Tải bản đầy đủ

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN, RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

LƯƠNG ANH DŨNG

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN,
RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


VIỆN CHĂN NUÔI

LƯƠNG ANH DŨNG

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT TINH
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG TINH CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG BRAHMAN,
RED ANGUS NUÔI TẠI MONCADA

CHUYÊN NGÀNH:

CHĂN NUÔI

MÃ SỐ:

9620105

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. MAI VĂN SÁNH
2. TS. LÊ VĂN THÔNG

HÀ NỘI – 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2018

Nghiên cứu sinh

Lương Anh Dũng


i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận án này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS. Mai Văn Sánh và TS. Lê Văn Thông là hai thầy hướng dẫn khoa học
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện
Chăn Nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về
mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm
Giống gia súc lớn Trung ương, Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh
Moncada, Trạm Lưu giữ và cung ứng tinh giống gia súc đã động viên, tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích
tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2018

Nghiên cứu sinh

Lương Anh Dũng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................... vii
Danh mục các bảng ........................................................................................ viii
Danh mục các hình ............................................................................................ x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết................................................................................................ 1

2.

Mục tiêu ........................................................................................................ 2

3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..................................................................... 3

3.1.

Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 3

3.2.

Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................... 3

4.

Những đóng góp mới của luận án............................................................... 3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1.

Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman và Red Angus ............... 5

1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman ................................... 5
1.1.2. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Red Angus ................................ 6
1.2.

Khả năng sinh trưởng của bò đực giống và một số yếu tố ảnh hưởng ..... 7

1.2.1. Khả năng sinh trưởng ............................................................................ 7
1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của bò đực
giống.................................................................................................... 12
1.3.

Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống và một số yếu tố ảnh
hưởng .......................................................................................................... 14

1.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống .... 14

iii


1.3.2. Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tinh của
bò đực giống........................................................................................ 20
1.4.

Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng
suất, chất lượng tinh của bò đực giống ..................................................... 28

1.4.1. Những đáp ứng của cơ thể bò khi nhiệt độ, độ ẩm môi trường
tăng cao ............................................................................................... 29
1.4.2. Tác động của nhiệt độ và độ ẩm cao đến khả năng sản xuất tinh
của bò đực giống ................................................................................. 30
1.4.3. Chỉ số nhiệt ẩm (Temperature Humidity Index - THI)....................... 31
1.5.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 33

1.5.1. Tình hình nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của bò Brahman
và Red Angus ...................................................................................... 33
1.5.2. Tình hình nghiên cứu khả năng sản xuất tinh của bò đực giống ........ 36
1.5.3. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm cao đến
một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh của bò đực
giống.................................................................................................... 42
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................... 46
2.1.

Vật liệu nghiên cứu .................................................................................... 46

2.2.

Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................. 46

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu: .......................................................................... 46
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: ......................................................................... 46
2.3.

Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 46

2.3.1

Khả năng sinh trưởng .......................................................................... 46

2.3.2

Khả năng sản xuất tinh ........................................................................ 47

2.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý và
năng suất, chất lượng tinh ................................................................... 48
iv


2.4.

Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 48

2.4.1. Điều kiện nghiên cứu .......................................................................... 48
2.4.2. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng ....................................................... 51
2.4.3. Nghiên cứu khả năng sản xuất tinh ..................................................... 52
2.4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến
một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất, chất lượng tinh của bò đực
giống.................................................................................................... 54
2.5.

Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 56

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 57
3.1.

Khả năng sinh trưởng của bò đực giống Brahman và Red Angus ......... 57

3.1.1. Sinh trưởng tích luỹ ............................................................................ 57
3.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối .......................................................................... 60
3.1.3. Sinh trưởng tương đối ......................................................................... 64
3.2.

Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus ....... 66

3.2.1. Lượng xuất tinh ................................................................................... 67
3.2.2. Hoạt lực tinh trùng .............................................................................. 70
3.2.3. Nồng độ tinh trùng .............................................................................. 73
3.2.4. Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác ....................... 76
3.2.5. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ...................................................................... 79
3.2.6. Tỷ lệ tinh trùng sống ........................................................................... 81
3.2.7. Tỷ lệ các lần khai thác đạt tiêu chuẩn sản xuất tinh đông lạnh .......... 84
3.2.8. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông ........................................................ 86
3.2.9. Số lượng tinh đông lạnh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn của một
lần khai thác và của một năm/đực giống ............................................ 88
3.3.

Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến một số chỉ tiêu
sinh lý, năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống .............................. 91

v


3.3.1. Diễn biến nhiệt độ, độ ẩm và chỉ số nhiệt ẩm trong chuồng nuôi,
ngoài chuồng nuôi tại Moncada năm 2017 ......................................... 91
3.3.2. Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý của bò
đực giống............................................................................................. 97
3.3.3. Ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm đến năng suất, chất lượng tinh
dịch của bò đực giống ....................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 122
Kết luận.................................................................................................................. 122
Kiến nghị ............................................................................................................... 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 137

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Ý nghĩa của chữ viết tắt

A

Hoạt lực tinh trùng

C

Nồng độ tinh trùng trong tinh dịch

cs.

Cộng sự

HF

Holstein Friesian

K

Tinh trùng kỳ hình

Moncada

Trạm Nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada

Mean

Giá trị trung bình

n

Dung lượng mẫu

n KT

Số lần khai thác tinh dịch

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

Nxb

Nhà xuất bản

S

Tinh trùng sống

SE

Sai số chuẩn

TCVN 8925-2012
THI

Tiêu chuẩn Quốc gia về tinh bò sữa, bò thịt – Đánh giá chất
lượng
Temperature Humidity Index – chỉ số nhiệt ẩm

TTNT

Thụ tinh nhân tạo

V

Lượng xuất tinh

VAC

Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1. Khối lượng bò đực giống tại các mốc tuổi ........................................................ 58
Bảng 3.2. Tốc độ sinh trưởng của bò đực giống ở các giai đoạn tuổi ............................... 61
Bảng 3.3. Sinh trưởng tương đối của bò đực giống ở các giai đoạn tuổi .......................... 64
Bảng 3.4. Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác qua hai năm xản xuất ...................... 67
Bảng 3.5. Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất............................ 69
Bảng 3.6. Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất .................. 70
Bảng 3.7. Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất ....................... 73
Bảng 3.8. Nồng độ tinh trùng trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất .................. 74
Bảng 3.9. Nồng độ tinh trùng trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất ...................... 76
Bảng 3.10. Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng trung bình/lần khai thác qua hai
năm sản xuất ..................................................................................................... 77
Bảng 3.11. Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng trung bình/lần khai thác theo
năm sản xuất ..................................................................................................... 79
Bảng 3.12. Tinh trùng kỳ hình trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất.................. 80
Bảng 3.13. Tinh trùng kỳ hình trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất ...................... 81
Bảng 3.14. Tỷ lệ tinh trùng sống trung bình/lần khai thác qua hai năm sản xuất .............. 82
Bảng 3.15. Tỷ lệ tinh trùng sống trung bình/lần khai thác theo năm sản xuất ................... 84
Bảng 3.16 Tỷ lệ các lần khai thác đạt tiêu chuẩn sản xuất tinh đông lạnh .......................... 85
Bảng 3.17. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông trung bình qua hai năm sản xuất ................ 86
Bảng 3.18. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông trung bình theo năm sản xuất ..................... 87
Bảng 3.19. Số lượng tinh đông lạnh sản xuất đạt tiêu chuẩn trung bình qua hai năm
sản xuất ............................................................................................................. 89
Bảng 3.20. Số lượng tinh cọng rạ sản xuất đạt tiêu chuẩn trung bình theo từng năm
sản xuất ............................................................................................................. 90
Bảng 3.21. Nhiệt độ, độ ẩm và chỉ số nhiệt ẩm trong và ngoài chuồng nuôi bò đực
giống năm 2017................................................................................................. 92
Bảng 3.22. Số ngày trong từng tháng có chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi rơi vào từng
vùng THI ........................................................................................................... 96
Bảng 3.23. Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi và nhiệt độ trực tràng của bò đực giống ............ 98

viii


Bảng 3.24. Nhiệt độ trực tràng của bò đực giống theo từng vùng THI............................... 99
Bảng 3.25. Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi và nhịp thở của bò đực giống ........................... 101
Bảng 3.26. Nhịp thở của bò đực giống theo từng vùng THI ............................................. 102
Bảng 3.27. Lượng xuất tinh trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng
vùng THI ......................................................................................................... 106
Bảng 3.28. Mức độ giảm lượng xuất tinh/lần khai thác của bò đực giống khi THI
tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa ............... 107
Bảng 3.29. Hoạt lực tinh trùng trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng
vùng THI ......................................................................................................... 109
Bảng 3.30. Mức độ giảm hoạt lực tinh trùng/lần khai thác của bò đực giống khi THI
tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa ................ 110
Bảng 3.31. Nồng độ tinh trùng trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo từng
vùng THI ......................................................................................................... 113
Bảng 3.32. Mức độ giảm nồng độ tinh trùng/lần khai thác của bò đực giống khi THI
tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa ................ 114
Bảng 3.33. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trung bình/lần khai thác của bò đực giống theo
từng vùng THI................................................................................................. 117
Bảng 3.34. Mức độ tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình/lần khai thác của bò đực giống khi
THI tăng lên một đơn vị trong từng vùng THI so với vùng THI ôn hòa ........ 118

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1 Các dạng tinh trùng kỳ hình phổ biến(McGowan và cs., 2004) ...... 17
Hình 1.2 Bảng chỉ dẫn vùng thời tiết nguy hiểm đối với gia súc (Deke
Alkire, 2009) ....................................................................................... 33
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tích lũy của bò đực Brahman và
Red Angus qua các mốc tuổi .............................................................. 60
Hình 3.2 Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của bò đực Brahman và Red Angus
qua các giai đoạn tuổi ......................................................................... 63
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của bò đực Brahman và Red
Angus qua các giai đoạn tuổi .............................................................. 65
Hình 3.4. Diễn biến THI trong và ngoài chuồng nuôi theo từng tháng .......... 94
Hình 3.5. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhiệt độ trực tràng của bò
đực giống Brahman ........................................................................... 100
Hình 3.6. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhiệt độ trực tràng của bò
đực giống Red Angus........................................................................ 100
Hình 3.7. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhịp thở của bò đực
giống Brahman .................................................................................. 104
Hình 3.8. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nhịp thở của bò đực
giống Red Angus............................................................................... 104
Hình 3.9. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với lượng xuất tinh của bò
đực giống Brahman ........................................................................... 108
Hình 3.10. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với lượng xuất tinh của bò
đực giống Red Angus........................................................................ 108
Hình 3.11. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với hoạt lực tinh trùng của
bò đực giống Brahman ...................................................................... 111
x


Hình 3.12. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với hoạt tinh trùng của bò
đực giống Red Angus........................................................................ 112
Hình 3.13. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nồng độ tinh trùng của
bò đực giống Brahman ...................................................................... 115
Hình 3.14. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với nồng độ tinh trùng của
bò đực giống Red Angus................................................................... 116
Hình 3.15. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
của bò đực giống Brahman ............................................................... 119
Hình 3.16. Tương quan giữa chỉ số nhiệt ẩm với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
của bò đực giống Red Angus ............................................................ 120

xi


MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT
Sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước sẽ thúc đẩy các nhu
cầu ngày càng cao của đời sống xã hội, trong đó có nhu cầu về thực phẩm
thịt, trứng, sữa... Đất nước ta đang trên đà phát triển, tốc độ phát triển đô
thị, công nghiệp và dịch vụ rất cao, nên nhu cầu về thực phẩm ngày càng
lớn. Chính vì vậy, nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn
nuôi bò thịt nói riêng càng phải đẩy mạnh hơn nữa.
Chăn nuôi bò thịt ở nước ta trong những năm qua đã có những bước
phát triển nhất định, tỷ lệ bò lai đạt trên 60%, tăng năng suất, chất lượng
thịt, song mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu trong nước, tức là 50% còn
lại phải nhập khẩu (Hoàng Kim Giao, 2018). Một trong những nguyên nhân
là do ngành chăn nuôi bò thịt nước ta xuất phát từ các giống bò địa phương
hay còn gọi bò Vàng, khả năng sản xuất thịt thấp do có tầm vóc nhỏ bé,
khối lượng trưởng thành con đực là 250-300kg con và cái là 160-200kg
(Trần Trung Thông và cs., 2010). Tuy nhiên, bò Vàng có khả năng sinh sản
tốt, khả năng chống chịu bệnh tật cao và thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm
của Việt Nam. Để phát huy những ưu điểm của bò Vàng và nâng cao khả
năng sản xuất của chúng, cần phải nhập nội những giống bò thịt về lai tạo,
nâng cao tầm vóc và sức sản xuất (Nguyễn Xuân Trạch và cs., 2006).
Trong nhiều năm qua, giống bò Brahman được dùng chủ yếu để cải
tạo bò Vàng thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (TTNT). Bò Brahman có
ưu điểm là giống bò thịt nhiệt đới, có sức đề kháng tốt với bệnh tật, sinh
trưởng nhanh, khối lượng trưởng thành ở bò đực 800 – 1.100 kg, ở bò cái
450 – 650 kg, tỷ lệ thịt xẻ 53 – 58% (Lê Văn Thông và cs., 2014). Bò
Brahman đã được nhập về Việt Nam từ nhiều nguồn và nhiều độ tuổi khác
nhau, được người chăn nuôi cả nước ưa thích trong cải tạo đàn bò địa

1


phương. Bò Red Angus có nguồn gốc vùng khí hậu ôn đới, là giống bò thịt
nổi tiếng trên thế giới có chất lượng thịt được đánh giá cao. Khối lượng
trưởng thành bò đực 800 – 1000 kg, bò cái 550 –700 kg, tỷ lệ thịt xẻ 60 –
65% (Lê Văn Thông và cs., 2015). Năm 2015 lần đầu tiên Việt Nam nhập
khẩu bò đực giống Brahman hậu bị từ Hoa Kỳ và bò đực giống chuyên thịt
chất lượng cao Red Angus từ Australia nhằm mục đích nâng cao năng suất,
chất lượng thịt đàn bò trong nước. Hai nhóm bò đực giống hậu bị này được
nuôi dưỡng tại trạm Nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada nhằm
khai thác, sản xuất tinh đông lạnh phục vụ công tác TTNT bò trên cả nước.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có biên độ nhiệt và độ ẩm
cao ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và sản xuất tinh của các bò
đực giống nhập nội. Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu khả năng sinh
trưởng, khả năng sản xuất tinh, đặc biệt là ảnh hưởng của chỉ số nhiệt ẩm
đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực Brahman và Red Angus nhập nội
để đánh giá khả năng thích nghi, nâng cao khả năng sản xuất tinh đông
lạnh, phục vụ công tác TTNT phát triển bò lai hướng thịt của Việt Nam.
Xuất phát từ các vấn đề trên, đề tài: “Khả năng sinh trưởng, sản
xuất tinh và ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến năng suất, chất lượng
tinh của bò đực giống Brahman, Red Angus nuôi tại Moncada” đã được
nghiên cứu ngay từ khi nhập đàn bò về.
2. MỤC TIÊU
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của bò đực giống Brahman và
Red Angus nhập nội.
- Đánh giá được khả năng sản xuất tinh đông lạnh của bò đực giống
Brahman và Red Angus nhập nội.
- Đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm đến
năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus nhập nội.

2


3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu đã đánh giá được khả năng sinh trưởng, sản
xuất tinh, khả năng thích nghi của bò đực giống Brahman và Red Angus
nhập nội; đồng thời xác định được vùng chỉ số nhiệt ẩm trong chuồng nuôi
thuận lợi và bất lợi cho khả năng sản xuất tinh của bò đực giống.
- Kết quả của công trình nghiên cứu là tư liệu khoa học phục vụ cho
công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các trường Đại học, viện Nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận án giúp tìm ra những biện pháp khắc phục điều
kiện thời tiết nóng ẩm vào mùa hè của nước ta nhằm nâng cao khả năng sản
xuất tinh, khai thác hiệu quả nguồn gen quý của hai giống bò nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các cơ sở chăn nuôi bò đực giống
sản xuất tinh khác trong nước có biện pháp phòng tránh tác động của stress
nhiệt nóng vào những thời điểm nắng nóng trong năm để nâng cao sức
khỏe và khả năng sản xuất tinh của bò đực giống.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đã xác định được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, chỉ số nhiệt ẩm
đến năng suất, chất lượng tinh của bò đực giống Brahman và Red Angus
nhập nội. Chỉ số nhiệt ẩm chuồng nuôi từ 75 bắt đầu gây stress, trong đó bò
Red Angus bị ảnh hưởng bởi Stress nhiệt lớn hơn bò Brahman.
- Đã xác định được mối tương quan giữa chỉ số THI với một số chỉ
tiêu số lượng và chất lượng tinh dịch của bò đực giống nghiên cứu. Trong
đó, chỉ số THI tương quan nghịch với lượng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng,
nồng độ tinh trùng; mối tương quan này là cao đối với bò đực giống Red
Angus và trung bình với bò đực giống Brahman. Chỉ số THI có tương quan
thuận chặt chẽ với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của hai nhóm bò nghiên cứu.

3


- Đã xác định được trong từng vùng thời tiết, khi THI tăng lên một
đơn vị làm giảm các chỉ tiêu V, A, C và làm tăng tỷ lệ kỳ hình trong tinh
dịch của hai giống bò đực nghiên cứu; mức giảm của V, A, C và mức tăng
tỷ lệ kỳ hình ở các vùng stress khác nhau là khác nhau.

4


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỐNG BÒ BRAHMAN VÀ
RED ANGUS
1.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Brahman
Brahman là giống bò có u thuộc loài Bos indicus. Bò Brahman nổi
tiếng là giống bò thịt nhiệt đới, được nuôi rộng rãi ở các nước nhiệt đới và
cận nhiệt đới. Giống Brahman được chọn tạo thành ở Hoa Kỳ vào đầu
những năm 1900 từ các các giống bò Zêbu: Kankrej, Ongole, Gir, Krishna
valley, Hariana và Bhagnari của tiểu lục địa ấn Độ được nhập vào Mỹ
(Đinh Văn Cải, 2007).
Bò Brahman có ngoại hình chắc khỏe, tầm vóc lớn hơn so với các
giống bò Zêbu khác; hệ cơ bắp phát triển, có u cao, yếm thõng, da mềm,
thịt săn và tai to dài cụp xuống. Bò có màu lông trắng xám hoặc đỏ. Tốc độ
sinh trưởng nhanh, chịu đựng rất tốt điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, kháng
bệnh tốt, chuyển hoá tốt thức ăn có hàm lượng xơ cao. Brahman là giống
chủ lực để lai tạo với các giống bò thịt cao sản ôn đới tạo ra nhiều giống bò
thịt nhiệt đới năng suất cao như Droughtmaster, Braford, Brangus... (Lê
Quang Nghiệp và cs., 2006). Khối lượng trưởng thành ở bò đực 800 –
1.100 kg, ở bò cái 450 – 650 kg, tỷ lệ thịt xẻ 53 – 58% (Lê Văn Thông và
cs., 2014).
Brahman là giống bò thịt phù hợp nhất ở các vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới bởi khả năng chịu nhiệt, sức đề kháng bệnh tật và kháng côn
trùng, tuổi thọ, khả năng chăn thả, khả năng sinh bê dễ dàng, khả năng làm
mẹ và nuôi con tốt (Antonio và cs., 2006)
Theo Jasmine Dillon và David Riley (2012), Brahman là giống bò
phổ biến trong ngành chăn nuôi bò thịt của Hoa Kỳ; có ưu điểm: khả năng

5


chịu nhiệt, thích hợp với vùng khí hậu cận nhiệt đới, khả năng kháng ký
sinh trùng, khả năng sinh sản tốt.
Trước đây ở Việt Nam, bò Brahman được nhập khẩu chủ yếu từ các
nước CuBa và Australia. Qua nhiều thế hệ, bò Brahman đã thích nghi với
điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam cũng như điều kiện chăm
sóc nuôi dưỡng và phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người chăn nuôi cả
nước. Bò Brahman có vai trò quan trọng trong công tác cải tạo, nâng cao
tầm vóc bò thịt Việt Nam thông qua kỹ thuật thụ tinh nhân tạo. Năm 2015
bò đực giống Brahman hậu bị từ Hoa kỳ (nơi tạo ra giống bò này) lần đầu
tiên được nhập khẩu về Việt Nam. Đây sẽ là nguồn gen quý góp phần quan
trọng trong công tác cải tạo nâng cao tầm vóc và phát triển bò lai hướng
thịt của Việt Nam.
1.1.2. Nguồn gốc và đặc điểm của giống bò Red Angus
Red Angus là giống bò không có u thuộc loài Bos taurus, là giống bò
thịt nổi tiếng trên thế giới, có nguồn gốc từ vùng cao nguyên phía bắc
Scotland từ thế kỷ thứ VIII. Bò có màu đỏ sẫm, không có sừng, có đặc
trưng của giống bò thịt cao sản: chân thấp, thân hình vạm vỡ, xương thanh
và nhỏ, mông đùi phát triển, cơ bắp nổi rõ, sinh trưởng nhanh. Khối lượng
trưởng thành ở bò đực 800 – 1.000 kg, bò cái 550 – 700 kg, tỷ lệ thịt xẻ cao
đạt 60 – 65% (Lê Văn Thông và cs., 2015).
Thịt Bò Red Angus chủ yếu được biết đến như một loại thực
phẩm tươi giá trị cao và là loại thịt bò chất lượng cao. Bò có chất lượng thịt
tốt, có vân mỡ trắng xen kẽ trong những thớ thịt giúp thịt mềm và có vị béo
rất dễ chịu. Thịt bò Red Angus có màu đỏ tươi sáng. Ngoài ra, bò Red
Angus có khả năng sinh sản cao và trưởng thành sớm, dễ nuôi (Wikipedia,
2018).
Lịch sử hình thành, chọn lọc và chăn nuôi bò Red Angus tập trung và
quy mô bắt đầu từ năm 1954 tại Hoa Kỳ. Khi thành lập Hiệp hội Red

6


Angus Hoa Kỳ (RAAA), khởi đầu chỉ với 7 trang trại chăn nuôi. Chính từ
đây, giống bò Red Angus được chọn lọc, chăn nuôi, phát triển và xuất đi
các nước. Năm 1970, Hiệp hội Red Angus Australia được thành lập, rồi
đến Canada, cho đến nay bò Red Angus đã được chăn nuôi phổ biến và trở
lên nổi tiếng trên thế giới vì có năng suất và chất lượng thịt cao (Red Angus
Association of America, 2018).
Bò đực giống Red Angus mới chỉ được nhập khẩu về Việt nam từ
Australia năm 2007, với số lượng chỉ có 04 bò đực về nuôi tại Moncada để
sản xuất tinh đông lạnh; cho đến năm 2015 nhập thêm 09 bò đực giống
nữa. Bò đực giống Red Angus có vai trò quan trọng trong công tác phát
triển bò lai hướng thịt tại Việt Nam thông qua kỹ thuật TTNT.
1.2. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2.1. Khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ thể để
gia súc tăng về kích thước và khối lượng. Sự thay đổi kích thước và khối
lượng thể hiện ở sự thay đổi về chiều cao, chiều dài, chiều rộng và chiều
sâu của cơ thể.
Sinh trưởng là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố
di truyền và môi trường bên ngoài. Do có sự tương tác giữa kiểu gen và
ngoại cảnh mà sinh trưởng mang tính quy luật, đảm bảo cho cơ thể phát
triển đạt tỷ lệ hài hoà và cân đối (Trần Đình Miên và cs., 1992).
Quá trình phát triển của cơ thể từ bào thai đến cơ thể trưởng thành
rồi già cỗi đều tuân theo những quy luật tự nhiên của sinh vật. Nhiều
nghiên cứu đã tìm hiểu quy luật nhằm mục đính tác động vào từng giai
đoạn phát triển của cơ thể, tạo điều kiện tăng năng suất sản phẩm vật nuôi
(Nguyễn Hải Quân và cs., 1995). Quá trình phát triển của cơ thể gia súc
tuân theo các quy luật sinh trưởng theo giai đoạn, quy luật sinh trưởng

7


không đồng đều và quy luật tính chu kỳ.
* Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn
Quá trình sinh trưởng phát triển của gia súc phải trải qua một số giai
đoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi điều kiện sống nhất định và có đặc điểm riêng.
a. Giai đoạn phát triển trong cơ thể mẹ
Giai đoạn này được bắt đầu từ lúc trứng được thụ tinh đến khi con
vật đẻ ra ngoài. Theo Nguyễn Xuân Trạch (2003) quá trình phát triển của
bào thai bò diễn ra trong khoảng 280 ngày và được chia ra các thời kỳ cơ
bản như sau:
- Thời kỳ phôi (ngày 1- 34), trong giai đoạn này diễn ra các quá trình
phức tạp biệt hoá các mô bào kèm theo việc hình thành các hệ thống và cơ
quan chính. Trong thời kỳ này phôi phát triển mạnh, khối lượng của nó
tăng khoảng 600 lần.
- Thời kỳ tiền thai (ngày 35- 60), cơ quan nội tạng, các mô, tổ chức
thần kinh, sụn, tuyến sữa, cơ quan sinh dục và đặc trưng của giống bắt đầu
hình thành. Như vậy kể cả thời kỳ phôi, sau 60 ngày toàn bộ các cơ quan đã
được hình thành và phát triển. Hợp tử bình quân nặng 3 microgam, sau 60
ngày nặng 8 - 15g, tức là đã tăng 3 - 5 triệu lần.
- Thời kỳ bào thai (ngày 61-đẻ), trong giai đoạn này chủ yếu là quá
trình sinh trưởng. Cường độ sinh trưởng so với giai đoạn trước có giảm đi
nhiều, nhưng khối lượng tuyệt đối tăng rất nhanh, nhất là từ tháng thứ 7
đến khi đẻ.
b. Giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ
Bắt đầu từ khi con vật được sinh ra cho đến khi về già và chết, được
chia làm 4 thời kỳ.
- Thời kỳ bú sữa: Bắt đầu từ khi con vật được sinh ra cho đến khi
thôi bú sữa. Ở những vật nuôi khác nhau thì thời gian này cũng khác nhau,
nó phụ thuộc vào các yếu tố: di truyền, nuôi dưỡng, chăm sóc và tập quán

8


của người chăn nuôi (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
Trong giai đoạn này bê sinh trưởng rất nhanh. Lúc đầu cơ năng tiêu
hoá chủ yếu là dạ múi khế. Về sau cùng với sự tiếp nhận thức ăn thực vật
tăng lên dạ cỏ phát triển nhanh chóng. Sữa là thức ăn chính của bê và được
thay thế dần bằng các loại thức ăn thực vật. Đến cuối thời kỳ này thức ăn
thực vật chiếm chủ yếu trong khẩu phần (Nguyễn Xuân Trạch, 2003).
- Thời kỳ thành thục (thời kỳ phát triển sinh dục): Kể từ khi cai sữa
cho đến khi con vật có biểu hiện về tính dục. Thời gian thành thục sinh dục
phụ thuộc vào đặc điểm của giống, khí hậu và điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng. Trong thời kỳ này gia súc có tốc độ sinh trưởng nhanh. Tuy các bộ
phận sinh dục đã hình thành từ thời kỳ bào thai, nhưng lúc đó buồng trứng
và dịch hoàn chưa hoạt động, phải đến thời kỳ này các bộ phận sinh dục
mới bắt đầu hoạt động, lúc này có sự phân biệt về tính đực cái, con cái có
phản xạ kiếm con đực, con đực có ngoại hình thay đổi: thân thể nở nang,
tính tình hung hăng, con cái ôn hoà (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
- Thời kỳ trưởng thành: Từ khi con vật có biểu hiện tính dục cho
đến khi các cơ quan sinh dục và các chức năng sinh lý khác hoạt động hoàn
chỉnh, sinh trưởng phát dục hầu như ổn định, cơ thể ít tăng sinh. Trong thời
kỳ này con vật thành thục về thể vóc (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
- Thời kỳ về già: Kể từ khi sức khỏe, sức sản xuất của con vật giảm
dần, khả năng sinh sản giảm và dần mất hẳn. Thời kỳ này trao đổi chất
kém, dị hóa mạnh hơn đồng hóa, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp. Vì vậy,
trong thực tiễn chăn nuôi cần xác định đúng thời điểm giảm sút các chức
năng của cơ thể và có kế hoạch thay thế, loại thải vật nuôi (Nguyễn Đức
Hưng và cs., 2008).
* Quy luật sinh trưởng và phát triển không đồng đều
Điểm nổi bật nhất trong sự phát triển của cơ thể gia súc là sự sinh
trưởng và phát dục không đồng đều. Đặc điểm đó thường thể hiện ở sự thay

9


đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ sinh trưởng của cơ thể tuỳ theo
tuổi. Có bộ phận ở thời kỳ này thì phát triển nhanh ở thời kỳ khác lại phát
triển chậm (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
- Không đồng đều về tăng khối lượng:
Lúc còn non, con vật tăng trọng chậm, sau đó tăng trọng nhanh hơn,
đến thời kỳ trưởng thành tăng trọng chậm lại rồi dần dần ổn định, cuối cùng
không tăng trọng, thậm chí giảm khối lượng do cơ thể không tăng sinh mà tế
bào chết đi. Hệ số sinh trưởng của thời kỳ bào thai bao giờ cũng cao hơn so
với giai đoạn ngoài thai. Ở bò khối lượng giao tử 0,50 mg, khối lượng sơ
sinh 35 kg và khối lượng lúc 60 tháng tuổi 500 kg. Như vậy ở giai đoạn bào
thai sự phát triển tăng 70.000 lần còn ở giai đoạn ngoài thai trong 60 tháng
tăng 15 lần (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
- Không đồng đều về hệ thống xương:
Bê mới sinh có dạng cao hơn dài, bò trưởng thành có dạng dài hơn
cao. Qua sự phát triển cá thể, nhìn chung khi ra khỏi cơ thể mẹ, con vật ban
đầu phát triển mạnh chiều dài, tiếp theo là chiều sâu, cuối cùng là chiều
rộng. Sự phát triển tuần tự theo chiều dài, sâu, rộng cũng tuân thủ theo một
qui luật nhất định và ở từng giai đoạn cũng có sự khác nhau. Ở bò, trong
giai đoạn bào thai, phần đầu phát triển nhanh, ra khỏi bụng mẹ phần lưng
phát triển nhanh và cuối cùng là phần mông. Hiện tượng đó gọi là sinh
trưởng bậc thang hay theo sóng. Người ta hình dung sóng sinh trưởng là từ
đầu đi về phía sau và từ đuôi đi về phía trước. Hai sóng đó gặp nhau vùng
hông (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
* Quy luật tính chu kỳ
Sự phát triển trong cơ thể gia súc và của từng bộ phận trong cơ thể
gia súc qua các thời kỳ có những đặc điểm khác nhau. Tính chất chu kỳ của
nhịp độ phát triển rất phù hợp với sự hoạt động hưng phấn và ức chế của hệ
thần kinh, với sự đồng hoá và dị hoá có thời kỳ mạnh, có thời kỳ yếu của
cơ thể. Và cũng từ tính chất chu kỳ của hệ thần kinh và quá trình trao đổi

10


chất mà sự sinh trưởng phát triển của gia súc chịu ảnh hưởng cũng đi theo
một nhịp độ lúc yếu lúc mạnh, lặp đi lặp lại mang tính chu kỳ (Nguyễn Hải
Quân và cs., 1995).
Tính chu kỳ trong quá trình sinh trưởng không phải là một hiện tượng
lạ. Qua nghiên cứu người ta thấy rằng, tính chu kỳ có ngay trong sự tăng sinh
của tế bào: có thời kỳ phát triển mạnh, có thời kỳ yếu đi, sau đó có thời kỳ
phát triển mạnh lại. Sự lặp lại đó một cách nhịp nhàng tạo nên một sự phát
dục có tính chu kỳ và có thể chu kỳ nối tiếp chu kỳ (Nguyễn Ân và cs., 1983).
Bò đực giống cũng như các vật nuôi khác có quá trình sinh trưởng
tuân theo quy luật chung của sinh vật. Trong nghiên cứu về sinh trưởng của
gia súc, người ta thường chú ý tới ba chỉ tiêu quan trọng là sinh trưởng tích
lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.
1.2.1.1. Sinh trưởng tích lũy
Sinh trưởng tích luỹ là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ
cơ thể hoặc của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm khảo sát. Biểu thị
sinh trưởng của gia súc tại một thời điểm nào đó, chính là kết quả sinh
trưởng tích lũy tại thời điểm nghiên cứu (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2008).
Sinh trưởng tích luỹ hay khối lượng tại các mốc tuổi là chỉ tiêu mà
đường cong sinh trưởng lý thuyết có dạng chữ S, thoai thoải khi gia súc còn
nhỏ, dốc dựng hơn khi gia súc ở giai đoạn sinh trưởng nhanh rồi thoải dần
tiến tới nằm ngang, không tăng nữa ứng với giai đoạn con vật đã trưởng
thành (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
1.2.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối
Sinh trưởng tuyệt đối là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ
cơ thể hoặc của từng bộ phận của cơ thể được tăng lên trong một đơn vị
thời gian (tháng, tuần, ngày). Như vậy tăng trưởng bình quân trong 1 tháng,
hoặc trong 1 ngày của gia súc chính là độ sinh trưởng tuyệt đối (Nguyễn
Hải Quân và cs., 1995).

11


1.2.1.3. Sinh trưởng tương đối
Sinh trưởng tương đối là phần khối lượng, kích thước, thể tích của cơ
thể hoặc từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên so với
thời điểm sinh trưởng trước. Sinh trưởng tương đối được tính bằng số phần
trăm (%). Sinh trưởng tương đối với đường cong sinh trưởng lý thuyết có
dạng đường tiệm cận Hyperbol. Tỷ lệ giữa khối lượng sơ sinh và các giai
đoạn phát triển sau khi đẻ là những chỉ tiêu quan trọng để chọn lọc, phải đặt
khối lượng sơ sinh vào chương trình chọn lọc vì chỉ tiêu này ảnh hưởng đến
cường độ sinh trưởng và năng suất sau này (Nguyễn Hải Quân và cs., 1995).
1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của bò đực
giống
* Yếu tố di truyền
Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tích lũy các
chất mà quan trọng là protein. Tốc độ và cách thức sinh tổng hợp protein
chính là tốc độ và phương thức hoạt động của các gen điều khiển sự sinh
trưởng của cơ thể (Williamson và Payner, 1978).
Theo Nguyễn Đức Hưng và cs. (2008), trong những yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển của cơ thể nói chung và các chiều nói riêng, phải
kể đến yếu tố di truyền. Nhiều nhận xét trên các cá thể sinh đôi đã cho thấy
rằng mức độ to lớn của cá thể và của các chiều phần lớn là do di truyền.
Đối với bò, yếu tố di truyền quyết định đến khối lượng sơ sinh, tốc độ sinh
trưởng (g/ngày), kích thước cơ thể, khối lượng trưởng thành, tỷ lệ thịt xẻ…
Mỗi giống khác nhau do có vật chất di truyền khác nhau nên khả năng sinh
trưởng cũng khác nhau.
* Yếu tố môi trường
Ðiều kiện môi trường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể vật nuôi
và tất nhiên đến sự phát triển các bộ phận trong cơ thể. Yếu tố về dịch
bệnh, ký sinh trùng sẽ làm cho quá trình phát triển chậm lại. Khí hậu quá

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×