Tải bản đầy đủ

THỰC HIỆN CAM KẾT VỀ LAO ĐỘNG TRONG NAFTA CỦA MEXICO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THU LAN

THỰC HIỆN CAM KẾT VỀ LAO ĐỘNG TRONG NAFTA
CỦA MEXICO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THU LAN

THỰC HIỆN CAM KẾT VỀ LAO ĐỘNG TRONG NAFTA

CỦA MEXICO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Ngành

: Kinh tế quốc tế

Mã số

: 9 31 01 06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn An Hà
2. PGS. TS. Đặng Minh Đức

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
các số liệu, dữ liệu và kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2019
Tác giả luận án

Phạm Thị Thu Lan


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS. TS. Nguyễn An Hà và
PGS. TS. Đặng Minh Đức là hai giáo viên hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp
đỡ và chỉ bảo cho tôi hướng nghiên cứu, nội dung và cách thức nghiên cứu để Luận
án đi đúng hướng của chuyên ngành nghiên cứu, vừa mang tính khoa học, vừa
mang tính thực tiễn, đáp ứng đúng yêu cầu của một luận án tiến sĩ.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Học viện Khoa học Xã hội, các thầy và cán bộ
khoa Quốc tế học, GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn, PGS.TS. Chu Đức Dũng,
PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh, ThS. Bùi Lê Anh đã ủng hộ, hướng dẫn, tư vấn và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học 3 năm qua. Đặc biệt, tôi xin cám ơn các thầy đã tham
gia các hội đồng chấm tiểu luận tổng quan, hội đồng chấm các chuyên đề, hội đồng
sinh hoạt khoa học, hội đồng chấm luận án cấp cơ sở về đề tài luận án của tôi. Qua
mỗi hội đồng và nhờ ý kiến góp ý nhiệt tình và sát của các thầy, tôi dần dần sáng tỏ


hơn về hướng nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và tính khoa học của Luận án, và
thực sự tôi đã học được rất nhiều trong quá trình nghiên cứu luận án tiến sĩ này.
Xin cám ơn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Viện Công nhân và Công
đoàn đã ủng hộ và tạo điều kiện để tôi tham gia chương trình nghiên cứu sinh tại
Học viện Khoa học xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam).
Cám ơn gia đình và các bạn cùng khóa đã động viên, khích lệ và cùng với tôi
trong quá trình học để hoàn thành Luận án này.
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2019
Tác giả luận án

Phạm Thị Thu Lan


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................................................... 7
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ..................................................................... 7
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .................................................................. 18
1.3. Nhận định tình hình nghiên cứu .................................................................... 21
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CAM KẾT LAO ĐỘNG
TRONG HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO.................................................... 24
2.1. Cam kết về lao động và đặc điểm của tiêu chuẩn lao động theo cam kết
trong các hiệp định thƣơng mại tự do ................................................................... 24
2.1.1. Các khái niệm ........................................................................................... 24
2.1.2. Nội dung cam kết về lao động trong hiệp định thương mại tự do............ 26
2.1.3. Đặc điểm của tiêu chuẩn lao động theo cam kết trong hiệp định
thương mại tự do................................................................................................. 28
2.2. Tiêu chuẩn lao động với lợi thế so sánh quốc gia .......................................... 33
2.2.1. Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn lao động và hiệu quả kinh tế ...................... 33
2.2.2. Lợi ích và bất lợi của thực hiện tiêu chuẩn lao động thấp ........................ 38
2.2.3. Lợi ích và bất lợi của thực hiện tiêu chuẩn lao động cao ......................... 43
2.3. Thực hiện cam kết lao động trong các hiệp định thƣơng mại tự do ........... 46
2.3.1. Các quan điểm về thực hiện cam kết lao động ........................................ 46
2.3.2. Lý do đưa cam kết lao động vào hiệp định thương mại tự do .................. 51
2.3.3. Xu hướng các hiệp định thương mại tự do có cam kết lao động.............. 52
2.3.4. Cơ chế thực thi cam kết lao động ............................................................. 53
2.3.5. Nội dung thực hiện cam kết lao động ....................................................... 54
2.3.6. Cơ chế đánh giá thực hiện tiêu chuẩn lao động và cam kết lao động ...... 55
2.3.7. Các yếu tố tác động tới thực hiện cam kết lao động................................. 59
2.4. Cơ hội và thách thức thực hiện cam kết lao động ......................................... 62
2.4.1. Một số cơ hội ............................................................................................ 62
2.4.2. Một số thách thức ..................................................................................... 65


Chƣơng 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT
VỀ LAO ĐỘNG TRONG NAFTA CỦA MEXICO CHO ĐẾN NAY ............... 69
3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội Mexico thời điểm ký kết NAFTA và hiện nay .... 69
3.2. Hiệp định Thƣơng mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ......................................... 70
3.2.1. Nội dung cam kết lao động trong NAFTA ............................................... 72
3.2.2. Cơ chế thực hiện cam kết lao động trong NAFTA................................... 73
3.3. Thực hiện cam kết về lao động của Mexico ................................................... 77
3.3.1. Các biện pháp và thể chế thực hiện của Mexico ...................................... 77
3.3.2. Tình hình thực hiện các tiêu chuẩn lao động ở Mexico ........................... 81
3.3.3. Tác động của NAFTA tới kinh tế, xã hội của Mexico ............................. 85
3.4. Đánh giá thực hiện cam kết lao động của Mexico ......................................... 93
3.4.1. Mexico thực hiện cam kết lao động một cách thụ động và ứng phó
tình hình .............................................................................................................. 94
3.4.2. Vẫn tận dụng lợi thế so sánh của tiêu chuẩn lao động thấp, chưa sử
dụng lợi thế so sánh của tiêu chuẩn lao động cao .............................................. 95
3.4.3. Đối mặt với nhiều khiếu nại quốc tế: thách thức lợi ích quốc gia ............ 96
3.4.4. Đối mặt với sức ép xuyên quốc gia về tiêu chuẩn lao động: ảnh
hưởng uy tín và hình ảnh trên trường quốc tế .................................................. 100
3.4.5. Thực hiện tiêu chuẩn lao động không tốt: nguy cơ bất ổn xã hội và
chính trị ............................................................................................................. 102
3.4.6. Đàm phán lại NAFTA: ảnh hưởng tới tương lai phát triển của Mexico 103
3.5. Một số lý do Mexico vẫn cạnh tranh bằng tiêu chuẩn lao động thấp ....... 104
Chƣơng 4: HÀM Ý VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG THỰC
HIỆN CAM KẾT LAO ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƢƠNG
MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI .......................................................................... 111
4.1. Bối cảnh Việt Nam so sánh với Mexico ........................................................ 111
4.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay .......................................... 111
4.1.2 Cam kết về lao động trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới . 113
4.1.3. Thực tiễn thực hiện cam kết lao động của Việt Nam ............................. 116
4.1.4. Những thách thức thực hiện cam kết lao động của Việt Nam................ 124


4.1.5. Điểm tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Mexico liên quan
tới thực hiện cam kết về lao động ..................................................................... 129
4.2. Một số bài học kinh nghiệm Mexico ............................................................. 132
4.2.1. Bài học về thực hiện cam kết lao động................................................... 132
4.2.2. Hàm ý và gợi mở cho Việt Nam từ kinh nghiệm Mexico ...................... 136
4.3. Một số khuyến nghị ........................................................................................ 142
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 148
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................................................................................................ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 151


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
APEC
ASEAN
CPTPP

CMCN 4.0
EVFTA
FTA
GDP
ILO
ITO
ITUC
NAALC
NAFTA
NAO
LĐTBXH
OECD

SDG
TCLĐ
UNGP

US
WTO

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu
Á – Thái Bình Dương
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương toàn diện và tiến
bộ
Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư
European
Vietnam
Free Hiệp định thương mại tự do
Trade Agreement
Việt Nam – Liên minh châu Âu
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
Gross Domestic Products
Tổng sản phẩm quốc nội
International
Labour Tổ chức Lao động Quốc tế
Organization
International
Trade Tổ chức Thương mại Quốc tế
Organization
International Trade Union Tổng Công đoàn Quốc tế
Confederation
North American Agreement Thỏa thuận Bắc Mỹ về hợp tác
on Labor Cooperation
lao động
North American Free Trade Hiệp định thương mại tự do
Agreement
Bắc Mỹ
National
Administrative Văn phòng quản lý quốc gia
Office
Lao động Thương binh Xã hội
Organization of Economic Tổ chức hợp tác và phát triển
Cooperation
and kinh tế
Development
Sustainable
Development Mục tiêu phát triển bền vững
Goals
Tiêu chuẩn lao động
The United Nations Guiding Nguyên tắc hướng dẫn Liên
Principles on Business and Hiệp quốc tế kinh doanh và
Human Rights
quyền con người
United States
Mỹ
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
Asia-Pacific
Economic
Cooperation
Association of South East
Asian Nations
Comprehensive
and
Progressive
Trans-Parcific
Partnership
Industry 4.0


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Các cấp thương lượng tập thể .................................................................29
Hình 2.2: Số lượng FTA có và không có quy định về lao động .............................52
Hình 2.3: Tỷ lệ FTA có quy định về lao động trong tổng số FTA .........................53
Hình 2.4: Các cơ chế thực hiện cam kết về lao động trong các FTA .....................53
Hình 3.1: Các mốc đàm phán NAFTA-NAALC ....................................................71
Hình 3.2: Quy trình giải quyết khiếu nại của Hiệp định NAFTA ...........................74
Hình 3.3: Tăng trưởng kinh tế Mexico, giai đoạn 1990 – 2011..............................85
Hình 3.4: Xu hướng năng suất lao động của Mexico năm 2001 đến 2016 .............86
Hình 3.5: Dòng FDI đầu tư vào Mexico và tỷ lệ % trong GDP..............................87
Hình 3.6: Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Mexico ......................................................87
Hình 3.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Canada với Mexico .............................88
Hình 3.8: Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Mexico ..........................................88
Hình 3.9: So sánh xuất khẩu giữa Mexico và Mỹ ...................................................89
Hình 3.10: Thị phần trong tổng thương mại của Mexico với Mỹ...........................89
Hình 3.11: Chỉ số năng suất lao động và lương thực tế ở Mexico..........................90
Hình 4.1: Tiền lương cơ bản của lao động trong các ngành nghề .......................125


DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 2.1: Thang đánh giá mức độ đảm bảo quyền lao động đối với các quốc gia
trên thế giới .................................................................................................... 57
Hộp 3.1: Nghiên cứu tình huống Công ty Maxi-Switch năm 1996: Khiếu nại đòi
thành lập công đoàn........................................................................................ 98
Hộp 3.2: Nghiên cứu tình huống Công đoàn Bộ Thủy sản năm 1996: Khiếu nại
về việc giải thể công đoàn .............................................................................. 99
Hộp 4.1: Trích dẫn ý kiến CEO của một doanh nghiệp: Nhìn nhận của doanh
nghiệp về vai trò công đoàn ......................................................................... 119
Hộp 4.2: Các hành vi phân biệt đối xử chống công đoàn phổ biến ở doanh
nghiệp ........................................................................................................... 120
Hộp 4.3: Các hành vi can thiệp, thao túng cản trở tổ chức công đoàn phổ biến ở
doanh nghiệp ................................................................................................ 122
Hộp 4.4: Các hành vi thiếu thiện chí trong thương lượng tập thể của người sử
dụng lao động ở doanh nghiệp ..................................................................... 123


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Vấn đề lao động trong nền kinh tế toàn cầu với sự gia tăng các hiệp định
thương mại tự do (FTA) có cam kết về lao động đang là chủ đề bao trùm và nổi bật
ở tất cả các diễn đàn quốc gia và quốc tế. Đề tài khẳng định một thực tế: trong xu
thế phát triển hiện nay, khía cạnh kinh tế và khía cạnh lao động không thể tách rời
nhau. Điều này đã được đề cập từ năm 1944 trong Tuyên bố Philadelphia của Tổ
chức Lao động Quốc tế (ILO): "lao động không phải là hàng hóa . Phát triển kinh tế
sẽ trở nên vô nghĩa nếu con người - chủ thể của phát triển kinh tế - không được
hưởng lợi từ chính sự phát triển kinh tế. Vì vậy, phát triển kinh tế và phát triển xã
hội phải đi liền với nhau. Phát triển kinh tế và cạnh tranh để phát triển kinh tế bằng
tiêu chuẩn lao động (TCLĐ) thấp (như tiền lương thấp, điều kiện lao động thấp,
quyền lao động không được bảo đảm,…) sẽ không thúc đẩy phát triển xã hội và cản
trở việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của quốc gia.
Cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay đòi hỏi phải quan tâm cải thiện
TCLĐ, một mặt, để tận dụng được lợi thế so sánh của TCLĐ cho phát triển kinh tế,
mặt khác, để không phải đối mặt với các biện pháp trừng phạt thương mại, kiện bán
phá giá hay bảo hộ mậu dịch của các nước, cũng như không để lại các hậu quả xã
hội. Thực tiễn ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra khá phổ biến các vi phạm về lao
động, như tiền lương thấp, điều kiện lao động kém, an toàn vệ sinh lao động không
tốt, không đảm bảo việc làm, nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội, … hay gần đây, ở một
số tỉnh xuất hiện hiện tượng doanh nghiệp nước ngoài bỏ trốn về nước để lại rất
nhiều hệ lụy cho quốc gia. Pháp luật lao động Việt Nam hiện nay chưa hoàn toàn
tương thích hoàn toàn với các TCLĐ theo 8 Công ước cốt lõi ILO – là nội dung cam
kết về lao động trong các FTA thế hệ mới hiện nay. Bối cảnh lao động như vậy sẽ
ảnh hưởng tới quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam với việc tham gia các FTA thế
hệ mới có cam kết về lao động.
Thực hiện cam kết về lao động trong FTA là vấn đề mới đối với Việt Nam, và
chỉ được đặt ra khi Việt Nam đàm phán và ký kết các FTA thế hệ mới, bao gồm
Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp

1


định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA). Việt Nam chưa
từng có kinh nghiệm về việc này, trong khi Mexico là nước đang phát triển đầu tiên
trên thế giới tham gia FTA có cam kết về lao động (là NAFTA) từ năm 1994. Việc
học tập kinh nghiệm Mexico là hết sức cần thiết đối với Việt Nam để thực hiện các
cam kết về lao động trong các FTA thế hệ mới đạt được mục tiêu mong muốn.
Bên cạnh việc tuân thủ cam kết về lao động trong FTA, thực hiện TCLĐ cũng
xuất phát yêu cầu nội tại của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Mặc
dù vượt qua ngưỡng các quốc gia có thu nhập thấp, song Việt Nam vẫn thuộc nhóm
nước thu nhập trung bình thấp. Nhiều hộ dân đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập
vẫn nằm cận nghèo, do đó số lượng hộ cận nghèo vẫn rất lớn; tỷ lệ tái nghèo còn
cao. Hơn nữa, đói nghèo còn đồng nghĩa với tình trạng bị khước từ các quyền cơ
bản của con người, bị đẩy ra lề xã hội, không được đảm bảo các quyền như: quyền
được hưởng mức sống phù hợp, đặc biệt về thực phẩm, quần áo và nhà ở, quyền an
sinh xã hội, tiếp cận các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, nước sạch, thông tin,
quyền được đối thoại, thương lượng và tham gia quyết định các vấn đề liên quan tới
việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc… Thực hiện đầy đủ TCLĐ sẽ giúp Việt
Nam thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và đóng góp cho phát triển toàn diện,
cân bằng và tăng trưởng bao trùm. Xuất phát từ cả yêu cầu của hội nhập quốc tế và
nhu cầu phát triển trong nước, luận án giúp Việt Nam hình dung và lựa chọn hướng
đi phù hợp trong giai đoạn hội nhập tới.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Luận án nghiên cứu kinh nghiệm một nước đang phát
triển đầu tiên trên thế giới tham gia FTA có cam kết về lao động để rút ra bài học
cho Việt Nam trong thực hiện cam kết về lao động trong CPTPP và EVFTA.
Nhiệm vụ nghiên cứu : Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là: (i) hệ thống hóa
cơ sở lý luận về thực hiện cam kết lao động trong FTA, làm rõ tiêu chuẩn lao động
và lợi thế so sánh trong khuôn khổ cam kết FTA, những cơ hội và thách thức đặt ra
đối với các quốc gia đang phát triển; (ii) phân tích và đánh giá thực hiện cam kết về
lao động trong NAFTA của Mexico, làm rõ những thành công và hạn chế của việc
thực hiện và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng này; (iii) so sánh sự tương đồng và

2


khác biệt giữa Việt Nam và Mexico, từ đó rút ra các bài học và khuyến nghị cho
Việt Nam để thực hiện cam kết lao động trong CPTPP và EVFTA có hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu: Các câu hỏi nghiên cứu của luận án là: Trong nền kinh tế
toàn cầu hiện nay, TCLĐ đem lại những lợi thế so sánh gì cho quốc gia? Mexico
thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA như thế nào và có tận dụng các lợi thế
so sánh của TCLĐ hay không? Quan điểm phát triển của các nước đang phát triển
hiện nay là như thế nào và làm thế nào để các nước tận dụng được lợi ích của TCLĐ
cao cho phát triển kinh tế? Tại sao các nước vẫn cạnh tranh bằng TCLĐ thấp? Đây
là những câu hỏi nghiên cứu quan trọng giúp hình dung ra quá trình thực hiện cam
kết về lao động trong FTA của một nước đang phát triển, những vấn đề gặp phải và
cách thức giải quyết để tận dụng cơ hội và hạn chế thách thức. Các câu hỏi nghiên
cứu cho thấy tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với Việt Nam, đặc biệt khi
Quốc hội Việt Nam đã nhất trí phê chuẩn CPTPP tháng 11/2018 và Ủy ban châu Âu
đã thông qua EVFTA tháng 10/2018.
Giả thiết nghiên cứu: Việc thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA giúp
Mexico phát triển tốt cả về kinh tế và xã hội trong 25 năm qua và Mexico tiếp tục
hưởng lợi từ NAFTA trong thời gian tới.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu các nội dung liên quan tới việc
thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA của Mexico.
Phạm vi nghiên cứu: Trong chuyên ngành kinh tế quốc tế, luận án tập trung
nghiên cứu khía cạnh kinh tế - xã hội của vấn đề lao động, phân tích và đánh giá tác
động của việc thực hiện cam kết lao động đối với kinh tế - xã hội của Mexico, và
không đi sâu nghiên cứu về khía cạnh chính trị và các khía cạnh khác. Khía cạnh
chính trị, nếu được đề cập, chỉ để làm sáng tỏ hơn các luận điểm.
Giới hạn nội dung: Thực hiện cam kết lao động trong các FTA (đối tượng
nghiên cứu của Luận án) khác với thực hiện TCLĐ (quy định trong các FTA) ở
trong nước, mặc dù hai nội dung này có liên quan đến nhau. Vì vậy, luận án trình
bày nội dung thực hiện TCLĐ của Mexico trong nước để hiểu về tình hình thực
hiện TCLĐ của Mexico nhưng không đi sâu phân tích nội dung này (đây thuộc vấn

3


đề nội bộ quốc gia), bởi vì mỗi TCLĐ là một nội dung rất rộng, bao trùm mọi khía
cạnh của việc thực hiện liên quan tới quan điểm thực hiện, sự tranh luận và đấu
tranh giữa các đảng phái và các bên quan hệ lao động, sự thay đổi thể chế chính trị,
quá trình xây dựng pháp luật trong nước và quá trình thực thi TCLĐ liên quan tới
hòa giải, trọng tài, tòa án, thanh tra lao động,…xử lý các vụ việc phát sinh, khiếu
nại, khiếu kiện trong nước,…, chưa nói tới tham nhũng và xét xử không công bằng,
vì vậy nếu đi sâu phân tích, có thể vượt ra ngoài phạm vi đề tài luận án (tức là ngoài
khuôn khổ NAFTA).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
- Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau để làm rõ các
vấn đề nghiên cứu trong phạm vi Luận án.
Phương pháp nghiên cứu kinh tế học: Luận án dựa vào các lý thuyết về tự do
thương mại của Adam Smith, David Ricardo, Heckscher – Ohlin, các lý thuyết
kinh tế như: kinh tế học vĩ mô, kinh tế học vi mô,…, dựa trên các quy luật kinh tế
như quy luật cung – cầu, cạnh tranh, phân phối thu nhập theo lao động, chi phí cơ
hội và hiệu quả, sự chuyên môn hóa, các nhóm lao động và lợi ích từ thương mại,…
để phân tích.
Phương pháp hồi cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Luận án phân tích
tư liệu từ đa dạng các nguồn tài liệu tin cậy của các học giả có uy tín; kế thừa các
nghiên cứu đã có; so sánh, đánh giá, hệ thống hóa các luận điểm và vấn đề về
Mexico, đúc kết thực tiễn Mexico để rút ra các kết luận của Luận án.
Phương pháp phân tích, so sánh: Luận án đánh giá thực tiễn Mexico, so sánh
với bối cảnh Việt Nam, phân tích xu hướng phát triển, các vấn đề và đúc kết bài học
đối với Việt Nam trong lựa chọn con đường phát triển và thực hiện cam kết về lao
động trong FTA.
Phương pháp khảo sát và phương pháp chuyên gia: Luận án đánh giá tình
hình thực tiễn Việt Nam liên quan tới việc thực hiện TCLĐ thông qua hồi cứu tài
liệu kết hợp với khảo sát thực tiễn, phỏng vấn các chuyên gia về lao động, cán bộ
của Sở LĐTBXH tỉnh, phòng thương mại công nghiệp tỉnh, cán bộ quản lý doanh
nghiệp, công đoàn và người lao động.

4


Cách tiếp cận:
Tiếp cận lịch sử: Luận án xem xét tính nguồn gốc, tính quy luật, tính xu hướng
có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình phát triển. Cách tiếp cận lịch sử sẽ giúp
Luận án nghiên cứu xem xét lại những vấn đề có tính căn nguyên, nguồn gốc về
TCLĐ và sự gắn kết với thương mại, phân tích quá trình triển khai thực thi TCLĐ
gắn với với thương mại của Mexico khi tham gia NAFTA – FTA thế hệ đầu tiên
đưa vào cam kết về TCLĐ.
Tiếp cận hệ thống: Luận án phân tích và đánh giá các vấn đề được đặt ra trong
sự tác động qua lại giữa các lĩnh vực, tìm ra mối liên hệ giữa TCLĐ với tự do
thương mại và phát triển kinh tế, giữa các khía cạnh của kinh tế học, kinh tế quốc tế
với xã hội học. Các TCLĐ được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau để đánh giá
lợi ích và bất lợi kinh tế mà TCLĐ mang lại cho quốc gia, từ đó hệ thống hóa lý
luận về vai trò của TCLĐ trong phát triển, giúp cho việc lựa chọn và hoạch định
chính sách quốc gia.
Tiếp cận liên ngành: Luận án sử dụng kết hợp phương pháp của các ngành khoa
học xã hội như: Kinh tế học, kinh tế quốc tế, xã hội học,… để làm rõ các vấn đề liên
quan giữa: lao động - kinh tế, và lao động – kinh tế - phát triển.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc thực hiện cam kết lao động
trong FTA và về lợi thế so sánh của TCLĐ trong nền kinh tế toàn cầu; chỉ ra mặt
trái của phát triển kinh tế bằng TCLĐ thấp; làm rõ cơ hội và thách thức với các
nước đang phát triển trong bối cảnh tham gia FTA nếu không chuyển đổi sang thực
hiện TCLĐ cao.
Luận án phân tích và chứng minh thực trạng thực hiện cam kết về lao động
của Mexico trong NAFTA; đánh giá những mặt được và chưa được; tìm hiểu các lý
do mà Mexico (và một số nước khác) vẫn còn cạnh tranh bằng TCLĐ thấp.
Từ thực tiễn thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA của Mexico, trên
quan điểm thực hiện cam kết trong các FTA thế hệ mới của Việt Nam, Luận án
phân tích thực tiễn lao động ở Việt Nam, so sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa
Việt Nam và Mexico, rút ra bài học để Việt Nam thực hiện tốt các cam kết về lao

5


động nhằm tạo lợi thế so sánh cho nền kinh tế quốc gia trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế với các yếu tố cạnh tranh thay đổi, không chỉ cạnh tranh bằng giá mà
còn cạnh tranh bằng đảm bảo TCLĐ.
Để phát huy lợi thế của tiêu chuẩn lao động cao cho phát triển kinh tế, Luận án
đưa ra một số khuyến nghị về giải pháp trước mắt, thiết thực và có tính khả thi cao
để Việt Nam chuyển đổi sang áp dụng tiêu chuẩn lao động cao một cách bền vững.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án có ý nghĩa lý luận, làm rõ mối quan hệ giữa TCLĐ và hiệu quả kinh
tế, mối quan hệ giữa TCLĐ và lợi thế cạnh tranh, tầm quan trọng của TCLĐ trong
nền kinh tế toàn cầu thông qua hội nhập FTA, tầm quan trọng của lựa chọn quan
điểm và mô hình phát triển trong giai đoạn hiện nay và sự cần thiết chuyển từ cạnh
tranh bằng TCLĐ thấp sang cạnh tranh bằng TCLĐ cao.
Luận án có ý nghĩa thực tiễn, là tài liệu tham khảo cho các cơ quan nhà nước
trong việc hoạch định chính sách liên quan tới lĩnh vực lao động và kinh tế, mô hình
phát triển để hội nhập hiệu quả hơn trong nền kinh tế toàn cầu. Luận án giúp các
bên hình dung những cơ hội và thách thức đặt ra của việc tham gia các FTA có cam
kết về lao động, lựa chọn cách thức thực hiện cam kết về lao động để tận dụng tối
ưu lợi ích của TCLĐ và hạn chế thách thức. Kết quả của luận án cũng là tài liệu
trong giảng dạy và nghiên cứu. Trong chừng mực nhất định, luận án đóng góp về ý
nghĩa lý luận và thực tiễn liên quan tới khía cạnh chính trị và an ninh bền vững.
7. Kết cấu Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
án được kết cấu 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về thực hiện cam kết lao
động trong hiệp định thương mại tự do.
Chương 3: Thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA của Mexico.
Chương 4: Hàm ý và bài học đối với Việt Nam trong thực hiện cam kết lao
động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

6


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
NAFTA là FTA đầu tiên được ký giữa các nước phát triển với một nước đang
phát triển và cũng là FTA đầu tiên có cam kết về lao động. Điều này tạo ra sự quan
tâm của rất nhiều học giả, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động xã hội, các viện
nghiên cứu, trường đại học, các cơ quan và tổ chức chính phủ và phi chính phủ …
trên toàn thế giới. Vì vậy, nguồn tài liệu phục vụ nghiên cứu đề tài này vô cùng đa
dạng và phong phú ở mọi khía cạnh liên quan. Có thể thấy một số hướng nghiên
cứu của các học giả trong và ngoài nước về vấn đề liên quan đến luận án như sau:
Nghiên cứu về tiêu chuẩn lao động
Tiêu chuẩn lao động (TCLĐ) ra đời là để xóa bỏ quan niệm “lao động là hàng
hóa . Nguồn tài liệu chính phải kể tới là nguồn của Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) với tư cách là tổ chức xác lập ra các TCLĐ quốc tế và các ấn phẩm xuất bản
của ILO về tất cả các TCLĐ quốc tế được xác lập từ khi ILO ra đời (1919) cho đến
nay [110]. [244], [245], [246]. Có rất nhiều các nghiên cứu về việc thực hiện các
TCLĐ, trong đó đề cập đầy đủ các khía cạnh như: việc sửa đổi pháp luật lao động
quốc gia cho phù hợp với TCLĐ [170], [87]; các nước có xu hướng phê chuẩn
những TCLĐ đã tương thích với pháp luật trong nước [87], [88]; và ngay cả như
vậy, các nghiên cứu đều khẳng định: giữa phê chuẩn với thực tiễn thực hiện vẫn còn
là một khoảng cách [151], [174]; trong đó lý do chính được nêu ra là: (i) do thiếu ý
chí chính trị của các quốc gia liên quan [107], [97], đặc biệt tại các nước đang phát
triển [198]; hoặc (ii) do lo ngại ảnh hưởng tới thu hút đầu tư [174]; hay (iii) lo ngại
ảnh hưởng tới chủ quyền quốc gia [134]. Vì vậy, trong rất nhiều trường hợp, việc
thực thi TCLĐ chỉ mang tính chiếu lệ và các vi phạm TCLĐ diễn ra khá phổ biến
trên phạm vi toàn thế giới [118].
Nguồn tài liệu về Mexico liên quan tới thực hiện TCLĐ ở Mexico khá nhiều
[240], [242], [243], [249], [255], [257], [260], [262],… Nội dung các cam kết về

7


lao động trong NAFTA chủ yếu dựa vào các TCLĐ quốc tế. Các cam kết về lao
động và cơ chế thực thi các cam kết có thể được phân tích từ chính nội dung của
NAFTA [145].
Các nghiên cứu về lý thuyết tự do thương mại của Adam Smith, Ricarrdo,
Heckscher-Ohlin đều khẳng định vai trò của TCLĐ trong việc tạo ra lợi thế so sánh
quốc gia liên quan tới năng suất lao động, nguồn lao động, số lượng và chất lượng
lao động, môi trường và hiệu quả áp dụng TCLĐ,… [43], [108], [220], [267]. Nhiều
nghiên cứu thực nghiệm phân tích về TCLĐ thấp và TCLĐ cao tác động tới quốc
gia, đem lại cả lợi ích cũng như bất lợi cho quốc gia như thế nào [33], [39], [43],
[55], [97], [159], [177], [246], ví dụ TCLĐ thấp giúp thu hút đầu tư nhưng lại cản
trở xuất khẩu do đòi hỏi của khách hàng hiện nay về việc thực hiện trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp hoặc do phản ứng của nhà đầu tư khi chất lượng lao động
không đáp ứng yêu cầu; hay TCLĐ cao giúp đem lại hiệu quả kinh tế nhưng lại ảnh
hưởng tới lợi ích kinh tế trước mắt, v.v.... Có thể thấy vai trò của TCLĐ đối với
hiệu quả kinh tế được khẳng định trong nhiều nghiên cứu theo các mô hình khác
nhau [29], [81], [83], [135], [169], [176], [245],…điển hình là đóng góp tăng năng suất
lao động [41], [53], [138], [148], … đóng góp cho hình ảnh, uy tín và lợi ích doanh
nghiệp [33], [44], [59], [81], [136], [143], [146] [169], [245],….Đặc biệt bước vào
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, TCLĐ càng đóng vai trò quan trọng hơn trong
việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới [75],
[117], [124], [136], [138], [175], [182], [228].…Ngoài ra, TCLĐ cũng có vai trò đặc
biệt trong ổn định chính trị, trong bối cảnh đòi hỏi dân chủ ngày càng cao.
Các nghiên cứu cũng cho thấy quan điểm của các nước phát triển và đang phát
triển trong việc áp dụng TCLĐ [30], [31], [40], [56], [77], [134], [172], ví dụ: các
nước phát triển coi cạnh tranh bằng TCLĐ thấp là không công bằng, trong khi các
nước đang phát triển cho rằng do trình độ phát triển kinh tế thấp, nên không thể
tham gia nền kinh tế toàn cầu bằng việc áp dụng TCLĐ ngang bằng với các nước
phát triển. Quan điểm ủng hộ hay phản đối TCLĐ trong quan hệ thương mại cũng
được phân tích trong các tài liệu này. Mặc dù vẫn còn sự phản đối, song TCLĐ

8


ngày càng trở nên quan trọng trong các mối quan hệ quốc tế hiện nay, kể cả trong
lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại hay các lĩnh vực khác.
Nghiên cứu về quá trình gắn lao động với thương mại
Mối quan hệ giữa TCLĐ và thương mại quốc tế đã trở thành vấn đề quan trọng
trong quan hệ giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển trong vòng hai
thập kỷ qua. Có hai quan điểm ủng hộ việc gắn lao động với thương mại. Quan điểm
thứ nhất xuất phát từ khía cạnh kinh tế, lập luận rằng: thương mại quốc tế cần bình
đẳng về điều kiện sản xuất ra hàng hóa để đảm bảo thương mại hàng hóa được cạnh
tranh công bằng. Không thể cạnh tranh giữa hàng hóa sản xuất trong điều kiện lao
động thấp với hàng hóa cạnh tranh trong điều kiện lao động cao. Quan điểm thứ hai
xuất phát từ khía cạnh xã hội cho rằng: phát triển kinh tế là vì con người; con người
sản xuất ra của cải vật chất phải được bảo vệ chống lại sự lạm dụng về điều kiện làm
việc và sự bóc lột về tiền lương. Quá trình toàn cầu hóa phải bền vững về mặt xã hội
và phải bảo đảm tự do hóa thương mại đóng góp cải thiện và nâng cao TCLĐ chứ
không bào mòn đi các TCLĐ [109].
Các nhóm ủng hộ gắn lao động với thương mại thường là những người hoạt
động trong lĩnh vực lao động, xã hội và công đoàn ở các nước phát triển trước đây
cho đến ngày nay, và cả ở các nước đang phát triển hiện nay. Mong muốn của họ là
thực hiện TCLĐ sẽ là liều thuốc bảo vệ “sức khỏe cho người lao động và thúc đẩy
phát triển xã hội. Ý tưởng gắn lao động với thương mại đầu tiên được đề xuất dưới
dạng “Điều khoản xã hội trong khung hiệp định của Tổ chức Thương mại Quốc tế
(WTO) với mong muốn sử dụng cơ chế thực thi chặt chẽ của WTO để thúc đẩy
TCLĐ. Nhiều nghiên cứu khẳng định điều này này, trong đó có nghiên cứu của
Elliott và Freeman [84], Robert và Gerado [165], Robert và Makua [166]. Các nước
phát triển ủng hộ điều này vì mong muốn tạo ra một sân chơi bình đẳng trong nền
kinh tế toàn cầu, ngăn chặn cạnh tranh không bình đẳng bằng TCLĐ thấp, thể hiện
ở các nghiên cứu của Aleo [30], Anurradha và Dutta [31], và Busse[56].
Tuy nhiên, WTO không đạt được đồng thuận về vấn đề này bởi có quá nhiều ý
kiến khác nhau[128]. Vì vậy, các nước chuyển hướng sang đàm phán các FTA song

9


phương và khu vực, và cuối cùng, ý tưởng này đã thành công thông qua FTA đầu
tiên có cam kết về lao động là NAFTA năm 1994.
Ngược với quan điểm ủng hộ, xuất phát từ khía cạnh hiệu quả kinh tế, các nhà
kinh tế học và giới sử dụng lao động phản đối gắn lao động với thương mại vì lo
ngại điều này làm cản trở thương mại. Rất nhiều nghiên cứu đề cập tới luận điểm
này như nghiên cứu của Barry và Reddy [38], Elliott và Freeman [84], Trung tâm
nghiên cứu lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) [109], hay nghiên cứu
của chính Tổ chức giới chủ quốc tế (IOE) [118],... Ngay cả các nước đang phát
triển, nơi thường có TCLĐ thấp hơn các nước phát triển, cũng phản đối vì cho rằng
không thể áp dụng TCLĐ ngang bằng với các nước phát triển, thể hiện qua nghiên
cứu của Anuradha và Dutta [31], Basu [40], Lee[134], Robert và Katherine [167].
Có ý kiến phản đối bởi vì họ không tin vào hiệu quả thực chất của cam kết lao
dộng đưa vào FTA, cho rằng: đây chỉ là “làm hàng (window dressing) hoặc thậm
chí cho rằng: đây chỉ là chủ nghĩa bảo hộ trá hình, hay vì mục đích thúc đẩy dân chủ
hóa chính trị, mặc dù không rõ là nhóm nào đưa ra ý kiến này và cũng không thấy
đưa ra các ví dụ cụ thể, được chỉ ra trong nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu về
lao động của ILO [109], hay nghiên cứu của Kimberly và Elliott [128].
Mỹ là nước đi đầu trong ý tưởng gắn lao động với thương mại và luôn đóng
vai trò quan trọng, dẫn dắt trong tiến trình này [72], [95], [158]. Mọi nghiên cứu đều
khẳng định cam kết lao động đưa vào NAFTA bắt nguồn từ Công đoàn Mỹ. Nghiên
cứu của Juan [123], và Stephen và Virginia [184] chỉ ra rằng công nhân và công
đoàn Mỹ lo ngại mức lương thấp và TCLĐ thấp ở Mexico sẽ kéo các công ty Mỹ
sang Mexico và làm mất việc làm ở Mỹ [90], [183]. Đồng quan điểm này, nghiên
cứu của Juan [123], và Stephan[184] cho rằng Mexico cạnh tranh bằng TCLĐ thấp
nên cần có một thỏa thuận về việc đảm bảo TCLĐ trong NAFTA. Bản thân Mexico
mong muốn thiết lập quan hệ thương mại với Mỹ và Canada để cải cách kinh tế
trong nước nên sẵn sàng chấp nhận đưa cam kết về lao động vào NAFTA [98];
Thực tiễn cho thấy cam kết lao động đưa vào NAFTA phần nào cải thiện quyền lao
động ở Mexico mặc dù chưa được như mong muốn [240].

10


Dù thế nào đi nữa, cho đến nay, FTA có cam kết về lao động đã trở thành phổ
biến, thành xu thế [109] và được sự ủng hộ của công chúng trên toàn cầu với mục
tiêu phát triển bền vững [39], [89].
Nghiên cứu về thực hiện cam kết lao động trong FTA
Có hai bước thực hiện cam kết về lao động trong FTA nối tiếp nhau: (1) sửa đổi
pháp luật lao động quốc gia cho phù hợp với TCLĐ đã cam kết trong FTA; và (2) thực
hiện các TCLĐ trong thực tiễn một cách hiệu quả, không để xảy ra vi phạm. Tuy nhiên,
nhiều nước đang phát triển thường chậm chạp trong việc sửa đổi pháp luật, kéo theo
việc chậm chạp trong thực thi các TCLĐ sau khi FTA có hiệu lực [109]. Cho nên, từ
thế hệ FTA đầu tiên có cam kết về lao động là NAFTA, qua nhiều thế hệ FTA, cho đến
nay, là FTA “thế hệ mới , có 3 hình thức buộc các nước phải thực hiện:
Thứ nhất, áp đặt điều iện trước hi phê chuẩn

: thường xảy ra đối với

các hiệp định ký với Mỹ và liên quan tới việc sửa đổi pháp luật [109]. Do đặc điểm
chính trị nước Mỹ, các hiệp định phải qua một quy trình phê chuẩn trước khi thực
hiện. Việc phê chuẩn này thường gặp khó khăn do áp lực của các tổ chức xã hội dân
sự. Vì vậy, để được phê chuẩn, Mỹ yêu cầu các nước muốn tham gia FTA với Mỹ
phải tiến hành một số cải cách pháp luật lao động trong nước trước, làm cơ sở để
phê chuẩn FTA. Thông thường các nước đang phát triển muốn tham gia FTA với
Mỹ đều phải chấp nhận điều này [109]. Cách áp đặt điều kiện thực thi này đến nay
khá thông dụng trong quan hệ thương mại của Mỹ với các nước đang phát triển
như: FTA với Morocco năm 2006, FTA với Pêru năm 2009, với Colombia năm
2012 và với Panama năm 2013 [109]. Morocco buộc phải tăng cường các quy định
kiểm soát hành vi phân biệt đối xử đối với công đoàn; Peru buộc phải mở rộng thẩm
quyền của thanh tra lao động được quyền xử phạt các trường hợp sử dụng lao động
hợp đồng phụ hay thuê ngoài lao động không đúng quy định pháp luật; Panama
buộc phải cải cách pháp luật lao động cho phép quyền tự do hiệp hội và tăng cường
bảo vệ người lao động có hợp đồng ngắn hạn [109].
Trong nhiều trường hợp, các TCLĐ được cải thiện ở các nước đang phát triển
là do tác động của xã hội dân sự. Điều này xảy ra đối với hầu như tất cả các hiệp
định của Mỹ [109].

11


Thứ hai, thực thi thông qua hoạt động h p tác gi a các ên

ết: Các FTA

có cam kết về lao động thường quy định các bên phải hợp tác thực hiện, chủ yếu
thông qua các hoạt động như: hội thảo chia s th ng tin, tập huấn, tham vấn cấp
chính phủ, các diễn đàn c ng khai… và h trợ k thuật thông qua các dự án hỗ trợ
và tăng cường năng lực như: tăng cường thanh tra lao động, quan hệ lao động, tư
pháp lao động … nhằm cải thiện tiêu chuẩn và điều kiện lao động ở các nước. Một
số hoạt động hợp tác cụ thể có thể kể đến như: Hiệp định Khối thị trường chung
Nam Mỹ (Mercosur) đưa ra kế hoạch hành động chung của khu vực về thanh tra lao
động xuyên quốc gia; Hiệp định Cộng đồng các quốc gia Andean trao đổi về xây
dựng chính sách và đối thoại an toàn vệ sinh lao động; Đối thoại EU và Chile hay
đối thoại Mỹ và Campuchia về hình thành cơ chế giám sát chung, cải thiện TCLĐ
đi kèm với ưu đãi xuất khẩu. NAFTA thúc đẩy hợp tác về đào tạo nâng cao năng
lực về cải thiện TCLĐ và năng lực xây dựng thể chế [161].
Với FTA thế hệ mới, chẳng hạn như FTA EU-Hàn Quốc ký năm 2010, Nghị
viện EU phê chuẩn năm 2012, là hiệp định đầu tiên của EU ký với một nước trong
khu vực châu Á có cam kết về lao động, qua đó các cơ quan tham v n trong nước
của hai bên được thành lập với sự tham gia của công đoàn, tổ chức người sử dụng
lao động và các tổ chức phi chính phủ nhằm đối thoại và giám sát thực hiện các cam
kết về lao động. Trong trường hợp có tranh chấp, các bên có thể đưa tranh chấp ra
một nh m chuyên gia được thành lập theo quy định của hiệp định để xem xét và
khuyến nghị giải pháp. Việc giám sát thực hiện các khuyến nghị được thực hiện bởi
các tiểu ban liên quan của hiệp định và các tổ chức xã hội dân sự. Đồng thời, Di n
đ n x hội

n sự – diễn đàn mở - cũng được tổ chức để tham vấn ý kiến rộng rãi

về thực hiện các cam kết. Thêm nữa, Ủy ban châu Âu có áo cáo h ng n m về việc
thực hiện và kết quả của hiệp định [109].
Thứ ba, thông qua cơ chế hiếu nại. Cơ chế khiếu nại được áp dụng trong các
trường hợp như Guatemala, Bahrain, Cộng hòa Dominica và Honduras,… (xem phụ
lục 4.1). Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có khiếu nại nào đi đến bước cuối cùng của
quy trình giải quyết tranh chấp là đưa ra phán quyết của trọng tài với trừng phạt
thương mại [109].

12


NAFTA là FTA thế hệ đầu tiên có cam kết về lao động nên các vi phạm về
thương mại và vi phạm về lao động có cơ chế thực thi riêng, khác với các FTA thế
hệ mới hiện nay có cùng cơ chế thực thi như nhau đối với các vi phạm về thương
mại và lao động. Điều này cho thấy tầm quan trọng của các TCLĐ trong nền kinh tế
toàn cầu hiện nay. Trong khuôn khổ NAFTA giải quyết các vi phạm về lao động, đa
số các khiếu nại đối với Mexico đều liên quan tới quyền tự do hiệp hội, cụ thể là
việc thành lập công đoàn ở Mexico; có rất ít các khiếu nại về TCLĐ cụ thể như an
toàn vệ sinh lao động, điều kiện làm việc tối thiểu hay các lý do khác. Cùng với các
thông tin khác, luận án sẽ nghiên cứu tình huống của một số khiếu nại cụ thể để
đánh giá tác động của quá trình khiếu nại đối với Mexico cũng như đánh giá việc
thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA của Mexico [109].
Nghiên cứu về tình hình thực hiện tiêu chuẩn lao động ở Mexico
Tình hình ở Mexico cho thấy mặc dù quy định pháp luật Mexico khá tốt và
tương thích với các TCLĐ theo cam kết trong NAFTA, song trong thực tiễn, có
nhiều vấn đề nảy sinh liên quan tới thực hiện TCLĐ. Sự vi phạm TCLĐ về tự do
hiệp hội và thương lượng tập thể khá nghiêm trọng, với nhiều vụ việc cản trở quyền
thành lập công đoàn, cản trở thương lượng tập thể, đe dọa cán bộ công đoàn, dùng
bạo lực tấn công công đoàn, thậm chí nhiều đoàn viên công đoàn và cán bộ công
đoàn bị giết [112], [121]. Thực trạng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em khá
phổ biến ở các trang trại trồng rau và hoa quả, không được đảm bảo điều kiện lao
động, thời giờ làm việc và chế độ đãi ngộ, thậm chí tồn tại cả các hình thức lao
động cưỡng bức tồi tệ nhất như mại dâm và lao động trẻ em tồi tệ nhất như trẻ em
mại dâm [193], [248], [251], [254]. Phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp,
khoảng cách thu nhập giữa lao động nam và nữ, từ chối quyền tiếp cận việc làm và
thu nhập của lao động nữ, phân biệt đối xử về cơ hội việc làm và thăng tiến, quấy
rối tình dục,… [112], [121], [135]. An toàn vệ sinh lao động chưa bảo đảm, tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn là quan ngại ở Mexico [135]. Tỷ lệ lao động di
cư người Mexico sang Mỹ cao, nhưng không được bảo đảm về việc làm, tiền lương,
bảo hiểm xã hội, và vẫn sống trong nghèo đói so với người lao động di cư của các
nước khác …[256].

13


Nghiên cứu về tác động của tự o h a thương mại trong lĩnh vực kinh tế,
lao động, x hội
Có rất nhiều nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại đối với lĩnh
vực kinh tế và hầu hết các nghiên cứu đều khẳng định tự do hóa thương mại đem lại
tác động tích cực đối với kinh tế, giúp tăng trưởng GDP, tăng trưởng xuất khẩu, thu
hút đầu tư, tăng năng suất nền kinh tế, giúp nhiều nước vượt qua khủng hoảng,
trong đó có Mexico [8], [32], [46], [132], [139], [195], [267]. Đồng thời, cũng có
nhiều nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại đối với việc làm, tiền
lương, tình trạng phi chính thức hóa, bất bình đẳng,… Đây cũng là những khía cạnh
dẫn tới gắn lao động với thương mại nhằm sử dụng áp lực của thương mại cho mục
tiêu cải thiện các lĩnh vực này.
Tác động đối với việc làm
Thất nghiệp có lẽ là một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất khi
thực hiện tự do hóa thương mại. Nghiên cứu của Viện nghiên cứu quốc tế về các
vấn đề lao động khẳng định tự do hóa thương mại làm tăng hay giảm việc làm ở cấp
độ toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia còn tùy thuộc vào việc quốc gia đó tham
gia FTA có tận dụng được lợi thế xuất khẩu hay cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài
hay không [109]. Xét từ góc độ ngành nghề, về lý thuyết, khi thuế quan về 0 và các
rào cản xuất khẩu được dỡ bỏ, việc làm các ngành xuất khẩu thường gia tăng, trong
khi việc làm các ngành nhập khẩu thường bị ảnh hưởng. ILO phối hợp với Liên
minh châu Âu tiến hành một nghiên cứu đánh giá toàn diện kèm theo các bằng
chứng về tác động của thương mại đối với việc làm, tiến hành trong giai đoạn 20112013 và kết quả cũng đa dạng, tăng và giảm, ở các nước khác nhau và các ngành
nghề khác nhau [109].
Đối với trường hợp Mexico trong NAFTA, tác giả luận án nhận thấy các
nghiên cứu khác nhau cũng cho các kết quả khác nhau, tùy vào ngành nghề, lĩnh
vực nghiên cứu hay mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu của Samira và Faina cho thấy
việc làm ở Mexico giảm do tác động của NAFTA [171] song nghiên cứu của
McBridge và Ủy ban tư vấn lao động phía Mỹ lại cho thấy kết quả ngược lại, tức là
việc làm tổng thể tăng, nhưng khẳng định việc làm giảm trong ngành này và tăng

14


trong ngành khác, và tỷ lệ việc làm tạo ra mới cao hơn tỷ lệ việc làm mất đi [131],
[139]. Tuy nhiên, trong ngành nông nghiệp, đa số các nghiên cứu đều khẳng định
việc làm nông nghiệp của Mexico giảm do không cạnh tranh được với nông nghiệp
được bao cấp của Mỹ [57], [135], [165]. Tuy nhiên, xét giữa được và mất về tổng
thể, đa số các nghiên cứu đểu khẳng định: đối với Mexico dưới thời NAFTA, xét về
khía cạnh kinh tế, tác động tích cực nhiều hơn tác động tiêu cực [32], [92], [165],
[240], đặc biệt nhấn mạnh tới tác động cải cách kinh tế và sửa đổi pháp luật tăng
tính cạnh tranh cho nền kinh tế, tăng năng suất, giúp Mexico xích gần hơn với trình
độ phát triển của Mỹ và Ca-na-đa [32], [162], [240].
Bên cạnh các đánh giá tích cực, cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy các tác
động tiêu cực của tự do hóa thương mại ở Mexico như gia tăng bất bình đẳng [133],
[165],và nghèo đói [73], [133], [171].
Tác động đối với tiền lương
Các nghiên cứu tác động của FTA đối với tiền lương cho các kết quả khác nhau,
song phần lớn các nghiên cứu đều kết luận: tiền lương trong các ngành xuất khẩu sẽ
tăng, tiền lương trong các ngành nhập khẩu sẽ giảm; có sự khác nhau về tăng lương
giữa người lao động có kỹ năng và không có kỹ năng [93],[109], [133], [197].
Nghiên cứu về tác động của NAFTA đối với tiền lương cho thấy có sự bất bình đẳng
về tiền lương do thực hiện tự do hóa thương mại theo NAFTA [60], [133], [161],
[165], hay có sự thất bại trong việc giảm khoảng cách phát triển và khoảng cách tiền
lương giữa Mỹ và Mexico trong quá trình thực hiện NAFTA [165].
Tác động đối với phi chính thức hóa việc làm
Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy tự do hóa thương mại làm gia tăng việc
làm phi chính thức ở Mexico trong hầu hết các ngành nghề [119], [122], làm tăng
lao động di cư [94], [122].
Tác động đối với bất bình đẳng
Việc thực hiện tự do thương mại, khi không được quản lý tốt, sẽ tạo ra sự bất
bình đẳng, đặc biệt giữa những người có vốn (nguồn lực tài chính, tri thức, giáo
dục…) và những người vô sản, giữa những người quản lý và những người làm thuê.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×