Tải bản đầy đủ

QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VIỆT GIANG

QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
TỈNH BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, 2020


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VIỆT GIANG

QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN

TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9340101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. TS. Nguyễn Phƣơng Bắc
2. TS. Nguyễn Bình Giang

HÀ NỘI, 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc
Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. các số liệu thứ cấp sơ cấp và trích dẫn,
tài liệu tham khảo được trình bày trong luận án là trung thực; kết quả nghiên cứu trong
luận án chưa từng được công bố.
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Tác giả luận án

Nguyễn Việt Giang


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tiến sĩ Nguyễn Phương Bắc
và tiến sĩ Nguyễn Bình Giang đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu, hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Học viện Khoa học
xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, cùng các thầy, cô trong trong và
ngoài Khoa đã quan tâm tham gia đóng góp ý kiến và giúp tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện công trình này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà quản lý ở Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc
Ninh, các cán bộ, chuyên viên ở Quỹ, ở sở Tài chính và các cơ quan đối tác cũng như
khách hàng của Quỹ đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp những tài liệu
và những thông tin quý báu giúp tôi thực hiện tốt công trình nghiên cứu này. Sự giúp
đỡ và ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia, các đối tác, khách hàng và đồng
nghiệp không chỉ là một trong những yếu tố giúp cho tôi hoàn thành thành công trình


mà còn là sự khích lệ về tinh thần và nhiệt huyết hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn ở bên cạnh
động viên và cổ vũ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Tác giả luận án

Nguyễn Việt Giang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................................................ 7
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ......................................................................... 7
1.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài ....................................................................... 11
1.3. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc và khoảng trống
nghiên cứu .................................................................................................................... 19
1.3.1. Đánh giá về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ..................... 19
1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu ........................................................................... 21
1.4. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 21
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 21
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 22
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TẠI CÁC QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN........................................... 24
2.1. Khái quát về rủi ro, quản trị rủi ro .................................................................... 24
2.1.1. Rủi ro .......................................................................................................... 24
2.1.2. Khái niệm quản trị rủi ro ............................................................................ 28
2.2. Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng ...................................................................... 30
2.2.1 Khái niệm Quỹ đầu tư .................................................................................. 30
2.2.2. Quỹ đầu tư phát triển địa phương ............................................................... 30
2.3. Nội hàm của quản trị rủi ro tại quỹ đầu tƣ phát triển...................................... 35
2.3.1. Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro .............................................................. 36
2.3.2. Nhận diện rủi ro .......................................................................................... 37
2.3.3. Phân tích và đánh giá rủi ro ........................................................................ 39
2.3.4. Xử lý rủi ro ................................................................................................. 42
2.3.5. Giám sát rủi ro và báo cáo .......................................................................... 43
2.4. Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro ............................................................. 45
2.4.1. Vai trò của ban lãnh đạo ............................................................................. 47
2.4.2. Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của doanh nghiệp. .............................. 48
2.4.3. Văn hóa doanh nghiệp ................................................................................ 49


2.4.4. Nguồn nhân lực ........................................................................................... 50
2.4.5. Yếu tố công nghệ thông tin (CNTT)........................................................... 51
2.4.6. Khách hàng ................................................................................................. 52
2.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số Quỹ đầu tư phát triển ở Việt Nam ........ 53
2.5.1. Quỹ PYN (Mutual Fund Elite) và IDG (IDG Ventures Vietnam) ............. 53
2.5.2. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Giang ........................................................ 58
2.5.3. Quỹ đầu tư phát triển Hà Nội ..................................................................... 60
2.5.4. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Thái Nguyên .................................................... 63
Chƣơng 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ QUY
TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 67
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................. 67
3.1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Bắc Ninh ....................... 67
3.1.2. Quỹ Đầu tư Phát triển (QĐTPT) Bắc Ninh ................................................ 72
3.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu ............................................................................. 76
3.2.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................. 76
3.2.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 77
3.2.3. Kích thước mẫu nghiên cứu ........................................................................ 78
3.2.4. Lựa chọn mẫu ............................................................................................. 79
3.2.5. Thiết kế thang đo ........................................................................................ 79
3.2.6. Phương pháp khảo sát ................................................................................. 80
3.2.7. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ......................................................... 80
Chƣơng 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN TỈNH BẮC NINH .......................................................................................... 84
4.1. Thực trạng Quản trị rủi ro của Quỹ Đầu tƣ Phát triển tỉnh Bắc Ninh ........... 84
4.1.1. Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro .............................................................. 84
4.1.2. Nhận diện rủi ro .......................................................................................... 88
4.1.3 Phân tích và đánh giá rủi ro ......................................................................... 94
4.1.4. Xử lý rủi ro ............................................................................................... 100
4.1.5. Giám sát, tư vấn và báo cáo ...................................................................... 110
4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro........................................................ 113


4.2.1. Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của Quỹ Đầu
tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ................................................................................. 113
4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro........ 115
4.2.3. Phân tích yếu tố khám phá EFA ............................................................... 116
4.2.4. Kết quả của mô hình ................................................................................. 118
4.2.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.............................................................. 120
4.2.6. Thảo luận kết quả hồi quy ........................................................................ 124
4.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh .... 126
4.3.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 126
4.3.2 Hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro ..................................................... 127
4.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................... 128
Chƣơng 5: CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TỈNH
BẮC NINH ................................................................................................................. 130
5.1. Chiến lƣợc phát triển của Quỹ .......................................................................... 130
5.1.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng nhân lực............................................ 130
5.1.2. Bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống các quy chế, quy trình nghiệp vụ ......... 131
5.1.3. Thiết lập quan hệ với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước để khai
thác các nguồn vốn ............................................................................................. 131
5.1.4. Chủ động khai thác các đối tượng sử dụng vốn mới có hiệu quả, phù
hợp với xu thế hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, tạo lập giá trị xã hội............. 131
5.1.5. Mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp .......................................................... 135
5.1.6. Bổ sung danh mục đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2016- 2020 và
2021-2025 đối với một số đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, ban hành quy
chế, quy trình cho vay đối với các đối tượng doanh nghiệp này, đồng thời bổ
sung nguồn vốn cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................ 138
5.1.7. Xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng ................ 138
5.2 Giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro đối với Quỹ Đầu tƣ Phát
triển tỉnh Bắc Ninh .................................................................................................... 139
5.2.1. Tăng cường nhận thức về quản trị rủi ro .................................................. 139


5.2.2. Cải thiện hoạt động quản trị rủi ro đối với từng lĩnh vực kinh doanh của
Quỹ ...................................................................................................................... 139
5.2.3. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để giảm thiểu rủi ro ............................ 142
5.2.5. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát cả trước, trong và sau
khi cho vay, đầu tư trực tiếp và bảo lãnh tín dụng kết hợp với công tác kiểm
toán định kỳ. ....................................................................................................... 144
5.2.6. Gia tăng đầu tư công nghệ và chú trọng công tác thu thập thông tin,
lưu trữ và khai thác thông tin để phục vụ cho việc phân loại, đánh giá và đo
lường rủi ro để cải thiện hoạt động quản trị rủi ro .............................................. 144
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .......................... 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 153


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Anh

ANOVA

Analysis of variance

CFA

Confirmatory factory analysis Phân tích nhân tố khẳng định

EFA

Exploratory factory analysis

FMEA

Failure modes, effects and Phân tích cách thức sinh ra sai sót,

KMO

Tiếng Việt
Sử dụng phân tích phương sai
Phân tích nhân tố khám phá

effect analysis

Hậu quả và độ nguy kịch

Kaiser – Meyer - Lolkin

Hệ số kiểm định độ phù hợp của mô
hình EFA

HAZOP

Hazard
analysis

and

operability Phương pháp phân tích các mối nguy
và khả năng vận hành

CP

Chính phủ

CNTT

Công nghệ thông tin

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

NSNN

Ngân sách nhà nước

NQ

Nghị quyết

QĐTPT

Quỹ Đầu tư Phát triển



Quyết định

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1. Ví dụ về ma trận rủi ro .................................................................................. 40
Bảng 2.2: Năm mức điểm đánh giá, ước lượng rủi ro ................................................... 41
Bảng 2.3: Đánh giá (ước lượng) 3 điểm cấp độ rủi ro .................................................. 41
Bảng 2.4: So sánh mức độ tác động của các yếu tố đến quản trị rủi ro của các
nghiên cứu khác nhau [105, tr.113] .................................................................... 47
Bảng 2.5: Các cổ phiếu trong danh mục của PYN Elite tính tại thời điểm ngày
15/12/2016 .......................................................................................................... 54
Bảng 3.1: Dung lượng mẫu khảo sát ............................................................................ 79
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát đánh giá hoạt động xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro
của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ........................................................... 88
Bảng 4.2: Cho vay đầu tư 11 dự án cụ thể của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ......... 92
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát hoạt động nhận diện rủi ro của Quỹ Đầu tư Phát triển
tỉnh Bắc Ninh ...................................................................................................... 94
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát về hoạt động phân tích và đánh giá rủi ro của Quỹ Đầu
tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ............................................................................... 100
Bảng 4.5: Số dư bảo lãnh tín dụng năm 2018 ............................................................. 103
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát hoạt động xử lý rủi ro của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh
Bắc Ninh ........................................................................................................... 109
Bảng 4.7: Kết quả khảo sát hoạt động giám sát, tư vấn và báo cáo rủi ro của Quỹ
Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ....................................................................... 112
Bảng 4.8: Trị số trung bình kết quả khảo sát của các biến độc lập ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị rủi ro ................................................................................... 113
Bảng 4.9: Cronbach’s Alpha thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
quản trị rủi ro .................................................................................................... 115
Bảng 4.10: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test của các yếu tố ảnh hưởng ................. 117
Bảng 4.11: Tổng phương sai giải trích (Total Variance Explained) của các yếu tố
ảnh hưởng hoạt động quản trị rủi ro của Quỹ................................................... 117
Bảng 4.12: Kết quả phân tích EFA các biến số ảnh hưởng đến hoạt động quản trị
rủi ro (Ma trận xoay) ........................................................................................ 118
Bảng 4.13: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và EFA .................. 119


Bảng 4.14: ANOVAa ................................................................................................... 121
Bảng 4.15: Tổng quan mô hình ................................................................................... 122
Bảng 4.16: Hệ số hồi qui (%) ...................................................................................... 123
Bảng 4.17: Tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng ............................................... 124

Danh mục hình
Hình 2.1: Các phương pháp sáng tạo ............................................................................ 38
Hình 2.2: Ví dụ về ghi chép, theo dõi rủi ro .................................................................. 39
Hình 2.3: Biểu đồ xử lý rủi ro ....................................................................................... 43
Hình 2.4: Kiểm soát rủi ro ............................................................................................. 44
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau kiểm định ...........................................119

Danh mục sơ đồ, hộp
Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn quản trị rủi ro theo Sienkiewicz. ........................................... 36
Sơ đồ 2.2: Nội hàm của quản trị rủi ro .......................................................................... 36
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy............................................................................................ 74
Sơ đồ 3.2: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 77
Sơ đồ 3.3: Nội hàm quản trị rủi ro ................................................................................. 77
Sơ đồ 3.4: Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro ..................................... 78
Hộp 1: Hệ thống văn bản pháp quy trong quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển
tỉnh Bắc Ninh ...................................................................................................... 87
Hộp 2: Hoạt động nhận diện rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ............... 93
Hộp 3: Hoạt động phân tích và đánh giá rủi ro của Quỹ ............................................... 97
Hộp 4: Xử lý rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh .....................................102
Hộp 5: Hoạt động giám sát, tư vấn và báo cáo tại Quỹ ...............................................110


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước bối cảnh biến động không ngừng của tình hình kinh tế, chính trị trong và
ngoài nước, hoạt động kinh doanh của các Quỹ đầu tư phát triển hiện nay chứa đựng
nhiều rủi ro khiến các nhà quản trị, nhà nghiên cứu phải tìm giải pháp phòng ngừa
không để xảy ra rủi ro nhiều làm thiệt hại đến nguồn vốn của Quỹ nói riêng và thiệt
hại tới nền kinh tế nói chung. Trên thực tế, rủi ro là điều không mong muốn đối với
các quỹ đầu tư phát triển và các định chế tài chính khác bởi kéo theo đó là trách nhiệm
và thiệt hại về nhiều mặt. Về phương diện lý luận, đặc biệt là về khái niệm và nội hàm
của quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển được hiểu chưa thống nhất. Do vậy việc
vận dụng lý luận để giải quyết các vấn đề thực tiễn của quản trị rủi ro ở các quỹ này
chưa có cơ sở khoa học và tính khả thi chưa cao.
Thực tế cho thấy, ở Việt Nam quản trị rủi ro được coi là một nội dung quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của các quỹ đầu tư phát triển song việc tổ chức thực hiện
quản trị rủi ro còn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Cơ cấu bộ máy, cơ chế vận hành và
cách thức thực hiện còn nhiều bất cập. Số lượng cán bộ chuyên trách còn ít, chuyên môn
còn hạn chế nên khó lường hết các rủi ro trong quá trình cho vay, đầu tư và bảo lãnh;
Rủi ro về tín dụng, đầu tư và bảo lãnh còn có thể là nguyên nhân gây ra lạm phát
hoặc đình trệ, đặc biệt là khi việc đầu tư không tạo ra được giá trị hàng hóa tương ứng
với khối lượng đầu tư được vay. Khi đó, rủi ro này có thể diễn biến phức tạp, gây hậu
quả khó lường và không nhỏ cho các nhà đầu tư. Vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động
quản trị rủi ro, đưa rủi ro vào tầm kiểm soát trong khả năng tài chính của doanh nghiệp
là mục tiêu ưu tiên của các quỹ đầu tư phát triển.
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã có nhiều động lực và quyết sách mới để
thúc đẩy cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp. Cùng với nhịp bước
cải cách của Chính phủ, tỉnh Bắc Ninh đã thể hiện quyết tâm và nỗ lực mới về tạo lập
môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, thúc đẩy hỗ trợ và phát triển doanh
nghiệp. Nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết 35/NQ- CP ngày 16/5/2016 của Chính
phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 [33], UBND tỉnh Bắc Ninh đã
ban hành Chương trình 151/CTr-UBND về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn
2016- 2020 trong đó cần xây dựng cơ chế tài chính hỗ trợ doanh nghiệp thông qua Quỹ
Đầu tư phát triển nhằm tăng cường nguồn vốn cho doanh nghiệp và tạo dựng môi
trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp phát triển [60].
Kể từ khi được thành lập đến nay, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh (Quỹ
ĐTPTBN) hoạt động ổn định và có những bước phát triển vững chắc. Với chức năng
1


đầu tư phát triển và đầu tư tài chính theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP
và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu
tư phát triển địa phương [30], [31]; Thực hiện bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ [49]; Tiếp tục thí điểm thực hiện bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng và các chức năng bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh khi
tham gia đấu thầu, thực hiện các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
theo Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 26/3/2012, Quyết định số 186/QĐ-UBND
ngày 05/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quỹ ĐTPTBN đã góp phần triển khai thực
hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trong
thời gian vừa qua.
Trong điều kiện tỉnh Bắc Ninh phát triển mạnh về thu hút vốn đầu tư nước ngoài
với nhiều dự án lớn, hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí rất
quan trọng, trở thành điểm tựa cho sự phát triển bền vững của kinh tế Bắc Ninh. Tuy
nhiên, theo kết quả khảo sát, thiếu vốn và khó tiếp cận chính sách hỗ trợ tài chính vẫn
là khó khăn chung của hầu hết các DNNVV trên địa bàn tỉnh. Với chức năng là một tổ
chức tài chính nhà nước trong việc tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung và dài
hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào dự án, doanh
nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, thực hiện bảo lãnh tín dụng
cho các DNNVV theo quy định. Quỹ ĐTPTBN có nhiều điều kiện thuận lợi để trở
thành một kênh phá vỡ rào cản trong hỗ trợ tài chính, đặc biệt hỗ trợ nguồn vốn cho
các DNNVV.
Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ có chỉ đạo giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan, địa phương liên quan hướng dẫn, đôn đốc và giám sát các địa phương rà
soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương (Quỹ ĐTPTĐP),
tổng hợp và đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, tháo gỡ trong khung pháp lý nhằm
tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ ĐTPTĐP.
Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh là một thể chế tài chính non trẻ (thành lập năm
2014), hoạt động quản trị rủi ro bước đầu được quan tâm song vẫn phải đối mặt với rất
nhiều thách thức. Họ chưa có bộ máy quản trị rủi ro độc lập, nguồn nhân lực còn thiếu
và yếu về chuyên môn nghiệp vụ. Mọi thứ đang ở giai đoạn khởi đầu. Cần nhấn mạnh
rằng, Quỹ vẫn chưa xây dựng được một chương trình quản trị rủi ro theo yêu cầu của lý
thuyết quản trị doanh nghiệp và theo yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN ISO
31000:2011) về quản lý rủi ro. Chẳng hạn, xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro chưa thực
sự khoa học; vấn đề nhận diện rủi ro vẫn còn nhiều bất cập; đo lường rủi ro chưa lượng
2


hóa được; quá trình giám sát quản trị rủi ro vẫn còn hạn chế; việc thực hiện cơ chế rà
soát rủi ro, chế độ báo cáo công tác quản trị chưa kịp thời…. Trong khi đó, tầm hoạt
động kinh doanh của quỹ phủ rộng trên địa bàn cả tỉnh Bắc Ninh. Điều lưu ý là với một
tỉnh có nhu cầu rất cao về tín dụng, đầu tư và bảo lãnh, đòi hỏi Quỹ này phải có một kế
hoạch kinh doanh có hiệu quả, trong đó có quản trị rủi ro mới có thể đáp ứng được.
Trước thực tế đó, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tại quỹ đầu tư
phát triển tỉnh Bắc Ninh” làm luận án tiến sĩ.
Nói cách khác việc thực hiện đề tài này là hết sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và
thực tế sâu sắc bởi nó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro, đáp ứng
được yêu cầu kinh doanh của Quỹ và của tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của luận án là nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện
hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh, qua đó góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Quỹ.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên luận án cần giải quyết các nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới quản trị rủi ro tại Qũy đầu tư phát
triển.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro và các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tại
Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2018, từ đó chỉ ra những thành
tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tại
Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát
triển tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: luận án nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2014 đến 2018, đề xuất giải pháp đến 2025 và định
hướng phát triển đến năm 2030.
- Về không gian: hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh.

3


- Về nội dung: đề tài triển khai theo phương thức kết hợp giữa các hoạt động tác
nghiệp trong kinh doanh của Quỹ và các chức năng hoạt động quản trị rủi ro (tập trung
vào 3 lĩnh vực cho vay, đầu tư và bảo lãnh tín dụng).
4. Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp tiếp cận
Đề tài tiếp cận theo hướng liên ngành, đa chiều trên góc độ lịch sử, kinh tế, chính
trị, luật pháp; kết hợp cả cách tiếp cận từ dưới lên (từ khách hàng doanh nghiệp, khách
hàng cá nhân vay vốn từ quỹ Đầu tư phát triển) và từ trên xuống (từ các cơ quan quản
lý nhà nước của Quỹ đầu phát triển) để làm sáng tỏ hoạt động quản trị rủi ro của Quỹ..
4.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án này sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa tài liệu, so sánh...), phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm (điều tra thực
tế bằng bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ làm công tác quản lý, quản trị rủi ro tại
Quỹ, các cơ quan liên quan tới Quỹ, khách hàng được vay, bảo lãnh; các quan sát,
đánh giá hoạt động của họ). Đây là những phương pháp nghiên cứu khoa học thông
dụng có độ tin cậy cao cho phép tác giả tổng hợp, kế thừa và phân tích các tư liệu đã
có để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong luận án.
4.2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện đề tài, để đánh
giá nghiên cứu các tài liệu thu thập được hiện có trong và ngoài nước từ đó hình thành
nên khung lý thuyết ở chương 2, đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tại Quỹ
Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh ở chương 3. Đây là phương pháp nghiên cứu rất quan
trọng trong luận án.
4.2.2.2. Phương pháp so sánh
So sánh thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc
Ninh và các quỹ đầu tư ở các tỉnh khác, so sánh thực trạng này và các yêu cầu đổi mới
hoạt động quản trị rủi ro mà nhà nước đưa ra hoặc các quỹ khác đưa ra từ đó rút ra
được những bất cập và làm rõ nguyên nhân của nó. Phương pháp này cũng được dùng
để đánh giá sự thay đổi của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian. Trong nghiên cứu
này phương pháp so sánh được dùng để so sánh các số liệu về lao động, đầu tư, bảo
lãnh... tại quỹ
4.2.2.3. Phương pháp điều tra và phỏng vấn.
Để thực hiện đề tài tác giả sử dụng phương pháp điều tra và phỏng vấn. Điều tra
thông qua bảng hỏi với các đối tượng trực tiếp làm công tác quản lý, quản trị rủi ro tại
4


Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh; những đối tượng có liên quan tới công tác này
các tại sở, phòng ban của tỉnh, huyện; đối tượng được nhận đầu tư trực tiếp, bảo lãnh
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Kết quả điều tra, phỏng vấn sẽ minh chứng cho hoạt động
quản trị rủi ro, các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ. Quy trình
thiết kế nghiên cứu được trình bày cụ thể ở chương 3.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, tác giả luận án đã khẳng định nội hàm của quản trị rủi ro trong quỹ đầu tư
phát triển địa phương ở nước ta bởi quỹ này có chức năng hoạt động như một doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính. Nội hàm này góp phần bổ sung vào tính đa
dạng và tính giao thoa của quản trị rủi ro trong hoạt động quản trị kinh doanh.
Thứ hai, tác giả đồng ý và chia sẻ khái niệm quản trị rủi ro của Robert và Bob, họ
coi quản trị rủi ro trong các định chế tài chính trong đó có QĐTPT là việc xem xét và
đánh giá toàn diện các hoạt động kinh doanh để nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn tức
là những rủi ro..... [106]. Tác giả luận án bổ sung khía cạnh cần coi quản trị rủi ro là
một quá trình ra quyết định nhằm đảm bảo mức độ an toàn cao nhất có thể và sử dụng
các giải pháp phù hợp để xử lý nhằm giảm thiểu các hậu quả của rủi ro.
Và thứ ba, luận án chia sẻ và bổ sung một nội dung cơ bản trong nội hàm của quản
trị rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển. Đó là xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro, coi đây là
khâu đầu tiên, có vị trí then chốt trong quy trình quản trị rủi ro và tiếp theo mới đến nhận
diện rủi ro. Điều này góp phần bổ sung vào hệ thống lý thuyết quản trị rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của các quỹ đầu tư phát triển và các định chế tài chính.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về mặt lý luận
Luận án góp phần hệ thống hóa lý thuyết quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của Quỹ đầu tư phát triển.
Góp phần luận giải hoạt động quản trị rủi ro theo quy trình quản lý và hoạt động tác
nghiệp của doanh nghiệp theo hướng bền vững.
6.2. Về thực tiễn
Thứ nhất, luận án chỉ ra trong hoạt động kinh doanh của quỹ đầu tư phát triển quản
trị rủi ro cần được nhìn nhận là một bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát
triển của tổ chức này.
Thứ hai, luận án đã chỉ ra các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro trên cả hai
phương diện định tính và định lượng. Điều này góp phần giúp nhà nhà quản trị rủi ro
có thể lượng hóa được những tác động thuận chiều và ngược chiều tới hoạt động quản
trị rủi ro trong kinh doanh.
5


Và thứ ba, các kết quả nghiên cứu nhất là các giải pháp đề xuất cho Quỹ Đầu tư
Phát triển tỉnh Bắc Ninh không chỉ có ý nghĩa thực tiễn đối với Quỹ này trong việc cải
thiện hoạt động quản trị rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn là kinh nghiệm
có giá trị tham khảo cho các định chế tài chính khác trong đó có các Quỹ đầu tư Phát
triển địa phương ở nước ta.
7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận,tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung nghiên cứu
của đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị rủi ro tại các quỹ
đầu tư phát triển.
Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thiết kế quy trình nghiên cứu.
Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh.
Chương 5: Một số giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát
triển tỉnh Bắc Ninh.

6


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Quản trị rủi ro đối với các Quỹ Đầu tư và Phát triển là vấn đề được sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.
Ở trong nước, có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề
quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro đối với Quỹ Đầu tư Phát triển nói riêng, cụ thể:
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Cho đến nay, ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề quản trị
rủi ro:
Hướng nghiên cứu về quản trị rủi ro và khủng hoảng, có các công trình của tác giả
Đặng Đức Thành “Quản trị rủi ro” năm 2016 [21], Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc
Đạt, Hà Đức Sơn “Quản trị rủi ro và khủng hoảng” năm 2015 [27]. Các nghiên cứu
này đã tập trung phân tích và làm rõ quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm rủi ro trong chiến lược kinh doanh, trong tín dụng, tài chính
doanh nghiệp; xây dựng khung lý thuyết của khủng hoảng và rủi ro, mối liên hệ giữa
chúng; ban lãnh đạo doanh nghiệp và vai trò trong quản trị rủi ro; các giải pháp đối
phó với rủi ro mà các định chế tài chính, các doanh nghiệp trên thế giới thường sử
dụng. Đây là những vấn đề lý thuyết căn bản về quản trị rủi ro.
Công trình “Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Quy năm
2008 [19] và công trình “Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng” năm 2015 của
nhóm tác giả Lê Anh Dũng, Bùi Mạnh Hùng [4]. Tác giả nêu và phân tích rủi ro và
quản trị rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam; các giải pháp nhằm
tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế gồm: tổ chức quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro trong kinh
doanh, quản trị marketing, quản trị chi phí kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị nhân
sự, quản trị rủi ro trong cung ứng, quản trị chất lượng trong doanh nghiệp và quản trị
kinh doanh quốc tế...
Các công trình “Quản trị rủi ro tài chính” của Nguyễn Minh Kiều năm 2012 [6],
“Quản trị rủi ro tài chính” của Nguyễn Thị Ngọc Trang - Hồ Quốc Tuấn - Nguyễn Khắc
Quốc Bảo - Trần Ngọc Thơ năm 2013 [24], “Quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp
dược Việt Nam“ của Nguyễn Thị Bảo Hiền [9]. Các tác giả đề cập rõ nét lý thuyết về rủi
ro tài chính và công cụ phái sinh, nhận dạng các loại rủi ro tài chính. Các công cụ tài
chính phái sinh được chỉ ra khá rõ nét gồm sản phẩm, quá trình phát triển và cấu trúc thị
trường; chỉ ra các công cụ quản trị rủi ro tài chính, quản trị rủi ro tín dụng, lãi suất, tỉ
7


giá.... và sự phát triển của công cụ quản trị rủi ro sản phẩm; thực trạng về quản trị rủi ro
tài chính ở Việt Nam cũng được phân tích khá rõ nét. Trong đó các tác giả đặc biệt lưu ý
tới chiến lược phòng ngừa rủi ro và thiết lập chương trình quản trị rủi ro tài chính.
Các công trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của Nguyễn Văn Tiến
năm 2010 [25], Hoàng Xuân Phong “Quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng thương
mại cổ phần công thương Việt Nam” năm 2014 [18], Dương Ngọc Hào “Giải pháp cơ
bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”
năm 2015 [7], Nguyễn Quang Hiện “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần quân đội” năm 2016 [8], Tạ Đình Long “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” năm 2016 [12],
trong đó các tác giả tập trung phân tích những rủi ro đặc thù trong kinh doanh ngân
hàng, phương pháp lượng hóa, công cụ phát sinh phòng ngừa lãi suất, rủi ro phá sản và
vốn chủ sở hữu; nguyên lý quản trị ngân hàng thương mại và yếu tố lãi suất trong kinh
doanh ngân hàng; hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là cơ sở
để ngân hàng thương mại hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Quản trị rủi ro tín
dụng ngân hàng được thể hiện trên các phương diện: công nghệ chứng khoán hóa,
quản trị rủi ro thanh toán, tỉ giá hối đoái, phương thức thanh toán quốc tế tại các ngân
hàng quân đội và công thương. Để quản trị rủi ro thành công, năng lực quản trị cần
phải được phát huy, do đó cần có các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị. Bên
cạnh đó, các công trình đã chỉ ra kinh nghiệm về quản trị rủi ro của các Ngân hàng
nước ngoài, bài học vận dụng với Việt Nam. Các giải pháp cơ bản để cải thiện hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng như: trích lập dự phòng, hạch toán lại
các khoản nợ xấu... cũng được tác giả đề xuất.
Hướng nghiên cứu liên quan đến hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động của các
quỹ, định chế tài chính, hoạt động quản trị rủi ro bao gồm: Luận án Tiến sĩ “Xây dựng
hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý Quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước” của
Phan Quảng Thống năm 2015 [22]. Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về xây dựng
hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý, phân tích thực trạng của việc vận dụng các chỉ
tiêu thống kê đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước Việt
Nam trong thời gian qua;
Đề xuất một hệ thống tiêu chí hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà
nước đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu đề ra cũng như các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tổ chức thực hiện công tác đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của
Kho bạc Nhà nước Việt Nam trong thời gian sau đó. Các tiêu chí này gồm: (1) Các hệ
tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thu Ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước,
8


(2) Các tiêu chí đánh giá hoạt động chi trả và kiểm soát chi ngân sách nhà nước của
Kho bạc Nhà nước, (3) Các tiêu chí đánh giá một số hoạt động khác liên quan đến hoạt
động quản lý Quỹ Ngân sách của Kho bạc Nhà nước.
Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm vận dụng hiệu quả hệ tiêu chí
đánh giá như:kết hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ; xây dựng và hoàn thiện quy
trình phân tích, đánh giá; tổ chức bộ phận phân tích, đánh giá trong từng đơn vị Kho bạc
Nhà nước; và các giải pháp bổ trợ khác (tăng cường sự quan tâm của lãnh đạo Kho bạc
Nhà nước các cấp, bảo đảm yêu cầu của thông tin, nâng cao nhận thức của các cán bộ
công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước, vận dụng tốt công nghệ thông tin).
Công trình phân tích hoạt động quản trị rủi ro, nhất là ở phương diện định tính
song chưa chỉ ra được mô hình quản trị rủi ro, đo lường rủi ro và những tổn thất mà
Kho bạc phải gánh chịu khi rủi ro tín dụng xảy ra.
Hướng nghiên cứu liên quan tới hoạt động nói chung, hoạt động quản trị rủi ro
nói riêng của các Quỹ, các định chế tài chính và một số kinh nghiệm từ hoạt động
quản trị của các quỹ, bao gồm các công trình của Doãn Hữu Tuệ “Hoàn thiện tổ chức
và hoạt động của hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân Việt Nam” năm 2010 [26], Nguyễn
Đình Lưu “Hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân Việt Nam” năm
2008 [13], Trần Quang Khánh “Những giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động của
hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dan Việt Nam” năm 2003 [5] và Lê Minh Hồng “Giải
pháp hoàn thiện và phát triển hệ thóng quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế
nông thôn Việt Nam” năm 2000. Các công trình này đề cập một cách toàn diện đến
quá trình xây dựng, vận hành, phát triển của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở Việt
Nam trong đó rủi ro và quản trị rủi ro được phân tích dưới một số khía cạnh nhất định.
Các tác giả đã phân tích, đúc kết kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện tổ chức và
hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân; đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt
động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt nam trong giai đoạn 1993 - 2008, đặc
biệt là từ 2000 - 2008. Qua đó, khẳng định mặc dù tổ chức và hoạt động của hệ thống
Quỹ tín dụng Nhân dân đã được cải thiện nhưng so với yêu cầu đặt ra còn rất hạn chế.
Chẳng hạn, ban kiểm soát của Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở chưa phát huy được tác
dụng; vai trò tham gia quản trị, điều hành và kiểm soát của đại diện các Quỹ tín dụng
Nhân dân còn mang nặng tính hình thức, chưa đi vào thực chất; cơ cấu tổ chức của Hiệp
hội Quỹ tín dụng Nhân dân Việt Nam còn nhiều bất cập; hoạt động của các Quỹ cơ sở
vẫn còn nhiều mặt yếu kém, vốn tự có còn hạn chế, chất lượng tín dụng không đồng đều;
hoạt động điều hoà vốn khả dụng trong hệ thống Quỹ này chưa đáp ứng được nhu cầu;
Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương chưa thực hiện tốt chức năng hỗ trợ các Quỹ tín
9


dụng Nhân dân cơ sở; tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân
dân chưa được phát huy đúng mức; chưa thiết lập được các cơ chế phòng ngừa và các
biện pháp hữu hiệu để ứng cứu kịp thời đối với các Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở gặp
khó khăn; mối liên kết giữa các Quỹ tín dụng Nhân dân còn nặng về hình thức, chưa đi
vào thực chất.
Trên góc độ quản trị rủi ro thì đó là những rủi ro mà các quỹ này phải đối mặt. Tuy
nhiên, các tác giả đã không chỉ ra được các giải pháp quản trị rủi ro đặc thù để xử lý
các mối đe dọa này.
Luận án tiến sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa
phương ở Việt Nam hiện nay” của Phạm Phan Dũng năm 2008 [3], công trình “Giải
pháp thành lập quỹ đầu tư chỉ số tại Việt Nam” của Dương Hùng Sơn [20] và công trình
“Phát triển các quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Thu Thuỷ,
năm 2011 [23].
Công trình đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa
phương ở Việt Nam. Bên cạnh nên lên những thành tựu, kết quả đạt được tác giả đã
khái quát một số thách thức mà các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam phải
xử lý. Đó là những khó khăn về khung phát lý, cơ chế hoạt động chủ yếu thiên về hoạt
động của các tổ chức tín dụng, việc huy động vốn hiệu quả chưa cao, kết quả hoạt
động của các quỹ chưa đồng đều…
Công trình đề xuất chín giải pháp nhằm đầu tư, giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu
quả hoạt động của Quỹ: (1) Kiểm soát việc thành lập các Quỹ đầu tư phát triển theo
đúng điều kiện, tiêu chuẩn quy định nhằm tránh việc hình thành các Quỹ một cách tràn
lan. Có thể xem xét cho phép thí điểm thành lập các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
dưới hình thức cổ phần với vốn góp của Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối để huy động
thêm các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội. (2) Đẩy mạnh huy
động vốn dưới hình thức phát triển trái phiếu. Hình thành thị trường giao dịch trái
phiếu chuyên biệt theo hướng phi tập trung để tạo điều kiện cho việc giao dịch của tất
cả tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. (3) Mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư
gián tiếp. Chủ động thực hiện đầu tư trực tiếp và gián tiếp theo cơ chế thị trường, nâng
cao tính hiệu quả của các dự án đầu tư và đầu tư theo danh mục cho phép thoát vốn
nhanh; (4) Phối hợp thực hiện chính sách công - tư kết hợp trong các dự án đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn. (5) Nâng cao khả năng quản trị. Giải pháp
này xuất phát từ hiện trạng hiện nay các Quỹ Đầu tư Địa phương chưa thực hiện bài
bản dẫn tới nguy cơ rủi ro trong hoạt động tương đối cao; (6) Tăng cường công tác
giám sát, kiểm tra hoạt động của Quỹ. Theo đó, luận án đề xuất 2 hướng để kiện toàn
10


giám sát: kiểm tra, giám sát nội bộ và kiểm tra giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước;
(7) Đa dạng hoá hoạt động dịch vụ tư vấn đầu tư tài chính của các Quỹ Đầu tư Phát
triển địa phương sang các lĩnh vực như: tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn lập báo
cáo nghiên cứu khả thi, tư vấn thẩm định, tư vấn định giá tài sản và tổ chức lại doanh
nghiệp khi cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp, tư vấn tái cấu trúc doanh
nghiệp; (8) Thực hiện bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; (9) Hoàn
thiện về mô hình tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển;
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ “Quỹ đầu tư mạo hiểm và khả năng hình
thành, phát triển ở Việt Nam”, của Trung Tâm Nghiên cứu Khoa học và Đầu tư Chứng
khoán chủ trì năm 2003 [50], đã nghiên cứu về mặt lý luận và tìm hiểu những thuận lợi
cũng như khó khăn trong việc hình thành và phát triển các Quỹ quỹ đầu tư mạo hiểm ở
Việt Nam trên cơ sở kinh nghiệm hình thành và phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm ở một
số nước trên thế giới và thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam.
Các tác giả chỉ ra các điều kiện hình thành và phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt
Nam. Những rủi ro mà Quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt nam phải xử lý xuất phát từ nhiều
nguyên nhân khác nhau. Không ít Quỹ đã thất bại, bởi có sự chênh lệch rất lớn giữa
cung và cầu về vốn mạo hiểm ở Việt Nam. Và ở nước ta loại hình Quỹ này là một định
chế đầu tư hiện đại, mới mẻ và có tính đặc thù cao, khác với các quỹ đầu tư thông
thường do đó gặp phải những rủi ro trong vấn đề cơ cấu, tổ chức, hoạt động và quản lý.
Tuy nhiên, một số lý thuyết và lập luận mà đề tài đưa ra đã không còn mang tính
thời sự cả về cơ sở lí luận cũng như thực tiễn hoạt động, do vậy các giải pháp đưa ra
không còn phù hợp với quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của các Quỹ
đầu tư phát triển. Bởi trong quá trình này cùng với việc tiếp nhận công nghệ quản trị
hiện đại là tiềm ẩn những rủi ro của hệ thống tài chính quốc tế cũng như những áp lực
về cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính và tín dụng.
1.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài
Dưới đây là một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài đề cập tới quản trị rủi ro.
Hướng nghiên cứu liên quan tới lý thuyết rủi ro và quản trị rủi ro được đề cập khá
chi tiết trong các công trình “Fundamentals of Risk Management: Understanding,
Evaluating and Implementing Effective Risk Management” của tác giả Paul Hopkin
năm 2012 [103], “Risk Management and Fininancial Instutiton” của tác giả John C.
Hull năm 2012 [91], “Quản lý rủi ro kinh doanh” của Jonathan Reuvid năm 2014 [92],
Báo cáo “Investment Fund Governance: Developing a Risk-Based Oversight
Framework” của Certified Investment Fund Director Institute năm 2015 [68], công
trình “Risk Perception and Risk Tolerance in Aircraft Pilots” của David R. Hunter
11


[72]. Các tác giả đã tập trung làm rõ nội hàm của rủi ro, khái niệm, vai trò, tác động
của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh; phương pháp nhận biết rủi ro, nhận thức rủi
ro; tiêu chí đánh giá rủi ro.
Gần đây, trước những tác động mạnh mẽ của lạm phát cao và suy thoái kinh tế do
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gây ra đối với các doanh nghiệp, người ta càng đề
cập nhiều hơn đến hoạt động quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Các tác giả cho rằng
một hệ thống quản trị rủi ro được tổ chức tốt và vận hành hiệu quả sẽ giúp doanh
nghiệp đứng vững và vượt qua những biến động bất lợi.
Một số rủi ro và quản trị rủi ro được minh họa qua các ví dụ thực tế trong các định
chế tài chính, doanh nghiệp trên thế giới.
Hướng nghiên cứu liên quan tới hoạt động nói chung, hoạt động quản trị rủi ro
nói riêng của các Quỹ, các định chế tài chính và một số kinh nghiệm từ hoạt động
quản trị của các quỹ, được đề cập khá chi tiết trong các công trình “Quản trị rủi ro
trong ngân hàng” của tác giả Joel Bessis năm 2015 [90], báo cáo “Investment Fund
Governance: Developing a Risk-Based Oversight Framework” của Certified
Investment Fund Director Institute năm 2015 [68] và công trình “Consulting” của
Deloitte 2018 [74]. Ở đây, vấn đề này được các tác giả đề cập sâu trên các khía cạnh:
Nguồn gốc rủi ro của ngân hàng và các định chế tài chính được xác định bắt nguồn
chủ yếu từ khủng hoảng kinh tế. Chẳng hạn Joel Besis khẳng định rủi ro cho hệ thống
ngân hàng giai đoạn 2005-2010 là khủng hoảng tài chính 2007 -2008. Khủng hoảng
này khiến hệ thống ngân hàng ở nhiều nước kinh doanh thua lỗ thậm chí bị tê liệt. Các
rủi ro chính của các định chế tài chính được xác định gồm rủi ro lãi suất, phái sinh lãi
suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro sản phẩm...; Địa điểm phát sinh rủi ro từ quy trình nghiệp
vụ tài chính ngân hàng, chủ yếu qua giao dịch tín dụng và ngoại hối; Đánh giá rủi ro
thông qua các hàm phân phối, lợi nhuận đứt đoạn và liên tục; Quản trị rủi ro theo
chuẩn Basel 1, 2; Chỉ ra các đặc điểm khác biệt trong quản trị rủi ro doanh nghiệp và
các quỹ đầu tư phát triển. Các công cụ giám sát rủi cho quỹ đầu tư phát triển, đặc biệt
gợi ý thực hiện công cụ này đối với người chịu trách nhiệm quản trị.
Công trình “Managing fund liquidity risk in Europe” của Hiệp hội quốc tế thị
trường vốn Châu Âu 2016 [89]. Bên cạnh khái quát một số đặc điểm về Quỹ đầu tư
thanh khoản ở châu Âu, công trình đã tập trung xem xét các quy định hiện hành, phác
thảo quy trình quản trị rủi ro thanh khoản trong thực tế của Quỹ đầu tư thanh khoản
châu Âu dựa trên pháp luật, các quy định về thể lệ của Quỹ, cấu trúc Quỹ ở EU...
Trong đó, cấu trúc của các quỹ đầu tư phải bao gồm bộ phận quản trị rủi ro độc lập,
quản trị rủi ro thanh khoản đặc biệt và bộ phận giám sát kinh doanh.
12


Ở đây người ta phân tích rõ thực trạng sử dụng các công cụ quản trị rủi ro mà một
số nước EU đang sử dụng, bao gồm: Giao dịch kiểu Swing; chính sách hai giá (Dual
pricing)/ chuộc lại (redemption fee); đình chỉ giao dịch và vay tạm thời từ các nguồn
phi chính phủ. Việc áp dụng các công cụ này là phổ biến trên nhiều nước và họ đã
chứng minh thành công bằng việc tạo điều kiện cho các công ty quản lý quỹ để ứng
phó với tất cả diễn biến bất ổn của thị trường.
Công trình này đề xuất ba khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường hoạt động của
các Quỹ thanh khoản chung ở châu Âu, và được xem như một trong những giải pháp
nhằm ngăn ngừa rủi ro: Một là, khuyến khích việc mở rộng hoạt động các Quỹ phi nhà
nước; Hai là, khuyến khích việc sử dụng các báo cáo về hiện trạng hoạt động của các
Quỹ cho chính quyền ở các nước châu Âu để cải thiện việc phân tích các rủi ro thanh
khoản của Cơ quan giám sát thị trường Chứng khoán châu Âu và Ủy ban rủi ro khu
vực châu Âu; và cuối cùng là khuyến khích hoạt động của các Hiệp hội/Quỹ thương
mại châu Âu, đặc biệt là trong quản trị rủi ro thanh khoản.
Công trình “The Social Enterprise Development and Investment Funds: Lessons
from the Implementation Process” năm 2013 của Bộ Giáo dục, Nhân lực và Quan hệ
Công sở Australia [61]. Trước đó, Bộ này đã thành lập Quỹ đầu tư và Phát triển Doanh
nghiệp xã hội theo sáng kiến của Chính phủ Australia, nhằm cải thiện việc tiếp cận
nguồn vốn xã hội cho các doanh nghiệp. Qũy này được thành lập và duy trì trong thời
gian dài giúp Australia ổn định kinh tế. Đồng thời quỹ phải tự cân đối nguồn tài trợ từ
chính phủ và tư nhân.
Công trình này đã chỉ ra một quy trình hoạt động hiệu quả nhằm ngăn ngừa rủi ro
thông qua đề xuất các sáng kiến hoạt động, xây dựng kế hoạch chủ động đối phó khi
có rủi ro xảy ra nhằm giảm thiểu từng phần hoặc trung hoà rủi ro và tăng độ đa dạng
quản trị rủi ro (lập kế hoạch dự phòng, thực hiện kiểm tra, giám sát)…
Mặc dù vậy, điểm yếu của công trình này là không chỉ ra một cách trực tiếp các rủi
ro nên các quy trình, giải pháp đưa ra còn mang tính chung chung, điều này dẫn đến việc
quỹ phải đầu tư dàn trải để kiểm soát các rủi ro, có thể gây nên tình trạng đội chi phí.
Công trình “Risk Management Implications of Mutual Fund Investment Objective
Classifications” của tác giả Larry J. Prather năm 2012 [94], tập trung vào nghiên cứu
quản trị rủi ro đối với Quỹ tương hỗ. Tác giả khẳng định đầu tư luôn đi kèm với rủi ro
và rủi ro ở từng nhóm đầu tư là khác nhau. Quỹ này hoạt động trong lĩnh vực đầu tư
vào cổ phiếu và trái phiếu. Trong quá trình hoạt động, người ta nhận thấy có sự khác
biệt về nguy cơ rủi ro giữa Quỹ tính phí và Quỹ không tính phí (Load and No-Load
Funds). Sự khác nhau về nguy cơ rủi ro dẫn đến sự khác biệt trong kiểm soát đối với
13


các quỹ cũng như hoạt động quản trị rủi ro danh mục đầu tư đối với hai loại quỹ này.
Về mặt lý thuyết, rủi ro và lợi nhuận là hai yếu tố song hành, và sự cân bằng giữa hai
yếu tố này rất quan trọng trong quản lý danh mục đầu tư. Thuyết Hữu dụng (Utility
Theory) chỉ ra rằng việc tính toán, cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận rất quan trọng ở các
Quỹ tương hỗ. Điều này giúp tối đa hóa sự hài lòng của các nhà đầu tư với nguồn vốn
đầu tư. Thông thường theo mức độ rủi ro, nhà đầu tư được chia thành 3 nhóm: Không
thích rủi ro (Risk Averse) chỉ đặc tính của một nhà đầu tư không ưa thích rủi ro và
không chấp nhận nhiều rủi ro nếu không nhận thêm lợi ích bổ sung; Không quan tâm
rủi ro (Risk Neutral - Neutral) - chỉ đặc tính của một nhà đầu tư trung lập với rủi ro;
Thích rủi ro (Risk taker) - thể hiện sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro với kỳ vọng là sự biến
động của rủi ro theo chiều hướng có lợi.
Để minh chứng cho lập luận trên tác giả đã khảo sát về rủi ro của trên 300 quỹ
tương hỗ. Kết luận về rủi ro đối với các Quỹ tương hỗ được tác giả chỉ ra dựa trên lợi
nhuận hàng tháng của hơn 300 Quỹ trong khoảng thời gian 30 năm. Kết quả cho thấy
những rủi ro trung bình của Quỹ tính phí và Quỹ không tính phí có sự khác biệt về mặt
thống kê. Tính đồng nhất rủi ro của các Quỹ trong phân loại mục tiêu đầu tư được sử
dụng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA). Kết quả cho thấy, có
sự không đồng nhất giữa mục tiêu đầu tư và những rủi ro giữa Quỹ tính phí và Quỹ
không tính phí.
Tuy nhiên, điểm yếu của công trình này là mới chỉ ra được rủi ro đối với Quỹ
tương hỗ song không đề cập tới việc doanh nghiệp sử dụng giải pháp gì để quản trị rủi
ro hiệu quả hơn. Có thể nói công trình mới chỉ dừng lại ở bước đầu cung cấp nền tảng
thông tin về rủi ro cho các định chế tài chính loại này.
Công trình “Risk Management Issues in European Equity Funds” năm 2012 của
Andrew Clare1, Miguel Corte-Real, Natasa Todorovic [59] được xem là nghiên cứu
toàn diện đầu tiên về hoạt động quản trị rủi ro đối với quỹ đầu tư cổ phần hoạt động ở
châu Âu.
Các tác giả đã phân tích khá toàn diện về hoạt động quản trị rủi ro của các quỹ đầu
tư cổ phần dài hạn của châu Âu và các quỹ đề phòng rủi ro; nghiên cứu sử dụng
phương pháp điều tra bảng hỏi nhằm khái quát các cấp độ quản trị rủi ro được sử dụng
trong quản lý quỹ đầu tư công nghiệp ở châu Âu sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008,
đặc biệt là đối với quỹ đầu tư hoạt động dài hạn và quỹ tương hỗ. Các tác giả đánh giá
mức độ cam kết của các quỹ đầu tư trong việc quản trị rủi ro trước và sau khi xảy ra
khủng hoảng tài chính. Thông qua điều tra, tác giả đã xác định hệ thống và các công cụ
quản trị rủi ro đang được sử dụng, đồng thời chỉ ra những thay đổi trong cách thức
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×