Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NGUỒN NƢỚC Ở TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-----------o0o------------

BÙI THỊ DUYÊN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM NGUỒN NƢỚC Ở TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội - Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-----------o0o------------

BÙI THỊ DUYÊN


ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM NGUỒN NƢỚC Ở TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN XUÂN CỰ

Hà Nội - Năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ Môi trường và Phát triển bền vững
tại Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại Học Quốc gia Hà Nội, tôi
muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt
cho tôi kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và xã hội đặc biệt là những kiến
thức chuyên sâu về chuyên ngành, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian theo học cũng
như thời gian làm luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - PGS.TS.Nguyễn
Xuân Cự, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long,
Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, các các Sở - Ban - Ngành có liên quan
và các đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học, thực hiện
thành công luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Thị Duyên



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn thạc sỹ “Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và đề xuất các giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh” là do tôi trực tiếp thực hiện với
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Xuân Cự - trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
ĐHQG Hà Nội. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào. Các tài liệu tham khảo trong luận
văn đã được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày
trong luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Bùi Thị Duyên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...................................................v
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................4
1.1. Một số khái niệm về nƣớc mặt và đánh giá chất lƣợng nƣớc ....................4
1.1.1. Nước mặt ..................................................................................................4
1.1.2. Ô nhiễm nước ..........................................................................................4
1.1.3. Một số dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp ..........................................5
1.2. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt Thế giới .........................................................6
1.3. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt ở Việt Nam ....................................................8
1.4. Tình hình ô niễm nƣớc mặt ở vùng đồng bằng sông Hồng ........................8
1.5. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ...............................................................10
1.5.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh ............................................10
1.5.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................10
1.5.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ...........................................................11
1.5.1.3. Đặc trưng khí hậu ...........................................................................12
1.5.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội .......................................................................13
1.5.2.1. Dân số và tình hình đô thị hóa ở Quảng Ninh ................................13
1.5.2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng ...................................................................14
1.5.2.3. Các ngành sản xuất kinh tế chủ yếu ở Quảng Ninh ........................15
CHƢƠNG II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................18
2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ...................................................................18
2.2. Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu ................................18
2.2.1. Cơ sở lý luận ..........................................................................................18
2.2.2. Phương pháp luận .................................................................................19
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................21
2.2.3.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu ....................................21
2.2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân ..21
2.2.3.3. Phương pháp phân tích hệ thống ....................................................22
2.2.3.4. Phương pháp lấy mẫu nước trên thực địa ......................................22
2.2.3.5. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước mặt ........25
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................26
3.1. Hiện trạng tài nguyên nƣớc mặt tỉnh Quảng Ninh ...................................26
3.1.1. Hệ thống sông suối và đặc điểm thuỷ văn ở Quảng Ninh ...................26
3.1.2. Trữ lượng tài nguyên nước mặt............................................................31
3.1.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tại tỉnh Quảng Ninh ..........33
3.2. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tỉnh Quảng Ninh ...................34
3.2.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt ......................................34
3.2.1.1. Chất lượng nước các sông, suối ......................................................35


3.2.1.2. Hiện trạng chất lượng nước hồ (đập) .............................................39
3.2.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt ở Quảng Ninh ...............43
3.2.2.1. Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt. ......................................................43
3.2.2.2. Nước thải công nghiệp ....................................................................44
3.2.2.3. Nước thải nông nghiệp ...................................................................45
3.2.2.4. Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp rác ................................................45
3.2.2.5. Nước thải bệnh viện ........................................................................46
3.3. Xu thế biến động chất lƣợng nƣớc mặt ......................................................46
3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng ...........................................................................46
3.3.2. Xu thế biến đổi chất lượng nước mặt ...................................................50
3.3.2.1. Xu thế biến đổi chất lượng nước các sông, suối .............................50
3.3.2.2. Xu thế biến đổi chất lượng nước các hồ (đập) ................................56
3.4. Một số vấn đề về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc ở tỉnh Quảng
Ninh ......................................................................................................................60
3.4.1. Năng lực quản lý tài nguyên nước ở các cấp, đội ngũ chuyên gia về
tài nguyên nước ...............................................................................................60
3.4.2. Tình hình ban hành các văn bản QPPL triển khai công tác quản lý
Nhà nước về tài nguyên nước tại địa phương tỉnh Quảng Ninh. .................61
3.4.3.Công tác hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TNN .........61
3.4.4. Tình hình cấp phép về tài nguyên nước ...............................................61
3.4.5. Tình hình thanh tra, kiểm tra tài nguyên nước ...................................62
3.4.6. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Quảng
Ninh ..................................................................................................................63
3.4.6.1. Công tác quản lý tài nguyên nước đã đạt được ..............................63
3.4.6.2. Những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý tài nguyên nước ..64
3.5. Đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nƣớc ở tỉnh
Quảng Ninh. ........................................................................................................65
3.5.1. Các giải pháp về quản lý .......................................................................65
3.5.1.1 - Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành ....65
3.5.1.2.
...........................66
3.5.1.3. Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước ......66
3.5.1.4. Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan .........67
3.5.1.5.
.....................................................................67
3.5.2.Các giải pháp bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên nước ..........................67
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật .................................................................................70
3.5.3.1.Xây dựng mạng lưới giám sát tài nguyên nước ...............................70
3.5.3.2. Kiểm kê tài nguyên nước .................................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

BQL

Ban quản lý

BOD5

Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày

CCN

Cụm Công nghiệp

CN

Công nghiệp

COD

Nhu cầu oxy hóa học

CSSX

Cơ sở sản xuất

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

DO

Oxy hòa tan

GHCP

Giới hạn cho phép

KCN

Khu công nghiệp

KHCN

Khoa học công nghệ

KT-XH

Kinh tế xã hội

KTTV

Khí tượng thủy văn

LVS

Lưu vực sông

NĐ-CP

Nghị định - Chính phủ

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS

Tổng chất rắn hòa tan trong nước

TNMT

Tài nguyên môi trường

TNNM

Tài nguyên nước mặt

TNN

Tài nguyên nước

TSS

Tổng các chất rắn lơ lửng

UBND

Ủy ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

XLNT

Xử lý nước thải


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Tổng hợp các điểm quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Quảng Ninh ......24
Bảng 3.1. Đặc điểm một số lưu vực nước chủ yếu ở Quảng Ninh ...........................32
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng nước mặt tỉnh Quảng Ninh (triệu m3/năm) ...............34
Bảng 3.3. Kết quả phân tích mẫu nước các sông, suối năm 2013 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ...............................................................................................................36
Bảng 3.4: Kết quả phân tích mẫu nước các hồ, đập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
năm 2013 ...................................................................................................................41
Bảng 3.5. Diễn biến giá trị pH trong nước sông suối giai đoạn 2011-2013 .............50
Bảng 3.6. Diễn biến hàm lượng TSS trong nước sông, suối giai đoạn 2011-2013 ..52
Bảng 3.7. Diễn biến hàm lượng COD và BOD5 trong nước sông suối ....................53
Bảng 3.8. Biến động các thông số chất lượng nước hồ (đập) phía Tây tại tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2011-2013 .........................................................................................57
Bảng 3.9. Biến động các thông số chất lượng nước hồ (đập) phía Đông tại tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013 .............................................................................59
Bảng 3.10. Tổng hợp giấy phép được cấp theo năm còn hiệu lực ............................62
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................62


DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh .........................................................11
Hình 1.2. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2011...............................................15
Hình 1.3. Sơ đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh .................................16
Hình 3. 2. Dự báo lượng nước thải qua ở tỉnh Quảng Ninh......................................47
Hình 3.3. Tổng lượng nước thải sinh hoạt tỉnh Quảng Ninh ....................................48
Hình 3.4. Dự báo lượng nước thải công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ............................49
Hình 3.5. Biến động pH của các sông suối giai đoạn 2011-2013 .............................51
Hình 3.6. Biến động TSS của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 .........................52
Hình 3.7. Biến động COD của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 ........................54
Hình 3.8. Biến động BOD5 của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 .......................55
Hình 3.9. Biến động Pb (mg/l) của các sông, suối giai đoạn 2011-2013..................55
Hình 3.10. Biến động Dầu mỡ (mg/l) của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 .......56


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng không chỉ đối với con người
và các loài sinh vật mà nước còn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã
hội của loài người. Nước đảm bảo sự tồn tại cho tất cả các loài sinh vật trên trái đất,
nước phục vụ cho phát triển nông- lâm- ngư nghiệp và rất nhiều ngành kinh tế khác.
Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong
những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ hay một
quốc gia. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp
hóa ngày càng cao đòi hỏi lượng nước cung cấp cho sinh hoạt và các hoạt động
công nghiệp ngày càng nhiều đã ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này. Hiện
nay, ô nhiễm nước đã trở thành vấn đề phổ biến trên phạm vi toàn cầu và thu hút sự
chú ý nghiên cứu của nhiều nhà khoa học khác nhau.
Ở nước ta, nguồn nước mặt ở rất nhiều địa phương cũng đã và đang bị ô
nhiễm nghiêm trọng, có nguy cơ cạn kiệt do hoạt động khai thác do quản lý chưa
hợp lý cùng với lượng nước thải từ các khu công nghiệp, các nhà máy, khu dân cư
đô thị đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động của con người.
Quảng Ninh là một tỉnh ở vùng Đông Bắc Việt Nam, với diện tích đất tự
nhiên trên 609.000ha và dân số hơn 1,1 triệu người. Quảng Ninh có đường biên giới
giáp với Trung quốc dài 112km, đường bờ biển dài 250km nên giữ một vị trí đặc
biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.
Với vị trí như trên, Quảng Ninh là một trong những địa bàn trọng điểm trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội vùng vịnh Bắc Bộ và vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2020.
Là một tỉnh giàu tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, có Vịnh Hạ Long - Di
sản thiên nhiên thế giới và có trữ lượng các mỏ than lớn; Quảng Ninh có các hoạt
động kinh tế sôi động đặc biệt là công nghiệp, du lịch và thương mại. Đây là những
điều kiện cho tỉnh Quảng Ninh có quá trình



mạnh mẽ. Đây vừa là động lực phát triển nhưng đồng thời

1


cũng là những nguyên nhân gây ra những tác động mạnh đến môi trường ở Quảng
Ninh nói chung và môi trường nước nói riêng. Trên thực tế hiện nay, Quảng Ninh
đang phải đối mặt với nguy cơ suy thoái môi trường nước mặt do tác động của quá
trình phát triển, đặc biệt là các hoạt động khai thác khoáng sản, đô thị hóa và dịch
vụ du lịch. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu đánh giá về thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp quản lý các nguồn nước mặt ở tỉnh Quảng Ninh.
, việc nghiên cứu đánh giá về những vấn đề này để có các giải pháp quản lý
phù hợp, nhằm bảo vệ các nguồn nước mặt cho sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu trong
nông nghiệp là rất cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước cũng như những vấn đề
ô nhiễm nguồn nước mặt đang diễn ra hiện nay, đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất
lượng môi trường nước mặt và đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm
nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh’’ được đặt ra nhằm đánh giá thực trạng vấn đề ô
nhiễm môi trường nước, các nguyên nhân và những giải pháp quản lý giảm thiểu ô
nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh, đảm bảo phát triển theo hướng bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến chất
lượng môi trường nước mặt, phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm nước và đề
xuất các giải pháp góp phần tăng cường công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm
nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần đánh giá về thực trạng, các xu thế
biến đổi và nguyên nhân gây ô suy thoái nguồn tài nguyên nước mặt ở Quảng Ninh.
Đây là những cơ sở lý luận cũng như thực tiễn quan trọng giúp nâng cao nhận thức
về vấn đề bảo vệ nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển khinh tế xã hội của tỉnh
Quảng Ninh nói riêng và ở nước ta nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp những cơ
sở khoa học, những số liệu quan trắc là cơ sở giúp các nhà quản lý theo dõi diễn
biến chất lượng nước mặt tại tỉnh Quảng Ninh và ra quyết định đúng đắn để quản lý

2


nguồn tài nguyên nước mặt một cách khoa học. Những giải pháp đề xuất trong luận
văn sẽ là những cơ sở cho sự tham khảo áp dụng vào thực tiễn quản lý giảm thiểu ô
nhiễm nguồn nước, nhằm cân bằng hài hoà giữa các hoạt động phát triển, khai thác
và sử dụng hợp lý tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh góp phần bảo vệ môi trường,
đảm bảo nhu cầu cuộc sống của người dân đồng thời nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nguồn nước cho sự phát triển bền vững.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm về nƣớc mặt và đánh giá chất lƣợng nƣớc
1.1.1. Nước mặt
Theo Luật Tài nguyên nước Việt Nam năm 2012 (điều 2), nước mặt là các
nguồn nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Như vậy có thể hiểu nước mặt bao gồm các sông suối, hồ ao, đầm lầy và các
vùng nước khác trong nội địa hoặc trên các hải đảo. Nước mặt thường có chứa
nhiều các chất khí hoà tan, đặc biệt là oxy, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ;
nhiều loại tảo và vi sinh vật và các chất hòa tan khác.
Đặc điểm của các nguồn nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn bới các yếu tố khí
hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người nên các thành phần
hóa lý của nước thường bị thay đổi, nước dễ bị ô nhiễm. Tuy nhiên, khả năng phục
hồi chất lượng nước trong tự nhiên cũng xảy ra khá nhanh nhất là vào mùa mưa.
Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt chủ yếu đến từ các khu dân cư tập trung,
các hoạt động công nghiệp, giao thông thủy và sản xuất nông nghiệp. Do các biện
pháp quản lý nước chưa phù hợp nên các nguồn nước mặt từ sông, ngòi, các hồ đầm
và các ruộng lúa nước là những nơi thường có mức ô nhiễm cao.
1.1.2. Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần
sinh học của nước, gây tác động xấu đến đời sống con người và sinh vật, vi phạm
tiêu chuẩn quy định cho phép nào đó.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng lo ngại nhất của sự
hủy hoại môi trường tự nhiên do con người gây nên. Môi trường nước rất dễ bị ô
nhiễm, các chất ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng
lớn tới con người và các sinh vật khác.
Nguồn nước bị ô nhiễm thường có các dấu hiệu đặc trưng sau: Xuất hiện các
chất nổi trên bề mặt nước và cặn lắng chìm xuống đáy; thay đổi tính chất lý học (độ
trong, màu, mùi, nhiệt độ...); thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất

4


hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại...); lượng ô xy hòa tan (DO) trong nước
giảm; các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng; đặc biệt là sự xuất hiện các vi khuẩn
gây bệnh.
Các chỉ số thường được dùng để đánh giá chất lượng môi trường nước bao
gồm các chỉ số hóa lý, các chỉ số về hóa học và các chỉ số về sinh học. Các chỉ số
về hóa lý như màu sắc, mùi, vị, độ đục, nhiệt độ pH, chất rắn lơ lửng (TSS), chất
rắn hòa tan, độ dẫn điện, DO, COD và BOD. Các chỉ số về hóa học bao gồm các
kim loại nặng (Pb, Cu, Ni, Cd, Hg, Sn, Cr...); các hóa chất bảo vệ thực vật; các chất
hóa học thông thường mà chủ yếu là các hợp chất photpho (H2PO4-, HPO42-, PO43-),
các hợp chất chứa nitơ và các chất độc hại khác như dầu mỡ, chất tổng hợp, chất tẩy
rửa…. Các chỉ số về sinh vật chủ yếu dựa vào số lượng coliform trong nước. [9]
1.1.3. Một số dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp
Trong thực tế, những dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp bao gồm: Ô nhiễm
hữu cơ, ô nhiễm các chất vô cơ thông thường đặc biệt là các lim loại nặng, hiện
tường phú dưỡng nguồn nước, ô nhiễm do các hóa chất bảo vệ thực vật, ô sinh
vật,…
Ô nhiễm chất hữu cơ là sự có mặt của các chất tiêu thụ oxy trong nước. Các
chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD.
Phú dưỡng nguồn nước là sự gia tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước
dẫn đến sự tăng trưởng của các thực vật bậc thấp (rong, tảo...) tạo ra những biến đổi
lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm oxy trong nước và tích tụ các chất ô nhiễm
hữu cơ do quá trình phân hủy yếm khí tạo ra. Do đó làm chất lượng nước bị suy
giảm và ô nhiễm.
Ô nhiễm các chất vô cơ thông thường là sự có nhiều chất vô cơ với nồng độ
cao trong nước. Trong đó, thường chú ý là các loại phân bón chất vô cơ, các khoáng
axit, cặn.
Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác thường gặp trong các thủy
vực gần khu công nghiêp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn. Ô nhiễm kim
loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống

5


của con người và sinh vật. Chúng chậm phân hủy và sẽ tích lũy theo chuỗi thức ăn
vào cơ thể động vật và con người.
Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thường xuất
hiện ở các khu vực sản xuất nông nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu là do việc quản lý
và sử dụng thuốc bào vệ thực vật không hợp lý, dẫn đến sự tích lũy chúng trong môi
trường. Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong môi trường đất, nước và các sản phẩm
nông nghiệp thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn.
Ô nhiễm vi sinh vật trong nước thường gặp ở các thủy vực nhận nước thải
sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện. Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật
gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật. [9]
1.2. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt Thế giới
Nước là nguồn tài nguyên rất quan trọng đối với sự sống và phát triển của
con người. Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt trên Thế giới là hạn chế. Tổng lượng
nước trên thế giới ước tính khoảng 1,39 tỷ km3. Trong đó nước tồn tại ở các đại
dương chiếm 97%, khoảng 2% tồn tại dạng băng tuyết ở các cực và trên các đỉnh
núi cao, chỉ có khoảng 1% là nước ngọt nội địa. Lượng nước ngọt con người có thể
sử dụng chủ yếu ở các sông, suối, hồ, nước ngầm chỉ vào khoảng 0,6% tổng lượng
nước, trong đó nước mặt chỉ có 36.000 km3 còn lại là nước ngầm. Tuy nhiên, việc
khai thác nguồn nước ngầm để sử dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém.
Như vậy có thể thấy rằng lượng nước mà con người trực tiếp có thể sử dụng
cho sinh hoạt và các quá trình sản xuất hiện nay là không lớn. Tuy nhiên, nhu cầu
sử dụng nước trên thế giới ngày càng gia tăng, hơn nữa sự biến đổi khí hậu toàn cầu
đã và đang dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước. Những nghiên cứu trên thế giới
gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng
bằng khoảng 96%, 91%, 86% lượng nước hiện nay, trong đó vấn đề ô nhiễm nước
mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Ước tính trên thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt
(BOD > 6,5 mg/l; COD > 44mg/l); 5% số dòng sông có nồng độ DO thấp (< 55%
bão hoà); 50% số dòng sông trên thế giới bị ô nhiễm hữu cơ nhẹ (BOD khoảng 3

6


mg/l, COD khoảng 18 mg/l). Khoảng 10% số con sông trên Thế giới có nồng độ
nitrat rất cao (9-25 mg/l), vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn nước uống của WHO
(10mg/l). Khoảng 10% các con sông có nồng độ phốt pho từ 0,2 – 2 mg/l, cao hơn
khoảng 20 – 200 lần so với các con sông không bị ô nhiễm. Hiện nay trên Thế giới
có khoảng 30 – 40% số hồ chứa bị phú dưỡng.
Một trong những vấn đề ô nhiễm nước phổ biện hiện nay là do sự có mặt của
các kim loại nặng: Nguồn chủ yếu đưa kim loại nặng vào nước là từ các mỏ khai
thác các ngành công nghiệp có sử dụng kim loại nặng và các bãi chôn lấp chất thải
công nghiệp.
Ô nhiễm nước do các chất hữu cơ tổng hợp cũng là vấn đề ngày càng được
quan tâm. Có khoảng 25% số trạm quan trắc toàn cầu phát hiện các hoá chất hữu cơ
chứa Cl- như DDT, Aldrin, Dieldrin và PBC với nồng độ < 10 mg/l. Một số nguồn
nước mặt có nồng độ các hoá chất này cao đến 100- 1000mg/l như sông Irent ở
Anh, hồ Biwa và Yoda ở Nhật. Một số dòng sông có mức ô nhiễm clo hữu cơ trên
100mg/l như ở Columbia do DDT và Dieldrin, ở Indonexia do PCB, ở Malaixia và
Tazania do Dieldrin.
Ô nhiễm nước do vi sinh vật cũng rất phổ biến, nhất là ở các khu vực dân cư
và sản xuất nông nghiệp. Rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi sinh vật, và là nguyên
nhân gây ra cái chết của khoảng 25.000 người/ngày ở các nước đang phát triển. Ví
dụ như nước sông Yamune trước khi chảy qua New Delhhi có 7.500 feacal
coliform/100ml nhưng sau khi chảy ra thành phố này số lượng fecal cliform đã tăng
lên tới 24.000.000/100ml.
Vấn đề ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Có
đến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội sử dụng
nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh. Đây là các vấn đề
quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ con người là rất
lớn. Ô nhiễm nước là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp mắc bệnh ỉa
chảy, và gây ra cái chết cho hơn 2 triệu trẻ em hàng năm; khoảng 2 triệu người bị
mắc bệnh sán màng và khoảng 900 triệu người bị mắc bệnh giun móc. Như vậy

7


nguồn nước mặt của chúng ta đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng và ảnh hưởng rất
lớn đến sức khoẻ của con người.[12]
1.3. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt ở Việt Nam
Là quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với tổng lượng mưa lớn,
Việt Nam có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú. Tổng lượng dòng chảy trong
năm đạt 835,5 km3, lượng nước bình quân là 9.210 m3/nguời/năm, cao hơn so với
trung bình thế giới. Tuy nhiên, với mức độ tăng dân số như hiện nay vào năm 2025
tỷ lệ này sẽ chỉ còn khoảng 7660m3/người/năm. Hơn nữa, các nguồn nước mặt của
nước ta đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Về cơ bản, chất lượng nước vùng thượng lưu các con sông lớn ở nước ta còn
khá tốt nhưng vùng hạ lưu phần lớn bị ô nhiễm, nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nhiều chỉ tiêu như BOD, COD, NH4+, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép
nhiều lần. Đặc biệt mức độ ô nhiễm ngày càng tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng
nước đổ vào các con sông giảm. Hàm lượng BOD5 , N - NH4+ và chất rắn lơ lửng
(SS) ở một số hệ thống sông chính đã có hiện tượng vượt tiêu chuẩn cho phép và
dao động từ 1,5- 3 lần; chỉ số coliform cũng đã vượt tiêu chuẩn cho phép loại A từ
1,5- 6 lần (QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2).
Tại các ao hồ kênh rạch và các con sông nhỏ trong nội thành các thành phố lớn
như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế cũng đang ở tình trạng ô nhiễm nghiêm
trọng vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép 5 – 10 lần (đối với tiêu chuẩn nguồn nước
mặt loại B theo QCVN 08: 2008/BTNMT). Các hồ trong nội thành phần lớn ở trạng
thái phú dưỡng, nhiều hồ bị phú dưỡng hoá đột biến và tái nhiễm bẩn hữu cơ không
còn khả năng làm sạch nữa.[1]
1.4. Tình hình ô niễm nƣớc mặt ở vùng đồng bằng sông Hồng
Hiện nay, các LVS khu vực miền Bắc nói chung và vùng đồng bằng sông
Hồng nói riêng trong đó có tỉnh Quảng Ninh đã và đang chịu áp lực mạnh mẽ của
quá trình gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa. Các khu đô thị, khu
dân cư và khu công nghiệp tập trung được hình thành và phát triển mạnh dọc theo

8


các LVS. Trong số các nguồn thải phát sinh thì nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn với tổng lượng các chất ô nhiễm rất cao [1].
Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt chủ yếu ở vùng Đồng bằng Sông Hồng:
Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt đổ vào các sông hàng năm đều tăng do tốc độ đô
thị hóa cao. Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển KT-XH thuận
lợi, tổng số dân khu vực miền Bắc lên đến gần 31,3 triệu người (chiếm 35,6% dân
số toàn quốc). Trong đó, dân số đô thị lên đến gần 8,1 triệu người (Tổng cục thống
kê, 2012). Tỷ lệ tăng dân số hàng năm vào khoảng 1%, dân số đô thị tăng nhanh gấp
3 lần mức tăng dân số cả nước. Mức đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh, năm 1990
cả nước có 550 đô thị, đến tháng 6 năm 2012 đã là 758 đô thị. Bên cạnh đó, không
chỉ ở thành thị, mà ngay cả ở khu vực nông thôn, lượng nước thải sinh hoạt chiếm
tỷ lệ rất lớn và tăng nhanh qua các năm.
Hầu hết nước thải sinh hoạt của các thành phố đều chưa được xử lý, trực tiếp
đổ vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt.
Nước thải công nghiệp
Phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đã có quá trình lịch sử lâu dài
và đã hình thành các trung tâm công nghiệp, phân bố chủ yếu ở các tỉnh thành như
Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh... Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tình
trạng nhiều KCN, nhiều nhà máy lớn,... xả nước thải chưa qua xử lý xuống hệ thống
sông, hồ xung quanh đã gây ô nhiễm nguồn nước tại nhiều đoạn sông trong lưu vực.
Nước thải y tế
Đồng bằng sông Hồng là khu vực phát triển trọng điểm của các tỉnh phía
Bắc, đây là nơi tập trung nhiều bệnh viện tuyến Trung ương, nhiều trung tâm y tế
lớn đang hoạt động. Các bệnh viện lớn và bệnh viện tuyến Trung ương đã xây dựng
hệ thống xử lý nước thải đặt trong khuôn viên của cơ sở mình. Các cơ sở y tế với
quy mô nhỏ (thuộc tuyến địa phương) phần lớn chưa được đầu tư xây dựng hệ
thống xử lý nước thải. Với lượng nước thải lớn, tổng lượng chất ô nhiễm trong nước

9


thải y tế cao chưa được xử lý hay xử lý không triệt để là một trong những nguyên
nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước mặt.
Nước thải nông nghiệp, làng nghề
Tính đến hết năm 2011, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp đến
22% trong tỷ trọng GDP quốc gia. Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thì
ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng 72,1%, ngành chăn nuôi chiếm 26,5% và 1,4% còn
lại là ngành dịch vụ nông nghiệp.
Hoạt động trồng trọt sử dụng phân bón không đúng quy trình, sử dụng quá
nhiều hóa chất bảo vệ thực vật cũng đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường
nước các LVS. Nguyên nhân là phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trong
đất do sử dụng quá liều lượng bị rửa trôi theo các dòng chảy mặt và đổ vào các con
sông. Theo tính toán chưa đầy đủ, nhu cầu sử dụng phân bón cho các hoạt động sản
xuất nông nghiệp của khu vực phía Bắc chiếm khoảng 30 - 40% tổng nhu cầu toàn
quốc. Lượng phân bón và hóa chất nêu trên là nguồn gây ô nhiễm đáng kể cho các
con sông trong mùa mưa, khi các chất gây ô nhiễm bị rửa trôi sau các cơn mưa, lũ.
Đồng bằng sông Hồng cũng là khu vực tập trung nhiều làng nghề nhất trong
cả nước với gần 900 làng nghề (chiếm xấp xỉ 60% tổng số làng nghề trên cả nước).
Các làng nghề với quy trình sản xuất thủ công, lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ, phân
tán, phần lớn không có các công trình xử lý nước thải... đã và đang làm cho chất
lượng môi trường nước tại nhiều làng nghề suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới
sức khỏe cộng đồng và ngày càng trở nên bức xúc và được cộng đồng hết sức quan
tâm (Nguồn: Báo cáo Môi trường Quốc gia Việt Nam năm 2012).
1.5. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
1.5.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh
1.5.1.1. Vị trí địa lý
Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở Đông Bắc của Việt Nam, trải từ 106035’ sang
108o Kinh độ Đông và từ 200 40’ lên 21044’ Vĩ độ Bắc. Phía Tây Bắc tiếp giáp với
tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), phía Tây giáp

10


với Bắc Giang và Hải Dương, phía Tây Nam giáp Hải Phòng, phía Nam và Đông là
biển Đông (Hình 1.1).
Là một cực trong tam giác phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
Quảng Ninh có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và văn hoá xã
hội với thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và ven biển với
hệ thống quốc lộ 4B, quốc lộ 10, quốc lộ 18A và 18C đi qua địa bàn của tỉnh.
Hiện nay và trong tương lai Quảng Ninh sẽ được tập trung để hình thành các
trung tâm công nghiệp lớn (khai thác than, sản xuất điện, xi măng, sản xuất thép,
đóng tàu quy mô lớn) gắn với các KCN tập trung; Phát triển mạnh kinh tế biển;
Hình thành khu KTTH Vân Đồn, khu KCN – cảng biển Hải Hà.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
1.5.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Quảng Ninh có địa hình đồi núi trên đất liền và nhiều ghềnh đảo trên vùng
ven biển, đặc biệt là khu vực vịnh Hạ Long, Bái Tử Long.

11


Núi đồi chiếm 80% diện tích phần đất liền với các núi cao như Nam Châu
Lãnh, Theo Côn, Khê Cầm, Yên Tử tạo thành vòng cung (Nam Châu Lãnh - Yên
Tử) chạy suốt từ Đông Bắc đến Tây Nam gần song song với bờ biển. Núi Nam
Châu Lãnh - Khê Côn - Yên Tử chia miền Đông của tỉnh thành 2 phần: Phía Tây là
vùng núi đồi trùng điệp, còn phía Đông là dải đồng bằng hẹp.
Vùng ven biển Quảng Ninh có nhiều đảo nhỏ. Đối với đất liền, tuyến đảo tạo
nên bức bình phong vững chắc, là nhân tố địa lợi có tác dụng phòng thủ từ xa, giúp
Quảng Ninh "trong vững, ngoài kín" và đóng vai trò chiến lược trong bảo vệ an
ninh quốc gia.
1.5.1.3. Đặc trưng khí hậu
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu
của tỉnh Quảng Ninh mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 2
mùa rõ rệt: mùa nóng mưa nhiều từ tháng V đến tháng X và mùa lạnh mưa ít từ
tháng XI đến tháng IV năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm là 22,6 - 23,60C. Mùa khô khá lạnh do Quảng Ninh
là vùng cửa ngõ đón gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình tháng I ở ven biển dao
động từ 15-170C. Vùng núi xuất hiện sương muối ảnh hưởng đến sản xuất nông-lâm
nghiệp và đời sống con người, gia súc. Mùa hè nhiệt độ khá cao, trị số trung bình
tháng VII ở hầu hết các nơi trong tỉnh dao động từ 27,9-28,8 0C, nhiệt độ tối cao
tuyệt đối đã đạt đến 38,8 0C.
Lượng bốc hơi hàng năm biến động từ 850 - 1.000mm. Thường từ tháng XI
đến tháng III năm sau ở tất cả các khu vực lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa, gây
nên tình trạng thiếu nước và khô hạn nghiêm trọng. Độ ẩm không khí tương đối
cao, cao nhất là vùng Tiên Yên, Móng Cái, Quảng Hà. Trị số bình quân năm 84%,
các nơi khác từ 81-83%.
Quảng Ninh có 2 loại gió thổi theo mùa chính: gió Đông Bắc và gió Đông
Nam. Từ tháng X đến tháng IV năm sau gió thịnh hành là gió Đông Bắc, tốc độ gió
2-4m/s, gió mùa Đông Bắc tràn vào theo đợt, tốc độ gió trong những đợt gió mùa
Đông Bắc đạt tới cấp 5-6, ngoài khơi cấp 7-8. Từ tháng V đến tháng IX thịnh hành

12


gió Nam và Đông Nam. Gió thổi từ vịnh vào đất liền mang theo nhiều hơi nước.
Tốc độ gió trung bình 2-4 m/s, cấp từ 2-3, có khi từ cấp 5-6.
Mỗi năm Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trung bình 3 cơn bão, bão đổ bộ vào
Quảng Ninh có tốc độ gió từ 20-40m/s, thường gây ra mưa lớn lượng mưa từ 100 200 mm, có nơi lên đến 500 mm. Bão gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông - lâm
nghiệp, công nghiệp và đời sống của nhân dân.
1.5.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
1.5.2.1. Dân số và tình hình đô thị hóa ở Quảng Ninh
Dân số của tỉnh Quảng Ninh năm 2011 là 1.172,5 nghìn người, trong đó dân
số đô thị là 631,5 nghìn người (chiếm khoảng 53,9%); dân số nông thôn là 541
nghìn người (chiếm khoảng 46,1%). Tổng số lao động làm việc trong các ngành
kinh tế năm 2011 là 633,4 nghìn người (chiếm khoảng 54% dân số). Mật độ dân số
trung bình năm 2011 là 192 người/km2.
Do điều kiện tự nhiên, xã hội, lợi thế phát triển kinh tế, trình độ lao động nên
có sự phân bố dân cư theo đơn vị hành chính trong tỉnh không đều. Vùng phía Tây
bao gồm các huyện Đông Triều, TP. Uông Bí, TX. Quảng Yên, Hoành Bồ, TP. Hạ
Long, TP. Cẩm Phả, có dân cư tập trung đông chiếm 72,8% về dân số toàn tỉnh và
39,7% về diện tích tự nhiên. Tiểu vùng có nhiều ngành sản xuất quan trọng của tỉnh
như ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ, đồng thời là nơi có nhiều khu đô thị
(chiếm phần lớn các thị xã, thành phố của tỉnh) và tương lai sẽ được tăng về số
lượng và mở rộng, nâng cấp các thành phố, trung tâm huyện thị, đẩy nhanh quá
trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. Đây sẽ là nơi có nhu cầu khai thác, sử dụng nước
lớn cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp. Vùng phía Đông bao gồm các huyện
Ba Chẽ, Vân Đồn, Tiên Yên, Đâm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, TP. Móng Cái. Tiểu
vùng này chiếm 53,3% diện tích tự nhiên, dân số khoảng 314,2 nghìn người chiếm
26,8% dân số của tỉnh. Đây là vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người, dân cư phân
bố thưa thớt, đời sống vật chất văn hóa còn thấp nhưng có tiềm năng đất đai rộng để
phát triển nông, lâm nghiệp và kinh tế cửa khẩu.

13


1.5.2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng
Toàn tỉnh có 2.283 km đường bộ, trong đó có 5 tuyến quốc lộ chạy qua là
các trục giao thông trọng yếu của tỉnh vào chiều dài 396 km. Có 10 tuyến tỉnh lộ
tiêu chuẩn cấp V, VI, dài 324,2 km, 60 tuyến huyện lộ dài 754,9 km. Ngoài ra còn
có 2.223 km đường liên xã, 2.148,3 km đường thôn, xóm. Hiện 185/186 xã có
đường ô tô đến trung tâm xã, phường.
Trên toàn địa bàn tỉnh có 643,9 km giao thông đường thủy nội địa đã được
cấp có thẩm quyền công bố và đưa vào khai thác, quản lý. Các tuyến sông chính
như Bến Chanh - Thọ Xuân (200 km); Phà Rừng - Đông Triều (46 km); Cửa Đài Dân Tiến (18 km); Vạn Hoa - Tiên Yên (24 km), sông Bạch Đằng nói liền Hải
Phòng và hệ thống sông Thái Bình phục vụ vận chuyển từ Quảng Ninh tới các tỉnh
vùng Bắc Bộ.
Hệ thống cảng biển được tỉnh đầu tư hoàn thiện với 46 cảng, bến xuất than,
33 cảng, bến hàng hóa tổng hợp; 6 cảng, bến chuyên dùng và 11 cảng, bến khách.
Trong đó, lớn nhất là cảng sâu Cái Lân có khả năng đón tàu hàng từ 3 - 5 vạn tấn.
Ngoài hệ thống cảng biển còn có các cảng sông như Vạn Gia, Mũi Ngọc, Mũi Chùa
có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
giao lưu văn hóa, du lịch trong nước và quốc tế.
Đường sắt: Quảng Ninh có tuyến đường sắt Kép - Bãi Cháy dài hơn 166 km.
Để tăng cường năng lực lưu thông hàng hóa trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, góp phần giải phóng nhanh lượng hàng hóa qua các cảng biển của tỉnh,
trong tương lai, sẽ xây dựng tuyến đường sắt Hà Nội - Yên Viên - Hạ Long dài
khoảng 180 km.
Hệ thống điện ở Tỉnh Quảng Ninh được cung cấp điện chủ yếu từ Phả Lại
thông qua các nhà máy nhiệt điện Uông Bí và 7 trạm giảm áp 110KV. 13/13 huyện,
thị xã, thành phố trong vùng nghiên cứu đã dùng điện lưới. 100% xã đã được sử
dụng điện. Khu vực các huyện miền Đông từ TP. Móng Cái đến Tiên Yên và khu
vực Mông Dương (TP. Cẩm Phả) đang sử dụng điện mua của Trung Quốc.

14


1.5.2.3. Các ngành sản xuất kinh tế chủ yếu ở Quảng Ninh
Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh duy trì ở mức cao và ổn định.
Năm 2005 GDP đạt 12.633 tỷ đồng (6.573 tỷ đồng theo giá so sánh 1994) đến năm
2011 tăng lên 54.740 tỷ đồng (14.743 tỷ đồng theo giá so sánh). Tốc độ phát triển
kinh tế ở mức cao: GDP năm 2006 tăng 13,8%, năm 2007 tăng 13,7%, năm 2008
tăng 13,0. Trong vài năm gần đây mặc dù có những biến động lớn về kinh tế trong cả nước
cũng như trên thế giới, nhưng GDP của tỉnh vẫn tăng ở mức trên 10% năm (Hình 1.2).
TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA THEO GIÁ SO SÁNH 1994

16000

115

14743,25166

14000
114

13313,58
113,7813522
113,6695819
11853

12000

112,9953626

113

10721

10000

112,32245

9488

Tỷ đồng

112

8347
111,6080937
8000

7336
111

110,7384465
6000

110,5587165

110
4000

109
2000

0

108

2005

2006

2007

2008

2009

2010

Sơ bộ 2011

nă m
Tổng s ản phẩm trong tỉnh theo giá s o s ánh 1994
Chỉ s ố phát triển (Năm trướ c = 100)

Hình 1.2. Tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2011
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2011).
Cơ cấu kinh tế đã có nước chuyển biến tích cực, theo hướng tập trung phát
triển các ngành công nghiệp, du lịch, cảng biển, phát triển kinh tế cửa khẩu, kinh tế
biển, trong đó chú trọng phát triển đồng đều trên tất cả các ngành các lĩnh vực, các vùng,
các thành phần kinh tế. Năm 2011 khu vực nông nghiệp chiếm 6,2%; công nghiệp và xây
dựng 56,9%; dịch vụ 36,9% (Hình 1.3).
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2011 ước đạt 30.087 tỷ
đồng, tăng 10,2% so với cùng kỳ. Trong đó, công nghiệp Trung ương ước đạt
19.511 tỷ đồng (chiếm 64,8% giá trị toàn ngành), tăng 10,7% (năm trước tăng 3,7%);
công nghiệp địa phương 5.965 tỷ đồng (chiếm 19,8%), tăng 8%; công nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài 4.609,9 tỷ đồng (chiếm 15,3%), tăng 7,1%. Một số ngành sản xuất công
nghiệp phát triển mạnh như than ước đạt 44 triệu tấn/năm, xi măng ước đạt 3,2 triệu tấn…

15


C.nghiệp- x.dựng

Nông, LN, TS

Dịch vụ + thuế nhập khẩu HH

2011

6,2

56,9

36,9

2010

6,3

56,3

37,4

2009

6,7

2008

6,7

56,3

37,1

2007

6,6

55,3

38,0

2006

7,5

2005

7,2

0%

53,7

39,6

55,6

36,9

54,3

10%

20%

30%

38,5

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Hình 1.3. Sơ đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2011).
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản vượt qua được khó khăn và đạt mức
tăng trưởng khá. Sản lượng lương thực cây có hạt cả năm ước đạt 237.521 tấn, tăng
2% so cùng kỳ; năng suất lúa, ngô bình quân cả năm đều tăng hơn cùng kỳ.
Về chăn nuôi, hiện nay ở Quảng Ninh có 155 trang trại chăn nuôi quy mô
vừa và nhỏ, trong đó có: 111 trang trại lợn; 36 trang trại gia cầm; 8 trang trại trâu
bò. Toàn tỉnh có 3 cơ sở giết mổ, chế biến gia súc gia cầm đang hoạt động. Nuôi
trồng thủy sản cả năm ước đạt 83.011 tấn. Giá trị thuỷ sản xuất khẩu ước đạt 24,8
triệu USD, tăng 10,8% so cùng kỳ.
Công tác trồng mới rừng tập trung năm 2011 đạt 11.121ha tăng 3% so với kế
hoạch; công tác chăm sóc, khoanh nuôi và bảo vệ rừng hiện có đạt 100% kế hoạch
giao. Độ che phủ của rừng ước đạt 51%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra.
Công tác phòng, chống cháy rừng được các cấp, các ngành và các địa phương đặc
biệt quan tâm, trong năm đã xảy ra 01 vụ, làm thiệt hại 3 ha rừng (giảm 1 vụ so với
2010 và giảm 27 vụ so với năm 2009).
Các ngành dịch vụ, thương mại cũng có sự phát triển khá mạnh. Tổng mức
bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt 31.632 tỷ đồng. Tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng hoá trên địa bàn ước đạt 2.433 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu ước đạt

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×