Tải bản đầy đủ

Sổ tay hướng dẫn 4 lĩnh vực quản lý, bảo trì – (Điều hành Trung tâm giao thông)

Dự án Nâng cao năng lực quản lý và
khai thác mạng lưới đường bộ cao tốc
Việt Nam
- Sổ tay hướng dẫn 4 lĩnh vực quản lý, bảo trì –
(Điều hành Trung tâm giao thông)

12/2018



MỤC LỤC
Chương 1. Quy định chung ..................................................................................................... 5
1.1 Mục đích ........................................................................................................................ 5
1.2 Phạm vi áp dụng ............................................................................................................ 5
1.3 Văn bản pháp quy liên quan ......................................................................................... 5
1.4 Định nghĩa thuật ngữ .................................................................................................... 5
1.5 Vai trò và chức năng ..................................................................................................... 6
Chương 2. Vận hành chung .................................................................................................... 8
2.1 Quy tắc làm việc chung ................................................................................................. 8
2.2 Nhiệm vụ của từng người phụ trách trong Phòng điều hành ....................................... 9
2.3 Nhận và gửi thông tin ................................................................................................. 11

2.4 Quản lý và bảo quản tài liệu ....................................................................................... 11
2.5 Báo cáo tình hình hàng ngày ....................................................................................... 12
2.6 Quản lý hệ thống ......................................................................................................... 12
2.7 Thay ca ........................................................................................................................ 12
2.8 Chỉ đạo công việc ......................................................................................................... 13
2.9 Các bước hành động khi thực hiện công việc đặc biệt ............................................... 13
Chương 3. Xử lý công việc trong tình huống giao thông đặc biệt ........................................ 15
3.1. Phân loại tình huống .................................................................................................. 15
3.2 Báo cáo tình hình ......................................................................................................... 16
3.3 Trình tự xử lý công việc khi phát sinh sự cố ............................................................... 17
3.4 Nhiệm vụ của từng người phụ trách trong Phòng điều hành ..................................... 17
3.4.1. Nhiệm vụ của Người chịu trách nhiệm điều hành .............................................. 17
3.4.2. Nhiệm vụ của Trưởng nhóm phụ trách điều hành ............................................. 19
3.4.3. Nhiệm vụ của thành viên thuộc Nhóm phụ trách điều hành .............................. 20
3.4.4. Nhiệm vụ của nhóm phụ trách trên tuyến .......................................................... 21
Chương 4. Việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên tuần đường .......................................... 24
4.1 Quy tắc làm việc chung ............................................................................................... 24
4.2 Nhiệm vụ của nhân viên tuần đường .......................................................................... 25
4.3 Quản lý thái độ làm việc .............................................................................................. 27
Chương 5. Vận hành biển báo hiệu điện tử (VMS) .............................................................. 30
5.1 Mục đích vận hành ...................................................................................................... 30
5.2 Tiêu chuẩn vận hành ................................................................................................... 30


5.3 Phương hướng vận hành cụ thể .................................................................................. 36
5.4 Các nội dung khác liên quan đến vận hành ................................................................ 41
Chương 6. Vận hành bảng giám sát điều hành giao thông .................................................. 43
6.1 Vận hành chung........................................................................................................... 43
6.2 Vận hành khi có tình huống giao thông đặc biệt ....................................................... 43
Chương 7. Vận hành thiết bị xử lý thông tin hình ảnh về tình hình giao thông.................. 45
7.1 Mục đích vận hành ...................................................................................................... 45
7.2 Người chịu trách nhiệm quản lý và người được phép tiếp cận .................................. 45
7.3 Nội dung vận hành ...................................................................................................... 45
Chương 8. Điều hành dịch vụ cung cấp thông tin giao thông ra bên ngoài......................... 47
8.1 Mục đích điều hành ..................................................................................................... 47
8.2 Hệ thống cung cấp thông tin giao thông ra bên ngoài ................................................ 47
8.3 Liên kết thông tin giao thông ...................................................................................... 48
8.4 Cung cấp thông tin giao thông .................................................................................... 48
[Bảng đính kèm 1] Phương pháp gửi tin nhắn báo cáo SMS ............................................... 50
[Bảng đính kèm 2] Sơ đồ trình tự xử lý công việc khi xảy ra tai nạn giao thông, sự cố khẩn


cấp ......................................................................................................................................... 52
[Bảng đính kèm 3] Bảng tiêu chuẩn đối với vật dụng trên xe tuần tra ............................... 53
[Đính kèm #1] Nhật ký làm việc ........................................................................................... 54
[Đính kèm #2] Nhật ký xử lý tình huống sự cố..................................................................... 55
[Đính kèm #3] Tình hình lưu thông giao thông hàng ........................................................... 56
[Đính kèm #4] Tình hình đường cao tốc ............................................................................... 57
[Đính kèm #5] Thông báo công việc trong Phòng điều hành ............................................... 58
[Đính kèm #6] Lịch trình tuần tra ........................................................................................ 59








Chương 1. Quy định chung










4



Chương 1. Quy định chung
1.1 Mục đích
Sổ tay hướng dẫn vận hành Trung tâm điều hành giao thông (sau đây gọi là “Sổ tay
hướng dẫn(STHD)”) được xây dựng với mục đích định nghĩa các nội dung về công việc
của Phòng điều hành giao thông thuộc Trung tâm điều hành giao thông, sao cho người
vận hành có thể ứng phó với các tình huống giao thông như sự cố trên đường cao tốc
một cách nhất quán và thích hợp, đạt hiệu quả trong công việc.
1.2 Phạm vi áp dụng
STHD này được lập trong phạm vi công việc liên quan đến tình huống giao thông mà
Phòng điều hành giao thông thuộc Trung tâm điều hành giao thông khu vực - nơi đảm
nhận quản lý đường cao tốc thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, phụ trách xử lý và có
thể được sửa đổi khi chính sách và hệ thống áp dụng trong tương lai thay đổi.
1.3 Văn bản pháp quy liên quan
Sổ tay hướng dẫn này tuân theo các văn bản pháp luật liên quan đến việc điều hành,
quản lý, bảo trì đường cao tốc và tiêu chuẩn quốc gia về Trung tâm điều hành giao
thông đường cao tốc.
(1) Quyết định số 4038/QD-BGTVT ngày 9/12/2013
(2) Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
(3) Tiêu chuẩn kỹ thuật và Luật tiêu chuẩn số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006
(4) Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008
(5) Nghi định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015
(6) Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30/5/2014
(7) Quyết định số 2988/QD-BGTVT ngày 6/8/2014

1.4 Định nghĩa thuật ngữ
Những thuật ngữ trong Sổ tay hướng dẫn này được định nghĩa như sau:
(1) "Hệ thống quản lý giao thông đường cao tốc(dưới đây được gọi là "Hệ thống")"
được lắp đặt để thu thập và truyền tải tới người sử dụng phương tiện một cách nhanh
chóng, chính xác những thông tin giao thông liên quan đến đường cao tốc. Hệ thống
này nghĩa là phần mềm có thể kiểm soát trạng thái của các trang thiết bị như máy dò
xe, truyền hình mạch kín, biển tin nhắn dấu hiệu...
(2) "Máy dò xe(dưới đây được gọi là "VDS")" nghĩa là thiết bị dò xe dạng hình ảnh và
dạng vòng loop, được lắp đặt ở mặt đường hoặc rìa đường cao tốc để thu thập thông
tin giao thông.

5


(3) "Biển báo hiệu điện tử(dưới đây được gọi là "VMS")" nghĩa là biển tin nhắn dạng
điện tử, được lắp ở những nơi như đường chính, trạm thu phí, lối vào trên đường cao
tốc để cung cấp thông tin thời gian thực cho người sử dụng phương tiện.
(4) "Truyền hình mạch kín(dưới đây được gọi là "CCTV")" là camera và trang thiết bị
dùng để truyền tải, tái hiện hình ảnh, được lắp đặt trên đường cao tốc để theo dõi
tình hình giao thông trên đường cao tốc.
(5) "Bảng giám sát điều hành giao thông" nghĩa là trang thiết bị hiển thị và theo dõi
thông tin như CCTV, bản đồ điện tử... nhằm theo dõi tình hình giao thông trong
Phòng điều hành của Trung tâm giao thông.
(6) "Người điều hành" nghĩa là người làm việc theo ca, có nhiệm vụ theo dõi, điều hành
tình hình, hệ thống trên đường cao tốc trong Phòng điều hành của Trung tâm giao
thông, hoạt động trong 24 giờ. "Người điều hành" được chia làm Người chịu trách
nhiệm điều hành (dưới đây được gọi là "Người chịu trách nhiệm"), Nhóm phụ trách
điều hành, Nhóm phụ trách trên tuyến.
(7) "Người cấp trên" nghĩa là người quản lý, phụ trách Phòng điều hành của Trung tâm
giao thông, mà người điều hành phải báo cáo hoặc nhận chỉ thị khi thực hiện nhiệm
vụ.
(8) "Sự cố" hay "tình huống sự cố" chỉ tình hình giao thông bất thường, phát sinh do tai
nạn giao thông, xe hỏng, vật bị rơi, công tác bảo trì, biến đổi khí hậu, biểu tình...;
trong đó, tình huống sự cố có mức độ nghiêm trọng cao được quản lý riêng một cách
đặc biệt.
1.5 Vai trò và chức năng
Vai trò và chức năng chính của STHD này là:
(1) Quy định các nội dung về trách nhiệm và phạm vi công việc của người vận hành
tại Phòng điều hành giao thông
(2) Quy định các nội dung về tiêu chuẩn và phương pháp xử lý công việc trong tình

huống xảy ra sự cố
(3) Hướng dẫn tiêu chuẩn thực hiện công việc và các bước thực hiện công việc liên

quan đến tình huống giao thông của nhân viên
(4) Các hướng dẫn và quy định khác ở cấp cao hơn STHD này nếu có khác biệt với

STHD này thì phải theo hướng dẫn và quy định tương ứng ở cấp cao hơn.

6








Chương 2. Vận hành chung










7



Chương 2. Vận hành chung
2.1 Quy tắc làm việc chung
(1) Quy định chung
1) Luôn sắp xếp trang thiết bị đúng chỗ, giữ gìn vệ sinh trang thiết bị và nơi làm

việc.
2) Không được mang các vật dụng không liên quan trực tiếp tới công việc vào
Phòng điều hành giao thông để tránh gây cản trở công việc.
3) Hạn chế sử dụng điện thoại cá nhân, trừ các trường hợp khẩn cấp.
4) Người vận hành không được gặp người ngoài trong giờ làm việc, trừ trường
hợp đặc biệt và có người thay thế vị trí vận hành.
5) Người vận hành ghi chép Nhật ký công việc [Phụ lục #1] về các nội dung xử lý
công việc như tình huống đặc biệt, công việc hành chính thông thường và bàn
giao cho người làm việc tiếp theo.
6) Người vận hành phải mặc đồng phục theo quy định trong khi làm việc.
(2) Quản lý giờ giấc làm việc
1) Đi làm
① Người vận hành đến trước giờ làm, nhận bàn giao công việc đầy đủ của người

vận hành trước, duy trì tính liên tục trong công việc.
② Quy định về thay ca giữa những người vận hành tuân theo mục “2.7 Thay ca”.
2) Nghỉ phép
① Ngoại trừ trường hợp bất khả kháng, lịch nghỉ phép sẽ được sắp xếp theo chế

độ làm việc luân phiên, đảm bảo không ảnh hướng tới lịch thay ca.
② Khi muốn đăng ký nghỉ phép, đào tạo, công tác, nhân viên đều phải viết giấy

xin phép và phải được người có thẩm quyềnchấp thuận từ trước và phản ánh
vào việc lập tổ làm việc thay ca. Trường hợp không thể xin phéptrước vì lý do
bất khả kháng, phải tìm cách nhanh nhất để báo cáo.
3) Về sớm
① Trường hợp trong khi đang làm việc, nhân viên Phòng điều hành giao thông

không thể tiếp tục làm việc do bị bệnh hoặc lý do chính đáng khác thì phải báo
cáo với người chịu trách nhiệm điều hành.
② Trường hợp người chịu trách nhiệm điều hành nhận thấy nhân viên không thể thực

hiện công việc vì lý do bất khả kháng thì cấp trên hoặc người chịu trách nhiệm
điều hành sẽ chỉ định nhân viên làm thay công việc cho nhân viên xin nghỉ.

8


③ Thời gian làm việc của người vận hành làm thay công việc cho người vận hành

khác do nghỉ phép, lịch nghỉ chung, đào tạo,v.v. sẽ được tính là làm ngoài giờ.
4) Trước ngày cuối cùng của mỗi tháng, người chịu trách nhiệm điều hành phải

định trước ngày làm việc từng tuần và số giờ làm việc từng ngày trong tháng
tiếp theo của nhân viên vận hành, điều chỉnh sao cho không tập trung thay ca và
công việc đặc biệt vào bộ phận một số nhân viên mà phải lập và quản lý Bảng
phân bố công việc sao cho toàn bộ nhân viên đều thực hiện công việc một cách
bình đẳng.
2.2 Nhiệm vụ của từng người phụ trách trong Phòng điều hành
Trung tâm điều hành giao thông phân chia thành các mức: người chịu trách nhiệm
điều hành, Nhóm phụ trách điều hành, Nhóm phụ trách trên tuyến và nhiệm vụ của từng
người như sau:
(1) Người chịu trách nhiệm điều hành
1) Kiểm tra tình trạng quản lý tình hình giao thông chính và báo cáo về tình huống

đặc biệt;
2) Quản lý tình hình giao thông khi có ùn tắc và tình huống sự cố;
3) Chỉ đạo chung công tác vận hành hệ thống điều hành giao thông;
① Quản lý nhập thông tin tin nhắn và hiển thị nội dung trên VMS về ùn tắc, tai

nạn, vật rơi trên đường, hoạt động thi công,v.v.
4) Chỉ đạo công việc hiển thị nội dung hướng dẫn về hoạt động thi công đóng toàn

bộ đường, nội dung tuyên truyền trên VMS;
5) Chỉ đạo công tác báo cáo và truyền tin về tình huống sự cố chính (tình huống

đặc biệt) với nội bộ và bên ngoài;
6) Trả lời điện thoại của Công ty, cơ quan cấp trên thuộc nội bộ và bên ngoài về
tình huống sự cố chính (tình huống đặc biệt);
7) Chỉ đạo chung công tác trao đổi công việc với cơ quan hữu quan về tình huống
sự cố chính (tình huống đặc biệt);
8) Chỉ đạo chung công tác hỗ trợ bàn giao công việc về tình huống khi lập và vận
hành Đơn vị đối sách sự cố khẩn cấp hoặc chế độ làm việc khẩn cấp liên quan
đến tình huống đặc biệt như tai nạn giao thông nghiêm trọng hay sự cố do thiên
tai;
9) Chỉ đạo hướng dẫn tình hình giao thông, tiếp dân và tiếp nhận báo tin về tai nạn.
10) Quản lý tình hình giao thông, báo cáo về tình hình và hỗ trợ trong thời gian
thực hiện đối sách giao thông đặc biệt;
11) Chỉ đạo tiếp nhận thông tin tình huống sự cố chính qua CCTV, kiểm tra và
truyền tin về tình huống;

9


12) Kiểm tra và báo cáo về tình hình hàng ngày (như tình hình lưu thông hàng

ngày, tình hình đường cao tốc);
13) Chỉ đạo chung công việc về tình huống giao thông khi Giám đốc Trung tâm
điều hành giao thông vắng mặt;
14) Các công việc hành chính liên quan đến quản lý tình hình giao thông khác.
(2) Nhóm phụ trách điều hành
1) Nắm bắt tình tình của tình huống sự cố chính và truyền tin (báo cáo) về tình

huống đặc biệt;
2) Kiểm tra và báo cáo về tình trạng quản lý tình hình giao thông chính;
- Kiểm tra thông tin tin nhắn và thông tin hiển thị trên VMS về tai nạn, đóng toàn
bộ đường, vòng tránh,v.v.
3) Giám sát tình huống sự cố chính qua CCTV;
4) Quản lý hiển thị trên Bảng giám sát điều hành giao thông về tình huống sự cố

chính;
5) Quản lý việc lập báo cáo về tình huống sự cố chính;
6) Gửi SMS về tình huống sự cố chính
7) Yêu cầu xử lý lỗi của hệ thống vận hành (hệ thống, CCTV, VDS,…);
8) Nắm bắt và truyền tin về tình huống giao thông chính cho cơ quan hữu quan;

- Đội tuần tra đường cao tốc, Chi nhánh, Trụ sở khu vực, đơn vị quản lý đường
tư nhân, hãng truyền thông,v.v.
9) Lập báo cáo và nhập vào hệ thống về tình hình hàng ngày (tình hình lưu thông

hàng ngày, tình hình giao thông thời điểm hiện tại);
10) Ghi chép và quản lý ‘‘ Nhật ký tình huống sự cố” và ‘‘Tình hình đường cao
tốc’’;
11) Trả lời người dân về thông tin tiếp nhận được, báo tin và truyền tin về tình
huống sự cố chính;
12) Thực hiện thay vai trò của người chịu trách nhiệm điều hành khi người đó
vắng mặt.
(3) Nhóm phụ trách trên tuyến (vận hành hệ thống)
1) Nắm bắt, phân tích và xử lý tình huống giao thông (tai nạn giao thông, ùn

tắc,v.v.);
- Xác nhận thường xuyên về tình huống sự cố với Phòng điều hành của chi
nhánh và báo cáo về tình huống đặc biệt.

10


2) Nắm bắt, phân tích và xác nhận tình huống giao thông với tuyến đường liên kết,

Trụ sở liên kết với tuyến phụ trách;
3) Quản lý nội dung hiển thị VMS và tài liệu theo từng tình huống giao thông;
4) Kiểm tra tình trạng vận hành hệ thống và yêu cầu xử lý;
5) Xác nhận và xử lý tình hình thời tiết như mưa, tuyết, sương mù,v.v. với Phòng
điều hành của chi nhánh;
6) Liên lạc bằng điện thoại với Trụ sở khu vực, chi nhánh và xác nhận, báo cáo
tình hình;
7) Giám sát qua CCTV về tình trạng tắc đường, hoạt động thi công trên đường,
khu vực xảy ra tai nạn;
8) Tiếp nhận thông tin về tình hình giao thông như tắc đường, tai nạn, vật rơi trên
đường, hoạt động thi công,v.v., xác nhận và truyền tin (báo cáo) về tình hình;
9) Kiểm tra tình hình giao thông trên đường dẫn vào của tuyến phụ trách và nắm
bắt, báo cáo về tình hình tắc nghẽn trên lối ra, vào của tuyến;
10) Tiếp dân và báo cáo kết quả xử lý.
2.3 Nhận và gửi thông tin
(1) Phòng điều hành giao thông phải đảm bảo duy trì hoạt động liên tục của hệ
thống như CCTV, VDS, thu thập thông tin từ hành khách, nhân viên tuần
đường, Trung tâm điều hành giao thông tuyến,v.v., để có thể thu được thông tin
liên quan đến tình hình giao thông.
(2) Người chịu trách nhiệm điều hành phải nhanh chóng báo cáo theo hệ thống báo
cáo vớinguyên tắc: Ai, Bao giờ, Ở đâu, Cái gì, Thế nào, Tại sao về tính cấp
bách của thông tin liên quan đến tình hình giao thông và sự cố phát sinh đã thu
thập được rồi truyền tin cho cơ quan hữu quan bằng SMS, điện thoại theo chỉ
đạo của cấp trên. Tuy nhiên, khi xảy ra sự cố như sự cố khẩn cấp do thiên tai và
sự cố khác, phải tuân thủ tiêu chuẩn và phương pháp gửi tin SMS.
(3) Trong trường hợp phải truyền tin cho hành khách đi đường về thông tin thu thập
được, người chịu trách nhiệm điều hành phải chỉ đạo cho Nhóm phụ trách trên
tuyến để nhanh chóng cung cấp thông tin cho hành khách đi đường thông qua
VMS, internet mà không gây bất tiện cho việc di chuyển.
2.4 Quản lý và bảo quản tài liệu
(1) Các tài liệu được tạo ra trong Phòng điều hành giao thông thuộc Trung tâm điều

hành giao thông phải được bảo quản bằng phương pháp thích hợp và thời gian bảo
quản như sau:
① Nhật ký công việc [Phụ lục #1]: dạng file, 1 năm

11


② Nhật ký xử lý tình huống sự cố [Phụ lục #2]: dạng file, 1 năm
③ Tình hình lưu thông giao thông hàng ngày [Phụ lục #3]: dạng file, 1 năm
④ Tình hình đường cao tốc [Phụ lục #4]: dạng file, 1 năm
⑤ Tài liệu khác: tự phán đoán và bảo quản theo mức độ quan trọng của tài liệu

như tài liệu về tai nạn nghiêm trọng
(2) Ngoài các quy định như khoản 1, nếu xét thấy văn bản có giá trị bảo quản như tài

liệu khiếu kiện thì cần có phương pháp bảo quản thích hợp.
(3) Người chịu trách nhiệm điều hành phải báo cáo cho cấp trên về kết quả tạo các

loại dữ liệu để thiết lập một cách hiệu quả hệ thống quản lý thông tin.
2.5 Báo cáo tình hình hàng ngày
(1) Báo cáo tình hình được chia ra các dạng sau, và mỗi dạng có mẫu báo cáo riêng:
1) Nhật ký công việc [Phụ lục#1]: 09:00 hàng ngày
2) Tình hình lưu thông giao thông hàng ngày [Phụ lục#3]: 09:00 hàng ngày
3) Tình hình đường cao tốc [Phụ lục#4]: 09:00 hàng ngày
(2) Khi có nội dung đặc biệt như tình huống giao thông đặc biệt thì căn cứ vào “Chương

3: Xử lý công việc trong tình huống giao thông đặc biệt” để kịp thời báo cáo cho Giám
đốc Trung tâm, cấp trên bằng điện thoại hoặc SMS, và báo cáo về sự cố sau khi kết thúc
tình huống.
2.6 Quản lý hệ thống
Nhóm phụ trách điều hành và Nhóm phụ trách trên tuyến phải kiểm tra thường xuyên
liên tục hệ thống tại Phòng điều hành giao thông để đảm bảo xử lý công việc một cách
suôn sẻ. Khi phát sinh vấn đề phải báo cáo cho người chịu trách nhiệm điều hành để
người đó nhanh chóng thông báo cho người phụ trách hệ thống xử lý và nếu cần, báo
cáo những nội dung này cho cấp trên.
2.7 Thay ca
Khi thay ca, người vận hành tiến hành bàn giao các nội dung sau và người nhận bàn
giao phải nắm rõ các nội dung đặc biệt để không có khoảng trống công việc do thay ca.
(1) Tình hình lưu thông giao thông (bao gồm tình huống sự cố đang diễn ra hoặc
đã kết thúc gần đây).
(2) Nội dung được lên kế hoạch từ trước mà cần cho công tác tổ chức giao thông
(hoạt động thi công sửa chữa, bảo trì, sự kiện cụ thể)
(3) Nội dung chỉ thị (đặc biệt là nội dung chỉ đạo liên quan đến nội dung hiển thị
trên VMS)
12


(4) Các nội dung cần thiết khác khi bàn giao (như tình trạng hỏng hóc của VMS,
CCTV, tiếp dân)
* Khi có tình huống giao thông đặc biệt xảy ra, người làm ca trước không được
tan làm dù đã hết ca, phải ở lại hỗ trợ người làm ca sau cho đến khi người làm
ca sau có thể xử lý tốt công việc.
2.8 Chỉ đạo công việc
Khi cần thiết, người cấp trên có thể chỉ đạo công việc theo hình thức “Bản chỉ đạo công
việc trong Phòng điều hành”[Phụ lục#5], khi đó người chịu trách nhiệm điều hành sẽ
dựa vào chỉ đạo này để phân chia nhiệm vụ cho người phụ trách điều hành và phụ trách
trên tuyến sau đó báo cáo lại kết quả thực hiện cho cấp trên.
2.9 Các bước hành động khi thực hiện công việc đặc biệt
Khi phải thực hiện công việc đặc biệt do cần tổ chức giao thông đặc biệt liên tục trong
thời gian dài như thực hiện phương án tổ chức giao thông đặc biệt, sự cố khẩn cấp, thời
tiết bất thường,v.v., người vận hành phải phối hợp tích cực trong việc cung cấp dữ liệu
về tình hình giao thông, sao cho người thực hiện công việc đặc biệt hoàn thành nhiệm
vụ một cách thuận lợi.

13








Chương 3. Xử lý công việc trong tình huống giao thông đặc biệt










14



Chương 3. Xử lý công việc trong tình huống giao thông đặc biệt
3.1. Phân loại tình huống
Các tình huống giao thông bất thường (không thuộc các tình huống giao thông thông
thường) xảy ra trên đường cao tốc, do các nguyên nhân như tai nạn giao thông, sự cố
khẩn cấp, hoạt động sửa chữa, bảo trì, thời tiết bất thường, biểu tình và các tình huống
khác được gọi là tình huống sự cố và tình huống giao thông cần có sự quản lý đặc biệt,
trong đó tai nạn giao thông được coi là tình huống giao thông đặc biệt và phân loại như
sau:
(1) Cấp độ và loại hình tình huống liên quan đến tai nạn giao thông:

Cấp độ

Cấp 1

Loại hình

Cấp 2

Cấp 3

ㅇ Tử vong trên 1 người ㅇ Bị thương
trên 1
1.Thiệt hại về
ㅇ thương vong trên 10 người ㅇ Bị thương trên 5
người
người
người
ㅇ Bị thương trên 20 người
ㅇ Tử vong trên 3 người

2.Phương tiện ㅇ Trên 10 xe có tai nạn tử
liên quan
vong

ㅇ Trên 10 xe có tai nạn
bị thương

ㅇ Đóng đường hoàn toàn cả
3.Đóng đường

ㅇ Đóng đườnghoàn

hai chiều
ㅇ Đóng đường hoàn toàn một

toàn một chiều

chiều trên 2 tiếng
4.Tai nạn của
ㅇ Tai nạn tử vong
nhân viên

ㅇ Tai nạn bị thương

ㅇ Cháy lớn trong đường hầm
5.Khác

ㅇ Tai nạn có nạn nhân là
nguyên thủ cấp cao, cán bộ
cao cấp nhà nước, cán bộ
ngoại giao tại Việt Nam

15

ㅇ Cháy trong đường
hầm

ㅇ Trên 3 xe

ㅇ Đóng một
làn đường
trên 1 tiếng


ㅇ Tai nạn được coi là nghiêm
trọng và có thể trở thành
tâm điểm của dư luận trong
số các tai nạn với xe chở
chất nguy hiểm như thuốc
súng, chất độc, dầu, gas
ㅇ Tai nạn khác được coi là
nghiêm trọng và nằm trong
cấp 1
※ Đóng đường hoàn toàn nghĩa là việc đóng đường bao gồm cả làn đường dừng khẩn cấp.

(2) Trường hợp dự đoán nguy hiểm khi di chuyển hoặc xảy ra ùn tắc do thời tiết bất
thường như mưa to, bão, tuyết, sương mù, dẫn đến lưu thông gặp khó khăn liên tục
(3) Trường hợp xảy ra ùn tắc do hoạt động thi công sửa chữa, bảo trì, dẫn đến lưu
thông khó khăn
(4) Trường hợp phải đóng toàn bộ đường
(5) Tình huống phát sinh ùn tắc mà không thuộc vào các trường hợp trên do nguyên
nhân không liên quan đến lưu lượng giao thông
(6) Giai đoạn làm việc khẩn cấp và ứng phó do xảy ra sự cố khẩn cấp, làm theo Sổ tay
hướng dẫn Xử lý sự cố khẩn cấp trên đường cao tốc.
3.2 Báo cáo tình hình
(1) Khi phát sinh tình huống giao thông đặc biệt, người chịu trách nhiệm điều hành phải

đánh giá một cách thích hợp mức độ quan trọng của tình huống và nếu là tình huống
quan trọng, phải báo cáo (gặp mặt trực tiếp, gọi điện thoại, gửi SMS,v..v) ngay cho
cấp trên và cơ quan cấp trên thuộc nội bộ và bên ngoài. Trình tự công việc chi tiết
theo như Bảng đính kèm #2.
(2) Khi phát sinh tình huống giao thông đặc biệt, Nhóm phụ trách điều hành và Nhóm
phụ trách trên tuyến có thể yêu cầu đơn vị quản lý, bảo trì phụ trách đưa ra phương
án phù hợp tùy theo chỉ đạo của người chịu trách nhiệm điều hành và đơn vị quản lý,
bảo trì phải báo cáo về cho Trung tâm điều hành giao thông bằng điện thoại, hotline
mỗi khi tình hình có thay đổi cho đến khi tình huống kết thúc.
(3) Khi có nội dung khẩn cấp về tai nạn giao thông cấp 2 trở lên, người chịu trách nhiệm
điều hành phải tìm hiểu ngay tình hình tai nạn một cách sơ lược như vị trí xảy ra tai
nạn, số phương tiện liên quan và tình hình quan trọng rồi báo cáo cho cấp trên.
(4) Trường hợp mất thời gian cho việc đánh giá chính xác tình hình để xử lý tai nạn và
truyền tin nhanh chóng, có thể báo cáo theo tình hình dự đoán và khi cấp hạng tai

16


nạn như quy mô thiệt hại về người chưa xác minh được thì có thể quản lý ở cấp hạng
cao hơn.
3.3 Trình tự xử lý công việc khi phát sinh sự cố
(1) Thực hiện dựa trên trình tự xử lý công việc khi phát sinh sự cố, trong trường hợp

Đơn vị đối sách xử lý sự cố (hoặc Ban điều hành công việc đặc biệt của Phòng điều
hành tổng hợp sự cố khẩn cấp) được thành lập thì bàn giao tình hình giao thông cho
Đơn vị đối sách xử lý sự cố (hoặc Ban điều hành công việc đặc biệt của Phòng điều
hành tổng hợp sự cố khẩn cấp) và phối hợp với Đơn vị đối sách xử lý sự cố (hoặc
Ban điều hành công việc đặc biệt của Phòng điều hành tổng hợp sự cố khẩn cấp)
trong việc nắm bắt tình hình giao thông và báo cáo bằng SMS cho nội bộ và bên
ngoài.
(2) Trong số các tình huống giao thông đặc biệt, tình huống quan trọng là tình huống
thuộc tai nạn giao thông loại 1 và sự cố khẩn cấp, ngay khi nhận được thông tin về
tình huống thuộc loại hình và cấp hạng sự cố này, phải phân loại bước đầu, giữa kỳ
(nếu cần) và cuối cùng để báo cáo bằng SMS cho cơ quan cấp trên nội bộ và bên
ngoài.
(3) Trình tự chi tiết về tình huống sự cố khẩn cấp làm theo “Sổ tay hướng dẫn Xử lý sự
cố khẩn cấp trên đường cao tốc”.
3.4 Nhiệm vụ của từng người phụ trách trong Phòng điều hành
3.4.1. Nhiệm vụ của Người chịu trách nhiệm điều hành
(1) Báo cáo khi tình huống giao thông đặc biệt xảy ra
1) Nếu có tình huống quan trọng trong số các tình huống giao thông đặc biệt xảy

ra trong thời gian làm việc thông thường, thì người chịu trách nhiệm điều hành
phải báo cáo theo cơ quan chủ quản và hệ thống chỉ huy và thực hiện theo khi
có chỉ đạo riêng.
2) Nếu người chịu trách nhiệm điều hành đánh giá rằng có tình huống quan trọng
trong số các tình huống giao thông đặc biệt xảy ra ngoài thời gian làm việc
thông thường, thì sau khi báo cáo sơ bộ cho cấp trên hoặc Giám đốc Trung tâm,
phải đợi chỉ đạo và báo cáo bằng cách gọi điện thoại hoặc gửi tin nhắn SMS cho
cơ quan cấp trên nội bộ và bên ngoài.
3) Khi Đơn vị đối sách sự cố khẩn cấp hoặc Ban làm việc khẩn cấp của công ty
được thành lập và vận hành trong Phòng điều hành tổng hợp sự cố khẩn cấp,
người chịu trách nhiệm điều hành phải bàn giao tình hình phát sinh và xử lý sự
cố khẩn cấp cho Đơn vị đối sách và phối hợp cùng đơn vị này, sao cho những
nội dung liên quan được quản lý liên tục.

17


(2) Truyền tin về tình huống cho cơ quan cấp trên bên ngoài và cơ quan hữu quan
1) Việc trao đổi thông tin về tình huống giao thông đặc biệt có liên quan tới thời điểm,

phương pháp và đối tượng báo cáo. Về các hạng mục này, người chịu trách nhiệm
điều hành phải trao đổi với bộ phận phụ trách để truyền tin cho các cơ quan cấp
trên bên ngoài.
2) Đặc biệt, khi xảy ra tình huống được đánh giá là cần có biện pháp xử lý trước
gấp hoặc nhận thấy không thể nhận chỉ đạo thông qua hệ thống chỉ huy, thì
người chịu trách nhiệm điều hành tiến hành truyền tin về tình huống cho cơ
quan cấp trên bên ngoài trước sau đó có thể báo cáo nội dung xử lý sau.
3) Khi phát sinhtình huống giao thông đặc biệt, cần chỉ đạo việc truyền tin về
tình huống cho các cơ quan hữu quan như đài truyền hình, Đội tuần tra đường
cao tốc (Phòng điều lệnh),v.v. và phối hợp tích cực trong việc xử lý tình
huống nhanh chóng và thông báo thông tin giao thông cho đến khi tình huống
kết thúc.
4) Khi xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng (cấp 1) và sự cố khẩn cấp, ứng phó
dựa trên Sổ tay hướng dẫn Xử lý sự cố khẩn cấp.
(3) Chỉ đạo báo cáo và truyền tin về tình hình
1) Khi xảy ra tai nạn giao thông (cấp 1, cấp 2) và sự cố khẩn cấp, người chịu trách

nhiệm điều hànhphải nhanh chóng đánh giá quy mô thiệt hại của tình huống xảy
ra và tình hình giao thông bằng cách tìm hiểu và xác minh tình huống ngay từ
khi tiếp nhận thông tin xảy ra sự cố và tìm hiểu, quản lý tình huống liên tục,
đánh giá và chỉ đạo thời gian báo cáo giữa kỳ tùy thuộc vào tình hình giao thông
và quá trình xử lý sự cố, đảm bảo thực hiện công tác báo cáo một cách nhanh
chóng và chính xác.
2) Đảm bảo báo cáo tình hình giao thông hàng ngày (7 giờ) và báo cáo tình hình
tai nạn giao thông kịp thời.
(4) Đánh giá và chỉ đạo hướng dẫn vòng tránh giao thông
1) Trong trường hợp phương tiện cần vòng tránh do tình huống sự cố, người chịu

trách nhiệm điều hành thảo luận với đơn vị quản lý, bảo trì liên quan, kiểm tra
và quản lý sao cho công tác hướng dẫn vòng tránh giao thông diễn ra thuận lợi.
2) Người chịu trách nhiệm điều hành kiểm tra và quản lý sao cho các công tác như
quản lý hiển thị VMS về nội dung vòng tránh, phối hợp với cơ quan hữu
quan,v.v. được diễn ra thuận lợi.
(5) Quản lý việc thực hiện công việc của thành viên nhóm

Đối với nhân viên làm việc trong Nhóm phụ trách điều hành và Nhóm phụ trách trên
tuyến, người chịu trách nhiệm điều hành phải thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra về việc
thực hiện các công việc như vận hành hệ thống quản lý tình hình giao thông, tiếp nhận

18


thông tin và truyền tin về tình huống sự cố, hướng dẫn thông tin giao thông và tiếp
dân,v.v., sao cho công tác cung cấp thông tin và quản lý tình hình giao thông diễn ra
thuận lợi.
3.4.2. Nhiệm vụ của Trưởng nhóm phụ trách điều hành
(1) Báo cáo khi phát sinh tình huống giao thông đặc biệt

Khi phát sinh tình huống giao thông đặc biệt, Nhóm phụ trách điều hành sẽ báo cáo sơ
bộ cho người chịu trách nhiệm điều hành để nhận chỉ đạo, nếu là tình huống quan trọng
thì phân ra báo cáo sơ bộ, giữa kỳ và cuối cùng để báo cáo cho cơ quan cấp trên.
(2) Truyền tin về tình huống cho cơ quan cấp trên bên ngoài và cơ quan hữu quan
1) Trong công tác truyền tin về tình huống cho cơ quan hữu quan khi phát sinh

tình huống giao thông đặc biệt, đối với thời gian, phương pháp và cơ quan hữu
quan cần truyền tin, Trưởng nhóm phụ trách điều hành phải nhanh chóng đánh
giá loại hình sự cố theo từng tình huống sự cố tương ứng để báo cáo cho người
chịu trách nhiệm điều hành và truyền tin cho cơ quan cấp trên trong nội bộ và
bên ngoài tùy theo cấp độ của loại hình sự cố tương ứng.
2) Đặc biệt, trong trường hợp thấy cần phải xử lý trước gấp hoặc thấy không
thể nhận chỉ thị theo quy trình báo cáo thông thường do người chịu trách
nhiệm điều hành vắng mặt thì Nhóm phụ trách điều hành có thể thực hiện
truyền tin về tình huống trước và báo cáo lại các nội dung xử lý sau.
3) Khi phát sinh tình huống giao thông đặc biệt, cần nhanh chóng xác định được
các cơ quan hữu quan có liên quan tới địa điểm xảy ra tình huống sự cố và sau
khi báo cáo cho người chịu trách nhiệm điều hành hoặc cấp trên, tiến hành
truyền tin về tình huống ngay và khi kết thúc tình huống sự cố cũng làm tương
tự.
4) Khi có tai nạn giao thông nghiêm trọng (ví dụ như cấp 1) và sự cố khẩn cấp, tiến
hành xử lý theo “Sổ tay hướng dẫn Xử lý sự cố khẩn cấp trên đường cao tốc”.
(3) Quản lý lập báo cáo tình huống sự cố
1) Khi phát sinh tình huống rủi ro, Nhóm phụ trách điều hành phải quản lý công

tác ghi chép và báo cáo theo hệ thống báo cáo sau khi kết thúc tình huống.
2) Trong trường hợp Đơn vị đối sách sự cố khẩn cấp được thành lập và vận hành
trong Phòng điều hành tổng hợp sự cố khẩn cấp, Nhóm phụ trách điều hành
phải phối hợp với Đơn vị đối sách trong công tác xử lý sự cố và quản lý nội
dung liên quan liên tục.

19


(4) Kiểm tra tình hình vòng tránh giao thông và chỉ đạo hiển thị thông tin trên

VMS
1) Trường hợp phương tiện cần vòng tránh do sự cố, Nhóm phụ trách điều hành

thảo luận với đơn vị quản lý, bảo trì và báo cáo với Người chịu trách nhiệm điều
hành hoặc cấp trên để làm theo chỉ đạo.
2) Nhóm phụ trách điều hành phải kiểm tra và quản lý sao cho các công tác như
quản lý hiển thị thông tin về vòng tránh trên VMS của Nhóm phụ trách trên
tuyến có xảy ra sự cố, phối hợp với cơ quan hữu quan,v.v diễn ra thuận lợi.
(5) Quản lý việc thực hiện công việc của các thành viên nhóm

Nhóm phụ trách điều hành chỉ đạo các thành viên tương ứng thực hiện các công việc
sau đây và kiểm tra thường xuyên xem các thành viên có thực hiện hay không. Nội dung
chi tiết hiển thị trên VMS phải cho hiển thị và quản lý dựa trên quy định trong “Chương
4. Vận hành biển báo hiệu điện tử (VMS)” và khi nhận thấy căn cứ về hiển thị không rõ
ràng, phải báo cáo cấp trên để làm theo chỉ đạo.
1) Thông báo qua VMS, thông báo ở trạm thu phí, trạm dịch vụ.
2) Hiển thị nội dung và phạm vi nội dung trên VMS một cách thích hợp.
3) Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong Phòng điều hành giao thông một

cách thích hợp
4) Thực hiện công việc trong tình huống sự cố một cách thích hợp
3.4.3. Nhiệm vụ của thành viên thuộc Nhóm phụ trách điều hành
Khi bình thường, thành viên trong Nhóm phụ trách điều hành sẽ đảm nhận vai trò hỗ
trợ cho Trưởng nhóm phụ trách điều hành còn khi Trưởng nhóm vắng mặt thì đảm nhận
vai trò của Trưởng nhóm và thực hiện quản lý tình huống một cách hiệu quả. Khi xảy ra
tình huống giao thông đặc biệt, thành viên nhóm sẽ nghe theo chỉ đạo của Người chịu
trách nhiệm điều hành hoặc Trưởng nhóm phụ trách điều hành và thực hiện các công
việc dưới đây:
(1) Xác minh tình huống sự cố và tìm hiểu tình hình qua CCTV
1) Khi có tình huống được đánh giá là tình huống giao thông đặc biệt xảy ra, hiển

thị CCTV trước và sau điểm xảy ra sự cố ra Bảng giám sát để xác minh điểm
xảy ra sự cố, tình hình tắc nghẽn và vòng tránh.
2) Khi tiếp nhận thông tin về tình huống sự cố, phải tìm hiểu thường xuyên quy
mô thiệt hại của sự cố và tình hình giao thông thông qua CCTV và các cơ quan
hữu quan như đơn vị quản lý, bảo trì có thẩm quyền và báo cáo cho người chịu
trách nhiệm điều hành và Trưởng nhóm phụ trách điều hành.

20


(2) Lập báo cáo tình huống sự cố
1) Khi phát sinh tai nạn giao thông (cấp 1, cấp 2) và sự cố khẩn cấp, lập báo cáo

tình huống sự cố và báo cáo cho người chịu trách nhiệm điều hành và Trưởng
nhóm phụ trách điều hành.
2) Khi xảy ra sự cố, Trưởng nhóm phụ trách điều hành phải truyền tin và chia sẻ
tình hình sự cố với các thành viên.
(3) Quản lý tình huống sự cố

Thành viên Nhóm phụ trách điều hành phải thường xuyên tìm hiểu tình hình từ khi
tiếp nhận thông tin về tình huống đến khi tình huống kết thúc theo những hạng mục sau
và báo cáo, truyền tin cho Trưởng nhóm hoặc các thành viên khác.
1) Điểm xảy ra sự cố
2) Nội dung sự cố (như phương tiện liên quan)
3) Tình hình giao thông (làn đường bị đóng, đoạn vòng tránh, hướng dẫn xe mắc

kẹt quay đầu, mở làn đường bị đóng,v.v.)
4) Kiểm tra nội dung thiệt hại về người và đường, quy mô thiệt hại
5) Kiểm tra có bị đổ hàng hóa chất trên xe không, có hỏa hoạn, sự cố với chất

nguy hiểm không
6) Nội dung về xử lý tình huống sự cố khác
7) Lập 1 trang báo cáo và truyền tin về tình huống sự cố
3.4.4. Nhiệm vụ của nhóm phụ trách trên tuyến
Khi phát sinh tình huống giao thông đặc biệt, nhóm phụ trách trên tuyến phải tuân
theo chỉ thị của người chịu trách nhiệm điều hành hoặc Trưởng Nhóm phụ trách
điều hành và đảm nhiệm các vai trò sau:
(1) Kiểm tra và vận hành CCTV trên đường cao tốc
1) Kiểm tra điểm phát sinh tình huống giao thông đặc biệt, lựa chọn các hình ảnh

CCTV liên quan để cho hiển thị lên bảng giám sát giao thông và hiển thị liên
tục hình ảnh CCTV của điểm gần đó lên Bảng giám sát giao thông để có thể
đánh giá được tình hình ùn tắc của điểm xảy ra sự cố. Báo cáo với người chịu
trách nhiệm điều hành hoặc Nhóm phụ trách điều hành về tình hình và nội dung
sự cố xác minh được.
2) Sắp xếp và hiển thị hình ảnh của CCTV tại điểm xảy ra và CCTV của điểm
trước và sau điểm xảy ra tình huống giao thông đặc biệt trên Bảng giám sát giao
thông để liên kết các hình ảnh liên quan với nhau để quản lý.

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×