Tải bản đầy đủ

DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ MINH ĐỨC

DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG
CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ THỊ MINH ĐỨC

DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG

CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 9340410

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
2. PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu
trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Thị Minh Đức


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm
ơn tới Ban Lãnh đạo Học viện Khoa học Xã hội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng
dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
và PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc – những người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tâm
giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt
thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Bộ, Ban, Ngành và tổ chức, đơn vị có liên quan
đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những người thân đã
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ hết lòng cho tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2019
Hà Thị Minh Đức



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ................ 9
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước ................................................................... 9
1.1.1. Các nghiên cứu lý thuyết .............................................................................. 9
1.1.2 Các nghiên cứu về di chuyển lao động quốc tế và di chuyển lao động
trong khu vực ........................................................................................................ 10
1.2. Những nghiên cứu của các tác giả trong nước .................................................... 14
1.2.1. Về di chuyển lao động quốc tế nói chung và di chuyển lao động trong
ASEAN ................................................................................................................. 14
1.2.2. Về di chuyển lao động có kỹ năng trong ASEAN ..................................... 17
1.3. Những khoảng trống nghiên cứu.......................................................................... 19
1.4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung nghiên cứu của đề tài
Luận án ........................................................................................................................ 20
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 20
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................. 20
1.4.3. Khung nghiên cứu ...................................................................................... 21
Chƣơng 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ
NĂNG TRONG KHỐI KINH TẾ KHU VỰC ....................................................... 23
2.1. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 23
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến di chuyển lao động .............................................. 31
2.3 Bản chất, nội dung di chuyển lao động kỹ năng ................................................... 35
2.3.1 Bản chất ....................................................................................................... 35
2.3.2 Nội dung và yêu cầu .................................................................................... 36
2.3.3 Các dòng di chuyển ..................................................................................... 37
2.3.4 Các hình thức di chuyển .............................................................................. 38
2.4. Quản lý di chuyển lao động kỹ năng đi trong khối kinh tế khu vực .................... 38
2.4.1. Xây dựng khung khổ, chính sách ............................................................... 39
2.4.2. Quản lý, phát triển kỹ năng trước khi di chuyển ........................................ 40
2.4.3. Quản lý quá trình thực hiện di chuyển ....................................................... 40


2.4.4. Quản lý sử dụng lao động kỹ năng sau khi trở về ...................................... 41
2.5. Nhân tố ảnh hưởng đến dòng di chuyển của lao động kỹ năng đi làm việc
trong khối kinh tế khu vực .......................................................................................... 42
2.5.1. Nhu cầu lao động kỹ năng .......................................................................... 42
2.5.2. Khả năng cung cấp lao động kỹ năng ......................................................... 44
2.5.3. Khung pháp lý, mô hình phát triển và năng lực thực hiện của khối
kinh tế khu vực và của từng nước thành viên ....................................................... 46
2.6. Tiêu chí đánh giá di chuyển lao động kỹ năng của một nước trong khối kinh
tế khu vực .................................................................................................................... 47
2.6.1. Quy mô và số lượng di chuyển ................................................................... 47
2.6.2. Cơ cấu và chất lượng lao động tham gia di chuyển ................................... 48
2.6.3. Hiệu quả quản lý nhà nước ......................................................................... 49
2.7. Lợi ích của di chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh tế khu vực .............. 50
2.7.1.Lợi ích kinh tế trực tiếp trong thu hẹp khoảng cách phát triển ................... 50
2.7.2. Lợi ích về tri thức và công nghệ ................................................................. 52
2.7.3. Cải thiện kỹ năng và tính linh hoạt trên thị trường lao động ..................... 54
2.8. Kinh nghiệm một số nước và bài học cho Việt Nam ........................................... 56
2.8.1. Kinh nghiệm các nước ................................................................................ 56
2.8.2. Bài học rút ra cho Việt Nam ....................................................................... 64
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG
CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN .............................................. 68
3.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 20062018 ............................................................................................................................. 68
3.1.1. Kinh tế vĩ mô giai đoạn 2006-2018 ............................................................ 68
3.1.2. Lực lượng lao động..................................................................................... 69
3.1.3. Lao động kỹ năng và trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động Việt Nam .... 70
3.1.4. Việc làm ...................................................................................................... 71
3.2. Thực trạng dòng di chuyển đi của lao động kỹ năng của Việt Nam trong
ASEAN........................................................................................................................ 74
3.2.1. Quy mô lao động kỹ thuật của Việt Nam di chuyển .................................. 74


3.2.2. Cơ cấu và chất lượng lao động tham gia di chuyển trong ASEAN............ 76
3.2.3. Lợi ích của di chuyển lao động đối với Việt Nam ..................................... 79
3.2.4. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về di chuyển lao động kỹ năng
của Việt Nam ........................................................................................................ 82
3.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến di chuyển lao động kỹ năng của lao
động Việt Nam trong ASEAN .................................................................................... 87
3.3.1. Nhu cầu lao động của các nước trong ASEAN .......................................... 87
3.3.2. Khả năng cung cấp của Việt Nam .............................................................. 97
3.4. Khuôn khổ chính sách chung về di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN
và việc thực hiện tại Việt Nam .................................................................................. 104
3.4.1. Khuôn khổ, chính sách chung về di chuyển lao động kỹ năng trong
ASEAN ............................................................................................................... 104
3.4.2 Thực hiện các cam kết khu vực của Việt Nam .......................................... 109
3.5. Đánh giá chung .................................................................................................. 111
3.5.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 111
3.5.2 Hạn chế, tồn tại .......................................................................................... 112
3.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.............................................................. 113
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG
CÓ KỸ NĂNG CỦA VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN.................. 116
4.1. Bối cảnh di chuyển lao động kỹ năng ASEAN trong điều kiện mới ................. 116
4.2. Dự báo các kịch bản di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN giai đoạn
2018-2025.................................................................................................................. 119
4.3. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam ............................................................. 121
4.4. Quan điểm di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN.............. 123
4.5. Giải pháp cho di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong ASEAN .... 126
4.5.1. Chủ động tham gia di chuyển lao động kỹ năng trong ASEAN thông qua
đổi mới mô hình tăng trưởng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 ............. 126
4.5.2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả và năng lực quản lý di chuyển ................ 128
4.5.3. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực ........................................................ 132
4.5.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống dịch vụ hỗ trợ ................ 140


4.5.5. Thúc đẩy và tăng cường hợp tác về lao động giữa Việt Nam với các
nước thành viên ASEAN và các đối tác có liên quan ........................................ 142
4.6. Các giải pháp cụ thể thúc đẩy thực hiện MRAs tại Việt Nam. ......................... 145
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ................................................. 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 152


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ viết tắt tiếng Anh
ACIA

:

Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ASEAN Comprehensive
Investment Agreement)

ADB

:

Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank)

AFAS

:

Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ (ASEAN Framework
Agreement on Services)

AQRF

:

Khung tham chiếu trình độ ASEAN (ASEAN Qualification
Reference Framework)

ASEAN

:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations)

BMET

:

Cục Nguồn nhân lực, Việc làm và Đào tạo của Băng-la-đét
(Bureau of Manpower, Employment and Training)

EU

:

Liên minh Châu Âu (European Union)

FDI

:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc dân (Gross Domestics Products)

ICT

:

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and
Communication Technology)

ILO

:

Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization)

ILMIS

:

Thống kê thông tin di cư lao động quốc tế (International
Migration Information Statistics)

IT/BPO

:

Công nghệ thông tin/Thuê ngoài quy trình kinh doanh
(Information Technology/Business Process Outsource)

MNP

:

Di chuyển thể nhân (Movement of Natural Persons)

MRA

:

Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (Mutual Recognition
Arrangement)

MRS

:

Công nhận lẫn nhau về kỹ năng (Mutual Recognition of Skills)

NGO

:

Tổ chức Phi chính phủ (Non-governmental organization)

NSQAS

:

Hệ thống đảm bảo Chất lượng kỹ năng nghề quốc gia (National
Skills Quality Assurance System)

UNESCO

:

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc
(United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)


UN WOMEN :

Cơ quan Liên Hợp quốc về Bình đẳng giới và trao quyền cho
Phụ nữ (United Nations Entity for Gender Equality and
Empowerment of Women)

TBT

:

Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical Barriers to
Trade)

AEC

:

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community)

WTO

:

Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)

TESDA

:

Cơ quan phát triển giáo dục và kỹ năng nghề (Phi-líp-pin)
(Technical Education and Skills Development Authority)

3D

:

Ô nhiễm, nguy hiểm, khó khăn (Dirty, Dangerous, Difficult)

Danh mục chữ viết tắt tiếng Việt
LĐTB&XH :

Lao động – Thương binh và Xã hội

VHTTDL

:

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

CLMV

:

Cam-pu-chia, Lào, My-an-ma, Việt Nam

CN 4.0

:

Công nghiệp 4.0

CMCN 4.0

:

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

CMKT

:

Chuyên môn kỹ thuật

CN&XD

:

Công nghiệp và xây dựng

DN

:

Doanh nghiệp

DGNN

:

Giáo dục nghề nghiệp

DV

:

Dịch vụ

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

KTĐQG

:

Khung trình độ quốc gia



:

Lao động

LLLĐ

:

Lực lượng lao động

NSLĐ

:

Năng suất lao động

NLTS

:

Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản

QLNN

:

Quản lý Nhà nước

TCTK

:

Tổng cục Thống kê

TTLĐ

:

Thị trường lao động

XKLĐ

:

Xuất khẩu lao động


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Quy mô và tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp/chứng chỉ theo
trình độ chuyên môn kỹ thuật, 2007-2016 .................................................. 70
Bảng 3.2: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế,
2006-2016 .................................................................................................. 72
Bảng 3.3: Lao động ASEAN đi làm việc trong ASEAN và trên thế giới 2012-2016 ... 75
Bảng 3.4: Tình hình đăng bạ chuyên gia ASEAN, 2018 .................................... 78
Bảng 3.5: Kiều hối các nước ASEAN giai đoạn 2010 – 2017 ............................. 80
Bảng 3.6: Dòng di chuyển lao động trong và ngoài ASEAN ............................... 89
Bảng 3.7: Các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều lao động các
ASEAN giai đoạn 2003 – 2013 và sau 2015 ............................................... 93
Bảng 3.8: Số lao động trong 7 ngành nghề theo MRAs trong AEC ..................... 98
Bảng 3.9: Xếp hạng theo chỉ số thông thạo tiếng Anh EF EPI của ASEAN 2018 ....... 99


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam, 2008-2018............................................... 69
Hình 3.2: Tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm, 2006-2016 ........................ 71
Hình 3.3: Cơ cấu lao động theo nghề, năm 2007 và 2016 ........................................ 73
Hình 3.4: Lao động Việt Nam đi ASEAN và ngoài ASEAN ................................... 74
Hình 3.5: Các ngành nghề người lao động Việt Nam làm việc tại Thái Lan
năm 2015 ......................................................................................................... 77
Hình 3.6: Số lượng lao động Việt Nam làm việc tại Ma-lai-xia theo ngành nghề ... 78
Hình 3.7. Quy mô và tỷ trọng kiều hối so với GDP của Việt Nam 2000-2007 ........ 81
Hình 3.8: Bình quân GDP/người, mức lương tháng và năng suất lao động ............. 89
Hình 3.9: Lao động di chuyển đến Thái Lan và Ma-lai-xia theo bậc kỹ năng ......... 90
Hình 3.10: Lao động làm việc tại Thái Lan và Ma-lai-xia theo nghề, 2017 ............. 91
Hình 3.11: Chất lượng nguồn nhân lực của các nước ASEAN cho tương lai của
sản xuất ........................................................................................................... 100
Hình 3.12: Năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành của Việt Nam 2017 ................ 101
Hình 3.13: Đánh giá năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và thị trường lao động
một số nước ASEAN ...................................................................................... 102
Hình 3.14: Tổng số lao động của ASEAN và số lao động theo MRA ................... 102

DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Kiều hối gửi về của người lao động .............................................................. 82
Hộp 2: Kết quả điều tra xã hội học về AEC và mong muốn của người lao động
trong ngành du lịch ......................................................................................... 103


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng, biên giới giữa các
nước đang dần được mở rộng bởi sự phát triển của khoa học, công nghệ, của việc ký
kết các hiệp định, các thỏa ước, và của việc thành lập các khối cộng đồng khu vực.
Theo đó, việc di chuyển lao động giữa các quốc gia đã và đang trở thành phổ biến và
tất yếu, nhất là giữa các nước đang phát triển và phát triển. Xuất phát từ vấn đề lợi
ích, sự chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội của các quốc gia là tiền đề cho sự di
chuyển các nguồn lực như vốn, công nghệ và lao động. Sự gần gũi về khoảng cách
địa lý, tương đồng về kinh tế - xã hội và những cam kết hợp tác thống nhất giữa các
quốc gia thành viên trong một khối kinh tế là điều kiện tốt cho xu hướng di chuyển
lao động nhằm phát triển kinh tế hiệu quả hơn cho mỗi quốc gia và thúc đẩy liên kết
và tăng trưởng kinh tế khu vực.
Cộng đồng ASEAN trong đó có Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được
thành lập ngày 31/12/2015 đã đánh dấu mốc quan trọng trong hội nhập quốc tế của
khu vực. AEC tạo nền tảng cơ bản để xây dựng một cơ sở sản xuất ASEAN thống
nhất, một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế bình đẳng và hội nhập thành
công vào nền kinh tế toàn cầu. Một trong số các cam kết về kinh tế nổi bật mà các
thành viên trong ASEAN đưa ra là ưu tiên hội nhập trong 12 ngành, trong đó có: 7
ngành sản xuất hàng hóa bao gồm nông sản, thủy sản, sản phẩm cao su, sản phẩm gỗ,
dệt may, điện tử, ô tô; 2 ngành dịch vụ là hàng không và e- ASEAN; 2 ngành y tế và
công nghệ thông tin vừa là hàng hóa vừa là dịch vụ; và ngành thứ 12 là ngành hậu
cần (logistics). Trong AEC, lao động trong 8 nhóm nghề/lĩnh vực được lựa chọn là
trong số lao động có kỹ năng để tự do di chuyển đầu tiên giữa các nước thành viên bao
gồm các dịch vụ kỹ sư, kiến trúc sư, khảo sát (trắc địa), bác sĩ, nha sĩ, điều dưỡng, kế
toán và du lịch. Quyết sách này mở ra nhiều cơ hội mới cũng như thách thức cho thị
trường lao động của các nước thành viên. Cơ hội luôn đi liền với cạnh tranh, và sự phát
triển của thị trường lao động cũng không là ngoại lệ. Trong bối cảnh hội nhập đó, dù về
mặt lợi ích chung AEC sẽ thu hút được nhiều lao động có kỹ năng của các quốc gia
thành viên cho sản xuất khu vực, song AEC cũng đặt ra bài toán cạnh tranh với các lao
động của từng quốc gia (nơi mà trình độ lao động không đồng đều và khả năng cung cấp
lao động kỹ năng của từng nước là rất khác nhau) và sự cạnh tranh của chính các lao
động có kỹ năng. Việc giải bài toán này là mối quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia
thành viên trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của ASEAN.

1


Việt Nam có số lao động khoảng 54,8 triệu người, chiếm 1/6 tổng lực lượng
lao động của khu vực ASEAN (khoảng 320 triệu người). Năm 2017, tỷ lệ lao động từ
15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo các cấp, chứng chỉ đạt 21,4% (cao hơn
mức 20,6% của năm 2016), trong đó tỷ lệ này ở nông thôn chỉ đạt 13,7% và ở thành
thị là đạt 37% [40]. Theo dự báo, khi tham gia AEC, số việc làm của Việt Nam sẽ
tăng từ thêm 6 triệu vào năm 2025 [2, tr.55]. Trong đó, các ngành có nhiều cơ hội gia
tăng việc làm mạnh mẽ nhất gồm sản xuất lúa gạo, xây dựng, vận tải, dệt may và chế
biến lương thực. AEC sẽ tạo ra tiềm năng lớn để Việt Nam có thể chuyển dịch cơ cấu
kinh tế từ dựa trên các ngành có năng suất lao động thấp sang các ngành có năng suất
lao động cao cũng như tạo áp lực để chuyển đổi cơ cấu lao động từ lao động không
có kỹ năng hay kỹ năng thấp sang lao động có kỹ năng cao. Đó là xét về trong nội tại
nền kinh tế. Hội nhập AEC còn mang lại nhiều cơ hội của di chuyển của bản thân
người lao động trong khu vực, khuyến khích và tạo điều kiện cho lao động có kỹ
năng tìm cơ hội tốt hơn về thu nhập, về việc làm không chỉ trong nước mà còn ở tầm
khu vực và quốc tế nhờ những luồng đầu tư tăng lên và các cơ chế tạo thuận lợi của
di chuyển trong kênh kinh tế hay những hợp tác cụ thể trong kênh giáo dục, dạy nghề
thông qua công nhận kỹ năng. Tuy nhiên, nếu lao động Việt Nam không có kỹ năng
hoặc năng lực không đảm bảo theo quy định khu vực thì sẽ không có cơ hội di
chuyển và đảm bảo được rằng lao động Việt Nam hội nhập tốt vào thị trường lao động
khu vực. Đồng thời, nếu Nhà nước không tăng cường các khung pháp lý và các chính
sách hỗ trợ di chuyển phù hợp, đặc biệt là về giáo dục đào tạo, dự báo, thông tin và tư
vấn, bảo vệ người lao động di cư…thì cũng sẽ hạn chế khả năng tham gia di chuyển của
lao động kỹ năng trong khu vực. Do vậy, nghiên cứu làm rõ những cơ sở lý luận như bản
chất, nội hàm, yêu cầu đối với quản lý di chuyển lao động kỹ năng, các nhân tố ảnh
hưởng, các tiêu chí đánh giá sự tham gia di chuyển trong khối kinh tế khu vực; đánh giá
thực trạng khả năng tham gia, kết quả đạt được cũng như những hạn chế chủ yếu trong
di chuyển lao động kỹ năng Việt Nam trên thị trường lao động ASEAN và từ đó đề xuất
những lựa chọn của Việt Nam…là những vấn đề rất thời sự và cấp thiết.
Đề tài nghiên cứu của Luận án với tiêu đề: ”Di chuyển lao động có kỹ năng
của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN” sẽ góp phần đánh giá toàn diện, khách quan
về cơ sở khoa học, thực trạng, bối cảnh, thách thức và đề ra quan điểm, giải pháp
cải thiện khả năng di chuyển lao động kỹ năng trong khối kinh tế khu vực, nâng
cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập.

2


2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt
Nam trong Cộng đồng ASEAN, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tham gia
chủ động và hiệu quả, đảm bảo lợi ích quốc gia và lợi ích của người lao động trong di
chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trên thị trường lao động ASEAN.
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về di chuyển lao động kỹ năng
của Việt Nam (dòng lao động kỹ năng đi) trong quá trình Việt Nam tham gia Cộng
đồng Kinh tế ASEAN; nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong việc hỗ trợ và
quản lý di chuyển lao động kỹ năng trong khu vực.
- Đánh giá, phân tích thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong
ASEAN giai đoạn 2006-2017; những kết quả chính, những hạn chế còn tồn tại bao gồm
cả về quản lý nhà nước, cơ hội, thách thức và tác động của sự di chuyển lao động có kỹ
năng của Việt Nam trong ASEAN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và với bản thân
người lao động Việt Nam.
- Đánh giá vai trò và các công cụ can thiệp của Cộng đồng ASEAN (các tuyên
bố, hiệp định, chính sách, thể chế, chương trình thực hiện để hỗ trợ di chuyển lao động
trong ASEAN).
- Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển và quản lý di chuyển
lao động có kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, Luận án sẽ tập trung thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
• Giải quyết vấn đề khoa học:
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về di chuyển lao động có kỹ năng trong
khối ASEAN.
- Nội hàm, những nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hiệu quả di
chuyển lao động có kỹ năng của các nước thành viên trong Cộng đồng ASEAN.

3


• Giải quyết vấn đề thực tiễn:
- Phân tích thực trạng tham gia vào di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam
trong ASEAN thời gian qua, chỉ ra xu hướng vận động của các dòng di chuyển lao
động kỹ năng giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN, đánh giá thành công,
hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế trên.
- Nghiên cứu, đánh giá những lợi ích và chi phí cơ hội của Việt Nam khi di
chuyển lao động kỹ năng vào Cộng đồng ASEAN.
- Kiến nghị, đề xuất chính sách để thúc đẩy di chuyển lao động có kỹ năng của
Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sự di chuyển của lao động kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.
- Quản lý di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thống kê của Luận án sẽ được tập hợp theo
cả ba giai đoạn trước, trong và sau khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng ASEAN. Các
số liệu sẽ được cập nhật từ 2006– 2017 để thấy rõ những xu hướng thay đổi, làm căn
cứ đưa ra dự đoán trong thời gian tới. Trong điều kiện cho phép, các số liệu sẽ được
cập nhật đến năm 2018.
- Khách thể nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn tìm hiểu dòng di chuyển chính thức
của lao động kỹ năng Việt Nam đến các nước ASEAN theo quy định của pháp luật
Việt Nam và các nước ASEAN.
Luận án này cũng không đặt vấn đề nghiên cứu các đối tượng thuộc phạm vi
bao phủ của Hiệp định di chuyển thể nhân (MNP) của ASEAN. Tuy nhiên, mối quan
hệ trong sự so sánh với các hình thức này liên quan đến cơ cấu, quy mô, chất lượng
vàvcác chính sách bảo vệ người lao động và kinh nghiệm về quản lý sẽ được xem xét
trong quá trình nghiên cứu.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để
nghiên cứu. Phương pháp duy vật lịch sử được sử dụng trong quá trình xem xét các
kết quả nghiên cứu trước về di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong cộng

4


đồng ASEAN, bao gồm: các số liệu, nhận định, các chính sách quốc gia và khu vực
đã ban hành ở từng giai đoạn. Các kết quả này là cơ sở nghiên cứu của Luận án theo
mục tiêu đã đề ra. Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng trong việc xem xét
sự tác động của di chuyển lao động có kỹ năng trong khối ASEAN tới kinh tế - xã
hội của các quốc gia thành viên và ngược lại. Phương pháp luận duy vật biện chứng
cũng được thể hiện qua khung lý thuyết nghiên cứu của Luận án. Khung lý thuyết này
sẽ được kiểm chứng bằng việc xem xét các điều kiện khách quan (những yếu tố mới nổi,
sự vận động của thị trường lao động, nhu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và của các cá
nhân, tổ chức) và chủ quan (ý chí của các chính phủ), do các quy luật khách quan chi
phối, nghiên cứu kinh nghiệm trong chiến lược thúc đẩy và quản lý di chuyển lao động
kỹ năng của các nước liên quan, làm cơ sở đưa ra các kết luận và khoảng trống trong
việc di chuyển lao động có kỹ năng vào Cộng đồng ASEAN của Việt Nam.
Về cách tiếp cận, Luận án tiếp cận từ lý thuyết đến thực tế, so sánh đối chiếu thực
tế với lý luận. Theo đó, Luận án kế thừa các quan điểm, các lý thuyết về di cư đã được
thừa nhận rộng rãi để đưa ra và phân tích các khái niệm, các vấn đề lý luận liên quan đến
khả năng tham gia di chuyển lao động của lao động có kỹ năng của Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập ASEAN; các lý thuyết về di cư; thuyết tân cổ điển; thuyết mạng lưới xã
hội; lý thuyết vốn con người (vốn nhân lực – human capital); lý thuyết hội nhập và hợp
tác xuyên quốc gia và khu vực; lý thuyết thị trường lao động và các lý thuyết quản lý.
Đặc biệt, những vấn đề mới ảnh hưởng đến di chuyển lao động có kỹ năng như Cách
mạng công nghiệp 4.0 cũng được Luận án đề cập đến như một khoảng trống cũng như
trong các nội dung phân tích về bối cảnh, cơ hội của di chuyển lao động có kỹ năng của
Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.
Luận án tiếp cận tổng thể, hệ thống vấn đề nghiên cứu. Theo đó, Luận án nghiên
cứu năng lực tham gia di chuyển lao động của lao động có kỹ năng Việt Nam trong mối
quan hệ với hệ thống chính sách của AEC về di chuyển lao động với các điều kiện kinh tế,
chính trị và đặc điểm văn hóa- xã hội… hệ thống chính sách của Việt Nam và nước tiếp
nhận về di chuyển lao động; những thành tựu và thách thức trong di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam trong Cộng đồng.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp chủ
yếu sau:
5


4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
Nghiên cứu của Luận án dựa trên kết quả phân tích các thông tin và tài liệu
thứ cấp của các Bộ, ngành, các học giả trong và ngoài nước có liên quan tới đối
tượng và nội dung nghiên cứu của Luận án. Đây là các công trình nghiên cứu, các
báo cáo khoa học và báo cáo hành chính, các ấn phẩm, bản tin, bài báo có liên quan
đến di chuyển lao động có kỹ năng của ASEAN và của Việt Nam. Các thông tin mà
Luận án thu thập đều được đối chiếu, so sánh và kiểm chứng với các nguồn cung cấp
khác để lựa chọn và đưa vào sử dụng trong Luận án. Các nguồn số liệu được lựa
chọn trở thành căn cứ khoa học cho các mô tả, phân tích, nhận xét, đánh giá, trả lời
cho các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của Luận án và giúp tác giả nghiên cứu,
tổng hợp các quan điểm cũng như đưa ra kết luận của mình và các ý tưởng đóng góp
mới của Luận án trong lĩnh vực này.
4.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Tham vấn các ý kiến của Ban Thư ký ASEAN, của các chuyên gia trong nước
và quốc tế (những người đã và đang làm công tác quản lý nhà nước hay nghiên cứu
về lĩnh vực việc làm ngoài nước của lao động Việt Nam và di chuyển lao động của
ASEAN, di chuyển lao động quốc tế) đã được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
của Luận án. Các ý kiến này đều được ghi chép lại trong kho tư liệu của Luận án.
Việc tham vấn này nhằm mục đích tìm hiểu sâu thực trạng về di chuyển lao động có
kỹ năng của Việt Nam và của ASEAN, kiểm chứng các thông tin và trao đổi các
quan điểm liên quan để từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá và cả các giả định, các
kịch bản, giải pháp... của Luận án..
4.2.3 Phương pháp thống kê mô tả và so sánh
Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập được xử lý bằng phương pháp
thống kê mô tả, so sánh là chủ yếu.
Các nguồn số liệu được lựa chọn trở thành căn cứ khoa học và bằng chứng cho các
mô tả, phân tích, nhận xét, đánh giá, trả lời cho các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của
Luận án cũng như đưa ra các ý tưởng đóng góp mới của Luận án trong lĩnh vực này.
Ngoài ra, luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả đối với các số liệu thống
kê thu thập được để lập bảng biểu, sơ đồ, đồ thị mô tả về thực trạng kinh tế vĩ mô của
Việt Nam (dân số, việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu ngành nghề...), thực trạng tham gia

6


vào di chuyển lao động có kỹ năng trong ASEAN của Việt Nam nói riêng và các nước
trong ASEAN nói chung (xu hướng di chuyển, đặc điểm dòng di chuyển, nhu cầu của
ASEAN và các nước...). Phương pháp được sử dụng rất nhiều ở Chương 3 để làm rõ bức
tranh về thực trạng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam vào ASEAN.
Từ các mô tả thực trạng về di chuyển lao động của Việt Nam dựa trên các
nguồn số liệu thống kê sẵn có, luận án kiểm chứng lại các giả thuyết đã đưa ra, so
sánh giữa lý thuyết, giả thuyết với thực tế số liệu để tìm kiếm những điểm tương
đồng và sai khác. Từ đó, luận án có được các khám phá mới, những nhận định mới,
kết luận mới, làm căn cứ cho việc đề xuất các hướng giải pháp để thúc đẩy dịch
chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam vào Cộng đồng ASEAN hiệu quả hơn.
5. Dự kiến những đóng góp mới của Luận án
* Về lý luận:
- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động di chuyển lao động quốc tế, đặc biệt là di
chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh tế khu vực trong bối cảnh hội nhập và
dưới sự tác động của CMCN 4.0.
- Xác định nội hàm, yêu cầu của quản lý di chuyển, những nhóm nhân tố ảnh
hưởng và tiêu chí đánh giá di chuyển lao động kỹ năng của một nước đến các quốc
gia khác trong khối kinh tế khu vực.
* Về thực tiễn:
- Nghiên cứu, đánh giá bối cảnh kinh tế vĩ mô, thị trường lao động và lợi ích của
việc tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN tới kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Phân tích thực trạng di chuyển lao động kỹ năng của Việt Nam trong Cộng
đồng ASEAN thời gian qua, hiệu lực hiệu quả của quản lý di chuyển; chỉ ra những
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu, những thành công và hạn chế của Việt Nam, đánh giá
những nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đánh giá rõ bối cảnh, xu hướng, cơ hội và thách thức, dự báo các kịch bản di
chuyển lao động có kỹ năng trong thời gian tới.
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu, phân tích và đánh gía của Luận án đề xuất
quan điểm, giải pháp và khuyến nghị để Việt Nam lựa chọn và tham gia di chuyển
lao động kỹ năng trong Cộng đồng ASEAN một cách chủ động và hiệu quả trong bối
cảnh hội nhập sâu rộng của Cộng đồng và dưới tác động của CMCN 4.0.

7


6. Kết cấu Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận án có kết cấu
gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học về di chuyển lao động có kỹ năng trong khối kinh
tế khu vực
Chương 3: Thực trạng di chuyển lao động có kỹ năng của Việt Nam trong
Cộng đồng ASEAN
Chương 4: Quan điểm và giải pháp cho di chuyển lao động có kỹ năng của
Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN.

8


Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan các nghiên cứu ngoài nƣớc
1.1.1. Các nghiên cứu lý thuyết
Các lý thuyết về di chuyển1 lao động quốc tế nhìn chung hướng tới việc giải
thích về sự hình thành các dòng di chuyển lao động ở các giai đoạn phát triển khác
nhau của kinh tế thế giới, với những cách tiếp cận vấn đề rất khác nhau. Lý luận về di
chuyển lao động quốc tế với mô hình lao động dư thừa (mô hình nền kinh tế hai khu
vực) do Arthur Lewis đưa ra đầu tiên vào năm 1954 trong nghiên cứu ”Sự phát triển
kinh tế với nguồn cung lao động vô hạn” trong đó giải thích sự di chuyển từ nông
nghiệp sang công nghiệp của lao động ở một nước vừa mới công nghiệp hoá [79]. Kế
thừa lý thuyết của Lewis, năm 1965, John Fei và Gustav Ranis đã chỉnh lý lại thành
mô hình Lewis – Ranis – Fei (LRF), giải thích hiện tượng di chuyển lao động từ các
nước đang phát triển sang các nước phát triển trong một giai đoạn nhất định dựa trên
sự chênh lệch về điều kiện phát triển giữa các quốc gia. Trong lý thuyết của mình, hai
tác giả cho rằng quá trình di chuyển lao động được thực hiện khi có một khu vực
kinh tế mới ra đời, nhu cầu về đầu vào lao động sẽ giải quyết dư thừa lao động ở khu
vực truyền thống. Bên cạnh đó, mô hình Harris – Todaro (mô hình HT) giải thích
nguyên nhân của sự di chuyển lao động là thu nhập kỳ vọng cao hơn mức sống hiện
có của người lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Các tác giả cho rằng,
trong tương lai, thu nhập của lao động ở khu vực thành thị sẽ cao hơn so với ở khu
vực nông thôn [68].
Nếu như các mô hình LRF hay HT giải thích sự di chuyển lao động là do tác
động của yếu tố thu nhập thì lý thuyết “kinh tế học mới về sự di cư” của Oded Stark
lại cho rằng hiện tượng di cư lao động không hẳn bị phụ thuộc vào tiền công/thu
nhập, di chuyển lao động vẫn xảy ra ở những nơi mà mức lương ở nơi mới tới không
tốt bằng nơi cũ. Oded Stark nhấn mạnh di chuyển lao động quốc tế trở thành một
chiến lược điển hình để giúp người lao động tối thiểu hóa rủi ro và vượt qua khó
khăn về nguồn vốn, chú trọng đến phúc lợi kinh tế của hộ gia đình [85]. Michael
Piore, nhà kinh tế học, tác giả của lý thuyết “thị trường lao động kép” lại cho rằng
chính sách tuyển dụng của các nước tiếp nhận lao động là cơ sở hình thành sự di
chuyển lao động. Ông giải thích hoạt động di chuyển lao động từ các nước đang phát
1

Trong toàn bộ nội dung, NCS sử dụng đồng nhất di chuyển và dịch chuyển thay thế lẫn nhau.

9


triển sang các nước phát triển không phải do việc tìm kiếm cơ hội mới của những
người lao động mà có nguồn gốc từ việc tuyển dụng của chủ lao động ở các nước
phát triển đối với lao động có tiền lương thấp. Chính sách tuyển dụng của các nước
tiếp nhận lao động là cơ sở hình thành sự di chuyển này [87]. Năm 1994, Wallerstein
lại đưa ra “lý thuyết các hệ thống thế giới” cho rằng: sự di cư là kết quả tự nhiên và
khách quan trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản. Một trong những lý do
của di chuyển lao động quốc tế là tâm lý “lánh nạn” của người dân khi họ phải đối
mặt với sự bất ổn định về chính trị của nước mình sinh sống. Piyasiri
Wickramasekara cho rằng “có cả yếu tố kinh tế và phi kinh tế ảnh hưởng đến các
dòng chảy di cư” [88]. Nguyên nhân rõ ràng và phổ biến nhất của di chuyển lao động
chính là để tìm kiếm thu nhập cao hơn. Ngoài ra, còn có lý do “phi kinh tế” như
“người di cư được lôi kéo bởi bạn bè, người thân và các mối quan hệ xã hội” để thám
hiểm và khai phá, tìm kiếm những cơ hội của cầu về lao động. Và lý do chính trị
cũng là một yếu tố tác động tới di chuyển lao động. Trong một số trường hợp, người
di cư không có sự lựa chọn. Họ có thể bị buộc phải ra đi bởi những cuộc xung đột vũ
trang, khủng bố tại quê nhà hoặc do suy thoái môi trường. Họ di chuyển để tìm kiếm
sự an toàn trong cuộc sống.
Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu chủ yếu đưa ra một số lý thuyết chung về
di chuyển lao động quốc tế, giải thích nguyên nhân của sự di chuyển lao động trong các
giai đoạn của quá trình phát triển kinh tế thế giới nhưng chưa có lý thuyết nào tập trung
giải thích di chuyển lao động trong khối kinh tế khu vực và đặc biệt đề cập đến di
chuyển của lao động kỹ năng trong khu vực đó. Mỗi lý thuyết đưa ra một hướng giải
thích khác nhau của vấn đề di chuyển lao động nhưng chưa làm rõ bản chất, nội dung,
các yêu cầu quản lý di chuyển, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá trong
điều kiện bối cảnh mới của hội nhập và dưới tác động của cách mạng công nghệ. Do
vậy, chưa thể hiện hết những yếu tố đặc trưng của di chuyển lao động kỹ năng trong
khối kinh tế khu vực trong bối cảnh so sánh và cạnh tranh nhân lực khu vực và quốc tế.
1.1.2 Các nghiên cứu về di chuyển lao động quốc tế và di chuyển lao động
trong khu vực
Ngoài những công trình nhằm đưa ra khung lý thuyết về di chuyển lao động quốc
tế, còn rất nhiều nghiên cứu thực tiễn hiện đại tập trung phân tích các vấn đề liên quan để
tìm ra xu hướng, quy luật vận động của các dòng di chuyển lao động nói chung nhưng

10


chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về việc di chuyển lao động có kỹ năng, nhất là di
chuyển lao động có kỹ năng trong khối ASEAN.
“Báo cáo di cư thế giới 2010: Tương lai di cư: xây dựng năng lực để thay đổi”
của IOM [73] và báo cáo “Tổng quan di cư quốc tế 2011: SOPEMI” của OECD [92]
đưa ra bức tranh tổng quát về di chuyển lao động quốc tế với những phân tích về xu
hướng di chuyển lao động quốc tế hiện nay. Nghiên cứu đã luận giải nguyên nhân di
chuyển lao động quốc tế là sự chênh lệch về phát triển nhân khẩu học, các hiệu ứng và
tác động của sự thay đổi môi trường toàn cầu và làm nổi bật những vấn đề, thách thức
hiện nay của hiện tượng này. Từ đó đưa ra hàm ý rằng cần các chính sách thích hợp để
quản lý các dòng lao động đến và đi và cải tổ các lĩnh vực mới của di cư [92]. Tuy nhiên,
đây là bản báo cáo khá chung về tình hình di cư quốc tế, chưa phân tích riêng về từng
khu vực kinh tế và cũng không chú trọng đến di chuyển lao động có kỹ năng.
Một số các nghiên cứu gắn kết giữa di chuyển lao động quốc tế với di chuyển
lao động nội khối của Liên minh Châu Âu (EU) cũng có thể được coi là những
nghiên cứu có tính tham khảo cao cho Luận án. Năm 2007, Nghiên cứu “Di cư quốc
tế, Phát triển kinh tế và chính sách” do Caglar Ozden, Mavice Schiff, Palgrave
Macmillan biên tập [62] đã đưa ra những khuyến nghị quan trọng về chính sách
nhằm thúc đẩy và quản lý di chuyển lao động quốc tế trong phát triển kinh tế trên
phạm vi toàn cầu nói chung và đặc biệt trong nội khối EU nói riêng. Nghiên cứu “Di
chuyển nội khối EU: “trụ cột thứ hai” của chính sách di cư lao động của EU”, Yves
Pascouau [101] đã phân tích khá sâu chính sách đối với lao động di cư. Ông cho rằng
việc xây dựng chính sách chung đối với lao động di cư cho tất cả các quốc gia trong
khu vực EU là một quá trình lâu dài và liên tục, bàn luận về các quy tắc di chuyển lao
động nội khối đã tồn tại trong luật pháp của EU và chỉ ra những bất cập về chính sách
di chuyển lao động nội khối EU cũng như các giải pháp khuyến khích thực thi quyền
tự do di chuyển lao động của tất cả các quốc gia thành viên. Tuy nhiên những nghiên
cứu này gắn nhiều với đặc trưng của khối EU ở thời điểm khởi đầu của xu hướng lao
động di cư quốc tế. Vậy nên, bài học kinh nghiệm rút ra cho Luận án là tư duy logic
phân tích trong nghiên cứu, gắn kết giữa đặc điểm của các nước khối EU với xu
hướng di chuyển lao động nội khối, từ đó đưa ra các hướng giải quyết và đề xuất
chính sách phù hợp.
Nghiên cứu của Jennee Grace U. Rubrico về “Di chuyển tự do và có quản lý:
các chính sách di chuyển lao động trong ASEAN và EU” (2015) [78] đưa ra nhiều

11


gợi mở cho Luận án. Nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về chính sách quản lý lao
động di cư giữa khu vực EU và ASEAN. ASEAN đã phát huy lợi thế là một khu vực
đi sau, đã tránh được những vấn đề mà EU mắc phải trong quá trình thực hiện một
cộng đồng kinh tế chung thông qua việc việc đưa ra chính sách tự do hóa di chuyển
lao động khá cẩn thận và dè dặt. Việc tìm hiểu sự khác trong quản lý chính sách giữa
EU và ASEAN không phải là mục tiêu của Luận án, tuy nhiên những bài học của
nghiên cứu này về cách quản lý lao động di cư của ASEAN sẽ là một trong số các cơ
sở so sánh kiểm chứng của Luận án khi mô tả, phân tích thực trạng hay đưa ra đánh
giá, nhận xét chính sách của ASEAN trong bối cảnh cập nhật hiện nay.
Thực tiễn dòng di chuyển lao động giữa các nước thành viên ASEAN (di
chuyển nội khối) đã được nghiên cứu ở giai đoạn trước khi thành lập Cộng đồng
Kinh tế ASEAN với số liệu phong phú, quy mô, xu hướng, đặc điểm khá đầy đủ
trong các nghiên cứu “Quản lý di cư lao động quốc tế trong ASEAN – Nghiên cứu 6
nước” của Aniceto C. Orbeta Jr. (2013) [58] và,“Nắm bắt lợi ích kinh tế và xã hội
của di chuyển lao động: ASEAN 2015” của Philip Martin and Manola Abella (2014)
[86]. Ngoài ra, các nghiên cứu này cũng đưa ra những phân tích tác động của di
chuyển lao động nội khối ASEAN tới sự phát triển kinh tế chung của khối với mục
đích hướng tới việc xây dựng và triển khai những chính sách chung của ASEAN
trong việc thúc đẩy di chuyển lao động nội khối nói chung cũng như chính quản lý và
bảo vệ lao động di cư tại các nước thành viên ASEAN nói riêng.
Trong giai đoạn hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN, ADB và ILO cũng
cùng thực hiện một nghiên cứu về “Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập và
hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn” [68]. Thông qua nghiên cứu xu
hướng việc làm và điều kiện xã hội của khu vực ASEAN, báo cáo đã phân tích các
chính sách hành động của chính phủ các nước thành viên, đưa ra thực trạng tổng thể
về thị trường lao động ASEAN. Tuy nhiên, báo cáo chưa phân tích về các dòng di
chuyển lao động nội khối hay chuyên sâu về lao động có kỹ năng. Mục đích của
nghiên cứu này là phát triển nguồn nhân lực chứ không phải để quản lý hay thúc đẩy
nguồn lao động nói chung và lao động có kỹ năng nói riêng di chuyển trong nội bộ
các nước ASEAN.
Ngoài các nghiên cứu tiếp cận theo hướng tổng thể lao động của toàn khối
ASEAN, nhóm các nghiên cứu đầu vào cho báo cáo “Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý
hội nhập hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn” tìm hiểu về thực tiễn ở từng

12


quốc gia thành viên trong việc cố gắng chủ động tham gia vào di chuyển lao động nội
khối nhằm mang lại lợi ích cho nước mình cũng được các nhà kinh tế học ở các nước
ASEAN thực hiện. Các kết quả nghiên cứu này thực sự là các nghiên cứu điển hình
để Luận án tham khảo về tư duy nghiên cứu, cách tiếp cận cũng như là cơ sở chứng
minh cho những luận điểm của Luận án. Có thể kể đến “Nghiên cứu quốc gia về Inđô-nê-xia” Ismalina, P. và đồng sự (2014) [74] đã phân tích về thực trạng các dòng di
chuyển lao động từ In-đô-nê-xia tới các nước thành viên khác trong ASEAN và đưa ra
những nhận định về thị trường lao động ASEAN dưới góc độ kinh tế của In-đô-nê-xia. Từ
đó, tác giả có những khuyến nghị về chính sách để tăng cường di chuyển lao động nội
khối của nước này, nhất là vấn đề bảo vệ người lao động. Trung tâm Phát triển và
Nghiên cứu Marketing My-an-ma (2014) đã cung cấp báo cáo: “Cộng đồng ASEAN
2015: Tác động của hội nhập ASEAN đối với thị trường lao động của My-an-ma:
Đánh giá nhanh về các doanh nghiệp tại Yangon” [84] nghiên cứu về riêng các dòng
di chuyển My-an-ma trong nội bộ các nước ASEAN. Báo cáo “Cộng đồng ASEAN
2015: Quản lý hội nhập hướng tới thịnh vượng chung và việc làm tốt hơn: Trường
hợp của Phi-líp-pin”của Yap. J. (2014) [100] nghiên cứu về quản lý di chuyển lao
động quốc tế ở ASEAN và nghiên cứu trường hợp của của Phi-lip-pin. Báo cáo phân
tích thực trạng di chuyển lao động ra nước ngoài của các nước trong khu vực
ASEAN để đưa ra những khuyến nghị về hệ thống quản lý người lao động ra nước
ngoài để đảm bảo tăng cường số lượng người tham gia cũng như các giải pháp nhằm
bảo vệ người lao động của Phi-líp-pin.
Nghiên cứu về cơ chế, chính sách, công cụ quản lý lao động đưa đi làm việc ở
nước ngoài, có: (i) Nghiên cứu của Robyn Magalit Rodriuez “Xuất khẩu lao động:
Cách các nhà môi giới đưa lao động Phi-líp-pin đi làm việc ở các nước trên thế
giới” [91]. Nghiên cứu này nhấn mạnh đến công cụ quản lý nhà nước đối với lao
động xuất khẩu, vấn đề đào tạo cho lao động; (ii) “Chính sách xuất khẩu lao động:
Trường hợp của Phi-líp-pin”của Feina C. (2011) [64] chỉ ra rằng, lao động di cư
quốc tế vẫn là xu hướng mạnh mẽ và châu Á, với dân số đông, vẫn là khu vực tiềm
tàng về xuất khẩu lao động. Do đó, chính sách giải quyết việc làm của Phi-líp-pin vẫn
là hướng tới đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Nghiên cứu về dòng di cư và vấn đề kiều hối có: “Nghiên cứu tác động phát
triển và triển vọng tương lai” (Ratha, D., 2005) [89] chỉ ra rằng kiều hối là nguồn
tiền rất quan trọng và ổn định, góp phần thúc đẩy phát triển; cách thức phát huy tối đa

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×