ích từ du lịch cho cộng đồng đòi hỏi cộng đồng có thể
nhận được các lợi ích giống như các đối tác liên quan khác. Trong việc chia sẻ lợi
ích, không những doanh thu từ các hoạt động du lịch thường được chia đều mà các
bên tham gia phải có trách nhiệm đóng góp, duy tu, cải thiện, nâng cấp cơ sở hạ
tầng mục đích như tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động du lịch và hoạt
động dân sinh từ nguồn thu hoạt động DLCĐ. Trên thực tế, việc bảo tồn thiên nhiên
và văn hóa địa phương có mối quan hệ mật thiết với việc lập kế hoạch phát triển của
cơ sở hạ tầng cho các hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (nhà ở, đường
giao thông, vườn hoa...) trên nguyên tắc hài hòa.
1.3.3. Người dân quyết định hoạt động du lịch
DLCĐ muốn thực hiện được cần có sự tham gia của cộng đồng dân cư. Mọi
chương trình của loại hình du lịch này đều được xây dựng dựa vào khả năng và hiểu
biết của cộng đồng. Việc các thành viên cộng đồng tham gia lập kế hoạch, thực
hiện, quản lý hoạt động DLCĐ là một thể hiện quan trọng của việc cộng đồng sở
hữu các tài nguyên du lịch, họ làm chủ trong cung cấp dịch vụ, trong việc đảm bảo
tính lâu bền của hoạt động du lịch. Du khách có thể trải nghiệm sự đa dạng và
phong tục của nền văn hóa địa phương, và quan trọng hơn là để tương tác với cộng
đồng. Cộng đồng là người “chủ nhà” thật sự, họ là những người chia sẻ với du
khách những văn hóa địa phương để du khách được tiếp cận, tìm hiểu và chia sẻ văn
hóa truyền thống của họ một cách xác thực nhất. Họ trực tiếp chia sẻ các tri thức
dân gian trong các bình diện của đời sống dân sinh như ẩm thực, âm nhạc, văn học
dân gian, phong tục – tập quán, nghề truyền thống, phong cách sống v.v.. Cả du
khách và cộng đồng văn hóa đối xử với nhau bằng sự tôn trọng.
1.3.4. Bảo tồn giá trị tài nguyên
Điều kiện về tài nguyên tự nhiên và nhân văn đều có tầm quan trọng trong
việc thúc đẩy du lịch cộng đồng phát triển. Hầu hết các hoạt động du lịch đều có thể
mang lại những lợi ích to lớn đến cộng đồng địa phương, tuy nhiên cũng không thể
phủ nhận nó mang lại những tác động tiêu cực đối với họ cũng như đối với môi

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×