Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƢNG YÊN

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN MINH HẢI

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA
CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƢNG YÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN MINH HẢI


NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA
CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƢNG YÊN

Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Lê Phƣớc Minh
2. TS. Phí Vĩnh Tƣờng

HÀ NỘI – 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Nguyễn Minh Hải


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ......................................................... 9
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ........................................................... 9
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc.......................................................... 12
1.3. Những nhận xét qua nghiên cứu tổng quan ............................................. 19
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO
TẠO VÀ DOANH NGHIỆP......................................................................... 20
2.1. Chất lƣợng đào tạo nghề .......................................................................... 20
2.2. Hiệu quả đào tạo nghề .............................................................................. 36
2.3. Một số vấn đề lý luận về liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp........ 46
2.4. Chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT


với DN ............................................................................................................. 60
2.5. Kinh nghiệm về mô hình liên kết đào tạo ................................................ 62
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO
TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƢNG YÊN ................................................... 84
3.1. Bối cảnh kinh tế-xã hội của tỉnh Hƣng Yên............................................. 84
3.2. Hệ thống cơ sở đào tạo và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên ................................................................. 88
3.3. Thực trạng liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo
nghề trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên .................................................................... 92
3.4. Đánh giá yếu tố tác động tới hiệu quả liên kết cơ sở đào tạo và
doanh nghiệp trong đào tạo nghề ở Hƣng Yên ............................................. 118
3.5. Những nguyên nhân hạn chế hiệu quả liên kết ...................................... 120


Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG VÀ HIỆU
QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ THÔNG QUA LIÊN KẾT GIỮA CƠ SỞ
ĐÀO TẠO VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HƢNG YÊN.............................. 125
4.1. Những căn cứ phát triển các mối liên kết nhằm nâng cao chất lƣợng
và hiệu quả đào tạo nghề ............................................................................... 125
4.2. Xây dựng các mục tiêu, nguyên lý, chính sách và các nguyên tắc cơ
bản liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp ......................................... 131
4.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua
liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp ở Hƣng Yên ............................ 135
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ......................................... 154
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 155
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 167


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CSĐT
CSĐTN
CNH - HĐH
DN
ĐBSH
ĐTN
GD&ĐT
GDNN
HSSV
NXB
LT
LĐ-TBXH
LKĐT
LKĐTN
TH
TCN
THCN
TTg

QLLKĐT
UBND
UNESCO

Nội dung
Cơ sở đào tạo
Cơ sở đào tạo nghề
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Doanh nghiệp
Đồng bằng sông hồng
Đào tạo nghề
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục nghề nghiệp
Học sinh sinh viên
Nhà xuất bản
Lý thuyết
Lao động - Thƣơng binh và xã hội
Liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo nghề
Thực hành
Trung cấp nghề
Trung học chuyên nghiệp
Thủ tƣớng chính phủ
Quyết định
Quản lý liên kết đào tạo
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liêp hợp quốc)


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Khung phân tích tác động của liên kết cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp đối với nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề ............... 5
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2010-2016, % ................ 84
Bảng 3.2: Số lƣợng doanh nghiệp phân theo loại hình kinh tế, 2011-2015 ... 85
Bảng 3.3: Lao động phân theo loại hình kinh tế, % ........................................ 86
Bảng 3.4: Đánh giá của doanh nghiệp về chất lƣợng lực lƣợng lao động
đã qua đào tạo nghề ............................................................................... 96
Bảng 3.5: Đánh giá của cựu sinh viên về chất lƣợng đào tạo ......................... 98
Bảng 3.6: Đánh giá về mức độ phù hợp của cơ sở vật chất và chƣơng
trình đào tạo của cơ sở đào tạo so với yêu cầu thực tế ....................... 100
Bảng 3.7: Đánh giá công tác chỉ đạo của cơ sở đào tạo trong liên kết với
doanh nghiệp ....................................................................................... 103
Bảng 3.8: Đánh giá mức độ liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
của cán bộ, giáo viên, viên chức các trƣờng đào tạo nghề, % ............ 105
Bảng 3.9: Đánh giá về liên kết cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của lãnh
đạo, quản lý các doanh nghiệp ............................................................ 110
Bảng 3.10: Đánh giá về mức độ liên kết giữa CSĐT với cựu sinh viên
học nghề .............................................................................................. 113
Bảng 3.11: Đánh giá chung về chất lƣợng đào tạo nghề .............................. 116
Bảng 3.12: Đánh giá của các nhà quản lý về hiệu quả liên kết cơ sở đào
tạo-doanh nghiệp trong đào tạo nghề .................................................. 117


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Chất lƣợng đáp ứng mục tiêu đề ra ..................................................... 21
Hình 2.2: Sơ đồ quan niệm về chất lƣợng đào tạo .............................................. 22
Hình 2.3: Giản đồ nhân quả của ISHIKAWA .................................................... 29
Hình 2.4: Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo ............................................... 30
Hình 2.5: Mô hình tổng thể quá trình đào tạo ..................................................... 31
Hình 2.6: Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo .................................... 36
Hình 2.7: Mô hình doanh nghiệp trong nhà trƣờng ............................................ 58
Hình 2.8: Mô hình nhà trƣờng trong doanh nghiệp ............................................ 58
Hình 2.9: Mô hình liên kết nhà trƣờng độc lập với doanh nghiệp ...................... 59
Hình 2.10: Sơ đồ mô hình hệ thống đào tạo kép ở CHLB Đức .......................... 63
Hình 2.11: Mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho DN địa phƣơng của Nhật ..... 65
Hình 3.1: Kết quả phân tích Mô hình cân bằng cấu trúc (SEM) các nhân tố
tác động tới hiệu quả liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp ............... 120


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, việc nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển sức cạnh tranh
của doanh nghiệp (DN). Lịch sử phát triển nhân loại đã kiểm nghiệm và đi đến kết
luận: Nguồn lực con ngƣời là lâu bền nhất, chủ yếu nhất trong sự phát triển kinh tế
- xã hội và sự nghiệp tiến bộ của nhân loại.
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với quốc tế. Trong bối cảnh đó, nƣớc ta có
những cơ hội để phát triển, đồng thời đang và sẽ gặp không ít khó khăn, thách thức khi
tham gia hội nhập kinh tế thế giới, xuất phát điểm phát triển của Việt Nam còn quá
thấp. Gần 80% dân số sống ở nông thôn và trên 70% lao động nông nghiệp, nông thôn,
trong đó đa phần chƣa đƣợc trang bị kỹ năng nghề; sản xuất nông nghiệp vẫn mang
nặng tính truyền thống. Điều này cho thấy để bắt kịp trình độ của thế giới, Việt Nam
phải nỗ lực rất nhiều để tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ, trong đó quan trọng nhất là đầu tƣ
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nói chung, nhân lực qua đào tạo nghề nói riêng.
Nhìn từ phía doanh nghiệp Việt Nam, muốn tồn tại và phát triển thì sớm, hay
muộn, ít hay nhiều đều đứng trƣớc nhu cầu về chất lƣợng nhân lực ngày càng cao. Hiện
nay đang có một nghịch lý rất đáng quan tâm là, trong khi việc tuyển dụng lao động đáp
ứng nhu cầu của các DN ngày càng khó khăn hơn, thì lƣợng HSSV đã tốt nghiệp của
các CSĐT còn thất nghiệp cũng ngày càng tăng. Đa số HSSV giỏi ra trƣờng cũng phải
mất một khoảng thời gian mới thực sự quen với công việc đƣợc giao.
Nhìn từ phía các cơ sở đào tạo (CSĐT) thực tế từ trƣớc đến nay, về cơ bản
chỉ đào tạo cái mình có, theo chƣơng trình của mình, mà chƣa chú trọng đến nhu
cầu thị trƣờng, nhu cầu từng ngành nghề mà doanh nghiệp cần trong thực tiễn hiện
tại và tƣơng lai. Nói cách khác, các cơ sở đào tạo không biết và chƣa biết những
sản phẩm - ngƣời lao động, với tƣ cách "hàng hóa đặc biệt" mình làm ra - đƣợc thị
trƣờng chấp nhận, đƣợc xã hội hóa đến đâu…Vì vậy, cùng với nhiều lý do cộng
hƣởng khác, HSSV ra trƣờng rất nhiều ngƣời chƣa có định hƣớng nghề nghiệp đúng
với nhu cầu thị trƣờng và sở trƣờng cá nhân, thiếu kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp,
còn lúng túng khi áp dụng lý thuyết vào thực tế, yếu kém về ngoại ngữ, nhất là ngoại
ngữ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực làm việc.
Nhà nƣớc đã có chủ trƣơng đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của từng địa phƣơng, khu vực. Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
1


2011-2020 đã nêu ra định hƣớng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới
là: “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và
trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa
các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát
triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”.
Đặc biệt hiện nay ở Hƣng Yên có rất nhiều CSĐT, đang thực hiện đào tạo
nghề với quy mô lớn, cơ cấu ngành nghề phong phú. Tuy nhiên, chất lƣợng đào tạo
ở hầu hết các CSĐT chƣa cao. Rất nhiều HSSV sau khi tốt nghiệp ra trƣờng không
đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc. Một trong những nguyên nhân quan trọng là do
thiếu sự liên kết giữa CSĐT và DN trong công tác đào tạo nghề. Cung đào tạo do
các CSĐT đƣa ra chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tính đến cầu
tƣơng ứng từ các DN. Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung - cầu đào tạo cả về
quy mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lƣợng, gây ra những lãng phí lớn và hiệu quả
đào tạo không cao. Chính vì vậy việc tác giả tìm hiểu và nghiên cứu đề tài luận án
“Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cở sở
đào tạo và doanh nghiệp tại Hưng Yên” là hết sức cần thiết, phân tích và làm rõ
hiện trạng của công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động qua đào
tạo nghề nói chung và lao động qua đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên nói
riêng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
nghề, đáp ứng yêu cầu của DN và xã hội, trong đó chú trọng giải pháp dựa trên liên
kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết giữa cơ sở đào tạo và
doanh nghiệp trong đào tạo nghề và áp dụng vào đánh giá thực trạng chất lƣợng và
hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN tại Hƣng Yên, từ đó đề
xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề
thông qua sự liên kết giữa CSĐT và DN trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận về chất lƣợng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và
liên kết giữa CSĐT với DN trong việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự
liên kết giữa CSĐT với DN tại Hƣng Yên; tìm ra nguyên nhân của những hạn chế,
những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong những năm tới.
2


- Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
nghề thông qua liên kết giữa CSĐT với DN ở tỉnh Hƣng Yên
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo
và doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
nghề thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
- Về không gian:Tỉnh Hƣng Yên.
- Về thời gian: Giai đoạn 2010-2017.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
- Hướng tiếp cận mang tính hệ thống: Đào tạo và sản xuất là những hệ thống
con của hệ thống kinh tế - xã hội. Phát triển đạo tạo nghề và phát triển sản xuất đều
phải phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển.
- Hướng tiếp cận mang tính thị trường:Liên kết cơ sở đào tạo-doanh nghiệp
(UIC) đƣợc hình thành dựa trên quan hệ cung - cầu. Trong bối cảnh cạnh tranh
toàn cầu đang gia tăng, vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn, doanh nghiệp đứng
trƣớc áp lực ngày càng gia tăng của việc đổi mới công nghệ sản xuất để có thể
cạnh tranh trong khi các cơ sở đào tạo tuy có lợi thế về khả năng tiếp cận tri thức,
khoa học nhƣng lại thiếu tài lực và vật lực để có thể tiếp cận với công nghệ tiên
tiến. Việc hình thành liên kết giữa CSĐT với DN về bản chất là xuất phát từ quan
hệ cung-cầu. Nên luận án sẽ sử dụng cách tiếp cận thị trƣờng để phân tích.
- Hướng tiếp cận mang tính liên ngành: Có sự phối hợp của ngành khoa học
xã hội nhƣ kinh tế học, kinh tế chính trị, xã hội học để xây dựng cơ sở lý luận cho
các vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ phân tích thực trạng liên kết.
- Hướng tiếp cận mang tính lịch sử: Liên kết giữa trƣờng đại học và doanh
nghiệp đã đƣợc đặt ra từ lâu. Trong những cuộc cách mạng công nghiệp trƣớc đây
việc đổi mới công nghệ sản xuất đƣợc xem là một quá trình “hủy diệt sáng tạo”
trong đó công nghệ sản xuất mới hiệu quả hơn ra đời và thay thế các công nghệ sản
xuất cũ. Và xu thế đó tiếp tục cho đến ngày nay trong bối cảnh toàn cầu hóa và
Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ này. Do đó, để hiểu rõ về nguyên nhân hình
thành liên kết giữa cơ sở đào tạo (nhà trƣờng) và doanh nghiệp cần bắt đầu từ lịch
3


sử hình thành mối quan hệ này và cách nó phát triển và biến thể ở các quốc gia.
Hơn nữa, trên thế giới và cả ở Việt Nam đã có một nền tảng rất lớn các nghiên cứu về
liên kết nhà trƣờng và doanh nghiệp. Do đó, việc tham khảo các nghiên cứu liên quan
sẵn có về vấn đề này thực sự có giá trị rất lớn về cả lý luận và thực tiễn.
- Hướng tiếp cận mang tính dự báo: Dự báo luôn là một phần rất quan trọng
của một công trình nghiên cứu khoa học. Với luận án này, nghiên cứu này dựa trên
phân tích tài liệu thứ cấp để đƣa ra dự báo về xu hƣớng và các mô hình liên kết cơ
sở đào tạo và doanh nghiệp trong tƣơng lai.
Luận án sử dụng một khung phân tích tổng thể về liên kết cơ sở đào tạo-doanh
nghiệp để làm kim chỉ nam trong quá trình nghiên cứu. Khung phân tích này đƣợc
nghiên cứu sinh phát triển dựa trên nghiên cứu của [130] áp dụng vào thực tiễn địa bàn
Hƣng Yên (Xem Bảng 1.1). Do trong quá trình nghiên cứu tài liệu cũng nhƣ phỏng vấn
chuyên gia, nghiên cứu sinh biết đƣợc một số yếu tố nhƣ thƣơng mại hóa sáng chế và
công bố quốc tế chƣa đƣợc triển khai ở trong các trƣờng hợp liên kết doanh nghiệp-nhà
trƣờng ở Hƣng Yên, đặc biệt giữa các doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo nghề nên
trong phạm vi của luận án sẽ lƣợc bỏ các yếu tố trên từ mô hình gốc.
Trong khung phân tích, chúng ta có thể dễ dàng hình dung thấy rằng có hai
tác nhân thúc đẩy doanh nghiệp và cơ sở đào tạo tiến tới hình thành liên kết. Nhân
tố bên ngoài chính là yêu cầu từ phía chính quyền. Chính quyền trung ƣơng và địa
phƣơng thực sự muốn thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ để có thể cải tiến
công nghệ sản xuất bên cạnh nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu
cầu phát triển của đất nƣớc. Do đó, chính quyền nhìn chung sẽ có các chính sách
khuyến khích và thúc đẩy các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo hình thành liên kết.
Liên kết cơ sở đào tạo và doanh nghiệp (UIC) có rất nhiều loại đƣợc phân
loại từ thấp (mức độ liên kết yếu) nhƣ trao đổi thông tin, công bố các nghiên cứu
khoa học,… tới cao (các hoạt động liên kết sâu, rộng) nhƣ cung cấp dịch vụ
nghiên cứu, chia sẻ cơ sở hạ tầng và đối tác nghiên cứu.
Các hình thức liên kết này trực tiếp hoặc gián tiếp có tác động tới chất lƣợng
và hiệu quả đào tạo nghề.
Từ khung phân tích trên có thể thấy rằng, để nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề thông qua liên kết cần thúc đẩy và nâng cấp các hình thức liên kết giữa doanh
nghiệp và cơ sở đào tạo. Chính quyền (cả trung ƣơng và địa phƣơng) đóng một vai
trò quan trọng trong việc này.
4


Bảng 1: Khung phân tích tác động của liên kết cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối với nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề ở tỉnh Hưng Yên

5


4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
+ Tổng quan các tài liệu, các văn bản về chủ trƣơng, chính sách, quyết định,
các quy định của pháp luật có liên quan đến chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề
và việc liên kết giữa CSĐT và DN trong đào tạo nghề.
+ Nghiên cứu các tài liệu nƣớc ngoài về cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực
tế có liên quan đến đề tài luận án.
+ Nghiên cứu các công trình trong nƣớc có liên quan đến vấn đề liên kết đào
tạo nghề để phát hiện và khai thác những khía cạnh chƣa đƣợc đề cập đến để làm
cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến từ các
lãnh đạo, quản lý các DN, cán bộ quản lý các CSĐTN và các lao động đã qua đào
tạo nghề để tìm hiểu thực trạng chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua sự
liên kết giữa CSĐT và DN để đƣa ra giải pháp phù hợp.
Mẫu 1: Phiếu khảo sát về chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên
kết giữa CSĐT và DN (dành cho lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp)
Mẫu 2: Phiếu khảo sát về chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên
kết giữa CSĐT và DN (dành cho cán bộ, giáo viên, viên chức các Cơ sở đào tạo nghề)
Mẫu 3: Phiếu khảo sát về chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên
kết giữa CSĐT và DN (dành cho ngƣời lao động đã tốt nghiệp các CSĐTN)
+ Phƣơng pháp phỏng vấn sâu lãnh đạo các CSĐTN, các DN, lãnh đạo trong
những cơ quan Nhà nƣớc có liên quan trong lĩnh vực dạy nghề để lấy ý kiến về
những khó khăn trở ngại, những đề xuất để tháo gỡ nhằm nâng cao chất lƣợng và
hiệu quả trong liên kết đào tạo nghề.
+ Phƣơng pháp thu thập số liệu: Tác giả thu thập các thông tin về đào tạo
nghề và liên kết đào tạo nghề thông qua Tổng cục thống kê, Cục Thống kê tỉnh
Hƣng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Hƣng Yên, Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Hƣng Yên, Sở Lao động thƣơng binh xã hội tỉnh Hƣng Yên, các
CSĐTN, các DN trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên ...

6


+ Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Khảo sát, nghiên cứu những kinh
nghiệm thực tiễn đƣợc tổng kết của các đơn vị đã từng thực hiện việc liên kết đào
tạo nghề giữa CSĐT và DN tại Hƣng Yên. (tác giả tìm hiểu và nghiên cứu thực tế
tại Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp
Hƣng Yên và Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Hƣng Yên ... là những cơ sở đang
có những hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp)
- Nhóm các phương pháp xử lý số liệu, dữ kiện và bổ trợ
+ Phƣơng pháp thống kê; Dùng phần mềm SPSS; Phân tích, so sánh, tổng
hợp rút ra những nhận định về liên kết đào tạo nghề.
+ Phƣơng pháp chuyên gia để xin ý kiến các chuyên gia có uy tín, các cán bộ
có trách nhiệm trong việc đào tạo nghề, cung ứng nguồn nhân lực cho thị trƣờng
lao động để tham khảo các biện pháp tổ chức, liên kết nhằm nâng cao chất lƣợng
và hiệu quả đào tạo nghề.
5. Đóng góp mới của luận án
Thông qua nghiên cứu của mình tác giả đã có một số đóng góp tri thức mới
cụ thể nhƣ sau:
- Luận án đã làm rõ đƣợc cơ sở lý luận về chất lƣợng, hiệu quả đào tạo nghề
và sự liên kết giữa CSĐT và DN trong đào tạo nghề.
- Luận án đánh giá, phân tích đƣợc thực trạng chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN, chỉ ra ƣu, nhƣợc điểm của liên kết
trong đào nghề trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên.
- Luận án đã đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN trên địa bàn
tỉnh Hƣng Yên.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về lý luận
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ đƣợc cơ sở lý luận về chất
lƣợng đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo nghề và sự liên kết giữa CSĐT và DN trong
đào tạo nghề.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề
thông qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
7


6.2. Về thực tiễn
- Đánh giá, phân tích đƣợc thực trạng chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề
thông qua liên kết giữa CSĐT và DN, chỉ ra đƣợc các yếu tố có tác động tích cực
và các yếu tố có tác động cản trở đến liên kết trong đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh
Hƣng Yên.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
đào tạo nghề thông qua liên kết giữa CSĐT và DN trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên.
7. Kết cấu của luận án
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phụ lục, cơ cấu luận án gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua
liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông qua liên
kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Hƣng Yên.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề thông
qua liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên.

8


Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Ở các nƣớc trên thế giới, nghiên cứu về đào tạo nghề, chất lƣợng và hiệu quả
đào tạo nghề thông qua liên kết đào đạo, đƣợc nhiều tổ chức quốc tế, các trƣờng
đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và
giới học giả hết sức quan tâm.
Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) là
tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm sâu sắc đến giáo dục đào tạo, chất lƣợng
và hiệu quả của giáo dục và đào tạo. Các nghiên cứu, cẩm nang hƣớng dẫn,
chƣơng trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể
loại, phong phú về nội dung. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống, chất lƣợng và hiệu
quả của giáo dục và đào tạo, năm 2013 UNESCO xuất bản cuốn “UNESCO
Handbook on Education Policy Analysis and Programming” [126] (Cẩm nang
phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục).Trong đó, đề xuất một phƣơng
pháp hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân tích các chính sách giáo dục
và đào tạo cũng nhƣ kế hoạch hóa lĩnh vực này để tăng cƣờng khả năng tiếp cận,
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vấn đề liên ngành, liên lĩnh
vực đối với mọi cấp trình độ cũng nhƣ loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc
gia. Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định
kế hoạch, khuyến khích sự đối thoại chính sách giữa các cơ quan chính phủ với các
đối tác phát triển; từ đó đƣa ra các hƣớng dẫn từng bƣớc phân tích chính sách và
hoạch định chƣơng trình giáo dục và đào tạo.
Hiệp hội phát triển giáo dục Vƣơng quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp,
hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực
của các thành viên hiệp hội, thúc đẩy việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của
giáo dục và đào tạo nghề. Năm 2001, Hiệp hội công bố xuất bản tác phẩm với tên
gọi “Measuring effectiveness in development education” (Đo lƣờng hiệu quả trong
giáo dục phát triển)[116]. Nghiên cứu này đƣa ra các nguyên tắc khi phân tích,
đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giá, đo lƣờng hiệu quả; định
nghĩa các khái niệm về đánh giá, hiệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lƣờng hiệu
9


quả; các cấp độ hiệu quả: cấp độ cá nhân ngƣời học; cấp độ cơ sở giáo dục, đào tạo;
cấp độ đầu tƣ của nhà nƣớc; cấp độ hiệu quả trên toàn bộ nền kinh tế và xã hội.
Tác giả George Psacharopoulos (2008) [115] khi nghiên cứu về giáo dục và
dạy nghề, đã xác định các thách thức và đề xuất một số giải pháp giải quyết các
thách thức đó. Theo đó, đào tạo nghề có vai trò rất quan trọng trong các vấn đề về
giải quyết thất nghiệp cho thanh niên; giải quyết việc thiếu kỹ thuật viên trung cấp
cho các DN đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa; truyền bá tri thức công nghệ đồng thời
đây cũng là con đƣờng phát triển phù hợp cho những học sinh có mong muốn sớm
làm việc kiếm tiền để có thể tự lập nhanh chóng. Kết quả nghiên cứu cho thấy
những vấn đề phát triển nhƣ: (i) thanh niên có nghề nhƣng vẫn thất nghiệp; (ii) sự
phát triển về quy mô của các cơ sở đào tạo đối lập với sự thiếu hụt lao động có tay
nghề kỹ thuật trong các doanh nghiệp. Từ đó, tác giả đã đƣa ra nguyên nhân và
biện pháp giải quyết, trong đó đặc biệt chú ý đến chính sách đối với ngƣời lao
động và đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các DN và xã hội[115].
Bardhan, A., Hicks, D., and Jaffee, D. (2009) đã đƣa ra nhu cầu của nhà sử
dụng lao động đƣợc biểu hiện bằng mong muốn của họ có đƣợc những lao động
đƣợc đào tạo với những kiến thức và phẩm chất con ngƣời đáp ứng đƣợc yêu cầu
của những vị trí công việc mà những lao động này phải đảm nhiệm trong các cơ
quan, tổ chức cũng nhƣ trong doanh nghiệp. Bằng cách đó, các cơ quan, tổ chức và
doanh nghiệp có đƣợc nguồn lực quan trọng, thậm trí là quan trọng bậc nhất để làm
tròn sứ mạng của mình, để tồn tại và phát triển; đặc biệt là trong điều kiện thời đại
của kinh tế tri thức ngày càng chiếm vai trò chủ đạo [109].
Tổ chức Cedefop (European Centre for the Development of Vocational
Training - Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu) [111] cũng nhƣ các tác giả:
Lisbeth Lundahh and Theodor Sander [116]; Kathrin Hoeckel [118]; Rita Nikolai
và Christian Ebner [116] ... đã có những kiến giải khá toàn diện về lợi ích mang lại
cho các bên tham gia thông qua con đƣờng liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với
DN. Đặc biệt, từ năm 2005 đến năm 2009, Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu
Âu (Cedefop) đã triển khai nghiên cứu về lợi ích liên kết đào tạo với DN theo
nhiều hƣớng khác nhau tại các quốc gia châu Âu nhƣ: Cộng hoà Séc, Đan mạch,
Đức, Tây ban nha, Pháp, Ý, Latvi, Hungary, Hà lan, Austria, Ba lan, Bồ đào nha,
Romania, Slovenia, Slovakia, Phần lan, Thụy điển và Vƣơng quốc Anh cũng nhƣ
Nauy và Iceland... Để từ đó khẳng định: 2 nhóm lợi ích chính mà chƣơng trình liên
kết đào tạo nghề đem lại là: Lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội. Cả 2 nhóm lợi ích đều
10


đƣợc phân tích cụ thể qua 3 cấp độ: Cấp độ vi mô (lợi ích của cá nhân); Cấp độ trung
gian (lợi ích của DN); Cấp độ vĩ mô (lợi ích của xã hội) [111]. Ngoài ra, các thành
viên của trung tâm Cedefop cũng rất quan tâm đến yếu tố tiền lƣơng và cơ hội việc
làm. Theo họ, đây là những yếu tố tạo nên thành công của liên kết đào tạo nghề.
Các tác giả Ritzer, G (1996), Van Vught, F (1991),Westerheijden
D.F.(2002). Đã nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp cũng đã nhận định: Mối quan hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp đƣợc hiểu nhƣ là những giao dịch giữa các trƣờng và các tổ chức sản
xuất kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên. Mối quan hệ này đang chịu ảnh hƣởng
của nhiều nhân tố trong đó có nhận thức về lợi ích của sự hợp tác, cũng nhƣ
những rào cản và động lực của sự hợp tác đó [121], [123], [126]. Hơn nữa, theo
Carayon (2003); Gibb & Hannon (2006) những nhân tố thuộc về hoàn cảnh nhƣ
tuổi tác, giới tính, số năm học, số năm làm việc trong giới doanh nghiệp, đặc
điểm của cơ sở đào tạo và của quốc gia…cũng ảnh hƣởng tới phạm vi của việc
hợp tác [115], [116].
Các tác giả: Ann Dykman, David R.Mandel [108]; Chana Kasipar, Se-Yung
LIM, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Xu Ying, Frank Bunning [112]; Chun
Gyun Jung [114]; Lisbeth Lundahh and Theodor Sander [119]; Rita Nikolai and
Christian Ebner [120]... đã đề cập tới nhiều giải pháp liên kết mang lại hiệu quả
tích cực nhƣ: đào tạo tại xí nghiệp, nơi sản xuất với vai trò chủ đạo thuộc về DN.
Theo tác giả Frank Bunning và Schnarr cần chú ý đến hoạt động xúc tiến chiến
dịch cộng tác (strategic partnership) giữa các thành viên nhƣ: Các cá nhân; Gia
đình; Cộng đồng; Các tổ chức tình nguyện; Cơ sở ĐTN tƣ nhân; Cơ sở ĐTN quốc
gia; Công nhân và tổ chức; Ngƣời quản lý và tổ chức; Chính phủ... Vấn đề là phải
tạo đƣợc sự thoải mái, tự nguyện trong liên kết [112]. Tác giả Wu Quanquan nhấn
mạnh, phải có sự hợp tác lẫn nhau giữa DN và cơ sở đào tạo, tiến hành đào tạo
theo yêu cầu - Training by Order [112] thông qua sự tích cực, chủ động giữa các
đối tác.
Các tác giả: Chana Kasipar, Se-Yung LIM, Alexander Schnarr, Wu
Quanquan, Xu Ying, Frank Bunning [112]; Tazeen Fasih [122]... nhấn mạnh tới
trách nhiệm, vai trò của DN, các quy định về nghĩa vụ, khoản kinh phí đóng góp
cho quỹ đào tạo, hỗ trợ phát triển nhân lực. Các chính sách cho vay vốn với lãi suất
ƣu đãi; Chính sách khuyến khích DN tự đào tạo lao động thông qua việc cho phép
DN tính chi phí đào tạo nhân lực vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; chính
11


sách đào tạo nghề (ĐTN) miễn phí thông qua một số dự án dạy nghề cho một số đối
tƣợng lao động thuộc nhóm yếu thế trong xã hội. Ngoài ra, cần có hệ thống chính sách
hỗ trợ DN tham gia ĐTN nhƣ: Chính sách quy định trách nhiệm của DN khi tiếp nhận
lao động qua ĐTN; Chính sách đối với chuyên gia, nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao
của DN tham gia ĐTN…; Chính sách sử dụng ngƣời lao động qua ĐTN, đặc biệt cần
có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nƣớc về lao động với đại diện giới chủ,
đại diện giới thợ, đại diện của các hội nghề nghiệp và CSĐTN trong việc xác định nhu
cầu của DN về lao động và xây dựng danh mục, tiêu chuẩn nghề.
Các quốc gia trên thế giới, đặc biệt khu vực châu Âu rất chú trọng tới liên
kết đào tạo với DN. Nhiều mô hình liên kết đào tạo đƣợc thử nghiệm, áp dụng nhƣ:
Mô hình "đào tạo kép" - Mô hình liên kết đào tạo song hành (Dual System) của
Cộng hoà liên bang Đức [5], [36], [119], [120], [124]; Mô hình "đào tạo luân
phiên" (Alternation) của Pháp [5], [36]; Mô hình "2 + 2" của Nauy [129]; Mô hình
dạy nghề tam phƣơng (Trial System) của Thụy Sỹ [120], [128]; Mô hình "ba kết
hợp” (Three in one) của Trung Quốc [112]; Mô hình "hệ thống 2 + 1" (2 + 1
system) của Hàn Quốc [114]; Mô hình "hệ thống hợp tác đào tạo nghề"
(Cooperative Training System) của Thái Lan [112]... tuy mỗi mô hình có những ƣu
nhƣợc điểm và điều kiện, môi trƣờng riêng song về cơ bản, các mô hình đã chứng
minh đƣợc tính ƣu việt trong liên kết đào tạo với DN tại mỗi quốc gia ở một giai
đoạn lịch sử nhất định.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc
Ở Việt Nam, việc liên kết đào tạo tại trƣờng và doanh nghiệp nhằm nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề tƣờng bƣớc đƣợc nghiên cứu ở những phƣơng
diện khác nhau:
Các tác giả Nguyễn Minh Đƣờng [18]; [19]; [20]; [21]; [22], Phùng Xuân
Nhạ [49], Trần Khắc Hoàn [28], Phan Văn Kha [35]; [36], Trịnh Thị Hoa Mai [43],
Nguyễn Thị Kim Nhã [50] và Trần Anh Tài [63], đều có chung nhận định: liên kết
đào tạo giữa cơ sở đào tạo với DN đem lại lợi ích không chỉ cho cơ sở đào tạo,
DN, ngƣời học mà còn cho cả xã hội. Đặc biệt, trong tài liệu kỹ thuật tổng quan về
các chủ đề đƣợc bàn luận trong hội nghị khu vực về ĐTN tại Việt Nam tổ chức
ngày 10 và 11 tháng 10 năm 2012, có sự tham gia của Tổ chức phát triển Đức GIZ
thông qua sự phối hợp của hai bộ: Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội Việt Nam
- Bộ Hợp tác Kinh tế và Phát triển Liên bang Đức về chuyên mục: “Đột phá chất

12


lượng đào tạo nghề” [66], những vấn đề về lợi ích trong liên kết đào tạo giữa
CSĐT và DN đƣợc tổng hợp thành 4 nhóm sau:
1. Lợi ích đem lại cho chính phủ trên các phƣơng diện: Cải thiện các điều
kiện kinh tế xã hội, mức sống của nhân dân; Tăng tính cạnh tranh của các ngành;
Cải thiện các hoạt động kinh tế, cải thiện sự đầu tƣ cho giáo dục, hỗ trợ nhà nƣớc
đạt các mục tiêu phát triển.
2. Lợi ích đem lại cho DN, cụ thể: DN có cơ hội tuyển dụng nhân lực; Giảm
bớt sự thiếu hụt nhân lực có trình độ, tay nghề cao; Có lực lƣợng lao động lành
nghề, tăng tính cạnh tranh; Công nhân lành nghề có cơ hội phát triển năng lực.
3. Lợi ích đem lại cho CSĐT qua: Xây dựng chƣơng trình đào tạo có chất
lƣợng, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động; Có cơ hội nhận hỗ trợ từ DN về
CSVC, tài chính, nhân sự; Trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của DN; Tạo
đƣợc vị thế cho cơ sở đào tạo, gia tăng khả năng tuyển sinh, tạo việc làm cho
HSSV sau khi tốt nghiệp...
4. Lợi ích đem lại cho học viên: Sẵn sàng tiếp cận việc làm ngay sau khi tốt
nghiệp; Có nhiều cơ hội việc làm đƣợc trả lƣơng cao; Hài lòng với nghề nghiệp;
Có chứng chỉ về dạy nghề; Chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời.
Nhƣ vậy, theo tác giả luận án, trên phƣơng diện tổng thể, lợi ích về liên kết
đào tạo giữa cơ sở đào tạo với DN đƣợc nghiên cứu tƣơng đối đầy đủ, toàn diện.
Riêng lợi ích cho chính ngƣời dạy là giáo viên, giảng viên, CBKT chƣa đƣợc đề
cập cụ thể. Thông qua LKĐT, giảng viên, giáo viên cơ sở đào tạo có điều kiện tiếp
xúc trực tiếp, cập nhật những biến đổi của KH - KT, nâng cao kiến thức thực hành
nghề nghiệp; CBKT phía DN có điều kiện củng cố kiến thức khoa học ngành nghề,
phát triển kỹ năng trong quá trình làm việc với học viên. Tuy nhiên, bàn về lợi ích
cũng phải chú ý tới chất lƣợng và hiệu quả. Hiện còn rất thiếu những công trình
nghiên cứu về chất lƣợng và hiệu quả ĐTN thông qua liên kết giữa CSĐTN với DN.
Các tác giả Trần Khánh Đức - Nguyễn Lộc [17], Nguyễn Minh Đƣờng Phan Văn Kha [19], Phan Minh Hiền [27], Trần Khắc Hoàn [28], Bành Tiến Long
[40], Trần Anh Tài [63], Phan Chính Thức [94] và Nguyễn Đức Trí [96] rất quan
tâm tới quá trình tìm kiếm giải pháp tăng cƣờng hoạt động liên kết đào tạo giữa cơ
sở đào tạo và DN. Đáng chú ý là bẩy giải pháp: Đa dạng hoá nội dung, cơ chế quan
hệ; Thiết lập hệ thống thông tin về thị trƣờng lao động; Điều chỉnh quy mô, cơ cấu
đào tạo theo nhu cầu; Đổi mới mục tiêu và nội dung đào tạo; Hoàn thiện hệ thống
cơ sở đào tạo và sử dụng nhân lực; Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn điều phối về phát
13


triển nguồn nhân lực; Tăng cƣờng mối quan hệ qua trung tâm tƣ vấn hƣớng nghiệp
và giới thiệu việc làm [22].
Tăng cƣờng liên kết giữa CSĐT với DN nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả đào tạo nghề, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc tập trung vào 3
nhóm giải pháp:
1. Nhóm các giải pháp nâng cao nhận thức về liên kết đào tạo với DN.
2. Nhóm các giải pháp quản lý đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình,
phương pháp ĐTN theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
3. Nhóm các giải pháp về tuyển sinh, đánh giá tốt nghiệp và thông tin dịch
vụ đào tạo - việc làm.
Theo tác giả luận án, những giải pháp thúc đẩy hoạt động liên kết đào tạo
với DN hiện chỉ đƣợc nghiên cứu trên phƣơng diện tổng thể đối với cả hệ thống
ĐTN chƣa đi sâu tới từng loại hình trƣờng cụ thể, đặc biệt chƣa có nhóm giải pháp
dành cho các CSĐT. Những biện pháp liên quan tới quản lý liên kết đào tạo giữa
CSĐT với DN còn mờ nhạt, lẫn trong giải pháp thúc đẩy hoạt động liên kết nói
chung và chƣa đƣợc nghiên cứu cụ thể.
Tác giả Nguyễn Minh Đƣờng - Phan văn Kha [19], Hoàng Thị Thu Hà [24],
Dƣơng Đức Lân [39] và Nguyễn Xuân Mai [42], đã thống nhất khẳng định, về cơ
bản, Nhà nƣớc đã ban hành một số nhóm chính sách nhằm tăng cƣờng hoạt động
liên kết đào tạo nhƣ:
1. Nhóm chính sách đối với cơ sở đào tạo (Bộ LĐTB&XH đã có văn bản quy
định về việc thành lập phòng quan hệ với DN).
2. Chính sách đối với người dạy.
3. Chính sách đối với người học.
4. Chính sách đối với doanh nghiệp.
5. Chính sách đầu tư.
Đáng chú ý là quan điểm của tác giả Dƣơng Đức Lân và Trần Anh Tài. Theo
các tác giả, vấn đề cấp thiết hiện nay là: "... Phân cấp triệt để và hợp lí nhằm phát
huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cấp và các cơ sở dạy nghề..." [39]
và "... phải mở rộng quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo (với tư cách là người bán
sản phẩm đào tạo) tương xứng với quyền tự chủ của các nhà sử dụng lao động, các
doanh nghiệp (với tư cách là người mua sản phẩm đào tạo)"[64].
Về cơ bản, các nhóm chính sách tuy đã đƣợc hình thành song chƣa đủ và
chƣa đi vào thực tiễn. Đơn cử, nhóm chính sách đối với ngƣời dạy "Chưa có quy
14


định giáo viên dạy nghề phải được dành thời gian trong chế độ làm việc theo chu
kỳ hoặc hàng năm đi thực tập tại doanh nghiệp để cập nhật và tiếp cận với kỹ thuật
và công nghệ trong sản xuất; chưa có quy định chuẩn cán bộ kỹ thuật có kinh
nghiệm, công nhân có tay nghề cao trong doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng tại các
cơ sở dạy nghề..."[5,tr 68]
Để gắn kết trách nhiệm của các bên tham gia, các nghiên cứu đã thống nhất
cần có những chính sách cụ thể nhƣ: Chính sách đào tạo theo địa chỉ, hợp đồng,
đơn đặt hàng từ phía DN; Chính sách quy định ngƣời hành nghề phải có chứng
chỉ; Chính sách học phí, học bổng; Chính sách thu hút chuyên gia nghề giỏi
tham gia tƣ vấn, xây dựng chƣơng trình đào tạo và giảng dạy thực hành; Chính
sách sử dụng nhân lực sau đào tạo; Chính sách tài chính về việc hỗ trợ vốn đầu
tƣ cho DN xây dựng CSĐTN; Chính sách về quỹ hỗ trợ dạy nghề. Và nhất thiết
phải có khung chính sách cụ thể về hoạt động liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo
với DN, trên cơ sở đó, mỗi đơn vị có thể vận dụng chính sách phù hợp với đặc
điểm, điều kiện riêng.
Về mô hình và hình thức liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với DN ở Việt
Nam khá đa dạng, phong phú. Đáng chú ý là mô hình tổ chức liên kết đào tạo giữa
cơ sở đào tạo với DN của: Trƣờng CĐN Việt Nam - Singapo (tại KCN Việt Nam
Singapo); Các trƣờng đào tạo nghề của Tập đoàn Dệt may Việt Nam; CĐN Dung
Quất... [5]. KCN với các tập đoàn kinh tế lớn có nhu cầu nhân lực cao là môi
trƣờng thuận lợi cho các CSĐTN. Đào tạo nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa chỉ,
đào tạo gắn với việc làm trở thành chất xúc tác quan trọng kết dính giữa CSĐTN
với DN. Trên thực tế, các CSĐTN trong KCN nói chung và các CSĐTN trên địa
bàn tỉnh Hƣng Yên nói riêng nhƣ: Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy Lợi;
Trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật Hƣng Yên; Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp
Hƣng Yên; Cao đẳng nghề KTKT Tô Hiệu ... đã có mối quan hệ gắn kết tƣơng đối
chặt chẽ với DN trên các phƣơng diện: Liên kết trong tuyển sinh; Liên kết về xây
dựng nội dung chƣơng trình; Liên kết về nguồn lực; Liên kết về giải quyết việc
làm cho sinh viên sau tốt nghiệp. Tuy nhiên mô hình liên kết đào tạo với DN trên
chƣa đƣợc nhân rộng vì nhiều lý do khách quan nhƣ: Phần lớn DN Việt Nam chƣa
đủ mạnh để thành lập CSĐTN thuộc DN cũng nhƣ CSĐTN không đủ năng lực
thành lập DN trong CSĐTN; Nhân lực trong độ tuổi lao động dồi dào; Chính sách
quy định trách nhiệm của DN trong đào tạo nhân lực chƣa phát huy hiệu lực... đã
tác động không nhỏ tới chất lƣợng và hiệu quả trong LKĐTN.
15


Đề tài “Xây dựng cơ chế, chính sách, mô hình liên kết giữa nhà trƣờng và
doanh nghiệp trong đào tạo nghề cho ngƣời lao động” của Bộ LĐ-TBXH năm
2010 [5]. Đây là đề tài nghiên cứu điển hình tập trung nhất vào mô hình liên kết
giữa CSĐTN và DN trong giai đoạn hiện nay. Đề tài đã giải quyết đƣợc những vấn
đề cơ bản là: cơ sở thực tiễn để xây dựng mô hình liên kết, đánh giá các mô hình
liên kết và đề xuất nội dung liên kết trong một số mô hình; trong đó chủ yếu là các
nguyên tắc liên kết, chính sách liên kết trong các mô hình CSĐTN ngoài DN,
CSĐTN trong DN, DN trong CSĐTN và trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng tại các khu
công nghiệp. Đề tài đã đề xuất một số chính sách trong liên kết, nhƣng cũng chƣa
đƣa ra đƣợc một mô hình liên kết cùng với những biện pháp liên kết cụ thể để có
thể triển khai thực hiện trong quá trình tổ chức đào tạo nghề.
Tác giả Phan Văn Kha (2006) với đề tài "Các giải pháp tăng cƣờng mối
quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực có trình độ THCN ở Việt Nam" [35].
Theo tác giả, trong thực tế chúng ta vẫn đào tạo theo chỉ tiêu đƣợc Bộ GD&ĐT
giao và theo yêu cầu của cơ sở đào tạo. Còn nó có phù hợp với yêu cầu cụ thể của
xã hội hay không thì thực ra chúng ta cũng không biết rõ. Bao nhiêu phần trăm
sinh viên ra trƣờng có việc làm, có phù hợp với nghề đào tạo hay không, chất
lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề có đáp ứng yêu cầu thực tế không...là những câu
hỏi mà các cơ sở đào tạo khó có câu trả lời chính xác.
Luận án tiến sỹ của Phan Thủy Chi (2008), "Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trong các trƣờng đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chƣơng
trình hợp tác đào tạo quốc tế" [10]. Để đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào tạo
nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội thì phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa chất
lƣợng đào tạo và nhu cầu xã hội về đào tạo. Cần có sự hợp tác giữa cơ sở đào tạo
và doanh nghiệp để giải quyết một loạt các vấn đề cả hai phía đều quan tâm.
Tác giả Phạm Văn Nam (2014), “Nâng cao chất lƣợng đào tạo trình độ đại
học thông qua hợp tác giữa các trƣờng đại học khối kinh tế và doanh nghiệp trên
địa bàn Hà Nội” [46]. Theo tác giả, mối quan hệ hợp tác giữa cơ sở đào tạo và
doanh nghiệp là điều có ý nghĩa rất quan trọng, đƣợc coi là động lực cốt yếu để
nâng cao chất lƣợng đào tạo trình độ đại học khối kinh tế đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tác giả chỉ ra mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng
đào tạo, từ đó giúp cơ sở đào tạo và doanh nghiệp kiểm soát các yếu tố này theo tỷ
lệ tác động để nâng cao chất lƣợng đào tạo. Nhà nƣớc cần đẩy mạnh công tác xã
hội hóa giáo dục, gắn chặt giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp từ việc xây dựng
16


chƣơng trình, nội dung đào tạo, tham gia đào tạo, hƣớng dẫn thực hành, thực tập
đến việc hỗ trợ cơ sở vật chất thông qua các hợp đồng. Các cơ sở đào tạo coi
doanh nghiệp nhƣ là những khách hàng đặc biệt, vừa tham gia tiêu dùng, vừa
tham gia sản xuất. Các trƣờng cần chủ động hơn nữa trong việc xây dựng các
mối quan hệ với các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cùng với cơ sở đào tạo tổ
chức các diễn đàn nghề nghiệp, tuyển dụng, quảng bá thông tin tuyển dụng, đặt
hàng trong việc đào tạo.
Tác giả Nguyễn Văn Anh (2009) “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và
doanh nghiệp trong khu công nghiệp”, [2]. Tác giả đã đề xuất đƣợc một số giải
pháp tăng cƣờng phối hợp đào tạo giữa CSDN và DN trong khu công nghiệp. Các
giải pháp này chỉ bao gồm các lĩnh vực nhƣ phát triển chƣơng trình đào tạo đáp
ứng yêu cầu DN, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề, các
điều kiện về cơ sở vật chất cho việc tổ chức quá trình dạy thực tập tại DN trong
khu công nghiệp. Đề tài cũng chƣa đề xuất đƣợc mô hình liên kết nhằm nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề phù hợp với điều kiện tại Việt Nam.
Báo cáo kết quả thực hiện đề tài của Nghiêm Viết Hoàng (2013) [30]. Đề tài
đã nêu đƣợc tổng quan một số mô hình liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
trong quá trình đào tạo, giúp các nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về thực
trạng liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp hiện nay. Đồng thời cũng
đƣa ra một số giải pháp cụ thể đối với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong việc
xây dựng mối liên kết chặt chẽ và hiệu quả. Tuy nhiên mảng nghiên cứu của đề tài
còn rộng và mang tính lý luận, mô hình liên kết đào tạo nghề giữa CSĐT và DN cụ
thể chƣa đƣợc đề cập đến, chƣa đƣa ra đƣợc giải pháp liên kết nhằm nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả trong đào tạo nghề.
Tác giả Nguyễn Phan Hòa (2014)"Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy
nghề với doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh" [26]. Tác giả đã hệ thống hóa
cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo (QLLKĐT) giữa CSĐTN và DN đồng thời
đánh giá thực trạng và chỉ ra các ƣu nhƣợc điểm của QLLKĐT giữa các CSDN với
các DN ở các cấp độ và những vấn đề cấp bách cần tháo gỡ cũng nhƣ đề xuất mô
hình quản lý liên kết và một số giải pháp quản lý cấp thành phố và cấp cơ sở dạy
nghề để thực hiện liên kết đào tạo (LKĐT) có hiệu quả. Ngoài ra tác giả đã xây
dựng hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá QLLKĐT giữa CSDN và DN cấp CSDN.
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×