Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DANH MỤC THỰC VẬT BẬC CAO HUYỆN TÂY GIANG (Theo kết quả khảo sát thực địa năm 2017)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.78 MB, 41 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI HỌC MIỀN NAM

ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG DỮ LIÊU ĐA DẠNG SINH HỌC HUYỆN TÂY GIANG
TỈNH QUẢNG NAM LÀM CƠ SỞ QUY HOẠCH THÀNH LẬP KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
DANH MỤC THỰC VẬT BẬC CAO HUYỆN TÂY
GIANG
(Theo kết quả khảo sát thực địa năm 2017)

Hướng KHCN: Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học
Mã số đề tài: VAST04.08/16-17
Đơn vị chủ trì: Viện Sinh thái học Miền Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS. Vũ Ngọc Long

Tổ chức chủ trì

Người thực hiện

Lưu Hồng Trường

Vũ Ngọc Long – Nguyễn Trần Quốc Trung

Tp. Hồ Chí Minh, 11/2017
1


Mục lục


1

MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 3

2

KHU VỰC NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3

3

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 7
3.1

Mục tiêu ............................................................................................................ 7

3.2

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 7

3.3

Địa điểm khảo sát .............................................................................................. 9

4

KẾT QUẢ .............................................................................................................. 11

5

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 39


Danh mục bảng
Bảng 1. Danh sách các loài thực vật đã định danh ....................................................... 12

Danh mục hình
Hình 1: Khu vực và tuyến khảo sát thực địa 4/2017 tại xã Tr’Hy, Tây Giang .............. 9
Hình 2: Sinh cảnh rừng thường xanh trên núi cao ~ 1900m-2000m ............................ 10
Hình 3: Sinh cảnh ven suối ở độ cao 1900m ................................................................ 10

2


1

MỞ ĐẦU

Vùng sinh thái Trường Sơn là một trong 200 vùng sinh thái tiêu biểu toàn cầu và được
lựa chọn là một trong những vùng ưu tiên bảo tồn cao nhất của tất cả các kiểu sinh cảnh
chính trên Trái đất. Trải dài từ Nghệ An đến Đông Nam bộ, vùng Trường Sơn có chiều
dài khoảng 1.100 km, diện tích khoảng 22 triệu ha thuộc địa giới của 21 tỉnh/thành phố
chiếm 1/3 số tỉnh / thành phố của cả nước. Trong đó, vùng sinh thái Trung Trường Sơn
có tổng diện tích 3,7 triệu ha với trên 2,38 triệu ha rừng là nơi trú ngụ của hơn 3.000
loài thực vật, 28 loài thú đặc hữu và hơn 400 loài chim, 11 loài lưỡng cư bò sát.
Ngoài sự độc đáo về sinh học và địa lý, Trung Trường Sơn có ý nghĩa văn hóa và kinh
tế- xã hội sâu sắc, là nơi hội tụ của nhiều dân tộc khác nhau và có sự đa dạng văn hóa
cao. Vì vậy, bảo tồn Trung Trường Sơn cũng là bảo vệ nền văn hóa dân tộc và bảo tồn
nhiều phong tục cổ truyền về sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú của các dân tộc ít người trong khu vực.
Ba tỉnh Quảng Nam, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế thuộc vùng Trung Trường Sơn là
nơi có các khu rừng phong phú ĐDSH, nơi cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái và các lợi

ích kinh tế quan trọng cho vùng đồng bằng và ven biển ở miền Trung Việt Nam. Tuy
trong mấy năm qua, diện tích và độ che phủ rừng tăng, nhưng chất lượng rừng và tính
ĐDSH của toàn vùng vẫn đang có xu hướng suy giảm do sự khai thác sản phẩm rừng
quá mức của con người đang hủy hoại sinh cảnh, làm suy giảm nguồn thức ăn phong
phú của các loài dẫn đến suy giảm các loài động, thực vật.
Tây Giang là một huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp Lào, phía bắc giáp
tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía đông giáp huyện Đông Giang, phía nam giáp huyện Nam
Giang cùng tỉnh. Tây Giang được thành lập vào ngày 25 tháng 12 năm 2003 trên cơ sở
tách huyện Hiên tỉnh Quảng Nam thành huyện Đông Giang và Tây Giang theo quyết
định số 72/2003/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ. Đây là khu vực có diện tích rừng
nguyên sinh còn rất lớn. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về đa dạng sinh học được
thực hiện tại đây. Báo cáo ‘Danh mục thực vật bậc cao huyện Tây Giang’ được thực
hiện với mục tiêu bước đầu ghi nhận thông tin về đa dạng sinh học khu hệ chim của
huyện Tây Giang, tạo tiền đề cho những nghiên cứu được thực hiện tiếp theo.

2

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Là huyện thuộc một tỉnh ven biển miền Trung và khu vực Trung Trường Sơn, huyện
Tây Giang đối diện trực tiếp với các nguy cơ do biến đổi khí hậu gây ra, nhất là các ảnh
hưởng lên môi trường thiên nhiên và tính đa dạng sinh học. Tuy nhiên, cho đến nay
chúng ta vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá về tài nguyên sinh học của huyện nhằm tạo
cơ sở cho việc bảo vệ, theo dõi và phát triển nguồn tài nguyên này và ứng phó với tác
động của biến đổi khí hậu.
3


Trong quá khứ, các thông tin về đa dạng sinh học ở Tây Giang chủ yếu là dựa trên một
số báo cáo của tỉnh Quảng Nam trước đây. Tuy nhiên, các số liệu chi tiết thường chưa

được rõ ràng, chẳng hạn sự phân bố của các loài của địa phận Thừa Thiên Huế - Quảng
Ngãi – Quảng Nam.
Báo cáo từ nhiều nguồn, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, cho thấy tỉnh
Quảng Nam có tổng quỹ đất rừng phòng hộ là 327.700 ha, đất rừng sản xuất là 258.442
ha, đất rừng đặc dụng là 133.780 ha. Ở Quảng Nam hiện tại có khu BTTN Sông Thanh,
khu bảo tồn Sao La Quảng Nam và khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm.
Quỹ Quốc tế bảo tồn nhiên nhiên (WWF) và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam đã
công bố phát hiện hình ảnh loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) tại Quảng Nam. Sao
la là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới, với rất ít thông tin về đặc điểm
sinh học, sinh thái, tập tính... Tháng 4 năm 2011 Khu Bảo tồn Thiên nhiên Sao la rộng
160 km² được thành lập ở Quảng Nam, mở rộng hành lang sinh thái nối liền Việt Nam
và Vườn Quốc gia Xe Sap của Lào. Ước tính chỉ có khoảng 50-60 con sao la trong khu
bảo tồn ở Việt Nam. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn cho công tác bảo tồn đa
dạng sinh học trong tỉnh.
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đa dạng sinh học khác đã được tiến hành ở khu BTTN
Sông Thanh. Đây là khu BTTN lớn của tỉnh Quảng Nam, có nguồn tài nguyên sinh vật
rất đa dạng và phong phú, là nơi giao lưu của hai khu hệ sinh vật phía Bắc và phía Nam,
và là nơi tập trung nhiều loài động thực vật quý hiếm có giá trị kinh tế và khoa học cao.
Các loài động vật tiêu biểu có Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), Voọc vá
chân nâu (Pygathix nemacus), Voọc vá chân xám (Pygathix cinereus), Mang lớn
(Megamuntiacus vuquangensis). Các loài thực vật tiêu biểu có Pơ mu (Fokienia
hodginsii), Kim giao (Nageya fleuryi), Thổ phục linh (Smilax glabra)...
Ngoài ra, cũng đã có một số đánh giá về tính đa dạng của khu bảo tồn biển Cù Lao
Chàm. KBTB Cù Lao Chàm có diện tích 5.175 ha mặt nước, với khoảng 311 ha rạn san
hô, 500 ha thảm cỏ biển với nhiều loài hải sản có giá trị. Theo đó, ở Cù Lao Chàm có
khoảng 277 loài san hô tạo rạn thuộc 40 giống và 17 họ; 270 loài cá thuộc 105 giống,
40 họ; 5 loài tôm hùm; 97 loài nhuyễn thể và rất nhiều loài có giá trị về mặt sinh thái,
giá trị kinh tế và cảnh quan. Đặc biệt, KBTB Cù Lao Chàm còn có vùng rừng ngập mặn
Cửa Đại - một hệ sinh thái với đa dạng sinh học có giá trị cao, với rừng dừa nước ven
bờ các sông lạch, quanh năm xanh tốt, tạo thành vùng sinh cảnh rất đặc biệt. Trên các

cồn gò và vực nước xung quanh là hệ sinh thái cỏ biển đặc thù, chỉ có ở vùng nhiệt đới
và ôn đới ấm, là nơi cư trú của nhiều loại động vật biển có giá tri
Tây Giang là một huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp Lào, phía bắc giáp
tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía đông giáp huyện Đông Giang, phía nam giáp huyện Nam
Giang cùng tỉnh. Tây Giang được thành lập vào ngày 25 tháng 12 năm 2003 trên cơ sở
4


tách huyện Hiên tỉnh Quảng Nam thành huyện Đông Giang và Tây Giang theo quyết
định số 72/2003/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ.
Tây Giang có tổng diện tích tự nhiên là 902,97 km2, (90.296,56 ha), dân số có 16,076
người, gồm 10 xã, và thị trấn.
Cho đến nay, thông tin cập nhật nhất về đa dạng sinh học rừng ở Tây Giang chủ yếu
được biết đến qua Dự án Hành lang đa dạng sinh học tiểu vùng sông Mê Kông do Ngân
hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ. Qua đó đã báo cáo huyện Tây Giang là nơi phân
bố của các loài thú quý hiếm, đặc hữu như Sao la, hổ, voi, voọc... với 11 loài thú, 9 loài
chim, 6 loài bò sát, 4 loài ếch nhái và 6 loài thực vật được ghi tên vào Sách Đỏ của Tổ
chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế.
Vì thế, mặc dù còn ít thông tin cụ thể, nhưng dựa trên thông tin khoa học có sẵn và kinh
nghiệm nghiên cứu cho thấy tại huyện Tây Giang có thể còn tồn tại nhiều loài động vật
và thực vật quí hiếm ở qui mô toàn cầu lẫn quốc gia, và nhất là các loài đặc hữu chưa
được khoa học biết đến.
Ở tầm quốc tế và khu vực, tổ chức WWF đã xác nhận các hệ sinh thái rừng còn lại của
huyện Tây Giang có giá trị đặc biệt vì thuộc 1 trong 200 vùng sinh thái quan trọng toàn
cầu, đặc biệt các kiểu thảm thực vật rừng của Tây Giang nằm giữa các khu vực quan
trọng về đa dạng sinh học hàng đầu ở vùng Trung và Nam Trường Sơn (Hình 1, theo
Baltzer và cộng sự, 2001): phía Bắc và Tây Bắc với các cánh rừng trên Đèo Cả kéo dài
lên dãy Trường Sơn chính là sinh cảnh ưu tiên SA2, phía Tây với các cánh rừng kín
thường xanh (cây lá rộng, hỗn giao cây lá rộng-lá kim) các loài chim và thực vật đặc
hữu thuộc vùng sinh cảnh ưu tiên SA3 và rừng thưa ven biển (cùng các loài thực vật

đặc hữu như Chai lá phẳng, sao lá hình tim, v.v.) thuộc sinh cảnh ưu tiên bảo tồn SA4.
Một đặc điểm quan trọng rất đặc biệt là ở H. Tây Giang có đến trên 70% diện tích còn
rừng tự nhiên bao phủ (51,000 ha rừng nguyên sinh) cùng với độ cao bình quân so mực
nước biển trên 1000m, nhiều thác ghềnh đẹp, đỉnh núi cao từ 1500-2000m, lượng mưa
lớn nên khí hậu quanh năm mát mẻ. Ngoài những cây gỗ quý, cổ thụ quanh năm mây
mù che phủ, thì đây còn là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm như con
Sao la. Điều đặc biệt là ở Tây Giang có gần 300 ha rừng cây pơmu cổ thụ với trên 1.000
cây gỗ pơmu quý hiếm có trữ lượng ước đoán khoảng 6.927 m3 (chưa tính số cây bị ngã
đổ khoảng 85 cây nằm trên độ cao trên 1.500m). Trong rừng cây Pơmu cũng có nhiều
cây to lớn với đường kính từ hơn 1 – 2,5 m cao từ 30 – 40m, hiện đang được người dân
tộc và chính quyền bảo vệ rất tốt. Chỉ riêng khu vực thôn Ganil, xã Axan, cây pơmu
chiếm đến 90% số lượng cây pơmu toàn huyện. Đây là nơi duy nhất của tỉnh Quảng
Nam và là một trong số ít rừng trên cả nước còn bảo tồn nguyên vẹn rừng pơmu nguyên
sinh.

5


Người đồng bào Cơ Tu có cuộc sống gắn liền với rừng từ lâu đời. Tây Giang có nhiều
tiềm năng được thiên nhiên và lịch sử ưu đãi. Văn hóa bản địa của người Cơ Tu còn
nguyên vẹn, phong phú, đa dạng, nhất là văn hóa cộng đồng làng. Người dân Cơ Tu
Tây Giang xem rừng như ngôi nhà thứ hai của mình. Các hội đoàn thể như nông dân,
phụ nữ địa phương đã tham gia trực tiếp vào giữ rừng và đưa tiêu chí bảo vệ rừng và
cây Pơmu vào trong chương trình hành động để bình xét danh hiệu thi đua trong năm.
Những năm gần đây nhờ phát triển nông nghiệp, nhân rộng các mô hình phát triển lúa
nước nên người dân không còn phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi để làm rẫy, gieo tỉa lúa
như trước. Chính nhờ có sự đồng lòng của người dân và chính quyền địa phương nên
nhiều năm qua, đã không xảy ra vụ xâm hại rừng nào nghiêm trọng ở Tây Giang.
Tháng 7/2015, một tin vui cho việc bảo tồn là 725 cây Pơmu trong tổng số quần thể
rừng cây pơmu nguyên sinh tại đỉnh núi Zi’liêng (thuộc địa bàn các xã A Xan và Tr’hy,

huyện Tây Giang) vừa được Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam công
nhận là Cây Di sản Việt Nam. (Quyết định số 252-QĐ/HMTg của Hội Bảo vệ Thiên
nhiên và Môi trường Việt Nam). Đây là cơ hội để Người dân huyện Tây Giang bảo vệ
rừng, phát triển du lịch sinh thái và phát triển bền vững.
Trong lịch sử, Tây Giang có đường muối lịch sử qua địa bàn nên lưu giữ nhiều chứng
tích độc đáo, cổ xưa như: Chữ cổ khắc trên đá khu vực Achia, trống đồng Đông Sơn,
ruộng bậc thang, nghề gốm, đan lát, dệt, ẩm thực. Trong kháng chiến, Tây Giang cũng
là vùng căn cứ địa cách mạng nên còn có đoạn đường nguyên sơ của Đường Trường
Sơn huyền thoại, có địa đạo,… là địa điểm đến cho cộng đồng học tập, tìm hiểu lịch sử
đấu tranh cách mạng của cha ông. Tây Giang có nhiều làng bản mới độc đáo theo văn
hóa làng truyền thống Cơtu, là nơi nghiên cứu văn hóa bản địa, trong mối quan hệ truyền
thống với những cánh rừng nguyên sinh.
Mặc dù những giá trị của hệ sinh thái nhân văn của Tây Giang độc đáo như vậy, nhưng
giá trị về tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinh học của hơn 50,000 ha rừng này
vẫn còn chưa được hiểu biết và khám phá một cách đầy đủ. Đây là những khu rừng đầu
nguồn sinh thủy rất quan trọng của các con sông miền Trung. Nhận thức về công tác
quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học của các nhóm cộng đồng, kể cả các nhà lãnh đạo
địa phương, vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết về bảo tồn tài nguyên. Sinh kế của
một số bộ phân đồng bào vẫn phụ thuộc quá nhiều vào tài nguyên rừng và đến 1 lúc nào
đó tài nguyên rừng sẽ cạn kiệt. Đây là một vấn đề xã hội hết sức phức tạp đòi hỏi phải
có sự phối hợp giải quyết khôn khéo và có giải pháp phù hợp để hướng đến tất cả các
thành phần trong xã hội với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Áp lực cho nhu cầu phát
triển nhanh chóng sẽ tác động rất lớn đến hoạt động bảo tồn. Nó đòi hỏi chính quyền
địa phương phải có chiến lược phát triển khôn khéo, chú trọng đến việc phát huy các
giá trị tài nguyên sinh học của địa phương phục vụ cho phát triển kinh tế của cộng đồng

6


nhưng không làm tổn thương những giá trị đặc biệt của rừng và thiên nhiên đã được lưu

giữ như hiện nay.
Nói tóm lại là huyện Tây Giang nằm trong số các huyện có các hệ sinh thái rừng giàu
tiềm năng đa dạng sinh học và còn rất nhiều bí ẩn cần khám phá. Tuy nhiên số liệu về
đa dạng sinh học hiện có còn ít, chưa được tập hợp, cập nhật, tổng kết và đánh giá để
tạo cơ sở dữ liệu thống nhất, làm nền tảng cho việc quản lý, bảo tồn, quan trắc biến
động và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh học cũng như nghiên cứu tiếp tục.

3

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu
 Điều tra bổ sung thông tin đa dang sinh học của hệ thực vật.
 Xác định các loài chim quý hiếm tại các khu vực khảo sát.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
 Thu thập mẫu thực vật.
Việc thu thập tiêu bản, mô tả và giám định tên loài phải thống nhất với sự hỗ trợ
của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm. Trong quá trình điều tra, thu thập bất
cứ mẫu thực vật nào bắt gặp trên tuyến khảo sát nếu mẫu vật đạt tiêu chuẩn qui
định (có lá, hoa, trái hoặc quả thể …), không phân biệt cây gỗ hay cây bụi, cây
thân thảo và cũng không phân biệt loài phụ sinh hay ký sinh hay thuộc dạng
khác, tuy nhiên các loài quý hiếm và bị đe dọa sẽ được ưu tiên. Mỗi loài thực vật
được phát hiện sẽ tiến hành thu hái từ 3 - 5 mẫu, sau đó sẽ chọn 2 mẫu đẹp nhất
làm tiêu bản. Trường hợp đặc biệt loài phát hiện là các loài thực vật quý hiếm,
đặc trưng hoặc nghi ngờ là loài mới thì cần thu thập thập tối thiểu 10 mẫu/loài.
Tất cả ghi nhận đều phải xác định vị trí bằng máy định vị GPS. Trường hợp mẫu
đã được thu thập nhưng chưa đầy đủ, trong quá trình điều tra kế tiếp nếu phát
hiện được cây có hoa, quả thì thu thập bổ sung mẫu của loài đó.
 Thu hái mẫu các loài cây thân gỗ.
Trong thực tế khảo sát, việc thu hái mẫu các loài cây thân gỗ gặp không ít khó

khăn và nguy hiểm do kích thước cây khá lớn và cao. Điều này đòi hỏi người thu
hái hết sức thận trong và cần có sự trợ giúp của nhiều công cụ và nhân lực. Tùy
thuộc vào kích thước của từng loài mà dự án sử dụng các hình thức sau: Cây
không cao, dưới 7m, dùng dụng cụ thu hái mẫu (kéo cắt cành), để cắt các cành
cao hay thu các mẫu trên vách đá, hẻm núi khó trèo. Cây cao trên 7m phải thuê
người leo hái mẫu. Ngoài ra, có thể thu nhặt hoa, trái rụng trên mặt đất, đồng
thời ghi nhận đặc điểm vỏ, thân cây để bổ sung thông tin.
 Thu hái mẫu các loài cây thân thảo.
Thu thập các bộ phận quan trọng nhất để việc làm tiêu bản được đầy đủ và việc
giám định việc giám định dễ dàng. Với cây thân thảo nhỏ, dùng kéo cắt những
7


đoạn cành có đầy đủ hoa, quả, lá. Những loài cây có củ thì dùng xẻng nhỏ đào
cả cây, rũ sạch đất để làm mẫu; Với những loài cây thân thảo có kích thước lớn
hay mọng nước, việc thu mẫu căn cứ vào các đặc điểm phân loại để thu hái; Với
các loài tre nứa, mẫu cần thu là các lóng tre và lá mo thân từ đốt thứ 5 đến đốt
thứ 7, ghi rõ các đặc điểm và cách mọc của thân ngầm; Các loài song mây là thu
cả tay mây (do cành biến đổi), roi mây (do ngọn lá biến đổi thành). Với các loài
cây thân thảo lớn, thu cả cây, cắt thành từng đoạn, ghi cùng số hiệu để làm tiêu
bản phân loại.
 Thu hái mẫu các loài cây thủy sinh.
Có thể thu trực tiếp các loài cây thủy sinh bằng dụng cụ chuyên ngành, với cây
thân thảo cần lấy củ và rễ, và có thể xử lý bước đầu tại hiện trường.
 Thu hái mẫu các loài cây bì sinh.
Với các loài thực vật sống bì sinh, sống bám, (Họ Lan, họ tầm gửi...), dùng dao
nhỏ hay cưa cắt lấy cả một phần cành hay vỏ của cây chủ hoặc lấy cả cây chủ để
phục vụ nghiên cứu.
 Ghi chép ngoài thực địa.
Trên thực địa các mẫu vật được định danh sơ bộ, đeo nhãn (etiket) có mã số và

xử lý bước đầu bằng cách ép báo với kẹp chuyên dụng và sau đó ngâm vào cồn
50-70%. Nhãn ghi chép là một mảnh giấy bìa cứng có kích thước 5 – 6 cm x 3
cm, có buộc chỉ sợi vải để buộc vào mẫu vật. Nội dung trên nhãn gồm số hiệu
mẫu, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu. Các đặc điểm thực vật học được ghi chú
vào sổ tay và chụp ảnh chi tiết.
Giám định mẫu
 Giám định mẫu làm tiêu bản.
Việc định danh và giám định mẫu vật (Thực vật bậc cao có mạch)sẽ được thực
hiện bởi các chuyên gia của Viện Sinh thái học Miền Nam, sử dụng nguồn tư
liệu thực vật học tại thư viện chuyên ngành. Trong đó, các bộ sách tiêu chuẩn để
định danh thực vật bậc cao bao gồm: Flore Générale de l’Indochine, Flore du
Cambodge, du Laos et du Viêtnam, Cây cỏ Việt Nam, Flora Malesiana và Flora
of Thailand.
Tùy theo nhu cầu (có loài mới hay các loài còn tranh cãi), các mẫu vật có thể
được xem xét bởi các chuyên gia thực vật học trong nước hoặc quốc tế làm việc
tại bảo tàng vào thời điểm thực hiện đề tài. Một số chuyên gia quốc tế sẽ được
mời tham gia khảo sát và định danh khi có điều kiện.
Danh pháp thực vật được chỉnh lý theo danh pháp quốc tế (The International
Plant Name Index) và Mabberley (The plant book, 2008).
Xử lý làm tiêu bản khô
 Mỗi loài thực vật thu hái và chọn lựa từ 4 - 5 mẫu. Mẫu thu hái cần vuốt thẳng,
giữ đúng hình dáng tự nhiên, đặt vào giữa hai tờ giấy đệm. Trường hợp mẫu dài
8


hoặc rộng hơn khổ giấy, bẻ gấp khúc lại 1-2 điểm. Sau đó, xếp trên mẫu vật 4-5
tờ giấy khác vừa để tạo độ cách giữa các mẫu vật vừa có đủ khả năng hút ẩm và
đồng thời tránh các cành của mẫu vật không in vết lên trên mẫu vật khác. Xếp
tiêu bản lên một cặp gỗ với một số lượng mẫu vừa đủ, dày khoảng 15 - 20cm (kể
cả giấy đệm), gấp cặp gỗ lại, buộc chặt dây và đưa sấy khô bằng tủ sấy ở nhiệt

độ: 40 - 500C.
Thành lập danh lục thực vật.
 Dựa trên kết quả định danh mẫu vật.
 Kế thừa và có cập nhật bổ sung từ các kết quả nghiên cứu trước đây.
3.3 Địa điểm khảo sát
Khảo sát được tiến hành trên khu vực rừng đặc dụng thuộc xã Tr’Hy, huyện Tây
Giang (xem thêm bản đồ tuyến và khu vực khảo sát Hình 1)

Hình 1: Khu vực và tuyến khảo sát thực địa

Một số sinh cảnh khảo sát chính bao gồm: Rừng thường xanh, Rừng trồng, các thủy vực
ven suối và đất nông nghiệp

9


Hình 2: Sinh cảnh rừng thường xanh trên núi cao ~ 1900m-2000m

Hình 3: Sinh cảnh ven suối ở độ cao 1900m

10


4

KẾT QUẢ

Qua các đợt khảo sát thực địa, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 525 số hiệu. Kết quả
định danh mẫu vật gồm 445 loài thực vật của 251 chi và 109 họ. Danh mục chi tiết được
trình bày trong Bảng 1. Trong số này, có 5 loài đã được ghi nhận trong báo cáo “Kế

hoạch quản lý Khu bảo tồn Sao La giai đoạn 2013 – 2015 và tầm nhìn đến 2020”.

11


Bảng 1. Danh mục các loài thực vật
STT Họ

Tên khoa học

Tên thông thường

Nghiên
cứu này

Tư liệu

Khuyết thực vật
1 Aspleniaceae

Asplenium nidus L.

2 Aspleniaceae

Asplenium sp1.

3 Aspleniaceae

Asplenium sp2.


4 Blechnaceae

Brainea sp1.
Cibotium barometz (L.)
J.Sm.
Cyathea sp1.
Humata repens (L. f.) J.
Small ex Diels
Histiopteris incisa
(Thunb.) J. Sm.
Bolbitis sp1.
Polystichum eximium
(Mett. ex Kuhn) C. Chr.
Equisetum ramosissimum
Desf.
Dicranopteris sp1.

5 Cibotiaceae
6 Cyatheaceae
7 Davalliaceae
8 Dennstaedtiaceae
9 Dryopteridaceae
10 Dryopteridaceae
11 Equisetaceae
12 Gleicheniaceae
13 Hymenophyllaceae

15 Lycopodiaceae

Hymenophyllum sp1.

Huperzia serrata (Thunb.)
Trevis.
Lycopodium sp1.

16 Lycopodiaceae

Lycopodium sp2.

17 Marattiaceae

Angiopteris sp1.

14 Lycopodiaceae

Ráng Ổ phụng

x
x

Ráng can xỉ

x
x

Ráng Cát tu, Kim mao,
Cẩu tích
Ráng tọa tiên

x


Ráng Thổ xỉ bò

x

Ráng Ngư vĩ

x

x

x
Ráng Đa hàng Đông
dương
Mộc tặc yếu

x
x
x
x

Thạch tùng răng

x
x
x

Hiển dực

x


12

SDVN

NĐ32

NĐ160

IUCN


STT Họ

Tên khoa học

Tên thông thường

Nghiên
cứu này

22 Polypodiaceae

Archangiopteris
tonkinensis (Hayata) Ching
Nephrolepis cordifolia (L.)
C. Presl
Acrosorus streptophyllus
(Baker) Copel.
Belvisia annamensis (C.
Chr.) S.H. Fu

Colysis sp1.

23 Polypodiaceae

Ctenopteris sp1.

24 Polypodiaceae

Drynaria roosii Nakaike

25 Polypodiaceae

Drynaria sp1.

x

26 Polypodiaceae

Lemmaphyllum sp1.
Phymatosorus
scolopendria (Burm. f.)
Pic. Serm.
Pseudodrynaria coronans
(Wall. ex Mett.) Ching
Pyrrosia lingua var.
heteractis (Mett. ex Kuhn)
Hovenkamp
Pyrrosia sp1.
Selliguea triloba (Houtt.)
ex M.G. Price

Adiantum sp1.
Antrophyum annamense
Tardieu & C. Chr.
Vittaria amboinensis Fée

x

18 Marattiaceae
19 Nephrolepidaceae
20 Polypodiaceae
21 Polypodiaceae

27 Polypodiaceae
28 Polypodiaceae
29 Polypodiaceae
30 Polypodiaceae
31 Polypodiaceae
32 Pteridaceae
33 Pteridaceae
34 Pteridaceae

Cổ hiển Bắc bộ

Tư liệu

SDVN

x

Ráng Cốt rắn, Thận lân

lá tim

x

Ráng Đỉnh quần

x

Ráng Mạc lân Trung

x

Ráng cổ lý

x
x

Ráng Đuôi phụng
Fortune, Cốt toái

x

Ráng Thư hàng rít

x

Ráng long cước

x


Hỏa mạc lưỡi

x
x

Ráng ản thùy 3 thùy

x

Nguyệt xỉ

x

Ráng Lưỡi beo Trung bộ

x

Ráng Tô tần Amboin

x

13

EN

NĐ32

NĐ160

IUCN



35 Pteridaceae

Vittaria sp1.

Nghiên
cứu này
x

36 Pteridaceae

Vittaria sp2.

x

37 Selaginellaceae

Selaginella sp1.

x

38 Selaginellaceae

Selaginella sp2.

x

39 Selaginellaceae


Selaginella sp3.

x

40 Selaginellaceae

Selaginella sp4.

Quyển bá

x

41 Selaginellaceae

Selaginella sp5.

Quyển bá

x

42 Selaginellaceae

Selaginella sp6.

43 Thelypteridaceae

Coryphopteris sp1.
Pronephrium megacuspe
(Baker) Holttum


STT Họ

44 Thelypteridaceae

Tên khoa học

Tên thông thường

Tư liệu

SDVN

NĐ32

EN

IIA

NĐ160

IUCN

x
Ráng đỉnh dực

x

Ráng Tiền thận mũi to

x


Thực vật hạt trần
45 Cupressaceae
46 Gnetaceae
47 Podocarpaceae
48 Podocarpaceae

Fokienia hodginsii (Dunn)
A.Henry & H H.Thomas
Gnetum sp1.
Dacrycarpus imbricatus
(Blume) de Laub.
Dacrydium sp1.

Pơ mu

x

Dây gấm

x

Thông nàng, Bạch tùng

x
x

Thực vật hạt kín
49 Acanthaceae
50 Acanthaceae

51 Acanthaceae
52 Acanthaceae

Acanthus leucostachyus
Wall. ex Nees
Justicia sp1.
Strobilanthes cusia (Nees)
Kuntze.
Strobilanthes pateriformis
Lindau

Ô rô núi

x

Xuân tiết

x
x

Chùy hoa dẹp

x

14

VU


STT Họ

53 Acanthaceae

Tên khoa học

Tên thông thường

Nghiên
cứu này
x

55 Actinidiaceae

Strobilanthes sp1.
Acorus calamus var.
angustatus Besser
Saurauia napaulensis DC.

Sổ dả Nepanl

x

56 Actinidiaceae

Saurauia roxburghii Wall.

Sổ dả Roxburgh

x

57 Actinidiaceae


Saurauia sp1.

Sổ dả

x

58 Adoxaceae

Sambucus javanica Blume
Viburnum cylindricum
Buch.-Ham. ex D. Don
Viburnum sp1.
Alternanthera sessilis (L.)
R.Br. ex DC
Celosia argentea L.
Melanorrhoea laccifera
Pierre
Rhus verniciflua Stokes
Disepalum petelotii
(Merr.) D.M.Johnson
Polyalthia cerasoides
(Roxb.) Bedd.
Alyxia balansae Pit.

Cơm cháy Hooker

x

Vót hình trụ


x

Vót

x

Diếc không cuống

x

Mồng gà

x

54 Acoraceae

59 Adoxaceae
60 Adoxaceae
61 Amaranthaceae
62 Amaranthaceae
63 Anacardiaceae
64 Anacardiaceae
65 Annonaceae
66 Annonaceae
67 Apocynaceae
68 Poaceae
69 Apocynaceae
70 Apocynaceae
71 Apocynaceae


Cyrtococcum sp1.
Dischidia hirsuta (Blume)
Decne.
Pentasacme championii
Benth.
Rauvolfia micrantha
Hook.f.

Tư liệu

SDVN

x

VU

x

EN

x

VU

x

Sơn tiên
Sơn Phú Thọ


x

Nhọc trái khớp lá mác
Cây Nóc, Ran, Quần
đầu trái tròn
Ngôn Balansa

x
x
x

Song ly lông phún ,
Móng quạ

x

Thạch la ma

x

Ba gạc lá mỏng

15

NĐ32

NĐ160

IUCN



STT Họ

Tên khoa học

Tên thông thường

Nghiên
cứu này

75 Aquifoliaceae

Rauvolfia verticillata
(Lour.) Baill.
Tabernaemontana sp1.
Telectadium dongnaiense
Pierre ex Costantin
Ilex poilanei Tardieu

76 Aquifoliaceae

Ilex sp1.

77 Aquifoliaceae

Ilex sp2.

78 Araceae

Amorphophallus sp1.


x

79 Araceae

Amorphophallus sp2.

x

80 Araceae

Amorphophallus sp3.
Epipremnum giganteum
(Roxb.) Schott
Homalomena pierreana
Engl.
Pothos chinensis (Raf.)
Merr.
Raphidophora sp1.
Rhaphidophora decursiva
(Roxb.) Schott
Schismatoglottis sp1.

x

72 Apocynaceae
73 Apocynaceae
74 Apocynaceae

81 Araceae

82 Araceae
83 Araceae
84 Araceae
85 Araceae
86 Araceae

Nhanh , Ba gạc Campot
Lài trâu
Vệ tuyền đồng i
Bùi Poilane

x

VU

x

CR

x

VU

x
x

Bùi

x


Thượng cán to

x

Thần phục
x
Trâm dài

x

Trâm đài, Đuôi phượng

x
x

Đoạn thiệt

x

Cuông Đà nẵng

x

89 Araliaceae
90 Araliaceae

Dendropanax sp1.

Diên bạch


88 Araliaceae

SDVN

x

Schismatoglottis sp2.
Aralia finlaysoniana
(Wall. ex G.Don) Seem.
Aralia sp1.

87 Araceae

Tư liệu

x
x

16

NĐ32

NĐ160

IUCN


STT Họ
91 Araliaceae
92 Araliaceae

93 Araliaceae
94 Araliaceae
95 Araliaceae
96 Araliaceae

Tên khoa học
Hydrocotyle javanica
Thunb.
Macropanax sp1.
Schefflera brevipedicellata
Harms
Schefflera elliptica
(Blume) Harms
Schefflera sp1.

Tên thông thường
Rau má Java

Nghiên
cứu này

Chân chim cọng ngắn

x

Chân chim bầu dục

x

Chân chim


x

Mây Poilane

101 Arecaceae

Calamus sp1.

Mây

x

102 Arecaceae

Mây

x

Đủng đỉnh Bắc sơn

x

Đủng đỉnh một buồng

x

105 Arecaceae

Calamus sp2.

Caryota maxima Blume ex
Mart.
Caryota monostachya
Becc.
Caryota sp1.

106 Arecaceae

Caryota sp2.

Đủng đỉnh

x

107 Arecaceae

Caryota urens L.
Lanonia magalonii (A. J.
Hend., N. K. Ban & N. Q.

Đủng đỉnh ngứa, Móc

x

99 Arecaceae

103 Arecaceae
104 Arecaceae

108 Arecaceae


x

EN

x

100 Arecaceae

98 Arecaceae

SDVN

x

Schefflera sp2.
Trevesia palmata (Roxb.
ex Lindl.) Vis.
Arenga pinnata (Wurmb)
Merr.
Calamus nambariensis
Becc.
Calamus poilanei Conrard

97 Araliaceae

Tư liệu

x
Nhật phiến , Thôi hoang


x

Đoát, bụng bang, quang
lang

x

Mây mbarien

x

x

x

17

NĐ32

NĐ160

IUCN


STT Họ

Tên khoa học

Tên thông thường


Nghiên
cứu này

119 Balsaminaceae

Dung) A. J. Hend. & C. D.
Bacon
Licuala triphylla Griff.
Livistona jenkinsiana
Griff.
Pinanga declinata
A.J.Hend., N.K.Ban &
N.Q.Dung
Pinanga sp1.
Aristolochia annamensis
T.V.Do, Wanke &
Neinhuis.
Peliosanthes sp1.
Balanophora fungosa
J.R.Forst. & G.Forst.
Balanophora laxiflora
Hemsl.
Impatiens attopeuensis
Hook.f.
Impatiens purpurata
Tardieu
Impatiens sp1.

120 Balsaminaceae


Impatiens sp2.

121 Balsaminaceae

Impatiens sp3.

122 Begoniaceae

Begonia sp1.

x

123 Begoniaceae

Begonia sp2.

x

124 Begoniaceae

Begonia sp3.

x

125 Begoniaceae

Begonia sp4.

x


109 Arecaceae
110 Arecaceae
111 Arecaceae
112 Arecaceae
113 Aristolochiaceae
114 Asparagaceae
115 Balanophoraceae
116 Balanophoraceae
117 Balsaminaceae
118 Balsaminaceae

Ra cặp ba

Tư liệu

SDVN

x
x
x

Cau

x

Phòng kỷ trung bộ

x


Xà thảo

x
x

Dương đài hoa thưa

x

Móc tai Attopeu

x
x

Móc tai

x
x

Móc tai

x

18

EN

NĐ32

NĐ160


IUCN


STT Họ

Tên khoa học

137 Capparaceae

Betula alnoides Buch.Ham. ex D.Don
Markhamia stipulata
(Wall.) Seem.
Canarium album (Lour.)
DC.
Canarium subulatum
Guillaumin
Codonopsis javanica
(Blume) Hook.f. &
Thomson
Cyclocodon lancifolius
subsp. celebicus (Blume)
K.E.Morris & Lammers
Celtis sp1.
Gironniera subaequalis
Planch.
Trema orientalis (L.)
Blume
Trema sp1.
Trema tomentosa (Roxb.)

H. Hara
Stixis ovata Hallier f.

138 Caprifoliaceae

Lonicera confusa DC.

139 Chloranthaceae

Chloranthus elatior Link
Chloranthus erectus
(Buch.-Ham.) Sweet ex
Wall.
Hedyosmum orientale
Merr. & Chun

126 Betulaceae
127 Bignoniaceae
128 Burseraceae
129 Burseraceae
130 Campanulaceae

131 Campanulaceae
132 Cannabaceae
133 Cannabaceae
134 Cannabaceae
135 Cannabaceae
136 Cannabaceae

140 Chloranthaceae

141 Chloranthaceae

Tên thông thường
Cáng lô

Nghiên
cứu này

Tư liệu

SDVN

NĐ32

x

Thiết đinh lá bẹ

x

Cà , Trám Trắng

x

Cà mũi nhọn

IIA

x


Ngân đằng Java, Đảng
sâm

x

x

VU

VU

x
Ki gần bằng

x

Trần mai đông

x
x

Gạch , Trần Mai lông

x

Trứng cuốc

x
x


Sói dứng

x

Sói dứng

x

Mật hương đông

19

x

CR

IIA

NĐ160

IUCN


STT Họ

Tên khoa học

Tên thông thường

Nghiên

cứu này

143 Clusiaceae

Garcinia oblongifolia
Champ. ex Benth.
Garcinia sp1.

144 Clusiaceae

Garcinia sp2.

Bứa

x

145 Clusiaceae

Garcinia sp3.

Bứa

x

146 Colchicaceae

Disporum sp1.
Amischotolype divaricata
Amischotolype divaricata
Duist.

Commelina communis L.
Floscopa glomerata
(Willd. ex Schult. &
Schult.f.) Hassk.
Pollia thyrsiflora (Blume)
Steud.

142 Clusiaceae

147 Commelinaceae
148 Commelinaceae
149 Commelinaceae
150 Commelinaceae
151 Compositae

Bidens pilosa L.

Bứa lá tròn dài

x

Bứa

x

x
x
Đầu riều chụm

x


Bôn dày

x

Song nha lông, Quỷ
châm, Đơn buốt

x

Bìm trắng

x

156 Cucurbitaceae
157 Cyperaceae

Scleria sp1.

Cương

x

158 Cyperaceae

Scleria sp2.

Cương

x


153 Convolvulaceae
154 Costaceae
155 Cucurbitaceae

SDVN

x

Jacquemontia paniculata
(Burm. f.) Hallier f.
Merremia sp1.
Costus tonkinensis
Gagnep.
Gynostemma pentaphyllum
(Thunb.) Makino
Thladiantha sp1.

152 Convolvulaceae

Tư liệu

x
Chóc Bắc bộ, Cát lồi
Bắc bộ

x

Thư tràng 5 lá, Cổ yếm


x
x

20

EN

NĐ32

NĐ160

IUCN


STT Họ
159 Dioscoreaceae
160 Dioscoreaceae
161 Dioscoreaceae
162 Dipterocarpaceae
163 Dipterocarpaceae
164 Dipterocarpaceae
165 Dipterocarpaceae
166 Dipterocarpaceae
167 Ebenaceae
168 Ebenaceae
169 Elaeocarpaceae
170 Elaeocarpaceae
171 Elaeocarpaceae
172 Ericaceae
173 Ericaceae

174 Ericaceae
175 Ericaceae

Tên khoa học
Dioscorea dissimulans
Prain & Burkill
Tacca chantrieri André
Tacca integrifolia Ker
Gawl.
Dipterocarpus costatus
C.F.Gaertn.
Dipterocarpus retusus
Blume
Hopea hainanensis Merr.
& Chun
Hopea pierrei Hance
Shorea stellata (Kurz)
Dyer
Diospyros glandulosa
Lace
Diospyros sp1.
Elaeocarpus gagnepainii
Merr.
Elaeocarpus sp1.
Elaeocarpus sp2.
Diplycosia annamensis
Sleumer
Enkianthus sp1.
Monotropastrum humile
(D.Don) H.Hara

Rhododendron fleuryi Dop
ex A.Chev.

Tên thông thường

Nghiên
cứu này

Tư liệu

SDVN

x

VU

Hạ túc

x

VU

Dầu cát, dầu mít

x

Chò đá, chò nâu, chò
nến

x


VU

VU

Sao Hải m

x

EN

CR

Kiền kiền

x

EN

Chò chỉ

x

VU

Nần gừng, Từ dấu
Râu hùm

NĐ32


NĐ160

IUCN

x

Thị tuyến

x
x

Côm gagnepain

x

Côm

x

Côm

x

Song bao Trung bộ

x

Trợ hoa

x


Nhất hướng khiêm

x

Đổ quyên fleury

x

21

EN

x

EN
CR


STT Họ

Tên khoa học

Tên thông thường

Nghiên
cứu này

Đổ quyên rạng rỡ


x

178 Ericaceae

Rhododendron tanastylum
Balf. f. & Kingdon-Ward
Rhododendron triumphans
Yersin & A.Chev.
Vaccinium sp1.

Sơn trâm

x

179 Euphorbiaceae

Cleidion sp1.

Lậy đông

x

180 Euphorbiaceae

Croton potabilis Croizat
Endospermum chinense
Benth.
Mallotus philippensis
(Lam.) Müll.Arg.
Mallotus repandus

(Willd.) Müll.Arg.
Triadica cochinchinensis
Lour.
Trigonostemon howii
Merr. & Chun
Vernicia montana lour
Chamaecrista mimosoides
(L.) Greene
Desmodium sp3.
Castanopsis fissa (Champ.
ex Benth.) Rehder &
E.H.Wilson
Castanopsis indica (Roxb.
ex Lindl.) A.DC.
Castanopsis purpurella
(Miq.) N.P.Balakr.
Castanopsis sp1.

Cù đèn trà
Vạng còng, vaÏng trứng
, Nội châu
Ba chia , Rùm mao ,
thuốc sán

x

Ruối tràn

x


Sòi bạc , Sòi tía

x

176 Ericaceae
177 Ericaceae

181 Euphorbiaceae
182 Euphorbiaceae
183 Euphorbiaceae
184 Euphorbiaceae
185 Euphorbiaceae
186 Euphorbiaceae
187 Leguminosae
188 Leguminosae
189 Fagaceae
190 Fagaceae
191 Fagaceae
192 Fagaceae

Tư liệu

x

x

x

Tam thụ hùng
Gagnepain

Trẩu cao

x

Muồng Trinh nữ

x

x

x
Kha thụ chẻ

x

Cà ối Ấn

x

Kha thụ nhím

x

Kha thụ

x

22

SDVN


NĐ32

NĐ160

IUCN


STT Họ

Tên khoa học

193 Fagaceae

Castanopsis sp2.

Kha thụ

Nghiên
cứu này
x

194 Fagaceae

Kha thụ

x

Kha thụ tật lê


x

200 Fagaceae

Castanopsis sp3.
Castanopsis tribuloides
(Sm.) A.DC.
Lithocarpus annamensis
(Hickel & A.Camus)
Barnett
Lithocarpus
brochidodromus Julia &
Soupadmo
Lithocarpus fenestratus
(Roxb.) Rehder
Lithocarpus
longipedicellatus (Hickel
& A.Camus) A.Camus
Lithocarpus sp1.

201 Fagaceae

Lithocarpus sp2.

202 Fagaceae

Lithocarpus sp3.

Dẻ


x

203 Fagaceae

Lithocarpus sp4.
Quercus setulosa Hickel &
A.Camus
Quercus sp1.
Gelsemium elegans
(Gardner & Chapm.)
Benth.
Fagraea sp1.
Tripterospermum nienkui
(C. Marquand) C.J. Wu

Dẻ

x

195 Fagaceae
196 Fagaceae

197 Fagaceae
198 Fagaceae
199 Fagaceae

204 Fagaceae
205 Fagaceae
206 Gelsemiaceae
207 Gentianaceae

208 Gentianaceae

Tên thông thường

Dẻ Trung bộ

Tư liệu

SDVN

x

Dẻ trắng

x

Dẻ lỗ , Dẽ cau

x

Sồi quả chuông

x

VU
EN

x
x


Sồi cung , sồi duối

x
x

Lá Ngón , Thuốc rút
ruột

x
x

Tam dực Nienku

23

x

VU

NĐ32

NĐ160

IUCN


STT Họ
209 Gesneriaceae
210 Gesneriaceae
211 Gesneriaceae

212 Hamamelidaceae
213 Hernandiaceae
214 Hydrangeaceae
215 Hypericaceae
216 Hypoxidaceae
217 Juglandaceae
218 Juglandaceae
219 Lamiaceae
220 Lamiaceae
221 Lamiaceae
222 Lamiaceae
223 Lamiaceae
224 Lamiaceae

Tên khoa học
Aeschynanthus acuminatus
Wall. ex A.DC.
Aeschynanthus poilanei
Pellegr.
Rhynchotechum ellipticum
(Wall. ex D. Dietr.) A. DC.
Rhodoleia championii
Hook. f.
Illigera parviflora Dunn
Dichroa febrifuga Lour.
Hypericum japonicum
Thunb.
Molineria latifolia
(Dryand. ex W.T.Aiton)
Herb. ex Kurz

Engelhardia sp1.
Engelhardia spicata var.
colebrookeana (Lindl. ex
Wall.) Koord. & Valeton
Callicarpa nudiflora
Hook. & Arn.
Clerodendrum
glandulosum Lindl.
Clerodendrum godefroyi
Kuntze
Platostoma stoloniferum
(G.Taylor) A.J.Paton
Pogostemon menthoides
Blume
Rotheca serrata (L.)
Steane & Mabb.

Tên thông thường
Má đào nhọn

Nghiên
cứu này

Tư liệu

x
x

Mõ bao lá rộng


x

Hồng quang Champion

x

Liên đằng hoa nhỏ

x

Thường sơn

x

Ban Nhật

x

Cồ nốc lá rộng

x

Chẹo

x

Chẹo cánh ngắn

x


Tử châu hoa trần

x

Ngọc nữ Colebrook

x

Ngọc nữ Godefroy

x

Giác hoa có chồi

x

Tu hùng dạng húng

x

Ngọc nữ răng

x

24

x

SDVN


NĐ32

NĐ160

IUCN


Tên thông thường

Nghiên
cứu này
x

STT Họ

Tên khoa học

225 Lardizabalaceae

Stauntonia sp1.

Lặc di

226 Lauraceae

Beilschmiedia sp1.

Két

227 Lauraceae


Cinnamomum sp1.

228 Lauraceae

Lindera sp1.

Tân bời lời

x

229 Lauraceae

Litsea cubeba (Lour.) Pers.

Bời lời chanh

x

230 Lauraceae

Litsea sp1.

231 Lauraceae

Litsea sp2.

Bời lời

x


232 Lauraceae

Litsea sp3.

Bời lời

x

233 Lecythidaceae

Barringtonia sp1.

234 Lecythidaceae

Vừng , vừng xoan

236 Leguminosae

Careya arborea Roxb.
Bauhinia bracteata
(Benth.) Baker
Crotalaria retusa L.

237 Leguminosae

Dalbergia oliveri Prain

Cẩm lai bông


238 Leguminosae

Derris sp1.

Cóc kèn

x

239 Leguminosae

Desmodium diffusum DC.
Desmodium heterocarpon
(L.) DC.
Desmodium laxiflorum
DC. DC.
Desmodium rubrum
(Lour.) DC.
Desmodium sp1.

Tràng quả trãi

x

Tràng quả dị quả

x

235 Leguminosae

240 Leguminosae

241 Leguminosae
242 Leguminosae
243 Leguminosae
244 Leguminosae
245 Leguminosae

Desmodium sp2.
Desmodium triflorum (L.)
DC.

Tư liệu

SDVN

NĐ32

EN

IIA

NĐ160

IUCN

x
x

x

x

x

Móng bò cánh dơi

x

Sục sạc lõm

x
x

x
Tràng quả đỏ

x
x
x

Tràng quả ba hoa

25

x

EN


Xem Thêm

×