Tải bản đầy đủ

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN VEN BIỂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
---------------

NGUYỄN THỊ THÚY MAI

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN VEN BIỂN
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC

Hà Nội – 2018


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
---------------

NGUYỄN THỊ THÚY MAI

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC

NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN VEN BIỂN
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số:
62 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
PGS.TS. Nguyễn Tuấn Anh

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu nghiên cứu do tôi thu thập khách quan. Kết quả nghiên cứu
trong luận án là khách quan, trung thực, được trích dẫn đầy đủ theo quy
định.
Tác giả luận án

Nguyễn Thị Thúy Mai


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang
1
12

1.1.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi

13

1.2.


Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nuôi trồng và đánh

19

bắt thủy sản
1.3.

Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu

23

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

31

2.1.

Các khái niệm vận dụng trong nghiên cứu

31

2.2.

Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu

40

2.3.

Địa bàn nghiên cứu

46

2.4.

Phương pháp nghiên cứu

51

CHƢƠNG 3: THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC

57

TRỒNG TRỌT VÀ CHĂN NUÔI

3.1.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt

57

3.2.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực chăn nuôi

82

CHƢƠNG 4: THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC

103

NUÔI TRỒNG VÀ ĐÁNH BẮT THỦY SẢN

4.1.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

103

4.2.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực đánh bắt thủy sản

129

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

148

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

156

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH

: Biến đổi khí hậu

CBA

: Community based adaptation (thích ứng dựa vào cộng
đồng)

DFID

: Bộ phát triển Quốc tế Anh (Department for
International Development)

IIED

: Viện Môi trường và Phát triển quốc tế (International
Institute for Environment and Development)

IPCC

: Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change)

PCLB TW

: Phòng chống lụt bão Trung ương

TK

Thống kê

USAID

: Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ (United States
Agency for International Development)


Thứ tự
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:

Bảng 3.3:
Bảng 3.4:

Bảng 3.5:
Bảng 3. 6:

Bảng 3.7:
Bảng 4.1:
Bảng 4. 2:

Bảng 4. 3:

Bảng 4. 4:
Bảng 4. 5:

Bảng 4. 6:
Bảng 4.7:
Bảng 4.8:

DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Mối quan hệ hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ và
nhóm tuổi
Mô hình logistic: Yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
phương thức “chuyển lao động của hộ sang làm nghề
khác”
Mối quan hệ giữa yếu tố: nhóm tuổi, học hỏi kinh
nghiệm và việc thay đổi kỹ thuật canh tác
Mô hình hồi quy logistic: Yếu tố ảnh hưởng đến
phương thức thích ứng “thay đổi giống trong chăn
nuôi”
Yếu tố liên quan đến việc thay đổi phương thức chăn
nuôi
Mô hình hồi quy logistic – Yếu tố ảnh hưởng đến việc
lựa chọn phương thức “chuyển một số lao động sang
nghề khác” trong chăn nuôi
Mối quan hệ giữa phương thức “Đầu tư nhiều chi phí
hơn và tình trạng kinh tế gia đình
Hồi quy logistic – Yếu tố liên quan đến phương thức
thích ứng thay đổi giống nuôi trồng
Tương quan giữa điều kiện kinh tế, hợp tác làm ăn với
các hộ khác và phương thức thích ứng “Đầu tư thêm
trang thiết bị nuôi trồng”
Mối quan hệ giữa cách thức thay đổi phương thức nuôi
trồng và yếu tố học hỏi thêm kinh nghiệm, tham gia tập
huấn
Mối quan hệ giữa các biến số độc lập và biện pháp
thích ứng “bỏ nuôi trồng”
Hồi quy logistic – Các yếu tố liên quan đến phương
thức thích ứng “chuyển một số lao động của hộ sang
nghề khác”
Hồi quy logistic – Các yếu tố liên quan đến
phương thức thích ứng “thay đổi cơ cấu nuôi trồng”
Các nguồn huy động vốn tài chính trong một số hoạt
động thích ứng trong lĩnh vực đánh bắt thủy sản
Mô hình logistic: Yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn

Trang
72
81

82
97

98
99

100
124
125

126

127
128

129
139
142


Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:

phương thức “thay đổi vùng đánh bắt”
Mối quan hệ tình trạng kinh tế hộ và một số hoạt động
thích ứng trong đánh bắt thủy sản
Mô hình hồi quy logistics giữa bỏ đánh bắt và độ tuổi
Mô hình logistic: Yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển
lao động của hộ sang nghề khác trong đánh bắt

143
143
144


DANH MỤC CÁC BIỂU
Thứ tự
Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ 3.2:
Biểu đồ 3.3 :
Biểu đồ 3.4:
Biểu đồ 3.5:
Biểu đồ 3. 6:
Biểu đồ 3.7:
Biểu đồ 3.8:
Biểu đồ 3.9:
Biểu đồ 3.10:
Biểu đồ 3.11:
Biểu đồ 3. 12:
Biểu đồ 3.13:
Biểu đồ 3. 14:
Biểu đồ 3.15:

Biểu đồ 3.16:
Biểu đồ 3.17:
Biểu đồ 3.18:
Biểu đồ 3.19:
Biểu đồ 3. 20:
Biểu đồ 3. 21:
Biểu đồ 3.22:
Biểu đồ 3.23:
Biểu đồ 3.24:
Biểu đồ 3. 25:
Biểu đồ 3.26:

Tên biểu

Trang

Ảnh hưởng của rét đậm rét hại đến trồng trọt
Ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến trồng trọt
Ảnh hưởng của hạn hán đến trồng trọt
Ảnh hưởng của nắng nóng đến trồng trọt
Ảnh hưởng của ngập lụt đến trồng trọt
Ảnh hưởng của bão đến trồng trọt
Ảnh hưởng của các biểu hiện của biến đổi khí hậu đến
hiện tượng mất trắng mùa vụ
Các hoạt động thích ứng trong lĩnh vực trồng trọt
Nguồn lực để người dân thay đổi giống
Nguồn lực cộng đồng người dân dựa vào trong hoạt
động thay đổi lịch thời vụ
Công việc các thành viên trong hộ làm khi chuyển lao
động sang nghề khác
Nguồn lực cộng đồng để người dân dựa vào khi
Chuyển một số lao động của hộ sang nghề khác
Nguồn lực cộng đồng người dân lựa chọn trong hoạt
động thay đổi kỹ thuật canh tác
Cách thức bố trí nhân công trong sản xuất nông nghiệp
Mối quan hệ giữa hoạt động thích ứng thay đổi giống
cây trồng và việc tham gia tập huấn về biến đổi khí
hậu
Ảnh hưởng của rét đậm rét hại đến chăn nuôi
Ảnh hưởng của hạn hán đến chăn nuôi
Ảnh hưởng của nắng nóng đến chăn nuôi
Ảnh hưởng của ngập lụt đến chăn nuôi
Ảnh hưởng của mưa lớn đến chăn nuôi
Ảnh hưởng của bão đến chăn nuôi
Các hoạt động thích ứng trong chăn nuôi
Nguồn lực cộng đồng người dân lựa chọn để
Nguồn lực cộng đồng người dân lựa chọn để thay đổi
phương thức chăn nuôi
Nguồn huy động vốn để đầu tư chi phí cho chăn nuôi
Các công việc hộ chăn nuôi làm khi chuyển bớt lao

59
60
60
61
62
63
64
65
68
70
73
74
76
77
80

83
84
84
85
86
86
87
89
92
93
95


Biểu đồ 3.27:
Biểu đồ 4.1:
Biểu đồ 4.2:
Biểu đồ 4.3:
Biểu đồ 4.4:
Biểu đồ 4.5:
Biểu đồ 4.6:
Biểu đồ 4.7:
Biểu đồ 4.8:
Biểu đồ 4.9:
Biểu đồ 4.10:
Biểu đồ 4.11:
Biểu đồ 4.12:
Biểu đồ 4.13:
Biểu đồ 4.14:
Biểu đồ 4.15 :
Biểu đồ 4.16:
Biểu đồ 4.17:
Biểu đồ 4.18:
Biểu đồ 4.19:
Biểu đồ 4.20:
Biểu đồ 4.21:

động sang nghề khác
Nguồn lực để một số lao động trong hộ chăn nuôi
chuyển sang làm nghề khác
Ảnh hưởng của rét đậm rét hại đến nuôi trồng thủy sản
Ảnh hưởng của hạn hán đến nuôi trồng thủy sản
Ảnh hưởng của nắng nóng đến nuôi trồng thủy sản
Ảnh hưởng của mưa lớn đến nuôi trồng thủy sản
Ảnh hưởng của ngập lụt đến nuôi trồng thủy sản
Ảnh hưởng của bão đến nuôi trồng thủy sản
Các hoạt động thích ứng trong nuôi trồng thủy sản
Nguồn lực cộng đồng để người dân học hỏi trong
Nguồn lực cộng đồng trong hoạt động thay đổi
Nguồn lực cộng đồng để huy động vốn trong đầu tư
thêm trang thiết bị nuôi trồng
Nguồn lực cộng đồng trong hoạt động thay đổi cơ cấu
nuôi trồng
Ảnh hưởng của bão đến đánh bắt thủy sản
Ảnh hưởng của rét đậm rét hại đến đánh bắt thủy sản
Ảnh hưởng của hạn hán đến đánh bắt thủy sản
Ảnh hưởng của nắng nóng đến đánh bắt thủy sản
Ảnh hưởng của mưa lớn đến đánh bắt
Ảnh hưởng của ngập lụt đến đánh bắt
Độ tuổi tham gia hoạt động đánh bắt hiện nay
Các hoạt động thích ứng trong đánh bắt thủy sản
Mạng lưới cộng đồng trong hoạt động
Các công việc một số lao động khác làm khi chuyển
việc trong lĩnh vực đánh bắt thủy sản

96
105
106
107
108
109
110
111
112
116
117
121
130
131
132
133
133
134
135
135
136
140


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam được đánh giá là một trong năm quốc gia trên thế giới chịu
ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu [82]. Thực tế, trong những thập kỷ
gần đây, chúng ta đã và đang hứng chịu nhiều ảnh hưởng từ những biểu hiện
bất thường của thời tiết như nước biển dâng, nắng nóng, bão, lũ…. Đặc biệt
phải kể đến là các khu vực ven biển. Theo đánh giá thì đây là một trong những
khu vực chịu nhiều tổn thương nhất trước tác động của biến đổi khí hậu [12,
58, 92]. Bởi đa phần dân cư ven biển thường sống tại những khu vực địa lý dễ
bị tổn thương bởi thiên tai trong khi năng lực thích ứng lại hạn chế, các nguồn
lực nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu thiếu thốn. Hơn nữa thu nhập chủ yếu
từ các hoạt động sinh kế dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi thời tiết
như nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp.
Theo nghiên cứu của các nhà khí tượng học, khí hậu Việt Nam đã có
những biến đổi rõ rệt. Cụ thể, trong 50 năm qua nhiệt độ trung bình năm tăng
0.5oC trên phạm vi cả nước, lượng mưa giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam
lãnh thổ [34] . Đến cuối thế kỷ 21, mực nước biển dâng trung bình toàn dải
ven biển Việt Nam từ 57 – 73cm [8]. Bên cạnh đó, lượng phát thải nhà kính từ
các hoạt động giao thông, công nghiệp, sử dụng năng lượng, … đang góp phần
làm tăng thêm sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng [12]. Cũng theo ước
tính, nếu nước biển dâng lên 1m có khả năng ảnh hưởng tới 12% diện tích và
20% dân số Việt Nam, làm ngập khoảng từ 0,3 đến 0,5 triệu ha tại đồng bằng
sông Hồng và 1,5-2 triệu ha tại đồng bằng sông Cửu Long và hàng trăm ngàn
ha ven biển miền Trung [37]. Bão, lũ trong những năm vừa qua cũng gây ra
nhiều hậu quả nặng nền về người cũng như tài sản đặc biệt đối với các khu vực
ven biển. Những cơ sở nuôi trồng, tàu thuyền đánh bắt, mùa màng của người
dân bị tàn phá gây thiệt hại nặng nề. Những cơn gió mạnh và những cơn bão
bất thường thậm chí ở những vùng mà trước đây ít chịu ảnh hưởng bởi bão


2
cũng gây nhiều thiệt hại về nhà cửa, công trình, mùa màng cũng như tính mạng
người dân.
Điều này cho thấy, biến đổi khí hậu là một vấn đề hiện hữu, là xu hướng
chung của toàn cầu, không một quốc gia hay vùng lãnh thổ nào có thể tránh
khỏi. Do vậy, thích ứng với biến đổi khí hậu là vấn đề cần thiết và cấp bách
giúp giảm thiểu tối đa những thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra. Tuy nhiên,
nhiều bằng chứng cho thấy những tác động của biến đổi khí hậu cũng như
những chiến lược ứng phó thích hợp hay khả năng thích ứng lại phụ thuộc vào
từng địa phương cụ thể [48]. Bởi với mỗi địa phương, mức độ ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu lại phụ thuộc vào đặc điểm địa hình cũng như tình hình kinh
tế và cơ sở vật chất riêng có của địa phương đó. Do vậy việc thích ứng biến
đổi khí hậu ở cấp độ hộ gia đình được coi là nhân tố chính của quá trình thích
ứng [48]. Ví dụ, để ứng phó với biến đổi khí hậu, người nông dân có thể có
những cách thức phối hợp với nhau nhằm đưa biện pháp tăng cường khả năng
chống chịu và khắc phục những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu gây ra [53].
Do vậy, có thể nói chính những người chịu tác động trực tiếp có thể xây dựng
khả năng chống chịu và thích ứng với những bất thường do biến đổi khí hậu
[48, 85].
Là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, Tiền Hải có đường bờ biển
dài trên 23km và có ba cửa sông lớn đổ ra biển đó là sông Ba Lạt, cửa Lân, cửa
Trà Lý. Với điều kiện địa lý - tự nhiên như vậy, giúp cho Tiền Hải có nhiều lợi
thế để phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, việc nằm tiếp giáp với biển và các
con sông lớn cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là trong điều kiện biến đổi khí
hậu đang diễn biến khó lường như hiện nay. Cụ thể, trong những thập kỷ gần
đây, người dân liên tục phải gánh chịu những ảnh hưởng của các hiện tượng
thời tiết cực đoan như: bão, lụt, áp thấp nhiệt đới... Cụ thể, nhiều cơn bão với
cường độ mạnh đã tàn phá nhiều cánh rừng ngập mặn cũng như rừng phòng


3
hộ, làm suy thoái hệ sinh thái ven biển, ảnh hưởng lớn tới nông nghiệp và
ngành thủy hải sản của địa phương. Các đợt rét đậm, rét hại bất thường kéo dài
tại Thái Bình cho thấy sự gia tăng của thiên tai và các hiện tượng cực đoan của
khí hậu, thời tiết làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp. Nắng nóng kéo dài do tác động của biến đổi khí hậu trong những năm
gần đây, khiến sâu bệnh phát sinh trên diện rộng, dịch bệnh gia súc, gia cầm
bùng phát ở nhiều nơi gây tâm lý lo ngại, người nông dân không yên tâm đầu
tư phát triển sản xuất, cây trồng sinh trưởng chậm, ảnh hưởng thời vụ.
Trước tình hình đó, việc chủ động thích ứng trước những tác động xấu
của biến đổi khí hậu là một việc làm quan trọng và cần thiết của người dân nơi
đây. Đề tài “Thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của
người dân ven biển Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” muốn đi sâu tìm hiểu những
cách thức được cộng đồng người dân áp dụng để thích ứng với tác động của
biến đổi khí hậu. Thêm vào đó, đề tài cũng đi tìm hiểu trong quá trình ứng phó
người dân huy động những nguồn lực nào nhằm thích ứng với những biến đổi
khí hậu tại địa phương.
2. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự thích ứng với biến đổi khí hậu của
người dân ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong lĩnh vực nông
nghiệp.
2.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là: Người dân ven biển huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu việc thích ứng của người dân
ven biển đối với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp, cụ thể là các lĩnh
vực: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.


4
- Phạm vi không gian: Về mặt không gian, tác giả luận án triển khai
nghiên cứu tại các xã ven biển huyện Tiền Hải, cụ thể là xã Đông Hoàng và xã
Nam Thịnh.
- Phạm vi thời gian: Luận án giới hạn các nội dung nghiên cứu ở trên
trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2017.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn để đánh giá thực trạng, yếu tố ảnh hưởng
đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân ở ven biển, trên cơ sở
đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thích ứng với biến đổi
khí hậu ở ven biển.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng và đánh bắt thủy hải sản ở khu vực ven biển huyện Tiền Hải.
- Tìm hiểu các cách thức thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân
ven biển huyện Tiền Hải trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và
đánh bắt thủy hải sản.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu
dựa của người dân ven biển ở Tiền Hải.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Qua trải nghiệm của cư dân địa phương ven biển tỉnh Tiền
Hải, biến đổi khí hậu đã tác động như thế nào đến trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng và đánh bắt thủy hải sản?
Câu hỏi 2: Người dân ven biển tỉnh Tiền Hải thích ứng với biến đổi khí
hậu như thế nào trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt
thủy hải sản?


5
Câu hỏi 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu
của người dân ven biển tỉnh Tiền Hải?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Biến đổi khí hậu cụ thể là các hiện tượng thời tiết cực
đoan như bão lũ, nắng nóng bất thường, xâm nhập mặn đã ảnh hưởng tiêu cực
đối với trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản của các hộ
gia đình cư dân ven biển Tiền Hải trên nhiều phương diện khác nhau như gây
khó khăn trong quá trình sản xuất, làm giảm năng suất và giảm sản lượng.
Giả thuyết 2: Người . Vay người thân
6. Vay bạn bè
7. Vay hàng xóm
8. Vay của tư nhân
9. Nguồn khác (ghi rõ)………………

Số tiền (ghi cụ thể số tiền)

Câu 50.2: Hộ gia đình ông/bà học hỏi về thiết bị/công nghệ đó từ nguồn nào?
1. Chính quyền xã giới thiệu/phổ biến
2. Tham gia tập huấn
3. Hàng xóm giới thiệu
4. Người thân giới thiệu

5. Thành viên trong hộ gia đình tự học hỏi
6. Dựa vào thông tin từ truyền thông đại chúng
7. Dựa vào thông tin từ internet
8. Ý kiến khác

Câu 51: Nếu hộ gia đình ông/bà nâng cấp tàu thuyền đánh bắt thì vốn để đầu tƣ
từ nguồn nào? (chọn tối đa 3 nguồn quan trọng nhất)
Nguồn vốn đầu tƣ
Số tiền (ghi cụ thể số tiền)
1. Từ nguồn tích lũy của hộ gia đình
2. Vay ngân hàng
3. Vay quỹ tín dụng
4. Vay từ quỹ của các tổ chức chính trị xã


hội (nông dân, phụ nữ)
5. Vay người thân
6. Vay bạn bè
7. Vay hàng xóm
8. Vay của tư nhân
9. Nguồn khác (ghi rõ)………………
Câu 52. Nếu hộ gia đình ông/bà bố trí thêm nhân công thì hộ gia đình ông/bà
làm thế nào để có thêm nhân công?
1. Thuê thêm lao động
3. Đổi công với các hộ gia đình khác
2. Nhờ hộ gia đình khác hỗ trợ khi cần 4. Ý kiến khác
thiết
Câu 53: Nếu hộ gia đình ông/bà thay đổi vùng đánh bắt thì ông bà dựa vào đâu?
1. Chính quyền phổ biến
2. Tự dò tìm nơi đánh bắt mới

3. Người quen trong nghề chỉ dẫn
4. Ý kiến khác (ghi rõ)............................

Câu 54: Nếu hộ gia đình ông/bà tăng số lƣợng tàu/thuyền đánh bắt thì nguồn
vốn lấy từ đâu? (chọn tối đa 3 nguồn quan trọng nhất)
Nguồn vốn đầu tƣ
Số tiền (ghi cụ thể số tiền)
1. Từ nguồn tích lũy của hộ gia đình
2. Vay ngân hàng
3. Vay quỹ tín dụng
4. Vay từ quỹ của các tổ chức chính trị xã
hội (nông dân, phụ nữ)
5. Vay người thân
6. Vay bạn bè
7. Vay hàng xóm
8. Vay của tư nhân
9. Nguồn khác (ghi rõ)………………
Câu 55: Nếu hộ gia đình ông/bà giảm số lƣợng tàu/thuyền đánh bắt thì lí do là
gì?
1. Tàu/thuyền xuống cấp
2. Không có vốn đầu tư
3. Thiếu trang thiết bị phục vụ đánh bắt
4. Không đủ sức khỏe đánh bắt

5. Thiếu nhân công
6. Suy giảm nguồn đánh bắt
7. Ý kiến khác (ghi rõ)…………………..


Câu 56.1: Nếu hộ gia đình ông/ bà chuyển một số lao động của hộ gia đình
sang làm nghề khác thì họ làm nghề gì?
1. Nuôi trồng thủy hải sản
2. Chăn nuôi gia súc/gia cầm
3. Làm nghề tiểu thủ công nghiệp
4. Trồng cây ăn quả/cây công nghiệp
5. Trồng lúa/hoa màu

7. Chế biến nông sản/thủy hải sản
8. Làm phụ tại các công trình
9. Vào làm tại các khu công nghiệp
10. Đi làm giúp việc gia đình
11.
Công
việc
khác
rõ)…………………..

(ghi

6. Buôn bán/dịch vụ
Câu 56.2: Họ dựa vào đâu để chuyển nghề?
1. Chính quyền hỗ trợ
2. Khả năng của bản thân và hộ gia đình
3. Hỗ trợ từ bạn bè

4. Hỗ trợ từ người thân
5. Hỗ trợ từ các tổ chức chính trị - xã hội
6. Ý kiến khác(ghi rõ)……………………

Câu 57.1: Nếu hộ gia đình ông/bà có một số lao động trong hộ chuyển đến địa
phƣơng khác làm ăn thì họ đi nhƣ thế nào?
1. Chỉ đi vào lúc nông nhàn
3. Đi xuất khẩu lao động
2. Đến địa phương khác làm việc khi có việc làm
4. Khác (ghi rõ)…………….
3. Đến địa phương khác làm việc ổn định lâu dài ở
đó
Câu57.2: Họ tìm việc tại địa phƣơng khác thông qua nguồn nào?
1. Qua trung tâm giới thiệu việc 5. Dựa vào thông tin từ truyền thông đại chúng
làm
2. Qua bạn bè giới thiệu
6. Dựa vào thông tin từ mạng internet
3. Tự đi tìm việc
7. Khác (ghi rõ)…………………
4. Người thân giới thiệu
Câu 58.1: Nếu hộ gia đình ông/bà bỏ không đánh bắt nữa thì lí do là gì?
1. Tàu/thuyền xuống cấp
5. Thiếu nhân công
2. Không có vốn đầu tư
6. Suy giảm nguồn đánh bắt
3. Thiếu trang thiết bị phục vụ đánh bắt
8. Vì sợ nguy hiểm
4. Không đủ sức khỏe đánh bắt
7. Ý kiến khác (ghi rõ)…………………..
Câu 58.2: Sau khi bỏ, không đánh bắt nữa thì các thành viên trong hộ gia đình
ông/bà làm gì?
7. Chế biến nông sản/thủy hải sản
1. Chăn nuôi gia súc/gia cầm
2. Nuôi trồng thủy hải sản
8. Làm phụ tại các công trình
3. Làm nghề tiểu thủ công nghiệp
9. Vào làm tại các khu công nghiệp
4. Trồng cây ăn quả/cây công nghiệp
10. Đi làm giúp việc gia đình
5. Trồng lúa/hoa màu
11. Công việc khác (ghi rõ)…………
6. Buôn bán/dịch vụ


Câu 59: Nếu hộ gia đình ông/bà không có cách thức gì thì lí do là gì?
1. Không có nhân lực
3. Không biết cách nào để khắc phục
2. Không có vốn
4. Ý kiến khác………………………
PHÀN VI. KINH NGHIỆM VÀ MẠNG LƢỚI TRONG SẢN XUẤT
Câu 60: Ai là ngƣời đƣa ra quyết định các cách thức ứng phó với các hiện tƣợng
thời tiết bất thƣờng trong hoạt động sản xuất của hộ gia đình?
Ngƣời quyết định
Vợ
Chồng
Cả hai vợ
Khác(ghi
Lĩnh vực sản xuất
chồng
rõ)
1. Trồng lúa/hoa màu
2. Trồng cây ăn quả/cây công nghiệp
3. Chăn nuôi gia súc/gia cầm
4. Nuôi trồng thủy sản
5. Đánh bắt thủy sản
6. Buôn bán, kinh doanh dịch vụ
thương mại du lịch
7. Chế biến nông/lâm/thủy sản
8. Khác (ghi rõ)...........
Câu 61. Hiện nay hộ gia đình ông/bà có hợp tác làm ăn với hộ gia đình khác
không?
1. Có
2. Không
Câu 61.1 Nếu có thì làm chung với ai?
1. Anh em sống cùng xã
5. Hàng xóm
2. Anh em sống ngoài xã
6. Người cùng hội (nông dân, phụ nữ...)
3. Bạn bè sống cùng xã
7. Người ngoài xã
4. Bạn bè sống ngoài xã
8. Khác (ghi rõ)........................
Câu 61.2 Làm ăn chung trong lĩnh vực nào?
1. Nông nghiệp (trồng lúa/hoa màu)
5. Đánh bắt thủy hải sản
2. Chăn nuôi gia súc/gia cầm
6. Khác (ghi rõ).........................
3. Nuôi trồng thủy hải sản
Câu 61.3 Tại sao hộ gia đình lại hợp tác làm ăn chung với họ?
1. Để huy động vốn
4. Để thuận lợi trong việc tiêu thụ sản
phẩm
2. Để vận dụng kinh nghiệm/kỹ thuật sản 5. Để thuận lợi trong việc làm thủ tục,
xuất
giấy tờ
3. Để vận dụng lao động
6. Lý do khác (ghi rõ).........................
Câu 62: Trong 5 năm vừa qua, hộ gia đình (thành viên trong hộ) ông/bà có học
hỏi thêm kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh từ ngƣời khác không?
1. Có
2. Không
Câu 62.1. Nếu có thì để ứng dụng vào lĩnh vực nào sau đây?


1. Nông nghiệp (trồng lúa/hoa màu)
2. Chăn nuôi gia súc/gia cầm
3. Nuôi trồng thủy hải sản
Câu 62.2. Nếu có thì học hỏi từ ai?
1. Anh em sống cùng xã
2. Anh em sống ngoài xã
3. Bạn bè sống cùng xã
4. Bạn bè sống ngoài xã

5. Đánh bắt thủy hải sản
6. Khác (ghi rõ).........................

5. Hàng xóm
6. Người cùng hội (nông dân, phụ nữ...)
7. Người ngoài xã
8. Khác (ghi rõ)........................

Câu 63. Theo ông/bà cần có giải pháp gì nhằm đảm bảo đời sống cho các hộ gia
đình ở địa phƣơng (xã) trƣớc những tác động xấu của tình hình thời tiết? (chọn
tối đa 3 giải pháp quan trọng nhất)
1.Tăng cường các gói vay/gói hỗ trợ
2.Trổng rừng chắn lũ
3. Xây dựng/cải tạo đê điều
3. Tăng cường đầu tư cho hồ chứa nước, thủy lợi
4. Nghiên cứu thêm cây trồng, vật nuôi phù hợp với địa bàn
5. Tăng cường các lớp tập huấn, đào tạo nghề cho người dân
6. Cần khoanh vùng các đối tượng và xây dựng khu tái định cư đối với các khu vực bị
ảnh hưởng nhiều nhất.
7. Khác...........................................


PHẦN VII. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH
CỦA NGƢỜI TRẢ LỜI
Câu 64. Giới tính chủ hộ
1. Nam
2. Nữ
Câu 65. Giới tính ngƣời trả lời:
1. Nam
2. Nữ
Câu 66. Tuổi của ngƣời trả lời:
............
Câu 67. Tôn giáo của ngƣời trả lời
1. Không tôn giáo 2. Phật giáo 3. Thiên chúa giáo 4. Khác
Câu 68. Học vấn/Bằng cấp cao nhất của ngƣời trả lời:
1. Cấp 1
2. Cấp 2
3. Cấp 3
4. Trung cấp, cao đẳng, đại học 5. Trên
đại học
Câu 69. Nghề nghiệp của của ngƣời trả lời (Nếu có hơn một nghề, xin hãy ghi
nghề mà ông/bà dành nhiều thời gian nhất để làm trong năm vừa qua)
....................................................................
Câu 70. Tình trạng hôn nhân của ông/bà?
1. Hiện có vợ/chồng 2. Ly hôn/ly thân
3. Góa
4. Độc thân
Câu 71. Xin cho biết tổng số thành viên trong hộ gia đình ông/bà đang sống tại
đây?........
Trong đó:
1. Số thành viên trong độ tuổi lao động? (Nam: 15-60; Nữ: 15-55) ……
2. Số thành viên trong độ tuổi lao động có việc làm? ………….
2.1. Số thành viên nam:
2.2. Số thành viên nữ:
…………….
3. Số thành viên trẻ em (dưới 15 tuổi)……………….
4. Số thành viên trẻ em (dưới 15 tuổi) tham gia hoạt động kinh tế:
……
Câu 72. Hiện nay, hộ gia đình ông/bà có mấy thế hệ sống chung?
1. Một thế hệ
2. Hai thế hệ
3. Ba thế hệ
4. Trên 3 thế hệ
Câu 73. Kinh tế hiện tại của hộ gia đình ông/bà là thuần nông, hỗn hợp hay phi
nông?
1.Thuần nông
2. Hỗn hợp
3. Phi nông
Câu 74.1 Trong năm vừa qua, uớc tính thu nhập (từ tất cả các nguồn) trung
bình hàng tháng của MỘT thành viên hộ gia đình ông/bà là khoảng bao nhiêu?
..................................VND/ngƣời.
Câu 74.2: So với thời điểm trƣớc năm 2010 thu nhập/ngƣời của hộ là: (thu nhập
trung bình của 1 ngƣời trong 1 tháng): ...................................................................
Câu 75. Kinh tế hộ gia đình ông/bà so với các hộ gia đình khác nơi ông bà cƣ trú
(xóm/làng/cụm dân cƣ/tổ dân phố)
1. Nghèo
2. Trung bình
3. Khá giả
Câu 76: Xóm............................... Xã:.........................................
Số điện thoại: .........................................................................
(chỉ để CB điều tra liên lạc khi chưa rõ các thông tin trong bảng hỏi)
Một lần nữa xin cám ơn ông/bà!


Phụ lục 2
BẢNG HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU
Đối tƣợng: Chính quyền và cơ quan chức năng
A. Thông tin chung
1. Chức năng chính của tổ chức/ban/ngành?
2. Vai trò, trách nhiệm?
B. Tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động thích ứng với biến đổi
tại địa phƣơng.
1. Thời điểm bắt đầu xuất hiện biến đổi khí hậu
2. Những biểu hiện nào của biến đổi khí hậu diễn ra tại đia phương? Tần
suất diễn biến như thế nào? Ông cho rằng những biến đổi về thời tiết như vậy
sẽ giảm, gia tăng trong tương lai?
3. Ảnh hưởng của những hình thái thời tiết đó đến đời sống và sản xuất
của người dân như thế nào?
4. Thiệt hại gần đây nhất do sự biến đổi của loại hình thời tiết này tại khu
vực này như thế nào?
5. tổ chức của ông/bà đã có những hình thức ứng phó như thế nào trong
và sau khi xảy ra thảm họa?
6. Tổ chức ông/bà chuẩn bị như thế nào đối với các ảnh hưởng và thảm
họa thường xuyên của thời tiết?
7. Liệu tổ chức có những kế hoạch chính thức nào để chuẩn bị và ứng
phó đối với những sự việc và thiệt hại liên quan đến thời tiết?
8. Theo ông việc thích ứng với biến đổi khí hậu là quan trọng và liên
quan trực tiếp với người dân ở đây hay không? Tại sao?
9. Liệu tổ chức của ông bà đã có chương chình nào tập huấn để nâng cao
nhận thức và tăng cường kiến thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu cũng
như ảnh hưởng của nó hay chưa?
10. Các tổ chức và người dân vận dụng các nguồn lực như thế nào?


11. Chính quyền có những cơ chế nào hỗ trợ người dân trong việc thích
ứng?
12. Đánh giá về vai trò của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
tại địa phương?
13. Các ông có xây dựng chiến lược thích ứng mang tính lâu dài không?
Nếu có, cụ thể chiến lược đó như thế nào? Ai là người chịu trách nhiệm thực
thi và quản lý chiến lược ấy? Người dân có được trực tiếp tham gia ý kiến vào
các chiến lược thích ứng không?
14. Kết quả đạt được là gì?


BẢNG HƢỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU
Đối tƣợng: Hộ gia đình
A. Thông tin chung
1. Hoạt động ngành nghề chính của hộ? số người trong hộ? chủ hộ là nam
hay nữ?
2. Điều kiện kinh tế của hộ:
- Thu nhập chính từ?
- Thu nhập phụ?
- Tổng thu nhập khoảng?/tháng hoặc năm
B. Tác động của biến đổi khí hậu và thích ứng dƣạ vào cộng đồng
1. Những thay đổi nào về thời tiết tại khu vực của mình ông/bà để ý tới và
bắt đầu để ý từ khi nào? Mức độ? Tần xuất? (so với 5 năm, 10 năm trước)
2. Địa phương có chương chình nào tập huấn để nâng cao nhận thức và
tăng cường kiến thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu cũng như ảnh hưởng
của nó hay chưa? Ông bà có tham gia không? Hiệu quả?
3. Những biểu hiện của biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến hoạt
động sản xuất của hộ? Biểu hiện, thiệt hại gần nhất, thiệt hại nặng nề nhất?
4. Ông/bà làm gì để thích ứng với những ảnh hưởng đó? Tại sao lại lựa
chọn phương thức đó?
5. Để thích ứng ông bà dựa vào đâu? (chủ chương chính quyền, bạn bè,
người thân,…). Tại sao
6. Trong quá trình thích ứng có hợp tác với các hộ khác, học hỏi kinh
nghiệm từ người khác không? Học hỏi, hợp tác như thế nào? Lý do?
7. Có những tổ chức hội nhóm nào ông bà tham gia? Vai trò gì đối với
việc thích ứng không?
8. Vay vốn hay nhận được sự hỗ trợ tài chính phục vụ cho việc thích ứng
không? Vay/hỗ trợ từ nguồn nào?


9. Nếu cần vốn để phục hồi sx, ông/bà thường lấy từ nguồn nào (tiết
kiệm? vay? Vay của ai?) Ai đi vay?
10.Chính quyền địa phương hỗ trợ ng dân như thế nào nhằm ứng phó với
tình hình thời tiết hiện tại/ những hộ bị thiệt hại.? sự hỗ trợ đó có bù đăp được
bao nhiêu phần trăm thiệt hại.? Đề xuất biện pháp gì nhằm ứng phó …. Và
đảm bảo đời sống sinh kế?
11. Cộng đồng ở đây chung sống với nhau như thế nào? Ông bà có tham
gia vào các chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương không
(lớp tập huấn? lên kế hoạch, đóng góp ý kiến, thực hiện…). Nếu có? Các ý
kiến đóng góp của người dân về vấn đề này có được chính quyền tiếp thu và
thực hiện không?
12. Các chính sách thích ứng hiện tại có đảm bảo được đời sống và hoạt
động sinh kế của hộ và người dân ở đây không?
13. Ông bà có muốn tham gia nhiều hơn vào các quyết sách về vấn đề
ứng phó của địa phương không? Tại sao? Nếu có ông bà sẽ làm gì để cải
thiện?
14. Sự phối hợp giữa chính quyền và người dân như thế nào?
15. Đánh giá về hiệu quả của các hoạt động thích ứng?


Phụ lục 3
BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bảng 1: Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến trồng trọt
1. Diện tích
canh tác
giảm

2. Năng suất
giảm

3. Cây sinh
trưởng
chậm

4. Thiếu
nước tưới

5. Đất đai
bị sói mòn/
thoái hóa

9.Không

6. Gia tăng
dịch bệnh

7. Cây
trồng bị
chết

8. Có
ruộng bị
mất trắng

Tổng
số
NTL

ảnh
hưởng

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

4

3

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

129

0

133

1. Nước
biển dâng
2 Xâm nhập
93

71

74

56.5

34

26

0

0

0

0

0

0

38

29

0

0

8

6.1

131

5

3.8

52

39.7

92

70.2

2

1.5

0

0

11

8.4

97

74

27

20.6

3

2.3

131

9

6.7

35

26.1

39

29.1

86

64.2

2

1.5

2

1.5

72

53.7

12

9

0

0

134

0

0

33

24.6

53

39.6

78

58.2

41

30

39

29.1

40

29.9

6

4.5

0

0

134

6. Ngập lụt

33

24.4

51

37.8

27

20

0

0

9

6.7

44

32.6

31

23

22

16.3

0

0

135

7. Mưa lớn

2

1.5

70

52.6

39

0

0

26

19.5

6

4.5

32

24.1

12

9

4

3.0

133

8. Bão

7

5.3

99

75

5

0

0

11

8.3

15

11.4

31

23

22

16.3

0

0

131

mặn
3. Rét đậm,
rét hại
4. Hạn hán
5.Nắng
nóng

29.3

3.8


Bảng 2: Các hoạt động thích ứng trong trồng trọt (N=130)
Các phƣơng thức thích ứng

N (số

Tỷ lệ

trong chăn nuôi

ngƣời

(%)

chọn)
Đầu tư nhiều chi phí hơn

17

13.1

Bố trí thêm nhân công

28

21.5

Thay đổi giống

109

83.8

Thay đổi cơ cấu cây trồng

34

26.2

Điều chỉnh lịch thời vụ

101

77.7

Thay đôit kỹ thuật canh tác

37

28.5

Tăng diện tích canh tác

18

13.8

Giảm diện tích canh tác

16

12.3

95

73.1

24

18.5

Nâng cấp hệ thống tưới tiêu

26

20.0

Cải tạo đồng ruộng

20

15.4

Chuyển một số lao động của hộ sang
nghề khác
Chuyển một số lao động sang địa
phương khác làm ăn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×