Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ẤU TRÙNG ỐC ĐĨA (Nerita balteata Reeve, 1855) TẠI TỈNH QUẢNG NINH Người thực hiện: ThS Vũ Trọng Đại

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA ẤU TRÙNG
ỐC ĐĨA (Nerita balteata Reeve, 1855)
TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Người thực hiện: ThS. Vũ Trọng Đại

Chủ nhiệm đề tài

Thủ trưởng tổ chức chủ trì đề tài

Ngô Anh Tuấn

Quảng Ninh, tháng 12 năm 2013



MỤC LỤC
1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1

1.1.1

Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 4

1.1.2

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................. 6

1.2

2

Tình hình nghiên cứu về động vật chân bụng trên thế giới và ở Việt Nam ...... 4

Tình hình nghiên cứu ốc đĩa trên thế giới và Việt Nam ................................... 9

1.2.1

Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 9

1.2.2

T nh h nh n h ên cứ ốc đĩa ở V ệt a ................................................. 10

CHƯƠNG 2: HƯƠNG HÁ NGH ÊN CỨU ............................................... 12
2.1

Đố tượng, thời gian và nội dung nghiên cứu ................................................. 12

2.2

Phươn pháp n h ên cứu ................................................................................ 13

2.2.1



Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của ốc đĩa ...................................... 13

2.2.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi .......................... 13
2.2.1.2 Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi ...................... 13
2.2.2

Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng veliger của ốc đĩa .................... 13

2.2.2.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger . 13
2.2.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger . 14
2.2.2.3 Ảnh hưởng mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger 14
2.2.3

2.2.3.1

Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ... 15

2.2.3.2

Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ... 15

2.2.3.3

Ảnh hưởng mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat . 16

2.2.4
3

Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng spat của ốc đĩa......................... 15

Phươn pháp ử lý số liệu ........................................................................ 17

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 19
3.1

Quá trình phát triển phôi của ốc đĩa ................................................................ 19

3.1.1

Các

3.1.2

Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi.............................. 23

3.1.3

Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi .......................... 25

3.2

a đoạn phát triển phôi và ấu trùng ................................................ 19

Quá trình phát triển ấu trùng trôi nổi – veliger của ốc đĩa .............................. 27

3.2.1

Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger ..... 27
1


3.2.2

Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger ..... 29

3.2.3

Ảnh hưởng của mật độ đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger ...... 32

3.3

4

Quá trình phát triển ấu trùng bò lê – spat của ốc đĩa ...................................... 35

3.3.1

Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ......... 35

3.3.2

Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat.......... 38

3.3.3

Ảnh hưởng của mật độ đến quá trình phát triển của ấu trùng spat .......... 40

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 43
4.1

Kết luận ........................................................................................................... 43

4.1.1

Qúa trình phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa ...................................... 43

4.1.2

Quá trình phát triển ấu trùng trôi nổi – veliger của ốc đĩa ....................... 43

4.1.3

Quá trình phát triển ấu trùng bò lê – spat của ốc đĩa ............................... 44

4.2

Kiến nghị ......................................................................................................... 44

5

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 45

6

PHỤ LỤC.............................................................................................................. 47

DANH MỤC HÌNH
H nh 1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu...................................................................... 12
H nh 2: Các

a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa ...................................... 22

Hình 3: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn ................................................................. 23
Hình 4: Ấu trùng ốc đĩa bị dị hình ở

a đoạn veliger................................................. 25

Hình 5: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau...... 25
Hình 6: Thí nghiệm ảnh hưởng của .............................................................................. 25
Hình 7: Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ dị hình của ấu trùng ốc đĩa ở các mật độ khác nhau...... 26
Hình 8: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng veliger ........... 27
H nh 9: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ....... 28
Hình 10: Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ................... 29
Hình 11: Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng veliger ốc đĩa ......................... 30
H nh 12: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ........................................ 31
Hình 13: Tỷ lệ sống của ấu trùng ốc đĩa

a đoạn veliger ........................................... 32
2


Hình 14: Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến ấu trùng veliger ốc đĩa .................... 33
H nh 15: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ...... 34
Hình 16: Tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ....................... 35
Hình 17: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sự phát triển của ấu trùng spat ............. 35
H nh 18: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau...... 37
Hình 19: Tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ....................... 37
Hình 20: Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng spat ốc đĩa .............................. 38
H nh 21: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng spat ốc đĩa ............................................. 39
Hình 22: Tỷ lệ sống của ấu trùng ốc đĩa

a đoạn spat ............................................... 40

Hình 23: Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ đến ấu trùng spat ốc đĩa......................... 40
H nh 24: Tăn trưởng tuyệt đối của ấu trùng spat ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ........... 42
Hình 25: Tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ........................... 42

DANH MỤC BẢNG
Bản 1: Các

a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa ...................................... 20

Bảng 2: Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa .......................... 24
Bảng 3: Quá trình phát triển phôi của ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ......................... 26
Bản 4: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau .... 27
Bản 5: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa .................................... 30
Bảng 6: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng veliger ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ..... 33
Bảng 7: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các độ mặn khác nhau ........ 36
Bản 8: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ......................................... 38
Bảng 9: S nh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng spat ốc đĩa ở các mật độ khác nhau ......... 41

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀ L ỆU

1

1.1 Tình hình nghiên cứu về động vật chân bụng trên thế giới và ở Việt Nam
Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.1

Theo Thái Trần Bá (2001), n ành động vật thân mềm có số lượng loài rất lớn
(khoảng 130.000 loài) và có khu vực phân bố rộn tron các

ô trường sống khác

nha nên có tính đa dạng rất cao. Tron đó, ớp động vật ch n bụn
lớp có thành phần oà phon ph nhất, ch ế
vật th n



h ện na . Độn

n hàn đớ đến
hậ

hoản 70

a tropoda à

ố oà tron n ành động

ật ch n bụn có ph n bố địa

trên toàn thế

ớ,t

n nh ệt đớ , ch n có thể ph n bố ở hầ hết các oạ địa h nh, hí

à thích n h tốt ớ

ự tha đổi của các yếu tố

ô trường ( c rth r à

Harasewych, 2003).
H ện na trên thế

ớ có rất nh ề công trình n h ên cứ

ề các đố tượn độn

ật ch n bụn , tuy nhiên các nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo mới chỉ tập trung
vào một số đối tượng có

á trị

nh tế cao như: ốc hươn , bào n ư, ốc nhảy...

Đặc đ ểm sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo ốc hươn đã được nghiên
cứu ở nhiề nước trên thế giới. ateewathana (1995) đã n h ên cứu về sự phân bố của
ốc hươn B. areolata trên thế giới. Kết quả cho thấy loài này có khu vực phân bố chủ
yếu ở vùng biển Ấn Độ - Thá B nh Dươn như: Sr Lan a, Tr n Q ốc, Hồng Kông,
Ph pp ne , Đà Loan,
nhữn

hật Bản và Việt Nam. Ốc hươn B. areolata sống trong

n nước sâu t 5 – 20 m, nền đá

thân mềm. Ra h nathan à

a

à cát hoặc cát bùn pha lẫn vỏ động vật

ann (1995), đã n h ên cứu về đặc đ ểm sinh sản

của loài ốc hươn Babylonia spirata ở trong phòng thí nghiệm tại Ấn Độ. Kết quả
nghiên cứ đã

ô tả được hoạt độn đẻ trứng, hình thái cấu tạo và quá trình phát triển

phôi, ấu trùng của đố tượng này. Theo đó,
c

ỗi con ốc cái có chiều cao trung bình 5 - 6

đẻ được 24 – 35 bọc trứng, mỗi bọc chứa khoảng 900 trứng. Nghiên cứu của

Shann

araj à

ann (1997) đã ác định được mùa vụ sinh sản của loài ốc

này kéo dài t thán 1 đến thán 8 nhưn chủ yế

ào thán 4 đến tháng 8. Tại Thái

Lan đã có nh ều công trình nghiên cứu về đặc đ ểm sinh sản và kỹ thuật sản xuất
giống ốc hươn loài B. areolata. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt độn đẻ trứng, quá
trình phát triển phôi và ấu trùng của loài B. areolata tươn tự như oà B. spirata. Ốc
4


hươn bố mẹ thành thục sinh dục có khả năn
thán 10 nhưn đẻ rộ vào thán 3 đến thán 7

nh ản q anh nă

t thán 1 đến

à đỉnh cao là tháng 4. Trung bình mỗi

con đẻ 25 bọc trứng/lần đẻ, mỗi bọc chứa khoảng 400 trứng vớ đường kính trứng
khoảng 286 µm. Kết quả nghiên cứ cũn cho thấy không có mố tươn q an
n à đẻ trứng với tuần trăn

à ch

ữa

ỳ triề cũn như ích cỡ ốc và số bọc trứng/lần

đẻ (Tanate và Jararat, 1996).
Những nghiên cứ đầu tiên về kích thích sinh sản bào n ư nh n tạo đã được thực
hiện bởi

ra a a ào nă

1935 tại Nhật Bản. Bào n ư Haliotis dicus hannai được

kích thích sinh sản bằn phươn pháp n n nh ệt à pH nước. Ino (1952) đã ản xuất
giống nhân tạo thành côn ha oà bào n ư H. discus và H. sieboldii, ươn ấu trùng
được 2 thán đạt kích cỡ 2

. Theo U

àK

ch (1984), tron đ ều kiện nuôi nhốt

bào n ư bố mẹ có thể sinh sản nếu nhận được kích thích phù hợp. Một số phươn
pháp ích thích bào n ư nh ản bào n ư có h ệu quả đã được áp dụn như: ích thích
nhiệt khô, nhiệt ướt, kích thích bằng tia cực tím, dung dịch ô
chiếu sáng nhân tạo n à

à à tha đổi chu kỳ

à đê .

Cho đến na đã có nh ều công trình nghiên cứu về đố tượng ốc nhảy Strombus
canarium. Các loài trong giống Strombus đều thụ tinh trong, cá thể đực có cơ q an
giao cấu gọ à pen ha

er e, à đặc đ ểm quan trọn để phân biệt với những cá thể

cá . Kh đến mùa sinh sản, ch n thường bắt cặp và thực hiện quá trình giao phối
(Zaidi, 2008). Theo Syamsul và cộng sự (1998), ốc nhảy S. canarium cũn như
loài ốc hác thườn đẻ trứng vào thờ đ ể

trăn tròn. Tron

ột số

h đó tại Indonesia, kết

quả nghiên cứu của Zaidi và cộng sự (2005) cho thấy mùa vụ sinh sản của ốc nhảy tập
trung vào khoảng cuố thán 11 đến đầu tháng 3 nă

a .

Erlambang (1996) tiến hành nuôi vỗ ốc bố mẹ trong bể có thể tích 25 m3, ốc bố
mẹ có khố ượng 20 – 25 g/con, kích thích sinh sản bằn phươn pháp sốc nhiệt kết
hợp tạo dòng chảy. Patcharee và cộng sự (2004) đã t ến hành chọn ốc bố mẹ có kích
thước trung bình 4,98 ± 0,45 cm, khố ượng 19,07 ± 6,29 g/con nuôi vỗ trong bể
composite có thể tích 1m3 để sinh sản nhân tạo. Sử dụn phươn pháp kích thích sinh
sản sốc nhiệt (phơ khô trong vòng 30 phút), kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ của ốc nhảy cao
hơn nh ều so vớ phươn pháp cho đẻ tự nhiên.
5


Shaw

à Da

(2004) đã n h ên cứu về khả năn

nh ản của 4 loài ốc trong

giống Strombus tron đ ều kiện nhân tạo với các tỷ lệ đực : cá

hác nha như a : S.

gigas (1 cá : 3 đực), S. costatus (3 cá : 2 đực), S. raninus (5 cá : 2 đực); S. alatus (4
cá : 2 đực), sau 40 ngày theo dõi, số ượng bọc trứng của mỗ oà th được lần ượt là
4, 23, 34, 58 bọc.
S a

(2005) đã ử dụn phươn pháp ốc nh ệt để kích thích sinh sản ở ốc

nhả S. canarium. Ốc nhảy S. canarium thích đẻ trứng trên những búi cỏ biển hơn,
bọc trứng có dạng dải dây à thường cuộn lạ thành b

như c ộn chỉ rối, cứ 15 cm dải

dây trứng chứa khoảng 450-500 trứng và một cá thể cái có thể đẻ được 10-20 búi nhỏ
tươn đươn

ới 5000-7000 trứng trong một lần đẻ. Sau 61,5 giờ ấp ấu trùng sẽ chui

ra khỏi bọc trứn

à bơ ội tự do tron nước với tỷ lệ nở t 90-95 . Đường kính của

trứng là 250-300 µm và ấu trùng ngay sau khi nở ra có ích thước dao động t 320400 µm.
Theo Patcharee và cộng sự (2000), tron
nhảy S. canarium t ấu trùng veliger tới

a đoạn phát triển ấu trùng của ốc

a đoạn con non thì nước biển được xử lý

bằng tia cực tím sẽ cho kết quả ươn n ô ấu trùng tốt nhất, ở mật độ ươn 50 con/lít
đạt tỷ lệ sống cao nhất (9,78 ± 0,23%), tuy nhiên mật độ ươn cho h ệu quả sản xuất
cao nhất là 200 con/lít. Betutu (2005) đã n h ên cứu ảnh hưởng của độ mặn tới quá
trình phát triển phôi của ốc nhảy. Kết quả nghiên cứu cho thấ , độ mặn 30‰ là
khoản độ mặn thích hợp nhất cho quá trình phát triển phôi với tỷ lệ nở là 96,6%.
Tất cả các oà động vật thân mề

nó ch n

đều sử dụng tảo nổi làm thức ăn chính tron

à động vật chân bụng nói riêng

a đoạn ấu trùng veliger. Các giống tảo

chủ yế được sử dụng làm thức ăn tron q á tr nh ươn n ô à: Pseudoisochrysis,
Cheatocerous, Tetrasalmis, Nannochloropsis, Platymonas, Isocrysis, Chrorella… Kết
quả nghiên cứu của Patchee (1998) cho thấy, ấu trùng ốc nhảy S. canarium
e

a đoạn

er nh trưởng và phát triển tốt nhất khi sử dụng thức ăn có ự phối hợp của 4 loại

tảo: Cheatocerous sp., Tetrasalmis sp., Nannochloropsis sp. và Isocrysis galbana.
1.1.2

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
H ện na , V ệt a

có hoản 70.000 oà th ộc ớp ch n bụn đan h ện hữ .

Tron đó có hoản 45.000 oà

ốn dướ nước ở cả 3 loại thủ
6

ực nước

ặn, ợ,


n ọt.

hề n ô động vật thân mềm ở nước ta đan phát tr ển mạnh à đón

óp đán

kể vào kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản, đ ển hình là ốc hươn , t hà , bào n ư, tra
ngọc... Tuy nhiên, các nghiên cứu về sinh học sinh sản, sản xuất giống nhân tạo các
đố tượng thuộc lớp chân bụng để cung cấp nguồn giống ổn định và có chất ượng cao
cho n ườ n ô chưa thật sự phát triển. Ở nước ta, nghiên cứu về các oà động vật
chân bụng chỉ mới phát triển và tập trung vào một số đố tượng có giá trị kinh tế cao
như: ốc hươn , bào n ư, ốc nhảy.
Những nghiên cứ đầu tiên về động vật chân bụng là những chuyến khảo sát về
thành phần loài sinh vật đá ở một số đầm vịnh và vùng ven biển Việt
có động vật thân mề

à đặc biệt là ốc hươn . Theo

a , tron đó

ễn Chính (1996), ốc hươn

là những loài có vỏ mỏn nhưn chắc chắn, dạng bậc thang với tháp vỏ bằng 1/2 chiều
cao vỏ. Trên vỏ có các phiến vân màu tím nâu hình chữ nhật hay hình thoi. Nguyễn
Thị X n Th
areolata. Đ

à CTV (2000) đã n h ên cứ thành côn đố tượng ốc hươn B.
được coi là một nghiên cứu toàn diện nhất về ốc hươn ở Việt Nam –

nghiên cứu về đặc đ ểm sinh học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo à n ô thươn
phẩ . Đ

cũn

à thành côn đầu tiên trên thế giới về nuôi ốc hươn thươn phẩm t

nguồn giống sản xuất nhân tạo. Ốc hươn có hả năn thành thục q anh nă , tron
đó tập trung vào tháng 3 – 10 với tỷ lệ thành thục đạt 60 – 90 . Tron đ ều kiện nhân
tạo mỗi ốc cá đẻ khoảng 18 – 75 bọc trứng/lần đẻ (trung bình 38 bọc) và mỗi bọc
chứa khoảng 168 – 1849 trứng (trung bình khoảng 743 trứng). Độ mặn 30‰ thích hợp
nhất cho

nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc hươn

a đoạn veliger và spat;

Tuy nhiên, ở n ưỡn độ mặn 35‰ ấu trùng ốc hươn đạt tỷ lệ sống là cao nhất (73%
à 57

tươn ứng vớ

a đoạn veliger và spat). Quy trình công nghệ sản xuất giống

nhân tạo ốc hươn cũn được nghiên cứu và chuyển giao cho n ười dân ở nhiề địa
phươn . Tha

phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn giống tự nh ên như trước đ , th

hiện nay n ười dân đã chủ độn được nguồn giống bằng việc cho đẻ nhân tạo hàng
loạt. T đó h nh thành nên nghề n ô thươn phẩm và sản xuất giống nhân tạo ốc
hươn ở các tỉnh miền Trung, đ
giảm nghèo mà còn giúp nhiều hộ

không những là một nghề

p n ườ d n óa đó

a đ nh ươn ên nhờ vào nguồn thu nhập cao t

việc xuất khẩu ốc thịt.

7


Theo Lê Đức Minh (2001), sau thời gian nuôi vỗ trong bể

ăn , bào n ư H.

asinina được kích thích sinh sản bằn phươn pháp tha đổi chu kỳ chiếu sáng nhân
tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy, với tỷ lệ đực cái là 1:3, bào n ư nh ản sớm nhất
là 13 ngày, muộn nhất là 23 ngày và sức sinh sản thực tế là 30.024 trứng/cá thể, tỷ lệ
thụ t nh đạt 60,93%, tỷ lệ nở đạt 90,96%.
Hoàng Thị Ch

Lon

à CTV (2004) đã có những nghiên cứ

ơ bộ ban đầu về

ốc nhảy S. canarium. Theo đó, ốc đẻ trứng dạng các búi nhỏ bám trên nền đá , ấu
trùng veliger khi mới nở có chiều dài khoảng 275µm, biến thái thành ấu trùng bò lê
sau khoảng 3 tuần với chiều dài là 685µm. Ấu trùng bò lê tiếp tục ươn n ô a 40
n à đạt ích thước 6,0 mm chiều dài.
Theo Lê Thị Ngọc Hòa (2009), tại Khánh Hòa ốc nhảy S. canarium tập trung sinh
sản theo 2 đợt: t tháng 2 - 4 và tháng 7 – 8. Kích thước thành thục lần đầu theo chiều
dài vỏ của ốc là 56 - 60mm với độ dày môi là 4 - 5 mm. Ốc bố mẹ được nuôi vỗ với
mật độ là 25 con/m2, sức sinh sản thực tế dao động t 3.875 - 42.950 trứng, trung bình
là 18.472 trứng/con/1 lần đẻ. Tron

a đoạn ấp nở trứn đến ươn n ô ấu trùng và

con giốn , độ mặn t 25‰ đến 35‰ à thích hợp nhất. Kết quả nghiên cứu về ảnh
hưởng của thức ăn đến nh trưởng và phát triển của ấu trùng ốc cho thấy, ở

a đoạn

ấu trùng veliger, thức ăn tốt nhất là sử dụng kết hợp 50% tảo tươ đơn bào và 50%
thức ăn tổng hợp. Tron

h đó, ở

a đoạn ấ tr n bò ê đến con giống, thức ăn tốt

nhất là tảo đá nhưn cần thiết phải bổ sung thêm thức ăn tổng hợp. Mật độ ươn ,
nuôi ốc nhảy phù hợp cho t ng

a đoạn phát triển như a : ấu trùng Veliger : 100 -

200 con/lít, ấu trùng bò lê đến con giống: 1.000 con/m2.
Kết quả nghiên cứu của Dươn Văn H ệp (2010) cho thấy: sau 3 – 5 ngày nuôi vỗ
trong bể
ăn à ích thích nh ản bằn phươn pháp ốc nhiệt, ốc nhảy S.
canarium sẽ sinh sản với tỷ lệ cao. Sức sinh sản thực tế của ốc dao động t 892-4.390,
trung bình là 3.107 trứng/cá thể. Số ượng trứng/ốc cái trong một lần đẻ dao động t
8.921 tới 16.011 trứng/búi, trung bình là 13.584 trứng/búi. Ốc bố mẹ được nuôi vỗ
trong bể
ăn à có thể sử d n phươn pháp ốc nhiệt để kích thích ốc nhảy sinh
sản. Trong quá trình ấp trứng, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển phôi của ốc nhảy là
25 – 300C. Độ mặn thích hợp cho quá trình sản xuất giống t 30-35ppt; Mật độ ươn
ấu trùng veliger thích hợp nhất là 400 con/l; Mật độ ươn ấu trùng spat thích hợp nhất
là 4-6 con/cm2; Mật độ ươn ống cấp I lên cấp II thích hợp nhất là 400 con/m2.
8


1.2 Tình hình nghiên cứu ốc đĩa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Động vật thân mề

được e

à đố tượng thích hợp cho phát triển nuôi biển –

một trong những xu thế của nuôi trồng thủy sản thế kỷ XXI. Trong sản ượng nuôi
trồng thủy sản hàn nă

trên thế giớ th động vật thân mềm chiếm 30% về sản

ượng và 19% về giá trị. Vì vậy, cần có nhiều công trình khoa học nghiên cứu nhằm
góp phần phát triển nghề n ô động vật thân mềm trong tươn

a.

Ốc đĩa N. balteata là một đố tượng mới. Hiện nay trên thế giớ đã có

ột số

công trình nghiên cứu về đố tượng này được công bố, nhưn chủ yếu là các công
trình nghiên cứu về ác định hệ thống phân loại và một số đặc đ ểm sinh học của loài
này, những nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo à n ô thươn phẩ

đố tượng

này còn rất hạn chế.
Về đặc đ ểm phân bố, ốc đĩa được tìm thấy chủ yếu ở các nước vùng cận nhiệt
đớ như: Tr n Q ốc, Australia, Hồng Kông, Malaixia, Mauritania, Ôman, Singapore,
Mỹ. Theo Frey và Vermeij (2008), giống Nerita bao gồm khoảng 70 loài ốc có phân
bố chủ yếu tại vùng triều dọc theo các bờ biển vùng nhiệt đớ .

ă

2007, H rtado à

cộng sự đã n h ên cứu về quy luật phân bố của hai loài N. scabricosta và N.
funiculata thuộc giống Nerita. Kết quả cho thấ đ
chính tạ các bã đá

à ha oà ốc có vùng phân bố

n tr ều ở vùng nhiệt đớ phía đôn Thá B nh Dươn , tron đó

loài N. scabricosta xuất hiện tới vùng phía nam của Ecuado còn loài N. funiculata có
phân bố mở rộng tới Pêru. Ở phía Bắc, hai loài này phân bố t vịnh California tới phía
ngoài của bán đảo Baja thuộc Thá B nh Dươn .
Theo Tan và Clements (2008) tại Singapore có 19 loài ốc thuộc họ ốc đĩa
Neritidae, tron đó có 11 oà ph n bố đặc trưn trên các oại cây tại vùng r ng ngập
mặn à các bã đá, bờ ênh

n nước lợ. Riêng loài N. balteata được ác định có

phân bố nhiều ở xung quanh các gốc cây trong vùng r ng ngập mặn tại các vùng triều
cửa ôn , đầ , phá, đặc biệt hơn ch n ph n bố với mật độ cao tại các bờ kè, ghềnh
đá tron các ênh

ươn , bờ đê của các vùng biển nhiệt đới.

Theo Tan và Chou (2000), tất cả các loài trong họ ốc đĩa đều là những loài thụ
tinh trong, trứn trước h đẻ được đ q a

ột hệ thống phức tạp có tác dụn đón
9

ó


tạo thành các bọc, nhờ đó trứn đẻ ra được nằm trong bọc trứng bám trên vật bám.
T

nh ên, đặc đ ểm sinh sản của các loài ốc khác nhau là khác nhau, chúng phụ thuộc

ào đặc đ ểm của cơ q an nh dục như: cơ q an dữ trữ tinh trùng của con cái và cấu
tạo cơ q an nh ản của con đực.
Trong số 6 loài ốc được nghiên cứu tại Singapore, bọc trứng của ốc đĩa N.
balteata có ích thước khá lớn vớ đường kính lên tới 4mm và chiều cao là 500µm.
Bọc trứn được đẻ dính vào các hốc trên vỏ các loại cây r ng ngập mặn, vì vậy chúng
nằm ngang bằng với bề mặt của nền đá . Bề mặt ngoài của bọc trứn được bao bọc
bởi các tinh thể hình cầ

à ch a thành 2 nhó

có ích thước riêng biệt. Đối với nhóm

có ích thước đường kính nhỏ (10 - 20μ ) các t nh thể có dạng hình cầu lõm, bề mặt
mịn. Còn đối với nhóm có ích thước lớn (30 - 70μ ) các t nh thể có dạng hình cầu
dẹt, sáu cạnh và rắn.
Trong mỗi bọc trứng của ốc đĩa trung bình có 154 phôi, chiếm số ượng lớn nhất
trong số các loài ốc thuộc giống Nerita phân bố tại Singapore. Tuy nhiên, số ượng
phôi trong mỗi bọc trứng khác nhau tùy theo loài. Các phôi này bám vào các khoang
màng mỏng bên trong của bọc trứng và dễ dàng rời ra khi nó chuẩn bị thoát ra khỏi
bọc trứn dướ tác động của áp suất bên trong bọc trứng. Áp suất này gây ra do sự làm
phồng hai lớp màng mỏng trong suốt ở mặt trong của vỏ và khung bọc trứng.
Ốc đĩa nở ra t bọc trứn đều biến thái thành ấu trùng veliger và trả q a

a đoạn

sống trôi nổi trong khoảng thời gian t vài tuần đến một tháng (Frey và Vermeij,
2008). Theo Fred (1993), ốc đĩa N. balteata cũn
Neritidae đều là nhữn
đá đá, c

ốn như các oà ốc khác trong họ

oà ăn thức ăn chủ yếu là thực vật, chúng bắt mồi trên các nền

r ng ngập mặn, bùn hoặc cát. Thức ăn chính à các oà tảo trong vùng

triề nơ ch n ph n bố.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu c

a ở Việt Nam

Ở nước ta, ốc đĩa ph n bố chủ yếu ở các vùng r ng ngập mặn, các bã đá tại
Quảng Ninh và một số tỉnh phía Nam. Tại Quảng Ninh, ốc đĩa à oà có

á trị kinh tế

rất cao, giá bán tại các nhà hàng hiện nay khoảng 400 - 500 n àn đồng/kg. Trong
nhữn nă

ần đ

do nh cầu tiêu thụ nộ địa tăn cao, chính

10

ậ , n ư d n đã


chạy theo lợi nhuận khai thác ốc đĩa ồ ạt ở tất cả các nhó

ích thước dẫn đến nguồn

lợ đã à đan bị suy giảm một cách nghiêm trọng.
Theo Đặng Khánh Hùng (2012), tại Quảng Ninh ốc đĩa có ph n bố nhiều ở các bãi
triều vùng r ng ngập mặn à các bã đá của các các địa phươn như: V n Đồn, Quảng
Yên, Tiên Yên và Hạ Long. Kết quả nghiên cứ

ê đặc đ ểm sinh học sinh sản của

nhóm tác giả cho thấy, ốc đĩa à oà ph n tính đực cái riêng biệt và có thể phân biệt
giới tính của ốc dựa vào màu sắc của cơ q an nh dục: ốc đực: cơ q an sinh dục có
màu vàng nâu; ốc cái: cơ q an sinh dục có màu trắng sữa. Sức sinh sản tuyệt đối (Fa)
của ốc đĩa dao động trong khoảng 32.478 ÷ 197.674 trứng/cá thể. Đạt trung bình
95.221 trứng/cá thể. Sức sinh sản tươn đối (Frg) dao động trong khoảng 5.612 ÷
22.482 trứng/g cá thể. Đạt trung bình 11.069 trứng/g cá thể.
Mùa vụ sinh sản của ốc đĩa t thán 6 đến hết thán 10, tron đó

ùa vụ sinh sản

chính t thán 8 đến tháng 10. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu của ốc đĩa đực
nhỏ hơn ốc đĩa cá . Ốc đĩa đực thành thục sinh dục lần đầu ở nhó
22 mm, ốc đĩa cá ở nhó

có ích thước t 23 – 27 mm.

11

ích thước t 18 –


2

CHƯƠNG 2: HƯƠNG HÁ NGH ÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và nội dung nghiên cứu
Đố tượn n h ên cứ :
+ Tên hoa học: Nerita balteata Reeve, 1855
+ Tên t ến V ệt: Ốc đĩa, ốc đẻ đen.
- Thờ

an n h ên cứ : t n à 01/7/2013 đến 15/11/2013

Nộ d n n h ên cứ : n h ên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình phát
triển ấu trùng ốc đĩa tại Quảng Ninh.
Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình phát triển của ấu trùng ốc đĩa

a đoạn phát triển phôi

Giai đoạn ấu trùng Spat

a đoạn ấu trùng Veliger

Độ mặn

Mật độ

Độ mặn

Thức ăn

Mật độ

Độ mặn

Thức ăn

Mật độ

20‰

5 bọc/L

20‰

Tảo nổi (TN)

300 con/L

20‰

Tảo bám (TB)

1con/cm2

25‰

7 bọc/L

25‰

TĂTH

500 con/L

25‰

TĂTH

3con/cm2

30‰

9 bọc/L

30‰

T + TĂTH

700 con/L

30‰

TB + TĂTH

5 con/cm2

Tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình,
thời gian chuyển

a đoạn

S nh trưởng, tỷ lệ sống, thời gian phát triển

Kết luận

Hình 1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

12


2.2

hương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của c

a

2.2.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi của ốc đĩa được
bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰. Sử dụng các bô-can 10 lít để ấp
trứng và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước biển đã ọc sạch vào các bô-can và sục
khí nhẹ 24/24 giờ. Thả giá thể có chứa bọc trứng của ốc vào ấp trong các bô-can với
mật độ 5 bọc trứng/lít. Định kỳ tha nước 50%/ngày/lần và theo dõi nhiệt độ nước
trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 24 giờ, lấy mẫu quan sát sự phát triển phôi trên kính hiển vi quang học.
Xác định tỷ lệ nở (%), tỷ lệ dị hình (%) và thời gian chuyển

a đoạn của phôi (phút).

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số bọc trứng nở
thành ấu trùng veliger.
2.2.1.2 Ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ấp đến quá trình phát triển phôi của ốc đĩa
được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 5 bọc trứng/lít, 7 bọc trứng/lít và 9 bọc
trứng/lít. Sử dụng các bô-can 10 ít để ấp trứng và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước
biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm độ mặn) vào các
bô-can và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Thả giá thể có chứa bọc trứng của ốc vào ấp trong
các bô-can theo mật độ ấp tươn ứng. Định kỳ tha nước 50%/ngày/lần và theo dõi
nhiệt độ nước trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 2 giờ, lấy mẫu quan sát sự phát triển phôi trên kính hiển vi quang học.
Xác định tỷ lệ nở (%), tỷ lệ dị hình (%) và thời gian chuyển

a đoạn của phôi (giờ).

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số bọc trứng nở
thành ấu trùng veliger.
2.2.2 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng veliger của c

a

2.2.2.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
ốc đĩa được bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰. Sử dụng các xô nhựa
10 ít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước biển đã ọc sạch vào các
13


xô nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa
với mật độ ban đầu 100 con/lít. Cho ấ tr n

e

er ăn các oại tảo đơn bào: N.

oculata, I. galbana 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiề

át, tha nước 50%/ngày/lần,

si phôn đá 2 n à / ần. Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của
ấu trùng như hả năn

ận động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm.

Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng của ấu trùng.
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu trùng chuyển
an

a đoạn spat.

2.2.2.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
ốc đĩa được bố trí với 3 loại thức ăn hác nhau:
- Tảo tươ : 50

N. oculata + 50% I. galbana, mật độ 5.000-10.000 tb/ml.

- Thức ăn tổng hợp: 50% AP0 + 50% Frippark, liề
- Kết hợp giữa tảo tươ

ượng: 0,5-1g/m3/ngày.

à thức ăn tổng hợp: (25% N. oculata + 25% I. galbana

+ 25% Apo + 25% Frippark).
Sử dụng các xô nhựa 10 lít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước
biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm độ mặn) vào các xô
nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa với
mật độ ban đầu 100 con/lít. Hàng ngày, cho ấu trùng ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và
chiề

át, tha nước 50%/ngày/lần,

phôn đá 2 n à / ần kết hợp theo dõi nhiệt độ

nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn

ận động, bắt mồi trong suốt

quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an

a đoạn spat.

2.2.2.3 Ảnh hưởng mật độ ương đến quá trình phát triển của ấu trùng veliger
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng
veliger ốc đĩa được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 300, 500 và 700 con/lít. Sử
dụng các xô nhựa 10 ít để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi. Cấp nước biển đã
14


lọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm về độ mặn) vào các xô
nhựa và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng veliger vào trong các xô nhựa
theo các mật độ ươn tươn ứng. Sử dụng thức ăn thích hợp nhất (kết quả của thí
nghiệm về thức ăn) cho ấ tr n
tha nước 50%/ngày/lần,

e

er ăn 2 ần/ngày vào buổi sáng và chiều mát,

phôn đá 2 n à / ần. Hàng ngày theo dõi nhiệt độ nước

và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn

ận động, bắt mồi trong suốt quá

trình thí nghiệm.
Định kỳ 10 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an

a đoạn spat.

2.2.3 Nghiên cứu quá trình phát triển ấu trùng spat của c

a

2.2.3.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ốc
đĩa được bố trí ở 3 thang độ mặn hác nha : 20, 25 à 30‰. Sử dụng các thùng xốp
có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệ

à được đánh ố để theo dõi. Cấp nước

biển đã ọc sạch vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng spat
vào trong các thùng xốp với mật độ ban đầu 1 con/cm2. Ấ tr n được cho ăn theo
nhu cầu, thức ăn ử dụng là các loại tảo bám: Navicula sp., Nitzschia sp. được nuôi
sinh khối trên những miếng vật bám là túi nylon. Hàng ngày tiến hành cấp miếng tảo
bám vào thùng xốp, khi thấy mầu trên miếng tảo bám mờ đ ẽ tiến hành thay miếng
tảo bám mới kết hợp tha nước 50%/ngày/lần và

phôn đá 2 n à / ần. Hàng ngày

theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn

ận động,

bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an

a đoạn ốc con.

2.2.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến quá trình phát triển của ấu trùng spat ốc
đĩa được bố trí với 3 loại thức ăn hác nhau:
- Tảo bám: 50% Navicula sp. + 50% Nitzschia sp., mật độ 10.000-15.000 tb/cm2
15


- Thức ăn tổng hợp: 50% AP0 + 50% Frippark, liề

ượng: 1,0-1,5 g/1.000 ấu

trùng/ngày.
- Kết hợp giữa tảo tươ

à thức ăn tổng hợp (25% Navicula sp. + 25% Nitzschia

sp. +25% AP0 + 25% Frippark).
Sử dụng các thùng xốp có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệm và được
đánh ố để theo dõi. Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của
thí nghiệ

độ mặn) vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng

spat vào trong các thùng xốp với mật độ ban đầu 1 con/cm2. Hàng ngày, cho ấu trùng
ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều mát đối với thức ăn tổng hợp à cho ăn theo nh
cầ đối với tảo bám. Tiến hành tha nước 50%/ngày/lần,

phôn đá 2 n à / ần kết

hợp theo dõi nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn

ận

động, bắt mồi trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu: nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an

a đoạn ốc con.

2.2.3.3 Ảnh hưởng mật độ ương đến quá trình phát triển của ấu trùng spat
Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ươn đến quá trình phát triển của ấu trùng
spat ốc đĩa được bố trí ở 3 thang mật độ khác nhau: 1, 3 và 5 con/cm2. Sử dụng các
thùng xốp có ích thước 60 x 40 x 30 cm để thí nghiệm và được đánh ố để theo dõi.
Cấp nước biển đã ọc sạch có độ mặn thích hợp nhất (kết quả của thí nghiệm về độ
mặn) vào các thùng xốp và sục khí nhẹ 24/24 giờ. Định ượng ấu trùng spat vào trong
các thùng xốp theo các mật độ ươn tươn ứng. Sử dụng thức ăn thích hợp nhất (kết
quả của thí nghiệm về thức ăn) cho ấ tr n
chiề

át, tha nước 50%/ngày/lần,

e

er ăn 2 ần/ngày vào buổi sáng và

phôn đá 2 n à / ần. Hàng ngày theo dõi

nhiệt độ nước và tình hình sức khỏe của ấu trùng như hả năn

ận động, bắt mồi

trong suốt quá trình thí nghiệm.
Định kỳ 5 ngày/lần, lấy mẫu để xác định các chỉ t ê : nh trưởng và tỉ lệ sống
của ấu trùng. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và kết thúc khi có ít nhất 50% tổng số ấu
trùng chuyển an

a đoạn ốc con.

16


h

2.2.4

ng pháp

l s liệu

Các số liệ được thu thập, tính toán và tr nh bà dướ dạn

á trị tr n b nh

độ ệch ch ẩn (MEAN±SD) trên phần mềm Microsoft Office Excel, 2007 và SPSS
17,0. Sử dụn phép ph n tích phươn

a

ột yếu tố (one-wa

OV ) để kiể

sự khác nhau của các giá trị trung bình giữa nghiệm thức. Đánh
các giá trị tr n b nh a ph n tích phươn
kiể

định

á sự sai khác của

a (Po t Hoc Te t) bằn phươn pháp

định Least significant difference (LSD). Khác nhau giữa các giá trị được xác

định ở mức

n hĩa p < 0,05.

- Côn thức tính

á trị tr n b nh :


- Côn thức tính độ ệch ch ẩn:
Tron đó: :
Xi :

S √

á trị tr n b nh của
á trị của

n: ố ượn







ần thứ



Tổng số ấu trùng veliger
- Tỉ lệ nở (%) =

x 100
Tổng số ấu trùng Trochophore
Tổng số ấu trùng dị hình

- Tỉ lệ dị hình (%) =

x 100
Tổng số ấu trùng veliger

- Tỉ lệ sống (%):
Tổng số ấu trùng spat
+

a đoạn ấu trùng phù du =

x 100
Tổng số ấu trùng veliger
Tổng số ốc giống cấp I

+

a đoạn ấu trùng Spat =

x 100
Tổng số ấu trùng Spat
17


L1 - L0
- Tăn trưởng tuyệt đối trung bình ngày về chiều cao DLG (µm/ngày): =
T1 - T0
Tron đó: L1, L0, là chiều cao vỏ đo ở thờ đ ểm T1 và T0.
- Phươn pháp đo các ếu tố

ô trường :

+ Nhiệt độ trong bể được theo dõi hàng ngày vào lúc 6 giờ và 14 giờ, bằng nhiệt
kế bách phân có độ chính xác 0,1oC.
+ Độ mặn đo bằng khúc xạ kế (Salimeter) có độ chính ác 1‰.
+ pH đo bằn te t pH (độ chính xác 0,5).

18


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGH ÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3

3.1 Quá trình phát triển phôi của ốc đĩa
3.1.1 Các giai oạn phát triển phôi và ấu trùng
Ốc đĩa chỉ đẻ trứn
á thể ở nhữn
trứn bá

ị trí có bề
ớ đẻ

á thể à tron

ặt trên có

bên tron



à , đặc b ệt ốc có

thước tố đa ở
tr n d ch

à trắn , dạn h nh cầ

ồ,

dính trên

hướn ưa đẻ
á thể. Bọc trứn

ặt dướ phẳn bá

cho thấ , ỏ bọc trứn

nh ề t nh thể h nh cầ có ích thước hác nha , bao bọc

có phô bào à d n dịch chất d nh dưỡn . Theo thờ

phát tr ển của phô th

-

áp à tố

ốt. Kết q ả q an át trên ính h ển

của ốc đĩa có cấ tạo ồ

Các

ặt thô

tron bọc bá

dính ào các ị trí óc, cạnh hoặc các ị trí ồ hề của

của ốc đĩa h
ào

ào ban đê , trứn đẻ ra được nằ

an, c n

ặt trên của bọc trứn của ốc đĩa căn phồn

ên à đạt ích

a đoạn ấ tr n q a trotrophora (ấ tr n đ ể

ển q a tròn tron bọc trứn

ớ ự

ắt),

à ch ẩn bị thoát ra n oà

c nà ấ

ô trườn .

a đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa được ác đ nh như a :
a đoạn phát triển phô : à

trứn được thụ tinh và trả q a các

a đoạn trứng phát triển trong bọc trứng, t khi
a đoạn phân chia tế bào đến

a đoạn ấu trùng

quay Trochophore chuẩn bị thoát ra khỏi bọc trứng.
nổ tron
-

a đoạn ấu trùng veliger: được tính khi phôi thoát ra khỏi bọc trứng và sống trôi
ô trườn nước.
a đoạn ấu trùng spat: được tính khi ấu trùng bắt đầu xuốn đá , bò trên giá thể

hay nền đá .
- Ốc giống cấp 1: Ốc có hình dạng bên ngoài giống ốc trưởng thành.
Kết q ả theo dõ q á tr nh phát tr ển phô
ốc đĩa h
Ởđề

ớ thụ t nh có h nh cầ , ớ đườn

ính tr n b nh hoản 137,5±11,4µm.

ện nh ệt độ 26 – 300C, q á tr nh ph n cắt tế bào éo dà tron

ngày. Sa 18 đến 25 n à , phô
vành tiêm mao à


à ấ tr n của ốc đĩa cho thấ , trứn

ọt dầ



ị h nh thành có dạn
ích thước ớn. Phô

ích thước tr n b nh 235,7 12,1µ . Sa

thành ấ tr n q a trochophora ớ

òn 8 đến 10

hố hơ dà , phía trên đỉnh có


n độn nhẹ tron bọc trứn

hoản 25 đến 40 n à , phôi phát tr ển

ích thước tr n b nh 275 10,5µ . Ấ tr n
19


trochophora có dạn h nh cầ , có ỏ
Càn

ề a

định hướn . Sa

ện

ắt

ỏ tròn, đĩa t ê

ạnh tron bọc trứn theo

tự do tron

ô trườn

354,5±15,3µm. L c nà , ấ tr n có ha
ao rõ, dà

à hoạt độn

nước

ành t ê
e

oa tròn hôn

er thoát ra hỏ bọc
b nh

ành t ê

a đoạn ấ tr n 4
ao co thắt ạ ở

ữa

ứn nha .

như ốc nhả

à b ến thá n a

an t 70 đến 90 n à . Ở

an

a đoạn ấ tr n

a đoạn ấ tr n đá – spat a

e

er 6
hoản

a đoạn pat, ấ tr n tha đổ phươn thức ận

độn . Ch n à nắp ỏ h nh thành, t ê
hoàn th ện. Tron



ỏn

ích thước tr n

er phát tr ển đến

Kết q ả n h ên cứ cho thấ , ốc đĩa hôn trả q a
thờ

ao ớn dần,

ồ à các oà tảo đơn bào. Sau

th . Kích thước tr n b nh đạt 530 19,7µ , lúc nà
tạo thành 2 phần đố



ứn nha .

ao ớn h nh cánh bướ , trên đó

ên tục để bắt

khoản 10 đến 15 n à t ếp theo, ấ tr n

th

à đen đố

hoản 40 đến 55 n à , ấ tr n phù du – e

à hoạt độn

các t ê

à ha đ ể

ỏ h nh thành càn rõ hơn,

như cánh bướ , ấ tr n hoạt độn
trứn

ỏn

ao t ê b ến dần, ỏ phát tr ển tươn đố

a đoạn nà , ấ tr n bá

trên

á thể, ử dụn thức ăn à các oà

tảo bá , ích thước tr n b nh đạt 850±15,9µm.
Bảng 1: Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa
STT

Thời gian (ngày)

Giai đoạn phát triển

Kích thước trung bình (µm)

1

0

Trứng thụ tinh

137,5±11,4

2

1–2

Phân cắt 2 tế bào

3

2–4

Phân cắt 4 tế bào

4

4–8

Phân cắt 8 tế bào

5

8 – 10

Phân cắt nhiều tế bào

6

10 – 15

Phôi tang

7

18 – 25

Phôi vị

235,7±12,1

8

25 – 40

Ấu trùng trochophora

275±10,5

9

40 – 55

Ấu trùng veliger 2 thùy

354,5±15,3

10

55 – 70

Ấu trùng veliger 4 thùy

530±19,7

11

70 – 90

12

100 – 120

Ấ tr n
Ốc con
20

pat

850±15,9
1851,8±46,6


A: Trứng mới thụ tinh

B: Phân cắt 2 tế bào

C: Phân cắt 4 tế bào

D: Phân cắt 8 tế bào

E: Phân cắt nhiều tế bào

F: Phôi nang
21


H: Ấu trùng veliger 2 thùy

G: Phôi vị

.

I: Ấu trùng veliger 4 thùy

K: Ấu trùng spat

L: Ốc con
Hình 2: Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng của ốc đĩa

22


hư ậy, mặc d đều có chung hình thức sinh sản là thụ tinh trong, quá trình
phát triển phôi diễn ra trong bọc trứn nhưn thời gian chuyển
phát triển phôi ốc đĩa chậ

a đoạn của quá trình

hơn nh ều khi so sánh với ốc hươn

Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự (2000), thì thời gian chuyển

à ốc nhảy. Theo

a đoạn của quá trình

phát triển phôi của ốc hươn t khi trứng mới thụ t nh đến khi xuất hiện ốc con là 23
đến 25 n à . Tron

h đó, hoảng thời gian này ở ốc nhảy là 50 ngày (Lê Thị Ngọc

Hòa và cộng sự, 2009).
Mặt khác, ích thước của trứng và ấu trùng của ốc đĩa cũn nhỏ hơn nh ều so với
ốc hươn

à ốc nhả . Đối với ốc đĩa, ích thước của ấu trùng veliger 2 thùy là

354,5±15,3µm, đến

a đoạn ấ tr n

pat đạt 850 15,9 µ ; Tron

thước tươn ứn của ấ tr n ốc hươn
1.349 18,31µ



a đoạn ấ tr n

à 441 4,8µ

pat (



a đoạn e

ễn Thị X n Th

à cộn

h đó, ích
er 2 th

à

ự, 2000).

3.1.2 Ảnh h ởng của ộ mặn ến quá trình phát triển phôi
Do ốc đĩa thườn đẻ trứn
nghiệ

ào ban đê , nên

ệc thu bọc trứn để bố trí thí

được tiến hành vào sáng sớm ngày hôm sau. Tiến hành thu các giá thể à đếm

số ượng bọc trứn ch a đều vào các bô-can thí nghiệm với mật độ 50 bọc trứng/bô-can.
Trong suốt quá trình thí nghiệ , đ ều kiện

ô trườn được duy trì trong khoảng thích

hợp cho ốc đĩa như a : nh ệt độ: 26 – 300C, pH: 7,5 – 8,5.

Hình 3: Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn
đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa

23


Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình của ốc đĩa
được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2: Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển phôi ốc đĩa
Độ mặn

Tỷ lệ nở (%)

Tỷ lệ dị hình (%)

(‰)

Dao động

Trung bình

Dao động

Trung bình

20

74,0 – 79,0

76,9 ± 1,2a

4,5 – 6,5

5,6 ± 0,82a

25

77,0 – 83,5

80,6 ± 2,3a

3,0 – 4,5

3,6 ± 0,25b

30

78,0 – 80,5

79,1 ± 0,54a

5,5 – 7,0

6,2 ± 0,35a

(Các chữ cái khác nhau trong cùng cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê, p < 0,05)

Do ốc đĩa à oà

ống ở vùng triều trong r ng ngập mặn hoặc các bã đá nên

chúng có khả năn thích n h tốt vớ b ên độ dao động của độ mặn. Do đó, kết quả thí
nghiệm cho thấy không có sự a

hác có

n hĩa thống kê về ảnh hưởng của các mức

độ mặn hác nha đến tỷ lệ nở của trứng ốc đĩa (p>0,05). Quá trình phát triển phôi ốc
đĩa d ễn ra hoàn toàn trong bọc trứng, vì vậy tỷ lệ nở của trứng ốc đĩa ở cả 3 nghiệm
thức thí nghiệm là rất cao, tron đó ở độ mặn 25‰, tỷ lệ nở của trứn đạt giá trị cao
nhất là 80,6 ± 2,3%. So sánh với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Hòa và cộng sự
(2009) trên ốc nhảy thì ở độ mặn 20‰ tỉ lệ nở của ấu trùng là rất thấp (29,4%), một số
ấu trùng không tồn tạ được sau thời gian nở một vài tiến đồng hồ. Ở độ mặn 30‰,
tỷ lệ nở của trứng là cao nhất (75,96%).
Tỷ lệ dị hình của ốc đĩa ở độ mặn 25‰ có giá trị thấp nhất (3,6 ± 0,25%) và có
sự sai khác có

n hĩa thống kê so với các nghiệm thức thí nghiệm khác (p<0,05). Tỷ

lệ dị hình của ấu trùng veliger ốc đĩa cao nhất ở độ mặn 30‰ (6,2
không có sự a

hác có

0,35 ) nhưn

n hĩa thống kê so với nghiệm thức 20‰ (5,6 ± 0,82%)

(p>0,05) (Hình 5). Theo Nguyễn Thị Xuân Thu và cộng sự (2000), tỷ lệ dinh hình của
ốc hươn cũn

ên q an

ật thiết đến độ mặn. Ở độ mặn 30‰, tỷ lệ ấu trùng veliger

b nh thường là cao nhất (80%), trong khi ở độ mặn 20‰ thì trứng không phân cắt
được và ở độ mặn 25‰ thì trứng chỉ phát triển được đến

24

a đoạn phôi vị.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×