Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 91 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ QUỲNH TRANG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ QUỲNH TRANG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI

Ngành: Công tác xã hội
Mã số: 8.76.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN HẢI HỮU

HÀ NỘI - 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực. Những kết
luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Lê Thị Quỳnh Trang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT ...............................................8
1.1. Các khái niệm ...................................................................................................8
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .............................................................14
1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB ở cấp độ tổ
chức cung cấp dịch vụ ...........................................................................................17
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt ở cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ ..................................................20
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ
EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI ..........29
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu .....................................................................29
2.2 Thực trạng Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em
SOS Hà Nội ...........................................................................................................34
2.3. Thực trạng các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội đối với Trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt .............................................................................................59
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ

THỰC TIỄN LÀNG TRẺ EM SOS HÀ NỘI .......................................................63
3.1. Nhóm giải pháp chung ....................................................................................63
3.2. Nhóm giải pháp cụ thể ....................................................................................66
KẾT LUẬN ..............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTXH

:

Bảo trợ xã hội

BVCSTE

:

Bảo vệ chăm sóc trẻ em

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CRC

:


Công ước quốc tế về quyền trẻ em

CTXH

:

Công tác xã hội

HCĐB

:

Hoàn cảnh đặc biệt

LĐTBXH

:

Lao động-Thương binh và Xã hội

TECHCĐB :

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

UBND

Ủy ban nhân dân

:



DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: đánh giá mức độ hoạt động quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ..................38
Biểu đồ 2.1: Đánh giá mức độ thực hiện hoạt động kết nối, tìm kiếm nguồn lực trợ
giúp ............................................................................................................................50
Biểu đồ 2.2: Nguồn quỹ tài trợ cho hoạt động của Làng trẻ em SOS Việt Nam ......55
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ đánh giá kiểm tra, giám sát hoạt động CTXH với TECHCĐB
...................................................................................................................................58

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2: Thang nhu cầu của Maslow ......................................................................14
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy...............................................................................33

DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: PVS, bà mẹ .................................................................................................36
Hộp 2.2: PVS, cán bộ quản lý ...................................................................................37
Hộp 2.3: PVS, trẻ em tại Làng ..................................................................................38
Hộp 2.4: PVS, nữ, nhân viên chăm sóc....................................................................42
Hộp 2.5: PVS, bà mẹ .................................................................................................43
Hộp 2.6: PVS bà dì....................................................................................................45
Hộp 2.7: PVS trẻ em ................................................................................................45
Hộp 2.8: PVS, nữ, cán bộ quản lý .............................................................................48
Hộp 2.9: PVS,nam, lãnh đạo trung tâm. ...................................................................48
Hộp 2.10: PVS nam lãnh đạo Làng trẻ em SOS Hà Nội ..........................................54
Hộp 2.11: PVS, cán bộ Y tế ......................................................................................57
Hộp 2.12: PVS, cán bộ quản lý .................................................................................59
Hộp 2.13: PVS, nam, nhân viên văn phòng ..............................................................60



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
''Trẻ em là búp trên cành có ăn, có mặc có học hành là ngoan'', đó là câu nói
của Hồ Chí Minh và trẻ em cũng là chủ nhân tương lai của đất nước và là mối quan
tâm hàng đầu của cả gia đình và xã hội. Nhưng không cứ hay ăn chóng lớn ngoan là
trẻ em được bởi vì ở trong mỗi hoàn cảnh trẻ em cũng phải chịu và thuộc hoàn cảnh
đó. Với nhóm trẻ em có hoàn cảnh thiệt thòi và khó khăn có thể kể đến: Trẻ em mồ
côi, trẻ em bị bạo hành, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em khuyết tật v.v... Vì thế
những vấn đề liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đó sẽ góp phần nào cho sự thiệt
thòi của các em cũng như tạo nên sự phát triển kém bền vững của xã hội nói riêng
và đất nước. Đó cũng chính là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người dân và nhất
là đối với nhân viên công tác xã hội..
Nhận thức được điểm nóng của vấn đề này, song song với việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, trong những năm qua Việt Nam đã có rất nhiều mô hình, đề án,
chương trình hành động nhằm giúp đỡ nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt với nhiều hình
thức khác nhau. Làng trẻ em SOS Quốc tế có nhiệm vụ, chức năng và nguyên tắc sư
phạm riêng. Vì vậy, các làng SOS ở Việt Nam đều hoạt động dựa trên nền tảng và những
nguyên tắc sư phạm đó. Chương trình cũng mang lại nhiều khả quan, có ý nghĩa xã hội,
giúp trẻ em mồ côi cha và mẹ được tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo
dục... xoa dịu nỗi đau cũng như giảm bớt sự mặc cảm tự ti về số phận thiệt thòi của tất cả
các em.
Chương trình hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ cho trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt tại Làng trẻ em SOS Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất định như: đã
đáp ứng được một số các nhu cầu về vật chất, tinh thần, nhu cầu về an toàn... tuy
nhiên vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn. Đặc biệt phải kể đến là công tác hỗ
trợ, tham vấn tâm lý cho trẻ em SOS Hà Nội vẫn còn thiếu chuyên nghiệp; các kế
hoạch và việc tổ chức các hoạt động cá nhân, nhóm nhằm giúp trẻ bớt tự ti về bản
thân, hòa nhập, gắn kết với nhau còn nhiều những khó khăn và hạn chế do thiếu
nguồn nhân lực về công tác xã hội và đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên


1


nghiệp. Những thực tế này tại Làng trẻ em SOS là rào cản để các trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt hòa nhập với cộng đồng tốt hơn.
Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn mang tính
ứng dụng cao, đã và đang tạo dựng những nền tảng và khẳng định vị thế trong xã
hội. Đối với ở Việt Nam Công tác xã hội là một nghề mới nên còn thiếu tính chuyên
nghiệp, thiếu kinh nghiệm, hệ thống dịch vụ CTXH thiếu đồng nhất, việc tổ chức
thực hiện các hoạt động CTXH đối với các đối tượng nói chung và đối với trẻ em có
HCĐB nói riêng hiệu quả chưa cao. Do đó cần tăng cường công tác quản lý để hoạch
định chính sách xây dựng cơ chế quản ly, điều phối, giám sát và hướng dẫn thực hiện
CTXH một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng kịp thời, có chất
lượng góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội một cách bền vững.
Tuy nhiên, từ trước tới nay ở Làng trẻ em SOS chưa có nghiên cứu nào đề
cập đến vấn đề quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB. Do đó, tác giả lựa chọn
đề tài nghiên cứu: “Quản lý Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội” nhằm tìm hiểu về quảm lý CTXH
đối với trẻ em có HCĐB; trên cơ sở đó, khuyến nghị các nội dung, giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em
SOS, góp phần thúc đẩy nghề CTXH phát triển, đảm bảo an sinh xã hội và thực
hiện tốt quyền trẻ em.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
BVCSGĐ trẻ em có HCĐB là một phần của việc xây dựng tầm vóc, hình ảnh
con người Việt Nam, hướng tới sự ổn định xã hội và ngày càng văn minh. Thông
qua khảo sát, đánh giá, tác giả đã tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu liên quan đến
vấn đề này.
Đề tài “Đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội và đề xuất kế
hoạch phát triển mô hình và hệ thống cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ trung
ương đến địa phương” là 1 đề tài đánh giá của Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Lao độngThương binh và Xã hội năm 2012. Tuy nhiên đề tài mới chỉ ra đước sự đánh giá nhu

cầu chưa đi sâu giải quyết HCĐB của trẻ em thiệt thòi chung.[4]

2


Phạm Ngọc Luyến (2007), Báo cáo nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học
về thực trạng , giải pháp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn dựa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài đã hệ thống hóa được những vấn
đề lý luận liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những văn bản
chính sách liên quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng thời đề tài
cũng đánh giá được thực trạng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh qua đó đề xuất được những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc [23, tr.1-2].
“Khung kỹ thuật phát triển nghề công tác xã hội (Chăm sóc, bảo vệ trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt” là bộ sách chuyên khảo do TS.Nguyễn Hải Hữu (chủ biên)
năm 2009 nhằm cung cấp những kiến thức chuyên sâu và khung chiến lược chuyên
nghiệp hóa nghề CTXH ở Việt Nam. Tài liệu cũng đề cập đến những tiêu chuẩn
chăm sóc và tiêu chuẩn nhân viên CTXH trong trung tâm bảo trợ và chăm sóc trẻ
em.[14]
Tác giả Vũ Nhi Công (2009) có bài viết “Vai trò của nhân viên công tác xã
hội trong tiến trình giúp trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống”. Tác giả đã
chỉ ra vai trò của nhân viên công tác xã hội trong tiến trình giúp trẻ em đặc biệt khó
khăn hội nhập cuộc sống, khó khăn của nhân viên công tác xã hội trong việc thực
hiện vai trò của mình, cũng như chỉ ra vai trò của nhân viên công tác xã hội với
công tác xã hội gia đình.
“Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các dự báo đến năm 2020” của
tác giả Lê Thu Hà. Nghiên cứu dã phản ánh được thực trạng trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn ở nước ta đến năm 2010, và các dự báo đến năm 2020. Có thể
thấy nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang rất cần đến sự hỗ trợ để hòa nhập

cộng đồng. Cộng đồng cần ý thức việc chăm sóc, gúp đờ và giáo dục trẻ em ở
hoàn cảnh này để hạn chế sự gia tăng về số lượng của nhóm chủ thể này trong giai
đoạn sắp tới.
“Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng –
những cơ sở xã hội và thách thức” là một chuyên đề của tác giả Nguyễn Hồng Thái.

3


Trong chuyên đề tác giả đã chỉ rất rõ cách chăm sóc thay thế trẻ em đặc biệt khó
khăn được cộng đồng chuyển đổi từ cách tiếp cận truyền thống sang cách tiếp cận
dựa trên cơ sở quyền trẻ em.
Nguyễn Văn Sinh (2016) “Tổ chức và hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em
mồ côi từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội”. Ở trong luận văn này tác giả đã giúp
người đọc nhận thấy được những thực trạng về tổ chức và hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ em đã và đang sinh hoạt ở Làng trẻ em từ thực tiễn Làng trẻ em SOS. [27]
Ở góc độ nghiên cứu về quản lý công tác xã hội có thể kể đến công trình nghiên
cứu:
“Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn
tỉnh Thái Bình” của tác giả Đàm Hữu Hiệp (năm 2014) đã đánh giá công tác quản
lý trợ giúp về CTXH đối với TECHCĐB và các dịch vụ xã hội hiện nay góp phần
mang lại cái nhìn tổng quát; giúp cộng đồng xã hội hiểu rõ hơn về hoàn cảnh cũng
như việc thực hiện các chính sách trợ giúp TECHCĐB trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Từ đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị nâng cao hiệu quả quản lý CTXH.[16]
Những tài liệu nghiên cứu ở trên đã chỉ ra được các khái niệm về trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt. Có những nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng các hoạt động
CTXH, quản lý CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn làng SOS. Trên cơ sở kết
quả nghiên cứu của những đề tài nêu trên là nguồn tài liệu rất thuyết phục giúp tác
giả định hướng khi thực hiện nghiên cứu đề tài của mình.
Tóm lại, các nghiên cứu ở trên nói về tình hình TECHCĐB ở Việt Nam, trẻ em

mồ côi ở Làng SOS. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu về quản lý công tác xã hội với
TECHCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội. Tìm hiểu hệ thống lý luận, thực trạng hoạt
động quản lý công tác xã hội tại SOS đây là điểm mới của đề tài.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những lý luận và thực trạng quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB
tại Làng trẻ em SOS Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS đạt hiệu quả cao.

4


3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu rõ những vấn đề lý luận về quản lý CTXH đối với trẻ em có
HCĐB.
- Thu thập tài liệu phân tích đánh giá về thực trạng quản lý CTXH đối với trẻ
em có HCĐB từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB từ
thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý CTXH đối với
trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Cán bộ giữ vị trí lãnh đạo, quản lý. Đội ngũ nhân viên CTXH, người chăm sóc trẻ
em, nhân viên y tế và trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Các hoạt động quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB từ thực tiễn Làng trẻ
em SOS Hà Nội.
-Pham vi về thời gian: Đề tài triển khai nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến
tháng 8/2018.

-Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu
Đó là phương pháp phân tích tài liệu thông qua những nguồn tài liệu có sẵn
như: các thông tin từ các nguồn như sách, tạp chí, báo cáo liên quan đến CTXH đối
với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ SOS Hà Nội. Những thông tin thu thập được tổng
hợp và phân tích theo yêu cầu của luận văn dựa trên cơ sở đảm bảo tính cụ thể chủ
động và khách quan.
- Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý, nhân viên công tác xã hội người chăm
sóc, nhân viên Y Tế, nhân viên Văn phòng và trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS
Hà Nội.

5


Dung lượng mẫu: Tiến hành phỏng vấn sâu: 02 cán bộ quản lý, 03 nhân viên
công tác xã hội/người chăm sóc, 03 trẻ em có HCĐB. 01 nhân viên Y tế, 01 nhân
viên văn phòng. Với mục đích thu thập thêm thông tin về công tác quản lý CTXH
dưới góc nhìn của nhân viên một cách cụ thể, xác thực nhất, 03 trẻ em để tìm hiểu
công tác quản lý đã đáp ứng được nhu cầu, mức độ hài lòng của các em và quyền
của trẻ em như thế nào dưới góc nhìn của các em.
Cơ cấu mẫu: cán bộ quản lý (2), nhân viên công tác xã hội/ người chăm sóc
(3),trẻ em có HCĐB(3), nhân viên Y tế (1), nhân viên Văn phòng(1).
- Phương pháp quan sát
Thông qua quan sát hoạt động. Thái độ ứng xử của các cán bộ lãnh đạo quản
lý. nhân viên CTXH, người chăm sóc và trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà
Nội để tìm hiểu sâu hơn các vấn đề có thể cảm nhận được csac hoạt động quản lý
CTXH tại địa bàn nghiên góp phần xác minh tính chính xác của thông tin ban đầu
đã thu thập được.

Quan sát các hoạt động quản lý và cách thức quản lý CTXH của các cán bộ
lãnh đạo quản lý.
Quan sát các hoạt động, biểu hiện trong giao tiếp của nhân viên CTXH người
chăm sóc trẻ, người đến trung tâm để tìm hiểu các vấn đề về sức khỏe, tâm lý, giao
tiếp... của các em, trẻ đối với trẻ.
Quan sát môi trường sống, cơ sở vật chất để đáp ứng phần nào nhu cầu của
trẻ em có HCĐB tại trung tâm.
Quan sát cách thức hỗ trợ của nhân viên CTXH, người chăm sóc hỗ trợ đối
với trẻ em có HCĐB.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Tác giả cố gắng góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, tư liệu cho việc
phân tích lý luận CTXH đối với trẻ em nói chung và trẻ em có HCĐB nói riêng tại lang
trẻ SOS.

6


6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ xác minh được thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB tại Làng trẻ em SOS Hà Nội.
Đưa ra một số giải pháp để hoạt động CTXH đối với trẻ em có HCĐB sẽ hiệu quả
hơn, giúp tất cả các em vượt qua thiệt thòi của bản thân, vượt lên chính mình để hòa
nhập xã hội, cuộc sống.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia
làm 3 chương sau đây:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt.
Chương 2: Thực trạng Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có HCĐB từ

thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác xã hội đối với trẻ
em có HCĐB từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Hà Nội

7


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm trẻ em
Có nhiều định nghĩa khác nhau về trẻ em tùy theo góc độ tiếp cận mà các
quốc gia, tổ chức đưa ra những định nghĩa khác nhau về trẻ em nhưng căn cứ để
đưa ra định nghĩa về trẻ em có những điểm chung là căn cứ vào độ tuổi, hầu hết các
quốc gia trên thể giới đều lấy độ tuổi trẻ em là dưới 18, chỉ có khoảng 5 quốc gia
lấy độ tuổi thấp hơn là 16 hoặc 17, các biết có quốc gia lấy độ tuổi là 20
Theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (CRC): “Trẻ em có nghĩa
là mọi người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó có quy
định tuổi thành niên sớm hơn” (Điều 1).[20]
Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em năm 2004 và Luật trẻ em
năm 2016 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”.[29]
Trong phạm vi của đề tài, tác giả sử dụng khái niệm trẻ em là người dưới 18
tuổi cho phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu, vì ở làng SOS trẻ em đến 18 tuổi
mới được hồi gia hoặc chuyển sang nhà lưu trú nên chưa có điều kiện hồi gia.
1.1.2. Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Những đối tượng thuộc nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ dựa vào tình
hình kinh tế xã hội từng quốc gia và những giai đoạn phát triển kinh tế của đất
nước,


vào đặc điểm văn hóa của mỗi dân tộc... Chính vì vậy, ở các nước khác

nhau, hoặc trong một đất nước nhưng ở từng giai đoạn khác nhau cũng có quan
niệm khác nhau về vấn đề trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Khái niệm về trẻ em có HCĐB như sau: “Trẻ em có HCĐB là trẻ em có hoàn
cảnh không bình thường về thể chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện thực hiện
quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền
học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để
được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng (Điều 3, Luật BVCSGDTE năm
2004)[29].

8


Năm 2016, quan niệm về nhóm trẻ em có HCĐB có sự thay đổi Theo khoản
1, điều 10, Luật trẻ em năm 2016: Trẻ em có HCĐB bao gồm 14 đối tượng: trẻ em
mồ côi cả cha và mẹ; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em không nơi nương tựa; trẻ em khuyết
tật; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em nghiện ma túy; trẻ
em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; trẻ
em di cư, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người thân chăm
sóc.v.v.
Trong luận văn này nhóm trẻ em có HCĐB được nghiên cứu theo quy định
của Luật trẻ em năm 2016. Thông qua nhận diện nhóm trẻ em có HCĐB theo quy
định của pháp luật hiện hành(Nghị định số 56/2017/NĐ-CP) cho thấy phần đông trẻ
em rời vào hoàn cảnh đặc biệt đều do các yếu tố xã hội tạo ra, chính vì vậy, trong
quá trình triển khai các hoạt động quản lý CTXH và cung cấp dịch vụ CTXH can
jhAthiệp, hỗ trợ cho trẻ em có HCĐB cần phải lưu ý đến đặc điểm này để có những
tác động cho phù hợp, để đem lại hiệu quả hỗ trợ tốt nhất cho trẻ em có HCĐB.
1.1.3 Các nguyên nhân gây ra hoàn cảnh đặc biệt
Các nguyên nhân gây nên tình trạng trẻ em đặc biệt khó khăn: Nhóm trẻ

khác nhau thì có những nguyên nhân chung và nguyên nhân riêng khác nhau. Có
thể chia làm 2 nhóm nguyên nhân: Nhóm nguyên nhân khách quan, nhóm nguyên
nhân chủ quan.Cụ thể như sau:
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân về kinh tế: Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, khó
tránh khỏi sự phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội. Gốc rễ của vấn đề này là quy
luật cạnh tranh và sự phát triển không đồng đều kẻ giàu người nghèo, Mức sống
giữa các tầng lớp phân cấp giàu nghèo, và các vùng miền cũng làm gia tăng trẻ em
lang thang kiếm sống, lao động trẻ em và trẻ em bị xâm hại tình dục.., Bố mẹ li hôn,
li thân, bỏ rơi con cái cũng ảnh hưởng rất lớn đến HCĐB của trẻ. Trẻ em thường rất
nhạy cảm với sự thay đổi của cả môi trường và xã hội. Vì vậy tình trạng bỏ nhà ra
đi, trộm cắp, bụi đời, nghiện hút ngày càng gia tăng ở lứa tuổi các em.
Mức sống của cộng đồng ngày càng tăng, chi phí cho các dịch vụ xã hội cơ
bản như giáo dục, y tế, ... và các chi phí vui chơi giải trí cho trẻ ngày càng phát
triển. Một bộ phận dân cư nghèo không đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu của trẻ,

9


hiển nhiên những trẻ này có xu hướng bỏ học, lao động kiếm sống và dễ bị tổn
thương do bị xâm hại, bóc lột và ngược lại.
Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên: Nước ta thiên tai, bão lũ thường xuyên
xảy ra, hàng năm gây thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân dẫn đến cảnh
đói nghèo, dịch bệnh, người chết, mất tích... Trong số đó, không ít trẻ em bị mồ côi,
khuyết tật, mắc bệnh, thiếu ăn, phải lao động kiếm sống.
Ngoài ra, địa hình phức tạp, chia cắt các vùng, hạ tầng cơ sở cơ bản như y tế,
giáo dục, nước sạch không đáp ứng là những nguyên nhân chung dẫn đến tình trạng
khó khăn của người dân và trẻ em, khiến trẻ không được bảo đảm và trẻ rơi vào tình
trạng trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn…
Nguyên nhân về chiến tranh: Chiến tranh đã đi qua và để lại hậu quả nặng

nề, thương tật, bệnh tật... nhiều trẻ mất cha, mất mẹ trở thành mồ côi, không có
người thân chăm sóc phải lao động sớm, lang thang kiếm sống , di chứng chất độc
màu da cam là nguyên nhân chính gây nên trẻ em khuyết tật bẩm sinh ở trẻ em.
Nguyên nhân chủ quan
.

Đầu tư của Nhà nước vào một số vùng, địa phương còn chưa đáp ứng nhu

cầu, sự thiếu quan tâm của các cấp, chính quyền của một số bậc cha mẹ trong việc
chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em, sự nhạy cảm của trẻ em với môi trường sống
đang là những nguyên nhân làm cho tình trạng trẻ rơi vào hoàn cảnh này ngày càng
gia tăng so với những năm trước.
Những nguyên nhân thuộc về gia đình: Những biến đổi nhanh chóng của sản
xuất, đời sống, giao thông liên lạc, thông tin đại chúng... đang làm thay đổi những
mối quan hệ của con người trong gia đình và xã hội. do xã hội hóa toàn cầu nhu
cầu hưởng thụ của con người tăng cao dẫn đến tình trạng li hôn, li thân, sinh con
ngoài giá thú, bỏ rơi con tăng lên nhiều lần trong những năm qua.
Ngoài ra, một số gia đình bố mẹ quá nghiên khắc, cư xử k đúng với trách
nhiệm của người làm cha mẹ, hắt hủi con cái làm chúng sợ hãi, mặc cảm và dần xa
lánh... Chính sự thiếu hiểu biết, nhận thức hạn chế, thiếu sự quan tâm hoặc thiếu
biện pháp quản lý trong việc chăm sóc con cái của một số bậc cha mẹ và gia đình là
một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng gia tăng trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn. Tuy nhiên, cũng có những nguyên nhân chủ quan nằm về chính bản

10


thân các em. Những nguyên nhân kể trên đều là những nguyên nhân chủ quan thuộc
về chính bản thân các em, điều không may mắn là các em được sinh ra trong môi
trường sống đầy những khó khăn, cám dỗ, không lành mạnh Đây là những nguyên

nhân thuộc về bản thân các em, trong điều kiện môi trường, với những hoàn cảnh
sống như vậy thì ý chí vượt khó của các em sẽ đóng vai trò rất quan trọng. Bên cạnh
đó, chủ trương phân cấp quản lý nhà nước chưa được làm triệt để, một số địa
phương khó khăn, nghèo có tư tưởng trông chờ vào sự trợ cấp của nhà nước, dẫn
đến nhiều chính sách và giải pháp chưa được tổ chức thực hiện và cũng không phải
chịu trách nhiệm.
Trong vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em bị một tình trạng chung, hay nói
cách khác là hiệu lực pháp luật chưa cao. Ngoài ra, ở một số địa phương, cơ sở
thiếu sự quan tâm chỉ đạo hoặc quan tâm chưa đúng mức cũng là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng gia tăng trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp thiếu ở hầu hết các địa phương, nhất là ở miền núi và nông thôn,
vùng có khó khăn về kinh tế.
Ngoài ra, còn rất nhiều các nguyên nhân khác dẫn đến sự thiệt thòi của trẻ có
HCĐB.
1.1.4. Khái niệm công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Khái niệm công tác xã hội
Tháng 7 năm 2011 Hiệp hội CTXH quốc tế và các trường đào tạo CTXH
quốc tế thống nhất định nghĩ về CTXH như sau: “Công tác xã hội là nghề nghiệp
tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy
sự thay đổi xã hội. CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận
về hệ thống xã hội can thiệp sự tương tác của con người và môi trường sống”
[32,tr.15].
Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp
các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng
cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn
lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa
các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội [21].

11



Từ những khái niệm trên về CTXH, có thể khẳng định CTXH là một nghề,
một ngành khoa học độc lập, có đối tượng nghiên cứu riêng, có hệ thống lý luận và
phương pháp nghiên cứu riêng.
Khái niệm công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Theo luật trẻ em 2016, trong đó có bảo vệ trẻ em 3 cấp độ, cấp độ 1 là phòng
ngừa giảm thiểu rủi ro cho trẻ em, cấp độ 2 là can thiệp giảm thiểu rủi ro, cấp độ 3
là hỗ trợ, phục hồi, hòa nhập. Bảo vệ trẻ em 3 cấp độ theo quy định của Luật trẻ em
năm 2016 đã thể hiện rõ tư tưởng phải coi trọng việc phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em
rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, kịp thời giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ
em; trợ giúp trẻ em có HCĐB phục hồi sức khỏe, tinh thần và hòa nhập cộng đồng.
Từ khái niệm về công tác xã hội và tư tưởng bảo vệ trẻ em 3 cấp độ nói trên, có thể
hiểu khái niệm về CTXH với trẻ em có HCĐB là hoạt động nhằm trợ giúp cho trẻ
em có HCĐB và gia đình, các cá nhân, cộng đồng có liên quan nâng cao năng lực
đáp ứng nhu cầu của trẻ em có HCĐB và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời
thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp trẻ em
có HCĐB, gia đình của trẻ và cộng đồng nơi trẻ sinh sống giải quyết các vấn đề xã
hội có liên quan đến trẻ em có HCĐB, phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em rơi vào
HCĐB, kịp thời giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; trợ giúp trẻ em
có HCĐB phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức; phát hiện, ngăn chặn,
xử lý kịp thời các hành vi để trẻ em rơi vào HCĐB góp phần đảm bảo việc thực
hiện quyền trẻ em, nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có HCĐB.[29]

1.1.5. Khái niệm quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt
* Khái niệm quản l
Theo quan điểm điều khiển học, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ
thể đến đối tượng quản lý làm cho nó biến đổi theo mục tiêu đã xác định. Trong bất
cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, quản lý bao giờ cũng bao gồm hai phần: Chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý (tài liệu bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ công tác tổ

chức cán bộ, Học viện CTQG HCM, Hà nội năm 2002).
* Khái niệm quản l nhà nước

12


Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những
chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
 Khái niệm quản l nhà nước về công tác xã hội
Quản lý nhà nước về công tác xã hội là sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, phối
hợp các hoạt động của các tổ chức cá nhân theo một tiến trình nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, chiến lược, thiết kế chính
sách, thực thi chính sách, hình thành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, xây dựng tổ chức,
phát triển nhân lực, huy động và sử dụng nguồn lực, thực hành cung cấp dịch vụ
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
 Khái niệm quản lý về CTXH ở cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ
Quản lý CTXH cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ là sự lãnh đạo, điều hành
phối hợp các hoạt động của các cá nhân trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra
bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, ban hành chính sách của tổ chức, xây dựng tổ
chức, quản lý nhân lực, huy động nguồn lực, thực hành cung cấp dịch vụ.
 Khái niệm quản lý CTXH với trẻ em có HCĐB ở cấp độ tổ chức cung cấp
dịch vụ
Quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB ở cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ
là sự lãnh đạo, điều hành phối hợp các hoạt động trợ giúp của các cá nhân trong tổ
chức nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Bao gồm: xây dựng kế hoạch gồm kế
hoạch chiến lược và kế hoạch hàng năm; xây dựng tôt chức và quản lý nhân lực,
trong đó có chính sách, cơ chế của tổ chức đối với nhân viên và người sử dụng dịch
vụ; huy động nguồn lực và sử dụng nguồn lực; quản lý việc thực hành cung cấp

dịch vụ chăm sóc dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn, chính sách, cơ chế do cơ quan
quản lý nhà nước về CTXH ban hành và quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức cung
cấp dịch vụ, với điều kiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn đó không thấp hơn quy chuẩn
tiêu chuẩn do nhà nước ban hành; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của tổ chức;
các hoạt động quảng bá hình ảnh của tổ chức.

13


Tác giả dựa trên các khái niệm: quản lý, quản lý nhà nước, công tác xã hội
đối với trẻ em có HCĐB để mạnh dạn đưa ra khái niệm Quản lý CTXH đối với trẻ
em có HCĐB như sau:
CTXH đối với trẻ em có HCĐB nhằm làm cho hệ thống tổ chức, cán bộ,
nhân viên làm CTXH với trẻ và các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH đối với trẻ em có
HCDB hoạt động đúng quy định, nguyên tắc, chức năng, nhiệm vụ và cung cấp dịch
vụ có hiệu quả, chất lượng cho đối tượng trẻ em có HCĐB nhằm đạt mục tiêu nâng
cao năng lực đáp ứng nhu cầu của trẻ em có HCĐB và tăng cường chức năng xã
hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ giúp
cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan đến trẻ em
có HCĐB.
1.2 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1 Lý thuyết nhu cầu
Nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow được xem là cha đẻ của lý
thuyết nhu cầu. Nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành các bậc khác nhau
theo thứ tự thấp đến cao về tầm quan trọng. Thang nhu cầu của ông chia làm hai cấp:
cấp thấp và cấp cao.

Hình 1.2: Thang nhu cầu của Maslow
+ Nhu cầu cấp thấp gồm hai nhu cầu về vật chất(1) và an toàn (2). Nhu cầu
về vật chất là nhu cầu tối thiểu nhưng cần thiết nhất đảm bảo cho người tồn tại bao

gồm các hành vi: ăn, uống, mặc, ở, đi lại... Nhu cầu về an toàn không bị đe dọa về

14


sức khỏe, tính mạng, công việc, gia đình. Nhu cầu này thể hiện trong cả thể chất và
tinh thần.
+ Nhu cầu cao cấp gồm ba nhu cầu về xã hội (3), tôn trọng (4) và phát triển
(5). Nhu cầu về xã hội là các nhu cầu về tình yêu thương. Khi thỏa mãn được nhu cầu
được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì con người có xu hướng được tôn trọng
và ghi nhận những giá trị cá nhân như quyền lực, địa vị, uy tín, nhu cầu được phát
triển toàn diện. Theo ông, khi con người thỏa mãn các nhu cầu bậc thấp đến một mức
độ nhất định sẽ nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn nó như một quy luật tịnh tiến.
Với lý thuyết nhu cầu của A.Maslow trong nghiên cứu chúng tôi tìm hiểu
nhu cầu của các em tại Làng trẻ em SOS Hà Nội theo hình tháp bậc thang về nhu
cầu. Từ đó xem xét các nhu cầu nào đã được đảm bảo, nhu cầu nào chưa được đảm
bảo, đảm bảo ở mức độ nào, có ưu tiên đáp ứng nhu cầu nào trước, nhu cầu nào sau
hay theo trình tự các bậc nhu cầu của nhà tâm lý học A.Maslow và vận dụng vào
thực tiễn với làn trẻ SOS.
Mặt khác, trên cơ sở lý thuyết nhu cầu bậc thang, chúng tôi còn tìm hiểu thêm
về nhu cầu của nhân viên chăm sóc, bảo vệ trẻ em tại Làng trẻ em SOS Hà Nội là
gì và họ có đáp ứng hay không khi làm việc tại Làng trẻ em SOS để rút ra bài học
kinh nghiệm trong quản lý.
1.2.2. Lý thuyết vai trò
Vai trò là khái niệm nhấn mạnh những kỳ vọng xã hội gắn bới những vị thế
hay vị trí nhất định trong xã hội và nó phân tích những kỳ vọng trong xã hội ấy.
Có hai khuynh hướng lý thuyết chính liên quan đến vai trò. Khuynh hướng thứ
nhất cho rằng quá trình xã hội hóa chính là quá trình xã hội áp đặt các khuôn mẫu vai
trò cho các thành viên trong đó. Khuynh hướng thứ hai giải thích việc học “đóng vai”
ngoài đời giống như học theo một thứ kịch bản gợi ý, một kịch bản mở. Loại kịch bản

này buộc các “diễn viên” phải linh hoạt với hoàn cảnh thực tế hoặc tạo ra những chi tiết
thích hợp để biết rằng mình cần phải làm gì, làm thế nào, làm cho ai.
Trong xã hội, mỗi người không phải chỉ đảm nhận một vai trò mà thường
đảm nhận nhiều vai trò khác nhau. Các vai trò không được tổ chức và vận dụng
logic, hài hòa sẽ dẫn đến xung đột vai trò, căng thẳng vai trò, biến đổi vai trò.

15


Những đòi hỏi quan trọng nhất đối với vai trò không chỉ là thực hiện các vai trò mà
còn thể hiện vai trò đó có liên quan đến sự mong đợi, kỳ vọng, chuẩn mực, quy ước
của xã hội hay không.
1.2.3. Lý thuyết quyền con người.
Về mặt xã hội, con người mặc dù là động vật cao cấp nhất của tự nhiên,
những ngay khi tiến hóa trở thành động vật cao cấp, con người đã sống thành bầy
đàn và trở thành sản phẩm của lịch sử xã hội, C.Mác cho rằng, trong tính hiện thực
của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội. Do đó xét về mặt xã
hội, thì quyền con người có ngay từ khi có xã hội loài người, bên cạnh bản tính tự
nhiên còn in dậm bản tính xã hội.
Xét về mặt tự nhiên, C.Mác cho rằng con người là động vật xã hội có khả
năng tái sinh ra con người. Con người là động vậy cao cấp nhất trong quá trình tiến
hóa. Quyền con người không phải là một tặng vật được thể hiện ở quyền được sống
quyền tự do, quyền được sáng tạo, phát triển, quyền được đối xử như con người,
xứng đáng với con người.
Bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã
ghi nhận các quyền của con người. Tiếp đó là các bản Hiến pháp năm 1959, 1980,
1992, 2013 không chỉ thừa nhận và bảm đảm đầy đủ các quyền con người, quyền
công dân phù hợp với pháp luật quốc tế mà còn khẳng định rõ: Nhà nước Việt Nam
là nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, có trách nhiệm bảo đảm và không
ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân.

Cách tiếp cận dựa trên quyền con người trong công tác xã hội là cách tiếp
cận mang tính nhân văn. Tiếp cận dựa trên quyền coi con người là trung tâm, tập
trung vào nhu cầu và tiềm năng để đi tới giải quyết vấn đề. Coi trọng con người với
những quyền mà họ được hưởng, đó là quan điểm hướng tới giá trị nhân văn cao
đẹp về con người, với cách tiếp cận này, đối tượng dù đang gặp phải vấn đề khó
khăn cũng được tôn trọng như một con người với đầy đủ các giá trị. Cuối cùng nhân
viên xã hội sẽ nhận thấy những điểm mạnh điểm yếu của bản thân họ, cùng họ giúp
họ dành lấy quyền mà họ được hưởng, cho dù họ là ai, trong hoàn cảnh khó khăn
như nào để giúp họ hoàn thiện bản thân mình một cách tốt nhất.

16


Nhìn chung, lý thuyết nhu cầu, lý thuyết vai trò, lý thuyết con người là nền tảng
lý luận cho phép nghiên cứu, liên quan đến hoạt động CTXH đối với TECCĐB tại các
trung tâm; các chức năng của mỗi thành phần, bộ phận ấy tác động, ảnh hưởng lẫn
nhau trong sự hài hòa của cấu trúc tổng thể. Việc thể hiện nhu cầu và đáp ứng các nhu
cầu của TECHCĐB cần chung tay hỗ trợ của cộng đồng để có sự quan tâm đặc biệt
đến các em có HCĐB trong cuộc sống so với những trẻ em bình thường khác.
1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý CTXH đối với trẻ em có HCĐB ở
cấp độ tổ chức cung cấp dịch vụ
1.3.1. Quản lý về xây dựng và thực thi luật pháp, chính sách cho công tác
xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được thực hiện hiệu quả
Xây dựng Chương trình, kế hoạch, đề án, dự án để tổ chức thực hiện chiến
lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ em, trong đó lồng ghép công tác xã hội
với trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cung cấp dịch vụ trợ giúp trẻ em.
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trẻ em; truyền thông, phổ biến kiến thức,
kỹ năng và vận động xã hội thực hiện quyền trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, kiến
thức và kỹ năng bảo vệ chăm sóc trẻ em cho chính quyền các cấp, các tổ chức, gia
đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em. Mở rộng các hình thức truyền thông,

giáo dục và bảo vệ trẻ em phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư. Tổ
chức các hình thức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về kỹ năng
BVCSTE cho cha, mẹ, người chăm sóc và bản thân các em.
Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách, biện
pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác về công tác
xã hội, công tác bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
1.3.2. Quản lý về tổ chức, nhân lực làm công tác xã hội và bảo vệ, chăm
sóc trẻ em
Vấn đề quản lý và tổ chức nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực CTXH
với trẻ em thể hiện ở 3 nội dung cơ bản của đề án 32 như sau:
Xây dựng hệ thống, mạng lưới dịch vụ CTXH đối với trẻ em nhằm đáp ứng
nhu cầu của trẻ em và trẻ em có HCĐB;
Xem xét, đánh giá việc bố trí nhân viên CTXH theo số lượng; tiêu chuẩn về
đạo đức, trình độ, năng lực của cán bộ, nhân viên CTXH để đảm bảo cung cấp dịch

17


vụ cho đối tượng kịp thời, hiệu quả và chuyên nghiệp; đánh giá về việc thực hiện
nhiệm vụ của nhân viên CTXH khi làm việc với trẻ em có HCĐB; việc đảm bảo chế
độ chính sách và điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên CTXH;
Việc quản lý về tổ chức, nhân lực làm việc trong lĩnh vực CTXH với trẻ em
được quy định cụ thể trong các văn bản của Nhà nước để đảm bảo cung cấp dịch vụ
CTXH phù hợp và hiệu quả.
Hoàn thiện hệ thống, mạng lưới dịch vụ CTXH đối với trẻ em và trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt
Xem xét, đánh giá việc bố trí cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên
công tác xã hội theo số lượng, tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ, năng lực để đảm bảo
cung cấp dịch vụ cho đối tượng kịp thời, hiệu quả và chuyên nghiệp.
Việc đảm bảo chế độ chính sách và điều kiện làm việc cho cán bộ, nhân viên

công tác xã hội
1.3.3. Quản lý chuyên môn/nghiệp vụ hoạt động công tác xã hội đối với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt
Các nội dung quản lý chuyên môn/nghiệp vụ hoạt động CTXH đối với trẻ em
có HCĐB mà cán bộ quản lý cần nắm được bao gồm:
Việc nâng cao năng lực cho cán bộ chương trình; kiểm tra, giám sát việc
thực hiện; sơ kết, tổng kết, đánh giá, chia sẻ kinh nghiệm; việc bố trí nguồn lực cho
CTXH đối với trẻ em có HCĐB;
Quản lý việc xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện các chương trình/hoạt
động BVCSTE trong đó trẻ em có HCĐB được tác động; xây dựng và tổ chức thực
hiện chính sách hỗ trợ trẻ em có HCĐB; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, can
thiệp, hỗ trợ để: Ngăn chặn trẻ em rơi vào HCĐB; giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của
trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có HCĐB;
Việc tổ chức, hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH trên cơ sở quy
chế, quy định hiện hành của Nhà nước và theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hiệu
quả triển khai các hoạt động, mô hình, dịch vụ, chính sách hỗ trợ trẻ em có HCĐB;
Công tác điều phối, kết nối dịch vụ trợ giúp trẻ em, công tác thông tin, báo
cáo, xử lý vụ việc; những khả năng đáp ứng nhu cầu cho đối tượng trẻ em có HCĐB

18


của cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH; những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc
cung cấp dịch vụ cho trẻ em có HCĐB cần được giải quyết; những sáng kiến trong
việc cung cấp dịch vụ trẻ em có HCĐB cần được chấp thuận và triển khai.
1.3.4. Quản lý đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Theo Nghị định số 71/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật BVCSGDTE, Điều 24 quy định UBND các cấp phải tổ chức,
quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu thực trạng về
TECHCĐB theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh, loại hình trợ giúp, nhu

cầu của trẻ và dịch vụ trợ giúp trẻ đã được tiếp cận; báo cáo tình hình TECHCĐB.
1.3.5. Chỉ đạo tổ chức các hoạt động sự nghiệp nhằm thúc đẩy xã hội ngày
càng quan tâm hơn nữa đến việc thực hiện các quyền của trẻ em và trợ giúp trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt:
Tổ chức tháng hành động vì trẻ em nhằm thu hút sự quan tâm của xã hội và
các tổ chức, cá nhân đóng góp cho sự nghiệp BVCSGDTE, vận động ủng hộ Quỹ
bảo trợ trẻ em để trợ giúp cho trẻ em có HCĐB; tổ chức các hoạt động chăm lo,
động viên trẻ em nhân dịp Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Ngày toàn dân đưa
trẻ em đến trường, các chương trình từ thiện; chăm lo chu toàn và tổ chức các hoạt
động thúc đẩy sự tham gia của trẻ em có HCĐB ngày một sát sao hơn …
1.3.6. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc
hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm, nguồn lực để trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Những nội dung cơ bản trên của hoạt động quản lý CTXH đối với trẻ em có
HCĐB cho thấy khối lượng công việc của hoạt động quản lý CTXH là rất lớn và
bao quát mảng rộng, bao trùm từ quản lý vĩ mô đến vi mô; phạm vi quản lý rộng
trên cả 2 lĩnh vực liên quan đến nhau là BVCSTE và CTXH; đối tượng tác động của
công tác quản lý là hệ thống CB,VC,NV,CTV công tác xã hội và BVCSTE; đối
tượng quản lý là 14 nhóm TE có HCĐB. Vì vậy, để thực hiện tốt hoạt động quản lý
CTXH đối với trẻ em có HCĐB, cần đánh giá đúng thực trạng quản lý CTXH đối
với trẻ em có HCĐB ở địa phương, tìm ra những điểm mạnh và hạn chế, trên cơ sở
đó có các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTXH đối với trẻ em
có HCĐB.

19


Xem Thêm

×