Tải bản đầy đủ

PHỊNG NGỪA TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN CÔNG

PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH
VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ VĂN CÔNG


PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH
VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số: 9380105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Khánh Vinh

Hà Nội - 2018


LỜI C M ĐO N
Tôi xin cam đoan đ y

công tr nh nghi n c u c a ri ng

tôi C c s

ng trong u n n

Nh ng

i uđ s

trung th c

t u n n u trong u n n ch a c công



t

công tr nh hoa h c n o

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

LÊ VĂN CÔNG



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................... 7
1.1. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................... 7
1.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu ........................................................................... 20
1.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ..................................................... 23
1.4. Câu hỏi và giả thuyết nguyên cứu ...................................................................... 23
Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH
TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐINH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG ....... 27
2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định
về khai thác và bảo vệ rừng....................................................................................... 27
2.2. Cơ sở lý luận và pháp lý của phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định
về khai thác và bảo vệ rừng....................................................................................... 33
2.3. Các nguyên tắc phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác
và bảo vệ rừng ........................................................................................................... 34
2.4. Chủ thể phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo
vệ rừng....................................................................................................................... 40
2.5. Biện pháp phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và
bảo vệ rừng ................................................................................................................ 45
2.6. Mối quan hệ phối hợp giữa các chủ thể tham gia phòng ngừa tình hình tội
vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng ................................................... 50
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM
CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN ................................................................................... 54
3.1. Tình hình, đặc điểm có liên quan đến phòng ngừa tình hình tội vi phạm các
quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên ................. 54
3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tình hình tội vi
phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây
Nguyên ...................................................................................................................... 75


3.3. Thực trạng thực hiện mối quan hệ phối hợp trong phòng ngừa tình hình tội
vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng giữa các chủ thể trên địa bàn
các tỉnh Tây Nguyên ............................................................................................... 935
3.4. Đánh giá thực trạng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai
thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên ............................................. 99
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH
TỘI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN ................................................... 112
4.1. Dự báo tình hình và định hƣớng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy
định về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn Tây Nguyên trong thời gian tới ..... 112
4.2. Các giải pháp tăng cƣờng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về
khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian tới ..... 117
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN ............................................................................... 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 152
PHỤ LỤC .....................................................................................................................


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANTT
BLHS
BQL
BVVPTR
BĐBP
CAND
CSKT
CSMTr
CSGT
CQĐT
HĐND
GĐGR
NCS
NNVPTNN
Nxb
NVCB
QLNN
QPAN
TAND
TTQLKT
TTHS
UBND
VKSND
VPCQĐ
KTVBVR
KTBVR và QLLS
VQG
XHCN

An ninh trật tự
Bộ luật hình sự
Ban quản lý
Bảo vệ và phát triển rừng
Bộ đội biên phòng
Công an nhân dân
Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tử
quản lý kinh tế và chức vụ
Cảnh sát môi trƣờng
Cảnh sát giao thông
Cơ quan điều tra
Hội đồng nhân dân
Giao đất giao rừng
Nghiên cứu sinh
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà xuất bản
Nghiệp vụ cơ bản
Quản lý nhà nƣớc
Quốc phòng an ninh
Tòa án nhân dân
Trật tự quản lý kinh tế
Tố tụng hình sự
Ủy ban nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Vi phạm các quy định
Khai thác và bảo vệ rừng
Khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Vƣờn Quốc gia
Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thống kê số vụ vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng trên
địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017
Bảng 1.2. Thống kê số vụ và đối tƣợng vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ
rừng đƣợc khởi tố, truy tố và xét xử trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008
đến 2017
Bảng 1.3. Thống kê số vụ án và đối tƣợng vi phạm các quy định về khai thác và bảo
vệ rừng đƣợc khởi tố, truy tố và xét xử trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008
đến 2017 theo địa bàn từng tỉnh
Bảng 1.4. Thống kê số vụ và đối tƣợng vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ
rừng đƣợc xét xử trên địa bàn Tây Nguyên từ năm 2008 đến 2017 theo từng
hành vi
Bảng 1.5. Hậu quả thiệt hại do hành vi vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ
rừng xảy ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên gây ra từ 2008 đến 2017
Bảng 1.6. Thống kê thời gian gây án của tội phạm vi phạm các quy định về khai
thác và bảo vệ rừng xảy ra trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên gây ra từ 2008
đến 2017
Bảng 1.7. Đặc điểm nhân thân của bị cáo phạm tội vi phạm các quy định về khai
thác và bảo vệ rừng xảy ra trên địa bàn Tây Nguyên từ 2008 đến 2017
Bảng 1.8. Cơ cấu tổng sản phẩm theo giá hiện hành của khu vực Tây Nguyên năm
2015 phân theo ngành
Bảng 1.9. Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp khu của vực Tây Nguyên theo giá hiện
hành năm 2015
Bảng 1.10. Thống kê số lƣợng lao động khu vực Tây Nguyên năm 2015
Bảng 1.11. Thống kê số lƣợng chƣơng trình truyền hình, giờ phát sóng, hộ gia đình
đạt chuẩn văn hóa khu vực Tây Nguyên năm 2015
Bảng 1.12. Thống kê số lƣợng trƣờng học, học sinh và giáo viên khu vực Tây
Nguyên năm 2015


Bảng 1.13. Thống kê số lƣợng tốt nghiệp các cấp học phổ thông của dân số đủ 5
tuổi trở lên khu vực Tây Nguyên năm 2015
Bảng 1.14. Thống kê tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên theo các vùng kinh
tế năm 2015
Bảng 1.15. Thống kê diện tích rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giao cho các
chủ rừng quản lý tính đến hết năm 2016
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Diễn biến tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ
rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 - 2017
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tình hình tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo vệ rừng
trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2008 - 2017 theo từng tỉnh


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đƣợc xem là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng trong việc duy
trì sự sống, đảm bảo sự cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta.
Rừng cũng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá cung cấp nguồn lợi cả về thực vật
lẫn động vật đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngƣời và sự phát triển kinh tế - xã hội
của các quốc gia. Chính vì vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng khỏi sự tàn phá
của con ngƣời và thiên nhiên là vấn đề luôn luôn đƣợc tất cả các Nhà nƣớc trên thế
giới quan tâm. Liên hợp quốc – Tổ chức liên quốc gia đã ban hành nhiều Công ƣớc
quy định trách nhiệm của các quốc gia và tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong công tác
bảo vệ môi trƣờng nói chung, trong đó có công tác bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời
đã tổ chức nhiều hội nghị có tính toàn cầu và khu vực để triển khai thực hiện các Công
ƣớc đã ban hành cũng nhƣ đầu tƣ kinh phí để các quốc gia có điều kiện bảo vệ nguồn
tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá này. Có thể khẳng định, bảo vệ, phát triển và
khai thác hợp lý tài nguyên rừng là một nhân tố hết sức quan trọng trong sự phát triển
bền vững của mỗi quốc gia.
Việt Nam, một đất nƣớc có khí hậu nhiệt đới, diện tích rừng chiếm đa phần diện
tích tự nhiên. Chính vì vậy vấn đề bảo vệ và phát triển rừng đã đƣợc khẳng định trong
các Nghị quyết qua các thời kỳ Đại hội Đảng và đƣợc thể chế bằng các văn bản pháp
luật quy định trong lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển rừng, cũng nhƣ xử
lý các hành vi làm tổn hại đến tài nguyên rừng, nhƣ: Bộ luật hình sự năm 1999 (Bộ
luật hình sự năm 2015), Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 (Luật Lâm nghiệp
2017), cùng nhiều Nghị định, Chỉ thị và Thông tƣ khác nhau. Tuy vậy, trong những
năm qua tình hình tội phạm xâm hại đến tài nguyên rừng, đặc biệt là tội VPCQĐ về
KTVBVR vẫn diễn ra hết sức nghiêm trọng, phức tạp ở hầu khắp các địa phƣơng có

rừng. Đây là vấn đề bức xúc và thách thức lớn đối với toàn xã hội. Các cấp, các ngành
đặc biệt là lực lƣợng Kiểm Lâm và lực lƣợng Công an đã có nhiều cố gắng trong công
tác đấu tranh phòng, chống tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR nhƣng vẫn chƣa đạt
đƣợc kết quả nhƣ mong muốn.
Khu vực Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và
Lâm Đồng. Đây là vùng đất đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về tài nguyên thiên nhiên, đặc
biệt là tài nguyên rừng. Tây Nguyên có diện tích tự nhiên khoảng 5.464.106 ha, hiện

1


còn khoảng 2.499.800 ha rừng các loại, độ che phủ 51,3%; trong đó, rừng có trữ lƣợng
là 1.993.251 ha, đạt độ che phủ là 32,4% (s li u theo k t quả c a D án Tổng điều tra
kiểm kê rừng toàn qu c giai đoạn 2013 – 2016), còn lại là rừng trồng chƣa có trữ
lƣợng và rừng tự nhiên phục hồi. Tuy nhiên rừng ở Tây Nguyên đã và đang tiếp tục
suy giảm, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp. Tình trạng vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực BVVPTR diễn biến phức tạp, trong đó đặc biệt là tình trạng VPCQĐ về
KTVBVR. Thực tế trong những năm gần đây tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR ở
Tây Nguyên đang diễn ra hết sức phổ biến, phức tạp với tính chất, mức độ ngày càng
nghiêm trọng. Thủ đoạn khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản diễn ra ngày càng
tinh vi, công tác phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh của cơ quan chức năng gặp
không ít khó khăn. Theo thống kê của các cơ quan chức năng, từ năm 2008 đến năm
2017 trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên đã xử lý 49.246 vụ VPCQĐ về KTVBVR;
trong đó khởi tố, điều tra, xử lý hình sự 1.158 vụ với 2.077 bị can (xem Bảng 1.1 – Ph
l c 1). Đây chỉ là những con số đã đƣợc phát hiện và đƣợc các cơ quan có thẩm quyền
khởi tố, điều tra, thống kê, trong thực tế còn có rất nhiều vụ chƣa đƣợc phát hiện, chƣa
đƣợc thống kê vì nhiều lý do khác nhau.
Trƣớc diễn biến phức tạp của tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, các cơ quan
chức năng, đặc biệt là các cơ quan bảo vệ pháp luật, bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh
Tây Nguyên đã tiến hành nhiều biện pháp đấu tranh, phòng ngừa và đã đạt đƣợc những
kết quả nhất định. Từ năm 2008 – 2017, các lực lƣợng chức năng đã làm rõ nhiều vụ
khai thác, vận chuyển, buôn bán gỗ trái phép nghiêm trọng xảy ra. Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR
của các cơ quan chức năng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu sót. Trong thực tế, tình
hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên vẫn diễn biến phức
tạp, tình trạng khai thác, chặt phá, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra
phổ biến. Những vụ việc khai thác, vận chuyển gỗ trái phép quy mô lớn xảy ra trong
những tháng đầu năm 2018 tại Tiểu khu 408, Vƣờn Quốc gia Yok Đôn phát hiện ngày
26/01/2018; xảy ra tại tiểu khu 789, thuộc lâm phần do Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên lâm nghiệp M’Đrắc quản lý nằm trên địa bàn xã Krông Á, huyện
M’Đrắc phát hiện ngày 27/02/2018… là sự báo động về tình hình tội tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
Những hạn chế, thiếu sót trong công tác phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về
KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một

2


trong những nguyên nhân cơ bản là chƣa có một cơ quan nào của từng địa phƣơng
hoặc đại diện cho khu vực Tây Nguyên tổ chức nghiên cứu, đánh giá về việc áp dụng
các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đối với tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, từ
đó hoàn thiện lý luận phòng ngừa tình hình loại tội này. Đồng thời qua đó giúp cho các
cấp ủy Đảng, chính quyền địa phƣơng thấy đƣợc bức tranh toàn cảnh về công tác
phòng ngừa hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, từ đó đề
ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, thiếu sót của các giải pháp phòng ngừa loại
tội này đã đƣợc áp dụng trong những năm qua.
Vì vậy, việc nghiên cứu lý luận phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR
và thực trạng phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây
Nguyên nhằm bổ sung, hoàn thiện lý luận và xây dựng các giải pháp tăng cƣờng chất
lƣợng, hiệu quả của công tác phòng ngừa tình hình loại tội này là một đòi hỏi hết sức
cấp bách hiện nay.
Từ những luận giải trên, Nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài:“Phòng ngừa tội vi
phạm c c quy định về khai thác và bảo v rừng tr n địa bàn các tỉnh Tây Nguyên” làm
đề tài luận án Tiến sĩ, chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, mã số:
9380105 là đáp ứng yêu cầu tất yếu khách quan hiện nay.
2. Mục đính và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng các giải pháp nhằm tăng cƣờng
chất lƣợng và hiệu quả phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn
Tây Nguyên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích nêu trên, luận án đặt ra và giải quyết những nhiệm vụ sau đây:
- Khảo cứu, phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài
nƣớc có liên quan đến vấn đề phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, từ đó
xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ trong đề tài luận án, xây dựng
giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu, hệ thống hóa và thống nhất nhận thức những vấn đề lý luận
về phòng ngừa tình hình tội phạm, trên cơ sở đó làm rõ và hoàn thiện lý luận về phòng
ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.
- Khảo sát thực tế, nghiên cứu, làm rõ thực trạng phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Trên cơ sở đó, đánh giá

3


những kết quả đạt đƣợc, chỉ ra những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân của những
hạn chế, thiếu sót trong phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn
các tỉnh Tây Nguyên.
- Xây dựng các dự báo về tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR xảy ra trên địa bàn
các tỉnh Tây Nguyên trong thời gian tới, đƣa ra các định hƣớng cho hoạt động phòng
ngừa và đề xuất các giải pháp tăng cƣờng chất lƣợng và hiệu quả phòng ngừa tình hình
tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài luận án là những vấn đề lý luận, những quan
điểm, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc về phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR và thực tiễn phòng ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn
các tỉnh Tây Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Tại địa bàn các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến 2017.
- Về nội dung: Nghiên cứu lý luận, quan điểm, chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nƣớc về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR và thực tiễn phòng
ngừa tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
Luận án nghiên cứu dựa trên phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác –
Lênin, lý luận tội phạm học nói chung, lý luận phòng ngừa tình hình tội phạm nói
riêng và những quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc ta trong lĩnh vực đấu
tranh phòng, chống tội phạm.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu đặc trƣng của Tội phạm học. Tùy
thuộc đối tƣợng nghiên cứu trong từng chƣơng, mục mà luận án lựa chọn và sử dụng
phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp trong các phƣơng pháp sau:
- Ph ơng ph p ph n tích t i i u:
+ Sử dụng để nghiên cứu, đánh giá các công trình, tài liệu nhằm đánh giá tổng
quan tình hình nghiên cứu, xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ở chƣơng 1

4


và thống nhất nhận thức những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm, hoàn
thiện lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR ở chƣơng 2.
+ Sử dụng để nghiên cứu, đánh giá, xử lý hệ thống tài liệu phản ánh về tình hình,
đặc điểm có liên quan đến phòng ngừa loại tội này trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
trong chƣơng 3.
- Ph ơng ph p th ng kê, phân tích, so sánh s li u th ng kê, th ng kê tội phạm:
Sử dụng để điều tra, khảo sát thực tế; thống kê, nghiên cứu, đánh giá và xử lý các số
liệu về thực trạng phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh
Tây Nguyên trong chƣơng 3.
- Ph ơng ph p tổng k t th c tiễn: Sử dụng để nghiên cứu, đánh giá những kết
quả, tài liệu thu thập từ thực tiễn tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tình hình
tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên ở chƣơng 3.
- Ph ơng pháp chuyên gia: Sử dụng để tham khảo ý kiến của các cán bộ thực
tiễn, các chuyên gia nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến phòng ngừa tình
hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên nhằm xây dựng lý
luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR ở chƣơng 2; đánh giá thực
trạng hệ thống lý luận, pháp lý, thực trạng tổ chức lực lƣợng phòng ngừa và thực trạng
thực hiện các biện pháp phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn
các tỉnh Tây Nguyên ở chƣơng 3; xây dựng các dự báo, đƣa ra các định hƣớng phòng
ngừa và đề xuất các giải pháp phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa
bàn các tỉnh Tây Nguyên trong chƣơng 4.
- Ph ơng ph p điều tra điển hình: Sử dụng để thu thập thông tin và đánh giá một
số vụ án điển hình và kết quả tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa hình tội tình hình
tội VPCQĐ về KTVBVR trên một số địa bàn thuộc các tỉnh Tây Nguyên gắn với các
chủ thể, gắn với từng địa bàn cụ thể nhằm làm rõ thực trạng phòng ngừa loại tội phạm
này ở chƣơng 3.
- Ph ơng ph p điều tra xã hội h c: Sử dụng phiếu điều tra để thăm dò về nhận thức của
một số chủ thể chủ yếu trong phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, cũng nhƣ đánh
giá một số nội dung trong thực tiễn tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên ở chƣơng 3.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Th nh t, luận án làm rõ và hoàn thiện những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình
hình tội VPCQĐ về KTVBVR.

5


Th hai, luận án phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, làm rõ những kết quả đạt
đƣợc, hạn chế và nguyên nhân.
Th ba, luận án xây dựng các dự báo về tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên
địa bàn các tỉnh Tây Nguyên và đƣa ra các giải pháp có tính tổng thể, đồng bộ nhằm
tăng cƣờng chất lƣợng và hiệu quả phòng ngừa loại tội này trên địa bàn các tỉnh Tây
Nguyên trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về mặt khoa học
- Luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện lý luận về phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR.
- Luận án có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên
cứu trong lĩnh vực tội phạm học.
6.2. Về mặt thực tiễn
- Là tài liệu tham khảo cho các nhà lập pháp nghiên cứu, xem xét, sửa đổi, bổ
sung những quy định của pháp luật có liên quan đến tội VPCQĐ về KTVBVR và
phòng ngừa tình hình loại tội này.
- Là tài liệu tham khảo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đặc biệt là ở địa bàn
các tỉnh Tây Nguyên nghiên cứu, xây dựng, áp dụng có hiệu quả các giải pháp phòng
ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên trong thời
gian tới.
7. Cơ cấu của luận án
Kết cấu đề tài luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung luận án đƣợc kết cấu thành 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chƣơng 2: Những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy
định về khai thác và bảo vệ rừng
Chƣơng 3: Thực trạng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định về khai
thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng phòng ngừa tình hình tội vi phạm các quy định
về khai thác và bảo vệ rừng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên

6


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.1.1. Nhóm công trình nghiên c u đề c p nh ng v n đề có liên quan tới lý
lu n phòng ngừa tình hình tội phạm và lý lu n về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về
KTVBVR
- Các công trình nghiên c u đề c p nh ng v n đề có liên quan tới lý lu n phòng
ngừa tình hình tội phạm
Thuộc về nhóm này có các công trình điển hình sau:
+ “Giáo trình tội phạm h c”, Võ Khánh Vinh, Nxb Công an nhân dân, năm 2009.
Công trình này tác giả đã nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản của tội phạm
học Việt Nam, trong đó có nhiều vấn đề lý luận làm nền tảng nghiên cứu của luận án,
nhƣ lý luận về tình hình tội phạm, lý luận về nguyên nhân và điều kiện của tình hình
tội phạm, lý luận về nhân thân ngƣời phạm tội và đặc biệt là lý luận về phòng ngừa
tình hình tội phạm [79].
+ “Giáo trình Tội phạm h c”, Trƣờng Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân
dân, năm 2008. Công trình này nhóm tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản
của tội phạm học. Luận án có thể sử dụng những lý luận này nhƣ là cơ sở lý luận của
luận án. Cụ thể, giáo trình đã làm rõ lý luận về tình hình tội phạm, lý luận về nguyên
nhân và điều kiện của tình hình tội phạm, lý luận về nhân thân ngƣời phạm tội cũng
nhƣ lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm [64].
+ Cuốn sách “Tội phạm h c Vi t Nam - Một s v n đề lý lu n và th c tiễn”, Viện
nghiên cứu Nhà nƣớc và pháp luật, Nxb Công an nhân dân, năm 2000. Công trình này
nhóm tác giả nghiên cứu đánh giá tình hình tội phạm học Việt Nam, nghiên cứu một
số vấn đề lý luận và thực tiễn của tội phạm học Việt Nam. Nghiên cứu một số học
thuyết của các nhà nghiên cứu tội phạm học của Việt Nam và thế giới. Từ đó vận dụng
vào Việt Nam [80].
+ Cuốn sách “Tội phạm h c Vi t Nam”, Nguyễn Xuân Yêm, Nxb Công an nhân
dân, 2010. Cuốn sách này, tác giả nghiên cứu những học thuyết về những quan điểm của
tội phạm cổ điển, từ đó đánh giá và đƣa ra quan điểm của tội phạm học hiện đại và vấn đề
phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung và nhóm tội phạm học nói riêng [81].

7


+ Cuốn sách “Một s v n đề lý lu n về tình hình tội phạm ở Vi t Nam”, Phạm
Văn Tỉnh, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội, năm 2007. Công trình này tác giả cũng nghiên cứu
làm rõ những vấn đề lý luận về tình hình tội phạm nói chung, cũng nhƣ những vấn đề
lý luận về tình hình tội phạm học Việt Nam nói riêng. Trên cơ sở đó tác giả đƣa ra
những quan điểm của mình về những vấn đề lý luận tình hình tội phạm ở Việt Nam [61].
Các công trình mà NCS tiếp cận nêu trên là những công trình nghiên cứu chuyên
biệt về lý luận Tội phạm học, trong đó hầu hết các công trình đều đề cập chuyên sâu
tới lý luận về tình hình tội phạm, lý luận về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội
phạm, lý luận về nhân thân ngƣời phạm tội và lý luận về phòng ngừa tình hình tội
phạm. Do đó, những công trình nghiên cứu này là cơ sở lý luận vững chắc để NCS xây
dựng lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.
- Các công trình nghiên c u c đề c p tới lý lu n về phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR
Lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR hầu nhƣ chƣa đƣợc
các tác giả, nhà khoa học trong nƣớc quan tâm nghiên cứu. Trong hệ thống giáo trình
đƣợc sử dụng giảng dạy về nghiệp vụ điều tra, phòng ngừa tội phạm tại các trƣờng,
học viện Công an nhân dân hoặc một số giáo trình Tội phạm học đƣợc sử dụng giảng
dạy trong các trƣờng Công an nhân dân và một số trƣờng, học viện có chuyên ngành
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm thì cũng chỉ đề cập tới lý luận về phòng ngừa
tình hình tội phạm nói chung hoặc là phòng ngừa tình hình tội phạm trên một lĩnh vực
nhất định. Ngay cả cuốn sách Tội phạm h c Vi t Nam (2010), một công trình nghiên
cứu khá đồ sộ của Trung tâm nghiên cứu tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, Học
viện Cảnh sát nhân dân do GS.TS Nguyễn Xuân Yêm chủ biên có đề cập tới phòng
ngừa tội phạm xâm hại tài nguyên rừng nhƣng cũng không đề cập riêng về lý luận
phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.
Hiện nay chỉ có một vài Luận văn Thạc sĩ có đề cập tới lý luận về phòng ngừa
tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR. Trong đó phải kể đến luận văn Thạc sĩ Luật học
của tác giả Nguyễn Thị Hà “Hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm VPCQĐ về
KTVBVR c a l c

ợng CSKT Công an tỉnh Quảng Nam” thực hiện tại Trƣờng Đại

học Cảnh sát nhân dân (2010). Trong luận văn mặc dù tác giả chƣa trình bày một cách
đầy đủ về lý luận phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, tuy nhiên tác giả
cũng đã nêu các vấn đề: Khái niệm phòng ngừa tội phạm VPCQĐ về KTVBVR và các
biện pháp phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.

8


Đối với khái niệm phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR, tác giả
Nguyễn Thị Hà nêu ra nhƣ sau: “Phòng ngừa tình hình tội phạm VPCQĐ về KTVBVR
là vi c ti n h nh đồng bộ các bi n pháp nhằm nghiên c u cải thi n c c điều ki n kinh
t , xã hội, phát hi n ngăn chặn, xóa bỏ c c nguy n nh n, điều ki n làm nảy sinh tội
phạm VPCQĐ về KTVBVR, từng

ớc kiềm ch , đẩy lùi ti n tới loại bỏ tội phạm này

ra khỏi đời s ng xã hội” [33, tr.16].
Theo NCS, khái niệm đƣợc tác giả Nguyễn Thị Hà đƣa ra chƣa thực sự đầy đủ
và có những yếu tố chƣa chuẩn xác: Th nh t, nội dung khái niệm chƣa đề cập tới chủ
thể phòng ngừa bao gồm những cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào; Th hai, việc tiến
hành đồng bộ các giải pháp nhằm nghiên cứu cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội là
chƣa chuẩn xác. Trong phòng ngừa tình hình tội phạm, việc tiến hành đồng bộ các giải
pháp là nhằm mục đích cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội chứ không phải là để
nghiên cứu phục vụ cho việc cải thiện chúng.
Đối với các biện pháp phòng ngừa, gắn với phạm vi nghiên cứu đƣợc giới hạn về
mặt chủ thể là lực lƣợng CSKT nên trong mục lý luận về các biện pháp phòng ngừa
tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR tác giả đƣa ra chỉ tập trung vào các biện pháp
nghiệp vụ chuyên biệt gắn với lực lƣợng này.
Nhƣ vậy, những vấn đề lý luận về phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về
KTVBVR của tác giả Nguyễn Thị Hà nêu ra trong luận văn của mình là chƣa đầy đủ
và còn có những vấn đề chƣa thật sự chuẩn xác. Mặc dù vậy, đây cũng sẽ là cơ sở để
NCS nghiên cứu, phản biện từ đó bổ sung và xây dựng hoàn chỉnh lý luận phòng ngừa
tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR cho đầy đủ, làm cơ sở lý luận vững chắc cho việc
nghiên cứu, khảo sát, đánh giá về thực trạng phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về
KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
1.1.1.2. Nhóm công trình nghiên c u đề c p nh ng v n đề có liên quan tới th c
tiễn phòng ngừa tình hình các tội xâm hại tài nguyên rừng và tội VPCQĐ về KTVBVR
- Các công trình nghiên c u đề c p tới t nh h nh, đặc điểm, nguy n nh n v điều
ki n c a tình hình tội phạm trong ĩnh v c BVVPTR
+ Bản báo cáo: “Đ nh gi c c chính s ch c

i n quan đ n quản lý rừng t nhiên

giao cho hộ gia đ nh ở vùng miền núi Bắc bộ” năm 2011 của Viện Nghiên cứu lâm
nghiệp Nhiệt đới. Trong bản báo cáo đã nêu ra những bất cập hạn chế về cơ chế chính
sách có liên quan đến quản lý rừng tự nhiên giao cho hộ gia đình ở vùng miền núi Bắc
bộ là nguyên nhân dẫn tới việc thu hút nguồn lực vào công tác bảo vệ rừng gặp khó

9


khăn, làm giảm hiệu quả của công tác phòng ngừa và điều này dẫn tới tình hình vi
phạm pháp luật và tội phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng diễn biến phức tạp [78].
+ Luận án Tiến sĩ “QLNN bằng pháp lu t trong ĩnh v c BVVPTR ở Vi t Nam
hi n nay” của tác giả Hà Công Tuấn thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh năm 2006, trong phần phản ánh về thực trạng hoạt động xử lý vi phạm pháp luật
về quản lý, bảo vệ rừng, tác giả Hà Công Tuấn đã phản ánh một số tình hình vi phạm
pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng và quán lý lâm sản trên cả nƣớc trong 08 năm từ
1997 – 2004. Trên cơ sở phân tích số liệu tác giả nhận thấy rằng tính chất, mức độ và
hậu quả của các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nƣớc trong lĩnh vực quản lý,
bảo vệ rừng và quản lý lâm sản ngày càng nghiêm trọng. Trong luận án, tác giả Hà
Công Tuấn đã nêu ra những hạn chế trong thực thi pháp luật bảo vệ rừng, trong hoạt
động xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng là nguyên nhân làm cho tình
trạng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng diễn ra phổ biến với mức
độ nghiêm trọng [63].
+ Bài báo “Phân tích nguyên nhân m t rừng, suy thoái rừng

m cơ sở đề xu t giải

pháp quản lý bảo v rừng tỉnh Đắk Nông” của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mai Dƣơng, Lã
Nguyên Khang, Lê Công Trƣờng, Phùng Văn Kiên, Nguyễn Văn Hòa đăng trên tạp chí
Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp số 6-2016. Trong bài báo nhóm tác giả đã nêu ra các
nguyên nhân mất rừng, suy thoái rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Trong đó, có đề cập
đến những nguyên nhân làm cho tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm trong lĩnh vực
quản lý bảo vệ diễn biến phức tạp và nghiêm trọng [30].
+ Trong cuốn “Tội phạm h c Vi t Nam” (2010), tại chƣơng XII “Đặc điểm tội
phạm h c và phòng ngừa các tội phạm xâm phạm pháp lu t về rừng” tác giả đã phản
tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về rừng. Theo đó, từ năm 2007 – 2012 các lực
lƣợng chức năng đã phát hiện và xử lý hơn 130.000 vụ vi phạm quy định của Nhà
nƣớc về quản lý, bảo vệ rừng, tình hình vi phạm pháp luật về rừng xảy ra nhiều nhất
tại các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Quảng Nam, Gia Lai, Tây Ninh. Tác giả
cũng nêu và phân tích các đặc điểm của tình hình tội phạm xâm phạm pháp luật về
rừng đồng thời đƣa ra một số nguyên nhân và điều kiện khách quan và chủ quan của
tình hình tội phạm xâm phạm pháp luật về rừng.
+ Bài báo khoa học “Nâng cao hi u quả công t c đ u tranh phòng, ch ng vi
phạm pháp lu t về quản lý, bảo v tài nguyên rừng và lâm sản tr n địa bàn tỉnh Đồng
Nai” của Tiến sĩ Phan Tiến Dũng đăng trên tạp chí Khoa học công nghệ và môi trƣờng

10


Công an, số 54 tháng 12/2014, tác giả đã nêu ra những nguyên nhân của những vƣớng
mắc trong công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài
nguyên rừng và lâm sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây cũng đƣợc xem nhƣ là một
trong những nhóm những nguyên nhân và điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực BVVPTR [29].
Những công trình nghiên cứu nêu trên đề cập tới tình hình, đặc điểm và nguyên
nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm xâm hại tài nguyên rừng.
Đây cũng là những vấn đề mà khi nghiên cứu về phòng ngừa tình hình tội phạm có
liên quan tới lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng cần phải quan tâm. Mặt khác, ở một khía
cạnh nào đó những vấn đề mà các công trình nghiên cứu trên đề cập cũng đã hàm chứa
phần nào đó về tình hình, đặc điểm và nguyên nhân, điều kiện của tội VPCQĐ về
KTVBVR. Do đó, những kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên là tiền đề để
NCS tiếp tục phân tích làm rõ về tình hình, đặc điểm và nguyên nhân và điều kiện của
tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Đây là những vấn đề hết
sức quan trọng khi phân tích thực trạng phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về
KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
- Các công trình nghiên c u c đề c p tr c ti p tới t nh h nh, đặc điểm, nguyên
nh n v điều ki n c a tội VPCQĐ về KTVBVR
+ Các Luận văn Thạc sĩ Luật học của tác giả Phạm Minh Thắng “Điều tra các v
án VPCQĐ về KTVBVR c a l c

ợng CSKT Công an tỉnh Đắk Lắk”, thực hiện tại

trƣờng Đại học Cảnh sát nhân dân (2010) và Nguyễn Bá Minh “Hỏi cung bị can trong
điều tra v án VPCQĐ về KTVBVR c a l c

ợng CSKT Công an tỉnh Kon Tum”, thực

hiện tại Trƣờng Đại học Cảnh sát nhân dân (2011).
Theo tác giả Phạm Minh Thắng, từ năm 2005 – 2009, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
xảy ra 520 vụ với 739 đối tƣợng, trung bình mỗi năm xảy ra 104 vụ. Diễn biến tình
hình tội phạm này có xu hƣớng gia tăng qua từng năm. Với 520 vụ VPCQĐ về
KTVBVR đã gây thiệt hại 66,9 ha rừng các loại; lâm sản tịch thu 5373,90 m3 gỗ các
loại (quy tròn), 16,5 tấn gốc, rễ gỗ Trắc (Nhóm IIA), tổng giá trị tài sản thiệt hại ƣớc
tính 25,832 tỉ đồng [50].
Theo tác giả Nguyễn Bá Minh, từ năm 2007 đến năm 2011, lực lƣợng CSKT
Công an tỉnh Kon Tum đã khởi tố điều tra có 126 vụ VPCQĐ về KTVBVR, với 151 bị
can. Số vụ phạm tội VPCQĐ về KTVBVR diễn biến tăng giảm thất thƣờng, trong đó
cao nhất là năm 2010 với 34 vụ [40].

11


Trong luận văn của mình, các tác giả cũng làm rõ một số đặc điểm hình sự của
tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 – 2009
và Kon Tum giai đoạn từ 2006 – 2010 nhƣ: Thời gian, địa điểm gây án; đặc điểm đối
tƣợng bị xâm hại; đặc điểm nhân thân ngƣời phạm tội; phƣơng thức, thủ đoạn gây án.
Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Minh Thắng và Nguyễn Bá Minh nêu trên
mặc dù chƣa phân tích một cách đầy đủ các đặc điểm của tình hình tội VPCQĐ về
KTVBVR trên các tỉnh Đắk Lắk (2005 – 2009) và Kon Tum (2007 – 2011). Tuy vậy,
những đặc điểm hình sự mà hai công trình này tiếp cận nghiên cứu thì các tác giả cũng đã
phân tích khá rõ với những số liệu minh chứng cụ thể. Đây cũng là hai tỉnh nằm trong khu
vực Tây Nguyên, thuộc phạm vi nghiên cứu về mặt không gian của đề tài Luận án mà
NCS đang thực hiện. Do đó, những kết quả nghiên cứu của hai công trình này NCS có thể
kế thừa và phát triển thêm trong quá trình thực hiện Luận án.
+ Luận văn Thạc sĩ Luật học của các tác giả Nguyễn Thị Hải “Tội vi phạm các
quy định về khai thác và bảo v rừng trong lu t hình s vi t nam - Một s v n đề lý
lu n và th c tiễn”, Vũ Thị Huyền “Tội vi phạm c c quy định về khai thác và bảo v
rừng trong lu t hình s vi t nam” thực hiện tại trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội các
năm 2009 và năm 2010 và Trần Cao Đại Kỳ Quân “Tội vi phạm c c quy định về khai
thác, bảo v rừng và quản lý lâm sản theo pháp lu t hình s vi t nam từ th c tiễn các
tỉnh Tây Nguyên” thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội năm 2017.
Trong luận văn của mình, các tác giả Nguyễn Thị Hải, Vũ Thị Huyền đều đề cập
tới thực trạng tội VPCQĐ về KTVBVR trong cả nƣớc giai đoạn 2005 – 2009, phân
tích một số quy định pháp luật về phòng chống loại tội này và đƣa ra một số nguyên
nhân thuộc về chính sách pháp luật dẫn tới hiệu quả phòng chống loại tội này chƣa đạt
hiệu quả cao. Trong đó, các tác giả đã đi đến một số kết luận đáng lƣu ý sau: Tình hình
tội VPCQĐ về KTVBVR diễn ra ở mức độ nghiêm trọng, luôn có chiều hƣớng gia
tăng tăng cả về số lƣợng và mức độ vi phạm, tình hình tội phạm ẩn cao; hệ thống pháp
luật trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng còn chƣa đầy đủ và hoàn thiện [34],[38].
Với luận văn của tác giả Trần Cao Đại Kỳ Quân, tác giả có đề cập tới một số vấn
đề về tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn
2012 – 2016. Tuy vậy tác giả không phân tích làm rõ đặc điểm của tình hình hay
nguyên nhân, điều kiện của loại tội này mà đi sâu làm rõ thực trạng việc áp dụng quy
định của pháp luật hình sự về tội này vào thực tiễn xét xử ở các tỉnh Tây Nguyên. [45]

12


Một số kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Hải, Vũ Thị Huyền và
Trần Cao Đại Kỳ Quân về những bất cập của hệ thống pháp luật trong lĩnh vực quản lý
và bảo vệ rừng có giá trị tham khảo trong quá trình thực hiện luận án, đặc biệt là khi
phân tích về cơ sở pháp lý của phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa
bàn các tỉnh Tây Nguyên.
1.1.1.3. Nhóm công trình nghiên c u c đề c p tới th c trạng phòng ngừa tình
hình các tội xâm hại tài nguyên rừng và tội VPCQĐ về KTVBVR
- Các công trình nghiên c u c đề c p tới th c trạng phòng ngừa tình hình các
tội xâm hại tài nguyên rừng
+ Luận án Tiến sĩ “QLNN bằng pháp lu t trong ĩnh v c BVVPTR ở Vi t Nam
hi n nay” của tác giả Hà Công Tuấn (2006). Với cách tiếp cận ở góc độ QLNN bằng
pháp luật trong lĩnh vực BVVPTR ở Việt Nam, trong Luận án tác giả đã nêu ra thực
trạng QLNN bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và triển rừng. Trong đó đáng chú ý
có những vấn đề nhƣ: Thực trạng pháp luật bảo vệ rừng, thực trạng hoạt động của các
cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc trong lĩnh vực bảo vệ rừng, thực trạng tổ chức
thực hiện pháp luật quản lý bảo vệ rừng của các cơ quan hành chính nhà nƣớc.
Công trình nghiên cứu của tác giả Hà Công Tuấn về cơ bản đã nêu đƣợc thực
trạng QLNN bằng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và triển rừng ở Việt Nam, đây cũng
là một trong những khía cạnh có tác động ảnh hƣởng đến hiệu quả của công tác
BVVPTR, đến hiệu quả của công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm phạm
pháp luật về rừng, trong đó có tội VPCQĐ về KTVBVR. Tuy nhiên, trong luận án,
mặc dù tác giả đánh giá thực trạng nhƣng lại nghiêng quá nhiều vào lý luận, chủ yếu
nêu ra chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan, tổ chức có liên quan và đƣa ra những
điểm làm đƣợc, những điều hạn chế, bất cập mà có ít số liệu minh chứng cụ thể. Tuy
vậy, luận án của tác giả cũng là một trong những công trình mà NCS cần tham khảo
khi đánh giá thực trạng hoạt động phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR của
các cơ quan chức năng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
+ Thông báo 159/TB-VPCP ngày 11/04/2013 của Văn phòng Chính phủ thông
báo kết luận của Phó Thủ tƣớng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Hội nghị BVVPTR
các tỉnh Tây Nguyên. Trong thông báo đã phản ánh những kết quả và những hạn chế
của tình hình quản lý, BVVPTR ở các tỉnh Tây Nguyên. Những vấn đề nêu ra trong
thông báo có thể sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động phòng ngừa tình hình tội tội
VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.

13


- Các công trình nghiên c u c đề c p tới th c trạng phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR
Cho tới thời điểm hiện tại, trong các công trình mà NCS tiếp cận thì Luận văn
Thạc sĩ “Hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm VPCQĐ về KTVBVR c a l c
ợng CSKT Công an tỉnh Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hà là công trình duy
nhất nghiên cứu đánh giá một cách trực tiếp thực trạng hoạt động phòng ngừa tình
hình tội VPCQĐ về KTVBVR gắn với chức năng của lực lƣợng CSKT Công an tỉnh
Quảng Nam. Trong luận văn, tác giả đã đánh giá thực trạng tiến hành các biện pháp
phòng ngừa chung và các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ chuyên biệt của lực lƣợng
CSKT Công an tỉnh Quảng Nam.
+ Về các biện pháp phòng ngừa chung: Tác giả đã đánh giá trên các phƣơng diện
sau: Thực hiện chức năng tham mƣu; tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng tham
gia phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR; phối hợp với các lực lƣợng khác.
+ Về các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ: Tác giả đã đánh giá trên các mặt công
tác NVCB của lực lƣợng Cảnh sát nhân dân.
Là công trình duy nhất mà NCS tiếp cận đƣợc có đánh giá trực tiếp về thực trạng
phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR. Tuy nhiên, tác giả chỉ tiếp cận đánh
giá về thực trạng hoạt động phòng ngừa của lực lƣợng CSKT Công an tỉnh Quảng
Nam. Còn với luận án của NCS phải tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động phòng
ngừa của tất cả các cơ quan chức năng có liên quan trong phòng ngừa đối với loại tội
này. Tuy vậy, luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hà sẽ là tài liệu tham khảo rất hữu ích
cho NCS khi tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động phòng ngừa của lực lƣợng CSKT
Công an các tỉnh Tây Nguyên.
1.1.1.4. Các công trình nghiên c u c đề c p tới định h ớng, giải pháp phòng
ngừa tình hình các tội xâm hại tài nguyên rừng và tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR
- Các công trình nghiên c u c đề c p tới định h ớng, giải pháp phòng ngừa
tình hình các tội xâm hại tài nguyên rừng
+ Tại tại chƣơng XII “Đặc điểm tội phạm h c và phòng ngừa các tội phạm xâm
phạm pháp lu t về rừng” cuốn “Tội phạm h c Vi t Nam” (2010), tác giả đã đƣa ra một
số giải pháp phòng ngừa đối với các tội phạm xâm phạm phát luật về rừng. Do đây là
một công trình nghiên cứu mang tính tổng thể nên các giải pháp đƣa ra là những giải
pháp mang tính chung nhất. Không đi sâu và cụ thể là từng giải pháp cần làm đƣợc gì
hay thực hiện cụ thể vấn đề gì. Tuy vậy, đây là một trong những tài liệu có giá trị giúp

14


NCS tham khảo để định hƣớng cho việc đề xuất các giải pháp phòng ngừa tình hình tội
VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
+ Trong bài báo khoa học “Nâng cao hi u quả công t c đ u tranh phòng, ch ng
vi phạm pháp lu t về quản lý, bảo v tài nguyên rừng và lâm sản tr n địa bàn tỉnh
Đồng Nai”, Tiến sĩ Phan Tiến Dũng đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu đối với lực
lƣợng Công an tỉnh Đồng Nai nhƣ: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 1685/CTTTg ngày 27/09/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ, trong đó cần tăng cƣờng các công tác
kiểm tra đột xuất, công tác tuyên truyền; kiện toàn tổ chức, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ đối với các lực lƣợng CSKT và CSMTr.
Các giải pháp mà tác giả đƣa ra mang tính chất chung phục vụ công tác đấu tranh
phòng, chống vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng của lực lƣợng
Công an tỉnh Đồng Nai. Tuy vậy, đây cũng là vấn đề mà NCS cần tham khảo khi đề
xuất các giải pháp giành riêng cho lực lƣợng Công an các tỉnh Tây Nguyên trong
phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.
+ Luận văn Thạc sĩ “Các tội xâm phạm c c quy định về quản lý và bảo v rừng
trong Lu t hình s Vi t Nam” của tác giả Huỳnh Định Tình, bảo vệ tại Khoa Luật, Đại
học Quốc gia Hà Nội năm 2015, tác giả có đƣa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả
áp dụng quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về các tội xâm phạm các quy định về
quản lý và bảo vệ rừng nhƣ: Xã hội hóa hoạt động bảo vệ rừng, tăng cƣờng giám sát
hoạt động thực thi pháp luật. Những giải pháp này thực chất cũng hƣớng tới nâng cao
hiệu quả phòng chống các tội xâm phạm các quy định về quản lý và bảo vệ rừng, vì
vậy, chúng có giá trị tham khảo cho NCS trong quá trình xây dựng các giải pháp tăng
cƣờng phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn các tỉnh Tây
Nguyên [60].
- Các công trình nghiên c u c đề c p tới định h ớng, giải pháp phòng ngừa
tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR
+ Luận văn Thạc sĩ “Hoạt động phòng ngừa tình hình tội phạm VPCQĐ về
KTVBVR c a l c

ợng CSKT Công an tỉnh Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hà

là công trình nghiên cứu đƣa ra các giải pháp phòng ngừa cho lực lƣợng CSKT Công
an tỉnh Quảng Nam trong phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
Theo tác giả, để phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam, lực lƣợng CSKT Công an tỉnh Quảng Nam cần thực hiện các giải pháp

15


chủ yếu sau: Tích cực tham mƣu cho cấp ủy Đảng, chính quyền tổ chức thực hiện tốt
các văn bản trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ rừng; tăng cƣờng sự phối hợp với các
lực chuyên trách về bảo vệ rừng nhƣ lực lƣợng Kiểm lâm, Quân đội, Bộ đội Biên
phòng, UBND cấp xã… để nắm tình hình khai thác lâm sản trái phép tại địa phƣơng,
trao đổi thông tin về tội phạm VPCQĐ về KTVBVR, phƣơng thức, thủ đoạn, quy luật
hoạt động của tội phạm, phƣơng pháp đấu tranh; phối hợp kiểm tra, kiểm soát, tuần tra
rừng, truy quét, ngăn chặn các điểm nóng về phá rừng; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức pháp luật trong quần chúng
nhân dân; đẩy mạnh công tác nghiệp vụ cơ bản của lực lƣợng Cảnh sát nhân dân trong
phòng ngừa tình hình tội phạm VPCQĐ về KTVBVR .
Nhƣ vậy, trong phạm vi nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Thị Hà chỉ đƣa ra
các giải pháp đối với lực lƣợng CSKT Công an tỉnh Quảng Nam trong phòng ngừa
tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Những giải pháp mà
tác giả đƣa ra là tƣơng đối cụ thể. Những giải pháp này sẽ đƣợc NCS tham khảo trong
quá trình thực hiện luận án để đề xuất các giải pháp cho lực lƣợng Công an các tỉnh
Tây Nguyên trong phòng ngừa tình hình tội VPCQĐ về KTVBVR.
+ Trong luận văn thạc sĩ “Tội vi phạm c c quy định về khai thác và bảo v rừng
trong lu t hình s vi t nam - Một s v n đề lý lu n và th c tiễn”, tác giả Nguyễn Thị
Hải đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tội
VPCQĐ về KTVBVR, bao gồm: Giải pháp về hoàn thiện pháp luật, giải pháp về tổ
chức quản lý, giải pháp về kinh tế - xã hội và giải pháp về văn hóa - giáo dục. Trong
đó đáng chú ý là các giải pháp cụ thể nhƣ: Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực quản lý,
bảo vệ rừng; tăng cƣờng cơ sở vật chất cho lực lƣợng Kiểm lâm; có chính sách phát
triển kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phƣơng nơi có rừng; tuyên truyền
hình thành ý thức pháp luật, tôn trọng và tự nguyện bảo vệ nguồn tài nguyên rừng
trong cộng đồng dân cƣ. Các giải pháp này đều sát hợp với thực tiễn phòng chống tội
VPCQĐ về KTVBVR. Do đó, kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải có giá
trị tham khảo đối với NCS trong quá trình thực hiện luận án.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.1.2.1 C c công tr nh đề c p nh ng v n đề liên quan tới tình hình, nguyên nhân
c a tình trạng khai thác, buôn bán và v n chuyển gỗ trái phép
- Trong cuốn “Global forest governance to address illegal logging: The rise of
timber legality verification to rescue In onesia’s forests” (tạm dịch: Quản trị rừng

16


toàn cầu để giải quy t khai thác trái phép: S gia tăng c a vi c xác minh tính hợp
pháp trong khai thác gỗ để giải c u rừng c a Indonesia) của các tác giả Erica Pohnan,
Michael W. Stone and Benjamin Cashore (xuất bản năm 2014) đề cập đến mức độ
khai thác gỗ bất hợp pháp ở Indonesia là cao nhất thế giới mặc dù đã có vô số nỗ lực
đƣợc thực hiện bởi cộng đồng quốc tế để giúp Indonesia giải quyết vấn đề này. Đồng
thời, các tác giả nhấn mạnh đến việc quản trị rừng chƣa hiệu quả ở Indonesia và tham
nhũng là hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng khai thác gỗ trái phép ngày càng
gia tăng ở nƣớc này [84].
- Trong tập tài liệu đánh giá phản ứng nhanh (năm 2012) thuộc Chƣơng trình môi
trƣờng Liên Hợp Quốc có tên “Green carbon, black trade: Illegal logging, tax fraud
an

aun ering in the wor ’s tropica forests” (tạm dịch: Car on xanh, th ơng mại

đen: Khai th c gỗ trái phép, gian l n thu và phá rừng nhi t đới trên th giới) của
Christian Nellemann, tác giả đã nêu ra những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khai
thác gỗ bất hợp pháp nhƣ: Tham nhũng nhà nƣớc ở mức cao; bất ổn kinh tế và chính
trị; thiếu dân chủ và minh bạch; ảnh hƣởng của các tập đoàn lên chính phủ; nghèo đói,
sự yếu kém của Chính phủ, của cơ chế giám sát và năng lực thực thi; chất lƣợng công
chức thấp; hệ thống hình phạt không đủ răn đe…Trong đó, tác giả nhấn mạnh tham
nhũng là một lý do chủ yếu dẫn tới tình trạng khai thác gỗ trái phép vẫn tiếp tục gia
tăng ở nhiều nơi trên thế giới, và đó cũng là lý do tại sao các hành vi gây tổn hại tới tài
nguyên rừng không bị trừng phạt [83].
- Trong bản báo cáo “Illegal logging in Northwest Russia - Export taxes as a
means to prevent illegal operations” (tạm dịch: Khai th c gỗ
n ớc Nga - Thu xu t hẩu nh

t hợp ph p ở T y Bắc

một ph ơng ti n để ngăn chặn c c hoạt động

t

hợp ph p) của Tommy Johansson thực hiện năm 2010 tại Khoa Sinh thái học và Quản
lý, Khoa Lâm nghiệp Khoa học Lâm nghiệp, Liên bang Nga, tác giả cho rằng hành vi
khai thác và buôn bán bất hợp pháp gỗ và các sản phẩm gỗ là hành vi chủ yếu trong
các hoạt động bất hợp pháp với rừng. Trong báo cáo, tác giả cho rằng mức khai thác
gỗ bất hợp pháp ở Nga là thuộc hàng cao nhất ở châu Âu và nó có nguồn gốc ở vùng
Tây Bắc nƣớc Nga. Trong đó, mỗi năm có khoảng 15 – 20% (khoảng 5 – 7 triệu m³)
gỗ xuất khẩu từ khu vực này có nguồn gốc bất hợp pháp. Tác giả cũng nêu ra những
nguyên nhân của tình trạng khai thác gỗ trái phép nhƣ: Chính sách pháp luật chƣa
hoàn thiện, năng lực quản lý và thực thi của các cơ quan chức năng chƣa tốt, việc quản

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×