Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ TẠI NHTMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI NHÁNH BÀ RỊA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
***********

NGUYỄN NGỌC THẢO

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI
NỢ TẠI NHTMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VN CHI NHÁNH BÀ RỊA

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
***********

NGUYỄN NGỌC THẢO


GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI
NỢ TẠI NHTMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VN CHI NHÁNH BÀ RỊA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8340101
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS TRẦN THỊ THÙY LINH
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

NGUYỄN NGỌC THẢO


ii

LỜI CẢM ƠN

Ban Giám hiệu trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu, Viện Đào tạo Quốc tế và Sau
Đại Học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp.
Lãnh đạo ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bà Rịa,
và đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập, nghiên
cứu và thực hiện đề tài này.
Các Anh/chị Học viên ngành Quản trị kinh doanh khóa 2017 và gia đình đã
động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tôi những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá
trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn!


Học viên thực hiện Luận văn

NGUYỄN NGỌC THẢO


iii

TÓM TẮT

Luận văn nghiên cứu tình hình hoạt động thẻ ghi nợ và đưa ra các giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại BIDV chi nhánh Bà Rịa. Tác giả phân tích và
đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ tại BIDV Bà Rịa để đưa ra các
giải pháp và đề xuất nhằm phát triển dịch vụ thẻ của BIDV Bà Rịa trong thời gian
tới. Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp để xử lý thông tin,
phân tích và đưa ra kết quả về dịch vụ thanh toán thẻ và số lượng phát hành, doanh
số thẻ hàng năm và nêu ra những kết quả và hạn chế trong hoạt động kinh doanh
thẻ.
Trên cơ sở đánh giá, tác giả đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế
trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa, luận văn đã đưa ra
những giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa trong
thời gian tới, đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước,
Hội sở chính BIDV nhằm hoàn thiện một số bất cập tạo điều kiện phát triển kinh
doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của ngân hàng tại Việt Nam.
Từ khóa: “thẻ ghi nợ”; “giải pháp”; “BIDV Bà Rịa”; “thanh toán thẻ” ; “phát
hành thẻ”.


iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. GIỚI THIỆU..........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................2
2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................2
2.1. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
2.3. Nội dung nghiên cứu: ...........................................................................................3
3. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .................................................4
4. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ..................................................................................5
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP ......................................................6
1.1 TổNG QUAN Về SảN PHẩM THẻ GHI Nợ VÀ DịCH Vụ THANH TOÁN
THẻ GHI Nợ CủA CÁC NGÂN HÀNG TMCP .....................................................6
1.1.1 Khái niệm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ .....................................6
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ ......................................7
1.1.3 Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ .........................................10
1.2 PHÁT TRIểN DịCH Vụ THANH TOÁN THẻ GHI Nợ CủA NHTM .........12
1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ ......................................................................12


v

1.2.2 Chỉ tiêu đo lường phát triển dịch vụ thẻ ..........................................................12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh thẻ ....................14
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ............................................................17
1.3 KINH NGHIệM TRONG HOạT ĐộNG KINH DOANH THẻ ở CÁC
NHTM THế GIớI, TRONG NƢớC VÀ BÀI HọC KINH NGHIệM CHO BIDV
...................................................................................................................................19
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển thẻ của các ngân hàng thế giới ...................................19
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển thẻ của các Ngân hàng trong nước .............................23
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho BIDV .......................................................................25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................26
CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ CỦA NGÂN

HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI NHÁNH BÀ RỊA ...........27
2.1. KHÁI QUÁT Về NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƢ VÀ PHÁT TRIểN VN
CHI NHÁNH BÀ RịA .............................................................................................27
2.1.1. Khái quát về hệ thống Ngân hàng trên địa bàn TP Bà Rịa .............................27
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
VN Chi nhánh Bà Rịa ...............................................................................................28
2.1.3. Mô hình tổ chức ..............................................................................................30
2.1.4. Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi
nhánh Bà Rịa .............................................................................................................31
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DịCH Vụ THANH TOÁN VÀ PHÁT TRIểN
THẻ GHI Nợ CủA NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƢ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI
NHÁNH BÀ RịA GIAI ĐOạN 2016-2018 .............................................................36
2.2.1. Tình hình phát hành thẻ...................................................................................36
2.2.2. Tình hình thanh toán thẻ .................................................................................39
2.2.3. Mạng lưới ATM, POS .....................................................................................42


vi

2.2.4. Nguồn thu từ dịch vụ thẻ .................................................................................45
2.2.5 Thị phần thẻ ATM của BIDV với các NHTM .................................................46
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG Về DịCH Vụ THẻ GHI Nợ CủA NGÂN HÀNG
TMCP ĐầU TƢ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA ..........................48
2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................48
2.3.2 Những mặt còn hạn chế....................................................................................49
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................55
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI NHÁNH BÀ RỊA ...........56
3.1. ĐịNH HƢớNG PHÁT TRIểN DịCH Vụ THẻ GHI Nợ CủA NGÂN HÀNG
TMCP ĐầU TƢ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA - BIDV BÀ RịA
...................................................................................................................................56
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của BIDV Bà Rịa ......................................56
3.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của BIDV Bà Rịa trong thời gian
tới...............................................................................................................................57
3.1.3. Phân tích ma trận SWOT tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Bà Rịa .............................................................................................59
3.2. GIảI PHÁP NHằM PHÁT TRIểN DịCH Vụ THẻ GHI Nợ TạI NGÂN
HÀNG TMCP ĐầU TƢ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA .............60
3.2.1. Mở rộng mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ ..................................60
3.2.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ..........................................................................62
3.2.3. Giải pháp về marketing ...................................................................................64
3.2.4. Giải pháp về kiểm soát rủi ro ..........................................................................66
3.3. KIếN NGHị .......................................................................................................68
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...........................................................................68


vii

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .........................................................69
3.3.3. Kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV ............................................................71
3.3.4. Kiến nghị đối với chủ thẻ ................................................................................73
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................77


viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

AGRIBANK

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

VIETINBANK

: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

VCB

: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

TECHCOMBANK

: Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

TMCP

: Thương mại cổ phần

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TCKT

: Tổ chức kinh tế

ĐCTC

: Định chế tài chính

POS

: Đơn vị chấp nhận thẻ

VBA

: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

ATM

: Máy rút tiền tự động

SPDV

: Sản phẩm dịch vụ

HSBC

: Ngân hàng Hongkong và Thượng Hải

ANZ

: Ngân hàng Australia and New Zealand

NH

: Ngân hàng

VN

: Việt Nam

HSC

: Hội sở chính

DVT

: Dịch vụ thẻ


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện KHKD năm 2018
Bảng 2.2: Số lượng thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.3: Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.4: Doanh số giao dịch qua ATM thẻ ghi nợ BIDV Bà Rịa từ năm 2016-2018
Bảng 2.5: Doanh số giao dịch qua POS thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa năm 20162018
Bảng 2.6: Số lượng máy ATM, POS của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.7: Số lượng giao dịch tại máy ATM của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.8: Tần suất giao dịch máy ATM BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.9: Doanh thu dịch vụ thẻ của BIDV Bà rịa năm 2016-2018
Bảng 2.10: Tổng số lượng thẻ của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2016-2018
Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2018 – 2020 BIDV Bà Rịa


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới, các quan hệ mua bán trao
đổi hàng hoá dịch vụ phát triển cả về số lượng và chất lượng, đặt ra ngày càng nhiều
các yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong các nghiệp vụ
thanh toán để đem lại ngày càng nhiều lợi ích cho khách hàng, tạo thuận lợi cho
chính ngân hàng, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mặt khác, sự phát
triển của khoa học kỹ thuật và nhất là các tiến bộ của công nghệ tin học được ứng
dụng vào hoạt động ngân hàng trở thành công nghệ tin học ngân hàng đã mở rộng
hoạt động của ngân hàng. Điều này thúc đẩy các ngân hàng thương mại đã đưa ra
một loại hình dịch vụ thanh toán mới, đó là dịch vụ thẻ thanh toán.
Tại Việt Nam, thị trường thẻ ngân hàng được hình thành từ những năm của thế
kỷ trước. Tuy nhiên, đến năm 2002, thị trường thẻ trong nước mới có những bước
phát triển đáng kể, góp phần đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt
(TTKDTM) theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Hiện nay,
hầu hết các siêu thị, trung tâm mua sắm, và cơ sở phân phối hiện đại trong cả nước
đã cho phép người tiêu dùng TTKDTM khi mua hàng. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ
cho thanh toán thẻ đã được cải thiện, số lượng ATM và POS có tốc độ tăng trưởng
nhanh. Bên cạnh việc phát triển số lượng thẻ, chất lượng dịch vụ cũng đang ngày
càng được hoàn thiện. Cùng với đó, hành lang pháp lý, khuyến khích thị trường thẻ
va việc sử dụng thẻ cũng không ngừng được hoàn thiện.
Tuy nhiên, hầu hết người dân Việt Nam vẫn có thói quen sử dụng tiền mặt khi
có đến 90% các giao dịch bằng thẻ đơn thuần chỉ là rút tiền mặt tại máy ATM và
chỉ có 10% còn lại là dùng để thanh toán qua POS. Trước tình hình đó, các Ngân
hàng TMCP tại Việt Nam định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó
phát triển kinh doanh sản phẩm thẻ thanh toán đang trở thành xu thế, chiến lược của
nhiều ngân hàng với mong muốn tiếp cận tối đa các khách hàng mục tiêu cũng như


2

gia tăng độ phủ sóng thương hiệu, tăng thu nhập, quy mô đồng thời giảm rủi ro từ
hoạt động tín dụng truyền thống.
Ngoài ra, việc phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ của các NHTM cũng góp phần
xây dựng môi trường tiêu dùng văn minh, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần
minh bạch thị trường tài chính, tạo điều kiện cho Việt Nam hòa nhập thị trường thế
giới.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam, nền kinh tế ngày một phát triển, đời sống người dân ngày càng
nâng cao, thêm vào đó là xu thế hội nhập phát triển với nền kinh tế thế giới, việc
xuất hiện của một phương tiện thanh toán mới là rất cần thiết. Nắm bắt được nhu
cầu này, BIDV luôn nổ lực phát triển dịch vụ thẻ nhằm đa dạng hóa sản phẩm,
cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi nhất. Sau hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực
này, BIDV đã thu được những thành tựu nhất định.
Định hướng trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ trên địa bàn,
BIDV Bà Rịa xác định phát triển hoạt động thẻ là ngành mũi nhọn. Hoạt động thẻ
giúp dễ dàng tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng, từ đó tận dụng khả năng bán
chéo sản phẩm. Thực tế cho thấy, kinh doanh thẻ góp tỷ trọng không nhỏ trong tổng
doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên trong từng chặng đường phát triển
BIDV còn không ít những khó khăn, hạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên
phổ biến. Nhận thức được vấn đề này, sau quá trình làm việc về hoạt động thẻ tại
BIDV Bà Rịa, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp, để tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm phát triển dịch vụ
thẻ ghi nợ, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của BIDV Bà Rịa, giúp chi nhánh
ngày càng phát triển.
2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu của đề tài


3

2.1.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu tình hình hoạt động thẻ ghi
nợ và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại BIDV chi nhánh
Bà Rịa.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ các mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu lý luận về thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng
TMCP.
- Phân tích, đánh giá tình hình phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2016-2018.
Nhận định những mặt hạn chế, yếu kém trong việc phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ nội
địa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa.
- Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hòan thiện và phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ
nhằm tăng lượng khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ của NHTMCP Đầu tư và phát triển
VN Chi nhánh Bà Rịa.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ tại NHTMCP Đầu tư và Phát
triển VN Chi nhánh Bà Rịa như thế nào?
- Các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa?
- Chính sách nào mà Chính Phủ/ Ngân hàng Nhà nước/ Hội sở chính có thể
thực hiện để phát triển dịch vụ thẻ?
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: Nghiên cứu thẻ ghi nợ, tình hình phát hành và thanh toán thẻ ghi
nợ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa.
Phạm vi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa trong
giai đoạn 2016-2018.
2.3. Nội dung nghiên cứu:


4

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của
các Ngân hàng TMCP.
- Nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa trong những năm qua (2016-2018)
để có cái nhìn bao quát và định hướng cho hoạt động thẻ của chi nhánh.
- Từ đó, đề xuất giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển thẻ ghi nợ của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa.
2.4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích các số liệu liên quan đến
tình hình phát hành thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa.
- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu liên quan đến tình hình phát triển
dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa qua các năm để thấy được mức độ phát triển
dịch vụ thẻ ghi nợ giai đoạn 2016-2018.
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phân tích, tổng
hợp; kết hợp giữa lý luận và số liệu thực tế để phân tích các kết quả đạt được, các
hạn chế và đề ra các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ.
3. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa”, học viên đã nghiên
cứu một số công trình sau:
Luận văn thạc sĩ:
-

Thứ nhất: Đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” năm 2014, luận văn Thạc sĩ của tác giả Phan
Ngọc Thu.


5

-

Thứ hai: Đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu
điện Liên Việt Chi nhánh Long An” năm 2017, luận văn Thạc sĩ của tác giả
Trần Thị Tuyết Nga.

-

Thứ ba: Đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ” năm 2015, luận văn Thạc sĩ của tác giả
Phùng Ngọc Hạnh.

Các công trình nghiên cứu trên đều khái quát được toàn diện về tình hình dịch
vụ thanh toán thẻ tại Việt Nam, đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ
thẻ tuy nhiên các công trình trên nghiên cứu về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân
hàng khác hoặc của BIDV chi nhánh khác nên không phù hợp với điều kiện và tình
hình kinh doanh hiện nay của BIDV Bà Rịa. Tuy nhiên, vận dụng các công trình
nghiên cứu trên, tác giả đã tham khảo và rút ra được định hướng và phương pháp
nghiên cứu phù hợp. Đồng thời, kết hợp với thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại
BIDV Bà Rịa hiện nay, học viên mong muốn phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn về
những kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ mà BIDV Bà Rịa đã đạt được cũng
như những hạn chế, tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại
BIDV Bà Rịa trong giai đoạn hiện nay.
4. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Bố cục gồm bốn phần sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của các
Ngân hàng TMCP.
Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển VN Chi nhánh Bà Rịa.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa.


6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP

1.1 Tổng quan về sản phẩm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
của các ngân hàng TMCP
1.1.1 Khái niệm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ:
Theo Wikipedia: “Thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán bằng nhựa cung cấp cho
chủ thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt. Thẻ ghi nợ được dùng giống như thẻ tín
dụng, nhưng tiền được rút trực tiếp từ tài khoản ngân hàng khi thanh toán”. Thẻ ghi
nợ có giá trị theo giá trị của tài khoản thanh toán gắn liền với nó. Muốn sử dụng thẻ
ghi nợ, chủ thẻ phải nạp tiền vào tài khoản thanh toán.
Hiện nay, có hai loại thẻ ghi nợ được dùng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và
thẻ ghi nợ quốc tế.
Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ ghi nợ thực hiện được đầy đủ tính năng như rút
tiền, chuyển khoản , thanh toán hóa đơn tại ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT
(POS), nhưng chỉ có thể dùng trong nước. Thẻ ghi nợ nội địa hiện nay có thể thuộc
hệ thống Banknet hoặc Smartlink.
Thẻ ghi nợ quốc tế là loại thẻ ghi nợ có thể sử dụng để thanh toán và giao
dịch ATM trên toàn cầu. Thẻ này có thể mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB,
UnionPay hoặc Amex…Thẻ cũng có đầy đủ tính năng giống như thẻ ghi nợ nội địa,
ngoài ra có thể dùng để mua hàng online nước ngoài.
Dịch vụ thẻ ghi nợ


7

Dịch vụ thẻ ghi nợ là bao gồm tổng thể các sản phẩm của ngân hàng được
cung ứng cho khách hàng khi sử dụng thẻ ghi nợ như: thanh toán hàng hóa dịch vụ,
rút tiền, chuyển tiền, truy vấn số dư, …
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
1.1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
Dịch vụ thẻ ghi nợ được cung ứng thông qua thẻ ghi nợ nên các đặc điểm
như: mức độ, quy mô và các tiện ích của các dịch vụ này tùy thuộc vào đặc điểm
loại thẻ ghi nợ và chủ thể phát hành.
1.1.2.2 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
Đối với nền kinh tế
Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó giảm khối lượng
tiền trong lưu thông, nhờ đó mà giảm chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển, bảo
quản, giảm lượng tiền giả. Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện thanh toán tiền hàng
hoá, dịch vụ một cách an toàn, hiệu quả, chính xác, tin cậy, tiết kiệm thời gian. Do
đó, tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế.
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước, trong thanh toán thẻ, các
giao dịch đều được ngân hàng kiểm soát, nhờ vậy có thể hạn chế các hoạt động kinh
tế ngầm, rửa tiền, kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, tăng cường tính chủ
đạo của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách kinh
tế tài chính quốc gia.
Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập, việc thanh toán
bằng thẻ ngân hàng qua sử dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại
tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới
qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới trong lĩnh vực hoạt động tài chính ngân
hàng, một lĩnh vực hết sức quan trọng vào luôn cần đi trước.
Đối với ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ


8

Dịch vụ thẻ (DVT) đã góp phần tạo nên nguồn thu nhập cho ngân hàng phát
hành thẻ thông qua các khoản phí thu được từ khách hàng: phí thường niên, phí rút
tiền mặt, phí thu lãi trả chậm (đối với thẻ tín dụng), phí chuyển đổi ngoại tệ, chênh
lệch tỷ giá (đối với thẻ quốc tế), ngoài ra khi chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử
dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn
của khách hàng. Ngân hàng thanh toán thẻ còn thu được các khoản phí do tổ chức
liên kết thẻ thanh toán chia sẻ phí sau mỗi giao dịch của chủ thẻ.
Góp phần tăng nền khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng, giữ chân khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới và củng cố thêm mối
quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng. Thông qua DVT ngân hàng tạo điều kiện
cho khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm các sản phẩm, dịch vụ khác như: tín dụng,
thanh toán, tiết kiệm…
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ
Sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ mang lại an toàn nhiều hơn so với sử dụng
tiền mặt, sử dụng tiền mặt có thể gặp rủi ro mất cắp, tiền giả, gian lận trong thanh
toán. Dịch vụ thanh toán thẻ còn mang lại cho người sử dụng thẻ sự tiện ích và linh
hoạt trong thanh toán. Không cần mang theo tiền mặt, chủ thẻ cũng có thể mua hàng
hóa, dịch vụ tại các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, đặt vé máy bay, đặt phòng khách
sạn, mua hàng qua mạng,…
Với hệ thống máy ATM phục vụ 24/7 (nghĩa là 24 tiếng trong một ngày và 7
ngày trong một tuần) chủ thể có thể sử dụng rút tiền mặt khi có nhu cầu mà không
phải phụ thuộc vào thời gian làm việc của ngân hàng. Tiện ích này khách hàng có
thể thực hiện dễ dàng không chỉ trong nước mà còn trên phạm vi toàn cầu(đối với
thẻ quốc tế).
Với khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp một khoản tiền để sử
dụng mà không phải trả lãi cho ngân hàng trong thời gian ân hạn nhất định tùy theo
chính sách của từng ngân hàng. Vì thế, chủ thẻ có thể mua được hàng hóa mình


9

muốn ngay cả khi không có tiền mà không phải làm thủ tục vay vốn như các hình
thức vay vốn khác.
Đối với những thẻ ghi nợ thì số tiền trong tài khoản chủ thẻ sẽ được hưởng
lãi suất không kỳ hạn cho những khoản tiền chưa cần dùng đến.
Chủ thẻ có thể yêu cầu ngân hàng in bảng liệt kê chi tiết những giao dịch đã
được thực hiện trong tháng với đầy đủ những thông tin sau: thời gian, giá trị, địa
điểm giao dịch,..để kiểm soát chi tiêu hiệu quả, từ đó lên kế hoạch và cân đối lại
ngân sách sao cho hợp lý và phù hợp với nhu cầu.
Bên cạnh những lợi ích tài chính của chiếc thẻ thanh toán mang lại, chúng ta
không thể phủ nhận được sự: văn minh, hiện đại, tiện lợi, bộc lộ một tác phong
công nghiệp, nét văn hóa mới trong tiêu dùng, cũng như thể hiện sự hội nhập với
nền kinh tế thế giới.
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ mang lại nhiều tiện ích. Nó có thể làm
tăng doanh số bán hàng hóa cho các ĐVCNT. Thanh toán bằng thẻ giúp khách hàng
mua sắm hàng hóa nhiều với giá trị cao hơn, nhất là đối với thẻ tín dụng, vì khách
hàng có thể mua hàng ngay khi họ chưa có sẵn tiền mặt. Việc thanh toán bằng thẻ
luôn được tiến hành nhanh, gọn do đó giảm được tình trạng trả chậm cho khách
hàng. Tất cả những lợi ích trên đã giúp ĐVCNT bán được nhiều hàng hơn, gia tăng
doanh số cũng như lợi nhuận.
Thanh toán bằng thẻ làm giảm các chi phí cho các ĐVCNT như chi phí kiểm
đếm tiền mặt, bảo quản tiền mặt, chi phí đóng gói, vận chuyển tiền để gửi vào tài
khoản ngân hàng, chi phí thuê nhân viên,…Bên cạnh đó, việc thanh toán bằng thẻ
giúp cho ĐVCNT tránh rủi ro thu tiền giả, tình trạng gian lận, mất cấp tiền trong
thanh toán, giảm thời gian cho việc quản lý, thu tiền mặt.
Ngày nay, xu hướng sử dụng thẻ trong thanh toán ngày càng trở nên phổ
biến. Bên cạnh lượng khách hàng trong nước thì lượng khách nưới ngoài đến Việt


10

Nam ngày càng tăng và tất nhiên việc khách yêu cầu thanh toán bằng thẻ cũng tăng
lên. Do đó, nếu các cửa hàng không có thanh toán bằng thẻ thì có thể khách hàng
hàng sẽ đến cửa hàng khác chấp nhận thanh toán thẻ. Như vậy, cửa hàng đã mất đi
một lượng khách vào tay các đối thủ khác.
Tăng năng suất làm việc của nhân viên thu ngân do công nghệ mới giảm
thiểu thời gian thanh toán tại quầy
1.1.3 Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
1.1.3.1 Hoạt động phát hành thẻ
Hoạt động phát hành thẻ là việc Ngân hàng phát hành thẻ quản lý, triển khai
toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Về cơ bản, quy
trình hoạt động phát hành thẻ bao gồm những nội dung chính sau:
Bƣớc 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ: hoàn thành một số thủ
tục cần thiết như điền vào mẫu xin cấp thẻ, xuất trình chứng minh thư hoặc hộ
chiếu…
Bƣớc 2: Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ theo quy định: trong khoảng
thời gian quy định của từng ngân hàng, ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm
định, xác nhận mức độ chính xác, trung thực để đưa ra quyết định chấp nhận hay từ
chối phát hành thẻ cho khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản
hơn vì khách hàng đã có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng.
Bƣớc 3: Cấp phát thẻ cho khách hàng: bằng cách Ngân hàng mã hoá thông
tin khách hàng đưa vào cơ sở dữ liệu và in thẻ cho khách hàng. Khi khách hàng
nhận thẻ, nhân viên ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn chủ thẻ sử dụng và yêu
cầu thay đổi mã PIN và giữ bí mật về mã PIN. Thời gian kể từ khi khách hàng đề
nghị phát hành thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 7 ngày.
1.1.3.2 Hoạt động thanh toán thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ là việc ngân hàng phát hành trích số dư tài khoản
tiền gửi thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ thanh toán dựa theo hạn mức tín dụng


11

đã thỏa thuận với khách hàng để tiến hành chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ theo lệnh
của chủ thẻ.
Sau khi nhận được thẻ do ngân hàng phát hành cấp, chủ thẻ có thế tiến hành
mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng cách rút tiền tại máy ATM để thanh toán hoặc
thanh toán bằng thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
Quy trình thanh toán thẻ gồm có những nội dung cơ bản sau:
Bƣớc 1: Đơn vị chấp nhận thẻ khi nhận được thẻ từ khách hàng phải kiểm tra
tính hợp lệ của thẻ bằng cách cà thẻ qua thiết bị hỗ trợ thanh toán.
Bƣớc 2: Đơn vị chấp nhận thẻ thiết lập hoá đơn và trao hàng hoá dịch vụ cho
khách hàng.
Bƣớc 3: Đơn vị chấp nhận thẻ tiến hàng giao dịch với ngân hàng thanh toán
Bƣớc 4: Ngân hàng phát hành thẻ tiến hành thanh toán nợ: Định kì, ngân
hàng phải lập bảng sao kê báo cáo cho chủ thẻ các khoản tiền đã sử dụng hay yêu
cầu thanh toán. Chủ thẻ sau khi nhận được sao kê có nghĩa vụ phải trả tiền cho
những hàng hoá dịch vụ mình đã chi tiêu.
1.1.3.3 Hoạt động quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thường nằm trong hai
khâu phát hành thẻ và thanh toán thẻ bao gồm: thẻ giả, đánh cắp thông tin khách
hàng, giao dịch giả mạo, thẻ bị mất cắp, thất lạc… Những rủi ro này ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ
thẻ. Chính vì vậy, ngân hàng cần có sự quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi
ro.
Hoạt động quản lý rủi ro thẻ bao gồm quá trình xác định, phân tích và hạn
chế những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động phát hành, thanh toán thẻ để từ đó có
những biện pháp phù hợp nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa mức độ rủi ro có thể
xảy ra. Hoạt động phòng ngừa rủi ro thẻ gồm hai bước chính là xác định rõ các rủi


12

ro tiềm ẩn trong phát hành, thanh toán thẻ và xây dựng biện pháp kiểm soát những
rủi ro này theo cách phù hợp nhất với mục tiêu hoạt động thẻ.
Để phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro, mỗi ngân hàng cần phải thực hiện
đúng và đầy đủ quy trình, chế độ phát hành và thanh toán thẻ. Các quy định này
được ngân hàng ban hành dựa trên nguyên tắc tiêu chuẩn của các tổ chức thẻ quốc
tế, quy định mỗi quốc gia và tình hình thực tế của từng ngân hàng. Ngoài ra, các
ngân hàng cũng phải tuân thủ các quy định của các tổ chức thẻ mà mình tham gia.
1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của NHTM
1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ
Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại bao gồm các nội dung như:
gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng, gia tăng các tiện ích đi
kèm theo việc thanh toán bằng thẻ, dịch vụ thẻ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của khách hàng, trên cơ sở đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng từ các loại phí, từ
việc sử dụng số dư tài khoản chủ thẻ, từ đó đảm bảo thực hiện mục tiêu của ngân
hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.
Như vậy ta có thể hiểu: Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ là việc ngân hàng
dùng những tiềm năng sẵn có như nguồn nhân lực, nguồn vốn, uy tín của mình để
mở rộng quy mô và chất lượng các khoản thanh toán thẻ, cải tiến dịch vụ thanh
toán thẻ của ngân hàng, đưa những sản phẩm dịch vụ đó xâm nhập sâu và rộng hơn
vào thị trường, đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng riêng
biệt.
1.2.2 Chỉ tiêu đo lƣờng phát triển dịch vụ thẻ
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Mức độ đáp ứng nhu cầu được đo lường bằng khả năng thỏa mãn, mức độ hài
lòng của khách hàng đối với sản phẩm thẻ mà NHTM cung ứng. Sự phát triển của các
sản phẩm không dừng lại ở sự gia tăng số lượng sản phẩm mà còn phải căn cứ vào


13

tính hiệu quả, tiện ích của sản phẩm đó khi thực sự đưa ra thị trường. Chất lượng của
sản phẩm dịch vụ càng cao thì khách hàng càng gắn bó lâu dài. Đây là điều cốt lõi
cho sự tồn tại của dòng sản phẩm. Sự hài lòng của khách hàng còn có thể là nhân tố
tác động đến việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho những khách hàng
khác trong tương lai.
Uy tín của ngân hàng
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập và mở cửa giữa các tổ chức tài chính
cho thấy thương hiệu mạnh sẽ tạo ưu thế cạnh tranh cao, gầy dựng được sự tin tưởng,
an tâm ở khách hàng, và có sức lan tỏa đến những khách hàng mới. Đặc biệt trong
dịch vụ thẻ, vấn đề ngân hàng có uy tín lớn, có danh tiếng cũng là một trong những
yếu tố tiên quyết để các khách hàng lựa chọn cung ứng dịch vụ cho mình.
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lƣợng
Mạng lưới
Mạng lưới là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân
hàng, phản ánh khả năng mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng thương mại. Bên
cạnh đó, việc mở rộng mạng lưới dịch vụ thẻ là điều kiện tiên quyết để tăng thị phần
trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính - ngân hàng ngày càng gay gắt.
Các sản phẩm dịch vụ
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ thẻ không chỉ về tiện ích mà
còn thể hiện mức độ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đang ngày càng trở nên đa
dạng. Việc cho ra đời một loại thẻ mới cũng là một sản phẩm mới đòi hỏi ngân hàng
phải thực hiện hàng loạt các công đoạn như : nghiên cứu thị trường, thiết kế sản
phẩm, marketing, bước đầu tung sản phẩm ra thị trường, điều chỉnh, bán sản phẩm
rộng rãi, …
Doanh số giao dịch thẻ thanh toán
Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ
tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt.


14

Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh
toán thẻ và tính tiện ích cùng như sự an toàn của nó. Thông qua đó các chủ thể cung
cấp dịch vụ này trong đó có các ngân hàng thương mại sẽ có doanh số giao dịch thẻ
cao hơn, tạo được uy tín cũng như thương hiệu của mình trên thị trường. Chính vì vậy
đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng.
Thu nhập từ hoạt động thẻ
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả tổng quát và được xác định trên cơ sở quan hệ
doanh thu và chi phí và là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng trong hoạt động
này. Xem xét mối quan hệ giữa thu nhập từ hoạt động thẻ trên tổng thu nhập để đánh
giá kết quả thu về từ hoạt động này trên kết quả kinh doanh chung của ngân hàng .
Số lượng khách hàng
Chỉ tiêu thị phần là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạt
động kinh doanh nào. Ngân hàng hoạt động càng tốt thì càng thu hút được nhiều
khách hàng. Đối với dịch vụ thẻ, càng nhiều khách hàng sử dụng càng thuận lợi cho
ngân hàng bán chéo được sản phẩm khác và thu hút nguồn vốn không kỳ hạn cho
ngân hàng.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
Thứ nhất, thương hiệu, uy tín của ngân hàng
Việc duy trì, nâng cao hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng, bởi lẽ khách hàng thường đánh giá thông qua hình ảnh tổng thể của
ngân hàng. Đối với phát triển dịch vụ thẻ, hình ảnh, uy tín và thương hiệu ngân
hàng là bộ ba kết hợp để trở thành một trong những yếu tố tiên quyết để khách hàng
lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×