Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

VŨ THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội – Năm 2013
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VŨ THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

TĂNG CƢỜNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Môi trường trong Phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN THẮNG

Hà Nội – Năm 2013
ii


LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng chân thành, em xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban giám đốc Trung
tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Quảng Ninh, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng
và hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình của thầy giáo TS. Hoàng Văn Thắng – Giám đốc Trung tâm Nghiên
cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô
giáo trong Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ em hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến sự động viên to lớn về thời gian, vật chất
và tinh thần mà gia đình và bạn bè đã dành cho trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Thị Hằng

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa được
công bố hoặc chưa được sự đồng ý. Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa


từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Quảng Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Thị Hằng

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..........................................4
1.1 Cơ sở lý luận ....................................................................................................4
1.1.1 Tổng quan về ĐDSH ............................................................................... 4
1.1.2. Bảo tồn đa dạng sinh học ....................................................................... 7
1.2 Hiện trạng ......................................................................................................11
1.2.1. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam ................................. 11
1.2.2. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học của Quảng Ninh ........................... 23
CHƢƠNG II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................28
2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu ....................................................................28
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................ 28
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 28
2.1.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 28
2.2 Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................28
2.2.1 Phương pháp luận ................................................................................. 28
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 32
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................36
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh ................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 41
3.2 Công tác Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .........44
iii


3.2.1. Hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh ..................................... 44
3.2.2. Vai trò đa dạng sinh học đối với đời sống phát triển kinh tế - xã hội,
môi trường tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 53
3.2.3. Các nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học tại tỉnh Quảng Ninh .... 55
3.2.4. Các hoạt động bảo tồn đa dạng đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 58
3.2.5. Các thách thức, tồn tại trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh
học tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 64
3.3 Những yếu tố có tác động đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020. ......................................................................77
3.3.1. Tác động do khai thác khoáng sản và phát triển công nghiệp ............ 77
3.3.2. Tác động do phát triển nông nghiệp .................................................... 77
3.3. 3 Tác động do phát triển đô thị, khu dân cư, du lịch .............................. 79
3.3.4. Tác động của Biến đổi khí hậu ............................................................ 80
3.3.5. Mục tiêu đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh cần đạt được đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 ........................................................................ 81
3.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn đa dạng
sinh học .................................................................................................................82
3.4.1. Tăng cường công tác truyền thông về bảo tồn đa dạng sinh học ......... 82
3.4.2. Tăng cường số lượng, chất lượng hoạt động của các khu bảo tồn thiên
nhiên ............................................................................................................... 84
3.4.3.Phát triển các hoạt động thăm quan các khu bảo tồn và du lịch sinh thái85
3.4.4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo tồn ĐDSH ................. 87
3.4.5. Phát triển các hoạt động phát triển theo hướng bền vững ................... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
PHỤ LỤC .................................................................................................................98
Phụ lục 01:Mẫu phiếu điều tra, khảo sát công tác bảo tồn đa dạng sinh học .......98
Phụ lục 02:Hình ảnh một số hệ sinh thái tỉnh Quảng Ninh ................................110

iv


Phụ lục 03:Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thông tin công tác bảo tồn đa dạng
sinh học ...............................................................................................................113
Phụ lục 04:Tác động của các dự án ưu tiên trong Quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ...........................135

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BTĐDSH

Bảo tồn đa dạng sinh học

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

BVMT

Bảo vệ môi trường

DL

Du lịch

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

ĐV, TV

Động vật, thực vật

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HST

Hệ sinh thái

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế

JICA

Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản

KBT

Khu bảo tồn

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

QN

Quảng Ninh

QLNN

Quản lý nhà nước

RAMSAR Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế
RĐD

Rừng đặc dụng

TP

Thành phố

SV

Sinh vật

SVNL

Sinh vật ngoại lai

UBND

Ủy ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp Quốc

VQG

Vườn quốc gia

WWF

Quỹ bảo tồn động vật hoang dã Quốc tế

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Thành phần loài sinh vật đã biết được cho đến năm 2011 ........................ 13
Bảng 1. 2. Số lượng giống cây trồng được công nhận đến tháng 7/2011 .................. 14
Bảng 1. 3. Biến động một số loại rừng chủ yếu giai đoạn 2000 – 2010 ..................... 25
Bảng 1. 4. Ước tính sự biến thiên diện tích thảm cỏ biển ........................................... 25
Bảng 2. 1. Phân tích SWOT ........................................................................................ 35
Bảng 3. 1.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .............................................................. 42
Bảng 3. 2. Tổng hợp về tính phong phú của đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh .......... 45
Bảng 3. 3. Các thành phần đặc hữu trong hệ động thực vật Quảng Ninh ................... 47
Bảng 3. 4. Bảng tổng hợp các loài nguy cấp trong hệ động, thực vật tỉnh Quảng
Ninh ............................................................................................................................. 48
Bảng 3. 5. Giá trị bảo tồn của hệ thực vật Quảng Ninh .............................................. 49
Bảng 3. 6. Danh sách các loài côn trùng có trong Sách đỏ Việt Nam 2007 .............. 50
Bảng 3. 7. Các loại hình nuôi trồng và khai thác hải sản tại xã Minh Châu .............. 55
Bảng 3. 8. Các vụ vi phạm pháp luật về buôn bán động vật hoang dã trên địa bàn
tinh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 ...................................................................... 57
Bảng 3. 9. Nhân lực của Phòng TN&MT các địa phương trong tỉnh ........................ 64
Bảng 3. 10. Nhân lực của cảnh sát môi trường tỉnh Quảng Ninh ............................... 65
Bảng 3. 11. Số lượng khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 ............ 79
Bảng 3. 12. Các khu vực, lĩnh vực và đối tượng dễ bị tổn thương do tác động của
BĐKH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.......................................................................... 80

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Diễn biến phạm vi phân bố của rạn san hô tại Vịnh Hạ Long - Cát Bà từ
năm 1995 đến năm 2011 ........................................................................................... 26
Hình 3. 1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh ........................................................ 36
Hình 3. 2. Quảng Ninh trong Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ ........... 37
Hình 3. 3. Thông tin về KBTTN
79
Hình 3. 4. Số liệu về DL sinh thái ............................................................................. 68
Hình 3. 5. Ý kiến khảo sát về những điểm không hài lòng khi đi thăm quan các khu
bảo tồn thiên nhiên .................................................................................................... 69
Hình 3. 6. Kinh nghiệm công tác tại đơn vị đang công tác của người khảo sát ....... 71
Hình 3. 7. Kết quả khảo sát về kinh nghiệm trong BTĐDSH .................................. 71
Hình 3. 8. Hình thức tiếp cận thông tin về bảo tồn ĐDSH ....................................... 71
Hình 3. 9. Kết quả một số câu hỏi khảo sát liên quan đến bảo tồn ĐDSH ............... 72
Hình 3. 10. Kết quả khảo sát hiểu biết về sinh vật ngoại lai ..................................... 72
Hình 3. 11. Kết quả khảo sát về ý thức người dân đối với công tác bảo tồn ĐDSH
Hình 3. 12 Kết quả khảo sát về việc tham gia đóng góp kinh phí, công sức trong
BTĐDSH ................................................................................................................... 73
Hình 3. 13. Kết quả khảo sát về công tác quản lý nhà nước về ĐDSH .................... 74
Hình 3. 14. Kết quả khảo sát về hiện trạng ĐDSH tỉnh Quảng Ninh ....................... 74
Hình 3. 15. Kết quả điều tra về công tác truyền thông dễ tiếp cận ........................... 82
Hình 3. 16. Các cách thức người khảo sát tiếp cận thông tin liên quan đến bảo tồn
Đa dạng sinh học ....................................................................................................... 83
Hình 3. 17. Ý kiến về công tác quản lý tại các khu bảo tồn thiên nhiên
97
Hình 3. 18. Ý kiến về việc để người dân tại các KBT tham gia bảo tồn .................. 85
Hình 3. 19. Kết quả khảo sát về sở thích thăm quan các .......................................... 85
Hình 3. 20. Kết quả khảo sát về điều người thăm quan tìm kiếm khi thăm quan các
KBTTB và du lịch sinh thái ...................................................................................... 86
Hình 3. 21. Kết quả khảo sát về việc nuôi trồng các loài sinh vật hoang dã 89
Hình 3. 22. Kết quả khảo sát về công tác quản lý SV ngoại lai xâm hại .................. 89

viii


MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quảng Ninh là vùng đất có nhiều hệ sinh thái: đồi núi, đồng bằng, thủy vực
nội địa, rừng ngập mặn,biển và hải đảo. Đây là cái nôi của nhiều loài thực, động vật
bản địa phát triển.
Đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh là phong phú và có giá trị lớn về bảo tồn
gen, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa lũ lụt, biến đổi khí hậu, chống xói mòn đất, bảo
tồn nguồn nước, cải thiện chất lượng môi trường và giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên do tốc độ gia tăng dân số nhanh; phát triển nông, công nghiệp, tốc
độ đô thị hóa cao, sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt và quản lý tài nguyên còn hạn chế
nên ĐDSH ở Quảng Ninh đã bị suy giảm đáng kể (giảm về diện tích các vùng sinh
thái tự nhiên, số loài, mật độ loài) [46].
Hiện nay dưới áp lực của sự phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hợp tác, tài
nguyên sinh học của tỉnh Quảng Ninh đang bị suy thoái mà một trong những
nguyên nhân là do công tác quản lý Nhà nước về ĐDSH còn nhiều bất cập:
- Chức năng quản lý, bảo vệ rừng do Cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn) chủ trì;
- Chức năng quản lý ĐDSH do sở Tài Nguyên và Môi trường chủ trì;
- Chức năng nghiên cứu về ĐDSH do sở Khoa học Công nghệ chủ trì;
- Chức năng quản lý, bảo vệ ĐDSH của Vườn Quốc Gia Bái Tử Long, Di sản
thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn, Khu di tích lịch
sử và danh thắng Yên Tử… do các Ban quản lý của các đơn vị này quản lý;
- Quản lý rừng và các loại tài nguyên sinh học trên địa bàn do Ủy ban nhân
dân các cấp đảm nhận.
Giữa các đơn vị này chưa có sự phối hợp đồng bộ trong quản lý bảo tồn
ĐDSH và tài nguyên sinh vật. Chính vì vậy, mặc dầu là tỉnh ven biển, vốn có diện
tích rừng tự nhiên lớn, có các hệ sinh thái rừng ngập mặn quý giá, các hệ sinh thái
trên cạn, các hệ sinh thái đất ngập nước, các hệ sinh thái đảo và biển có tính ĐDSH
phong phú nhưng đến nay vẫn chưa được đánh giá đầy đủ, chưa có một chiến lược
sử dụng hợp lý tài nguyên sinh học, chưa có một Quy hoạch bảo tồn ĐDSH; một số

1


khu Bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia đã được thành lập nhưng thành tựu bảo tồn
chưa được như mong muốn.
Đồng thời, với định hướng dịch chuyển từ “tăng trưởng nâu” sang “tăng
trưởng xanh” của tỉnh Quảng Ninh, công tác phục hồi, phát triển và bảo tồn các hệ
sinh thái tự nhiên, bảo tồn ĐDSH, bảo vệ môi trường là hết sức cần thiết và cấp
bách.
Với những ý nghĩa như vậy, xuất phát từ thực tiễn của tỉnh, tác giả chọn đề
tài nguyên cứu: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường bảo
tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh”.
II. Mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu
Mục tiêu chung: Tăng cường công tác bảo tồn ĐDSH nhằm sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng ĐDSH tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định các nguyên nhân, mối đe dọa đối với ĐDSH
- Đánh giá hiện trạng công tác bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Đối tượng nghiên cứu:
- ĐDSH tỉnh Quảng Ninh (các hệ sinh thái, loài và nguồn gen).
- Công tác quản lý, bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh.
III. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
IV. Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng ĐDSH tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?
- Những nguyên nhân làm suy giảm ĐDSH trên địa bàn nghiên cứu?
- Những hoạt động đã được thực hiện để bảo tồn đa dạng trên địa bàn tỉnh?
- Hiệu quả của các hoạt động đã được tiền hành?
- Những tồn tại, thánh thức trong quá trình triển khai các hoạt động bảo tồn?
- Những bài học kinh nghiệm nào để phát huy những hiệu quả đã đạt được?
2


- Những nguyên nhân cho những tồn tại, thách thức trong công tác bảo tồn là gì?
- Từ những nguyên nhân và bài học kinh nghiệm xác định được ở trên, đề
xuất một số giải pháp để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc, thách thức và phát huy
hiệu quả trong công tác bảo tồn.
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc nâng cao
hiệu quả công tác bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của dự án là tài liệu cho các nhà
quản lý nghiên cứu, quyết định áp dụng các phương án, đề xuất vào trong công tác
bảo tồn tại địa phương. Qua đó bảo vệ các hệ sinh thái đặc thù của Quảng Ninh, các
hệ sinh thái nhạy cảm đang bị đe doạ thu hẹp hay huỷ hoại do hoạt động kinh tế con
người; Bảo vệ các bộ phận ĐDSH đang bị đe doạ do khai thác quá mức hay bị lãng
quên; Phát huy và phát hiện các giá trị sử dụng của các bộ phận ĐDSH trên cơ sở
phát triển bền vững các giá trị tài nguyên, phục vụ các mục tiêu kinh tế của đất
nước.
- Các kết quả nghiên cứu chính: Hiện trạng ĐDSH; Hiện trạng công tác bảo
tồn; Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn ĐDSH trên đạ bàn tỉnh
Quảng Ninh.
V. Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày gồm có các phần: Mở đầu, 3 chương chính, kết luận
– khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, cụ thể như sau:
Mở đầu
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương II. Địa điểm, thời gian, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
luận văn
Chương III: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

3


CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về ĐDSH
1.1.1.1 Khái niệm Đa dạng sinh học
Theo Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên WWF (1989): Đa dạng sinh học
là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi
sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng
phức tạp cùng tồn tại trong môi trường, theo đó Đa dạng sinh học bao gồm: đa
dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
Theo Công ước về Đa dạng sinh học thì Đa dạng sinh học là sự phong phú
của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và
các hệ sinh thái dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH
bao gồm sự đa dạng trong loài, giữa các loài, và các hệ sinh thái [22].
Theo Luật đa dạng sinh học (2008): đa dạng sinh học là sự phong phú về
gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên [32].
Dù cách thức diễn đạt có khác nhau nhưng tựu chung lại 03 khái niệm trên
đều xác định đa dạng sinh học bao gồm:
- Đa dạng hệ sinh thái: bao gồm sự khác biệt giữa các quần xã sinh vật, là sự
phong phú về trạng thái và tần số của các hệ sinh thái khác nhau.
- Đa dạng loài: bao gồm toàn bộ các loài sinh vật sống trên trái đất, từ vi
khuẩn đến các loài động, thực vật và các loài nấm.
- Đa dạng di truyền (hay còn gọi là đa dạng gen): bao gồm sự khác biệt về
gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly về địa lý cũng
như sự khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể.
Nói cách khác, ĐDSH là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các
dạng sống trên trái đất, là sự đa dạng của sự sống ở tất cả các dạng, các cấp độ và
các tổ hợp giữa chúng. Đó không chỉ là tổng số của các hệ sinh thái, các loài, các
vật chất di truyền mà còn bao gồm tất cả các mối quan hệ phức tạp bên trong và
giữa chúng với nhau.
4


1.1.1.2 Giá trị của đa dạng sinh học
- Đa dạng sinh học góp phần rất quan trọng trong duy trì sự sống trên trái đất, ổn
định khí hậu, giảm nhẹ thiên tai. Các hệ sinh thái là cơ sở sinh tồn của sự sống trên
trái đất, trong đó có loài người. Các hệ sinh thái đảm bảo sự chu chuyển của các chu
trình sinh địa hoá, đảm bảo sự liên tục của chuỗi thức ăn trong tự nhiên, giảm các
ảnh hưởng xấu do các tai biến thiên nhiên như lũ cuốn, mưa lốc... , góp phần ứng
phó với biến đối khí hậu, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. Các quần xã sinh vật
trong tự nhiên cũng góp phần rất quan trọng trong việc phân hủy các chất ô nhiễm
như kim loại nặng, thuốc trừ sâu, và các chất thải sinh hoạt...
- Đa dạng sinh học cung cấp giá trị sử dụng cho tiêu thụ: ĐDSH là yếu tố cơ bản
để hình thành thực phẩm, dược phẩm, nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh….
Các hoạt động phát triển của con người, đặc biệt là tại các nước đang phát triển phụ
thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên. Việc phát huy, sử dụng, bảo tồn các giá trị của
đa dạng sinh học đang ngày càng được quan tâm, nghiên cứu, phát triển.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp: ĐDSH cung cấp nguồn gen để
nâng cao chất lượng vật nuôi cây trồng. Một trong những giá trị của ĐDSH được
thể hiện rõ ràng là đa dạng di truyền trong nông nghiệp. Năng suất đạt được trong
lĩnh vực nông nghiệp phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật (các hợp chất hoá học và máy
móc) và yếu tố di truyền (như sức chống chịu, chất lượng, năng suất...).
- Phục vụ đời sống tinh thần, nghệ thuật, thẩm mỹ và văn hoá: các yếu tố thiên
nhiên, ĐDSH rất phổ biến trong các tác phẩm điêu khắc, văn học, thần thoại, tín
ngưỡng và thể hiện những ý nghĩa thân thuộc, sâu sắc cũng như trong đời sống thường
ngày của nhân dân [8, 11, 22].
Những giá trị kinh tế gián tiếp của ĐDSH như các quá trình xảy ra trong môi
trường và các chức năng của hệ sinh thái là những mối lợi không đo đếm được và
nhiều khi là vô giá. Do những lợi ích này không phải là hàng hoá hay là dịch vụ nên
thường không tính đến trong quá trình tính toán giá trị GDP của quốc gia. Tuy vậy,
chúng đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì các sản phẩm tự nhiên mà nền
kinh tế các nước không bị phụ thuộc.
5


1.1.1.3 Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học
Sự mất mát và suy giảm ĐDSH có thể được tổng hợp thành 4 nhóm nguyên
nhân chính.
a. Sự suy giảm và sự mất đi nơi sinh cư:
Các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế xã hội của con người là nguyên
nhân chính làm mất đi nơi sinh cư của các loài sinh vật, phá hủy các hệ sinh thái
như chặt phá rừng (kể cả rừng ngập mặn), chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai
thác hủy diệt.... Ngoài ra còn phải kể đến các thảm họa thiên nhiên như bão, lốc,
dịch bệnh, sâu bệnh... cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sinh sống của các loài
sinh vật. Ví dụ như hệ sinh thái rừng. Đây là một hệ sinh thái lớn, là nơi cư trú cho
hầu hết các loài sinh vật hoang dại, đặc biệt các loài có xương sống (thú, chim, bò
sát). Những vùng bị mất rừng đã mất đi hoặc thu hẹp lại môi trường sống hay nơi
cư trú của các loài.
b. Sự khai thác quá mức
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng tăng,
cùng với áp lực lớn vì sự gia tăng dân số, số lượng sinh vật khai thác ngày càng
nhiều, với tốc độ nhanh. Cùng với đó, việc khai thác, sử dụng lãng phí nguồn tài
nguyên, khai thác trái phép, khai thác tận diệt cũng làm tài nguyên bị suy kiệt nhanh
chóng.
c. Ô nhiễm môi trường
Các hoạt động phát triển của con người phát thải ra các chất thải vượt qua
khả năng tự phân hủy của môi trường và làm ô nhiễm môi trường. Các hoạt động
như khai khoáng, chất thải công nghiệp, chất thải đô thị, chất thải nông nghiệp... đã
gây quá tải đối với môi trường, làm mất môi trường sống của các loài sinh vật, làm
ảnh hưởng đến các quá trình, cơ chế phát triển của sinh vật và làm cho sinh vật
không thể thích nghi hoặc đào thải, dẫn đến suy giảm, mất ĐDSH.
d. Ô nhiễm sinh học
Sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai mà không được kiểm soát chặt chẽ
sẽ gây ảnh hưởng đến các loài khác như sự cạnh tranh, sự an mồi hoặc qua ký sinh
6


trùng, xói mòn nguồn gen bản địa và thay đổi nơi sinh cư với các loài bản địa. Có
thể nêu ra đây một số ví dụ như sự du nhập của cây Trinh nữ hay còn gọi là cây Mai
dương (Mimosa pigra), cây Dây leo (Centrosoma pubescen) thuộc họ Fabaceae; cỏ
Lông tây (Brachiara mutica) thuộc họ Poaceae, cây Leo (Mikunia microcantha) thuộc
họ Asleraceae... vào Việt Nam. Với tốc độ lan truyền nhanh, chúng lấn át các loài thực
vật tại bản địa.
1.1.1.4. Tác động của việc mất, suy giảm đa dạng sinh học đến đời sống
Sự suy thoái ĐDSH trên Trái đất đang hàng ngày hàng giờ âm thầm phá huỷ
khả năng phát triển của loài người.
- Cùng với sự suy giảm ĐDSH, chất lượng các nguồn tài nguyên bị suy thoái.
Do việc mất thảm thực vật nên xói mòn đất, sạt lở đất xảy ra với tần suất lớn, mức độ
nguy hại tăng đồng thời lũ quét cũng có mức độ tàn phá cao hơn. Việc đất màu bị rửa
trôi khiến ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, tác động đến sinh vật thủy sinh do độ
đục tăng cao, gây bồi lấp các hồ chứa, ảnh hướng đến hoạt động giao thông, sản xuất…
- Mất ĐDSH là tác nhân gây biến đổi khí hậu toàn cầu: nền nhiệt tại các đô
thị có sự giao động lớn, các hiện tượng bão, lũ, hạn hán, thời tiết thay đổi thất
thường xuất hiện ngày càng nhiều và với sức ảnh hưởng mạnh.
- Tăng chi phí để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ đảm bảo cuộc sống của nhân dân. Thế hệ tương lai không được nhận
những giá trị đa dạng đã bị mất [8, 11, 22].
1.1.2. Bảo tồn đa dạng sinh học
1.1.2.1. Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học
Theo Luật đa dạng sinh học của Việt Nam năm 2008, Bảo tồn đa dạng sinh
học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù
hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của
loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, môi trường;
nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ; lưu giữ, bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền [32].

7


Bảo tồn ĐDSH là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người với
các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện
tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các
thế hệ tương lai.
1.1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học
a. Mục tiêu:
Mục tiêu của bảo tồn, quản lý ĐDSH và sử dụng bền vững các tài nguyên
sinh học là ‘nhằm giữ được sự cân bằng tối đa giữa bảo tồn sự đa dạng của thiên
nhiên và tăng cường chất lượng cuộc sống của con người’ [22]. Để có thể thực hiện
được mục tiêu nói trên và phát triển bền vững, các chính phủ, các công dân, các tổ
chức quốc tế, các tổ chức kinh doanh và các tổ chức phi chính phủ cần phải cộng
tác chặt chẽ với nhau để tìm ra con đường phát triển mà không làm đảo lộn các quá
trình cơ bản của hành tinh, và bảo tồn được sự ĐDSH.
Bảo tồn và quản lý ĐDSH là sự cố gắng của loài người trong việc hoạch định
và thực thi một số mục tiêu sau đây:
- Gìn giữ và sử dụng hợp lý ĐDSH, các nguồn tài nguyên sinh học, và bảo
đảm sự phân chia một cách công bằng lợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên
trên;
- Phát triển khả năng con người, nguồn tài chính, cơ sở hạ tầng và thể chế để
thực hiện được các mong muốn trên;
- Tạo lập đựơc các thể chế phù hợp để thúc đẩy được sự cộng tác cần thiết
giữa các tổ chức chính phủ, các cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, các cơ sở
kinh doanh và các cá nhân có hưởng lợi từ các nguồn tài nguyên nói trên.
b. Nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học
Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH được quy định tại Điều 4,
luật đa dạng sinh học (2008) như sau:
- Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi
nhân.

8

tổ chức, cá


- Kế t hơ ̣p hài hòa giữa bảo tồn với k hai thác , sử dụng hợp lý đa da ̣ng sinh
học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm
nghèo.
- Bảo tồn tại chỗ là chính, kế t hơ ̣p bảo tồ n tại chỗ với bảo tồn chuyể n chỗ .
- Tổ chức , cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác , sử dụng đa da ̣ng sinh ho ̣c
phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan ; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà
nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân.
- Bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen , mẫu vật di truyền của sinh
vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh ho ̣c [32].
1.1.2.3. Các phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học
* Bảo tồn nguyên vị (in situ)
Bảo tồn nguyên vị bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo
vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên. Tuỳ
theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Thông thường bảo tồn
nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện
pháp quản lý phù hợp. Theo Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) [3, 8, 9]
thì có 6 loại khu bảo tồn: Loại I: Khu bảo tồn nghiêm ngặt (hay khu bảo tồn hoang
dã), Loại II : Vườn quốc gia, chủ yếu để bảo tồn các hệ sinh thái và sử dụng vào việc
du lịch, giải trí, giáo dục; Loại III: Công trình thiên nhiên, chủ yếu bảo tồn các cảnh
quan thiên nhiên đặc biệt; Loại IV: Khu bảo tồn sinh cảnh hay các loài, chủ yếu là nơi
bảo tồn một số sinh cảnh hay các loài đặc biệt cần bảo vệ; Loại V: Khu bảo tồn cảnh
quan đất liền hay cảnh quan biển, chủ yếu bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên đẹp, sử
dụng cho giải trí và du lịch; Loại VI: Khu bảo tồn quản lý tài nguyên thiên nhiên, chủ
yếu quản lý với mục đích sử dụng một cách bền vững các hệ sinh thái và tài nguyên
thiên nhiên.
Ngoài ra theo Chương trình Giáo dục Khoa học và Văn hoá Liên Hiệp
Quốc (UNESCO) còn có Khu di sản thế giới, và theo công ước RAMSAR có Khu
bảo tồn đất ngập nước RAMSAR. Tuy nhiên, bảo tồn nguyên vị còn bao gồm cả các
9


công việc quản lý các động thực vật hoang dã, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
ngoài các khu bảo tồn. Trong nông nghiệp và lâm nghiệp, bảo tồn nguyên vị được
hiểu là việc bảo tồn các giống loài cây trồng và cây rừng được trồng tại đồng ruộng
hay trong các rừng trồng.
* Bảo tồn chuyển vị (ex situ)
Bảo tồn chuyển vị bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các vi
sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc di dời
này là để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: (1)
nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên,
(2) dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới,
để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo tồn chuyển vị bao gồm các vườn thực
vật, vườn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo
tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu tập các chất mầm, mô cấy...Do các sinh vật
hay các phần của cơ thể sinh vật được lưu giữ trong môi trường nhân tạo, nên chúng
bị tách khỏi quá trình tiến hoá tự nhiên. Vì thế mà mối liên hệ gắn bó giữa bảo tồn
chuyển vị với bảo tồn nguyên vị rất bổ ích cho công tác bảo tồn ĐDSH.
Hai phương thức bảo tồn này có tính chất bổ sung cho nhau. Những cá thể
từ các quần thể dược bảo tồn Ex-situ có thể được đưa vào thiên nhiên nơi có phân
bố tự nhiên của chúng để tăng cường cho các quần thể đang được bảo tồn In-situ và
việc nghiên cứu các quần thể được bảo tồn Ex-situ có thể cung cấp cho chúng ta
những hiểu biết về các đặc tính sinh học của loài và từ đó hỗ trợ cho việc hình thành
các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn cho các quần thể được bảo tồn In-situ.
Tuy nhiên, dưới áp lực ngày càng tăng của sự thay đổi khá nhanh các điều
kiện môi trường, đặc biệt do sự nóng lên toàn cầu, mục tiêu của một chiến lược bảo
tồn nguồn gen thực vật là không chỉ bảo tồn các khác biệt di truyền hiện có mà còn
tạo ra các điều kiện phù hợp cho việc tăng sự thích nghi và sự tiến hóa tương lai của
loài. Vì vậy, các nhà khoa học bảo tồn đã đề xuất khái niệm bảo tồn nguồn gen
động cho thực vật. Điều cốt lõi của khái niệm này là khuyến khích tính thích nghi
của loài bằng cách đặt các quần thể bảo tồn trong quá trình chọn lọc tự nhiên và
10


trong quá trình tiến hóa theo các hướng khác biệt để đa dạng hóa nguồn gen của
loài, chuẩn bị cho việc thích nghi rộng hơn của loài đối với các điều kiện môi
trường khác nhau. Theo cách thức bảo tồn này, nguồn gen của các loài thực vật sẽ
được bảo tồn trong một quá trình động thay vì chỉ được duy trì như đúng tình trạng
di truyền mà chúng vốn có [8, 9, 11] .
1.2 Hiện trạng
1.2.1. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam
1.2.1.1. Tổng quan đa dạng sinh học Việt Nam
- Đa dạng hệ sinh thái:
Ở Việt Nam, chưa có hệ thống chính thức phân loại các hệ sinh thái, tuy
nhiên, theo các nhà khoa học, có thể chia các hệ sinh thái của Việt Nam thành 03
nhóm chính: hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước nội địa và hệ sinh thái
biển và ven bờ [8].
+ Hệ sinh thái trên cạn: bao gồm các kiểu hệ sinh thái trên cạn đặc trưng như:
rừng, đồng cỏ, savan, đô thị, nông nghiệp, núi đá vôi, đất khô hạn. Trong đó thì
rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên với tính chất rừng vùng khí hậu nhiệt đới có tính
ĐDSH cao, thành phần loài nhiều, với các thảm thực vật khác nhau.
+ Hệ sinh thái đất ngập nước nội địa: rất đa dạng, trong các thủy vực nước
đứng có ao, hồ, đầm, ruộng lúa nước, và các thủy vực nước chảy như suối, sông,
kênh rạch. Một số kiểu có tính đa dạng sinh học cao có thể kể đến là suối vùng núi,
đồi, đầm lầy than bùn với rất nhiều các loài động vật mời cho khoa học đã được
phát hiện ở đây.
+ Hệ sinh thái biển và ven bờ: theo thống kê, Việt Nam có 20 kiểu hệ sinh
thái biển điển hình thuộc 9 vùng phân bố tự nhiên với đặc trưng ĐDSH biển khác
nhau. Các hệ sinh thái ven bờ như rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, vũng biển,
rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng biển quanh các đảo ven bờ, đảo xa bờ là những
nơi có tính ĐDSH cao đồng thời rất nhạy cảm đối với các tác động, đặc biệt là chất
lượng môi trường. Trong đó, rừng ngập mặn, rạn san hô và thảm cỏ biển được xem

11


là các hệ sinh thái đặc trưng quan trọng vì chúng có tính ĐDSH và có giá trị bảo tồn
cao nhất.
- Đa dạng loài:
Việt Nam là một trong những quốc gia có tính ĐDSH cao trên thế giới. Theo
các số liệu điều tra cơ bản, đến năm 2011, con số thống kê về đa dạng loài tại Việt
Nam như sau [8]:
Về thực vật: tổng kết các nghiên cứu, Việt Nam đã ghi nhận 13.766 loài thực
vật, trong đó 3.393 loài thực vật bậc thấp, 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch.
Sau đó, danh lục các loài thực vật Việt Nam, chưa kể các nhóm vi tảo ở nước, các
nhà thực vật đã thống kê có tới 16.428 loài thực vật.
Về động vật ở cạn: đã thống kê và xác định 10.300 loài động vật trên cạn,
bao gồm 307 loài giun tròn (Nematoda), 161 loài giun sán ký sinh ở gia súc, 200
loài giun đất (Oligochaeta), 150 loài ve giáp (Acartia), 113 loài bọ nhảy
(Collembola), trên 7.700 loài côn trùng (Insecta), 317 loài bò sát (Reptilia), 167 loài
ếch nhái (Amphibia), 840 loài chim (Aves), 312 loài và phân loài thú (Mammalia).
Về vi sinh vật: đã thống kê và xác định được 7.500 loài, trong đó có hơn
2.800 loài gây bệnh cho thực vật, 1.500 loài gây bệnh cho người và gia súc và hơn
700 loài vi sinh vật có lợi.
Về sinh vật nước ngọt: đã thống kê và xác định được 1.438 loài vi tảo thuộc
259 chi và 9 ngành; trên 800 loài động vật không xương sống; 1.028 loài cá nước
ngọt. Trong đó, đáng chú ý là riêng họ cá chép (Cyprinidae) có 79 loài thuộc 32
giống, 1 phân họ được coi là đặc hữu ở Việt Nam với 1 giống, 40 loài và phân loài
mới cho khoa học.
Trong thành phần động vật không xương sống cỡ lớn, có 10 giống với 52
loài tôm, cua, 4 giống với 50 loài trai, ốc lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam. Điều
này thể hiện tính đặc hữu rất cao của động vật thủy sinh nước ngọt của Việt Nam.
Về sinh vật biển: theo dẫn liệu của chuyên khảo Sinh vật và sinh thái, tập IV
trong bộ chuyên khảo Biển Đông (Viện KH&CN Việt Nam, 2009), đã phát hiện
được trên 11.000 loài sinh vật sống trong vùng biển Việt Nam. Trong đó, có khoảng
12


6.300 loài động vật đáy; khoảng 2.500 loài cá với trên 100 loài cá kinh tế; 653 loài
rong biển; 657 loài động vật nổi; 537 loài thực vật nổi; 94 loài thực vật ngập mặn;
225 loài tôm biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển; 25 loài thú biển; 5 loài rùa biển
(xem Bảng 1.1)
Bảng 1. 1. Thành phần loài sinh vật đã biết đƣợc cho đến năm 2011
TT

Nhóm sinh vật

Số loài đã xác định đƣợc

1

Thực vật nổi

Khoảng 2000

- Nước ngọt

1.438

- Biển

537

Rong

Khoảng 680

Nước ngọt

Khoảng 20

Biển

653

3

Cỏ biển

14

4

Thực vật ngập mặn

94

5

Thực vật ở cạn

16.428

Thực vật bậc thấp (rêu, nấm lớn)

2.681

Thực vật bậc cao có mạch

13.747

6

Động vật không xương sống nước ngọt

Khoảng 800

7

Động vật không xương sống biển

Khoảng 7000

Động vật nổi

657

Động vật đáy

Khoảng 6.300

8

Động vật không xương sống ở đất

khoảng 1.000

9

Sán ký sinh

190

10

Côn trùng

7.700

11



Khoảng 3.500

Cá nước ngọt

Khoảng 1.000

2

13


Cá biển

Khoảng 2.500

12

Ếch - nhái

167

13

Bò sát trên cạn

317

14

Bò sát biển (rắn biển, rùa biển)

21

15

Chim

840

16

Thú trên cạn

312

17

Thú biển

25
Nguồn: Bộ TN&MT (2009) và,Viện KHCNVN (2009)

Bên cạnh đó, nhiều thông tin về việc phát hiện giống, loài mới ở Việt Nam
gần đây như loài Chuột đá (Laonastes aenigmamus), Chồn bạc má (Melogale
cucphuongensis ), … cho thấy, thành phần khu hệ động, thực vật ở Việt Nam còn
chưa được biết hết.
- Đa dạng nguồn gen cây trồng, vật nuôi
Theo đánh giá của Jucovski (1970), Việt Nam là một trong 12 trung tâm
nguồn gốc giống cây trồng của thế giới. Việt Nam với 16 nhóm cây trồng khác nhau
bao gồm trên 800 loài [8]. Theo Báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, đến năm
2010, Chương trình bảo tồn nguồn gen đã bảo tồn và lưu giữ được hơn 14.000
nguồn gen của trên 200 loài cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây lâm nghiệp,
cây nguyên liệu, cây dược liệu và một số loài cây trồng khác. Một bộ phận quan
trọng của các giống này là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính quý chỉ có ở Việt
Nam.
Bảng 1. 2. Số lƣợng giống cây trồng đƣợc công nhận đến tháng 7/2011
TT

Loài cây trồng

1997 - 2005

2006 - 2011

1.

Lúa

156

75

2.

Ngô

47

58

3.

Khoai lang

9

1

4.

Khoai tây

8

3

5.

Khoai sọ

1

-

14


6.

Sắn

2

3

7.

Đậu tương

22

9

8.

Lạc

14

4

9.

Đậu xanh

7

7

10.

Vừng

1

-

11.

Cà chua

14

7

12.

Cải bắp

3

-

13.

Cải ăn lá

2

15

14.

Cải củ

2

-

15.

Dưa hấu

3

1

16.

Dưa chuột

3

1

17.

Bầu, bí ngô, bí xanh

-

3

18.

Đậu leo

1

1

19.

Đậu Hà Lan

2

1

20.

Ởt

1

1

21.

Rau thơm

-

7

22.

Hoa

2

2

23.

Xoài

5

1

24.

Sầu riêng

5

-

25.

Chôm chôm

2

-

26.

Nhãn

5

3

27.

Vải

-

3

28.

Cam quýt

2

1

29.

Bưởi

4

-

30.

Dừa

2

4

31.

Ổi

1

-

32.

Bông

9

2

33.

Cao su

14

2

34.

Cà phê

14

5

35.

Chè

1

6

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×