Tải bản đầy đủ (.pdf) (206 trang)

PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 206 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------

TRẦN KHÁNH DƯƠNG

PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà nội, 2019


2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------------------

TRẦN KHÁNH DƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Nguyễn Đức Độ
2. PGS.TS Hà Minh Sơn

Hà Nội, 2019


3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả của luận án chưa từng được
công bố trong bất kì công trình khoa học nào.
Tác giả luận án

Trần Khánh Dương


4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... 3
MỤC LỤC .................................................................................................... 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... 7
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... 9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................. 10
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................. 11
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................ 23

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................ 23
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ................................. 23
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ........................................ 29
1.2 PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................................. 44
1.2.1 Khái niệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ............................. 44
1.2.2 Nội dung phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ............................... 45
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ........ 65
1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA .......................................................... 69
1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về phòng ngừa và hạn chế rủi ro của một số
ngân hàng trên thế giới ............................................................................... 69
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam ........ 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................... 81
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ......................................................................... 82
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ............................................................ 82


5
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển......................................................... 82
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................... 84
2.1.3 Tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 ................................ 87
2.2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM .................................................................................... 98
2.2.1 Thực trạng chiến lược phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................................... 98
2.2.2 Thực trạng mô hình phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................................... 99
2.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................... 100
2.2.4. Thực trạng triển khai hệ thống phòng ngừa và hạn chế rủi ro theo
Basel 2 ...................................................................................................... 119
2.2.5. Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua nghiên cứu định lượng .......... 123
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM .................................................................................. 137
2.3.1 Kết quả đạt được .............................................................................. 137
2.3.2 Hạn chế, vướng mắc ........................................................................ 141
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế .......................................... 144
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................... 149
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ....................................................................... 150


6
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN 2030 ................................................................ 150
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam đến 2030 .............................. 150
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và phát triển Việt Nam đến 2030 .................................................. 153
3.1.3 Định hướng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam đến 2030 .................. 157
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ....................................................................... 160
3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản lý rủi ro tín dụng ............. 160
3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện mô hình phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 164
3.2.3. Hoàn thiện các quy định về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 169
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định rủi ro tín dụng ............................... 170
3.2.5 Tăng cường kiểm soát có hiệu quả sau giải ngân ............................. 175
3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ ......................................................................... 177
3.3 KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 184
3.3.1. Đối với Nhà nước, chính phủ .......................................................... 184
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ......................................... 187
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................... 189
KẾT LUẬN .............................................................................................. 190


7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

BĐS

Bất động sản

BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam


CBTD

Cán bộ tín dụng

CNTB

Chủ nghĩa tư bản

CNTT

Công nghệ thông tin

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DPRR


Dự phòng rủi ro

DPRRTD

Dự phòng rủi ro tín dụng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

HĐQT

Hội đồng Quản trị

KHKD

Kế hoạch kinh doanh

KKH

Không kỳ hạn

NCS

Nghiên cứu sinh

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMNN

Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTW

Ngân hàng trung ương

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

RRTD

Rủi ro tín dụng

RWA

Tổng tài sản được điều chỉnh theo hệ số rủi ro

SXKD


Sản xuất kinh doanh

TBXH

Tư bản xã hội

TCKT

Tổ chức kinh tế


8
TCTD

Tổ chức tín dụng

TDNH

Tín dụng ngân hàng

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TSC


Tài sản có

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu


9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng ............................................. 58
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV giai đoạn 2014 - 2018......... 88
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2014 - 2018 ....................... 89
Bảng 2.3: Phân loại nợ của BIDV giai đoạn 2014 - 2018 ........................... 93
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư
nợ của BIDV giai đoạn 2014 – 2018 .......................................................... 94
Bảng 2.5: Lợi nhuận trước thuế của BIDV giai đoạn 2014 - 2018 ............. 95
Bảng 2.6: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu BIDV giai đoạn 2014 - 2018 .... 95
Bảng 2.7: Phân hạng khách hàng là tổ chức kinh tế theo hệ thống xếp hạng
của BIDV .................................................................................................. 107
Bảng 2.8: Phân hạng khách hàng là tổ chức kinh tế theo hệ thống xếp hạng
của BIDV .................................................................................................. 107
Bảng 2.9: Xếp hạng tín dụng của BIDV đối với từng đối tượng khách hàng
tổ chức kinh tế .......................................................................................... 109
Bảng 2.10: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tại BIDV .............................. 111
Bảng 2.11: Mức trích dự phòng rủi ro tín dụng của BIDV giai đoạn 2014 2018 .......................................................................................................... 116

Bảng 2.12: Các biến được giữ lại sau Phân tích đơn biến ......................... 131
Bảng 2.13: Kết quả Phân tích tương quan ................................................ 132
Bảng 2.14: Kết quả Phương án 1 - Phân tích đa biến ............................... 133
Bảng 2.15: Kết quả Phương án 2 - Phân tích đa biến ............................... 133
Bảng 2.16: Kết quả Đánh giá Khả năng phân biệt .................................... 134
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá khả năng dự báo đúng ................................. 134
Bảng 3.1: Hệ thống xếp hạng mức độ rủi ro ............................................. 176
Bảng 3.2: Xếp hạng giá trị phát mại của tài sản bảo đảm ......................... 177


10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV tại Chi nhánh ................................ 84
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của BIDV tại Hội sở chính ............................ 85
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng huy động vốn của BIDV giai đoạn 2014 – 2018.87
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng của BIDV năm 2014 .................................... 91
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tín dụng của BIDV năm 2018 .................................... 91
Biểu đồ 2.6: Sự thay đổi của tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2014 – 2018 ............... 95
Biểu đồ 2.7: ROA của BIDV giai đoạn 2014 – 2018 .................................. 96
Biểu đồ 2.8: Biến động cổ phiếu BIDV thời điểm phát hành đến nay ........ 98
Biểu đồ 2.9: Quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng tổ
chức kinh tế .............................................................................................. 106
Biểu đồ 2.10: Quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
cá nhân ...................................................................................................... 109
Biểu đồ 2.11: Khả năng đáp ứng Basel theo yêu cầu của NHNN ............. 120
Biểu đồ 2.12: Mô hình quản trị rủi ro tại BIDV ........................................ 121
Biểu đồ 2.13: Mô hình nghiên cứu của luận án ........................................ 123
Biểu đồ 2.14: Quy trình tiếp cận của luận án ............................................ 124



11
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu, có tác động mạnh
mẽ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. rủi ro tín dụng xảy
ra còn tác động đến khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp, từ đó tác
động tiêu cực đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Mặc dù vậy,
ngân hàng thương mại không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có
thể hạn chế ở mức độ nhất định. Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại, thay vì lựa chọn chiến lược loại bỏ rủi ro, các ngân hàng thương
mại chấp nhận rủi ro, đánh đổi rủi ro để có lợi nhuận. Hệ thống quản trị rủi ro
tín dụng của một ngân hàng thực hiện sứ mệnh đảm bảo cho ngân hàng luôn
kiểm soát rủi ro ở mức độ hợp lý (mức rủi ro ngân hàng có thể chấp nhận)
phù hợp với qui mô và bản chất kinh doanh tín dụng của ngân hàng và đạt
được lợi nhuận cao nhất.
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro, đặc biệt là
trong xu hướng hòa nhập với thông lệ quốc tế, các ngân hàng thương mại
Việt Nam đã bộc lộ nhiều mặt hạn chế. Trong bối cảnh đó, không một ngân
hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống
quản trị rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và
quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân
hàng.
Hiệp ước Basel 2 là thỏa thuận của các Ngân hàng Trung Ương của
các nước thành viên Ủy ban Basel về một cơ chế quản lý, điều hành, giám sát
hoạt động ngân hàng nhằm tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi
ro tín dụng. Năm 2006, Hiệp ước có hiệu lực với các định chế tài chính tại
các nước thành viên Ủy ban Basel. Đến nay, theo khảo sát của Ủy ban Basel,
Hiệp ước đã được áp dụng rộng rãi tại các ngân hàng thương mại ở hơn 150



12
quốc gia, bao gồm cả các nước không phải là thành viên Ủy ban Basel như
một chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, thanh tra, giám sát hoạt động của
các ngân hàng thương mại.
Tại Việt nam, ngày 20/3/2014, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có
chủ trương chính thức về triển khai Basel 2 bằng Công văn 1601/NHNNTTGSNH. Theo công văn này, 10 ngân hàng thương mại Việt nam trong đó
có BIDV được chọn triển khai thí điểm theo lộ trình, các ngân hàng thương
mại khác triển khai sau giai đoạn thí điểm.
Bên cạnh đó, tại BIDV trong giai đoạn vừa qua phát sinh rất nhiều vụ
việc nổi cộm liên quan đến tín dụng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến uy tín của BIDV trong nước cũng
như trên trường quốc tế, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người lao động, tất cả
đều xuất phát từ những rủi ro tín dụng gặp phải trong quá trình cấp tín dụng.
Xuất phát từ nhận thức quan trọng về lý luận và thực tiễn đó, NCS
quyết định chọn đề tài “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” cho luận án Tiến
sĩ kinh tế là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của
bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng và bước đầu đề xuất
một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
2.1 Tình hình nghiên cứu tại nước ngoài
Đến nay, trong nước và trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu
lý thuyết và các mô hình thực nghiệm liên quan đến phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng. Nổi bật nhất là những nghiên cứu sau:
- Risk Management in Banking, Josel Basis (1998) [59], Dictionary of
Banking, Christian Frey (1998) [60]. Trong tài liệu này, tác giả đã khái quát
và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng từ các khái

niệm cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng... Ngoài các khái niệm
cơ bản, tác giả còn nghiên cứu sâu về Một phần thảo luận về các mô hình rủi


13
ro tín dụng, quản lý tài sản và trách nhiệm, định giá tín dụng, vốn dựa trên rủi
ro, VAR, quản lý danh mục cho vay, định giá quỹ và phân bổ vốn.
- Các mô hình đo lường tín dụng - Joke Basis (1998), Chrinko (2000),
Crolina (2001). Trong tài liệu này nghiên cứu nổi bật là đã làm rõ nét các mô
hình đo lường rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại.
- ANZ Consolidated Annual Report [50], Credit risk mangement
workbook of Citibank [68]. Qua nghiên cứu này, tác giả đã tổng hợp thực tế
quản trị rủi ro tín dụng tại ANZ và Citibank, qua đó ta có thể nghiên cứu
những kinh nghiệm về việc áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ANZ,
Citibank...
Các nghiên cứu trên nhìn chung đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận
chuẩn mực và toàn diện về rủi ro tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng và mô hình đo lường rủi ro tín dụng cũng như việc hình thành các điều
kiện đảm bảo cho việc xây dựng các mô hình đo lường và kiểm soát rủi ro tín
dụng. Đây là cơ sở quan trọng, tạo điều kiện tiền đề để nghiên cứu đề tài luận
án.
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà lãnh đạo ngân hàng. Ở trong nước,
có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, cụ thể:
- “Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại” của PGS.TS
Đinh Xuân Hạng, ThS Nguyễn Văn Lộc (2012) [1Error! Reference source
not found.].
Giáo trình là công trình nghiên cứu căn bản nhất, là nền tảng cho mọi

sự phân tích, nghiên cứu sâu hơn về tín dụng cũng như rủi ro tín dụng. Trong
đó, tác giả đưa ra những khái niệm căn bản về cho vay của ngân hàng thương
mại, một số quy định pháp lý trong cho vay, nêu lên một cách khoa học quy
trình và phân tích tín dụng của ngân hàng thương mại như quy trình cho vay,
hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng trong ngân hàng. Ngoài ra, tác giả còn


14
nghiên cứu về ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, tác giả
đã nêu rõ từng nội dung về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, các biện
pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng.
- “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ
thống Ngân hàng thương mại Việt Nam” (2010) của tác giả Lê Thị
Huyền Diệu [Error! Reference source not found.].
Luận án tập trung nghiên cứu về RRTD, các nguyên nhân, các dấu hiệu,
các chỉ tiêu phản ánh RRTD trong hoạt động kinh doanh (HĐKD) của
ngân hàng thương mại. Đồng thời, luận án cũng hệ thống hóa rõ nét nội dung
cơ bản của quản trị RRTD, trên cơ sở đó đưa ra các mô hình quản lý rủi ro
(QLRR) và điều kiện áp dụng. Luận án đúc kết lại những lý thuyết cơ bản về
quản lý RRTD, trong đó, đặc biệt tác giả hệ thống nội dung quản lý RRTD ở
các bước cơ bản: nhận biết rủi ro, đo lường rủi ro, QTRR, kiểm soát rủi ro và
xử lý nợ. Luận án nghiên cứu thực trạng RRTD của hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam trước năm 2000 và sau năm 2000, trong đó tác giả
hệ thống hóa các cơ sở pháp lý, đặc điểm tín dụng và thực trạng RRTD hai giai
đoạn: Giai đoạn trước năm 2000, RRTD thể hiện chủ yếu ở việc cho vay quá
chú trọng vào nhóm doanh nghiệp nhà nước, tỉ lệ cho vay trung dài hạn tăng
cao và tỉ lệ nợ quá hạn qua các thời kỳ tăng cao. Giai đoạn sau năm 2000, môi
trường pháp lý cho hoạt động tín dụng trong giai đoạn này đã trở nên hoàn
thiện hơn và giảm bớt rủi ro. Luận án phân tích việc áp dụng các mô hình

QTRR của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên ba nội dung: mô hình tổ
chức QTRR, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở
đó, luận án đề xuất lựa chọn mô hình áp dụng thích hợp với Việt Nam.
Trên thực tế, mỗi ngân hàng có đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức, quy
mô vốn, lĩnh vực ưu tiên hoạt động, hình thức sở hữu, trình độ công nghệ và
nhân lực… do đó, các giải pháp có thể chưa phù hợp với một ngân hàng cụ thể.
- “Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam”. Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn


15
Như Dương (2018), Học viện Tài chính [9].
Trong luận án này, tác giả đã đề cập, xác định đối tượng nghiên cứu là
đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam; Phạm
vi nghiên cứu: Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt nam; Về thời gian: Khảo sát, phân tích thực trạng quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam
giai đoạn 2011 - 2017. Giải pháp thực hiện theo lộ trình đến năm 2030.
- "Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập" Luận án tiến sĩ kinh tế của
tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Đại học Kinh tế Quốc dân [12].
Trong nội dung luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lí luận về chất lượng
tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao
chất lượng tín dụng của các ngân hàng trên thế giới. Trong phần đánh giá
thực tiễn tác giả đã đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong đó một trong những chỉ
tiêu rất quan trọng đó là tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng. Tác giả đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong đó có biện pháp quan trọng đó

là quản lý nợ xấu và kiểm soát rủi ro tín dụng.
- “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân
đội” của tác giả Nguyễn Quang Hiện [21].
Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hóa những cơ sở lí luận về rủi
ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại có bổ sung
những thay đổi mới khi các ngân hàng đang triển khai thực hiện các quy định
trong Hiệp ước Basel II; Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm trong công
tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại trên thế giới từ đó đúc
rút các bài học kinh nghiệm trong quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM Việt
Nam.
Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân


16
hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2011-2015 đưa ra nguyên nhân của những
tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
Đề xuất các giải pháp, các kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà
nước, Ủy ban giám sát Tài chính quốc gia nhằm tăng cường công tác quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội.
- “Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần Thị Việt Thạch
[Error! Reference source not found.].
Luận án này đã hệ thống các vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
tiếp cận theo chuẩn mực của Hiệp ước Basel 2 tại NHTM, làm rõ các lợi ích
khi NHTM thực hiện quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2 và các điều kiện để
các NHTM triển khai quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2. Đánh giá đúng thực
trạng quản trị rủi ro tín dụng để xác định mức độ đáp ứng chuẩn mực Basel 2
về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và
các điều kiện thực hiện giải pháp để triển khai quản trị rủi ro tín dụng theo
Hiệp ước Basel 2, mục tiêu Agribank đạt chuẩn Basel 2 vào cuối năm 2020.

- “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú [47].
Luận án đã làm rõ cơ sở lí luận về RRTD của ngân hàng thương mại,
sự cần thiết phải quản lý RRTD, nội dung quản lý RRTD bao gồm: nhận biết,
đo lường, ứng phó và kiểm soát RRTD. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu
kinh nghiệm quản lý RRTD của các ngân hàng như: Ngân hàng Phát triển
Hàn Quốc, Ngân hàng Nova Scotia - Canada, Ngân hàng Citibank của Mỹ,
Ngân hàng ING bank của Hà Lan và Ngân hàng KasiKom của Thái Lan. Qua
tìm hiểu công tác quản lí rủi ro của các ngân hàng trên, tác giả đúc rút các bài
học kinh nghiệm trong công tác quản lý RRTD của Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam.
Trong phần tìm hiểu thực tiễn, tác giả đi vào tìm hiểu và đánh giá
RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam và công
tác quản trị RRTD tại ngân hàng thương mại. Tác giả đã đánh giá những kết


17
quả đạt được như chất lượng nợ, cơ cấu nợ, hệ thống khuân khổ, cơ chế, hệ
thống xếp hạng tín dụng... Bên cạnh đó, tác giả đánh giá những hạn chế trong
công tác quản lý RRTD của ngân hàng như chiến lược RRTD chưa phù hợp,
quy trình cấp tín dụng, hệ thống đo lường tín dụng… và những nguyên nhân
của những hạn chế trên. Trong luận án, tác giả cũng trình bày định hướng
công tác quản lý RRTD và các giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại Ngân
hàng, đồng thời đề xuất các kiến nghị với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và
Ủy ban giám sát tài chính quốc gia.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Như vậy, thế nào là rủi ro tín dụng? thế nào là phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng? nội dung? thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
của BIDV ra sao và giải pháp nào để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

của BIDV trong thời gian tới? Đây là những câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi
quản lý cần phải có lời giải đáp?
2.3.2 Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trên đây đã góp phần quan trọng đưa ra những lí luận cơ
bản về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong thời gian qua. Tuy nhiên,
các nghiên cứu đề cập trên đây còn một số “khoảng trống” trong nghiên cứu
về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV giai đoạn 2014 - 2018.
Các “khoảng trống” trong nghiên cứu lí luận về rủi ro tín dụng, phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại BIDV:
- Cơ sở lí luận chưa có tính hệ thống và cập nhật về rủi ro tín dụng
trong giai đoạn hiện nay, khi mà việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang
thực thi lộ trình quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2. Bên cạnh
đó, Việt Nam đã có sự phát triển và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với
kinh tế các quốc gia trong khu vực và quốc tế.
- Các nghiên cứu về rủi ro tín dụng hầu hết coi rủi ro như là một vấn đề
mà ngân hàng phải “chấp nhận” hay nói cách khác coi rủi ro là vấn đề luôn


18
xảy ra trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, rủi ro luôn song hành và phụ
thuộc vào “khẩu vị” rủi ro của mỗi ngân hàng.
- Bên cạnh đó cũng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một
cách toàn diện về rủi ro tín dụng và phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
BIDV trong giai đoạn 2014 - 2018 cũng như đưa ra đề xuất hệ thống các giải
pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV.
Vì vậy, đề tài “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được phát triển nhằm bổ sung phần
nghiên cứu về cơ sở lí luận và từ cơ sở lí luận trên vận dụng trong điều kiện
thực tiễn thực hiện tại BIDV trong thời gian từ năm 2014 - 2018, từ đó đề xuất

các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV đến năm 2030.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn rủi ro tín
dụng tại BIDV.
Từ mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu là:
- Làm sáng tỏ lý luận về phòng ngừa và hạn chế ro tín dụng trong điều
kiện hiện nay.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong phòng ngừa, hạn chế rủi ro
tín dụng cho ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua việc nghiên cứu
kinh nghiệm từ một số ngân hàng thương mại trên thế giới.
- Đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của BIDV
một cách hệ thống trong giai đoạn 2014 -2018
- Đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của
BIDV đến năm 2030.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, trên cơ sở yêu cầu
và với khả năng nghiên cứu, luận án lựa chọn đối tượng nghiên cứu chính là
“rủi ro tín dụng” và “phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín tại các ngân hàng
thương mại”.


19
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín tại BIDV trong hoạt động cho vay và được tiếp cận theo quy định
hiện hành của pháp luật.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu phòng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại BIDV.
- Về thời gian: Khảo sát, phân tích thực trạng phòng ngừa và hạn chế

rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại BIDV giai đoạn 2014 - 2018. Giải
pháp thực hiện theo lộ trình đến năm 2030.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để đảm bảo việc nhận thức về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng theo chuẩn
mực quốc tế tại ngân hàng thương mại nói chung và BIDV nói riêng luôn đảm
bảo tính logic giữa nhận thức trực quan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan
hệ biện chứng giữa các bộ phận trong cùng hệ thống, giữa hệ thống với môi
trường xung quanh và phù hợp với các qui luật vận động vốn có của nó.
Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử, để có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về đề tài
nghiên cứu, NCS sử dụng các phương pháp:
Các phương pháp tư duy khoa học: Qui nạp, diễn dịch, loại suy, phân
tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu
NCS đã thu thập được để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại và thực trạng
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV.
Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV theo chuỗi thời gian từ các
báo cáo nội bộ, báo cáo của các cơ quan quản lý Nhà nước và xuống quan sát
trực tiếp ở Sở giao dịch, một số chi nhánh để thu thập thông tin và số liệu
phục vụ cho nghiên cứu của luận án.


20
Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Thông qua việc thống kê,
so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu các báo cáo thống kê của BIDV NCS
đánh giá phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại BIDV giai đoạn 2014 - 2018.
Phương pháp suy luận logic: Từ những vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở

thực tiễn đặc biệt những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân tại BIDV về phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, NCS suy luận logic để đề xuất các giải pháp
và kiến nghị nhằm tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
BIDV.
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát thực trạng
kiểm soát rủi ro tín dụng tại các chi nhánh: Sở giao dịch 1, Sở giao dịch 3,
chi nhánh Hà nội, chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh,
Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương, Kỳ Hòa, Hàm Nghi, Quận 7 Sài Gòn,
Quận 9 Sài Gòn, Long An, Mộc Hóa để có thêm thông tin cho việc đánh giá
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Các chi nhánh được NCS chọn khảo sát đảm
bảo tính đại diện: Có chi nhánh thành phố lớn, chi nhánh khu vực nông thôn,
chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu cao, chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu thấp. Do các mô hình
lượng hóa, các công thức đo lường vốn, đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng đã
được đề cập và thừa nhận tính chính xác và khoa học ở các công trình nghiên
cứu liên quan trước đó. Vì vậy, khi đề cập đến việc đo lường, đánh giá, lượng
hóa rủi ro tín dụng, NCS không đi sâu vào nghiên cứu các kỹ thuật tính toán
mà sẽ kế thừa kết quả nghiên cứu các công trình liên quan.
6. Đóng góp mới của luận án
- Đóng góp mới về lý luận cơ bản:
Hệ thống hóa những cơ sở lí luận về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại có
bổ sung những thay đổi mới khi các ngân hàng đang triển khai thực hiện các
quy định trong Hiệp ước Basel 2, hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm
trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng


21
thương mại trên thế giới từ đó đúc rút một số bài học kinh nghiệm có giá trị
tham khảo trong phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với các ngân

hàng thương mại Việt Nam nói chung, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam nói riêng.
- Đóng góp mới về thực tiễn:
+ Nghiên cứu sinh đã sử dụng những kiến thức lý luận cơ bản về
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng: nội dung, mô hình đo lường rủi ro
tín dụng, nhân tố ảnh hưởng và phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tiệm
cận với thông lệ quốc tế và quy định hiện hành ở Việt Nam để phân tích,
đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống thực trạng phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018. Với nguồn số liệu phong phú, cập
nhật, có nguồn gốc rõ ràng, luận án đã chỉ ra mức độ thành công, những hạn
chế và nguyên nhân của các hạn chế sát thực. Từ những nghiên cứu định
lượng, luận án đưa ra những kết quả nghiên cứu thực tiễn đáng tin cậy, đây
là phương pháp đánh giá thực trạng có nhiều ưu điểm hơn so với các đề tài
tương tự đã công bố.
+ Đề xuất các giải pháp mới, nội dung tiên tiến, hiện đại nhằm tăng
cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2030 như: Xây dựng và hoàn thiện
chiến lược quản lý rủi ro tín dụng; Hoàn thiện mô hình phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng; Hoàn thiện các quy định về phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng; Nâng cao chất lượng thẩm định rủi ro tín dụng; Tăng cường
kiểm soát có hiệu quả sau giải ngân… đề xuất các kiến nghị đối với các cơ
quan, ban ngành nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2030.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, kết
cấu của luận án gồm 3 chương:


22

- Chương 1: Lý luận về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam.


23
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Để giải quyết căn bản mâu thuẫn trong nền kinh tế hàng hóa (tính chất
vận động của các nguồn vốn hàng hóa, tiền tệ và sự độc lập tương đối của
tiền tệ, nên tất yếu nảy sinh mâu thuẫn tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn
tiền tệ) tín dụng đã xuất hiện như là một hiện tượng tất yếu khách quan. Biểu
hiện bên ngoài của quan hệ tín dụng trước hết đó là sự chuyển giao quyền sử
dụng vốn theo thời hạn giữa chủ thể sở hữu chúng nhưng chưa có nhu cầu sử
dụng với chủ thể đang có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có đủ khả năng tạo
lập. Tín dụng được biểu hiện trước hết là sự vay, mượn tạm thời một số vốn
tài sản hàng hóa hay tiền tệ mà qua đó người đi vay có thể có được quyền sử
dụng một lượng giá trị nhất định theo cam kết giữa các bên. Như vậy quan hệ
tín dụng là một quan hệ xã hội biểu hiện thông qua các liên hệ về kinh tế,
trong đó yếu tố lòng tin được xem như đặc trưng cơ bản nhất.
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và
sự hoàn chỉnh của thị trường, từ thấp tới cao quan hệ tín dụng cũng ngày
càng phát triển dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú. Trong nền kinh

tế thị trường đã và đang tồn tại nhiều hình thức tín dụng như: tín dụng nặng
lãi, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng (TDNH) và
các hình thức tín dụng kết hợp khác... Tuy nhiên, TDNH với các đặc trưng
riêng vẫn được coi là hình thức tín dụng cơ bản và giữ vai trò quan trọng nhất
trong hệ thống tín dụng.
Vậy có thể hiểu: Tín dụng ngân hàng thương mại là các quan hệ vay
mượn vốn tiền tệ phát sinh giữa các ngân hàng thương mại với các chủ thể
kinh tế khác trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một
thời hạn nhất định.


24
1.1.1.2 Phân loại
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách
hàng, với những mục đích sử dụng khác nhau.
Căn cứ vào thời gian, tín dụng ngân hàng được chia làm ba loại:
Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay đến 12
tháng. Loại hình tín dụng này thông thường được áp dụng với nhiều loại hình
khách hàng dưới hình thức vay hạn mức hay từng lần. Thông thường khách
hàng sẽ có một phần tài sản để bảo đảm cho toàn bộ món vay.
Tín dụng trung hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 12
tháng đến 60 tháng. Đây thường là hình thức ngân hàng cấp tín dụng cho các dự
án mua sắm máy móc thiết bị, các dự án xây dựng nhà xưởng, kho bãi… Thông
thường tài sản hình thành từ vốn vay sẽ được dùng để thế chấp ngân hàng.
Tín dụng dài hạn: Là các khoản tín dụng có thời gian cho vay từ 60 tháng
trở lên. Đây thường là hình thức ngân hàng cấp tín dụng cho các dự án mua sắm
dây chuyền thiết bị đồng bộ, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng… Tài sản thế chấp
chủ yếu là tài sản hình thành từ vốn vay.
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm, tín dụng ngân hàng được chia làm hai
loại:

Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là các khoản tín dụng mà theo đó
nghĩa vụ trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản
cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Loại hình tín dụng này đảm bảo cho ngân hàng có độ an toàn cao hơn, khả năng
mất vốn thấp hơn do ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi vốn trong
trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Là các khoản tín dụng mà theo
đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không được cam kết bảo đảm thực hiện bằng
tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
ba. Loại hình tín dụng này khá rủi ro với ngân hàng nên ngân hàng chỉ áp dụng
đối với những khách hàng có uy tín, được ngân hàng tín nhiệm và là khách hàng
truyền thống, chiến lược của ngân hàng.


25
1.1.1.3 Đặc điểm của hoạt động tín dụng NHTM
Hoạt động tín dụng của NHTM có một số đặc điểm sau:
- Trong hoạt động tín dụng, các NHTM đóng vai trò là tổ chức trung gian:
Các NHTM đóng vai trò là tổ chức trung gian tức là các NHTM vừa
đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay.
Khi huy động, các NHTM sử dụng các hình thức huy động khác nhau
để thu hút mọi nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi để tạo lập nguồn vốn kinh doanh,
lúc này NHTM đóng vai trò là người đi vay lớn nhất trong nền kinh tế.
Khi cho vay, các ngân hàng lại dùng chính nguồn vốn đã huy động
được để cho vay lại đối với nền kinh tế, lúc này ngân hàng lại đóng vai trò là
người cho vay lớn nhất trong nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: Cho
vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối
tượng trong nền kinh tế quốc dân.
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành

phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính
mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập
tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có
những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và
lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng,
sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia
tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh,
các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng
tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình
thường của nền kinh tế.
- Doanh số hoạt động tín dụng lớn, các hình thức tín dụng đa dạng,
nhiều rủi ro.


Xem Thêm

×