Tải bản đầy đủ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE Ở MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ KIM BIÊN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE
Ở MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ BÀI HỌC
CHO VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ KIM BIÊN


PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE
Ở MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ BÀI HỌC
CHO VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS. TS. Lƣu Ngọc Trịnh
2. TS. Lại Lâm Anh

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Tất cả số liệu và những trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc chính xác
và rõ ràng. Những phân tích của luận án chƣa từng đƣợc công bố ở một công
trình nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Nghiên cứu sinh

Đào Thị Kim Biên


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài “Phát triển du lịch
MICE ở một số nước châu Á và bài học cho Việt Nam”, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự
giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên Học
viện Khoa học Xã hội, Khoa Quốc tế học. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự
giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lƣu Ngọc Trịnh và TS. Lại
Lâm Anh, những ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình, tâm huyết và rất
trách nhiệm trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp ở nơi tôi công tác đã quan tâm,
hỗ trợ và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận án tiến sĩ.
Cuối cùng tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn cổ vũ và động viên
tôi những lúc khó khăn để có thể vƣợt qua và hoàn thành tốt luận án này.


Trân trọng cảm ơn!
Nghiên cứu sinh

Đào Thị Kim Biên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA LUẬN ÁN ................................................................................... 7
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch MICE ....................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc.................................................................................. 10
1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số
nƣớc châu Á và Việt Nam ............................................................................................. 12
1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ................................................................................. 12
1.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc.................................................................................. 18
1.3. Đánh giá về tình hình nghiên cứu, khoảng trống và hƣớng nghiên cứu của
luận án............................................................................................................................ 23
Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ DU
LỊCH MICE VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE .................................................. 25
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về Du lịch MICE ..................................................... 25
2.1.1. Nội hàm của du lịch MICE .................................................................................. 25
2.1.2. Đặc điểm loại hình du lịch MICE........................................................................ 30
2.2. Một số vấn đề lý luận về phát triển Du lịch MICE ................................................ 34
2.2.1. Quan điểm về phát triển du lịch MICE ............................................................... 34
2.2.2. Một số lý thuyết kinh tế với phát triển du lịch MICE ......................................... 36
2.2.3. Điều kiện phát triển loại hình du lịch MICE ....................................................... 43
2.2.4. Biện pháp phát triển loại hình du lịch MICE ...................................................... 48
2.2.5. Đánh giá về phát triển du lịch MICE .................................................................. 53
2.3. Thực tiễn phát triển loại hình Du lịch MICE ......................................................... 57
2.3.1. Bối cảnh và xu hƣớng toàn cầu tác động đến loại hình du lịch MICE ............... 57
2.3.2. Lợi ích từ phát triển du lịch MICE ...................................................................... 60
2.3.3. Lịch sử phát triển của du lịch MICE ................................................................... 64
2.3.4. Khái quát tình hình phát triển du lịch MICE trên thế giới .................................. 66
Chƣơng 3: PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TẠI MỘT SỐ NƢỚC VÀ VÙNG
LÃNH THỔ CHÂU Á ................................................................................................. 69
3.1. Phát triển du lịch MICE ở Singapore ..................................................................... 69
3.1.1. Thành tựu trong phát triển du lịch MICE ở Singapore ....................................... 69
3.1.2. Điều kiện cho phát triển du lịch MICE ở Singapore ........................................... 73


3.1.3. Các chính sách, biện pháp phát triển du lịch MICE ở Singapore ....................... 76
3.2. Phát triển du lịch MICE ở Hồng Kông (Trung Quốc)............................................ 86
3.2.1. Thành tựu trong phát triển du lịch MICE ở Hồng Kông (Trung Quốc) .............. 86
3.2.2. Điều kiện cho phát triển du lịch MICE ở Hồng Kông (Trung Quốc) ................. 89
3.2.3. Các chính sách, biện pháp phát triển du lịch MICE ở Hồng Kông (Trung Quốc) ..... 91
3.3. Phát triển du lịch MICE ở Thái Lan ....................................................................... 96
3.3.1. Một số thành tựu cơ bản trong phát triển du lịch MICE ở Thái Lan................... 96
3.4. Một số bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch MICE ở Việt Nam ............... 108
3.4.1. Bài học nâng cao nhận thức về phát triển du lịch MICE .................................. 108
3.4.2. Bài học về lựa chọn loại hình sản phẩm du lịch MICE để phát triển cho phù hợp .. 108
3.4.3. Bài học về tạo dựng sự hợp tác và liên kết trong phát triển du lịch MICE ....... 110
3.4.4. Bài học về phát triển thị trƣờng, xúc tiến quảng bá sản phẩm du lịch MICE ... 111
3.4.5. Bài học về tạo dựng các điều kiện đảm bảo cho phát triển loại hình du lịch MICE . 111
3.4.6. Kinh nghiệm từ những mặt hạn chế .................................................................. 113
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE Ở VIỆT NAM
TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUỐC TẾ ..................................... 116
4.1. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch MICE của Việt Nam ........................ 116
4.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch MICE của Việt Nam ........................................... 116
4.1.2. Một số kết quả đã đạt đƣợc trong phát triển du lịch MICE của Việt Nam ....... 121
4.1.3. Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân ........................................................... 127
4.2. Một số đặc điểm của thị trƣờng du lịch MICE Việt Nam .................................... 133
4.3. Định hƣớng phát triển du lịch MICE ở Việt Nam ................................................ 137
4.4. Một số giải pháp chủ yếu phát triển du lịch MICE ở Việt Nam trên cơ sở vận
dụng kinh nghiệm quốc tế ........................................................................................... 139
4.4.1. Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch MICE ............................................... 139
4.4.2. Lựa chọn sản phẩm du lịch MICE mang tính mũi nhọn để phát triển .............. 141
4.4.3. Về đầu tƣ tạo dựng các điều kiện cho phát triển du lịch MICE ........................ 144
4.4.4. Về phát triển thị trƣờng và quảng bá xúc tiến ................................................... 145
4.4.5. Một số giải pháp khác........................................................................................ 148
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 150
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................... 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 153
PHỤ LỤC


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
AACVB
AEC
ASEAN

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

Asian Association of Conventice and
Visitor Bureaus
ASEAN Economic Community

Hiệp hội các Cục phụ trách khách
tham quan và hội nghị châu Á
Cộng đồng kinh tế ASEAN

Association of Southeast East Asian
Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
Du khách quốc tế

DKQT

Hƣớng dẫn viên

HDV
HKTB

Hong Kong Tourism Board

Hội đồng Du lịch Hồng Kông

ICCA

International Congress and
Convention Association
Meeting, Incentive,
Convention/Congress,
Exihibition/Event.
Agreement on mutual recognition of
tourism professional
Phát triển du lịch bền vững

Hội nghị Quốc tế và Hiệp hội
Công ƣớc.
Loại hình du lịch kết hợp hội
nghị, hội thảo, khen thƣởng và
các sự kiện đặc biệt.
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
trong ASEAN về nghề du lịch
Phát triển du lịch bền vững

MICE

MRA- TP
PTDLBV
SECB
STB

Singapore Exhibition and Convention
Bureau
Singapore Tourism Board

TCDL
UNESCO
UNWTO
VTOS
WTO

Cục Hội nghị và Triển lãm
Singapore
Tổng cục Du lịch Singapore
Tổng cục Du lịch

United Nations Educational Scientific
and Cultural Organization
United Nations World Tourism
Organization
Viet Nam Tourism Occupational
Skills Standards
World Trade Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa của Liên hiệp quốc
Tổ chức Du lịch Thế giới của
Liên hiệp quốc
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch
Việt Nam
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Khách du lịch MICE đến các quốc gia Đông Nam Á ................................... 70
Bảng 3.2. Xếp hạng điểm đến du lịch hàng đầu ở châu Á và Thái Bình Dƣơng –
Theo số lƣợng khách du lịch quốc tế .................................................................. 70
Bảng 3.3. Xếp hạng điểm đến du lịch hàng đầu ở châu Á và Thái Bình Dƣơng –
Theo thu nhập từ du lịch quốc tế ........................................................................ 71
Bảng 3.4. Khách du lịch MICE đến các quốc gia và khu vực Đông Bắc Á ................. 87
Bảng 3.5. Thu nhập từ du lịch MICE của các quốc gia và khu vực Đông Bắc Á,
trong đó có Hồng Kông (Trung Quốc) ............................................................... 88
Bảng 3.6. Danh sách các nƣớc, vùng lãnh thổ có doanh thu từ du lịch quốc tế cao
nhất năm 2013 .................................................................................................... 96
Bảng 3.7. Danh sách 10 thành phố có lƣợt khách quốc tế đến nhiều nhất .................... 97
trên thế giới năm 2013 ................................................................................................... 97
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2016.............................. 122
Bảng 4.2: Khách quốc tế đến Việt Nam với mục đích kinh doanh, công vụ .............. 123
giai đoạn 2010 - 2017 .................................................................................................. 123
Bảng 4.3: Thu nhập du lịch MICE năm 2017 ............................................................. 124
Bảng 4.4: Số lƣợng lao động trong ngành du lịch từ năm 2010-2013 ........................ 131


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quan niệm về phát triển bền vững ................................................................ 34
Hình 2.2: Mô hình Kim cƣơng ...................................................................................... 38
Hình 2.3: Cấu trúc của một ngành du lịch MICE .......................................................... 53
Hình 2.4: Dự báo số lƣợng du khách thế giới năm 2020 .............................................. 66
Hình 4.1. Lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2013 - 2017 .......................122
Hình 4.2. Khách du lịch MICE đến Việt Nam giai đoạn 2010-2017 ..........................123
Hình 4.3: Đối tƣợng/nhà tổ chức MICE ......................................................................134
Hình 4.4: Tỷ trọng sử dụng phòng tại khách sạn của khách MICE ............................134
Hình 4.5: Đối tƣợng gửi khách MICE sử dụng phòng của khách sạn ........................135
Hình 4.6: Đối tƣợng khách MICE sử dụng phòng họp của khách sạn ........................135
Hình 4.7: Cơ cấu doanh thu MICE của khách sạn ......................................................136
Hình 4.8: Khó khăn của doanh nghiệp trong kinh doanh MICE .................................136


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay trên phạm vi toàn cầu với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, sự phát
triển không ngừng của kinh tế, thƣơng mại và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc
nâng cao đã gắn kết hoạt động du lịch, giải trí của con ngƣời với công việc làm ăn. Hàng
năm, những sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao mang tầm quốc gia, khu vực và
quốc tế diễn ra với mật độ dày đặc đã trở thành một cơ hội tốt cho hoạt động du lịch nói
chung và loại hình du lịch MICE nói riêng phát triển.
Trong những thập kỷ vừa qua, du lịch MICE trên thế giới đã có những bƣớc phát
triển vƣợt bậc. Du lịch MICE đƣợc coi là một trong những hoạt động kinh doanh năng
động nhất trong tƣơng lai và tạo ra sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong việc thu hút
và mở rộng loại hình du lịch hấp dẫn này. Du lịch MICE đang phát triển mạnh ở các
nƣớc châu Á – là khu vực có sự hấp dẫn bởi nền văn hóa phƣơng Đông cổ kính với sự
ƣu đãi về thiên nhiên và khí hậu đã tạo sự thu hút lớn đối với các du khách quốc tế và
đặc biệt là khách du lịch MICE. Các quốc gia và vùng lãnh thổ ở châu Á phát triển
mạnh mẽ loại hình du lịch MICE nhƣ Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, Nhật Bản,
Hàn Quốc,... Các quốc gia này với những điều kiện phát triển riêng, với những chính
sách, con đƣờng đi riêng, nhƣng đều có điểm chung là họ đã nhận thức đƣợc lợi ích to
lớn từ việc phát triển du lịch MICE, và đều đã tập trung các nguồn lực để biến loại
hình du lịch MICE thực sự trở thành một ngành “công nghiệp” đem lại những đóng
góp to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Nhƣ Thái Lan, năm 2015,
MICE thu hút hơn một triệu lƣợt khách quốc tế, mang lại nguồn thu 89,5 tỷ Baht,
chiếm hơn 13% tổng doanh thu của ngành du lịch nƣớc này [94]. Hay nhƣ Singapore –
một quốc đảo nhỏ bé với rất ít các điều kiện để phát triển du lịch, họ đã tập trung cho
phân khúc du lịch MICE rất mạnh mẽ, và theo thống kê của Tổ chức Du lịch thế giới,
từ năm 2009, Singapore đã dẫn đầu danh sách các thành phố tổ chức hội nghị với 637
hội nghị quốc tế đƣợc tổ chức tại đảo quốc này và chiếm 5,75% lƣợng hội nghị của
toàn thế giới, 40% doanh thu du lịch của Singapore là từ du lịch MICE [80]. Theo đánh
giá của Hiệp hội Du lịch châu Á, chỉ trong mƣời năm phát triển (từ 2005 đến 2015),
công nghệ du lịch MICE đã giúp các nƣớc châu Á vừa tăng đƣợc lƣợng khách quốc tế
và doanh thu, vừa có tác động mạnh mẽ, tích cực đến giao lƣu văn hoá, khuyến khích
đầu tƣ và tăng kim ngạch xuất khẩu.
Việt Nam đƣợc đánh giá là một điểm đến hấp dẫn, thân thiện trong khu vực và
trên thế giới, với nhiều danh lam thắng cảnh và nền văn hoá đặc sắc, cơ sở vật chất kỹ
1


thuật du lịch đang ngày càng đƣợc cải thiện, phát triển, có tiềm năng và điều kiện
thuận lợi để phát triển loại hình du lịch MICE. Tuy nhiên, mặc dù đƣợc “du nhập” vào
Việt Nam từ những năm 1990, đến nay, MICE vẫn là loại hình mới đối với du lịch
Việt Nam. Các sự kiện MICE đƣợc tổ chức chủ yếu phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh
tế của đất nƣớc. Nhận thức về tầm quan trọng và lợi ích của du lịch MICE vẫn chƣa
đƣợc đầy đủ, nên loại hình du lịch này đƣợc phát triển một cách thiếu chuyên nghiệp
và không mang tính dài hạn,… Điều đó đang dẫn đến một sự lãng phí rất lớn và sự tụt
hậu ngày càng xa giữa Việt Nam với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới về sự
phát triển du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng.
Có thể nói, phát triển loại hình du lịch MICE là một hƣớng đi đúng cho ngành du
lịch Việt Nam. Và việc nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm phát triển loại hình du lịch
MICE ở một số nƣớc để rút ra bài học phát triển loại hình du lịch này ở Việt Nam là
rất cần thiết, đặc biệt một số quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á nhƣ Singapore, Hồng
Kông, Thái Lan,… đã đi trƣớc Việt Nam tới hơn 60 năm trong việc phát triển loại hình
du lịch MICE và đều đạt đƣợc những thành tựu ấn tƣợng, dù các điều kiện của họ có
thể không tốt hơn Việt Nam.
Do đó, NCS lựa chọn chủ đề “Phát triển du lịch MICE ở một số nước châu Á
và bài học cho Việt Nam” để nghiên cứu cho luận án của mình. Trên cơ sở nghiên cứu
toàn diện về phát triển du lịch MICE tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ điển hình ở
khu vực châu Á, luận án sẽ đƣa ra các giải pháp và khuyến nghị cần thiết nhằm phát
triển tốt hơn loại hình du lịch MICE ở Việt Nam trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án góp phần làm rõ cơ lý luận về du lịch MICE, phát triển du lịch MICE.
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển loại hình du lịch MICE tại một số nƣớc và
vùng lãnh thổ châu Á, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm, đồng thời đề xuất các
giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch MICE ở Việt Nam thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch MICE và phát
triển du lịch MICE.

2


- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch MICE tại các quốc gia và vùng
lãnh thổ lựa chọn: Singapore, Hồng Kông (Trung Quốc) và Thái Lan. Rút ra bài học
kinh nghiệm về phát triển du lịch MICE, áp dụng cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng, đặc điểm, những kết quả đạt đƣợc,
những hạn chế, tồn tại của Việt Nam trong việc phát triển loại hình du lịch MICE.
- Trên cơ sở những phân tích, nghiên cứu đã thực hiện, đề xuất định những định
hƣớng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch MICE ở Việt Nam trong thời gian
tới (đến năm 2030).
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu về du lịch MICE và phát triển du lịch MICE.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Phạm vi nội dung: Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về du
lịch MICE và phát triển du lịch MICE, luận án tập trung nghiên cứu một cách tổng
quan về du lịch MICE tại Việt Nam và một số nƣớc, vùng lãnh thổ ở châu Á, cụ thể là
Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, trong đó tập trung nhiều hơn ở Singapore. Luận án
làm rõ cung cách phát triển của loại hình du lịch này ở các nƣớc và vùng lãnh thổ nêu
trên; nghiên cứu thực trạng, định hƣớng và giải pháp cho phát triển du lịch MICE ở
Việt Nam trong thời gian tới.
Luận án nghiên cứu về loại hình du lịch MICE và phát triển du lịch MICE dƣới
giác độ vĩ mô, không đi vào các kỹ thuật kinh doanh du lịch MICE cụ thể.
Góc độ chủ thể nghiên cứu của luận án: Luận án nghiên cứu cả hai chủ thể phát triển
du lịch MICE là Nhà nƣớc và các doanh nghiệp làm du lịch, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở
góc độ chủ thể là Nhà nƣớc (các chính sách, biện pháp phát triển du lịch MICE).
+ Phạm vi thời gian: Du lịch MICE là loại hình tƣơng đối mới vì vậy luận án
nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc và lãnh thổ châu Á, nghiên cứu thực trạng
phát triển loại hình du lịch MICE ở Việt Nam trong khoảng từ năm 2005 trở lại đây và
định hƣớng phát triển cho những năm tiếp theo, đến 2030.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu sử dụng không gian rộng toàn cầu cho các lập
luận và sử dụng nghiên cứu tình huống của một số nƣớc và lãnh thổ châu Á nhƣ:
Singapore, Hồng Kông, Thái Lan và Việt Nam.

3


4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án vận dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác-Lênin trong nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội. Cách tiếp cận
nghiên cứu của luận án là cách tiếp cận nghiên cứu định tính.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ sau:
- Phư ng ph p thống k m t

Luận án sử dụng nhiều nguồn số liệu thống kê

đƣợc thu thập từ các tài liệu trong và ngoài nƣớc. Các tài liệu này đƣợc NCS tập hợp,
phân tích và mô tả nhằm làm rõ thực trạng phát triển loại hình du lịch MICE ở một số
quốc gia và lãnh thổ châu Á đƣợc lựa chọn là Singapore, Hồng Kông, Thái Lan,... ở
chƣơng 3 và thực trạng phát triển du lịch MICE của Việt Nam trong chƣơng 4.
- Phư ng ph p nghi n c u ph n t ch t ng h p: Luận án sử dụng phƣơng pháp
này trong chƣơng 1 nhằm nghiên cứu tổng quan dựa trên các công trình khoa học có
liên quan đến loại hình du lịch MICE và phát triển loại hình du lịch MICE, đặc biệt ở
khu vực châu Á và Việt Nam. Phƣơng pháp này cũng đƣợc sử dụng trong chƣơng 2 để
tìm hiểu những kiến thức lý luận về du lịch MICE và phát triển loại hình du lịch MICE
dựa trên nguồn thông tin thứ cấp thông qua các nghiên cứu đã xuất bản thành các giáo
trình, trong các tạp chí khoa học trong và ngoài nƣớc, các bài báo, tài liệu hội thảo, hội
nghị, các tài liệu nghe nhìn, internet…, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá tình
hình thực tế trong những chƣơng tiếp theo. Phƣơng pháp này còn đƣợc sử dụng trong
chƣơng 3 để tìm hiểu, phân tích những chính sách và biện pháp phát triển loại hình du
lịch MICE ở một số nƣớc và lãnh thổ châu Á lựa chọn trong đối tƣợng nghiên cứu của
luận án; và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Trong chƣơng 4, phƣơng
pháp nghiên cứu phân tích cũng đƣợc NCS sử dụng để góp phần làm rõ tiềm năng,
thực trạng phát triển du lịch MICE ở Việt Nam; đồng thời tìm hiểu những điều kiện để
Việt Nam có thể vận dụng tốt những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn phát triển du
lịch MICE của các quốc gia và lãnh thổ nghiên cứu.
- Phư ng ph p so s nh NCS sử dụng phƣơng pháp này trong chƣơng 3 để so
sánh về những điều kiện cho phát triển loại hình du lịch MICE ở các nƣớc và lãnh thổ
châu Á đƣợc lựa chọn nghiên cứu; và trong chƣơng 4 để so sánh và làm rõ những điều
kiện tiềm năng của Việt Nam trong phát triển du lịch MICE, những ƣu thế của Việt
Nam so với các quốc gia và lãnh thổ ở châu Á.

4


- Phư ng ph p điều tra xã hội học: Luận án sử dụng phƣơng pháp này trong
chƣơng 4 để tìm hiểu tình hình, cách nhìn nhận của các địa phƣơng, doanh nghiệp đối
với hiện trạng hoạt động du lịch MICE tại Việt Nam; nhằm đánh giá thực tiễn phát
triển du lịch MICE ở Việt Nam, tìm ra những điểm yếu, những khó khăn thách thức
đối với việc phát triển du lịch MICE Việt Nam và nguyên nhân của những khó khăn
đó. Hình thức điều tra: Phát bảng hỏi, lấy ý kiến doanh nghiệp lữ hành, khách sạn,
công ty tổ chức sự kiện. Số phiếu phát ra tới công ty lữ hành, công ty tổ chức sự kiện,
các khách sạn từ 3* đến 5* là 300 phiếu, số phiếu thu về 240 phiếu.
Kết quả tổng hợp về: (1) Đối tƣợng/nhà tổ chức MICE; (2) Tỷ trọng sử dụng
phòng ngủ tại khách sạn của khách MICE; (3) Đối tƣợng khách MICE sử dụng phòng
họp của khách sạn; (4) Cơ cấu doanh thu MICE của khách sạn; (5) Khó khăn của
doanh nghiệp trong kinh doanh MICE [Phụ lục 03, 04, 05].
- Phư ng ph p thống k d

o Phƣơng pháp này đƣợc luận án sử dụng ở

chƣơng 4 để nhận định, phác họa xu hƣớng và những điều kiện mới đặt ra cho sự phát
triển loại hình du lịch MICE trong thời gian tới; từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm
phát triển loại hình du lịch MICE ở Việt Nam cho phù hợp.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án có những đóng góp mới về khoa học chủ yếu sau:
- Một là: Đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về Du
lịch MICE và phát triển du lịch MICE; làm rõ cơ sở khách quan của việc phát triển du
lịch MICE, khái quát những tiêu chí đánh giá sự phát triển của du lịch MICE, chỉ ra
những điều kiện cần thiết để phát triển du lịch MICE, khái quát đƣợc thực tiễn phát
triển du lịch MICE trên thế giới.
- Hai là, luận án làm rõ những thành tựu nổi bật trong phát triển du lịch MICE ở
ba quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á là: Singapore, Hồng Kông (Trung Quốc), và Thái
Lan; phân tích những điều kiện cho phát triển loại hình du lịch MICE ở từng quốc gia
và vùng lãnh thổ; nghiên cứu làm rõ các chính sách và biện pháp phát triển du lịch
MICE ở các nƣớc và lãnh thổ này.
- Ba là, từ thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số nƣớc và lãnh thổ châu Á,
rút ra một số bài học kinh nghiệm để phát triển loại hình du lịch này ở Việt Nam.
- Bốn là, trên cơ sở làm rõ tiềm năng, thực trạng phát triển, đặc điểm chung của
loại hình du lịch MICE ở Việt Nam, Luận án đã đƣa ra một số giải pháp chủ yếu để
phát triển tốt hơn loại hình du lịch này ở Việt Nam.

5


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có giá trị tham khảo về cơ sở lý luận và thực
tiễn cho những nhà nghiên cứu quan tâm đến du lịch MICE và phát triển du lịch MICE
nói chung, và ở một số nƣớc, lãnh thổ châu Á và Việt Nam nói riêng. Đồng thời, góp
phần hoàn thiện thể chế, chính sách về phát triển loại hình du lịch MICE, phục vụ cho
nhu cầu phát triển đất nƣớc trong bối cảnh hội nhập.
Ngoài ra, luận án còn là tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy
những vấn đề liên quan đến du lịch MICE và phát triển du lịch MICE; là tài liệu tham
khảo cho các nhà hoạt động thực tiễn, kinh doanh loại hình du lịch MICE ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, trang bìa, mục lục, danh mục chữ
viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo, phụ lục và các công trình nghiên cứu đã
công bố của tác giả, luận án đƣợc kết cấu nhƣ sau:
Chư ng 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề của luận án
Chư ng 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về Du lịch MICE và phát
triển Du lịch MICE
Chư ng 3: Phát triển Du lịch MICE ở một số nƣớc và lãnh thổ châu Á
Chư ng 4: Định hƣớng và giải pháp phát triển loại hình Du lịch MICE ở Việt
Nam trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm quốc tế

6


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ
CỦA LUẬN ÁN
Trong chƣơng này, các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề của luận án
đƣợc khái quát theo các nội dung liên quan đến mục đích của luận án, chủ yếu tập trung
vào: (1) Những nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch MICE; (2) Những nghiên cứu
về thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số nƣớc châu Á và Việt Nam. Từ đó chỉ ra
những điểm đã thống nhất, khoảng trống và hƣớng nghiên cứu của luận án.
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về lý thuyết phát triển du lịch MICE
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về du lịch MICE và phát triển
du lịch MICE ở nƣớc ngoài hầu hết là các bài viết trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo,
một số cuốn sách chuyên khảo, các luận án, luận văn, … của các chuyên gia về du lịch
và những nhà nghiên cứu quan tâm đến loại hình du lịch này.
(i) Một số nghiên c u về t c động và l i ích của du lịch MICE:
- Nghiên cứu của Larry Dwyer và Peter Forsyth (1997) đã cho rằng, ngành du
lịch MICE đang phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới; du lịch MICE hiện nay đã
phát triển thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nơi, và khẳng định sự tác động
to lớn về mặt kinh tế của ngành du lịch này đối với nền kinh tế địa phƣơng và khu vực.
Nghiên cứu của Larry Dwyer và Peter Forsyth (1997) còn bàn về một số vấn đề liên
quan đến việc đánh giá các tác động kinh tế trong phạm vi ngành, tác động của toàn bộ
nền kinh tế và lợi ích ròng của một ngành MICE mở rộng trong một điểm du lịch. Bài
viết đánh giá các tác động hoặc các lợi ích quốc gia ròng của du lịch MICE, nhằm tăng
cƣờng sự hiểu biết về tác động và lợi ích của du lịch MICE và từ đó khuyến cáo xây
dựng các chính sách phát triển du lịch MICE.
- Cuốn sách của Donald Getz (1997), đƣợc coi là một ấn phẩm rất sớm nghiên
cứu về sự kiện nhƣ là một loại hình du lịch mới đầy tiềm năng. Trong nghiên cứu của
mình, tác giả đã nêu ra các quan điểm về sự kiện, các xu hƣớng và lực lƣợng quản lý,
tổ chức, kinh doanh, lập kế hoạch sự kiện, kế hoạch du lịch sự kiện, tổ chức, lập trình
và quản lý dịch vụ du lịch sự kiện, nghiên cứu thị trƣờng,... Tác giả cũng có những
đánh giá về tác động kinh tế, xã hội của loại hình du lịch sự kiện.
- Bài báo khoa học của A. Morgan và S. Condliffe (2006) đã cho các nhà hoạch
định chính sách, các nhà lập kế hoạch địa phƣơng, các nhà đầu tƣ, và các bên quan tâm
khác thấy những nghiên cứu về tác động kinh tế liên quan đến du lịch sự kiện, các
7


công ƣớc, và cơ sở hạ tầng của loại hình du lịch này. Bài viết thảo luận về các phƣơng
pháp chính trong nghiên cứu tác động kinh tế, các yếu tố tăng và giảm tác động kinh tế
của các trung tâm hội nghị và du lịch sự kiện.
(ii) Một số nghiên c u về các yếu tố nh hưởng đến s phát triển của du lịch
MICE: - Nghiên cứu của Jianbin Chen (2014) về các yếu tố ảnh hƣởng đến hình ảnh
điểm đến của du lịch MICE, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp khảo sát, thăm dò, điều
tra về quan điểm của khách du lịch MICE và kết luận, trong các yếu tố nhƣ: Chi phí
thuê, chi phí vận chuyển, giá sản phẩm du lịch, giá ăn ở không đắt đỏ, thân thiện và ấm
áp, môi trƣờng đô thị và khí hậu dễ chịu, tiện nghi hội nghị, hội chợ, triển lãm, hệ
thống phòng họp, phòng nghỉ,… thì các yếu tố nhƣ: Cơ sở mua sắm và giải trí là
những yếu số quan trọng ảnh hƣởng đến sự phát triển của du lịch MICE. Trong đó, cụ
thể bao gồm bốn yếu tố: Chi phí, môi trƣờng, chất lƣợng và các yếu tố giải trí. Công
trình này có đóng góp quan trọng vào việc xây dựng lý thuyết về mối liên hệ giữa hình
ảnh du lịch với khả năng cạnh tranh MICE. Nó củng cố các yếu tố tác động làm tăng
khả năng cạnh tranh của du lịch MICE bằng cách phân tích những ảnh hƣởng quan
trọng của đô thị. Các kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng bởi các chính phủ,
những cá nhân và tổ chức có trách nhiệm phát triển du lịch ở các nƣớc, để phân tích
những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình xây dựng mô hình du lịch MICE đô thị
(UMTI), giúp ích cho mục tiêu, chiến lƣợc định vị thị trƣờng.
(iii) Một số nghiên c u tập trung vào những thách th c đối với phát triển du
lịch MICE.
- Nghiên cứu của L. Dwyer và N. Mistilis (1997) làm rõ những thách thức đối
với phát triển du lịch MICE ở khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng, đã mô tả bản chất
và phạm vi của ngành du lịch MICE. Các hình thái kinh tế, xã hội và văn hoá là các
yếu tố tác động đến loại hình du lịch này cũng đƣợc thảo luận trong bài viết. Từ đó,
các tác giả đã làm sáng tỏ một số thách thức gặp phải khi tối đa hóa quy mô, phạm vi
và lợi ích của loại hình du lịch này. Bài viết nhấn mạnh vào những thách thức liên
quan đến mức độ hỗ trợ của chính phủ đối với du lịch MICE, trình độ của cơ sở hạ
tầng, dịch vụ và đào tạo, các vấn đề tiếp thị. Mặc dù những thách thức này đƣợc thảo
luận trong bối cảnh phát triển du lịch MICE ở khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng
nhƣng chúng đều có liên quan trên phạm vi toàn thế giới.
(iv) Nhiều nghiên c u tập trung vào đặc điểm của khách du lịch MICE.
- Nghiên cứu của Joanne Jung-Eun Yoo và Kaye Chon (2010) đã phân tích, làm
rõ những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của khách du lịch MICE, nhằm kiểm tra
8


xem có các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của ngƣời tham gia hội nghị và làm thay
đổi quyết định của họ theo thời gian hay không. Các tác giả đã lập ra một Ban nghiên
cứu, đƣợc lựa chọn từ một nhóm các khách sạn hiếu khách và các thành viên của hiệp
hội du lịch. Họ đã đƣợc khảo sát với một bảng câu hỏi giống nhau trong hai lần riêng
biệt, 107 bộ câu hỏi đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy có những
thay đổi đáng kể về tác động của các yếu tố sau đối với quyết định tham gia hội nghị:
Cơ hội kết nối, sự an toàn, tình trạng sức khoẻ, và khả năng du lịch. Kết quả thực
nghiệm của nghiên cứu này có thể là cơ sở để cho thấy quyết định tham gia hội nghị
tiềm năng của ngƣời tham dự có thể thay đổi theo thời gian nhƣ thế nào. Sử dụng
thang đo lƣờng, các chuyên gia ngành công nghiệp MICE có thể đánh giá tác động của
các chiến lƣợc tiếp thị của họ và hỗ trợ thay đổi quyết định tham gia hội nghị của
khách hàng. Tính độc đáo hay giá trị của nghiên cứu này là nỗ lực đầu tiên để đánh giá
các khía cạnh năng động của quá trình ra quyết định tham gia du lịch MICE.
- Nghiên cứu của Young-Joo Ahn và cộng sự (2016), khám phá hành vi khách
du lịch: Trƣờng hợp "thành phố MICE Busan" của Hàn Quốc. Kết quả của nghiên cứu
cho thấy, các giá trị hữu hình (ví dụ, các trung tâm hội nghị, khách sạn, nhà hàng, cơ
sở hạ tầng giao thông, …) và các giá trị vô hình (nhƣ dịch vụ, thông tin, văn hóa, …)
gắn với du lịch MICE nhƣ là những yếu tố tạo dựng nên thƣơng hiệu của thành phố.
Đồng thời, đó cũng là những yếu tố cạnh tranh, nên các giá trị hữu hình và vô hình này
không chỉ đƣợc nghiên cứu nhƣ là những yếu tố thông thƣờng tác động đến sự phát
triển của du lịch MICE, mà còn đƣợc nghiên cứu nhƣ là tài sản độc đáo của địa
phƣơng, là những yếu tố giúp định hình thái độ của du khách.
- Các nghiên cứu của Chiang Che Chao (2009), Chloe Lau, Tony Tse (2009)
cho thấy du khách MICE là những ngƣời khó tính hơn và có khả năng chi trả các dịch
vụ cá nhân cao hơn khách du lịch thuần túy, họ là những ngƣời đƣợc mời, đƣợc những
nhà tổ chức quan tâm chu đáo. Do vậy, để làm hài lòng khách du lịch MICE yêu cầu
chƣơng trình phải hợp lý khoa học từ việc lựa chọn điểm đến, chọn các dịch vụ du lịch
và dịch vụ MICE, từ khi xây dựng kế hoạch, kịch bản hoặc chƣơng trình và trong suốt
quá trình tổ chức thực hiện chƣơng trình du lịch MICE.
- Nghiên cứu của Brandi Nice (2004) về mối quan hệ giữa Golf và du lịch
MICE, tác giả đã phân tích hai loại hình du lịch hiện đại, đang rất phát triển hiện nay,
đó là du lịch MICE và du lịch thể thao. Với mỗi loại hình này, nghiên cứu đều chỉ rõ
những đặc trƣng, ƣu thế và những yếu tố điều kiện để giúp nó phát triển. Trong loại
hình du lịch thể thao, có rất nhiều bộ môn khác nhau, trong đó tác giả đi sâu nghiên
9


cứu về Golf, và nghiên cứu bộ môn thể thao này dƣới góc độ nhƣ là một hoạt động du
lịch thể thao. Nghiên cứu đã chỉ ra những lợi ích, những điều kiện và mối quan hệ của
các yếu tố tác động tới hoạt động du lịch Golf. Từ đó, nghiên cứu phân tích mối quan
hệ giữa du lịch Golf và du lịch MICE, khẳng định giữa hai loại hình du lịch này có
mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau, đặc biệt trong các yếu tố: Du khách
MICE thƣờng có nhu cầu về Golf; cơ sở vật chất, hạ tầng; nhân lực, … Trên cơ sở đó,
nghiên cứu đƣa ra những giải pháp để gắn kết việc phát triển du lịch MICE với hoạt
động du lịch thể thao Golf, thậm chí đƣa cả hoạt động Golf vào trong nội dung, kế
hoạch của các chƣơng trình MICE; giúp du khách MICE chi tiêu nhiều hơn trong các
hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy hoạt động du lịch Golf phát triển. Tác giả sử
dụng phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp, tiến hành rất nhiều các cuộc thăm dò, điều
tra bằng các bảng hỏi đối với du khách MICE, với các nhà tổ chức sự kiện MICE, …
Đây là một hƣớng nghiên cứu khá mới mẻ và độc đáo. Kết quả của nghiên cứu này có
thể đƣợc vận dụng để giúp ngành du lịch MICE phát triển tốt hơn. Tuy nhiên, nghiên
cứu mới chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa du lịch MICE với loại hình du lịch thể thao
chứ chƣa nghiên cứu phát triển du lịch MICE một cách toàn diện.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, du lịch MICE là một loại hình du lịch còn khá mới mẻ, do đó các
nghiên cứu học thuật về du lịch MICE chƣa nhiều, mà chủ yếu dƣới dạng các bài viết
trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo, các luận văn thạc sĩ, ... Nội dung của các
nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhận diện về du lịch MICE nói chung: Đặc trƣng,
những tác động của loại hình du lịch này đối với nền kinh tế và những yếu tố ảnh
hƣởng đến sự phát triển của du lịch MICE; đồng thời nhiều nghiên cứu tập trung vào
phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch MICE ở các thành phố lớn. Cụ thể
các công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận và thực tiễn cho phát
triển du lịch MICE nói chung có thể kể đến nhƣ:
- Nghiên cứu của Trịnh Lê Anh (2004), đã phân tích, so sánh du lịch MICE với
các loại hình du lịch khác và chỉ ra những đặc trƣng riêng của loại hình du lịch này,
những đặc trƣng khác biệt chủ yếu về phía khách du lịch MICE: MICE là một loại
hình du lịch cao cấp; Khách du lịch MICE là khách cao cấp, mục đích của du khách
MICE không chỉ đơn thuần là du lịch; Khách du lịch MICE trả chi phí rất cao cho
những lần hội họp của mình; Khách du lịch MICE yêu cầu phải có một sự tổ chức
hoàn hảo từ yếu tố nơi lƣu trú, ăn uống phải tiện nghi, sang trọng, đến các trang thiết
bị hiện đại dành cho hội họp, yếu tố con ngƣời, cung cách phục vụ hay những điểm
10


tham quan, giải trí đặc sắc, … Một đặc trƣng khác biệt quan trọng nữa của du lịch
MICE so với các loại hình du lịch khác, đó là du lịch MICE thƣờng diễn ra quanh
năm, không có mùa vụ rõ rệt. Vì thế, bên cạnh lợi nhuận khổng lồ, việc kinh doanh và
phát triển du lịch MICE còn là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tính
mùa vụ trong hoạt động du lịch.
- Cuốn sách của tác giả Sơn Hồng Đức (2011)“Đường vào kinh doanh du lịch
MICE”, đƣợc kết cấu thành hai phần, 8 chƣơng. Phần một (gồm 4 chƣơng) trình bày
cơ sở khoa học của việc phát triển du lịch MICE, trong đó khái quát lịch sử phát triển
của du lịch MICE từ “thuở ban đầu của hiện tƣợng” trên thế giới và sự phát triển ở
Việt Nam; phân tích nội hàm của khái niệm du lịch MICE. Đồng thời, tác giả nêu ra
câu hỏi: Tại sao cần đầu tƣ nhiều cho du lịch MICE? Và dựa trên bốn góc độ để trả lời:
(i) Đứng về mặt các doanh nghiệp, tổ chức; (ii) Đứng về mặt doanh số; (iii) Đứng về
mặt quảng bá hình ảnh của một quốc gia; và (iv) Đứng về phía ngƣời lao động du lịch.
Cuốn sách cũng chỉ ra môi trƣờng thích hợp cho kinh doanh du lịch MICE, trong đó
nhấn mạnh đến môi trƣờng vĩ mô, lĩnh vực cơ sở hạ tầng vi mô, yếu tố nhân sự và kỹ
năng nghiệp vụ, công nghệ thông tin. Cuốn sách cũng chỉ ra môi trƣờng thích hợp cho
kinh doanh du lịch MICE, trong đó nhấn mạnh đến môi trƣờng vĩ mô, lĩnh vực cơ sở
hạ tầng vi mô, yếu tố nhân sự và kỹ năng nghiệp vụ, công nghệ thông tin.... Tuy nhiên,
trong cuốn sách này, do tác giả đề cập quá nhiều vấn đề với tham vọng làm cho nó trở
thành cẩm nang toàn diện cho những ai quan tâm đến việc kinh doanh du lịch MICE,
nên đã khiến cho các vấn đề đƣợc trình bày chƣa đƣợc sâu sắc. Tuy vậy, phải khẳng
định đây là một công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo cả về lý luận và thực tiễn
về du lịch MICE.
- Bài viết của Nguyễn Chí Tranh (2013) “Để phát triển du lịch MICE ở Việt
Nam”, đã đặt ra và giải quyết câu hỏi: Các doanh nghiệp cần làm gì để xây dựng một
thƣơng hiệu du lịch MICE vững chắc tại Việt Nam? Tác giả đã khái quát tình hình
phát triển du lịch MICE ở Việt Nam, chỉ ra 5 thách thức lớn để khẳng định: Sức hút từ
du lịch MICE vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. (i) Kết cấu hạ tầng du lịch của Việt
Nam còn chƣa phát triển; (ii) Việc phát triển du lịch MICE chủ yếu còn mang tính tự
phát; (iii) Quảng bá du lịch còn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng; (iv) Sản phẩm du lịch
“đặc thù” của Việt Nam còn mờ nhạt, chƣa gây ấn tƣợng và thu hút đƣợc du khách; và
(v) Nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch nói chung, du lịch MICE nói riêng còn thiếu
và yếu. Từ đó, nghiên cứu đƣa ra 6 giải pháp để phát triển loại hình du lịch MICE tại
Việt Nam: Một là, phát triển kết cấu hạ tầng và chất lƣợng dịch vụ phục vụ khách
11


MICE; Hai là, tập trung vào tăng cƣờng công tác quảng bá, tiếp thị du lịch; Ba là,
thành lập trung tâm xúc tiến phát triển du lịch MICE; Bốn là, liên kết để phát triển thị
trƣờng MICE; Năm là, tập trung phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của đất nƣớc;
Và sáu là, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho các đơn vị tổ chức và đội
ngũ phục vụ đối tƣợng khách du lịch MICE. Những giải pháp mà nghiên cứu đƣa ra là
những gợi ý tốt cho việc phát triển du lịch MICE ở Việt Nam.
Nghiên cứu về du lịch MICE nói chung còn có một số các công trình, bài viết
khác nhƣ: Nguyễn Vũ Hà (2009) với bài viết “Ph n iệt du lịch MICE và dịch vụ t
ch c s kiện”; Nguyễn Đình Hòa (2009) “Du lịch MICE: Loại hình du lịch đầy triển
vọng”; Phạm Thị Khánh Ngọc (2009), “Bàn về du lịch MICE”; Nguyễn Trọng Hƣng
(2013), “Du lịch MICE – Những góc nhìn”; Hạnh Ly (2014), “Tiềm năng ph t triển
du lịch MICE tại Việt Nam”, … Hầu hết các nghiên cứu tập trung phân tích các ƣu thế,
tiềm năng của Việt Nam trong việc phát triển loại hình du lịch MICE, và khẳng định
đây là một hƣớng đi mới đầy triển vọng cho ngành du lịch Việt Nam. Các nghiên cứu
cũng chỉ ra thực trạng phát triển loại hình du lịch này ở nƣớc ta còn nhiều bất cập,
chƣa tƣơng xứng với tiềm năng hiện có. Từ đó, dƣới các góc nhìn khác nhau, các
nghiên cứu đƣa ra những giải pháp cho việc phát triển du lịch MICE ở Việt Nam.
Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về loại hình du lịch MICE mà NCS đã biết
chủ yếu là ở các khía cạnh riêng biệt, tập trung vào một trong các vấn đề nhƣ: Tác
động và lợi ích của du lịch MICE; các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của du lịch
MICE; những thách thức đối với phát triển du lịch MICE; đặc điểm của khách du lịch
MICE; hoặc so sánh loại hình du lịch này với các loại hình du lịch khác ... còn thiếu
các nghiên cứu tổng thể về sự phát triển của loại hình du lịch MICE. Đặc biệt, ở trong
nƣớc còn thiếu vắng các nghiên cứu học thuật về phát triển loại hình du lịch MICE.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc nêu trên là những tài liệu tham khảo
hữu ích hỗ trợ đắc lực cho nghiên cứu của luận án.
1.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về thực tiễn phát triển du lịch MICE ở một số nước châu Á và Việt
Nam

1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu của các tác giả Larry Dwyer và Nina Mistilis (1999) về phát triển
Du lịch MICE ở Úc cho thấy, du lịch MICE là một trong những phân khúc thị trƣờng
du lịch đang phát triển nhanh chóng ở Úc. Tuy vậy theo các tác giả, trong khi nhu cầu
đối với loại hình du lịch này ngày càng tăng, nhƣng có một số vấn đề về phía ngƣời
cung cấp dịch vụ MICE cần phải đƣợc giải quyết. Bài viết xác định năm thách thức
12


chính liên quan đến thúc đẩy hành vi hợp tác giữa các bên liên quan trong ngành, đó
là: (i) Hỗ trợ của chính phủ; (ii) Cơ sở hạ tầng; (iii) Đào tạo nhân lực; (iv) Dịch vụ, và
(v) Tiếp thị. Những thách thức này cần phải đƣợc quan tâm giải quyết để đáp ứng tối
đa quy mô và phạm vi của chúng, phục vụ cho sự phát triển du lịch MICE. Bài viết
thảo luận về từng thách thức đó và đánh giá những hàm ý, rút ra những bài học cho các
bên liên quan trong cả khu vực công và khu vực tƣ nhân. Bài viết kết luận với một số
nhận xét về sự phát triển của du lịch MICE ở Úc.
- Nghiên cứu của Lew, A.A. Và Chang, T.C (1999), về du phát triển du lịch
MICE ở Singapore, đã cho thấy, từ năm 1983, Singapore đã đứng đầu ở châu Á trong
việc tổ chức các hoạt động du lịch MICE. Thành công của Singapore trong lĩnh vực
này là nhờ cơ sở hạ tầng và nền kinh tế đã đƣợc hiện đại hóa sau khi giành đƣợc độc
lập vào năm 1965. Là một quốc gia - thành phố, Singapore đã có thể tồn tại và thịnh
vƣợng thông qua các chính sách phát triển thận trọng và tận dụng tối đa các nguồn lực,
đặc biệt là nguồn nhân lực. Tuy nhiên, những năm 1990, Singapore đã chứng kiến sự
phát triển nhanh chóng của các nƣớc láng giềng nhƣ Malaysia, Thái Lan, Hồng Kông
và Úc trong lĩnh vực du lịch MICE. Đồng thời, Singapore phải đối mặt với một số
thách thức nội bộ, bao gồm cả chi phí cao và thiếu các hoạt động văn hoá, sự nghèo
nàn về danh lam thắng cảnh, … Phân tích sâu hơn cho thấy, phần lớn thành công của
du lịch MICE Singapore là nhờ các cuộc họp khu vực, thay vì các sự kiện toàn cầu
thực sự. Tuy vậy, khi cạnh tranh khu vực nóng lên, Singapore cần phải phát triển thị
trƣờng toàn cầu tốt hơn. Chính thách thức này là cơ sở để Singapore phát triển một
chƣơng trình đầu tƣ và nỗ lực tiếp thị du lịch MICE vừa mang tính khu vực lại vừa
mang tính toàn cầu nhằm làm cho Singapore trở thành cổng vào/cửa ngõ toàn cầu
không chỉ cho những ngƣời đến từ Đông Nam Á mà còn cả từ các khu vực khác trên
thế giới.
Nghiên cứu cũng cho thấy sự phát triển của nền công nghiệp MICE của
Singapore là một phần quan trọng trong nỗ lực của quốc gia trong việc sử dụng và phát
triển các xu hƣớng toàn cầu về du lịch. Những hành động này nhằm mục đích không
chỉ để duy trì vị thế thống trị của Singapore trong vai trò dẫn đầu về du lịch MICE của
châu Á, mà còn đang phát triển nó thành một điểm đến hàng đầu về du lịch MICE toàn
cầu, thu hút một lƣợng lớn các cuộc họp và những ngƣời tham dự từ các khu vực ngoài
châu Á. Nghiên cứu đã làm rõ mối quan hệ hai chiều: Sự tác động của khu vực hóa và
toàn cầu hóa đối với sự phát triển du lịch MICE Singapore và ngƣợc lại, sự phát triển

13


của du lịch MICE tác động đến quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế
Singapore.
- Nghiên cứu của Agnes Choi (2011) về tác động của CEPA (Hiệp định Đối tác
kinh tế toàn diện) đối với việc phát triển Ma Cao nhƣ là một điểm đến chính của du
lịch MICE. Kết quả nghiên cứu cho thấy, gần đây, việc phát triển du lịch MICE là một
trong những chiến lƣợc đa dạng hóa du lịch của Văn phòng Du lịch Chính phủ Macao
(MGTO). Tháng 10 năm 2009, việc triển khai Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện
(CEPA) đã hạn chế những yếu tố bất lợi gây khó khăn, cản trở đối với việc kinh doanh
các dịch vụ du lịch MICE giữa hai địa điểm. Với cơ hội tuyệt vời này, sự phát triển du
lịch MICE ở Ma Cao có lợi từ việc đầu tƣ nƣớc ngoài và tăng nhận thức về ngành
công nghiệp MICE. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu trƣớc đây nhận xét rằng hình ảnh
nhƣ một trung tâm cờ bạc, nơi tập trung nhiều sòng bạc của Ma Cao có thể là một bất
lợi và cản trở đối với việc phát triển du lịch MICE, và hình ảnh đó cần phải đƣợc cải
thiện. Ngoài khía cạnh du lịch, hợp tác khu vực với các tỉnh lân cận của Trung Quốc là
rất quan trọng trong việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ lâu dài. Để xem xét hiện
trạng phát triển du lịch MICE, công trình này đã thu thập đƣợc ý kiến của 36 chuyên gia
từ các lĩnh vực khác nhau để phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của Macao. Kết
quả cho thấy hầu hết những ngƣời đƣợc hỏi đều đồng ý về quan điểm của các tiêu chí và
các khía cạnh đƣợc đề xuất bởi các tác giả trƣớc đây đã đƣợc áp dụng ở Ma Cao.
- Nghiên cứu của Meisong Fan (2011), đã xem xét các cơ hội và thách thức của
Auckland (New Zealand) trong việc thiết lập nơi này nhƣ một điểm đến hội nghị quốc
tế, một trung tâm phát triển du lịch MICE. Chính phủ New Zealand có kế hoạch xây
dựng trung tâm hội nghị lớn nhất New Zealand - Trung tâm Hội nghị Quốc gia ở
Auckland để thu hút và phục vụ thị trƣờng du lịch MICE toàn cầu. Điều này sẽ giúp
Auckland đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và cho phép thành phố có khả năng tổ chức các
hội nghị quy mô lớn. Nghiên cứu đánh giá các tài liệu liên quan đến ngành công nghiệp
hội nghị và sử dụng một tập hợp mƣời hai nghiên cứu và ba hiệp hội để phân tích dữ
liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có tám tiêu chí quan trọng đƣợc sử dụng thƣờng
xuyên và sẽ tiếp tục đƣợc sử dụng để đánh giá thành công tiềm năng của các thành phố
hội nghị quốc tế. Các kết quả cung cấp dữ liệu cho một cuộc thảo luận về việc Auckland
có phù hợp và có thể trở thành một thành phố hội nghị quốc tế hay không? Tƣơng lai
của ngành công nghiệp du lịch MICE của New Zealand phụ thuộc vào việc liệu đất
nƣớc và thành phố có thể tận dụng đƣợc các cơ hội và vƣợt qua đƣợc những thách thức
hay không.
14


- Nghiên cứu của các tác giả Julie Whitfield, Leonardo (Don) A.N.Dioko, Don
Webber, và Lingue Zhang (2012), về giải pháp thu hút các hội nghị và triển lãm đến
các địa điểm tổ chức MICE: Trƣờng hợp của Ma Cao. Nghiên cứu đã trình bày các
phân tích về những yếu tố quan trọng, những thuộc tính quyết định, cần thiết mà một
điểm đến cần phải có khi phát triển du lịch MICE. Các tác giả đã phân tích trƣờng hợp
của Ma Cao với những yếu tố cạnh tranh nhƣ cơ sở hạ tầng, những khu vui chơi giải
trí nổi tiếng thế giới, … và mối liên hệ giữa các yếu tố đó với việc biến Ma Cao trở
thành điểm đến hấp dẫn của du lịch MICE.
- Các tác giả Rong Wu và Mu Zhang (2013), trong "Nghiên cứu tác động của
chiến lƣợc tiếp thị của công ƣớc và ngành công nghiệp triển lãm: Một nghiên cứu
trƣờng hợp của thành phố Thâm Quyến - Trung Quốc", đã chỉ ra mối quan hệ gần gũi,
tự nhiên giữa du lịch và ngành công nghiệp tổ chức triển lãm, sự kiện. Các tác giả đã cố
gắng phân tích hiệu quả du lịch và chiến thuật tiếp thị của ngành công nghiệp hội nghị
và triển lãm bằng cách sử dụng phƣơng pháp quy nạp và lý thuyết giá trị để phân tích
cung và cầu của du lịch. Từ trƣờng hợp nghiên cứu cụ thể là thành phố Thâm
Quyến (Trung Quốc), các tác giả đã đi đến kết luận rằng các chiến lƣợc về hội nghị và
triển lãm có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của Thâm Quyến, và giúp cải thiện hình ảnh du
lịch của thành phố này.
- Nghiên cứu của nhóm tác giả Komain Kantawateera, Aree Naipinit,
Thongphon Promsaka Na Sakolnakorn, Chidchanok Churngchow và Patarapong
Kroeksakul (2013), đã sử dụng phƣơng pháp phân tích SWOT để đánh giá những điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trong phát triển ngành du lịch ở thành phố Khon
Kaen, Thái Lan. Kết quả của phân tích cho thấy, nhiều loại hoạt động du lịch ở Khon
Kaen có thể đƣợc tăng cƣờng, đặc biệt là trong thành phố và trung tâm thành phố, bao
gồm các hoạt động trong đền thờ và các nơi tôn giáo, các trung tâm mua sắm và các
hoạt động về đêm (quán rƣợu, nhà hàng, Spa, massage Thái, ...), tất cả đều là điểm thu
hút khách du lịch. Tuy nhiên, thành phố có tiềm năng đƣợc hƣởng lợi từ ngành MICE
(Hội họp, Khuyến khích, Hội nghị và Triển lãm) bởi vì nó là trung tâm của vùng Đông
Bắc Thái Lan. Khon Kaen có rất nhiều cơ hội vì là tỉnh trung tâm trong Đông Bắc và
có một đƣờng cao tốc từ Bangkok đến Nong Khai và Lào. Ngoài ra, chính sách của
chính phủ là thúc đẩy Khon Kaen trở thành địa phƣơng phát triển kinh doanh. Tuy
nhiên, Khon Kaen cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề bất cập và các mối đe dọa đang,
cần khắc phục sớm để có thể phát triển đƣợc tốt loại hình du lịch MICE, nhƣ nạn ùn
tắc giao thông,...
15


- Nghiên cứu của Geng Song Tao Zhu (2013) về phát triển du lịch MICE của
Trung Quốc. Bằng cách tiếp cận mới với lý thuyết và thực tiễn, nghiên cứu đã bàn về
sự phát triển rất nhanh chóng và mạnh mẽ của du lịch MICE ở Trung Quốc trong
những năm gần đây, biểu hiện ở sự mở rộng mạnh mẽ cả cung và cầu đối với du lịch
MICE; số lƣợng những sự kiện lớn mà ngành du lịch MICE của quốc gia này đã tổ
chức; doanh thu từ ngành công nghiệp du lịch MICE đem lại cho nền kinh tế Trung
Quốc; và thứ hạng của Trung Quốc trên bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh về du lịch
MICE trên thế giới và ở châu Á liên tục tăng,… Nghiên cứu cũng phân tích nguyên
nhân, những yếu tố tác động đến sự phát triển của du lịch MICE ở Trung Quốc, trong
đó một trong những yếu tố đƣợc đánh giá là quan trọng có tính quyết định, đó là việc
thành lập các cơ quan quản lý riêng về lĩnh vực du lịch MICE, nhƣ Tháng 5 năm 2011
thành lập Hiệp hội Du lịch MICE Hàng Châu; Tháng 11 năm 2011 Hiệp hội Dịch vụ
Lữ hành MICE trực thuộc Hiệp hội Du lịch Trung Quốc đƣợc thành lập; Tháng 9 năm
2012, tám thành phố Bắc Kinh, Thƣợng Hải, Thiên Tân, Thành Đô, Hàng Châu, Côn
Minh, Tam Á và Tây An đã cùng nhau thành lập Liên minh các thành phố MICE toàn
Trung Quốc (China MICE Cites Alliance). Những cơ quan này hoạt động rất hiệu quả,
đã đề xuất với chính phủ xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển
du lịch MICE, quản lý và đào tạo nhân lực, quảng bá xúc tiến du lịch MICE, …
Tác giả cuốn sách đã có cách tiếp cận mới về lý thuyết và thực tiễn trong
quá trình nghiên cứu, đặc biệt, đã sử dụng khá hiệu quả các phƣơng pháp nghiên
cứu trƣờng hợp, nghiên cứu thực nghiệm, phân tích hệ thống, nên đã cho thấy một
bức tranh khá đầy đủ về sự phát triển của du lịch MICE ở Trung Quốc, đặc biệt từ
sau năm 2010.
- Nghiên cứu của World Tourism Organization (2013), về các thị trƣờng du lịch
quốc tế chủ chốt ở ĐNÁ nhƣ Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam).
Nghiên cứu này là kết quả một dự án hợp tác giữa Tổng cục Du lịch Úc (Tourism
Australia - TA) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) nhằm mục đích cung cấp một
cái nhìn cập nhật về xu hƣớng du lịch chủ yếu tại năm thị trƣờng du lịch quốc tế chủ
chốt ở ĐNÁ là Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Báo cáo
nghiên cứu bao gồm tổng quan khu vực về du lịch và các mô hình du lịch, phân tích
chi tiết theo quốc gia và đánh giá so sánh các nƣớc có tiềm năng du lịch hiện tại và
tƣơng lai. Thông qua đó, tác giả kết luận: Châu Á và Thái Bình Dƣơng không chỉ là
một điểm du lịch chính mà còn là một thị trƣờng du lịch ngày càng quan trọng. Nghiên
cứu cũng nhấn mạnh khu vực này đang nổi lên là thị trƣờng tiềm năng của một số loại
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×