Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT VÀ SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM VI HỌC, SƠ BỘ HÓA THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN - KHÁNG NẤM GIỮA SÀI ĐẤT 3 THÙY (Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) VÀ SÀI ĐẤT (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

HỒNG GIA ÂN

KHẢO SÁT VÀ SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM VI HỌC,
SƠ BỘ HÓA THÀNH PHẦN HÓA HỌC,
HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN - KHÁNG NẤM GIỮA
SÀI ĐẤT 3 THÙY (Wedelia trilobata (L.) Hitchc.)
VÀ SÀI ĐẤT (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.)

Chuyên ngành : Sản xuất và phát triển thuốc

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: DS. Nguyễn Thị Thu Hiền

Tp HCM – 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Chữ ký SV

SV. HỒNG GIA ÂN


LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành cuốn luận văn này, trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
của mình đến Cô DS. Nguyễn Thị Thu Hiền đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến
thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Những nhận xét và đánh giá của Cô, đặc biệt là những gợi ý về hƣớng giải quyết
vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá
đối với tôi trong quá trình viết luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến thầy DS. Phan Cảnh Trình – giảng viên bộ môn
vi sinh - ký sinh trùng, trƣờng Đại học Y dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh ngƣời đã
chỉ dạy tận tình, truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành bổ ích, những
kỹ năng thực hành thí nghiệm cho bản thân tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa dƣợc, bộ môn Dƣợc liệu, trƣờng Đại
học Nguyễn Tất Thành đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong
quá trình nghiên cứu và viết luận án của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã quan tâm động
viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Với khả năng nghiên cứu của bản thân
còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin kính mong đƣợc sự
chỉ dẫn và đóng góp của các chuyên gia, các Thầy Cô để đề tài này đƣợc hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1
Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu ..............................................................................2
1.1. Tổng quan về thực vật học ............................................................................2
1.1.1. Bộ Cúc (Asterales) ..................................................................................2
1.1.2. Họ Cúc (Asteraceae) ...............................................................................2
1.1.3. Chi Wedelia.............................................................................................4
1.1.4. Loài Sài đất ba thùy ( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) ...........................5
1.1.5. Loài Sài đất Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr. ....................................8
1.2. Tổng quan thành phần hóa học ..................................................................12


1.3. Tác dụng dƣợc lý ..........................................................................................17
1.3.1. Tác dụng dược lý của loài Sài đất ba thùy ...........................................17
1.3.2. Tác dụng dược lý của loài Sài đất: .......................................................20
1.4. Chế phẩm ......................................................................................................24
1.4.1. Chế phẩm của Sài đất ba thùy ..............................................................24
1.4.2. Chế phẩm của Sài đất ...........................................................................24
1.5. Tổng quan các loài vi sinh vật đƣợc sử dụng trong nghiên cứu ..............25
1.5.1. Staphylococus aureus ...........................................................................25
1.5.2. Pseudomonas aeruginosa .....................................................................25
1.5.3. Escherichia coli ....................................................................................26
1.5.4. Klebsiella pneumoniae ..........................................................................27
1.5.5. Candida tropicalis ................................................................................28
Chƣơng 2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu .........................................29

i


2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................31
2.2.1.

Khảo sát vi học........................................................................................31

2.2.2.

Sơ bộ hóa thực vật ..................................................................................32

2.2.3.

Kiểm nghiệm vi sinh...............................................................................37

Chƣơng 3. Kết quả và bàn luận .........................................................................39
3.1. Mô tả dƣợc liệu .............................................................................................39
3.2. Kiểm nghiệm vi học ......................................................................................42
3.2.1. Vi phẫu lá Sài đất ba thùy ( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) ................42
3.2.2. Vi phẫu lá Sài đất ( Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) .....................45
3.2.3. Vi phẫu thân Sài đất ba thùy ( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) ............48
3.2.4. Vi phẫu thân Sài đất ( Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) .................51
3.3. Soi bột dƣợc liệu ...........................................................................................54
3.3.1. Mô tả bột lá Sài đất ba thùy( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) ..............54
3.3.2. Mô tả bột thân cây Sài đất ba thùy ( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.)...55
3.3.3. Mô tả bột toàn cây Sài đất ( Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) .......55
3.4. Kết quả sơ bộ hóa thành phần hóa thực vật:.............................................56
3.5. Khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật ..........................................................58
Chƣơng 4. Kết luận và đề nghị ..........................................................................62
4.1. Kết luận .........................................................................................................62
4.2. Đề nghị ...........................................................................................................62
Tài liệu tham khảo ..............................................................................................63

ii


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CHCl3

Chloroform

DMSO

Dimethyl sulfoxide

EAC

Ehrlich ascites carcinoma

MHA

Muller - hinton agar

KQ

Kết quả

MeOH

Methanol

MRSA

Methicillin-resistant S.aureus

SDA

Sabouraud Dextrose Agar

SDB

Sabouraud Dextrose Broth

TBARS

Thiobarbituric acid reactive substances

TLTK

Tài liệu tham khảo

TSA

Tryptic soy agar

TSB

Tryptic Soy Broth

WC

Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.

WT

Wedelia trilobata (L.) Hitchc.

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thành phần chính tìm thấy trong tinh dầu hoa Sài đất ba thuỳ ...............12
Bảng 2.1. Bảng đánh giá mức độ kháng vi sinh vật .................................................38
Bảng 3.1.Mô tả đặc điểm lá hai loài Sài đất ............................................................. 39
Bảng 3.2. Mô tả đặc điểm thân cây hai loài Sài đất .................................................40
Bảng 3.3. Mô tả đặc điểm hoa hai loài Sài đất .........................................................41
Bảng 3.4. Bảng so sánh vi phẫu lá cây giữa 2 loài ...................................................47
Bảng 3.5. Bảng so sánh vi phẫu thân cây giữa 2 loài ...............................................53
Bảng 3.6. Kết quả sơ bộ hóa thành phần hóa học từ lá Wedelia trilobata (L.) Hitchc.
..................................................................................................................57
Bảng 3.7. Bảng so sánh sơ bộ thành phần hóa học giữa 2 loài ................................58
Bảng 3.8. Kết quả định tính hoạt tính kháng khuẩn - kháng nấm của 2 loại dịch
chiết và so sánh với loài Sài đất (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) tham khảo từ
các tài liệu nghiên cứu. ..............................................................................................59

iv


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Hình thái loài Wedelia trilobata (L.) Hitchc. ............................................6
Hình 1.2. Một số bộ phận của loài Wedelia trilobata (L.) Hitchc. ...........................7
Hình 1.3. Hình thái loài Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr. ....................................9
Hình 1.4. Một số bộ phận loài Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr. ........................11
Hình 1.5. Một số chế phẩm từ Sài đất đã có mặt trên thị trƣờng Việt Nam ...........24
Hình 1.6. Hình dạng loài Staphylococus aureus .....................................................25
Hình 1.7. Hình dạng loài Pseudomonas aeruginosa ...............................................26
Hình 1.8. Hình dạng loài Escherichia coli ..............................................................27
Hình 1.9. Hình dạng loài Klebsiella pneumoniae ...................................................27
Hình 1.10. Hình dạng loài Candida tropicalis .........................................................28
Hình 2.1. Sơ đồ và quy trình sơ bộ hóa thành phần hóa học lá Sài đất ba thùy ..... 33
Hình 2.2. Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trực tiếp từ dịch chiết ether ............34
Hình 2.3. Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trực tiếp từ dịch chiết cồn ..............35
Hình 2.4. Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trực tiếp từ dịch chiết nƣớc ............36
Hình 3.1. Đặc điểm lá giữa hai loài ........................................................................ 39
Hình 3.2. Đặc điểm thân giữa hai loài.....................................................................40
Hình 3.3. Đặc điểm hoa giữa hai loài ......................................................................41
Hình 3.4. Vi phẫu và sơ đồ cấu tạo chi tiết lá Sài đất ba thùy ................................42
Hình 3.5. Các thành phần trong vi phẫu lá Sài đất ba thùy .....................................44
Hình 3.6. Biểu bì lá tƣơi Sài đất ba thuỳ .................................................................44
Hình 3.7. Vi phẫu và sơ đồ cấu tạo chi tiết lá Sài đất .............................................45
Hình 3.8. Các thành phần trong vi phẫu lá Sài đất ..................................................46
Hình 3.9. Vi phẫu và sơ đồ cấu tạo chi tiết thân Sài đất ba thùy ............................48
Hình 3.10. Các thành phần trong vi phẫu thân Sài đất ba thùy ................................50
Hình 3.11. Vi phẫu và sơ đồ cấu tạo chi tiết thân cây Sài đất ..................................51
Hình 3.12. Các thành phần trong vi phẫu thân Sài đất .............................................52
Hình 3.13. Các thành phần trong bột lá Sài đất ba thùy ...........................................54
Hình 3.14. Các thành phần trong bột thân Sài đất ba thùy .......................................55
Hình 3.15. Các thành phần trong bột thân Sài đất ....................................................56

v


Khóa luận tốt nghiệp dƣợc sĩ đại học - Năm học 2013 – 2018
KHẢO SÁT VÀ SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM VI HỌC, SƠ BỘ HÓA THÀNH PHẦN HÓA
HỌC, HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN - KHÁNG NẤM GIỮA SÀI ĐẤT BA THÙY
(Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) VÀ SÀI ĐẤT (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.)
Hồng Gia Ân
Hƣớng dẫn khoa học: DS. Nguyễn Thị Thu Hiền
Mở đầu: Loài Sài đất (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) từ xƣa đƣợc sử dụng nhƣ một
loại kháng sinh thực vật nhƣng ngày nay số lƣợng loài này không còn nhiều. Trong khi đó,
Sài đất ba thùy (Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) mới du nhập vào nƣớc ta, chủ yếu đƣợc sử
dụng rộng rãi làm cây kiểng do mọc rất thích nghi nên hay bị sử dụng nhầm lẫn với loài
Sài đất mà vẫn chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính kháng sinh.
Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu:
1. Đặc điểm vi học: Cắt nhuộm, mô tả và lập bảng so sánh vi phẫu thân và lá giữa hai loài.
2. Sơ bộ thành phần hóa thực vật: Định tính nhanh các nhóm hợp chất trong lá Sài đất ba
thùy. Lập bảng so sánh các thành phần hoá học giữa hai loài.
3. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn - kháng nấm: Mẫu lá Sài đất ba thuỳ chia 2 phần chiết
để thu đƣợc cao methanol và chloroform. Thử kháng khuẩn – kháng nấm bằng phƣơng
pháp khuếch tán qua giếng thạch với các loài vi sinh vật. Lập bảng so sánh với loài Sài đất.
Kết quả: So sánh đƣợc sự khác biệt về hình thái và vi phẫu giữa hai loài, sơ bộ định tính
đƣợc các hoạt chất có trong lá Sài đất ba thuỳ. Dịch chiết chloroform và dịch chiết
methanol từ lá Sài đất ba thuỳ cho kết quả kháng Tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA).
Kết luận: Đã mô tả đƣợc hình thái và đặc điểm vi phẫu thân, lá và bột của loài nghiên cứu
góp phần tiêu chuẩn hóa loài này. Đã sơ bộ định tính và xác định đƣợc một số nhóm chất
có trong lá Sài đất ba thùy là: flavonoid, tanin, carotenoid, chất béo, tinh dầu, đƣờng khử,
triterpenoid tự do, acid hữu cơ và hợp chất polyuronic và so với loài Sài đất thì không có
coumarin và saponin. Đã xác định đƣợc hoạt tính kháng khuẩn với Tụ cầu vàng kháng
methicillin (MRSA) ở nồng độ 2500µg với vòng tròn vô khuẩn là 8mm.
Từ khoá: Sài đất, Sài đất ba thuỳ, vi phẫu, kháng khuẩn – kháng nấm, khuếch tán qua
giếng thạch.


Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2013-2018
SURVEY AND COMPARISON ANATOMICAL ANALYSIS, PRELIMINARY
CHEMICAL COMPOSITION, ANTIBACTERIAL – ANTIFUNGAL ACTIVITY
OF Wedelia trilobata (L.) Hitchc. AND Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.
Hong Gia An
Pharmacist. Nguyen Thi Thu Hien
Introduction: Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr. was originally used as a plant-based
antibiotic, but today there are not many species. At the same time, Wedelia trilobata (L.)
Hitchc. was introduced into our country, mainly used as ornamental plants because of its
well-adapted and misused use of Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr. but there are not many
studies on antibiotic activity.
Materials and methods:
1. Microscopic: Cut, describe and compare the micro-stem and leaf between two species.
2. Preliminary composition of plant composition: Rapid identification of compounds in the
leaves of Wedelia trilobata. Make a comparative table between the two species.
3. Antibacterial-antifungal activity: dried powder leaves of Wedelia trilobata divided by 2
extracts to obtain high methanol and chloroform. Antimicrobial test by well diffusion agar
method with microorganisms. Make comparative table between the two species.
Results: Comparison of the morphological and microscopic differences between two
species, preliminary composition in the leaves of Wedelia trilobata. Chloroform extraction
and methanol extraction for antibacterial results with MRSA.
Conclusion: Describing the morphology and characteristics of microscopic trunks, leaves
and starches of the species contributes to the standardization of this species. Preliminary
identification of several groups of substances in the leaves: flavonoid, tannin, carotenoids,
fats, essential oils, reducing sugar, free triterpenoid, organic acids and polyuronic
compounds and compare with Wedelia chinensis, there is no coumarin and saponin.
Antimicrobial activity with MRSA at 2500μg with sterile circle of 8mm was determined.
Keywords: Wedelia chinensis, Wedelia trilobata, microscopic, antimicrobial, well diffusion
agar.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Chi Wedelia thuộc họ Asteraceae bao gồm khoảng 104 loài, thƣờng phân bố nhiều
ở những vùng nhiệt đới và nhiệt đới ẩm. Trong đó có khá nhiều loài phổ biến ở
nƣớc ta trong đó có Sài đất (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) trong dân gian
thƣờng đƣợc dùng nhƣ một loại kháng sinh thực vật để chữa các bệnh ngoài da:
mụn nhọt, lở loét, rôm sảy, sƣng khớp, viêm nhiễm.... Sự thật ngày nay loài này
ngày càng khan hiếm một phần do thuốc tân dƣợc ngày càng phát triển, một phần
do tốc độ đô thị hóa nhanh. Gần đây có một loài Sài đất mới du nhập vào nƣớc ta có
tên gọi Sài đất ba thùy (Wedelia trilobata (L.) Hitchc.). Loài này lần đầu đƣợc ghi
nhận ở Bangladesh vào năm 2003 và đƣợc tìm thấy nhiều ở các quốc gia Châu Mỹ.
Sau đó, nó dần phát triển mạnh mẽ ở các nƣớc nhiệt đới, thậm chí ở một số quốc gia
nó còn đƣợc xem là một loài thực vật xâm lấn [9].
Ở Việt Nam, Sài đất ba thùy rất thích nghi nên đƣợc trồng nhiều ở các vệ cỏ, công
viên và cả mọc hoang. Tuy nhiên, Sài đất ba thùy chỉ đƣợc biết đến chủ yếu nhƣ
một loại cây cảnh cộng thêm việc mới du nhập vào nƣớc ta nên vẫn chƣa có nhiều
công trình nghiên cứu về tác dụng – công dụng.
Đề tài: “ Khảo sát và so sánh đặc điểm vi học, sơ bộ hoá thành phần hóa học và
hoạt tính kháng khuẩn - kháng nấm giữa loài Sài đất ba thùy (Wedelia trilobata
(L.) Hitchc.) và Sài đất (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) ” đƣợc tiến hành với
mục đích tìm kiếm thêm một loài dƣợc liệu mới có hoạt tính kháng sinh và góp
phần bổ sung những tiêu chuẩn kiểm nghiệm loài Sài đất ba thùy vào Dƣợc điển
Việt Nam V nhằm nâng cao công tác kiểm nghiệm và chất lƣợng dƣợc liệu. Nghiên
cứu bao gồm các giai đoạn:
- Khảo sát đặc điểm hình thái, vi phẫu, bột dƣợc liệu từ lá và thân Sài đất ba thùy và
Sài đất.
- Sơ bộ hóa thành phần hóa thực vật từ lá Sài đất ba thùy.
- Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn – kháng nấm từ lá Sài đất ba thùy trên một số
chủng vi khuẩn, nấm men.
1


Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu
1.1. Tổng quan về thực vật học
1.1.1. Bộ Cúc (Asterales)
Bộ này phân bổ rộng khắp thế giới và chủ yếu là các loài cây thân thảo, mặc dù có
một lƣợng nhỏ là cây thân gỗ (chi Lobelia) và cây bụi 22.
Bộ Asterales có thể đƣợc đặc trƣng ở mức độ phân tử và hình thái học. Các đặc
điểm chung bao gồm nhóm các oligosacarid nguồn gốc tự nhiên (các phân tử đƣờng
sacaroza liên kết với nhau) nhƣ là nơi lƣu trữ chất dinh dƣỡng và các nhị hoa thông
thƣờng đƣợc tập hợp lại dày đặc xung quanh vòi nhụy hoặc thậm chí đƣợc hợp nhất
lại thành ống xung quanh nó. Thuộc tính thứ hai có lẽ gắn liền với sự thụ phấn đầu
cơ (hay thứ cấp) và điều này rất phổ biến trong các họ của bộ này 22.
Bộ Asterales bao gồm khoảng 11 họ, trong đó các họ lớn nhất là họ Cúc
(Asteraceae) với khoảng 25.000 loài và họ Hoa chuông (Campanulaceae) với
khoảng 2.000 loài. Các họ còn lại có tổng cộng không quá 500 loài. Hai họ lớn nhất
là phân bổ rộng khắp thế giới với trung tâm nằm ở Bắc bán cầu, còn những họ nhỏ
hơn thông thƣờng phân bổ ở Australia và các vùng xung quanh, hoặc đôi khi ở Nam
Mỹ 22.
1.1.2. Họ Cúc (Asteraceae)
Thân: cỏ, sống 1 hay nhiều năm. Thân gỗ, cây bụi hay dây leo hiếm gặp 3.
Rễ: có thể phù lên thành củ, nhƣng chất dự trữ ở cây không phải là tinh bột mà là
inulin (Thƣợc dƣợc) 3.
Lá: Hình dạng biến thiên, không có lá kèm, thƣờng mọc đối hay tụ thành hình hoa
ở gốc, có những loại lá có gai. Thông thƣờng phiến lá nguyên, xẻ sâu; lá kép hình
lông chim hay hình chân vịt hiếm gặp 3.
Cụm hoa: đầu, có thể mang rất nhiều hoa hay ít hoa. Đầu có thể đứng riêng lẻ hay
tụ thành chùm, gié, xim, nhƣng thông thƣờng nhất là tụ thành ngù. Có thể xem hoa

2


tự đầu nhƣ một gié thu ngắn, trong đó các hoa đính theo một đƣờng xoắn ốc liên
tục, hoa già ở bìa, hoa non ở giữa. Dạng thông thƣờng của hoa tự đầu là hình nón,
nhƣng cũng có thể phẳng hoặc có khi lõm hình chén. Đầu mang hai loại lá bắc: Lá
bắc ngoài bất thụ, tạo thành một tổng bao. Các lá bắc này có thể đính trên một hàng
(Senecio, Tagetes) hoặc đính trên nhiều hàng kết hợp. Hình dạng và kích thƣớc của
lá bắc ngoài rất biến thiên.Lá bắc ngoài có thể nguyên hay có răng, có gai; có những
loại có màu nhƣ cánh. Lá bắc thật có mang hoa ở nách. Chúng là những phiến mỏng
dẹt, đôi khi có lông. Lá bắc thật có thể phẳng hay cong xung quanh hoa; chúng có
thể không có 3.
Hoa: lƣỡng tính, mẫu 5, bầu dƣới, không có lá bắc con. Hoa thức theo kiểu:

Các hoa trên một đầu có thể giống nhau, có thể cùng cách cấu tạo, cùng chức năng.
Kiểu đầu này gọi là đồng giao với toàn những hoa hình ống hoặc toàn hoa hình lƣỡi
nhỏ có 5 răng hoặc đôi khi toàn hoa hình môi. Hoa tự đầu có thể gồm 2 loại hoa:
Hoa đều hình ống ở giữa có nhiệm vụ sinh sản và hoa không đều hình lƣỡi nhỏ có 3
răng ở bìa, đóng vai trò của tràng để thu hút côn trùng. Kiểu đầu này gọi là dị giao
3.
Bao hoa: Lá đài thƣờng giảm vì nhiệm vụ bảo vệ đã đƣợc đảm nhiệm bởi các lá bắc
của tổng bao. Đài có thể biến mất, đôi khi chỉ còn 1 gờ nhỏ, nguyên hay có thùy, gờ
có thể mang những vẩy hoặc một vòng lông tơ. Sau khi thụ tinh, đài có thể phát
triển thành một mào lông, có thể láng hay có gai, có nhiệm vụ trong sự phát tán của
quả. Tràng do cánh hoa dính, có thể đều hình ống (trƣờng hợp hoa giữa hoa giữa
của các đầu dị giao) hoặc không đều có dạng lƣỡi nhỏ có 3 răng hay 5 răng hoặc
hình môi 2/3 hoặc hình ống dài hơi cong 3.
Bộ nhị: 5 nhị bằng nhau, đính trên tràng ống và xen kẽ với cánh hoa. Chỉ nhị rời
nhau trừ tông Cynareae. Bao phấn mở dọc, hƣớng trong, dính nhau thành một ống
bao quanh vòi. Chung đới thƣờng kéo dài trên bao phấn thành phụ bộ. Ngoài ra, bao

3


phấn còn mang ở gốc những phụ bộ choãi ra tạo thành những tai thỏ, che chở cho
mật hoa ở gốc vòi khỏi bị nƣớc mƣa 3.
Bộ nhụy: 2 lá noãn ở vị trí trƣớc sau, tạo thành bầu dƣới 1 ô, đựng 1 noãn, đính
đáy. Đĩa mật ở trên bầu. Ở hoa lƣỡng tính và hoa cái, vòi xuyên qua đĩa mật và chia
thành 2 nhánh đầu nhụy (vòi không chia nhánh ở hoa bất thụ). Các nhánh đầu nhụy
mang ở mặt dƣới những lông để quét hạt phấn khi vòi mọc xuyên qua ống cấu tạo
bởi các bao phấn. Sự thụ phấn nhờ côn trùng 3.
Quả: bế, thƣờng mang một mào lông do đài biến đổi, có khi mào lông đƣợc mang
bởi một cuống dài hay ngắn. Đôi khi, quả trần có móc hay có gai. Hạt không có nội
nhũ; lá mầm to, nhiều khi chứa đầy dầu (hạt Hƣớng dƣơng) 3.
Cơ cấu học: Lông che chở kiểu biến thiên. Lông tiết có chân ngắn, đầu đa bào, đặt
trong chỗ lõm của biểu bì. Phân họ hoa hình ống và hoa tỏa tròn có ống tiết rất nhỏ.
Phân họ hoa hình ống còn có tế bào tiết tinh dầu riêng lẻ. Phân họ hoa hình lƣỡi nhỏ
có ống nhựa mủ có đốt và hình mạng 3.

1.1.3. Chi Wedelia
Các cây họ Cúc (Asteraceae) gồm 104 loài cây thuộc chi Wedelia. Chi đƣợc đặt
theo tên của nhà thực vật học và bác sĩ ngƣời Đức tên Georg Wolfgang Wedel
(1645-1721) 37.
Thân: cỏ sống lâu năm. Thân thẳng đứng hoặc bò lan trên mặt đất, phân cành
nhánh 37.
Lá: mọc đối, hiếm khi so le, viền nguyên hoặc răng cƣa 37.
Cụm hoa: đầu, ở tận cùng hoặc nách lá, có đƣờng kính lớn hơn 1cm, đơn độc hay
2-4 cụm hợp lại, mỗi cụm hoa có cuống riêng. Cụm hoa đầu, dạng tỏa tròn, trong có
2 loại hoa; ở viền 1 hàng hoa cái; ở giữa là hoa lƣỡng tính, hiếm gặp hoa đực riêng
37.
Lá bắc: ở tổng bao 2-3 hàng, xếp lợp thành hình bán cầu hoặc hình chuông 37.

4


Đế hoa: lồi, có vảy 37.
Tràng hoa: ở viền dạng lƣỡi nhỏ, ống tràng rất ngắn, phiến lƣỡi phía đầu có 2-3
răng, màu vàng tƣơi; hoa ở giữa có tràng hình ống, đầu loe dạng chuông có 5 thùy
màu vàng sẫm 37.
Bao phấn: thƣờng màu nâu, đỉnh nhọn, gốc tù 37.
Quả: đóng hình trứng, ít nhiều bị ép, quả đóng của hoa ở viền có 3 góc; còn của
hoa ở giữa có 4 góc; đỉnh quả có vảy hoặc 1-2 lông cứng, không mào lông 37.
1.1.4. Loài Sài đất ba thùy ( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.)
Tên Việt nam: Sài đất ba thùy.
Tên thƣờng gọi: Sài đất kiểng, Sơn cúc ba thùy, Cúc xuyến chi.
Tên khoa học: Wedelia trilobata (L.) Hitchc. 36], [38], [39.
Tên đồng danh: Sphagneticola trilobata (L.) Pruski., Wedelia carnosa Wedelia
paludosa DC. 41.
1.1.4.1. Vị trí của cây Sài đất ba thùy ( Wedelia trilobata (L.) Hitchc.) trong hệ
thống phân loại thực vật
Ngành Thực vật có hạt ( Spermatophyta)
Phân ngành Hạt kín ( Angiospermae)
Lớp Hai lá mầm ( Dicotyledonae)
Bộ Cúc ( Asterales)
Họ Cúc ( Asteraceae)
Chi Wedelia
Loài Wedelia trilobata (L.) Hitchc. 40], [41.
(Xem hình 1.1)

5


1.1.4.2. Mô tả thực vật

Hình 1.1. Hình thái loài Wedelia trilobata (L.) Hitchc.
A. Phác thảo hình thái; B. Cụm hoa dạng đầu;
C. Tổng bao lá bắc; D. a. Hoa cái, b. Hoa lƣỡng tính;
E. a. Lá bắc nhỏ mọc ở vòng ngoài, b. Lá bắc nhỏ mọc ở vòng trong
Thân: Cây thảo sống lâu năm, dài khoảng 10 – 30cm, có thể mọc thẳng đứng cao
đến 45 - 60cm, bò lan đến 1,8m. Cây thƣờng mọc thành từng mảng, dày đặc che kín
mặt đất. Thân bò, màu hơi đỏ hoặc xanh, tròn, rễ mọc tại các đốt, dài 10-30cm.
Phần mọc hƣớng lên có lông thô, cứng, rậm rạp, đôi khi nhẵn, không lông 41.
Lá: đơn, mọc đối, dày, dài khoảng 4-9cm, rộng 2-5cm, có răng cƣa ở 2 bên thùy lá,
có lông cứng và thô ở cả hai mặt lá. Hình thuôn bầu dục, nhọn đầu. Hệ gân lá cong
hình cung và lông chim 41.
Cụm hoa: hình đầu, mọc từ nách lá, mang hoa không đều ở vòng ngoài 41.
Hoa: đơn, mọc ở nách lá, màu vàng tƣơi, nhiều cánh thành tầng, cuống hoa dài 310cm, tổng bao có dạng chuông hoặc bán cầu, đầu hoa thƣờng có khoảng 8 - 13 hoa
tia, cánh dài 6 -15mm, đĩa tràng hoa dài 4 - 5mm. Ra hoa quanh năm 41.
6


Quả: Quả bế có nốt sần 41.
Bộ nhị: Chỉ nhị dài 1mm 41.
Bộ nhụy: Bầu nhụy dài 2mm, Đầu nhụy dài 5mm, noãn đơn 41.
Bao phấn: dính với nhau dài khoảng 2mm, hạt phấn màu vàng cam 41.
(Xem hình 1.2)

Hình 1.2. Một số bộ phận của loài Wedelia trilobata (L.) Hitchc.
1. Thân bò lan trên mặt đất; 2. Thân có nhiều lông che chở; 3. Rễ; 4. Cụm hoa;
5. a. Cụm hoa đầu, b. Cánh hoa, c. Lá bắc nhỏ, d. Hoa lƣỡng tính,
e . Tổng bao lá bắc; 6. Quả.

7


1.1.4.3. Sinh thái phân bố
Wedelia trilobata (L.) Hitchc. có nguồn gốc Nam Mỹ, Trung Mỹ, Mexico và Tây
Ấn, đƣợc tìm thấy rộng rãi ở Bangladesh, Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia, Indonesia,
Việt Nam, Campuchia, Miến Điện, phát triển mạnh mẽ trong các thung lũng,
mƣơng, đƣờng bộ ẩm ƣớt, các vùng trồng trọt, rừng tự nhiên, rừng trồng, đồng cỏ,
vùng ven biển và các khu vực thành thị 41.
1.1.4.4. Bộ phận dùng
Thƣờng là hoa và lá. Ở Việt Nam chủ yếu đƣợc trồng và canh tác nhƣ một cây phủ
đất và cây cảnh trong các thành phố, công viên và nhà ở 40.
1.1.5. Loài Sài đất Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.
Tên Việt Nam: Sài đất.
Tên thƣờng gọi: Húng trám, cúc nháp, ngổ đất.
Tên khoa học: Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.
Tên đồng danh: Solidago chinensis Osbeck, Verbesina calendulacea L.
1.1.5.1. Vị trí loài Sài đất (Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr) trong hệ thống
phân loại thực vật
Ngành Thực vật bậc cao (Tracheophyta)
Lớp Hai lá mầm ( Magnoliopsida)
Bộ Cúc (Asterales)
Họ Cúc (Asteraceae)
Chi Wedelia
Loài Sài đất ( Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.) 25.
(Xem hình 1.3)

8


1.1.5.2. Mô tả thực vật

Hình 1.3. Hình thái loài Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.
A. Cành con; B. Hoa con tỏa tia; C. Hoa con mọc trên đĩa;
D. Nhụy hoa; E. Bầu nhụy
Thân: thảo sống lâu năm, thân bò, gần nhƣ thẳng đứng, có lông thƣa 2], [6.
Lá: mọc đối, có cuống ngắn 1-3mm. Phiến hình mác rộng, dài 3-7cm, rộng 1-2cm.
Đỉnh nhọn hoặc tù, mép nguyên hoặc có 1-3 đôi răng cƣa. Hai mặt đều có lông mịn

9


ngắn. Mặt trên gân chính rõ. Mặt dƣới hơi lồi. Gân bên 1-2 đôi, đƣờng kính 1520mm, cao 10mm 2], [6.
Cụm hoa: Đế cụm hoa hơi lồi 2], [6.
Cụm cuống hoa: Dài 3-10cm, có lông thô ngắn, mọc đơn độc ở đỉnh thân hoặc ở
nách lá 2], [6.
Hoa: Đế cụm hoa hơi lồi mang hai loại hoa, màu vàng tƣơi, đƣợc bao bọc bởi vòng
tổng bao lá bắc gồm 2 hàng xếp xen kẽ. Mỗi hoa có 1 lá bắc nhỏ đi kèm. Bầu dƣới 5
lá đài 2], [6.
Hoa cái: tràng hoa hình lƣỡi nhỏ gồm 2 phần: Phần ống dài 1-1,5mm và phần lƣỡi
nhỏ dài 8-9mm, rộng 4mm, đỉnh tù, có 2-3 răng, khía sâu 1mm. Có từ 12-18 hoa cái
trên đầu 2], [6.
Hoa lƣỡng tính: tràng hoa hình ống loa dần lên phía trên, dài 5mm, phần rộng nhất
1,2mm. Phần trên cùng chia 5 thùy có đỉnh tù hoặc gần tròn. Phần dƣới ống tràng
nối với bầu thu nhỏ lại dài khoảng 1mm 2], [6.
Quả: Quả bế, có răng dạng mào lông ở đỉnh 2], [6.
Bộ nhị: 5 nhị, chỉ nhị đính vào ống tràng, rời nhau 2], [6.
Bộ nhụy: 2 noãn, bầu dƣới 1 ô, đính noãn gốc, một vòi nhụy, núm nhụy chia thành
2 nhánh 2], [6.
Bao phấn: Dính vào nhau thành 1 ống bao quanh thành 1 ống bao quanh bộ nhụy.
Bao phấn đính gốc, dài 2mm, đỉnh tròn. Trung đới kéo dài trên bao phấn thành một
phần phụ 2], [6.
(Xem hình 1.4)

10


Hình 1.4. Một số bộ phận loài Wedelia chinensis (Osbeck.) Merr.
a. Thân; b. Cụm hoa; c. Hoa đơn tính; d. Hoa lƣỡng tính; e. Quả
1.1.5.3. Sinh thái và phân bố
Mọc ở các trảng cỏ, nƣơng rẫy bỏ hoang, đất trồng nơi ẩm ƣớt, từ vùng thấp lên đến
độ cao 1000m. Thƣờng đƣợc trồng làm thuốc. Trồng nơi đất tốt hơi ẩm, chọn những
đoạn thân có rễ vùi xuống đất 2-3cm, sau nửa tháng lại thu hoạch đợt nữa. Ra hoa
quả từ tháng 3 đến đầu tháng 10 2.
1.1.5.4. Bộ phận dùng
Toàn cây. Thu hái cây gần nhƣ quanh năm, chủ yếu vào mùa hè thu, lúc cây đang ra
hoa, mang về rửa sạch, dùng tƣơi hay phơi khô 2.

11


1.2. Tổng quan thành phần hóa học
1.2.1. Tổng quan thành phần hóa học Sài đất ba thùy
Năm 1981, tác giả Bohlman và cộng sự 15 đã ly trích từ cây Sài đất ba thùy đƣợc
6 hợp chất eudesmanolid mới: (Xem hình 1, 4, 5, 8, 9, 10) và một vài dẫn xuất acid
ent-kaurenic:
- acid 3α-tigloyloxykaur-16-en-19-oic,
- acid 3α-angeloyloxykaur-16-en-19-oic,
- acid 3α-cinamoyloxykaur-16-en-19-oic,
- acid 3α- angeloyloxykaur-9β-hydroxy-16-en-19-oic,
- acid 3α-cinamoyloxykaur-16-en-19-oic.
Năm 2000, tác giả Koheil M. A. và cộng sự [24] đã khảo sát thành phần tinh dầu
của hoa Wedelia trilobata bằng GC-MS. Kết quả cho thấy thành phần của tinh dầu
gồm 48 chất trong đó thành phần chính là:
Bảng 1.1. Thành phần chính tìm thấy trong tinh dầu hoa Sài đất ba thuỳ
% hàm lƣợng

Thành phần
β-phellandren

25,65%

limonen

8,93%

γ-terpinen

5,90%

trans-β-caryophyllen

4,83%

α-pinen

4,72%

Năm 2004, tác giả Zhang Yuhu [34] phân lập đƣợc 6 sesquiterpen từ cây Wedelia
trilobata: (Xem hình 1, 3); hỗn hợp gồm hai hợp chất là 1β,9α-diacetyloxy-4αhydroxy-6β-isobutyryloxyprostatolid hay wedeliatrilolacton B (Xem hình 2, 4, 6,
7).
12


Năm 2005, tác giả Nirmal và cộng sự [29] đã khảo sát thành phần hóa học tinh dầu
của lá Wedelia trilobata bằng GC-MS. Kết quả cho thấy tinh dầu chứa 14 hợp chất,
trong đó α-pinen; germacren D và d-limonen chiếm đến 85,52%.
Năm 2006, tác giả Nguyễn Thanh Hoàng và cộng sự [21] đã cô lập từ lá của
Wedelia trilobata đƣợc 3 hợp chất: friedelan-3β-ol (Xem hình 15); β-amyrin acetat
(Xem hình 16) và acid 3α-tigloyloxykaur-16-en-19-oic (Xem hình 13).
Năm 2007, tác giả Phan Toan Duc và cộng sự [31] đã phân lập từ lá Wedelia
trilobata đƣợc 2 sesquiterpen lacton mới: wedelolid A (Xem hình 11) và wedelolid
B (Xem hình 12). Hai hợp chất trên là minh họa đầu tiên cho một cấu trúc chƣa
từng đƣợc biết đến, sesquiterpen δ-lacton mới, (9R)-eudesman-9-12-olid.
1.2.2. Tổng quan thành phần hóa học Sài đất
Năm 1986, tác giả Yang Ling Ling 33 đã cô lập từ Wedelia chinensis đƣợc acid
kaur-16-en-19-oic (Xem hình 14) và stigmasterol glucosid (Xem hình 17).
Năm 2002, tác giả Apers Sandra và cộng sự 11 đã cô lập từ cây thuốc Wedelia
chinensis ở Trung Quốc đƣợc
- acid 3,5-dicaffeoylquinic (Xem hình 21).
- acid 3,4-dicaffeoylquinic (Xem hình 22).
- 2,3,4-trihydroxyphenyletyl-O-[β-apiofuranosyl-(1→4)-α-rhamnopyranosyl(1→3)]-(4-O-caffeoyl)-β-glucopyranosid hay wedelosin (Xem hình 23).
Cùng lúc phân lập đƣợc ba flavonoid glycosid là:
- 3-O-β-glucopyranosylkaempferol hay astragalin (Xem hình 18).
- 3-O-β-apiofuranosyl-(1-2)-β-glucopyranosylkaempferol (Xem hình 19).
- 3-O-β-glucopyranosylquercetin (Xem hình 20).
Cấu trúc hóa học của các chất phân lập đƣợc từ các loài Wedelia trilobata (L.)
Hitch và Wedelia chinensis (Obs.) Merr đƣợc trình bày nhƣ sau :

13


SESQUITERPEN

14


DITERPEN

TRITERPEN

STEROL

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×