Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM (VINATEA)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.36 MB, 75 trang )

PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

PHƢƠNG ÁN CỔ
PHẦN HÓA
TỔNG CÔNG TY
CHÈ VIỆT NAM
(VINATEA)
Tháng 3 năm 2015

ĐỀ XUẤT CUNG CẤP DỊCH VỤ

0


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

MỤC LỤC
PHẦN I: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VINATEA TRƢỚC CỔ PHẦN HÓA

1

Cơ sở pháp lý của việc cổ phần hóa

2

Thuật ngữ và viết tắt

5

I.


Tổng quan về VINATEA trƣớc khi cổ phần hóa

6

II.

Giới thiệu Công ty

6

III.

Các đơn vị trực thuộc

10

IV.

Các công ty VINATEA tham gia góp vốn tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp

12

V.

Lao động của Tổng Công ty

13

VI.


Tình hình hoạt động SXKD 2011 –2014

14

VII.

Tình hình tài chính

16

1.

Phân loại cơ cấu tài sản

16

2.

Phân theo nguồn vốn

18

3.

Đầu tƣ vốn của Tổng Công ty vào doanh nghiệp khác

19

4.


Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa 31/12/2013

20

VIII.

Hiện trạng sử dụng nhà xƣởng, đất đai

PHẦN II: PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA VINATEA

22
33

I.

Mục tiêu cổ phần hóa

34

II.

Hình thức cổ phần hóa

34

III.

Thông tin doanh nghiệp sau cổ phần hóa

34


1.

Thông tin doanh nghiệp

34

2.

Ngành nghề kinh doanh

35

3.

Cơ cấu tổ chức, quản lý

35

4.

Giá trị VINATEA để cổ phần hóa tại thời điểm 0h ngày 31/12/2013

38

5.

Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm

39


6.

Phƣơng thức chào bán cổ phiếu

41

7.

Dự toán chi phí cổ phần hóa

48

8.

Quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa

48

9.

Phƣơng án sắp xếp lại lao động

49

10.

Kế hoạch kinh doanh sau cổ phần hóa

53


11.Kế hoạch kinh doanh sau cổ phần hóa

56

12.Phƣơng án sử dụng đất

59

PHẦN III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ

65

I.

Lộ trình thực hiện

66

II.

Các đề xuất, kiến nghị

66

PHẦN IV: PHỤ LỤC

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 1: Dự thảo Điều lệ CTCP


Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 2: Phƣơng án chào bán cổ phần cho ngƣời lao động

Error! Bookmark not defined.

1


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA
Phụ lục 3: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 4: Xác định giá khởi điểm

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 5: Phƣơng án lao động

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 6: Chi phí trợ cấp thôi việc, mất việc theo Bộ Luật Lao Động

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 7: Tài liệu pháp lý liên quan đến phƣơng án sử dụng đất sau cổ phần hóa

Error! Bookmark not defined.


Phụ lục 8: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 9: Văn bản pháp luật

Error! Bookmark not defined.

Phụ lục 10: Tài liệu nhà đầu tƣ chiến lƣợc

Error! Bookmark not defined.

2


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

PHẦN I: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA
VINATEA TRƢỚC CỔ PHẦN HÓA

1


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Cơ sở pháp lý của việc cổ phần hóa
Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/08/2010 Quy định chính sách đối với ngƣời lao động dôi dƣ khi sắp
xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu có hiệu lực kể từ ngày
10/10/2010;

Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nƣớc thành công ty cổ phần (Nghị định 59);
Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 59 (Nghị định 189);
Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/07/2013 của Chính phủ về đầu tƣ vốn Nhà nƣớc vào doanh nghiệp
và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ (Nghị định 71);
Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế;
Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 06/03/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh cổ phần hóa thoái
vốn nhà nƣớc tại doanh nghiệp (Nghị quyết 15);
Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg ngày 15/9/2014 của Chính phủ về một số nội dung về thoái vốn, bán cổ
phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán của doanh nghiệp nhà nƣớc;
Thông tƣ 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về Hƣớng dẫn cử lý tài chính và Xác định
giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nƣớc thành công ty cổ phần theo
quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ.
Thông tƣ số 127/2014/TT-BTC ngày 05/09/2014 của Bộ Tài Chính về việc hƣớng dẫn xử lý tài chính và
xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc thành công ty cổ
phần theo quy định tại Nghị định 59 (Thông tƣ 127);
Thông tƣ số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài Chính về việc hƣớng dẫn bán cổ phần lần đầu
và quản lý, sử dụng tiền thu đƣợc từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc thực hiện
chuyển đổi thành công ty cổ phần (Thông tƣ 196);
Thông tƣ số 10/2013/TT-BTC ngày 18/01/2013 của Bộ Tài Chính về việc Hƣớng dẫn cơ chế quản lý và sử
dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nƣớc,
Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con;
Thông tƣ số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động – Thƣơng Binh và Xã Hội về việc
Hƣớng dẫn thực hiện chính sách đối với ngƣời lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày
18/07/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc thành công ty cổ phần;
Thông tƣ số 184/2012/TT-BTC ngày 25/10/2012 của Bộ Tài Chính về việc Hƣớng dẫn một số nội dung của
Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định
số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/05/2012 của Thủ Tƣớng Chính Phủ;
Thông tƣ số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động – Thƣơng Binh và Xã Hội về việc

Hƣớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 91/2010/NĐ-CP ngày 20/08/2010 Quy định chính sách đối
với ngƣời lao động dôi dƣ khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nƣớc làm
chủ sở hữu;
Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/06/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh
mục phân loại doanh nghiệp Nhà nƣớc.
Công văn số 2130/TTg-ĐMDN ngày 15/11/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt phƣơng án
sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Quyết định số 2779/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 25/11/2013 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc
tiến hành cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 2999/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 19/12/2013 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc
thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 3213/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 31/12/2013 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc
thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng Công Ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 09/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban tài chính – công nợ - tài sản thuộc Tổ giúp việc cổ phần hóa Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 10/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban đất đai thuộc Tổ giúp việc cổ phần hóa Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 11/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban đánh giá hiện trạng thuộc Tổ giúp việc cổ phần hóa Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 12/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban xây dựng phƣơng án thuộc Tổ giúp việc cổ phần hóa Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 13/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban lao động, chính sách thuộc Tổ giúp việc cổ phần hóa Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 14/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu

ban tuyên truyền, phổ biến chính sách thuộc Tổ giúp việc cổ phần hóa Tổng Công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 15/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban giúp việc cổ phần hóa tại Công ty Chè Mộc Châu;
Quyết định số 16/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban giúp việc cổ phần hóa tại Công ty Chè Sông Cầu;
Quyết định số 17/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban giúp việc cổ phần hóa tại Công ty Chè Yên Bái;
Quyết định số 18/QĐ-CVN-HĐTV ngày 14/02/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Thành lập Tiểu
ban giúp việc cổ phần hóa tại Công ty Chè Sài Gòn;
Quyết định số 1210/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 06/03/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về
việc Phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo cổ phần hóa Tổng công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 157/QĐ-CVN-HĐTV ngày 29/04/2014 của Tổng công ty Chè Việt Nam về việc Phân công
nhiệm vụ các thành viên Tổ giúp việc cổ phần hóa, thành viên HĐTV công ty mẹ - Tổng công ty Chè Việt
Nam;
Quyết định số 21/2012/QD-TTg ngày 10/05/2012 của Thủ Tƣớng Chính Phủ về việc ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp;
Quyết định số 2040/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 27/08/2012 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn về Phê
duyệt Phƣơng án Tái cơ cấu Tổng công ty Chè Việt Nam;
Quyết định số 2660/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 07/11/2013 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn về Phê
duyệt Phƣơng án thoái vốn đầu tƣ ra ngoài doanh nghiệp của Tổng Công ty Chè Việt Nam – Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên;
Quyết định số 916/QĐ-BNN-QLDN ngày 05/05/2014 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn ban hành
kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 15;

3


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Quyết định số 4458a/QĐ-BNN-QLDN ngày 17/10/2014 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn về việc

phê duyệt giá trị doanh nghiệp Công ty mẹ Tổng công ty chè Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên để cổ phần hóa tại thời điểm ngày 31/12/2013;
Công văn số 645/BNN-QLDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 21 tháng 01 năm 2015 về
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Công ty chè Ba Đình tại Liên bang Nga;
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100103915 đăng ký lần đầu ngày 02/07/2010, đăng ký thay đổi
lần thứ 01 ngày 31/07/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp cho Tổng công ty Chè Việt
Nam - Công ty TNHH Một thành viên;
Điều lệ tổ chức và hoạt động của VINATEA tháng 02/2014;
Báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Tổng công ty Chè Việt Nam - Công ty
TNHH Một thành viên;
Hợp đồng dịch vụ số 32/2014/HĐ-TVHN.VCSC ngày 26/12/2014 giữa VINATEA và Công ty Cổ Phần
Chứng Khoán Bản Việt về việc tƣ vấn xây dựng phƣơng án cổ phần hóa, bán đấu giá cổ phần và tổ chức
đại hội cổ đông thành lập;
Căn cứ các tài liệu có liên quan khác.

4


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Thuật ngữ và viết tắt
VINATEA/TCT

Tổng công ty Chè Việt Nam – Công ty TNHH Một thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty Chè Việt Nam

BCTC


Báo cáo tài chính

CB-CNV

Cán bộ công nhân viên

NLĐ

Ngƣời lao động

CP

Cổ phần

CPH

Cổ phần hóa

CSH

Chủ sở hữu

VCSH

Vốn chủ sở hữu

CTCP

Công ty cổ phần


DT

Doanh thu

DTT

Doanh thu thuần

ĐVT

Đơn vị tính

Phƣơng án cổ phần hóa
công ty

Là văn bản này về phƣơng án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng
Chè Việt Nam

Ban chỉ đạo, BCĐ

Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Chè Việt Nam

GTGT

Giá trị gia tăng

KHKD

Kế hoạch kinh doanh


KTTK

Kế toán thống kê

LN

Lợi nhuận

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCHC

Tổ chức - Hành chính

TNHH


Trách nhiệm hữu hạn

MTV

Một thành viên

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lƣu động

VCSC

Công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt

5


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

I.

Tổng quan về VINATEA trƣớc khi cổ phần hóa

Tổng công ty Chè Việt Nam đƣợc thành lập trên cơ sở tổ chức lại Liên hiệp các xí nghiệp công - nông
nghiệp chè Việt Nam, theo Quyết định số 394/NN-TCCB/QĐ ngày 29/12/1995 của Bộ trƣởng Bộ Nông

Nghiệp & Phát triển Nông thôn.
Năm 1974, Liên hiệp các xí nghiệp chè đƣợc thành lập trên cơ sở hợp nhất của các nhà máy chế biến chè,
nhà máy cơ khí chè, trƣờng đào tạo công nhân kỹ thuật chè tại Miền Bắc.
Năm 1979, Chính phủ thành lập Liên hiệp các xí nghiệp công - nông nghiệp chè Việt Nam trên cơ sở sáp
nhập Công ty trà Miền Nam và các nông trƣờng chè (Bộ Nông Trƣờng) với Liên hiệp các xí nghiệp chè (Bộ
Lƣơng thực và Thực phẩm), Liên hiệp là tổ chức quản lý sản xuất và chế biến chè giao chè xuất khẩu cho
Công ty xuất khẩu chè (Bộ Ngoại Thƣơng) và cho Công ty Nông sản (Bộ Nội Thƣơng).
Năm 1987, Công ty xuất khẩu chè đƣợc chuyển giao cho Liên hiệp quản lý, các nông trƣờng và nhà máy
trên địa bàn đƣợc thành lập thành các Xí nghiệp nông - công nghiệp. Liên hiệp là tổ chức quản lý sản xuất,
chế biến và tiêu thụ chè theo chuỗi giá trị: Trồng, chế biến và tiêu thụ chè.
Từ năm 1990 - 1994: Liên hiệp đã bàn giao về các địa phƣơng xí nghiệp nông - công nghiệp (Than Uyên,
Thái Bình, Biển Hồ, Anh Sơn).
Năm 1995, theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển
Nông thôn đã thành lập Tổng công ty Chè Việt Nam, trên cơ sở sắp xếp lại Liên hiệp các doanh nghiệp chè
Việt Nam, đồng thời sáp nhập Công ty Xuất - Nhập khẩu và Đầu tƣ phát triển chè vào cơ quan Tổng công
ty Chè Việt Nam, tổ chức lại ngành chè theo hƣớng phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng.
Từ năm 1996 đến nay, Tổng công ty đã chuyển 6 xí nghiệp nông - công nghiệp vào Liên doanh với nƣớc
ngoài (Thanh Niên, Phú Sơn, Tân Phú thành Phú Đa, Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng thành Phú Bền). Cổ
phần hóa 11 doanh nghiệp thành viên (Trần Phú, Nghĩa Lộ, Liên Sơn, Thái Nguyên, Bắc Sơn, Quan Chu,
Cơ khí chè, Hà Tĩnh, Kim Anh, Xây lắp vật tƣ kỹ thuật, Thái Bình Dƣơng). Chuyển giao về Bộ Nông Nghiệp
& Phát triển Nông thôn 6 tổ chức phụ trợ và phục vụ (Trƣờng công nhân kỹ thuật chè, Viện nghiên cứu
chè, Bệnh viện nông trƣờng Trần Phú, Bệnh viện nông trƣờng Thanh Ba, Bệnh viện nông trƣờng Sông Lô,
Trung tâm phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp Đồ Sơn).
Từ năm 2005 Tổng công ty Chè Việt Nam đƣợc tổ chức lại theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Công
ty mẹ gồm có cơ quan Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc - hạch toán phụ thuộc; các Công ty con là
các Công ty mà Tổng Công ty có trên 50% vốn điều lệ. Từ 01/07/2010 chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công
ty Chè Việt Nam sang Công ty TNHH MTV do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu. Đến nay Công ty đã có đƣợc
một về dày lịch sử hoạt động, hiện đang là doanh nghiệp có các vƣờn chè có năng suất cao, chất lƣợng
tốt, các nhà máy chế biến hiện đại, hệ thống phụ trợ và phục vụ sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh cùng đội
ngũ cán bộ và công nhân có trình độ chuyên môn và tay nghề cao; là doanh nghiệp có quy mô và địa bàn

hoạt động lớn nhất của ngành chè Việt Nam.
Thực hiện công văn số 2130/TTg-ĐMDN, hiện Tổng Công ty đang nỗ lực triển khai cổ phần hóa nhằm
hƣớng tới mục tiêu nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phƣơng thức quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
II.

Giới thiệu Công ty

1. Thông tin cơ bản:

-

Tên tiếng Việt:

TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM - CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN

-

Tên giao dịch:

TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM

6


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

-


Tên tiếng Anh:

THE VIETNAM NATIONAL TEA CORPORATION LIMITED

-

Tên giao dịch:

VINATEA Co., Ltd.

-

Trụ sở chính:

92 Võ Thị Sáu - Hai Bà Trƣng - Hà Nội

-

Điện thoại:

(84-4) 3622 6990

-

Fax:

(84-4) 3622 6991

-


Email:

info@vinatea.com.vn

-

Website:

http://www.vinatea.com.vn/

-

Logo:

-

Giấy CNĐKKD: 0100103915 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà Nội cấp lần đầu
02/07/2010, thay đổi lần thứ 01 ngày 31/0702014

-

Vốn điều lệ: 181.927.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tám mƣơi mốt tỷ chín trăm hai mƣơi bảy
triệu đồng)

-

Vốn đầu tƣ chủ sở hữu theo BCTC đã kiểm toán 2013: 191.019.522.060 (Bằng chữ: Một trăm chín
mƣơi mốt tỷ không trăm mƣời chín triệu năm trăm hai mƣơi hai nghìn không trăm sáu mƣơi đồng).

ngày


2. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100103915 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà
Nội cấp lần đầu ngày 02/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 31/07/2014, ngành nghề đăng ký kinh
doanh hiện tại của VINATEA bao gồm:
Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh
STT

Tên ngành

Mã ngành

Sản xuất khác chƣa đƣợc phân vào đâu
1

Chi tiết: Sản xuất các loại chè, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng thủ
công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng;

3290

Bán buôn chuyên doanh khác chƣa đƣợc phân vào đâu
2

Chi tiết: Kinh doanh các loại chè, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng
thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng;

4669

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
Chi tiết:

3

-

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa);

-

Kinh doanh vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết
bị máy chế biến chè và lắp đặt thiết bị tại các nhà máy chè, phƣơng

4620

7


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

tiện giao thông;
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chƣa đƣợc phân vào đâu
4

Chi tiết: Hoạt động tƣ vấn đầu tƣ (không bao gồm tƣ vấn pháp luật, tài
chính, kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán);

6619

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
5


Chi tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng;

4663

Hoạt động thiết kế chuyên dụng
6

Chi tiết: Kinh doanh trang thiết bị nội, ngoại thất

7410

Xây dựng công trình đƣờng sắt và đƣờng bộ
7

Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình thủy
lợi, làm đƣờng giao thông;

4210

Dịch vụ lƣu trú ngắn ngày
8

Chi tiết: Khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát
karaoke, vũ trƣờng);

5510

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lƣu động
9


Chi tiết: Nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát
karaoke, vũ trƣờng);

5610

Vận tải hành khách đƣờng bộ khác
10

Chi tiết: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;

4932

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
11

Chi tiết: Kinh doanh các thiết bị dân dụng, điện công nghiệp, điện tử, tin
học viễn thông;

4659

Đại lý, môi giới, đấu giá
12

13

Chi tiết: Đại lý mua, bán ký gửi hàng hóa của các doanh nghiệp điện tử,
tin học viễn thông;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê


4610

6810

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chƣa đƣợc phân vào
đâu
14

Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (Đối với các
ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

8299

8


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Nguồn: GCNĐKKD của VINATEA
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Tổng Công ty gồm:

-

Trồng, chế biến chè; xuất nhập khẩu các sản phẩm chè.

Ngành nghề kinh doanh có liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính:

-


Xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy sản, hàng công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu
dùng

-

Cung cấp vật tƣ nguyên nhiên vật liệu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho chè, giống cây trồng),
hàng hóa phục vụ vùng nguyên liệu; kinh doanh máy móc, phụ tùng thiết bị chế biến chè và lắp đặt
thiết bị tại các Nhà máy chè.

-

Kinh doanh kho bãi, lƣu giữ hàng hóa, kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng.

3. Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của VINATEA theo GCNĐKKD số 0100103915 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hà Nội
cấp lần đầu ngày 02/07/2010, thay đổi lần thứ 01 ngày 31/0702014 là 181.927.000.000 đồng (Bằng chữ:
Một trăm tám mƣơi mốt tỷ chín trăm hai mƣơi bảy triệu đồng). Tuy nhiên, theo BCTC đã kiểm toán 2013
của Tổng công ty thì vốn đầu tƣ chủ sở hữu tại 31/12/2013 là 191.019.522.060 (Bằng chữ: Một trăm chín
mƣơi mốt tỷ không trăm mƣời chín triệu năm trăm hai mƣơi hai nghìn không trăm sáu mƣơi đồng).
4.

Cơ cấu tổ chức của VINATEA

4.1. Khối cơ quan Tổng công ty:
a) Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành Tổng công ty:

-

Hội đồng thành viên


-

Kiểm soát viên

-

Tổng Giám đốc

-

Bộ máy giúp việc:
+ 04 phó Tổng giám đốc và 01 Kế toán trƣởng
+ 04 phòng nghiệp vụ quản lý gồm: Văn phòng tổng hợp, Phòng kế hoạch đầu tƣ, Phòng kế toán
tài chính, Phòng kỹ thuật & KCS;
+ 06 phòng Kinh doanh
+ 01 Văn phòng Đại diện tại LB Nga

b) Cơ sở sản xuất, kho vận:
-

Xí nghiệp tinh chế chè Kim Anh;

4.2. Các đơn vị trực thuộc: Có 07 đơn vị trực thuộc (các Chi nhánh):
+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hà Nội - Công ty TM & DL Hồng Trà;
+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hà Nội - Công ty TM Hƣơng Trà;
+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hà Nội - Công ty KD TMTH Nam Sơn;
+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam - Công ty TNHH MTV tại TP Hồ Chí Minh - Công ty chè
Sài Gòn;
+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Sơn La - Công ty chè Mộc Châu;

+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam - Chi nhánh Chè Sông Cầu;
+ Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Yên Bái - Công ty chè Yên Bái.

9


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

4.3. Các Công ty con: 03 Công ty con
+ Công ty cổ phần chè Nghĩa Lộ
+ Công ty cổ phần chè Liên Sơn
+ Công ty TNHH chè Ba Đình (tại liên bang Nga) (100% vốn)
Ghi chú: Về Công ty chè Ba Đình tại Liên Bang Nga
Theo Công văn số 645/BNN-QLDN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 21 tháng 01
năm 2015 về Giải thể và chấm dứt hoạt động của Công ty chè Ba Đình tại Liên bang Nga, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn đã chấp thuận về chủ trƣơng giải thể Công ty chè Ba Đình – đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc do Tổng công ty Chè Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ tại Liên bang Nga. Hiện
Tổng công ty đang thực hiện thủ tục giải thể.
4.4. Các công ty liên kết: 07 Công ty liên doanh liên kết
+ Công ty chè Phú Đa (Liên doanh với Iraq)
+ Công ty cổ phần chè Hà Tĩnh
+ Công ty cổ phần chè Kim Anh
+ Công ty cổ phần Xây lắp Vật tƣ Kỹ thuật
+ Công ty cổ phần Kinh doanh Thái Bình Dƣơng
+ Công ty cổ phần chè Trần Phú
+ Công ty cổ phần chè Thái Nguyên

10



PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA
Hội đồng thành viên

Sơ đồ tổ chức VINATEA
Kiểm soát viên

Tổng Giám đốc

Phó Tổng giám đốc

Phó Tổng giám đốc

Văn
phòng
tổng hợp

Phòng Kế
hoạch đầu


Công
Chè
Châu

Công
Chè
Bái

ty
Mộc


ty
Yên

Phòng Kế
toán Tài
chính

Chi nhánh
Chè Sông
Cầu

Phòng Kỹ
thuật và
KCS

Công
Chè
Gòn

ty
Sài

Phòng kinh
doanh nội tiêu

Công ty
Thƣơng Mại
& Du Lịch
Hồng Trà


Văn phòng đại
diện tại Liên
Bang Nga

Công ty
Thƣơng
mại Hƣơng
Trà

Công ty cổ phần chè Nghĩa Lộ
Công ty cổ phần chè Liên Sơn
Công ty chè Ba Đình

Phòng Kinh
doanh Xuất
nhập khẩu

Xí nghiệp tinh
chế chè Kim
Anh

Công ty Kinh
Doanh Thƣơng
Mại Tổng Hợp
Nam Sơn

07 Công ty liên doanh liên kết

02 Công ty con

1.
2.
3.

Phó Tổng giám đốc

Phó Tổng giám đốc

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.

Công ty chè Phú Đa (liên doanh)
Công ty cổ phần chè Hà Tĩnh
Công ty cổ phần chè Kim Anh
Công ty cổ phần Xây lắp Vật tƣ
Kỹ thuật
Công ty cổ phần Kinh doanh Thái
Bình Dƣơng
Công ty cổ phần chè Trần Phú
Công ty cổ phần chè Thái Nguyên

9


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA


III.


Các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hà Nội - Công ty Thƣơng mại và Du lịch Hồng Trà

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh: Mã số chi nhánh 0100103915-005 đăng ký lần đầu ngày 25/03/2002,
đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 14/12/2010.
Địa chỉ chi nhánh: số 92 Võ Thị Sáu, phƣờng Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động chính:

-

Sản xuất kinh doanh các loại chè, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu
dùng;

-

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ tre, nứa)

-

Kinh doanh vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị máy chế biến chè và lắp đặt thiết
bị tại các nhà máy chè, phƣơng tiện giao thông (không bao gồm thiết kế phƣơng tiện vận tải);

-

Kinh doanh vật liệu xây dựng;


-

Khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng karaoke, vũ trƣờng);

-

Nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng karaoke, vũ trƣờng);

-

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;

-

Kinh doanh bất động sản;

-

Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.



Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hà Nội - Công ty Thƣơng mại Hƣơng Trà

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh: Mã số chi nhánh 0100103915-005 đăng ký lần đầu ngày 10/05/2002,
đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 14/12/2010.
Địa chỉ chi nhánh: Số 46 Tăng Bạt Hổ, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động chính:

-


Sản xuất kinh doanh các loại chè, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu
dùng;

-

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa);

-

Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.



Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại Hà Nội - Công ty Kinh doanh Thƣơng mại Tổng hợp
Nam Sơn

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh: Mã số chi nhánh 0100103915-007 đăng ký lần đầu ngày 10/04/2002,
đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 14/12/2010.
Địa chỉ chi nhánh: số 92 Võ Thị Sáu, phƣờng Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động chính:

-

Sản xuất kinh doanh các loại chè, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu
dùng;

-

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ tre, nứa)


-

Kinh doanh vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị máy chế biến chè và lắp đặt thiết
bị tại các nhà máy chè, phƣơng tiện giao thông (không bao gồm thiết kế phƣơng tiện vận tải);
10


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

-

Kinh doanh vật liệu xây dựng;

-

Kinh doanh trang thiết bị nội, ngoại thất;

-

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;

-

Kinh doanh các thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp, điện tử, tin học viễn thông;

-

Đại lý mua, bán ký gửi hàng hóa của các doanh nghiệp điện tử, tin học viễn thông;


-

Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.



Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam - Công ty TNHH MTV tại TP Hồ Chí Minh - Công ty chè Sài
Gòn

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100103915-003 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố Hồ Chí Minh
cấp lần đầu ngày 30/10/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 28/01/2011.
Địa chỉ chi nhánh: Số 225 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phƣờng 07, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Lĩnh vực hoạt động chính:

-

Sản xuất, kinh doanh các loại chè, hàng công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu
dùng (không hoạt động tại trụ sở);

-

Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) (không hoạt động tại trụ sở);

-

Kinh doanh vật liệu xây dựng;

-

Nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trƣờng) (không hoạt động tại

trụ sở);

-

Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô;



Chi nhánh Tổng công ty Chè Việt Nam tại tỉnh Sơn La - Công ty chè Mộc Châu

Kinh doanh vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị máy chế biến chè và lắp đặt thiết
bị tại các nhà máy chè, phƣơng tiện giao thông;
Khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trƣờng) (không hoạt động tại
trụ sở);

Kinh doanh bất động sản.

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100103915-017 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Sơn La cấp lần đầu
ngày 24/12/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 14/04/2011.
Địa chỉ chi nhánh: Thị trấn NT Mộc Châu, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La
Lĩnh vực hoạt động chính:

-

Trồng trọt, thu mua, chế biến, kinh doanh các loại chè

-

Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng


-

Kinh doanh vận tải, kinh doanh vật tƣ kỹ thuật, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến chè.



Chi nhánh Tổng Công ty Chè Việt Nam – Chi nhánh chè Sông Cầu

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100103915-018 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên cấp
lần đầu ngày 16/06/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 06/01/2014.
Địa chỉ chi nhánh: Xóm Tân Lập, thị trấn Sông Cầu, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
Lĩnh vực hoạt động chính:

-

Trồng cây chè;

11


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

-

Sản xuất chè;



Chi nhánh Tổng công ty chè Việt Nam tại tỉnh Yên Bái - Công ty chè Yên Bái


Bán buôn thực phẩm (bán buôn chè);
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (bán lẻ chè);
Sản xuất máy móc, phụ tùng, thiết bị chế biến chè;
Vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ.

Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100103915-015 đăng ký hợp nhất ngày 18/12/2008 do Sở Kế hoạch
và Đầu tƣ tỉnh Yên Bái cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 09/04/2011.
Địa chỉ chi nhánh: Thôn 6, Xã Việt Cƣờng, Huyện Trấn Yên, Tỉnh Yên Bái
Lĩnh vực hoạt động chính:

-

Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại chè, nông, lâm, thủy sản, hàng công nghiệp thực
phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng;

-

Kinh doanh vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị máy chế biến chè và lắp đặt thiết
bị tại các nhà máy chè, phƣơng tiện giao thông;

-

Kinh doanh vật liệu xây dựng;
Kinh doanh trang thiết bị nội, ngoại thất;
Khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trƣờng);
Nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trƣờng);
Vận tải hành khách bằng xe ô tô;
Kinh doanh bất động sản.
Các công ty VINATEA tham gia góp vốn tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp


IV.
1.

Công ty con
Bảng 2: Danh sách các công ty con

STT

Tên Công ty con

Tỷ lệ vốn góp

1

Công ty cổ phần chè Nghĩa Lộ

51,03%

2

Công ty cổ phần chè Liên Sơn

51,19%

3

Công ty chè Ba Đình

100%
Nguồn: VINATEA


Công ty liên kết

2.

Bảng 3: Danh sách các công ty liên kết
STT

Tên Công ty liên kết

Tỷ lệ vốn góp

1

Công ty cổ phần chè Hà Tĩnh

17,39%

2

Công ty cổ phần chè Trần Phú

36,02%

3

Công ty cổ phần chè Kim Anh

28,87%


4

Công ty cổ phần Xây lắp Vật tƣ kỹ thuật

3,75%

12


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Tên Công ty liên kết

STT
5

Công ty cổ phần chè Thái Nguyên

6

Công ty cổ phần kinh doanh Thái Bình Dƣơng

Tỷ lệ vốn góp
8,50%
12,96%
Nguồn: VINATEA

3.

Công ty liên doanh

Bảng 4: Danh sách các công ty liên doanh
Tên Công ty liên kết

STT
1

Tỷ lệ vốn góp

Công ty chè Phú Đa (Liên doanh với Iraq)

45,03%
Nguồn: VINATEA

V.

Lao động của Tổng Công ty

Vào thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, tổng số lao động của Công ty mẹ VINATEA là
1.319 ngƣời. Số lao động của Tổng Công ty đƣợc phân loại nhƣ sau:
Bảng 5: Cơ cấu lao động của VINATEA
Phân loại lao động
Phân loại theo thời hạn hợp đồng lao động
Không thuộc đối tƣợng ký HĐLĐ
Không xác định thời hạn
Từ 12 tháng đến 36 tháng
Lao động đang nghỉ việc nhƣng có tên trong
danh sách lao động của Tổng công ty
Phân loại theo độ tuổi

Số lƣợng lao động


Tỷ lệ

1.319

100%

0

0,0%

15

1,1%

1.295

98,2%

9

0,7%

1.319

100%

Dƣới 30

229


17,4%

Từ 30 đến 40

610

46,2%

Từ 41 đến 50

372

28,2%

Từ 51 đến 60

105

8,0%

3

0,2%

Phân loại theo địa điểm

1.319

100%


Văn phòng Tổng Công ty

158

11,98%

Công ty chè Mộc Châu

816

61,87%

Công ty chè Sông Cầu

214

16,22%

Trên 60

13


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Phân loại lao động

Số lƣợng lao động


Tỷ lệ

Công ty chè Yên Bái

116

8,79%

Công ty chè Sài Gòn

15

1,14%
Nguồn: VINATEA

VI.

Tình hình hoạt động SXKD 2011 –2014

1. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ
Tổng hợp kết quả tiêu thụ sản phẩm của VINATEA giai đoạn 2012 - 2014 đƣợc thể hiện theo cơ cấu sản
phẩm tiêu thụ theo mặt hàng sản phẩm và thị trƣờng nhƣ sau:
Bảng 6: Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ
2011
Sản phẩm

Tấn

2012
Tỷ lệ

(%)

Tấn

2013
Tỷ lệ
(%)

Tấn

2014
Tỷ lệ
(%)

Tấn

Tỷ lệ
(%)

TỔNG SẢN LƢỢNG

9.058,73

100

6.624,45

100

5.090,87


100,0

4.734,66

100,0

I. Tiêu thụ nội địa

2.657,21

29,33

2.005,47

30,27

1.316,35

25,86

986,41

20,83

- Chè xuất khẩu

2.557,41

28,23


1.894,68

28,60

1.186,69

23,31

866,87

18,31

+ Chè đen

1.452,42

16,03

1.118,43

16,88

516,15

10,14

211,55

4,47


+ Chè xanh

1.104,99

12,20

776,25

11,72

670,54

13,17

655,32

13,84

- Chè nội tiêu

99,80

1,10

110,79

1,67

129,66


2,55

119,54

2,52

6.401,52

70,67

4.618,98

69,73

3.774,52

74,14

3.748,25

79,17

II. Chè xuất khẩu

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và và số liệu 2014 của VINATEA
Sản lƣợng của Tổng Công ty giảm đáng kể trong giai đoạn 2011 - 2013 với tỷ lệ tăng trƣởng 2012/2011 là
(27%) và 2013/2012 là (23%). Theo nhƣ số liệu của Vinatea, tổng sản lƣợng của Tổng công ty năm 2014
tiếp tục sụt giảm so với năm trƣớc đó (giảm khoảng 356,2 tấn).Trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ theo thị
trƣờng, tỷ trọng chè xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn với tỷ lệ khoảng 70% - 80% trên tổng lƣợng sản phẩm

tiêu thụ trong giai đoạn 2011- 2014, trong khi đó lƣợng tiêu thụ nội địa chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
lƣợng sản phẩm tiêu thụ.
2. Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận năm 2011 - 2014
Bảng 7: Cơ cấu doanh thu thuần năm 2011 - 2014
ĐVT: Triệu đồng
2011
Nhóm Hàng
hóa/Dịch vụ
Bán sản phẩm

Giá trị
351.346

2012

Tỷ trọng
(%)
99,85

Giá trị
246.245

2013
Tỷ trọng
(%)
97,62

Giá trị
230.549


2014

Tỷ trọng
(%)
97,56

Giá trị
215.315

Tỷ trọng
(%)
97,89

14


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

Cho thuê văn
phòng

-

-

5.592

2,22

5.365


2,27

4.647

2,11

526

0,15

404

0,16

396

0,17

-

-

351.872

100

252.242

100


236.310

100

219.961

100

Cung cấp dịch
vụ
Tổng cộng

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và và số liệu 2014 của VINATEA
Từ bảng 7 ta thấy về mặt tổng thể, tổng doanh thu thuần của Vinatea sụt giảm đáng kể trong giai đoạn
2011 - 2014. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Vinatea ở tất cả các mảng hoạt động đều có xu
hƣớng giảm mà đáng kể nhất là từ mảng bán sản phẩm (bán chè) khi doanh thu từ hoạt động này sụt giảm
gần một nửa từ 351,3 tỷ năm 2011 xuống còn 230,5 tỷ năm 2013. Theo nhƣ số liệu của Vinatea, tổng
doanh thu thuần của Tổng công ty năm 2014 tiếp tục sụt giảm so với năm trƣớc đó (giảm khoảng 16,35 tỷ
đồng). Tỷ trọng doanh thu từ bán sản phẩm chè luôn chiếm phần lớn trên tổng doanh thu toàn TCT (trên
97% hàng năm) trong giai đoạn 2011 – 2014.
Bảng 8: Cơ cấu lợi nhuận gộp năm 2011 – 2013
ĐVT: Triệu đồng
2011
Nhóm Hàng
hóa/Dịch vụ

Tỷ trọng
(%)


Giá trị

Bán sản
phẩm

2013

Tỷ trọng
(%)

Giá trị

Giá trị

Tỷ trọng
(%)

57.310

100,18

30.990

86

33.256

86,56

-


-

4.831

13,41

4.993

13

-102

-0,18

211

0,59

169

0,44

57.208

100

36.033

100


38.419

100

Cho thuê văn
phòng
Cung cấp
dịch vụ
Tổng cộng

2012

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và số liệu 2014 của VINATEA
Trong giai đoạn 2011 - 2014, tổng lợi nhuận gộp của Vinatea sụt giảm đáng kể từ 57.208 tỷ đồng năm
2011 xuống còn 38.276 tỷ đồng năm 2014. Trong đó, hoạt động bán sản phẩm là hoạt động có tỷ trọng
đóng góp lớn nhất vào lợi nhuận gộp của Tổng công ty (86,56% năm 2013) với tỷ suất lợi nhuận
gộp/doanh thu thuần năm 2013 là 14,42%.
3. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 9: Chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu

ĐVT

2011

2012

2013


2013
(đánh
giá lại)

2014

Lần

1,00

0,97

0,94

1,48

1,52

1. Chỉ tiêu về khả năng thanh
toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn

15


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

+ Hệ số thanh toán nhanh


Lần

0,70

0,67

0,67

1,12

1,03

+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản

Lần

0,56

0,52

0,50

0,27

0,27

+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

Lần


1,27

1,09

1,01

0,38

0,37

+ Vòng quay hàng tồn kho

Vòng

4,93

4,80

5,06

5,03

4,42

+ Vòng quay khoản phải thu

Vòng

4,55


3,57

3,98

3,99

4,28

Lần

0,89

0,67

0,67

0,60

0,50

+ Hệ số Lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu thuần

%

0,16

0,47

0,42


0,42

0,48

+ Hệ số Lợi nhuận sau
thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)

%

0,31

0,70

0,57

0,31

0,33

+ Hệ số lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản (ROA)

%

0,14

0,33

0,29


0,23

0,24

2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt
động

+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh
lời

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và và số liệu 2014 của VINATEA
VII.
1.

Tình hình tài chính
Phân loại cơ cấu tài sản
Bảng 10: Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 - 2014
ĐVT: VNĐ
Tài sản và đầu tƣ ngắn hạn

31/12/2011

31/12/2012

31/12/2013


31/12/2013
(đánh giá lại)

158.949

135.431

127.659

150.041

142.575

I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

9.476

6.340

7.176

7.150

3.544

1. Tiền

9.476

6.340


7.176

7.150

3.544

II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn

119

93

900

937

32

1. Đầu tƣ ngắn hạn

119

93

937

937

32


-

-

(37)

-

-

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

85.827

71.921

69.001

91.483

73.364

1. Phải thu khách hàng

76.852

64.507

54.389


54.246

48.595

6.624

19.271

13.960

13.960

7.827

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

2. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn
hạn

2. Trả trƣớc cho ngƣời bán

31/12/2014

16


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn


-

-

-

-

-

4. Các khoản phải thu khác

26.265

17.315

23.458

23.276

17.794

(23.914)

(29.172)

(22.807)

-


(852)

IV. Hàng tồn kho

48.214

41.949

36.336

36.209

45.929

1. Hàng tồn kho

48.419

42.684

36.590

36.209

46.180

(205)

(734)


(254)

-

(252)

15.313

15.128

14.247

14.262

19.706

1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn

144

111

81

98

87

2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ


10.979

10.650

9.980

9.980

16.100

3

3

17

15

-

4.186

4.365

4.169

4.169

3.519


5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác

3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nƣớc
4. Tài sản ngắn hạn khác

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và số liệu 2014 của VINATEA
Bảng 11: Cơ cấu tài sản dài hạn giai đoạn 2011 - 2014
ĐVT: triệu đồng
Tài sản và đầu tƣ dài hạn

31/12/2011

31/12/2012

31/12/2013

31/12/2013
(đánh giá lại)

31/12/2014

240.797

221.489

216.891


286.372

292.811

I. Các khoản phải thu dài hạn

19.988

20.495

19.155

6.836

8.412

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

46.125

45.282

25.380

6.679

8.412

81


157

157

157

-

(26.217)

(24.944)

(6.382)

-

-

II. Tài sản cố định

61.937

60.413

58.594

98.225

107.615


1. Tài sản cố định hữu hình

60.623

58.870

55.812

95.442

91.347

- Nguyên giá

153.658

154.320

139.771

217.067

205.788

- Giá trị hao mòn lũy kế

(93.036)

(95.450)


(83.960)

(121.625)

(114.441)

2. Tài sản cố định vô hình

127

42

28

28

14

- Nguyên giá

616

616

505

505

505


- Giá trị hao mòn lũy kế

(489)

(574)

(477)

(477)

(491)

3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

1.187

1.501

2.754

2.754

16.255

III. Bất động sản đầu tƣ

7.753

7.104


6.844

-

-

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

2. Phải thu dài hạn khác
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

17


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

- Nguyên giá

14.546

14.546

14.546

-

-

- Giá trị hao mòn lũy kế


(6.793)

(7.442)

(7.701)

-

-

119.589

115.122

113.956

169.302

163.814

8.411

8.411

8.411

11.228

11.228


111.045

111.545

110.380

157.994

152.507

132

80

80

80

80

-

(4.915)

(4.915)

-

-


IV. Tài sản dài hạn khác

31.531

18.356

18.341

12.010

12.970

1. Chi phí trả trƣớc dài hạn

11.271

10.456

10.442

7.900

6.004

2. Tài sản dài hạn khác

20.260

7.900


7.900

4.110

6.966

III. Các khoản đầu tƣ tài chính dài
hạn
1.Đầu tƣ vào công ty con
2. Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên
doanh
3. Đầu tƣ dài hạn khác
4. Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính
dài hạn

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và số liệu 2014 của VINATEA
2. Phân theo nguồn vốn
Bảng 12: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2014
ĐVT: triệu đồng
31/12/2011

31/12/2012

31/12/2013

31/12/2013
(đánh giá lại)

31/12/2014


A. NỢ PHẢI TRẢ

223.822

186.188

172.854

119.240

117.150

I. Nợ ngắn hạn

158.446

139.676

136.334

101.196

93.694

1. Vay và nợ ngắn hạn

57.983

38.280


30.200

29.949

27.562

2. Phải trả ngƣời bán

34.220

25.796

24.350

24.350

19.655

967

2.367

2.801

2.649

12.038

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nƣớc

3.581

5.550

6.611

6.265

4.750

5. Phải trả ngƣời lao động

6.087

3.239

4.988

4.894

3.784

6. Chi phí phải trả

1.575

1.691


2.517

2.434

2.390

7. Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác

56.551

65.262

64.868

30.655

23.514

8. Quỹ khen thƣởng và phúc lợi

(2.518)

(2.511)

-

-

-


II. Nợ dài hạn

65.377

46.513

36.519

18.217

3. Ngƣời mua trả tiền trƣớc

18


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

1. Phải trả dài hạn khác

-

52

51

51

51


54.576

32.198

25.095

6.805

6.755

1.474

-

-

-

-

4. Dự phòng phải trả dài hạn

9

9

9

9


9

5. Doanh thu chƣa thực hiện

9.145

14.080

11.191

11.179

16.642

173

173

173

173

173

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

175.924

170.732


171.696

317.000

318.062

I. Vốn chủ sở hữu

175.891

170.732

171.696

317.000

318.062

1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu

191.886

191.020

191.020

220.525

220.525


-

-

-

96.475

96.475

2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.178

(5)

-

-

-

3. Quỹ dự phòng tài chính

6.049

1.750

1.750


-

-

12

12

12

-

-

(27.290)

(26.101)

(25.142)

-

1.062

4.057

4.057

-


-

-

399.746

356.921

344.550

436.413

435.386

2. Vay và nợ dài hạn
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

6. Quỹ phát triển khoa học công
nghệ

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
5. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân
phối
6. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh
nghiệp
Tổng nguồn vốn

Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2011, 2012, 2013 và số liệu 2014 của VINATEA


3. Đầu tƣ vốn của Tổng Công ty vào doanh nghiệp khác
Giá trị vốn nhà nƣớc Tổng công ty (Công ty mẹ) đang đầu tƣ tại các doanh nghiệp khác tại thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp (31/12/2013) bao gồm:
Bảng 13: Danh mục đầu tƣ của TCT vào các doanh nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
STT

I

Khoản mục đầu tƣ

Đầu tƣ vào công ty con

Tỷ lệ góp
vốn

Giá trị theo sổ
kế toán

Giá trị xác
định lại theo
Biên bản xác
định GTDN

8.411

11.228

Chênh lệch


2.817

19


PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA

1

Công ty cổ phần chè Liên Sơn

51,2%

1.312

1.893

561

2

Công ty cổ phần chè Nghĩa Lộ

51,0%

1.362

3.617


2.255

3

Công ty TNHH Ba Đình

5.718

5.718

-

II

Đầu tƣ vào công ty liên kết, liên
doanh

105.022

152.635

47.613

1

Công ty chè Phú Đa

95.444

143.045


47.601

2

Công ty cổ phần chè Trần Phú

3.243

3.243

-

3

Công ty cổ phần chè Kim Anh

3.024

3.024

-

4

Công ty cổ phần chè Thái Nguyên

177

177


-

5

Công ty cổ phần xây lắp vật tƣ kỹ
thuật

1.500

1.513

13

6

Công ty cổ phần chè Hà Tĩnh

365

365

-

7

Công ty cổ phần chè Bắc Sơn

1.129


1.129

-

8

Công ty cổ phần KD Thái Bình
Dƣơng

140

140

-

III

Các khoản đầu tƣ dài hạn khác

80

80

-

1

Đầu tƣ xây dựng hạ tầng khu sinh
thái 429 VQG Ba Vì


80

80

-

113.512

163.943

50.431

45,0%

28,8%

0,5%

44,3%

Tổng cộng

Nguồn: VINATEA
4. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa 31/12/2013
Theo Quyết định 4458a/QĐ-BNN-QLDN ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn về Phê duyệt giá trị doanh nghiệp Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam – Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên để cổ phần hóa.
Giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hóa: 436.413.306.380 VNĐ, trong đó Giá trị thực tế phần vốn
nhà nƣớc tại doanh nghiệp là: 317.000.083.616 VNĐ.
Nội dung kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan đến Quyết định 4458a/QĐ-BNN-QLDN xác định giá trị

doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2014 để cổ phần hóa TCT nhƣ sau:
Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa (theo giá trị ghi trên sổ kế toán)


Tài sản bàn giao cho Công ty Mua bán Nợ Việt Nam:
Tài sản cố định: 2.182.672.877 VNĐ
Vật tƣ hàng hóa: 163.949.594 VNĐ



Tài sản chuyển giao cho địa phƣơng quản lý (đƣờng giao thông, nhà trẻ,...): 462.680.618 VNĐ



Tài sản chờ thanh lý Nhà máy chè Phú Lƣơng thuộc vốn vay ODA và vay vốn đối ứng trong nƣớc:
8.088.185.723 VNĐ, Tổng công ty Chè Việt Nam thực hiện theo văn bản số 1975/VPCP-KTTH ngày
13/3/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý vốn vay ODA Ấn Độ cho các doanh nghiệp chè.
20


Xem Thêm

×