Tải bản đầy đủ

ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ
TIẾN SĨ

TP.HCM, Ngày ... tháng ... năm 2017


MỤC LỤC
1. NGÀNH CHỦ NGHĨA DVBC VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ ....... 1
2. NGÀNH DÂN TỘC HỌC ................................................................................... 7
3. NGÀNH KHẢO CỔ HỌC ................................................................................ 16
4. NGÀNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI ........................................................................ 22
5. NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM........................................................................ 32
6. NGÀNH LÝ LUẬN VĂN HỌC ........................................................................ 39
7. NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC ............................................................................. 49
8. NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU .................................... 65
9. NGÀNH NGÔN NGỮ NGA.............................................................................. 82
10. NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC .................................................................... 88
11. NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ........................... 96

12. NGÀNH TRIẾT HỌC ................................................................................... 106
13. NGÀNH VĂN HÓA HỌC ............................................................................. 112
14. NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM ................................................................. 124
15. NGÀNH XÃ HỘI HỌC ................................................................................. 130


1. NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA
DUY VẬT LỊCH SỬ
1.Thông tin chung về chương trình đào tạo
-Tên ngành đào tạo:
+Tiếng Việt: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT
LỊCH SỬ
+Tiếng Anh: Dialectical and Historical Materialism
-Mã ngành đào tạo: 62.22.80.05
-Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
-Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
+Tiếng Việt: Tiến sĩ Triết học
+Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Philosophy
2.Mục tiêu của chương trình đào tạo:
Đào tạo những cán bộ khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụ
nhân dân, có kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ
cao. Hoàn thiện và nâng cao những kiến thức đã học ở đại học và sau đại học, hiện đại hóa
những kiến thức chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành, từ đó trang bị cho nghiên cứu
sinh có kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về các khoa học triết học, về nội
dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới qua từng giai đoạn phát
triển, về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác, tư
tưởng Hồ Chí Minh; giúp cho người học có phương pháp tư duy biện chứng trong quá trình vận
dụng vào công tác nghiên cứu giảng dạy triết học và công tác thực tiễn; có khả năng phát hiện,
giải quyết những vấn đề nảy sinh thuộc chuyên ngành được đào tạo.
3.Đối tượng tuyển sinh
- Có bằng cử nhân triết học loại giỏi
- Có bằng thạc sĩ triết học, thạc sĩ chủ nghĩa xã hội khoa học, chính trị học
- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần: Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng, Sử - Chính trị,
Tâm lý học, Luật học, Xã hội học, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Văn hoá học, Văn học, Quản
lý khoa học và công nghệ, Hành chính học, Khoa học quản lý, Khoa học Thư viện, Công tác xã
hội, Đông phương học, Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Đức, Ngữ
văn Pháp, Hán Nôm
1



4.Chuẩn đầu ra
Kiến thức

Kỹ năng

Mức tự chủ và trách nhiệm

1.Có kiến thức chuyên sâu, 1. Có kỹ năng phân tích, tổng 1. Có khả năng nghiên cứu và
tiên tiến, nắm vững các hợp, đánh giá, xử lý thông tin đưa ra những sáng kiến quan
nguyên lý và học thuyết cơ từ góc độ triết học Mác - trọng; tự thích nghi, và có
bản hàng đầu trong lĩnh vực Lênin để đưa ra các giải pháp khả năng định hướng và
nghiên cứu thuộc chuyên xử lý các vấn đề thuộc hướng dẫn người khác nghiên
ngành triết học Mác - Lênin

chuyên ngành đào tạo

cứu

2. Có kiến thức chuyên sâu 2. Có kỷ năng suy luận, tổng 2. Thích ứng và phù hợp với
về nội dung, đặc điểm, lịch hợp, trình bày, giải thích tri điều kiện trong nghiên cứu,
sử hình thành và phát triển thức về triết học
của triết học Mác - Lênin.

Mác – giảng dạy hướng dẫn chuyên

Lênin để đưa ra những hướng môn thuộc chuyên ngành đào
xử lý một cách sáng tạo và tạo.
độc đáo

3. Có kiến thức về lý luận, 3. Có kỹ năng quản lý, tổ 3. Chịu trách nhiệm cao trước
thế giới quan và phương pháp chức, điều hành hoạt động những quyết định trong việc
luận triết học Mác – Lênin trong lĩnh vực nghiên cứu tổ chức quản lý chuyên môn,
trong việc giải quyết những những vấn đề mới từ góc độ nghiên cứu và hoạt động
vẫn đề mới cuộc sống đặt ra

triết học Mác - Lênin

khoa học trong lĩnh vực
nghiên cứu chuyên môn

5.Ma trận các môn học và chuẩn đầu ra (kỹ năng)
Học kỳ

Tên môn học

Chuẩn đầu ra
Kiến thức

Kỹ năng

Phương pháp luận và Nắm bắt được nội
phương pháp nghiên dung cơ bản cốt
cứu chuyên ngành
lõi của đề tài
nghiên cứu khoa
học

Phân tích, tổng
hợp, đánh giá các
phương
pháp
nghiên cứu khoa
học

Chủ nghĩa duy vật
biện chứng với sự
phát triển của nhận
thức khoa học và thực
tiễn xã hội

Phân tích, tổng
hợp, đánh giá một
số vấn đề về phép
biện chứng

Nắm bắt được nội
dung cơ bản cốt
lõi của phạm trù
vật chất dưới ánh
sáng của khoa
2

Mức tự chủ và
trách nhiệm
Có khả năng quản
lý, đánh giá và
phát hiện cái mới
của đề tài
Có khả năng quản
lý, đánh giá và
phát hiện cái mới,
định hướng và dự
báo


học hiện đại
Học thuyết hình thái
kinh tế - xã hội với
việc xây dựng hình
thái kinh tế - xã hội ở
Việt Nam hiện nay

Nhận thấy được
đặc trưng của
triết học xã hội
trước Mác

Phân tích, tổng
hợp và làm rõ cấu
trúc xã hội, phạm
trù hình thái kinh
tế - xã hội

Có khả năng quản
lý, đánh giá và
đưa ra các giải
pháp phát triển
kinh tế - xã hội ở
Việt Nam hiện
nay

Những vấn đề cơ bản
của triết học phương
Đông, đặc điểm và giá
trị lịch sử

Nắm bắt được nội
dung tư tưởng cơ
bản
của
các
trường phái, các
triết gia lớn của
triết học phương
Đông

Phân tích, tổng
hợp, đánh giá,
phản biện các vấn
đề về về lịch sử
triết học phương
Đông

Nghiên cứu, đưa
ra kết luận, nhận
định đúng đắn về
vị trí, vai trò của
triết học phương
Đông trong dòng
chảy của lịch sử
triết học

Những vấn đề cơ bản
của triết học phương
Tây, đặc điểm và giá

Nắm bắt được nội Phân tích, tổng Nghiên cứu, đưa
dung tư tưởng cơ hợp, đánh giá, ra kết luận, nhận
bản
của
các phản biện các vấn định đúng đắn về

trị lịch sử

trường phái, các đề về về lịch sử
triết gia lớn của triết học phương
triết học phương Tây
Tây

vị trí, vai trò của
triết học phương
Tây trong dòng
chảy của lịch sử
triết học

6.Thời gian đào tạo
Nghiên cứu sinh bằng cử nhân triết học loại giỏi thì thời gian đào tạo là 4 năm tập trung
và nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ thì có thới gian đào tạo là 3 năm tập trung; tổng thời gian
được phép kéo dài là 72 tháng (6 năm).
7.Điều kiện tốt nghiệp
- Bảo đảm tuân thủ các quy định về nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu
tại cơ sở đào tạo;
- Hoàn thành đầy đủ nội dung chương trình đào tạo theo quy định
8.Loại chương trình đào tạo
Định hướng nghiên cứu
9.Nội dung chương trình đào tạo
3


9.1. Các học phần bổ sung
9.1.1. Các học phần bổ sung đối với nghiên cứu sinh có bằng cử nhân
Nghiên cứu sinh có bằng cử nhân loại giỏi thì phải học đầy đủ những học phần bắt buộc
và một số môn học phần tự chọn trong chương trình đào tạo thạc sĩ của học viên cao học được
tuyển sinh cùng năm, với tổng số tín chỉ là 30 tín chỉ.
Lịch sử triết học phương Đông

1.

Lịch sử triết học phương Tây

2.

- Thế giới quan

3.

- Phép biện chứng

4.

- Lý luận nhận thức

5.

- Triết học xã hội

6.

3

35

10

3

35

10

2

25

5

2

25

5

2

25

5

2

25

5

7.

Triết học về con người

2

25

5

8.

Lịch sử tưởng Việt Nam

3

35

10

Triết học tôn giáo

2

25

5

Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh

2

25

5

Triết học chính trị

2

25

5

12.

Lịch sử học thuyết chính trị Mác
– Lênin

2

25

5

13.

Phương pháp luận nghiên cứu
chuyên ngành

3

35

10

9.
10.
11.

9.1.2. Các học phần bổ sung đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ ngành gần (13
tín chỉ)
4


TT

Môn học

Khối lượng tín chỉ

Học kỳ

Tổng số Lý thuyết

TH/BT

tín chỉ

(số tiết)

(số tiết)

1

Thế giới quan

2

25

5

2

Phép biện chứng

2

25

5

3

Lý luận nhận thức

2

25

5

4

Triết học xã hội

2

25

5

5

Triết học về con người

2

25

5

6

Lịch sử tưởng Việt Nam

3

35

10

13

160

35

Tổng cộng

9.2 Các học phần ở trình độ tiến sĩ (12 tín chỉ)
TT

Môn học

Khối lượng tín chỉ

Học kỳ

Tổng số Lý

TH/BT

tín chỉ

(số tiết)

thuyết
(số tiếT)

1

Phương pháp luận và phương pháp

2

20

10

3

30

15

3

30

15

2

20

10

2

20

10

12

120

60

nghiên cứu chuyên ngành
2

Chủ nghĩa duy vật biện chứng với sự phát
triển của nhận thức khoa học và thực tiễn
xã hội

3

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội với
việc xây dựng hình thái kinh tế - xã hội ở
Việt Nam hiện nay

4

Những vấn đề cơ bản của triết học
phương Đông, đặc điểm và giá trị lịch sử

5

Những vấn đề cơ bản của triết học
phương Tây, đặc điểm và giá trị lịch sử
Tổng cộng

9.3 Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: 12 tín chỉ

5


Ba chuyên đề tiến sĩ tương đương 9 tín chỉ có liên quan trực tiếp đến đề tài luận án và
một chuyên đê tổng quan về đến tài luận án tiến sĩ tương đương 3 tín chỉ
9.4 Luận án (tương đương 66 tín chỉ)
Nội dung luận án tiến sĩ là công trình khoa học độc lập của nghiên cứu sinh dưới sự
hướng dẫn của nhà khoa học được phân công theo quyết định của cơ sở đào tạo.

6


2. NGÀNH DÂN TỘC HỌC
1. Thông tin chung về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Dân tộc học
+ Tiếng Anh: Ethnology
- Mã ngành đào tạo: 62 31 03 10
- Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Tiến sỹ Dân tộc học
+ Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Ethnology
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:

● Trang bị kiến thức cho Nghiên cứu sinh trở thành các chuyên gia có bản lĩnh chính trị, có
phẩm chất đạo đức tốt, có nhiệt tình khoa học trong nghề nghiệp, không ngừng phấn đấu
trong lĩnh vực nghiên cứu về con người, văn hóa, xã hội nhằm đóng góp thiết thực vào
việc xây dựng và phát triển đất nước, con người Việt Nam.

● Đào tạo tiến sĩ ngành Dân tộc học có trình độ lí thuyết và thực tiễn, có năng lực sáng tạo,
có khả năng nghiên cứu độc lập và khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học, tham gia
vào các hoạt động đòi hỏi chuyên môn sâu, phát hiện và giải quyết những vấn đề khoa
học và thực tiễn của đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

● Đào tạo các tiến sĩ Dân tộc học có khả năng tham gia vào công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa. Đội ngũ chuyên môn sâu này không những có
khả năng tiếp thu được những nền học thuật tiên tiến trên thế giới mà còn có khả năng
ứng dụng kiến thức vào tình hình cụ thể của Việt Nam nhằm tìm ra phương thức tốt nhất
cho việc hội nhập và phát triển đất nước. Chương trình đào tạo này cũng góp phần tìm ra
những nhân tố có tài năng, đức độ để tham gia vào lực lượng đào tạo và quản lí ở nhiều
cơ quan đơn vị, đặc biệt là đội ngũ công tác tại các trường đại học, viện nghiên cứu và
các cấp chính quyền liên quan đến những lĩnh vực mà nhân học là thế mạnh như là vấn
đề tộc người, tôn giáo, phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn,
thành thị và đặc biệt là những dự án phát triển trong đó đòi hỏi cần quan tâm đến các
cộng đồng tại chỗ và những bên có liên quan.

3. Đối tượng tuyển sinh
3.1. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển cần đáp ứng một trong các điều kiện văn bằng sau:
1) Có bằng thạc sĩ Dân tộc học hoặc chuyên ngành phù hợp, chuyên ngành gần với Dân tộc
học và có ít nhất 01 bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí, tập san khoa học liên
7


quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị,
hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến
ngày đăng ký dự tuyển. Trường hợp thí sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với ngành
Dân tộc học thì phải học bổ túc kiến thức.
2) Có bằng tốt nghiệp Đại học chính quy Dân Tộc học hoặc Nhân học loại giỏi và có ít nhất
01 bài báo khoa học đã được công bố trên tạp chí, tạp san khoa học liên quan đến lĩnh
vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa
học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký
dự tuyển. Ngoài việc bảo vệ đề cương nghiên cứu và thi môn Ngoại ngữ, thí sinh phải dự
thi các môn Cơ bản, Cơ sở cùng với thí sinh dự thi bậc thạc sĩ. Trường hợp này, người dự
tuyển nếu trúng tuyển sẽ được đào tạo theo hệ chương trình 5 năm từ Cao học Dân tộc
học đến NCS Dân Tộc học (không phải làm luận văn Thạc sĩ).
3.2. Chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần
- Chuyên ngành phù hợp: Xã hội học, Nhân học, Dân tộc học
- Chuyên ngành gần : Tâm lí học, Địa lí học, Bản đồ học, Trung Quốc học, Nhật Bản
học, Đông Phương học, Đông Nam Á học, Văn hóa học, Quản lí văn hóa
● Ngành khác thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn: Lịch sử, Triết học, Giáo dục
học, Báo chí, Văn học, Ngữ Văn, Ngôn ngữ học, Hán Nôm, Ấn Độ học, Việt Nam học,
Hàn Quốc học, Châu Á học, Nhật Bản học, Quan hệ quốc tế, Văn hóa dân tộc, Chính
sách công, Quản lí nhà nước, Công tác xã hội, Đô thị học, Du lịch, Tôn giáo học, Qui
hoạch quản lí đô thị, Kinh tế phát triển, Phát triển nông thôn, Y tế công cộng, Khoa học
môi trường, Nông lâm, Ngữ Văn Anh, Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Pháp, Ngữ văn
Nga, Ngữ văn Đức.
● Danh mục các môn học bổ sung kiến thức đối với ngành gần: 10 TC
TT

Tên học phần

Số tín
chỉ

1

Lịch sử các trường phái lý thuyết trong Dân tộc học/Nhân học

3

2

Tộc người và văn hóa tộc người

2

3

Nhân học tôn giáo

3

4

Nhân học đại cương

2
Tổng cộng:

Ghi chú

10

● Danh mục các môn học bổ sung kiến thức đối với ngành khác (thuộc lĩnh vực Khoa
học Xã hội và Nhân Văn): 15 TC
TT

Tên học phần

Số tín
chỉ
8

Ghi chú


1

Lịch sử các trường phái lý thuyết trong Dân tộc học/Nhân học

3

2

Tộc người và văn hóa tộc người

2

3

Nhân học tôn giáo

3

4

Nhân học đại cương

2

5

Phương pháp nghiên cứu định tính

2

6

Phương pháp nghiên cứu định lượng

3
Tổng cộng:

15

Học viên phải thi đạt với số điểm tối thiểu từ 5 điểm trở lên mới được xét nộp hồ sơ xét
tuyển.

4. Chuẩn đầu ra
Về kiến thức
(G1)

Về kỹ năng
(G2)

Mức tự chủ và trách
nhiệm
(G3)

G1.1 Có kiến thức tiên tiến,
chuyên sâu ở vị trí hàng đầu
trong lĩnh vực nghiên cứu
Dân tộc học

G2.1 Làm chủ các lý thuyết
khoa học, phương pháp,
công cụ phục vụ nghiên cứu
và phát triển trong lĩnh vực
Dân tộc học

G3.1 Độc lập trong nghiên
cứu, sáng tạo tri thức mới;
đưa ra các ý tưởng, kiến
thức mới trong những hoàn
cảnh phức tạp và khác nhau.

G1.2 Làm chủ kiến thức cốt
lõi, nền tảng thuộc lĩnh vực
của chuyên ngành Dân tộc
học

G2.2 Có khả năng tổng hợp,
làm giàu và bổ sung tri thức
chuyên môn; kỹ năng suy
luận, phân tích các vấn đề
khoa học và đưa ra những
hướng xử lý một cách sáng
tạo, độc đáo.

G3.2 Có tính thích ứng, tự
định hướng và dẫn dắt
những người khác. Chủ
động đưa ra phán quyết,
quyết định mang tính
chuyên gia.

G1.3 Có kiến thức về tổ G2.3 Có năng lực quản lý, G3.3 Chịu trách nhiệm quản
chức nghiên cứu khoa học điều hành chuyên môn trong lý nghiên cứu và có trách
và phát triển công nghệ nghiên cứu và phát triển.
nhiệm cao trong nghiên
mới.
cứu, học tập để phát triển tri
thức chuyên nghiệp, kinh
nghiệm và sáng tạo ra ý
tưởng mới.
G1.4 Có kiến thức về quản G2.4 Có kỹ năng làm việc
trong các nhóm nghiên cứu
trị tổ chức.
mạnh, tham gia thảo luận
9


trong nước và quốc tế thuộc
ngành hoặc lĩnh vực nghiên
cứu và phổ biến các kết quả
nghiên cứu.

5. Ma trận các môn học và chuẩn đầu ra (kỹ năng)
(Danh sách các môn học được hệ thống theo học kỳ và phân bổ giảng dạy các kỹ năng vào các
môn học)

Học
kỳ

Chuẩn đầu ra

Tên môn học
G1

G2

G3

2

Các lý thuyết phát triển trong nghiên cứu Dân tộc
học/Nhân học đương đại

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Những vấn đề nghiên cứu Dân tộc học đương đại
trên thế giới và ở Việt Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Các phương pháp nghiên cứu khoa học đương đại
trong Dân tộc học/Nhân học

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Tôn giáo và những vấn đề đặt ra trong xã hội hiện
đại

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Giới và vấn đề phát triển trong nghiên cứu Dân tộc
học/Nhân học

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

1

Những biến đổi kinh tế-xã hội và văn hóa của các
tộc người ở Việt Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Kinh tế trong bối cảnh hiện đại – tiếp cận dưới vấn
đề phát triển

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Các lý thuyết trong nghiên cứu Dân tộc học/Nhân
học

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học (các phương
pháp nghiên cứu định tính và định lượng)

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Quy trình thiết kế và tổ chức một dự án nghiên cứu

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

1

Một số vấn đề tộc người, quan hệ tộc người ở Việt
nam hiện nay

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

10


2

Tôn giáo vào những vấn đề tôn giáo ở Việt Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Những biến đổi kinh tế-xã hội và văn hóa của các
tộc người ở Việt Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Thân tộc, hôn nhân và gia đình các dân tộc Việt
Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Vấn đề toàn cầu hóa trong nghiên cứu Dân tộc học
– Nhân học

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

1

Vấn đề giới trong nghiên cứu Dân tộc học – Nhân
học

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Dân tộc học - Nhân học kinh tế trong bối cảnh
đương đại

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Dân tộc học - Nhân học nghiên cứu về phát triển
bền vững

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Phân tầng xã hội và phân tầng ở Việt Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Seminar về các vấn đề nghiên cứu đương đại

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Dân tộc học - Nhân học nghiên cứu về bảo tồn và
phát triển văn hóa

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Sinh thái nhân văn, các vấn đề lý thuyết và ứng
dụng

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

3

Du lịch sinh thái và sự phát triển bền vững

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong bối cảnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

2

Các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử Việt
Nam

G1.1
G1.2

G2.1
G2.2

G3.1
G3.2

4

Chuyên để tổng quan

G1.4

G2.3

G3.2
G3.3

5

Ba chuyên đề tiến sĩ

G1.4

G2.3

G3.2
G3.3

6

Luận án

G1.4

G2.3

G3.2
G3.3

6. Thời gian đào tạo
11


Theo Điều 9, quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ, Thông tư số 8/2017/TTBGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian
đào tạo được qui định như sau:
- Đối với người dự tuyển chưa có bằng Thạc sĩ, thời gian đào tạo: 4 năm
- Đối với người sự tuyển đã có bằng Thạc sĩ, thời gian đào tạo: 3 năm

7. Điều kiện tốt nghiệp
Theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ, Thông tư số 8/2017/TT- BGDĐT
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Loại chương trình đào tạo
8.1 Chương trình dành cho đối tượng dự tuyển chưa có bằng Thạc sĩ
-Hoàn thành 10 (học phần) của chương trình đào tạo Thạc sĩ Dân tộc học
(không làm luận văn): 30 TC
-Hoàn thành 90 tín chỉ học phần đào tạo Tiến sĩ Dân tộc học gồm:
▪ Học phần phải học: 18 tín chỉ (6 học phần)
▪ Hoàn thành 4 chuyên đề (1 chuyên đề tổng quan và 3 chuyên đề tiến
sĩ): 8 tín chỉ
▪ Hoàn thành luận án: 64 tín chỉ
8.2 Chương trình dành cho đối tượng dự tuyển đã có bằng Thạc sĩ ngành khác
- Hoàn thành 6 (học phần) học phần bổ sung của chương trình đào tạo Thạc
sĩ Dân tộc học (không làm luận văn): 18 TC
-Hoàn thành 90 tín chỉ học phần đào tạo Tiến sĩ Dân tộc học gồm:
▪ Học phần phải học: 18 tín chỉ (6 học phần)
▪ Hoàn thành 4 chuyên đề (1 chuyên đề tổng quan và 3 chuyên đề tiến
sĩ): 8 tín chỉ
▪ Hoàn thành luận án: 64 tín chỉ
8.3 Chương trình dành cho đối tượng dự tuyển đã có bằng Thạc sĩ ngành gần
- Hoàn thành 4 (học phần) học phần bổ sung của chương trình đào tạo Thạc sĩ
Dân tộc học (không làm luận văn): 12 TC
- Hoàn thành 90 tín chỉ học phần đào tạo Tiến sĩ Dân tộc học gồm:
▪ Học phần phải học: 18 tín chỉ (6 học phần)
▪ Hoàn thành 4 chuyên đề (1 chuyên đề tổng quan và 3 chuyên đề tiến
sĩ): 8 tín chỉ
▪ Hoàn thành luận án: 64 tín chỉ
12


8.4 Chương trình dành cho đối tượng dự tuyển đã có bằng Thạc sĩ ngành đúng, phù
hợp
- Hoàn thành 90 tín chỉ học phần đào tạo Tiến sĩ Dân tộc học gồm:
▪ Học phần phải học: 18 tín chỉ (6 học phần)
▪ Hoàn thành 4 chuyên đề (1 chuyên đề tổng quan và 3 chuyên đề tiến
sĩ): 8 tín chỉ
▪ Hoàn thành luận án: 64 tín chỉ

9. Nội dung chương trình đào tạo
9.1. Học phần bổ sung:
DANH MỤC CÁC MÔN HỌC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
CAO HỌC DÂN TỘC HỌC

TT

Số
tín
chỉ

Môn học

Tính chất

Chưa

bằng
Thạc


Số tín chỉ cần học bổ sung: 30


bằng
Thạc sĩ
ngành
khác


bằng
Thạc sĩ
ngành
gần

18

12

1

Các lý thuyết trong nghiên cứu Dân
tộc học/Nhân học

3

Bắt buộc

x

x

x

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học
(các phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng)

3

Bắt buộc

x

x

x

3

Quy trình thiết kế và tổ chức một dự
án nghiên cứu

3

Băt buộc

x

x

x

4

Một số vấn đề tộc người, quan hệ tộc
người ở Việt nam hiện nay

3

Băt buộc

x

x

x

5

Tôn giáo và những vấn đề tôn giáo ở
Việt Nam

3

Bắt buộc

x

x

x

6

Những biến đổi kinh tế-xã hội và văn 3
hóa của các tộc người ở Việt Nam

Tự chọn

x

7

Thân tộc, hôn nhân và gia đình các
dân tộc Việt Nam

3

Tự chọn

x

x

x

8

Vấn đề toàn cầu hóa trong nghiên

3

Tự chọn

x

x

13


cứu Dân tộc học – Nhân học
9

Vấn đề giới trong nghiên cứu Dân
tộc học – Nhân học

3

Tự chọn

x

10

Dân tộc học - Nhân học kinh tế trong
bối cảnh đương đại

3

Tự chọn

x

11

Dân tộc học - Nhân học nghiên cứu
về phát triển bền vững

3

Tự chọn

x

12

Phân tầng xã hội và phân tầng ở Việt
Nam

3

Tự chọn

x

13

Seminar về các vấn đề nghiên cứu
đương đại

3

Tự chọn

x

14

Dân tộc học - Nhân học nghiên cứu
về bảo tồn và phát triển văn hóa

3

Tự chọn

x

15

Sinh thái nhân văn, các vấn đề lý
thuyết và ứng dụng

3

Tự chọn

x

16

Du lịch sinh thái và sự phát triển bền
vững

3

Tự chọn

x

17

Kinh tế - xã hội ở Việt Nam trong
bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa

3

Tự chọn

x

18

Các hình thái kinh tế - xã hội trong
lịch sử Việt Nam

3

Tự chọn

x

x

9.2. Học phần đào tạo Tiến sĩ: 90 tín chỉ
9.2.1 Các môn học thuộc học phần đào tạo Tiến sĩ: 18 TC ( 6 học phần)
DANH MỤC CÁC MÔN HỌC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC
Học
kỳ

Khối lượng tín chỉ
TT

Môn học

Tổng số
tín chỉ


thuyết

TH/BT

I

Học phần bắt buộc

9

1

Các lý thuyết phát triển trong nghiên cứu Dân tộc
học/Nhân học đương đại

3

2

1

1

2

Những vấn đề nghiên cứu Dân tộc học đương đại

3

2

1

1

14


trên thế giới và ở Việt Nam
3

Các phương pháp nghiên cứu khoa học đương đại
trong Dân tộc học/Nhân học

II

Học phần tự chọn

9

1

Tôn giáo và những vấn đề đặt ra trong xã hội hiện
đại

3

2

Giới và vấn đề phát triển trong nghiên cứu Dân
tộc học/Nhân học

3

3

Những biến đổi kinh tế-xã hội và văn hóa của các
tộc người ở Việt Nam

3

4

Kinh tế trong bối cảnh hiện đại – tiếp cận dưới
vấn đề phát triển

3

5

Seminar về các vấn đề nghiên cứu đương đại

3

Tổng cộng:

18

3

1

2

1

2

1

2

2

1

2

2

1

2

2

1

2

2

1

2

9.2.2 Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: 8 Tín chỉ
- Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ
- Ba chuyên đề tiến sĩ: 2 tín chỉ/ 1 chuyên đề
9.2.3 Luận án: 64 tín chỉ
Nghiên cứu sinh bắt buộc phải thực hiện luận án. Đề tài phải phù hợp với mục tiêu và nội
dung của luận án, đảm bảo tính trung thực, tính khoa học và có cái mới.
Luận án phải được thực hiện theo đúng quy định và đảm bảo các yêu cầu cơ bản các quy
định trong quy chế đào tạo.
Nội dung chương trình trên được thống nhất trong cuộc họp Hội đồng khoa học góp ý
cho chương trình đào tạo của Khoa

15


3. NGÀNH KHẢO CỔ HỌC
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 Tên ngành đào tạo:
- Tiếng Việt: Khảo cổ học
- Tiếng Anh: Archaeology
 Mã ngành đào tạo: 62.22.03.17
 Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
 Tên văn bằng tốt nghiệp:
- Tiếng Việt: Tiến sĩ Khảo cổ học
- Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Archaeology
(PhD. in Archaeology)
 Bộ môn quản lý chuyên ngành: Khảo cổ học, Khoa Lịch sử
2. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Trang bị những kiến thức về khảo cổ học ở trình độ cao và chuyên sâu, chú
trọng vào chuyên ngành hẹp thuộc một số lĩnh vực chủ yếu trong khảo cổ học để đào tạo
chuyên gia.
2.2. Phát huy năng lực sáng tạo trong nghiên cứu, làm việc độc lập, phát hiện và
giải quyết được các vần đề trong khoa học khảo cổ.
2.3. Đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội của địa phương và khả năng hội nhập
quốc tế của nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp.
3. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
3.1.Điều kiện dự tuyển
Có bằng Thạc sĩ: ngành phù hợp – không học bổ sung; ngành gần và ngành
khác thuộc/ không thuộc KHXH – học bổ sung từ 10 TC đến 20 TC.
- Có bằng cử nhân: học bổ sung 30 TC.
3.2. Điều kiện xét tuyển nghiên cứu sinh
Ngoại ngữ (đáp ứng điều kiện môn ngoại ngữ theo quy định của ĐHQGHCM)
Chuyên môn: Ngành công tác liên quan đến các lĩnh vực của Khảo cổ học:
Viện nghiên cứu, Trường đại học, Bảo tàng,...
Có 1 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng
trên tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành có phản biện (trong thời gian 3 năm
tính đến ngày đăng ký dự tuyển)
16


-

Bảo vệ đề cương nghiên cứu

Người dự tuyển phải có bài luận về dự định nghiên cứu, nêu rõ về đề tài
nghiên cứu thuộc chuyên ngành Khảo cổ học. Lý do, mục tiêu nghiên cứu, lý do chọn đề
tài, dự kiến làm việc sau khi tốt nghiệp, đề xuất người hướng dẫn.
Người dự tuyển phải có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức
danh khoa học: Giáo sư, Phó giáo sư hoặc học vị Tiến sĩ.
3.3. Điều kiện ngoại ngữ
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ không phân biệt đơn vị đào tạo, loại hình
đào tạo, hạng tốt nghiệp (một trong 6 ngoại ngữ: tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung,
Nhật).
- Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn ngữ
dung trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch.
- Có chứng chỉ IELTS 5.0 điểm trở lên, TOEFL IBT 45 điểm, TOEFL ITP (nội
bộ) đạt 450 điểm trở lên, chứng chỉ TOEIC 500 trở lên, chứng chỉ tiếng Pháp DELF A4
hoặc DELF B1, B2, chứng chỉ tiếng Đức ZD cấp độ 3 trở lên, chứng chỉ tiếng Trung
HSK cấp độ 5 trở lên, trong thời gian hai năm tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Có bằng Đại học, Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng
trong học tập là một trong 06 thứ tiếng nêu trên.
4. CHUẨN ĐẦU RA
Về kiến thức

Về kỹ năng

Mức tự chủ và trách
nhiệm

CĐR (1): Có trình độ

CĐR (1): Có khả năng

CĐR (1): có thể giảng

chuyên môn cao để xử lý
tốt các vấn đề khảo cổ
học lý thuyết và thực
hành của khảo cổ học nói
chung và khảo cổ học
Việt Nam nói riêng.

nghiên cứu độc lập, phát
hiện và giải quyết những
vấn đề cơ bản của Khảo
cổ học hiện đại;

dạy và hướng dẫn nghiên
cứu khảo cổ học ở các
Trường Đại học, Cao
đẳng, Viện và Trung tâm
nghiên cứu khoa học, có
thể làm công tác chuyên
môn và quản lý tại các
Viện bảo tàng, Ban quản
lý di tích, Phòng Văn hóa,
Hải quan,…

CĐR (2): Nắm vững các
hướng nghiên cứu, tiếp

CĐR (2): Khởi xướng,
định hướng chuyên môn

CĐR (2): có thể đóng
góp ý kiến hoạch định

17


cận và lý giải những vấn
đề khảo cổ học mới đã và

vào các chuyên ngành
hẹp, triển khai tốt các

chiến lược chuyên ngành
phục vụ cho việc bảo tồn

đang được đặt ra cho giới
khảo cổ học.

hướng nghiên cứu và các
vấn đề khoa học thuộc

và phát huy các giá trị văn
hóa Việt Nam, nhất là văn

KCH.

hóa tại khu vực phía nam
đất nước.

CĐR (3): Kết hợp tốt tri

CĐR (3): Có thể lập kế

CĐR (3): đủ năng lực

thức liên ngành trong
công bố nghiên cứu khoa

hoạch và triển khai một
cuộc thăm dò, khai quật

tham gia hội đồng khoa
học, giám định tư pháp

học.

khảo cổ lớn và quan trọng của các địa phương để
tại địa phương; có khả
thẩm định giá trị cổ vật,
năng nghiên cứu những di bảo vật quốc gia theo luật
tích và di vật thuộc Khảo định.
cổ học Tiền sử, Sơ sử và
Lịch sử; khả năng điều
hành chuyên môn trong
các lĩnh vực quản lý di
tích, bảo tồn, bảo tàng và
giám định cổ vật,...

5. MA TRẬN CÁC MÔN HỌC VÀ CHUẨN ĐẦU RA
Học kỳ

Tên môn học

Chuẩn đầu ra
2.1
2.1.1

3.1


Những vấn đề về
Khảo cổ học Việt
Nam
Ứng dụng khoa học
tự nhiên và khoa học
công nghệ trong
khảo cổ học
Tiếp biến văn hóa
18

3.1.1

4.1


4.1.1




Đông - Tây qua tài
liệu khảo cổ học
Khảo cổ học lý
thuyết
Từ văn minh Sông
Hồng đến văn minh
Đại Việt
Kiến trúc và mỹ
thuật Việt Nam
trong bối cảnh Đông
Nam Á
Lịch sử dân tộc Việt
Nam – đặc điểm và
hướng tiếp cận liên
ngành.
Một số trường phái
nghiên cứu lớn trong
KCH thế giới thế kỷ
XX.
Luận án tiến sĩ
6. THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Đối với nghiên cứu sinh có bằng cử nhân: 4 năm
- Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ: 3 năm
Trong trường hợp đặc biệt, có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời gian đào tạo, nhưng
không quá 6 năm.
7. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Thông tư
08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT.
8. LOẠI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

19


9. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
9.1. Các học phần bổ sung
9.1.1. Đối tượng dự thi có bằng Thạc sĩ:
Khối lượng tín chỉ

Học
phần

Môn học

Tổng
số

Ngành gần
1
2


thuyết

TH/BT

Học
kỳ

15 TC (5 học phần)

Cơ sở Khảo cổ học
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản
của Khảo cổ học

3

3

3

3

3

Khảo cổ học Việt Nam thời đại đá

3

3

4

Khảo cổ học VN thời đại kim khí

3

3

5

Khảo cổ học lịch sử Việt Nam

3

3

Ngành khác

20 TC (7 học phần)

6

Thành tựu Khảo cổ học mới ở Việt
Nam

2

3

7

Khảo cổ học Đông Nam Á

3

3

9.1.2 Đối tượng dự thi chưa có bằng Thạc sĩ:
Bổ sung tối thiểu 30 TC (Các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ
Thạc sĩ Khảo cổ học)
9.2. Các học phần ở trình độ Tiến sĩ
Học
phần

Khối lượng tín chỉ: 14
Môn học

Tổng

số
thuyết

Học phần bắt buộc

TH/BT

8 TC (3 học phần)

1

Những vấn đề về Khảo cổ học Việt
Nam

3

3

2

Ứng dụng khoa học tự nhiên và khoa
học công nghệ trong khảo cổ học

3

3

3

Tiếp biến văn hóa Đông - Tây qua tài
liệu khảo cổ học

2

2

Học phần tự chọn

6 TC (2 học phần)
20

Học
kỳ


1

Khảo cổ học lý thuyết

3

3

2

Từ văn minh Sông Hồng đến văn
minh Đại Việt

3

3

3

Kiến trúc và mỹ thuật Việt Nam trong
bối cảnh Đông Nam Á

3

3

4

Lịch sử dân tộc Việt Nam – đặc điểm
và hướng tiếp cận liên ngành.

3

3

5

Một số trường phái nghiên cứu lớn
trong KCH thế giới thế kỷ XX.

3

3

9.3. Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: 10 TC
- Chuyên đề tiến sĩ: Nghiên cứu sinh phải hoàn thành 03 chuyên đề tiến sĩ (tương
đương 06 TC) để nâng cao năng lực nghiên cứu và tư nghiên cứu, cập nhật kiến thức liên
quan đến đề tài luận án.
- Tiểu luận tổng quan: Nghiên cứu sinh phải hoàn thành Tiểu luận tổng quan
(tương đương 04 TC) về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án,
thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và
ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề tồn tại, chỉ ra những
vấn đề mà luận án cần nghiên cứu giải quyết.
9.4. Luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ (tương đương 66 TC) là một công trình nghiên cứu khoa học có
tính mới về Khảo cổ học, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, làm giàu thêm tri thức
khoa học về Khảo cổ học nói riêng và của Khoa học lịch sử nói chung. Luận án tiến sĩ có
dung lượng không vượt quá 250 trang A4, trong đó chính văn không vượt quá 120 trang
A4.
Quy cách Luận án tiến sĩ và tổ chức bảo vệ Luận án tiến sĩ được thực hiện theo
Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ngày
04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

21


4. NGÀNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI

1. Thông tin chung về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
+ Tiếng Anh: World History
- Mã ngành đào tạo: 62220311
- Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
- Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
o Tiếng Việt: Tiến sĩ LỊCH SỬ THẾ GIỚI
o Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in World History
- Bộ môn quản lý chuyên ngành: Lịch sử Thế giới, khoa Lịch sử
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo:
-

Trang bị kiến thức có hệ thống về lịch sử thế giới ở trình độ nâng cao, tiên tiến,
chuyên sâu cả về tri thức lẫn học thuật; Trên cơ sở đó, người học nắm vững các
hướng đi chính, các vấn đề trọng tâm trong nghiên cứu lịch sử thế giới nói
chung và khu vực châu Á – Thái Bình Dương; Trang bị đầy đủ phương pháp và
kỹ năng cần thiết để nghiên cứu và phối hợp / điều hành /quản lý nghiên cứu ở
trình độ chuyên sâu, hàng đầu các vấn đề về lịch sử thế giới.

-

Người học vận dụng tri thức, học thuật, kỹ năng trình độ tiên tiến, chuyên sâu
để thực hiện công trình, chương trình nghiên cứu lịch sử phản ánh và phục vụ
cho quan hệ, vị thế, lợi ích của Việt Nam trên thế giới và khu vực.

-

Người học có đủ trình độ, kỹ năng để phổ biến, truyền bá các kết quả nghiên
cứu tiên tiến về lịch sử thế giới và khu vực của mình cả trong lẫn ngoài nước.

3. Đối tượng tuyển sinh:
3.1. Điều kiện xét tuyển:
-

Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành
(Người tốt nghiệp các ngành gần & ngành khác cần học bổ sung kiến thức theo
quy định).

-

Ngoại ngữ (đáp ứng điều kiện môn ngoại ngữ theo quy định của ĐHQG)
Chuyên môn: Ngành công tác liên quan đến các lĩnh vực của Lịch sử thế giới
(Viện nghiên cứu, Trường đại học, Bảo tàng…)

22


-

Có 1 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng
trên tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành có phản biện (trong thời
gian 3 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển)

-

Bảo vệ đề cương nghiên cứu
Người dự tuyển phải có bài luận về dự định nghiên cứu, nêu rõ về đề tài nghiên
cứu thuộc ngành Lịch sử thế giới. Lý do, mục tiêu nghiên cứu, lý do chọn
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, dự kiến làm việc sau khi tốt

-

nghiệp, đề xuất người hướng dẫn.
Người dự tuyển phải có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh
khoa học: giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ Lịch sử thế giới; hoặc một thư giới
thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ Lịch sử
thế giới và một thư giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh.
Người giới thiệu cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên
môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực
và phẩm chất của người dự tuyển (Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; Phương
pháp làm việc; Khả năng nghiên cứu; Khả năng làm việc theo nhóm; Điểm
mạnh và yếu của người dự tuyển; Triển vọng và phát triển về chuyên môn;
Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu
sinh).

3.2. Điều kiện ngoại ngữ
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ không phân biệt đơn vị đào tạo, loại hình
đào tạo, hạng tốt nghiệp (một trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung).
- Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn
ngữ dung trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng Anh không qua phiên
dịch.
- Có chứng chỉ IELTS 5.0 điểm trở lên, TOEFL IBT 45 điểm, TOEFL ITP (nội
bộ) đạt 450 điểm trở lên, chứng chỉ TOEIC 500 trở lên, chứng chỉ tiếng Pháp
DELF A4 hoặc DELF B1, B2, chứng chỉ tiếng Đức ZD cấp độ 3 trở lên, chứng
chỉ tiếng Trung HSK cấp độ 5 trở lên, trong thời gian hai năm tính từ ngày cấp
đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Có bằng Đại học, Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử
dụng trong học tập là một trong năm thứ tiếng nêu trên.

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×