Tải bản đầy đủ

ĐỀ ÁN NHÂN RỘNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

UBND THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

ĐỀ ÁN
NHÂN RỘNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

Cẩm Phả, Tháng 11/2018
1


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................................... 2
PHẦN THỨ NHẤT: .......................................................................................................... 4
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH CHO
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ .......................................................................................................... 4
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ............................................................................................................... 4
1. Các văn bản của Trung ương ..................................................................... 4
2. Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 5

3. Các văn bản của Thành phố Cẩm Phả ........................................................ 6
II. TỔNG QUAN VỀ TPTM ................................................................................................. 6
1. Khái niệm về TPTM .................................................................................. 6
2. Lợi ích của TPTM ..................................................................................... 7
III. THỰC TIỄN XÂY DỰNG TPTM ................................................................................ 10
1. Thực tiễn xây dựng TPTM ...................................................................... 10
2. Bài học rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn xây dựng TPTM. ......................... 12
IV. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH TPTM CỦA TỈNH QUẢNG
NINH. ...................................................................................................................................... 12
V. MỘT SỐ CHỈ SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA TP. CẨM PHẢ ............... 13
1. Thông tin chung về Thành phố ................................................................ 13
2. Mục tiêu phát triển của Thành phố .......................................................... 14
3. Sự sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội – dịch vụ ........... 15
4. Tiềm năng phát triển của Thành phố ........................................................ 17
3. Các vấn đề cần ưu tiên cần giải quyết của Thành phố .............................. 21
VI. KẾT LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT ................................................................................. 23
PHẦN THỨ HAI: ............................................................................................................ 24
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NHU CẦU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI TP. CẨM PHẢ .................................................................................................................. 24
I. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG, ỨNG DỤNG CNTT ............................................................ 24
II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐANG TRIỂN KHAI ............................... 27
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG, NHU CẦU PHÁT SINH VỀ ỨNG DỤNG
CNTT ................................................................................................................................... 28
IV. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC......................... 31
PHẦN THỨ BA: ............................................................................................................. 32
TRIỂN KHAI XÂY DỰNG MÔ HÌNH TPTM CHO TP. CẨM PHẢ ........................... 32
I. QUAN ĐIỂM TRIỂN KHAI............................................................................................ 32
II. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI ....................................................................................... 32
III. PHẠM VI TRIỂN KHAI ............................................................................................... 34
IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG TPTM .................................................................................. 34
1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 34
2. Mục tiêu cụ thể khi triển khai TPTM cho các lĩnh vực ............................. 34
V. TIÊU CHÍ XÂY DỰNG TPTM CẨM PHẢ GIAI ĐOẠN 2018-2022 .......................... 37
2


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

VI. CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN.................................................................................... 41
1. Tuân thủ mô hìnhTPTM tỉnh Quảng Ninh ................................................ 41


2. Xác định mô hình triển khai TPTM cho Tp. Cẩm Phả .............................. 42
3. Xây dựng và hình thành Trung tâm điều hành TPTM Cẩm Phả................. 45
4. Các nhiệm vụ chuyên ngành và lộ trình ................................................... 47
VII. KINH PHÍ DỰ KIẾN GIAI ĐOẠN 2018 – 2022 ........................................................ 53
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ............................................................................................... 53
I. GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC, NHÂN SỰ.......................................................................... 53
1. Về tổ chức .............................................................................................. 53
2. Về nhân sự .............................................................................................. 54
II. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ........................................................ 55
III. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH ........................................................................... 56
IV. CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, HỖ TRỢ NGƯỜI
DÂN. .................................................................................................................................... 58
PHẦN THỨ NĂM: ......................................................................................................... 60
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................. 60
1. Sở Thông tin và Truyền thông ................................................................. 60
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư ............................................................................ 60
3. Sở Tài chính ........................................................................................... 61
4. Các Sở ban ngành khác ........................................................................... 61
5. Uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm Phả ....................................................... 61
PHẦN THỨ SÁU: ........................................................................................................... 62
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN ........................................................ 62
I. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN ..................................................................... 62
1. Về quản lý .............................................................................................. 62
2. Về kinh tế ............................................................................................... 62
3. Về xã hội ................................................................................................ 63
4. Hiệu quả với các đối tượng tham gia vào mô hình TPTM ......................... 63
II. ĐÁNH GIÁ VỀ RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO ......................... 64
1. Về công nghệ .......................................................................................... 64
2. Về tài chính ............................................................................................ 64
3. Về nhân lực ............................................................................................ 64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 65
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 65
II. KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................. 66
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO ......................................................................................... 67
PHỤ LỤC 1: LỢI ÍCH CÁC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN TRIỂN KHAI MỚI TRONG
GIAI ĐOẠN 2018 – 2022 ........................................................................... 67
PHỤ LỤC 2: KINH PHÍ DỰ KIẾN CÁC NHIỆM VỤ/DỰ ÁN TRIỂN KHAI
MỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2018– 2022 ....................................................... 75
3


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

PHẦN THỨ NHẤT:
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Các văn bản của Trung ương
- Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Bộ Chính trị đã chỉ rõ: “Sớm
triển khai xây dựng một số khu hành chính - kinh tế đặc biệt; ưu tiên phát triển một số
thành phố thông minh”;
- Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01/11/2016 Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành
Trung ương khóa XII về “Một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô
hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của
nền kinh tế” đề cập đến một nội dung “ưu tiên phát triển một số thành phố thông minh”;
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng
dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế;
- Nghị quyết số 36ª/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện
tử xác định mục tiêu “Đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp
ngày càng tốt hơn” đã định hướng chính phủ hướng tới người dân, lấy người dân là
trọng tâm;
- Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương
trình Tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
việc “Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020”, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo
thực hiện “triển khai TPTM ít nhất tại 3 địa điểm theo tiêu chí do Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn”;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030;
- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4;Văn bản số
1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin vàTruyền thông ban hành
Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản1.0;
- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/1/2018 của Thủ tướng chính phủ về phê
duyệt chương trình mục tiêu CNTT giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 2025 định hướng đến năm 2030;
4


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

- Công văn số 58/BTTT-KHCN ngày 11/01/2018 của Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc hướng dẫn các nguyên tắc định hướng về Công nghệ thông tin và
Truyền thông trong xây dựng TPTM ở Việt Nam.
2. Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh
- Chương trình hành động số 33/CT-TU ngày 27/1/2015 của Tỉnh ủy Quảng
Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững và hội nhập quốc tế;Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của UBND
Tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND Tỉnh về việc phê
duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND Tỉnh về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 4183/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND Tỉnh về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của UBND Tỉnh về việc ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;
- Kế hoạch số 4879/KH-UBND ngày 17/8/2015 của UBND Tỉnh về việc thực
hiện chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 27/01/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh
về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và
hội nhập quốc tế;
- Quyết định số 1399/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 3645/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Đề án triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2017-2020;
- Kế hoạch số 3817/KH-UBND ngày 29/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh về
việc triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020;
- Quyết định số 3142/QĐ-UBND ngày 15/8/2018 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về
việc điều chỉnh quyết định phê duyệt Đề án triển khai mô hình thành phố thông minh
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020;
- Chương trình hành động số 68/CTr-UBND ngày 12/4/2018 của UBND tỉnh
thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/3/2018 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh
5


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

về bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2022, trong đó có nội dung:
Triển khai nhân rộng mô hình thành phố thông minh tại các thành phố Uông Bí, Móng
Cái, Cẩm Phả;
- Văn bản số 6878/UBND-XD6 của UBND Tỉnh Quảng Ninh ngày 19 tháng 9
năm 2018 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 của
Thủ tướng Chính phủ.
3. Các văn bản của Thành phố Cẩm Phả
- Thông báo số 585-TB/TU ngày 19/6/2018 kết luận của Thường trực Thành
Ủy tại cuộc họp ngày 18/6/2018 về Đề án nhân rộng mô hình thành phố thông minh;
- Nghị quyết số 16- NQ/TU ngày 20/7/2018 của BCH Đảng bộ Thành phố về
“Xây dựng Thành phố Cẩm Phả giàu đẹp- văn minh- nghĩa tình”;
- Kế hoạch số 162- KH/UBND ngày 17/9/2018 của UBND Thành phố Cẩm Phả
về việc triển khai Nghị quyết số 16- NQ/TU ngày 20/7/2018 của BCH Đảng bộ Thành
phố về “Xây dựng Thành phố Cẩm Phả giàu đẹp- văn minh- nghĩa tình”.
II. TỔNG QUAN VỀ TPTM
1. Khái niệm về TPTM
Hiện nay, quá nửa dân số thế giới đang sống tại các đô thị. Theo đánh giá dự báo
của Liên Hợp Quốc, đến năm 2050, hai phần ba dân số toàn cầu và 64% dân số tại các
nước Châu Á sẽ tập trung sinh sống tại các đô thị.1 Vấn đề tập trung dân số đang đặt
gánh nặng lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng hiện hữu của các đô thị vốn đã đạt
đến hoặc vượt xa tuổi thọ thiết kế. Sự quá tải về kết cấu hạ tầng cũng kéo theo hàng
loạt các vấn đề về môi trường, giao thông, y tế, v.v. gây ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống người dân trong khi nhu cầu của người dân ngày càng cao. Thêm vào đó,
quá trình toàn cầu hóa và hội nhập cũng đặt ra yêu cầu cho các đô thị phải nâng cao
hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh để thu hút các nguồn đầu tư nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế bền vững. Từ những vấn đề này, trên thế giới đang diễn ra đồng loạt
các xu hướng hình thành các thành phố thông minh (TPTM), gắn liền với xu hướng
của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Industry 4.0)
Hiện nay trên thế giới đang có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa về TPTM (đô thị
thông minh). Theovăn bản số 58/BTTT-KHCN ngày 11/01/2018 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn các nguyên tắc định hướng về Công nghệ thông tin
và Truyền thông trong xây dựng đô thị thông minh ở Việt Nam thì đô thị thông minh
được định nghĩa như sau:
“Đô thị thông minh là đô thị hoặc khu vực cư dân ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông phù hợp, tin cậy, có tính đổi mới, sáng tạo và các phương thức khác
1
“World Urbanization Prospects - The 2014 Revision Highlights”. 2014. United Nations, Department of Economic and Social
Affairs (DESA), Population Division. Trang 1.

6


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phân tích, dự báo, quản lý các nguồn lực
của đô thị có sự tham gia của người dân; nâng cao chất lượng cuộc sống và làm việc
của cộng đồng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, phát triển kinh tế; đồng thời bảo vệ môi
trường trên cơ sở tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu, an toàn, an ninh thông tin
giữa các hệ thống và dịch vụ”.
Từ đây có thể dễ dàng nhận ra điều quan trọng nhất của một TPTM là dữ liệu.
Khi triển khai xây dựng TPTM, dữ liệu sẽ được hình thành từ các ứng dụng hiện hữu
và từ các ứng dụng thông minh mới. Dữ liệu này sẽ được sử dụng và khai thác qua
nhiều sức mạnh công nghệ về phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), máy học
(Machine Learning), ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để đưa ra khả năng dự báo
(Prediction).
2. Lợi ích của TPTM
Bản chất của TPTM là việc thu thập, kết nối và tận dụng thông tin dữ liệu để giúp
cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền có thể ra quyết định một cách chính xác
nhất. Với một hạ tầng dùng chung có thể được tận dụng tối đa giữa các lĩnh vực,
TPTM sẽ cho phép sự chia sẻ đầy đủ về thông tin dữ liệu giữa các ngành, giữa người
dân, doanh nghiệp và chính quyền, đáp ứng và hỗ trợ các nhu cầu hiện nay của Tp.
Cẩm Phả.
Qua đó, người dân và doanh nghiệp sẽ đạt được những lợi ích sau:
- Các dịch vụ công tích hợp giữa các cơ quan nhà nước giúp người dân, doanh
nghiệp thuận tiện trong việc tiếp cận các thông tin thời gian thực và tương tác với
chính quyền trong các hoạt động của cuộc sống.
- Người dân và doanh nghiệp được cung cấp đầy đủ các thông tin và công cụ tiện
ích để thực hiện các thủ tục đăng ký, sử dụng dịch vụ công trực tuyến và có thể theo
dõi tiến trình xử lý hồ sơ, yêu cầu, kiến nghị theo thời gian thực.
- Người dân sẽ được cung cấp các dịch vụ chất lượng cao về du lịch, giao thông,
y tế, giáo dục, môi trường được đảm bảo qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp giám sát và tham gia vào quá
trình xây dựng đô thị, phát huy vai trò làm chủ của người dân, sự đóng góp của doanh
nghiệp trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là với lĩnh vực nông nghiệp và du lịch.
- Cải thiện môi trường kinh doanh thông qua các biện pháp cải cách hành chính
hiệu quả, giảm thủ tục, hồ sơ giấy, tăng cường đăng ký kiểm tra, cấp phép giám sát
điện tử, có sự phối hợp liên ngành và đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
- Người dân, doanh nghiệp và cộng đồng khởi nghiệp có thể sử dụng dữ liệu mở
để cùng hợp tác xây dựng các giải pháp thông minh giúp giải quyết những vấn đề
chung của đô thị.
Với chính quyền, dưới đây là bảng so sánh lợi ích giữa việc quản trị đô thị theo
hướng thông minh so với truyền thống:
7


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

Vấn đề
Quy hoạch

Quản trị đô thị theo hướng
truyền thống
- Mang tính phân tán.

Quản trị đô thị theo hướng
thông minh
- Mang tính tổng thể và có định hướng.
- Chia sẻ nguồn lực.

- Chưa tiết kiệm được chi phí.

- Tiết kiệm chi phí.

- Khả năng đầu tư mở rộng hạn chế.

- Có khả năng đầu tư mở rộng.
- Nâng cao khả năng quy hoạch
và dự báo.

Cơ sở hạ tầng - Hoạt động hiệu quả chưa cao.
ứng dụng

- Được tối ưu bởi các công nghệ
tiên tiến.

- Tốn nhiều tài nguyên và chi phí - Tiết kiệm tài nguyên và chi phí.
để vận hành.
- Nâng cao các cam kết về chất
lượng dịch vụ cung cấp cho
người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng trên các nền tảng mở.
Vận hành hệ - Chỉ phỏng đoán được về tình - Nắm bắt tình trạng cơ sở hạ
thống
trạng cơ sở hạ tầng.
tầng theo thời gian thực.
- Bị động khi sự cố xảy ra.

- Dự đoán và phòng tránh sự cố.

- Không thể triển khai nguồn lực - Sử dụng nguồn lực một cách
một cách hiệu quả để giải quyết hiệu quả.
vấn đề.
- Tự động hóa công tác bảo trì.
- Tiết kiệm chi phí.
Đầu tư công
nghệ

- Rải rác và tách biệt trong từng - Quy hoạch tập trung.
lĩnh vực.

- Chưa tối ưu về lợi ích.

- Triển khai xuyên suốt giữa các
cơ quan quản lý và giữa các dự
án

- Không vận dụng được lợi thế - Tối ưu lợi ích mang lại.
quy mô khi đầu tư lớn.
- Giá trị và tiết kiệm chi phí đạt
mức tối đa.
Sự tham gia
của người dân

- Các kênh kết nối trực tuyến đến - Kênh giao diện hoàn chỉnh
người dân rất hạn chế và rải rác. phục vụ cả số đông và thiểu số.
- Người dân không thể sử dụng - Người dân tiếp cận và sử dụng
8


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

(hoặc không dễ dàng tiếp cận) các các dịch vụ một cách dễ dàng.
dịch vụ công một cách tốt nhất.
- Người dân có thể tham gia đóng
góp các sáng kiến cho chính quyền.
- Giao tiếp hai chiều giữa người
dân và cơ quan quản lý
- Có các dịch vụ được cá nhân
hóa cho từng người dân
- Người dân có thể vừa đóng góp
vừa truy cập vào dữ liệu theo thời
gian thực, và xây dựng các ứng
dụng sử dụng dữ liệu
Chia sẻ dữ
liệu

- Các đơn vịvà chức năng bị tách - Các đơn vịvà các chức năng
biệt
được tích hợp và chia sẻ
- Các đơn vị hiếm khi chia sẻ dữ - Dữ liệu được chia sẻ giữa các
liệu và phối hợp để đề xuất các đơn vị và có liên kết với các dịch
sáng kiến
vụ cung cấp dữ liệu ngoài thông
qua các tiêu chuẩn mở
- Các kết quả tính toán chính xác hơn

Mô hình quản lý theo hướng tích hợp: đích đến của các TPTM2
2

PAS 181:2014 “Smart city framework – Guide to establishing strategies for smart cities and communities”.2014. British Standards
Insitution. Trang 15.

9


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

Một trong những vấn đề lớn nhất hiện nay của các đô thị là hoạt động kém hiệu
quả với mô hình quản trị truyền thống. Mô hình quản trị truyền thống được xây dựng
xung quanh các nhà cung cấp dịch vụ, hoạt động một cách độc lập, và được phát triển
theo các chuỗi giá trị chiều dọc theo các lĩnh vực. Trong mô hình này, người dân phải
tự tương tác với từng lĩnh vực và thông tin dữ liệu không được chia sẻ, gây giới hạn
khả năng phối hợp và hợp tác giữa các lĩnh vực, cũng như giữa chính quyền và xã hội,
tạo ra một hệ thống cồng kềnh và chậm chạp, khó thay đổi. Trong thực tế, khi các đô
thị đang ngày càng mở rộng về quy mô, tạo ra một kết cấu quản lý với độ phức tạp và
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các lĩnh vực ngày càng cao, thì mô hình này thực sự không
còn hiệu quả.
Với mô hình quản lý hiện đại theo hướng tích hợp, giờ đây các đô thị có thể cung
cấp cho công chúng các nguồn dữ liệu theo thời gian thực trên một nền tảng mở và đa
tương thích, cho phép tích hợp các dịch vụ và tối ưu các nguồn lực. Dữ liệu (bao gồm
dữ liệu mở và của các doanh nghiệp được chia sẻ) sẽ trở thành tài sản được sử dụng để
khuyến khích các hoạt động đổi mới xuất phát từ nhu cầu của người dân và doanh
nghiệp cũng như từ nhu cầu nội tại của các đơn vị cung cấp dịch vụ (bao gồm các cơ
quan chính quyền và các doanh nghiệp). Thay bằng việc người dân, doanh nghiệp phải
giao tiếp với chính quyền theo từng lĩnh vực ngành dọc thì theo cách quản trị thông
minh, người dân doanh nghiệp sẽ tiếp cận thông tin và tương tác dễ dàng hơn với
chính quyền thông qua nền tảng chung về quản lý dịch vụ, quản lý vận hành và quản
lý dữ liệu. Qua đó vừa giúp nâng cao chất lượng các dịch vụ công hiện hữu, vừa góp
phần tạo ra các dịch vụ và giá trị mới. Lãnh đạo các cấp chính quyền cũng có thể cân
đối ngân sách một cách tổng thể và linh hoạt hơn để hướng đến các giá trị kinh tế
chung thay vì gói gọn trong một lĩnh vực nhất định. Mô hình này cũng cho phép thiết
lập hệ thống quản trị xuyên suốt để hỗ trợ và đánh giá hiệu quả các thay đổi ở mức độ
vĩ mô.
III. THỰC TIỄN XÂY DỰNG TPTM
1. Thực tiễn xây dựng TPTM
Đối mặt với nhu cầu giải quyết các vấn đề về đô thị hóa, tăng dân số, từ giữa thập
niên 2000, một số thành phố lớn trên thế giới đã bắt đầu ứng dụng mạnh mẽ các giải
pháp công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) (như điện toán đám mây, phân tích dữ
liệu lớn, công nghệ di động, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo,...)
đượccoinhưgiảipháptốiưuđểgiảiquyếtviệcquảnlýđôthịvàpháttriển kinh tế- xãhội,điển
hìnhnhưnhữnggiải pháp giải quyết các vấn đề nóng của thành phố như giao thông, y
tế,… hay những giải pháp thúc đẩy các thành phố phát triển kinh tế một cách bền vững.
Nhiều quốc gia và thành phố lớn đang triển khai xây dựng TPTM tiêu biểu bao gồm
Singapore, Ấn Độ, Trung Quốc, Seoul, Hồng Kông, Los Angeles, Paris, Moscow,
Tokyo, Washington D.C., London, Chicago, New York, Barcelona, ... dựa trên một số
tiêu chuẩn về nền tảng kiến trúc công nghệ cho TPTMcủa các tập đoàn giải pháp hàng
đầu thế giới và của các tổ chức uy tín lớn như ISO, SCC, ITU, BSI...
10


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

Tại Việt Nam, đến năm 2025, diện tích đô thị khoảng 10% diện tích cả nước, tỷ
lệ đô thị hóa khoảng 50% dân số, tạo ra khoảng 75% GDP. Quản lý đô thị phải khác
với quản lý nông thôn, cần phải quản lý nhanh, kịp thời, với cường độ cao. Do đó xây
dựng TPTM là một điều tất yếu.
Nhìn chung, phát triển TPTM ở nước ta đang ở trong các giai đoạn ban đầu. Một
số đô thị ở Việt Nam cũng đã quan tâm bắt tay vào việc xây dựng và phê duyệt các đề
án, quy hoạch phát triển TPTM, điển hình như Quảng Ninh, TPHCM, Đà Nẵng, Bình
Dương, Hà Nội…như:
- Thành phố Đà Nẵng: UBND thành phố đã phê duyệt đề án xây dựng thành phố
thông minh hơn tại Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 25/3/2014. Đề án xác định 5
lĩnh vực ưu tiên triển khai là: Giao thông thông minh, cấp nước thông minh, thoát
nước thông minh, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm. Hiện nay việc xây dựng thành
phố thông minh ở Đà Nẵng đã phát huy hiệu quả ở một số lĩnh vực như giao thông, an
ninh trật tự, giám sát môi trường, tạo lập CSDL tập trung ngành y tế, giáo dục.
- Huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang): với vị thế đặc biệt và cơ sở hạ tầng
được đầu tư đồng bộ, Phú Quốc là địa điểm rất thích hợp để trở thành thành phố thông
minh. Ngày 29/9/2016, UBND tỉnh Kiên Giang và VNPT đã tổ chức hội nghị xây
dựng và triển khai đề án thành phố thông minh Phú Quốc. Trong lộ trình xây dựng Phú
Quốc trở thành thành phố thông minh, có 4 giai đoạn. Cụ thể: bước đầu triển khai hạ
tầng mạng, công nghệ thông tin và triển khai các dịch vụ cơ bản. Sau đó, Phú Quốc sẽ
tập trung xây dựng trung tâm vận hành tập trung, triển khai thêm các dịch vụ thông
minh và cuối cùng là xây dựng thành phố ngày càng thông minh theo xu hướng trên
thế giới và Việt Nam. Trong năm 2017, VNPT đã triển khai và khai trương các dịch vụ
cơ bản nhất, phục vụ nhu cầu thiết yếu của Phú Quốc như xây dựng chính quyền điện
tử, an ninh an toàn, hệ thống Smart Wifi và xây dựng hệ thống giám sát môi trường,
du lịch thông minh. Ngày 27/10/2017, UBND Tỉnh Kiên Giang và VNPT đã chính
thức công bố hoàn thành giai đoạn 1 Đề án xây dựng thành phố thông minh Phú Quốc.
- Thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng): Với thế mạnh là du lịch và nông nghiệp,
Thành phố Đà Lạt cũng được tỉnh Lâm Đồng ưu tiên xây dựng đề án “ Xây dựng Đà
Lạt trở thành thành phố thông minh, giai đoạn 2017-2025”với mục tiêu đến năm 2025,
thành phố Đà Lạt cơ bản trở thành thành phố thông minh, hiện đại của Việt Nam và
đạt đẳng cấp quốc tế. Trong đó giai đoạn ngắn hạn tập trung xây dựng chính quyền
thông minh gắn với quản lý quy hoạch đô thị Đà Lạt, ngoài ra triển khai các giải pháp
liên quan đến du lịch, nông nghiệp, y tế trong giai đoạn ngắn hạn 2018 - 2020.
- Thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh): Đây là đơn vị thụ hưởng đầu tiên của
Đề án triển khai mô hình thành phố thông minh tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020,
trong đó mục tiêu hướng đến là năm 2020, Thành phố Hạ Long trở thành Thành phố
du lịch thông minh của Việt Nam. Ngoài việc triển khai ưu tiên lĩnh vực du lịch,
Thành phố Hạ Long cũng sẽ được triển khai nhiều giải pháp về y tế thông minh, giáo
11


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

dục thông minh, quản lý và điều hành hệ thống giao thông, các giải pháp đảm bảo an
toàn an ninh, quản lý môi trường, chiếu sáng thông minh. Các hạng mục được ưu tiên
triển khai cho Tp. Hạ Long cũng là một sở cứ quan trọng để các thành phố khác của
tỉnh, nhất là đối với Thành phố Cẩm Phả cũng là các sở cứ quan trọng để có thể kế
thừa triển khai, nhất là khi thành phố cũng có nhiều lợi thế về du lịch.
2. Bài học rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn xây dựng TPTM.
- Người dân là thành phần tham gia tất yếu và là trung tâm của TPTM. Mọi tiện
ích thông minh đều cần được cung cấp một cách thuận tiện, dễ dàng sử dụng, mang lại
lợi ích cao nhất và gắn liền với các nhu cầu của người dân.
- Mỗi đô thị tùy theo những nhu cầu và điều kiện cụ thể sẽ lựa chọn cách đi và lộ
trình phù hợp để xây dựng mô hình TPTM.
- Việc xây dựng TPTM không phải là phong trào mà là chiến lược để giải quyết
bài toán xây dựng và quản lý đô thị hiện đại, phát triển bền vững trước quá trình đô thị
hóa nhanh, dân cư tăng nhanh, các nhu cầu về y tế giáo dục và đời sống văn hóa xã hội
ngày càng cao.
- Xây dựng và phát triển TPTM là một quá trình vừa làm vừa tổng kết rút kinh
nghiệm nên cần có trọng tâm, trọng điểm và bước đi phù hợp. Cần giành một giai đoạn
ngắn hạn (thường từ 2-3 năm) để xây dựng lộ trình tổng thể và triển khai các dự án thí
điểm (quy mô không quá lớn và cũng không quá nhỏ), đánh giá hiệu quả trước khi
triển khai nhân rộng.
- Các kế hoạch, lộ trình triển khai cần có tính mở, có thể điều chỉnh trong quá
trình thực hiện cho phù hợp.
- Xây dựng TPTM phải kế thừa và phát huy được những kết quả đã đạt được
trong triển khai ứng dụng CNTT trước đây, lấy đó làm cơ sở để xây dựng TPTM, đặc
biệt là vấn đề tích hợp, kế thừa và khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu hiện có.
- Xây dựng TPTM cần huy động được sự đồng thuận của toàn bộ hệ thống chính
trị của địa phương, và huy động được nhiều thành phần xã hội tham gia từ người dân,
doanh nghiệp, các tổ chức,....
IV. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH TPTM CỦA TỈNH
QUẢNG NINH.
Đề án triển khai mô hình thành phố thông minh được xây dựng cho Tỉnh Quảng
Ninh tập trung vào giai đoạn 2017-2020 triển khai tại thành phố Hạ Long. Các lĩnh
vực ưu tiên triển khai:
- Chính quyền điện tử.
- Giáo dục.
- Y tế.
- Du lịch.
12


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

- Tài nguyên Môi trường.
- Giao thông vận tải.
- An ninh an toàn.
- Xây dựng vườn ươm khởi nghiệp.
Các mục tiêu tổng quát hướng đến khi triển khai đề án này bao gồm:
- Xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành TPTM là ứng dụng CNTT và các giải
pháp đồng bộ vào các ngành kinh tế - xã hội của Tỉnh để nâng cao năng lực quản lý,
nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động kinh tế - xã hội, tạo ra môi trường, cuộc
sống tươi đẹp, phục vụ tốt cho người dân, doanh nghiệp và khách du lịch.
- Đến năm 2020, Thành phố Hạ Long trở thành Thành phố du lịch thông minh
của Việt Nam.
- Đến năm 2030, Quảng Ninh trở thành một TPTM hiện đại đứng trong trong
Top đầu các TPTM của khu vực ASEAN.
Có thể thấy rằng đề án trong giai đoạn 2017-2020 Tỉnh Quảng Ninh tập trung các
nguồn lực cho Thành phố Hạ Long, chưa có nguồn lực cho các thành phố và thị xã
khác, trong đó có thành phố Cẩm Phả.
Đề án cũng xác định các quan điểm và nguyên tắc triển khai, mô hình kiến trúc
tổng thể TPTM, khung ứng dụng phát triển và mô hình triển khai TPTM. Đây là các
căn cứ quan trọng để Đề án này tham chiếu đảm bảo phù hợp với Đề án tổng thể về
TPTM của Tỉnh.
V. MỘT SỐ CHỈ SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ
1. Thông tin chung về Thành phố
Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vùng Đông Bắc
Bộ Việt Nam. Cẩm Phả là thành phố lớn thứ hai (xét về dân số) của tỉnh Quảng Ninh.
Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía đông bắc, cách trung tâm
thành phố Hạ Long 30 km, có toạ độ địa lý từ 20o58'10 - 21o12' vĩ độ bắc, 107o10' 107o23'50 kinh độ đông. Phía đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn, phía tây
giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, phía nam giáp thành phố Hạ Long và
huyện Vân Đồn, và phía bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên.
Cẩm Phả có diện tích tự nhiên 486,45 km², địa hình chủ yếu đồi núi. Đồi núi
chiếm 55,4% diện tích, vùng trung du 16,29%, đồng bằng 15,01% và vùng biển chiếm
13,3%. Ngoài biển là hàng trăm hòn đảo nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi. Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 23oC, độ ẩm trung bình 84,6%, lượng mưa hàng năm 2.307 mm,
mùa đông thường có sương mù.
Về dân cư
Dân số tại thành phố Cẩm Phả (tính đến năm 2017) có trên 20 vạn người, với mật
13


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

độ dân số đạt 405 người/km², dân số nam chiếm 59% dân số nữ chiếm 47%. Hầu hết
dân số ở đây là người Kinh chiếm 95,2% dân số, còn lại đáng kể là người Sán Dìu với
3,9%, các dân tộc khác sống xen kẽ rải rác trong địa bàn toàn thành phố. Người Cẩm
Phả phần lớn là công nhân ngành than, có nguồn gốc từ vùng đồng bắc Bắc Bộ.
Về giao thông
Quốc lộ 18 từ thành phố Hạ Long qua đèo Bụt chạy suốt lòng thành phố đến cực
đông là cầu Ba Chẽ và đường nội thành kéo dài từ phường Cẩm Thạch tới phường
Cẩm Đông là tuyến đường song song trục giao thông chính của Cẩm Phả. Đường 326
thường gọi là đường 18B từ Ngã Hai đến Mông Dương chạy ở phía tây dài 25 km chủ
yếu dùng cho lâm nghiệp và vận tải mỏ. Tuyến xe buýt 01 chạy xuyên suốt thành phố.
Cẩm Phả cũng có đặc thu đường sắt để vận chuyển than rất riêng biệt. Cẩm Phả trước
kia có bến phà Vần Đồn nhưng sau khi xây cầu Vân Đồn bến ngừng hoạt động. Cẩm
Phả có cảng Cửa Ông phục vụ các tàu lớn chủ yếu là tàu than và các bến tàu nhỏ phục
vụ cho du lịch, tham quan vịnh Bái Tử Long.
2. Mục tiêu phát triển của Thành phố
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả đến năm
2020, tầm nhìn 2030, mục tiêu tổng quát hướng đến là:
Phấn đấu đến năm 2020, trở thành đô thị phát triển công nghiệp (than, nhiệt
điện, công nghiệp phụ trợ,…), dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững; là đô thị điển
hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi theo phương thức phát triển từ “nâu”
sang “xanh” bền vững, với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật
đô thị đồng bộ, hiện đại đảm bảo cảnh quan, môi trường; giảm nghèo bền vững,
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy
tối đa bản sắc văn hóa truyền thống công nhân vùng mỏ; vững chắc về quốc phòng, an
ninh, ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội. Đến năm 2030 trở thành thành phố
công nghiệp – dịch vụ xanh và hiện đại, đi đầu toàn tỉnh về khai thác than, sản xuất
điện, dịch vụ cảng biển; trở thành trung tâm chính cho các ngành công nghiệp chế tạo
– xuất khẩu tiên tiến, hậu cần kho vận, cảng biển và Thương mại, du lịch sinh thái,
tâm linh và nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
Một số chỉ tiêu Thành phố cần đạt được là:
Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020 đạt 13,3%, giai đoạn 20202030 đạt khoảng 7,1%
- Cơ cấu giá trị kinh tế tăng thêm.
+ Năm 2020: nông nghiệp chiếm 0,5%, công nghiệp – xây dựng chiếm
62,6%; dịch vụ chiếm 36,9%
+ Năm 2030: nông nghiệp chiếm 0,5%, công nghiệp – xây dựng chiếm
61,5%; dịch vụ chiếm 38%
14


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

- Giá trị tăng bình quân đầu người: năm 2020 đạt khoảng 9.500 USD; năm 2030
đạt khoảng 24.000 USD
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Dân số đạt 220.000 người vào năm 2020 và đạt 250.000 người vào năm 2030.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90% vào năm 2020
- Năm 2020: 13 bác sỹ/vạn dân; 47 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em được tiêm
phòng đầy đủ đạt trên 98%
- Đến năm 2020: Phấn đấu 85% giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông trên
chuẩn; 100% các trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2025: 90% giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn.
- Đến năm 2030: 97% giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn.
Về bảo vệ môi trường
- Đến 2020, tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thugom và xử lý đạt trên 95%; 100%
các cơ sở sản xuất mới xây dựng có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuân; 100% chất
thải y tế và chất thải rắnđược thu gom và xử lý; 30% chất thải thu gom được tái chế.
3. Sự sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội – dịch vụ
3.1. Nguồn nhân lực
Thành phố Cẩm Phả có số dân trong độ tuổi lao động: chiếm 71% dân số và cao
hơn mức trung bình của Tỉnh là 58%. Thống kê trình độ lao động tại địa bàn:
- Trên đại học: 2%
- Đại học, cao đẳng: 12%
- Trung cấp, dạy nghề: 28%
- Công nhân kỹ thuật: 16%
- Lao động phổ thông: 58%
- Số, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: Số lao động đã qua đào tạo: 56.872 người; Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo 42%.
3.2. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điện: Về ngành sản xuất điện với công suất 1.200MW như hiện nay, Cẩm Phả là
một trong những nguồn cung ứng điện chủ yếu của Quảng Ninh và miền Bắc Việt
Nam. Sự tăng trưởng của ngành sản xuất điện có động lực từ việc xây dựng các nhà
máy điện mới, như: Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả I & II (600 MW), Nhà máy nhiệt
điện Mông Dương I (1.100 MW), Nhà máy nhiệt điện Mông Dương II (1.200 MW).
Nước: Nguồn nước mặt sử dụng chủ yếu là nguồn nước hồ Cao Vân với công
suất khai thác là 6.000m3/ngđ.Nguồn nước ngầm bao gồm 9 giếng khoan nước ngầm
với tổng công suất là 5.080 m3/ngđ.Nhà máy nước Diễn Vọng là nguồn nước chính
đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước cho Cẩm Phả, Hòn Gai và Vân Đồn với công nghệ
15


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

xử lý tương đối hiện đại, tổng công suất dự kiến 120.000m3/ngđ. Nguồn nước ngầm
vẫn được khai thác sử dụng nhưng chủ yếu phục vụ phòng cháy chữa cháy (PCCC) và
vệ sinh môi trường.
Hạ tầng thông tin viễn thông: Mạng lưới viễn thông hiện tại của Thành phố
đang hoạt động tốt với ngày càng nhiều người dân sử dụng điện thoại di động hơn so
với điện thoại cố định. Tuy số thuê bao đăng kí sử dụng internet tương đối thấp, hầu
hết người dân có thể tiếp cận internet. Mạng lưới bưu chính được xây dựng hợp lý với
sáu địa điểm nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho người dân tiếp cận.
Hệ thống thu gom xử lý nước thải/rác thải: Hiện Cẩm Phả mới chỉ có hệ thống
cống, rãnh thu gom nước thải thông thường.
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Cơ quan phòng cháy chữa cháy số 2. Nằm tại
phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả.
3.3. Về cơ sở hạ tầng xã hội – dịch vụ, hỗ trợ
Trường học/Cơ sở đào tạo:
- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.
- Trường cao đẳng Nghề Than Khoáng sản Việt Nam
- Trường Cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả.
Bệnh viện/Trung tâm y tế: Thành phố có 02 bệnh viện đa khoa: gồm Bệnh viện
đa khoa Cẩm Phả và bệnh viện đa khoa khu vực Cẩm Phả và 02 bệnh viện chuyên
ngành là Bệnh viện phục hồi chức năng và Bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần.Ngoài
ra, có 01 Trung tâm y tế thành phố và trạm y tế các phường, xã đều đạt chuẩn quốc gia
về y tế, công trình và thiết bị y tế; liên tục cải thiện chất lượng bệnh viện, trạm y tế,
bác sĩ và cán bộ y tế.
Tài chính – ngân hàng – bảo hiểm: Các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm phát triển nhanh về số lượng mạng lưới, đa dạng về loại hình. Với sự góp mặt
của hơn 20 chi ngánh, 49 điểm giao dịch của các ngân hàng uy tín. Dịch vụ rút tiền
ATM do các ngân hàng được bố trí đều tại các xã phường, việc thanh toán bằng thẻ
đã áp dụng và ngày một phổ biến hỗ trợ tốt cho khách du lịch và các tổ chức kinh
tế tại địa phương.
Hệ thống logistics – vận tải: Lĩnh vực vận tải kho bãi của thành phố Cẩm Phả
bao gồm dịch vụ vận chuyển đường bộ, đường sắt và đường thủy, Cẩm Phả không có
dịch vụ vận chuyển đường hàng không. Vận chuyển than chiếm tỷ trọng quan trọng
trong dịch vụ vận tải kho bãi đường bộ và đường sắt. Nhìn chung, vận tải kho bãi là
lĩnh vực dịch vụ then chốt, chiếm 3% tổng giá trị sản xuất, 13% giá trị dịch vụ và
7% việc làm năm 2013. Vận tải kho bãi dành cho kinh doanh bán buôn chủ yếu
thông qua đường biển và đường bộ. Cảng biển của Cẩm Phả đã đáp ứng phục vụ cho
1,7 tỷ đô la Mỹ hàng hóa thương mại, chủ yếu là xuất khẩu than. Cùng với thành phố
16


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

Hạ Long, lĩnh vực vận tải kho bãi và vận chuyển của Cẩm Phả đã đóng góp 500 tỷ
đồng vào GDP của Tỉnh. Cảng Cửa Ông và cảng Km6 Quang Hanh với khả năng
đón nhận tàu có trọng tải lên tới 70.000 DWT hiện là những cảng lớn nhất ở Cẩm
Phả, chủ yếu phục vụ cho ngành than.
4. Tiềm năng phát triển của Thành phố
4.1. Tiềm năng chung
Thành phố Cẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như công nghiệp
khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện, máy
mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch...Tốc độ tăng
trưởng kinh kế bình quân hàng năm đạt 13,15% (giai đoạn 2015 – 2017), đạt mức tăng
trưởng cao so với bình quân chung của cả nước và của Tỉnh. GRDP bình quân đầu
người năm 2017 đạt 6554 USD/ người.
Trữ lượng khoáng sản chủ yếu của Cẩm Phả là than đá, với tổng tiềm năng ước
tính trên 3 tỷ tấn trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than của toàn tỉnh Quảng Ninh.
Cẩm Phả có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở than chạy dọc thành phố chở than
đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông Các mỏ than lớn như Cọc Sáu, Ðèo Nai, Cao Sơn,
Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy, Thống Nhất. Ngoài ra, các khoáng sản khác
như antimon, đá vôi, nước khoáng đều là những tài nguyên quý hiếm. Vùng núi đá vôi
ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triển các ngành sản xuất xi
măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng, với Nhà máy xi măng Cẩm Phả. Thành phố
Cẩm Phả có nghề khai thác hải sản với hơn 73 km bờ biển, nhưng chủ yếu là đánh bắt
trong bờ, sản lượng thấp.
Cẩm Phả là thành phố với nhiều cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều di tích lịch sử văn
hóa. Đền Cửa Ông được công nhận Di tích Lịch sư Quốc gia đặc biệt hàng năm
thường mở hội vào tháng Giêng; khu di tích lịch sử, danh thắng Vũng Đục, bãi tắm
Lương Ngọc, bãi tắm Quảng Hồng, khu nghỉ dưỡng nước khoáng Quang Hanh, Cẩm
Thạch thu hút hàng vạn khách tham quan. Có Bến tầu Du lịch hướng tuyến kết nối du
lịch biển vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long, một số các đảo của Vân Đồn chưa được
khai thác. Khu đảo Ông cụ, Hòn bọ Cắn, Hòn Cạp Vọ, khu Vũng Bầu... đã được quy
hoạch thành khu nuôi trồng thủy sản tương lai là điểm đến tham quan du lịch trải
nghiệm rất lý thú cho du khách. Ngoài ra có đảo Nêm, đảo Cống Đông trong vịnh Bái
Tử Long đã hình thành một khu nghỉ, ngơi của công nhân mỏ và rất nhiều hòn đảo
thuộc khu vực Vân Đồn đủ điều kiện để đón khách tham quan và du lịch.
4.2. Các dự án động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương đã triển khai
Trong giai đoạn 2018 – 2020, Thành phố đã và đang triển khai các dự án động
lực để thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương, bao gồm:
- Khu dịch vụ du lịch và đô thị sinh thái phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả.
+ Tổng mức đầu tư: 3.200 tỷ đồng
17


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

+ Quy mô: Diện tích đất nghiên cứu khoảng 30,0ha
- Khu dịch vụ thương mại, công cộng và nhà ở tại Cẩm Bình, thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh, với quy mô: 63.475,0m2 (Dự kiến dân số: 876 người; 251 căn
hộ).
- Khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng cao cấp Quang Hanh tại phường Quang
Hanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
+ Tổng mức đầu tư dự kiến: 3.500 tỷ đồng
+ Quy mô: 404.984,4m2
- Dự án Sản xuất giống, nuôi thương phẩm và chế biến thức ăn cho tôm sử dụng
công nghệ cao tại xã Cộng Hòa, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
+ Tổng mức đầu tư dự kiến: 400 tỷ đồng
+ Quy mô: Diện tích đất nghiên cứu khoảng 460ha
4.3. Hiện trạng và tiềm năng phát triển du lịch Câm Phả
a. Tiềm năng du lịch
Về du lịch tâm linh:
Di sản văn hóa gắn với bản sắc các dân tộc: Lễ hội truyền thống (Đền Cửa Ông,
Đình Cẩm Hải), Hát Soọng Cô (dân tộc Sán Dìu), chèo cổ, tổ tôm điếm...phản ánh đầy đủ
đời sống tâm linh và văn hóa của con người Cẩm Phả. Trong đó tiêu biểu là Lễ hội đền
Cửa Ông, hàng năm thu hút hằng trăm nghìn lượt khách đến tham quan chiêm bái. Năm
2016, Lễ hội đền Cửa Ông được Bộ VHTTDL đưa vào danh mục DSVHPVT Quốc gia
tại Quyết định số 4036/QĐ-BVHTTDL ngày 21/11/2016.
Nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thồng, Thành phố đang lên
kế hoạch, giao các phòng, ban đơn vị liên quan khôi phục, phục dựng lại lễ hội đình
Quang Hanh, Hát Soọng Cô nhằm bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống đồng thời
góp phần làm đa dạng sản phẩm du lịch trên địa bàn.
Di tích lịch sử, văn hóa, các danh thắng: Trên địa bàn thành phố Cẩm Phả có 24
di tích, trong đó có 01 di tích Quốc gia đặc biệt (đền Cửa Ông), 03 di tích cấp quốc gia
(Ngã tư đường lên Mỏ Đèo Nai, Cầu Poóc tích - Trận địa pháo cao xạ - Hầm chỉ huy
của xí nghiệp tuyển than Cửa Ông, Địa điểm Bác Hồ về thăm mỏ Đèo Nai 1959), 04 di
tích cấp tỉnh (Hang núi đá Chồng, Khu di tích Vũng Đục, Lò giếng đứng Mông Dương,
Đình Quang Hanh) và 16 di tích đã được kiểm kê, phân loại.
Hệ thống di tích trên địa bàn hiện là các điểm thu hút khách chủ yếu của Thành
phố: Đền Cửa Ông, Chùa Phả Thiên, đình nghè Cẩm Hải, Hầm chỉ huy của xí nghiệp
tuyển than Cửa Ông, Hang núi đá Chồng, Khu di tích Vũng Đục
Về du lịch nghỉ dưỡng (biển, khoáng):
Nổi bật là nguồn khoáng nóng thiên nhiên tại Quang Hanh và Cẩm Thạch:
Khoáng nóng ở đây có hàm lượng brôm cao kết hợp với nhiều loại vi khoáng có tác
18


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

dụng chữa các bệnh viêm khớp, viêm cơ... Là điều kiện thuận lợi hình thành khu Du
lịch nghỉ dưỡng hiện đại, khép kín để thu hút khách du lịch đặc biệt là khách du lịch
nước ngoài. Trung tâm Khoáng nóng Địa Chất (phường Cẩm Thạch) là 01 trong 05
điểm du lịch của Thành phố. Hiện thành phố đang triển khai Dự án Khu nghỉ dưỡng
cao cấp khoáng nóng Quang Hanh.
Chiều dài bờ biển 73km, diện tích mặt biển là 150,68 km2, là một phần vịnh Bái
Tử Long với nhiều cảnh quan tuyệt đẹp như cụm hang Vũng Đục và trên 50 đảo, hòn
đảo các loại. Cùng với tiềm năng về đầu tư, khai thác cảng biển, bến tàu phục vụ tham
quan du lịch trên vịnh Bái Tử Long (cảng Vũng Đục),...là điều kiện hình thành các sản
phẩm du lịch biển hấp dẫn, độc đáo. Hiện, thành phố có 02 bãi tắm được UBND tỉnh
công nhận là bãi tắm du lịch: Lương Ngọc và Quảng Hồng.
Trong tương lai: thành phố đang kêu gọi đầu tư vào các dự án phát triển sản
phẩm du lịch: Cảng tàu khách du lịch Vũng Đục, Khu du lịch sinh thái Đảo Hà Loan,
Khu dịch vụ du lịch và đô thị sinh thái phường Cửa Ông với các sản phẩm du lịch:
Thăm quan Đảo, du thuyền, câu cá, leo núi... và trải nghiệm du lịch mỏ.
b. Hiện trạng
Hiện tại thành phố đã thực hiện đầu tư và huy động XHH từ các doanh nghiệp để
được công nhận 5 điểm du lịch:
- Bãi tắm Lương Ngọc: ~ 300 tỷ
- Đền Cửa Ông: Tôn tạo theo Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 về
việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết di tích đền Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả: Tổng kinh
phí đầu tư là 604.054 triệu. Tổng diện tích đất quy hoạch: 181.250m2. Lũy kế đã bố trí
đến hết năm 2017: 290.384 triệu đồng.
- Bãi tắm Quảng Hồng: ~ 100 tỷ
- Khu Vũng Đục: ~ 30 tỷ
- Khu khoáng nóng: Đầu tư 157,16 tỷ đồng cho khu điều dưỡng, trung tâm điều
hành...
Theo thống kê:
- Số lượt khách 2017: 900.000 lượt, 9 tháng 2018: 850.000 lượt
- Doanh thu du lịch 2017: 680 tỷ, 9 tháng 2018: 612 tỷ, dự báo tăng trưởng: đến
năm 2020 trên 1.000 tỷ
- Thời gian lưu trú trung bình trên địa bàn của khách: 0,5 ngày.
- Số liệu danh sách các cơ sở lưu trú hiện tại (3 sao: 01, 2 sao: 03, 1 sao: 05,
HomeStay: 05; Nhà nghỉ du lịch: 66 cơ sở).
- Dự báo tăng trưởng sau khi các dự án hoàn thành, đưa vào khai thác (KS 5 sao:
02, KS 4 sao: 02, KS 3 sao: 03, KS 2 sao: 10; KS 1 sao: 10, HomeStay: 05; Nhà nghỉ
du lịch: 70 cơ sở.
19


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

- Số lượng các doanh nghiệp lữ hành:02 công ty, 01 Phòng Đăng ký du lịch;
- Số hướng dẫn viên: Tổng số hướng dẫn viên trên địa bàn Thành phố: 12 người.
Trong đó 01 hướng dẫn viên quốc tế, 02 hướng dẫn viên nội địa và 09 hướng dẫn viên
tại điểm. Các HDV đều có hợp đồng với doanh nghiệp và được cấp thẻ hành nghề theo
đúng quy định.
c. Kế hoạch phát triển
- Phát triển tàu du lịch Bái Tử Long: Hiện Thành phố đang trình xin ý kiến của
các Sở: GTVT, Du lịch; VHTT; Ban quản lý vịnh Hạ Long... phương án phát triển tàu
tham quan trên vịnh Bái Tử Long, bước đầu khai thác 05 tuyến tham quan.
- Quy hoạch khoáng nóng Quang Hanh theo Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày
31/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh (lần 2) Quy
hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 dự án Khu nghỉ dưỡng suối khoáng nóng cao cấp
Quang Hanh (giai đoạn 1), tại phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh.
Quy mô dự án chia làm 3 khu gồm: Khu du lịch khoáng nóng cao cấp phục vụ đông
đảo người dân với diện tích 160ha; Khu nghỉ dưỡng khoáng nóng cao cấp tiếp giáp với
vịnh Bái Tử Long với diện tích 420ha; Khu khai thác bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
với diện tích 150ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 3.500 tỷ đồng
- Khu dịch vụ du lịch và đô thị sinh thái Cửa Ông tại khu 4B, phường Cửa Ông,
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã
được UBND thành phố Cẩm Phả phê duyệt tại Quyết định sô 868/QĐ-UBND ngày
17/3/2017, Diện tích 36,6ha, có tổng mức đầu tư hơn 3.000 tỷ đồng, là khu dịch vụ du
lịch sinh thái ven biển hiện đại, thân thiện với môi trường với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội; là một trong những tổ hợp trung tâm kinh tế về thương mại dịch
vụ, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp dịch vụ du lịch để thu hút khách thập phương, đồng
thời gắn kết góp phần hoàn thiện mạng lưới du lịch phía Đông cho thành phố Cẩm
Phả..
- Phát triển khu vực đảo Hà Loan, xã Cộng Hòa theo hình thức Du lịch sinh thái
- Các khu di tích trên địa bàn (Du lịch tâm linh) các di tích quốc gia đặc biệt, di
tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, danh mục di tích Đền Cả,...
- Các quy hoạch về: Nâng cấp, cải tạo khu vực SVĐ thành phố; xây dựng Quảng
trường Rạp hát ngoài trời; cải tạo Quảng trường 12/11
Có thể thấy, thành phố Cẩm Phả đang trong giai đoạn đầu về phát triển và khai
phá các tiềm năng du lịch trên địa bàn. Bên cạnh các dự án phát triển về công trình,
thành phố cần tập trung ứng dụng nhanh công nghệ thông tin trong phát triển du lịch,
trong đó, tạo ra giá trị tương hỗ giữa ba nhóm đối tượng chính: cơ quan quản lý Nhà
nước, người dân/du khách, và doanh nghiệp tham gia vào ngành du lịch. Đối với cơ
quan quản lý nhà nước, cần quảng bá được du lịch của thành phố một cách tiết kiệm cả
về chi phí, thời gian, nguồn nhân lực. Đối với người dân và du khách, có thể tra cứu
các thông tin một cách thuận tiện, nhanh chóng vừa có thể trao đổi, chia sẻ thông tin,
20


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

tương tác lẫn nhau từ trước khi đến, trong khi đến và cả sau hành trình. Du khách đến
với thành phố không phải chỉ vì sự nổi tiếng của những điểm mà còn vì những tiện ích
thành phố mang lại.Đối với các doanh nghiệp, một phần không thể tách rời trong chuỗi
tương tác trong ngành du lịch, nhờ du lịch thông minh họ có thêm cơ hội mở rộng
quảng bá thông tin, hoạt động của mình, gia tăng cơ hội kinh doanh, góp phần tăng
nguồn thu ngân sách cho thành phố.
3. Các vấn đề cần ưu tiên cần giải quyết của Thành phố
Trong quá trình phát triển các mục tiêu kinh tế xã hội, thành phố Cẩm Phả sẽ cần
giải quyết các vấn đề ưu tiên sau:
a. Đáp ứng kịp thời các nhu cầu của người dân: Nhìn chung, Thành phố Cẩm
Phả sẽ phải đối mặt với sự gia tăng dân số như mọi đô thị khác, đặc biệt là tỷ lệ dân số
đô thị theo dự báo sẽ chiếm tỷ lệ cao đòi hỏi thành phố cần có khả năng đáp ứng của
kết cấu hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cuộc sống người dân tốt hơn. Bên cạnh đó, thu
nhập bình quân đầu người của người dân thành phố tăng trưởng qua các năm, do đó
nhu cầu của người dân đô thị về chất lượng sống (bao gồm an ninh; văn hóa xã hội; y
tế; giáo dục; dịch vụ công; giao thông; giải trí; tiêu dùng; nhà ở; môi trường – khí hậu)
sẽ ngày càng cao đặt ra thách thức cho Thành phố trong việc nâng cao chất lượng phục
vụ người dân.
b. Liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Hiện nay Thành phố vẫn
chưa có biện pháp quản lý hiệu quả các nguồn chất thải từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất
công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động thương mại, dịch vụ. Việc giám sát
chất lượng môi trường còn thiếu các cơ sở hạ tầng và việc kiểm tra xử lý các cơ sở sản
xuất gây ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước vẫn phải thực hiện một cách thủ
công. Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của một bộ phận nhân dân còn hạn chế; việc
thực hiện chiến dịch vệ sinh môi trường ở một số xã, phường còn mang tính đối phó,
chưa hiệu quả, chưa huy động được sự vào cuộc của các đơn vị và đông đảo nhân dân
tham gia. Đặc biệt, với tiềm năng về tài nguyên khoáng sản trên địa bản, công tác giám
sát khai thác tài nguyên, phòng ngừa các hậu quả tiêu cực còn hạn chế do chưa có công
cụ theo dõi, giám sát.
c. Về công tác quản lý quy hoạch đô thị và xây dựng: Công tác giải quyết các
thủ tục về quy hoạch xây dựng, giao thông đô thị, cấp giấy phép xây dựng, thẩm định
hồ sơ thiết kế thi công xây dựng công trình, quản lý trật tự xây dựng đô thị, hạ tầng kỹ
thuật đô thị…cơ bản được thực hiện theo đúng quy trình, quy định, giao trả hồ sơ đúng
hạn. Phối hợp tốt trong công tác tham gia giải quyết, xử lý những vi phạm về đất đai,
xây dựng; giải phóng mặt bằng; giải quyết đơn thư, kiến nghị, khiếu nại của công dân,
tổ chức. Tuy nhiên phòng quản lý đô thị vẫn gặp phải các khó khăn như:
- Khối lượng thực hiện công tác lớn trong khi số lượng cán bộ phòng còn rất hạn
chế (10 nhân sự: 03 lãnh đạo phòng + 06 chuyên viên + 01 lao động hợp đồng; trong
đó 01 chuyên viên làm việc tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm hành chính công) nên hiệu
21


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

quả công việc còn hạn chế; ngoài ra do địa bàn quản lý rộng, rất phức tạp nên sự phối
hợp công tác với các phòng, ban, phường, xã và các đơn vị trên địa bàn chưa cao; việc
quản lý các hoạt động xây dựng, vi phạm trật tự xây dựng, trật tự đô thị còn hạn chế.
- Việc quản lý về trật tự xây dựng đô thị và môi trường đã có nhiều chuyển biến
tích cực, tuy nhiên tình trạng xây dựng sai quy định vẫn còn diễn ra; việc xử lý các vi
phạm vẫn còn chưa triệt để, kiên quyết và dứt điểm.
- Ý thức của người dân về việc thực hiện các quy định của pháp luật chưa cao
vẫn còn những trường hợp cố tình vi phạm, tái vi phạm về trật tự đô thị.
d. Về tình hình giao thông và đảm bảo trật tự an toàn giao thông: Trên địa bàn
thành phố hiện tại đang quản lý 04 bến xe (Cẩm Bình – Cửa Ông – Mông Dương –
Cẩm Hải ), 52 Km Quốc lộ (Từ km 135 dốc Đèo Bụt đến km 187 Cầu Ba Chẽ), có
37,39km đường đô thị chính, 126,53km tuyến đường đô thị nhánh. Tình hình đảm bảo
trật tự an toàn giao thông còn có những tồn tại, hạn chế sau:
- Cơ sở hạ tầng giao thông một số tuyến đường như: đường tránh Hoành Bồ Quang Hanh, tuyến Quốc lộ 18A từ bến xe Cẩm Hải đến UBND xã Cộng Hòa có
nhiều đoạn đường dốc, cua hẹp nên thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông.
- Ý thức chấp hành pháp luật về an toàn giao thông của một số bộ phận nhân dân
khi tham gia giao thông, đặc biệt là trong giới trẻ còn hạn chế, như tình trạng điều
khiển mô tô, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, đi trái
làn đường quy định.
- Trật tự đô thị đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng tình trạng lấn chiếm vỉa
hè, lòng đường, hành lang an toàn giao thông còn xẩy ra nhất là khi lực lượng tuần tra
kiểm soát vừa đi khỏi khu vực.
- Trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa tuy đã được cải thiện nhiều
nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ xẩy ra tai nạn; việc quản lý bến bãi, phương tiện giao
thông, hoạt động vận chuyển khách đã đi vào nề nếp nhưng cũng còn nhiều phát sinh
chưa lường trước được như: Số lượng phương tiện từ nơi khác đến, những người làm
ăn tự do chưa có đăng ký hộ khẩu tại địa phương.
- Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác tuyên truyền chưa
đồng bộ, nội dung tuyên truyền chưa tập trung vào các chuyên đề trọng tâm, trọng
điểm.
e. Về việc nắm bắt thông tin trong thời đại công nghệ phục vụ công tác quản
lý, điều hành.
Trong bối cảnh Thành phố ngày càng hội nhập sâu vào xã hội thông tin của thế
giới, giờ đây người dân có thể nhanh chóng chia sẻ thông tin, ý kiến, bày tỏ suy nghĩ,
bức xúc của mình về các sự kiện, vấn đề nóng của xã hội thông qua các thiết bị di
động lên các mạng xã hội, kênh tin tức và diễn đàn trực tuyến. Do đó, Thành phố cần
phải tạo điều kiện cho người dân tham gia tích cực vào quá trình giám sát, xây dựng và
phát triển đô thị để qua đó biến tiếng nói của họ thành các sản phẩm, giá trị cụ thể.
22


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

Giải quyết được những thách thức trên mang ý nghĩa rất quan trọng với sự phát
triển của Thành phố. Tuy nhiên tất cả những thách thức trên đều không phải là những
bài toán đơn giản, ngắn hạn, mà đều quy về hai bài toán: khả năng dự báo quy hoạch
chính xác trong nhiều năm, qua nhiều giai đoạn, và khả năng vận hành Thành phố một
cách tổng thể đạt hiệu quả cao nhất. Chỉ khi dự báo chính xác hơn được số liệu phát
triển của từng ngành trong tương quan với các yếu tố đầu vào từ các ngành liên quan
thì Thành phố mới có thể đảm bảo có các chính sách tổng thể và phù hợp nhất để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế theo đúng định hướng đã đề ra.
Chính vì vậy mà nhu cầu ưu tiên hàng đầu với Thành phố chính là việc làm thế
nào để nâng cao hiệu quả và độ chính xác của công tác dự báo, hỗ trợ ra quyết định để
có thể đảm bảo ban hành được các chiến lược, mục tiêu, chính sách hợp lý nhằm giải
quyết được tận gốc các vấn đề và thúc đẩy thành phố phát triển bền vững. Điều này
phù hợp với xu hướng quản trị đô thị chung của thế giới đang ngày càng phức tạp và
đòi hỏi mức độ cao hơn.Cụ thể, so với quá khứ, quá trình ra quyết định hiện nay sẽ tận
dụng khối lượng dữ liệu khổng lồ không chỉ theo chiều rộng (đa lĩnh vực) mà còn theo
chiều sâu (theo thời gian: thông tin hiện tại, quá khứ, thông tin thời gian thực, thông
tin dự báo các yếu tố đầu vào) về môi trường và đối tượng tác động của các quyết
định. Do đó quá trình ra quyết định hiện nay cũng mang tính dài hạn, toàn diện và đạt
độ chính xác cao hơn (do khả năng dự báo được sự tương tác giữa các yếu tố đầu vào
cũng như có tác động hồi tiếp sau nhiều vòng tương tác). Điều này cho phép các đô thị
chuyển từ việc mô hình quản lý ngắn hạn (tập trung xử lý các sự vụ tình huống) sang
mô hình quản lý dài hạn (ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của các tình huống tiêu cực sẽ
xảy ra, tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực).
Để giải quyết một số bất cập nêu trên, Thành phố cần phải thu thập và phân tích
một khối lượng dữ liệu khổng lồ về môi trường và đối tượng tác động của các quyết
định – dữ liệu không chỉ theo chiều rộng (đa lĩnh vực) mà còn theo chiều sâu (theo
thời gian). Tuy nhiên, với khối lượng dữ liệu cần phải xử lý và các yêu cầu về tốc độ
xử lý như trên, sẽ gần như không khả thi khi chúng ta sử dụng năng lực tính toán hữu
hạn của con người. Điều này đòi hỏi vai trò không thể thiếu của việc ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý cũng như dự báo của Thành phố.
VI. KẾT LUẬN VỀ SỰ CẦN THIẾT
Như vậy nếu xem xét tổng quát từ tất cả các khía cạnh:
- Bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã hình thành xu thế phát triển
mới, trong đó có xây dựng TPTM.Xây dựng TPTM là một chủ trương quan trọng của
Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội. Việc áp dụng các tiến bộ, công nghệ
mới góp phần thay đổi công tác quản lý nhà nước, đem đến hiệu quả phát triển đô thị
bền vững hơn và tạo môi trường sống ổn định, lành mạnh và tiện ích hơn cho người
dân. Xu hướng này cũng mang tính đột phá rất cao, nếu địa phương nào chậm chân sẽ
bị bỏ rơi lại phía sau.
23


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

- Tỉnh Quảng Ninh đã triển khai xây dựng mô hình thành phố thông minh tỉnh
Quảng Ninh, trong đó tại đề án hầu hết mới tập trung nguồn lực triển khai tại Hạ Long.
Bên cạnh đó lãnh đạo Tỉnh cũng có chủ trương nhân rộng tại các thành phố khác của
tỉnh trong đó có thành phố Cẩm Phả.
- Vai trò và vị thế quan trọng của Tp. Cẩm Phả với việc phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Quảng Ninh và vùng Đông Bắc Bộ cũng như các thách thức mà thành phố
đang phải đối mặt: kết cấu hạ tầng không đáp ứng kịp sự gia tăng dân số đô thị, tiêu
tốn năng lượng, ô nhiễm môi trường,...
- Phân tích về sự sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ tương đối
đồng bộ và các tiềm năng sẵn có của Thành phố, đặc biệt là tiềm năng phát triển các
loại hình du lịch thế mạnh;
- Các yêu cầu về chất lượng phục vụ của người dân ngày một cao hơn; nhu cầu
tham gia vào việc góp ý, giám sát, quản lý và xây dựng của người dân;
- Nhu cầu của cơ quan quản lý trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, khả năng dự
báo và điều hành tổng thể để phát triển đúng hướng và hiệu quả.
Từ tất cả các khía cạnh trên có thể thấy: việc xây dựng TPTM tại Tp. Cẩm Phả là
hết sức cần thiết.
PHẦN THỨ HAI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NHU CẦUỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI TP. CẨM PHẢ
I. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG, ỨNG DỤNG CNTT
Về hạ tầng CNTT
- Tổng số máy tính toàn Thành phố: 636 máy.
- Tỷ lệ máy tính so với tổng số cán bộ công chức, viên chức, người lao động của
thành phố đảm bảo theo quy định mỗi 1 cán bộ đều đuợc bố trí máy tính đề làm việc.
Tuy nhiên, tỷ lệ máy tính cấu hình cao theo đúng chỉ đạo của UBND tỉnh chưa đáp
ứng yêu cầu. Hiện tại tỷ lệ cấu hình cao trên toàn thành phố đạt 64%; máy tính cài
phần mềm diệt virut đạt 49%
-

Tỷ lệ băng thông đuờng truyền internet dưới 1MB/1 cán bộ công chức.
Hệ thống WIFI miễn phí trên địa bàn không có.
08 đơn vị trực thuộc của Thành phố chưa được kết nối mạng Wan.
Hệ thống mạng Wifi đã có tuy nhiên chưa phân tách mạng khách và chủ.
Về ứng dụng CNTT
- Tỷ lệ văn bản đi được chuyển bằng phần mềm và giao xử lý bằng phầnmềm đạt
95-100%
- Tỷ lệ sử dụng thư điện tử công vụ của tỉnh đạt 80%.( báo cáo thực tế từtrung
tâm CNTT thành phố Cẩm Phả có 200 hộp thư chưa sử dụng).
- Cổng thông tin cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định.
24


Đề án “Nhân rộng mô hình Thành phố thông minh cho thành phố Cẩm Phả, giai đoạn 2018 – 2022”

- Dịch vụ công trực tuyến cung cấp đầy đủ các mức độ từ 2,3,4. Tổng số thủ tục
hành chính cung cấp mức độ 3 của Thành phố 303 thủ tục; cấp xã là 98 thủ tục. Tuy
nhiên mức độ ứng dụng, sử dụng dịch vụ công mức 3 chưa cao, mức 4 đã có hồ sơ
nhưng còn rất hạn chế.
- Tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận và xử lý qua mạng đạt 0,26%. Tỷ lệ này quá thấp.
- Việc ứng dụng chữ ký số chứng thư số: 100% các phòng, ban, đơn vị sự
nghiệp; UBND các phường, xã đựợc cấp chữ ký số và thường xuyên sử dụng đạt100%
- Chữ ký số cá nhân của các lãnh đạo Thành phố và phòng ban chuyên môn; đơn
vị sự nghiệp; UBND các phường, xã đến nay đã được cấp đủ. Tuynhiên mức độ sử
dụng chưa thường xuyên.
Các phần mềm chuyên ngành
- Y tế:
Thành phố hiện có hệ thống các cơ sở y tế đa dạng, đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm
sóc sức khỏe nhân dân trong các lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh, bao gồm 04
bệnh viện. Trong đó 02 bệnh viện đa khoa hạng 2; 02 bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh,
01 Trung tâm y tế; 16 trạm y tế xã, phường. Ngoài ra, còn có 25 trạm y tế thuộc các
đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe
người lao động. Gần 200 các cơ sở y tế tư nhân cũng tích cực tham gia cung cấp dịch
vụ khám chữa bệnh, kinh doanh dược trên địa bàn thành phố.
100% các trạm y tế có máy vi tính, máy in, tủ đựng thuốc chữa bệnh, cân khám
sức khoẻ, máy nghe tim thai, bàn tiêm, bàn khám bệnh, bàn đẻ, bàn KHHGĐ, giường
bệnh nhân inox... 100% các trạm y tế được dùng cáp quang của 2 nhà mạng VNPT và
Viettel.
Triển khai thực hiện kế hoạch thí điểm quản lý sức khỏe toàn dân của Tỉnh,
Phòng Y tế đã chủ động phối hợp nhà cung cấp phần mềm tổ chức tập huấn sử dụng
phần mềm quản lý sức khỏe toàn dân cho 100% cán bộ y tế xã, phường, đảm bảo tất cả
đội ngũ nhân viên y tế đều thành thạo kỹ năng lập hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân cho
các đối tượng nhân dân trên địa bàn đảm bảo tiến độ và chất lượng theo quy định. Tính
đến ngày 31/12/2017, tiến độ khởi tạo hồ sơ trên toàn thành phố đã đạt 99,99%.
Với các trạm y tế xã, phường trên địa bàn thành phố đang sử dụng các ứng dụng
theo chương trình chung của Sở Y tế bao gồm:
+ Phần mềm quản lý khám chữa bệnh liên thông bảo hiểm y tế cho các
trạm y tế xã/phường: 14/16 phường, xã;
+ Phần mềm quản lý tiêm chủng quốc gia: 16/16 phường, xã;
+ Thành phố đang triển khai phần mềm sức khỏe y tế toàn dân và phần
mềm quản lý thuốc kê đơn, cung ứng thuốc (do Sở Y tế chủ trì, triển khai trên quy mô
toàn tỉnh);
+ 100% các trạm y tế có kết nối Internet ổn định.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×