Tải bản đầy đủ (.pdf) (198 trang)

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 198 trang )

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỖ MINH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

ĐỖ MINH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Ngọc Toàn
2. PGS. TS. Đinh Thị Nga

HÀ NỘI - 2019



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được
trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả

Đỗ Minh Tuấn


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU

........................................................................................................... 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP ............................... 11

1.1. Các nghiên cứu tiêu biểu về quản lý nhà nước trung ương đối
với khu công nghiệp........................................................................ 11
1.2. Các nghiên cứu tiêu biểu về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với
khu công nghiệp .............................................................................. 21
1.3. Những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục
giải quyết ......................................................................................... 28
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ...................................... 32

2.1. Tổng quan về khu công nghiệp và quản lý nhà nước đối với khu
công nghiệp ..................................................................................... 32

2.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với
khu công nghiệp .............................................................................. 39
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công
nghiệp và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ninh ................................ 57
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ................................ 69

3.1. Tổng quan về các khu công nghiệp và bộ máy quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........... 69
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .............................................. 77
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ............................................ 110


Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH ................................................................................ 122

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ............................. 122
4.2. Định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước đối các khu công nghiệp
Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025............................................... 126
4.3. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các
các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ..................... 129
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN........................................................... 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 153



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

BQL

:

Ban quản lý

BVMT

:

Bảo vệ môi trường

CCHC

:


Cải cách hành chính

CNH

:

Công nghiệp hóa

DN

:

Doanh nghiệp

ĐTM

:

Đánh giá tác động môi trường

FDI

:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GCN

:


Giấy chứng nhận

GPLĐ

:

Giấy phép lao động

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

GPXD

:

Giấy phép xây dựng

HĐH

:

Hiện đại hóa

HĐND

:


Hội đồng nhân dân

HTKT

:

Hạ tầng kỹ thuật

HTXH

:

Hạ tầng xã hội

KCN

:

Khu công nghiệp

KCX

:

Khu chế xuất

KKT

:


Khu kinh tế

KTTT

:

Kinh tế thị trường

PPP

:

Dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư

PTBV

:

Phát triển bền vững

QLNN

:

Quản lý nhà nước

TTHC

:


Thủ tục hành chính

UBND

:

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các loại hình khu công nghiệp ........................................................... 34
Bảng 2.2: Hệ thống các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp... 49
Bảng 3.1: Quá trình hình thành các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ............. 71
Bảng 3.2: Thực trạng ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế........................... 75
Bảng 3.3: Tổng hợp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017 87
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tiếp cận thông tin, dịch vụ của doanh nghiệp khu
công nghiệp ......................................................................................... 92
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ............... 93
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát về tính minh bạch của thủ tục hành chính .............. 94
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về cung ứng dịch vụ hành chính công .................... 96
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát về giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp .......... 97
Bảng 3.10: Kết quả cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại
khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017............................................ 102
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong các
doanh nghiệp khu công nghiệp (tính đến 31/12/2017) ..................... 103
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại các khu công nghiệp giai
đoạn 2011 - 2017 .............................................................................. 108



DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Khung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 8
Hình 3.1: Bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh ..73
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh ............. 74
Hình 3.3: Bản đồ Quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .................. 78
Hình 3.4: So sánh tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp tại một số địa phương ............. 82
Hình 3.5: Số dự án đầu tư vào khu công nghiệp Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2017 ....... 85
Hình 3.6: Kết quả công tác quản lý đầu tư giai đoạn 2011 - 2017 ....................... 90


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Ngay từ những năm đầu đổi mới ở Việt Nam, Đảng ta đã có chủ trương
đúng đắn, thể hiện tầm nhìn chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội,
đó là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất
(KCX), khu kinh tế (KKT). Chủ trương này lần đầu được thể chế hóa trong
Luật Đầu tư nước ngoài, ban hành năm 1987. Từ đó đến nay, các KCN cùng
với KCX, KKT đã từng bước được xây dựng và phát triển rộng khắp trên đất
nước. Cùng với đó, quản lý nhà nước (QLNN) đối với KCN cũng dần được
hoàn thiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn, đồng hành cùng các KCN, góp phần
quan trọng mở ra những ngành kinh tế mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
ngành, cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại, tạo nên những thành tựu to
lớn, có sức lan tỏa.
Quảng Ninh là tỉnh biên giới có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng của Bắc Bộ và cả nước, nằm trong vùng kinh tế
động lực phía Bắc của đất nước và khu vực hợp tác phát triển “hai hành lang một vành đai kinh tế” Việt Nam - Trung Quốc, điểm trung chuyển nối giữa

Việt Nam, Trung Quốc và ASEAN. Việc hình thành và phát triển các KCN đã
góp phần tạo nên một diện mạo mới về kinh tế, xã hội đối với tỉnh, thúc đẩy
kinh tế phát triển toàn diện: tăng trưởng ổn định, tạo thêm nhiều việc làm, đời
sống nhân dân được cải thiện... Với mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020, xây
dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp, là
trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, một trong những cực tăng
trưởng kinh tế của miền Bắc với hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị
đồng bộ…” [20], đưa tỉnh trở thành một địa bàn động lực, năng động của Vùng
Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Quảng Ninh xác định chuyển đổi phương thức phát
triển từ “nâu” sang “xanh”, tập trung phát triển các ngành công nghiệp sạch,


2
công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tập trung nguồn lực đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng… tạo sự đột phá nhằm thu hút đầu tư phát triển.
Để thúc đẩy các KCN phát triển ổn định, bền vững, QLNN đối với các
KCN nhất thiết phải được coi trọng, hoàn thiện để tạo dựng môi trường đầu tư
thân thiện, thiết thực phục vụ DN theo các mục tiêu của “Chính phủ kiến tạo”,
đồng thời thúc đẩy các tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt
động của các KCN trên địa bàn. Quảng Ninh đang là điểm sáng về sự phát triển
năng động và đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế, xã hội không thể phủ nhận,
trong đó có những đóng góp không nhỏ của các KCN. Tuy nhiên, những đóng
góp này vẫn bị hạn chế bởi nhiều nguyên nhân, trong đó QLNN là một nguyên
nhân quan trọng. Mô hình quản lý KCN theo kiểu truyền thống đã bộc lộ nhiều
hạn chế, không còn phù hợp trước yêu cầu xây dựng “Chính phủ kiến tạo”
trong tình hình mới. Nhiều bất cập, hạn chế xuất phát chính từ sự thiếu hiệu
quả, nhất quán trong QLNN thể hiện ở chất lượng quy hoạch KCN chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển; công tác xúc tiến đầu tư chưa chuyên nghiệp, hiệu quả;
công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương còn nhiều bất cập, gây khó
khăn trong phân định và xem xét trách nhiệm QLNN...

Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 cũng đặt ra yêu cầu phải chú trọng
các ngành công nghiệp công nghệ cao. Cùng với đó, sự xuất hiện của các mô
hình KCN sinh thái, KCN theo dạng cluster - cụm liên kết ngành, khu công
nghệ sinh học, công viên sáng tạo và yêu cầu xây dựng, nền hành chính phục
vụ, “Chính phủ kiến tạo”... đòi hỏi lý luận về QLNN nói chung và QLNN đối
với KCN phải thay đổi để phù hợp với tình hình mới theo hướng chủ động
thiết kế ra một hệ thống cơ chế chính sách, thể chế tốt để thúc đẩy các KCN
phát triển, không dừng lại ở việc bị động đối phó với những diễn biến diễn ra
trên thực tế. QLNN đối với KCN cần được hoàn thiện theo hướng kiến thiết,
đồng hành, tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, thu hút đầu tư


3
hiệu quả để phát triển KCN gắn với cải cách hành chính (CCHC), đồng thời
siết chặt kỷ cương, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ… thực hiện ý tưởng mới, sáng tạo nhằm tạo ra sự phát triển
mang tính đột phá.
Những yêu cầu xuất phát từ lý luận và thực tiễn phát triển và quản lý
các KCN trong tình hình mới đặt ra yêu cầu cấp bách đối với chính quyền tỉnh
Quảng Ninh là phải nâng cao hiệu quả QLNN đối với các KCN trên địa bàn
nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đồng thời đảm bảo cho
các KCN trên địa bàn phát triển bền vững (PTBV) và hiệu quả.
Đã có nhiều nghiên cứu về các KCN nói chung và QLNN đối với các
KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Tuy nhiên, đến nay phần lớn
các nghiên cứu đã được công bố liên quan đến các KCN của tỉnh Quảng
Ninh đều lựa chọn cách tiếp cận theo chuyên ngành kinh tế phát triển. Theo
đó, các nghiên cứu thường tập trung đi sâu phân tích thuần tuý về quá trình
hình thành và phát triển, mục tiêu, hiệu quả kinh tế, xã hội của các KCN
trên địa bàn, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các KCN đến kinh tế, xã hội,
môi trường theo quan điểm PTBV. Dưới góc độ quản lý kinh tế, chưa có

nghiên cứu đầy đủ nào liên quan đến QLNN của chính quyền tỉnh Quảng
Ninh đối với các KCN cũng như đề ra được các giải pháp hữu hiệu và khả
thi để hoàn thiện QLNN đối với các KCN, đáp ứng yêu cầu phát triển của
tỉnh trong tình hình mới. Xuất phát từ đó, NCS lựa chọn Đề tài “Quản lý
nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
làm đối tượng nghiên cứu trong Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý
kinh tế với mong muốn đóng góp thêm kiến thức lý luận và đề xuất các giải
pháp thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả QLNN, tạo động lực để tiếp
thu khoa học công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.


4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất, kiến nghị các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi cao nhằm
hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2019 - 2025, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát, tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Luận
án, xác định những nội dung đã thống nhất, những nội dung cần tiếp tục nghiên
cứu, từ đó làm rõ khoảng trống và cách tiếp cận nghiên cứu của Luận án.
- Hệ thống hoá và làm rõ lý luận về KCN, QLNN đối với các KCN, bao
gồm: khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá, các nhân tố tác động đến QLNN
đối với các KCN trong tình hình mới.
- Khảo sát kinh nghiệm QLNN đối với các KCN của một số tỉnh, thành
phố trong nước, rút ra bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN của chính quyền tỉnh Quảng
Ninh đối với các KCN trên địa bàn giai đoạn 2011- 2017, từ đó rút ra những
kết quả và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong QLNN cấp

tỉnh đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN cấp tỉnh đối
với các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thúc đẩy các KCN phát triển
bền vững, đúng định hướng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài Luận án là QLNN của UBND tỉnh
Quảng Ninh đối với các KCN trên địa bàn trong khuôn khổ chức năng, nhiệm
vụ được phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh, dưới góc độ quản lý kinh tế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận án nghiên cứu QLNN của chính quyền tỉnh Quảng
Ninh, trực tiếp là Ban Quản lý Khu kinh tế đối với các KCN trên địa bàn.


5
Luận án không nghiên cứu các hình thức đầu tư tập trung khác của KCN như:
KCX, KKT, cụm công nghiệp (CCN), khu công nghệ cao (KCNC)..., đồng
thời không đi sâu nghiên cứu các lĩnh vực, ngành nghề hoạt động của các DN
trong KCN.
Về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng QLNN đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chủ yếu dựa trên số liệu từ năm 2011 đến 2017.
Các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa bàn được đề xuất
cho giai đoạn 2019 - 2025.
Về nội dung: Nội dung QLNN đối với các KCN trong Luận án gồm: (1)
Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển KCN; (2) Hỗ trợ thành
lập, đầu tư, xây dựng KCN; (3) Thực hiện các thủ tục hành chính (TTHC) với
các doanh nghiệp KCN; (4) Quản lý việc tuân thủ pháp luật trong các KCN;
(5) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong các KCN.
Các nội dung QLNN liên quan đến lĩnh vực lập pháp, tư pháp... không
nằm trong nội dung nghiên cứu của Luận án.

4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử. Quá trình nghiên cứu đề tài tiến hành dựa trên các luận điểm
cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan
điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan đến
KCN và QLNN đối với các KCN, kết hợp với các tri thức hiện đại của khoa
học quản lý và kinh tế học, có tính đến các điều kiện cụ thể của tỉnh Quảng
Ninh. Khung lý thuyết về QLNN sử dụng trong Luận án được xây dựng trên
nền tảng khoa học QLNN về kinh tế.
4.2. Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án lựa chọn cách tiếp cận kết hợp giữa từ trên xuống và từ dưới
lên. Theo đó, Luận án nghiên cứu QLNN từ trên xuống theo hướng phân tích


6
các nội dung, hoạt động QLNN do các cơ quan quản lý thực hiện và đánh giá
dưới góc nhìn của cơ quan quản lý. Đồng thời, Luận án kết hợp đánh giá từ
dưới lên dưới góc nhìn của đối tượng bị quản lý là các DN liên quan trong
KCN để đánh giá chính xác, khách quan hơn về QLNN đối với KCN.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nội dung nghiên cứu, cụ thể hóa cách tiếp
cận nghiên cứu, Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, từ
nghiên cứu tại bàn tới nghiên cứu tại hiện trường, phân tích tài liệu kết hợp
với điều tra khảo sát và phỏng vấn chuyên gia... Cụ thể như sau:
* Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập các tài liệu liên quan, số liệu
thứ cấp qua các kênh gồm: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm, giai
đoạn 2011 - 2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp sở, ban, ngành (DCCI) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017,
Báo cáo tổng kết hàng năm, giai đoạn 2011 - 2017 về tình hình hoạt động các

KCN của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, các công trình khoa học, sách
chuyên khảo, bài đăng tạp chí chuyên ngành, bài viết của các chuyên gia nghiên
cứu về hoạt động QLNN đối với các KCN trên cả nước và tỉnh Quảng Ninh, các
thông tin cập nhật qua internet, phát thanh, truyền hình…Các số liệu thứ cấp
được xử lý, phân tích cho phù hợp với mục đích nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường (field study): Trực tiếp
nghiên cứu tại hiện trường các KCN tỉnh Quảng Ninh, khảo sát, điều tra, đánh
giá thực trạng và các nhân tố tác động hoặc ảnh hưởng đến QLNN của chính
quyền tỉnh Quảng Ninh đối với các KCN.
* Phương pháp điều tra, khảo sát: Tiến hành 2 điều tra dành cho 2 đối
tượng khác nhau dưới hình thức bảng hỏi và 1 đợt khảo sát thực tế, cụ thể:
(1) Điều tra bằng bảng hỏi (Phụ lục 1) đối với toàn bộ 85 DN đang hoạt
động tại các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, gồm 33 DN nước ngoài (FDI)
và 52 DN trong nước về mức độ hài lòng của nhà đầu tư, doanh nghiệp KCN đối


7
với QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh thông qua đánh giá chất lượng
cung ứng dịch vụ công, chất lượng đội ngũ, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh Quảng Ninh, trực tiếp là Ban Quản lý Khu kinh tế trong các lĩnh vực
QLNN đối với các KCN và doanh nghiệp KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
(2) Điều tra bằng bảng hỏi đối với toàn bộ 5 DN kinh doanh KCN (là chủ
đầu tư của 6 KCN đang hoạt động), 25 chuyên gia là các nhà hoạch định chính
sách, quản lý KCN và 85 nhà quản lý tại các doanh nghiệp KCN (Phụ lục 2)
nhằm tìm ra các giải pháp để hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa bàn.
(3) Tiến hành khảo sát thực tế hoạt động QLNN đối với các KCN tại 05
địa phương có KCN đang hoạt động: Hạ Long, Quảng Yên, Móng Cái, Hải Hà,
Hoành Bồ, đánh giá thực trạng, tổng hợp các vấn đề bức xúc, các giải pháp, kiến
nghị nhằm hoàn thiện QLNN của chính quyền tỉnh Quảng Ninh đối với các
KCN trên địa bàn.

Các số liệu sơ cấp sử dụng trong Luận án chủ yếu được tiến hành thu thập
thông quan việc điều tra xã hội học, giúp Luận án có được thông tin chính xác,
mang tính hệ thống, các nhận định xác thực nhằm đưa ra các giải pháp mang tính
thực tiễn cao.
* Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn 04 nhà quản lý, chuyên gia có
kinh nghiệm trong quản lý KCN, gồm: 02 chuyên gia của Ban Quản lý Khu kinh
tế; 02 chuyên gia thuộc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Quảng Ninh (Phụ lục
3) nhằm thấy được kết quả, tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN đối với các
KCN trên địa bàn cũng như nguyên nhân của tồn tại, hạn chế giai đoạn 2011 2017. Qua đó tổng hợp ý kiến để đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm
thúc đẩy sự phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2025.
* Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa
Luận án thực hiện phương pháp tổng hợp, khái quát trên cơ sở các số
liệu thu thập, điều tra được từ các công trình nghiên cứu, các tài liệu, tư liệu
đã có, kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực
tiễn của các bộ, ngành Trung ương, các văn bản liên quan của HĐND, UBND


8
và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Quảng Ninh kết hợp với tổng kết, khái quát
các hoạt động thực tiễn thông qua kinh nghiệm cá nhân của NCS, từ đó phân
tích, đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
* Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu
Cách thức tiến hành lấy thông tin là sự kết hợp giữa việc tự lấy phiếu,
lấy phiếu thông qua cộng tác viên và qua ban quản lý nhằm tiết kiệm thời gian
đi lại, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy với nguồn số liệu thu
thập được. Sau khi thu thập, các thông tin được tiến hành phân loại, xử lý bởi
các phần mềm thống kê như SPSS, STATA…, lựa chọn, sắp xếp thành các
bảng số liệu để đưa vào sử dụng trong Luận án.
Nghiên cứu lý

luận QLNN đối
với KCN

Phương pháp
chuyên gia

Khung lý thuyết
QLNN đối với
KCN

Tiêu chí đánh
giá QLNN đối
với KCN

Khảo sát,
thu thập
số liệu

Đánh giá QLNN đối với các KCN
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nghiên
Nghiên
cứucứu
kinh
nghiệm
QLNNQT
Kinh
nghiệm
các địa

về của
PTBV
KCN
phương đối với
KCN
Bài
họckinh
kinh
Bài học
nghiệm
rút
ra
nghiệm QTcho
về
chính
quyền
tỉnh
PTBV KCN
Quảng Ninh

Đề xuất giải pháp, kiến nghị
Hình 1.1. Khung và phương pháp nghiên cứu

Phân tích
thực trạng
QLNN đối
với các KCN
trên địa bàn
tỉnh
Quảng Ninh



9
5. Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, về tổng thuật tài liệu: Luận án đã tổng thuật, hệ thống hóa
các nghiên cứu, quan điểm, các kết quả nghiên cứu liên quan đến QLNN về
KCN, xác định khoảng trống nghiên cứu. Đây sẽ là nguồn tham khảo hữu ích
cho các nghiên cứu có liên quan sau này.
Thứ hai, về khái niệm: Luận án bổ sung lý luận, đưa ra các khái niệm
về QLNN đối với KCN và QLNN cấp tỉnh đối với các KCN trong tình hình
mới, theo hướng “kiến tạo”, “phục vụ”, theo đó trong QLNN, thay vì tập
trung kiểm soát mức độ tuân thủ pháp luật của DN, chính quyền thực sự coi
DN là trung tâm, sẵn sàng hỗ trợ, đáp ứng yêu cầu chính đáng và tạo những
điều kiện thuận lợi để DN phát triển lành mạnh.
Thứ ba, về số liệu: Luận án đã điều tra và tạo ra bộ số liệu mới, có thể
sử dụng cho các nghiên cứu có liên quan trong thời gian tới. Các kết quả phân
tích đạt được trên cơ sở bộ số liệu này là mới, có ý nghĩa bổ sung, đưa ra các
phát hiện mới hơn so với các nguồn thông tin đã có.
Thứ tư, về các giải pháp: Luận án sử dụng các tiêu chí định lượng để
đánh giá QLNN cấp tỉnh đối với các KCN, trong đó có đóng góp mới khi đề
xuất xây dựng Bộ tiêu chí đo lường QLNN cấp tỉnh đối với doanh nghiệp KCN
một cách tổng thể, đồng bộ dựa trên đánh giá của các doanh nghiệp KCN đối
với chính quyền trên 3 góc độ, gồm: (1) chất lượng cung ứng dịch vụ hành
chính công và dịch vụ hỗ trợ; (2) chất lượng quản lý, điều hành của chính
quyền cấp tỉnh; (3) chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi
công vụ theo các chỉ số thành phần, đồng thời đề xuất giải pháp căn cơ giải
quyết dứt điểm vấn đề xây dựng nhà ở công nhân KCN, ý tưởng xây dựng cụm
công nghiệp (cluster), tập trung các DN liên quan trong một lĩnh vực, có liên
kết với nhau tạo thành một hệ sinh thái.
6. Kết cấu của luận án

Ngoài các phần: Mở đầu, Danh mục chữ viết tắt, Danh mục bảng, biểu,
Danh mục các hình, Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả liên


10
quan đến Đề tài luận án, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục… nội dung
chính của Luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước
đối với khu công nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối
với khu công nghiệp
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cấp
tỉnh đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh


11
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRUNG
ƯƠNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến quản lý nhà nước
đối với khu công nghiệp
Về định hướng, chiến lược phát triển KCN, trước hết, phải kể đến
nghiên cứu của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc - UNIDO
(2015), “Economic Zone in the Asean”. Cuốn sách đề cập đến 5 mô hình
KKT có khả năng tạo đột phá, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốc gia,

gồm: KCN, KKT đặc biệt, khu công nghệ sinh học, khu công nghệ cao
(KCNC) và công viên sáng tạo, trong đó nhấn mạnh vai trò của KCN và KKT
đặc biệt với tư cách là công cụ hữu hiệu thúc đẩy chiến lược bắt kịp (catch up strategy) của các nước kém phát triển. Theo thống kê trong nghiên cứu
này, trong số hơn 1.000 KKT tại các quốc gia ASEAN có tới 893 KCN, 84
KKT đặc biệt, 25 khu công nghệ cao (KCNC), chỉ có 2 khu công nghệ sinh
học và 1 công viên sáng tạo. Cũng theo nghiên cứu, ở mỗi giai đoạn phát
triển, các quốc gia sẽ lựa chọn một mô hình KKT và một chiến lược cạnh
tranh thích hợp, trong đó chiến lược “catch-up” thường được các nước có
trình độ phát triển thấp ưu tiên lựa chọn nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài, trong khi các quốc gia ở trình độ phát triển cao về kinh tế thường
tập trung vào các hoạt động mang tính sáng tạo, có hàm lượng tri thức cao.
Nghiên cứu đưa ra ví dụ về 2 mô hình KKT ở Việt Nam và Singapore để
minh họa cho kết luận, trong khi Việt Nam chủ yếu dựa vào mô hình KCN để
thu hút FDI thì Singapore đã nghiên cứu, thiết kế khu sáng tạo đầu tiên của
khu vực. Các gợi ý cho QLNN đưa ra trong nghiên cứu gồm: chuyển đổi các


12
mô hình KCN thành KCN sinh thái; thúc đẩy chuỗi giá trị thông qua việc thiết
lập các mô hình KCN sáng tạo tại các thành phố lớn; thành lập các tổ chức
phi lợi nhuận trong khu vực ASEAN nhằm giám sát quá trình hoạt động và
phát triển của các KCN, được cho là rất có giá trị đối với các nhà quản lý
công. Nghiên cứu giúp tác giả Luận án nhận thức được xu hướng phát triển
của các KCN trên thế giới, trong khu vực để đề xuất các giải pháp QLNN
nhằm phát triển các KCN Quảng Ninh theo mô hình KCN sinh thái, thân
thiện với môi trường; mô hình KCN thông minh, sáng tạo…[74].
“Industrial park development Strategy and mangement Practices”
(2013), Ministry of Knowledge and Economy - Knowledge Sharing program
là một nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển các KCN của Hàn Quốc thông
qua thực tiễn hình thành, thực thi chiến lược và các chính sách phát triển cũng

như mô hình tổ chức, quản lý các KCN. Theo đó, ở Hàn Quốc, tổ chức quản
lý KCN được thành lập năm 1997 với tên gọi là Công ty Công nghiệp Hàn
Quốc (KICC), trên cơ sở sáp nhập 5 tổ chức quản lý vùng, với vai trò tối đa
hóa chức năng và công dụng của các KCN nhằm thu hút các DN nước ngoài
phù hợp và hỗ trợ các DN trong nước. Tâm điểm của cuốn sách tập trung vào
các nội dung: (1) Bối cảnh lịch sử và kinh tế của chiến lược phát triển KCN;
(2) Sự hình thành, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của KICC trong quản lý các
KCN; (3) Một số gợi ý chính sách cho các quốc gia trên cơ sở kinh nghiệm
của Hàn Quốc. Theo nghiên cứu, KCN đầu tiên của Hàn Quốc được thành lập
vào đầu những năm 1960, sau đó số lượng các KCN tăng nhanh trên phạm vi
cả nước, lên tới trên 900 KCN tính đến cuối 2010. Với chiến lược chủ đạo
trong phát triển kinh tế là hướng ra xuất khẩu, các KCN đã góp phần quan
trọng tạo nên sự tăng trưởng kinh tế thần kỳ cho Hàn Quốc trong 1 thời gian
dài. Tuy nhiên, với thách thức mà các KCN đang phải đối mặt, cuốn sách
nhận định, việc định hướng và hoạch định chính sách phát triển cho các KCN
là khâu quan trong, có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của các KCN.


13
Điều đó cho thấy vai trò rất quan trọng của QLNN đối với sự hình thành và
phát triển của các KCN [71].
Hubert Thieriot, Dave Sawyer (2015), Development of Eco-efficient
industrial parks in China: A review, Internatinal Institute for Sustainable
development, đã nghiên cứu thực trạng khu vực công nghiệp của Trung Quốc
và đưa ra con số thống kê đáng lo ngại. Đó là 72% lượng khí thải carbon ra
môi trường ở nước này có nguồn gốc từ khu vực công nghiệp. Theo nghiên
cứu, để giảm thiểu tình trạng này, Chính phủ Trung Quốc đã chỉ đạo các bộ,
ngành xây dựng 3 chương trình thí điểm gồm: (1) Bộ Bảo vệ Môi trường:
Chương trình KCN sinh thái; (2) Ủy ban Cải cách và Phát triển quốc gia chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính: Chương trình chuyển đổi tuần hoàn các KCN;

(3) Bộ Công nghiệp và Công nghệ thông tin: Chương trình KCN khí carbon
thấp. Theo đó, QLNN phải nhằm mục tiêu giảm thiểu những tác động tiêu cực
của các ngành công nghiệp, trong đó có tác động của các KCN đến môi
trường. Các chương trình này sẽ tăng cường năng lực cạnh tranh, hướng tới
mục tiêu chuyển đổi mô hình các KCN tập trung truyền thống thành các KCN
sinh thái (EIPs) - mô hình KCN tiên tiến, mang tính hình mẫu để các quốc gia
đang phải đối mặt với các vấn đề về môi trường nghiên cứu, học tập, mặc dù
đây không phải là mô hình mới đối với các nước phát triển. Nghiên cứu này
cho thấy các ưu, nhược điểm của từng mô hình KCN, giúp các nhà quản lý
lựa chọn mô hình phù hợp với đặc thù địa phương [69].
Siwei Tan (2014) trong nghiên cứu “Wastewater management in
Industrial Zones of Vietnamese Mekong Delta” đã chỉ ra sự bất cập và lỏng lẻo
trong công tác quản lý môi trường tại các KCN Việt Nam qua các phân tích về
quản lý nước thải tại các KCN Đồng bằng sông Mekong. Các số liệu thực
nghiệm tổng hợp từ các phỏng vấn các chuyên gia, các cơ quan QLNN, các
doanh nghiệp, người dân 4 tỉnh dọc theo sông Hậu từ 5/2011 đến 2/2012 trong
nghiên cứu cho thấy thực trạng ô nhiễm nguồn nước rất nặng nề. Trong đó có


14
một số nguyên nhân liên quan đến QLNN như: quy hoạch KCN, phân công,
phân cấp trong quản lý môi trường. Cụ thể là vị trí đặt các KCN không phù hợp
với phạm vi quản lý của chính quyền địa phương, sự chồng chéo, không rõ
ràng trong phân định trách nhiệm quản lý môi trường ở địa phương dẫn đến
tình trạng rất khó quản lý môi trường trong và ngoài KCN. Bên cạnh đó, hệ
thống hành chính nhà nước tổ chức theo mô hình quan hệ thứ bậc, chưa phân
định rõ trách nhiệm quản lý ở Việt Nam là nguyên nhân khiến QLNN về môi
trường đối với KCN bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục [73].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến quản lý nhà nước
đối với khu công nghiệp

Phần lớn các nghiên cứu được tổng quan liên quan đến QLNN đối với
KCN là các bài viết, đề tài nghiên cứu tổng hợp, chuyên sâu trong từng lĩnh
vực đối với các KCN Việt Nam với những đánh giá xác thực về chất lượng,
hiệu quả QLNN đã đạt được trên bình diện quốc gia và địa phương.
1.1.2.1. Các nghiên cứu về quy hoạch khu công nghiệp
Vũ Quốc Huy (2015), “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam”,
Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam, đã đề cập đến vai trò động lực của các
KCN trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất
nước, một số bất cập trong đào tạo nguồn nhân lực cho KCN, huy động nguồn
vốn cho phát triển hạ tầng KCN, cơ chế phân cấp và ủy quyền cho BQL các
KCN cấp tỉnh, đặc biệt công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch
phát triển các KCN tại một số tỉnh, thành phố. Nghiên cứu chỉ ra một số hạn
chế trong QLNN về quy hoạch KCN như: chênh lệch về diện tích thực tế của
một số KCN so với quy hoạch; bổ sung quy hoạch, mở rộng KCN chưa hợp
lý, vị trí quy hoạch KCN không thuận lợi… Trên cơ sở xác định nhóm
nguyên nhân ảnh hưởng đến QLNN đối với các KCN, nghiên cứu đưa ra một
số giải pháp QLNN nhằm PTBV các KCN, đáng chú ý là: giảm thiểu việc tăng


15
diện tích và bổ sung mới quy hoạch KCN; nâng cao chất lượng thu hút đầu tư
vào KCN; đề xuất các mô hình, cơ chế, chính sách phát triển KCN phù hợp.
Nghiên cứu này giúp NCS có cái nhìn toàn diện về thực trạng QLNN đối với
các KCN, rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn để đề xuất các giải pháp QLNN
phù hợp với thực tiễn các KCN của tỉnh Quảng Ninh [31].
Đề tài (2015): “Rà soát, đánh giá thực trạng triển khai và đề xuất giải
pháp điều chỉnh, bổ sung và nâng cao hiệu quả thực hiện Quy hoạch tổng thể
phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam”, Đề tài cấp bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư là nghiên cứu tiêu biểu và cập nhật nhất về tình hình thực hiện quy hoạch phát

triển các KCN Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015. Nghiên cứu đã xây dựng
các nguyên tắc phù hợp để tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát
triển KCN trên phạm vi cả nước đến năm 2020, đồng thời đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả thực hiện quy hoạch phát triển KCN, khẳng định tính cấp thiết phải
chấn chỉnh công tác quy hoạch KCN. Trên cơ sở đánh giá toàn diện tình hình
hoạt động của các KCN trong quy hoạch và các KCN đã thành lập, khả năng
triển khai của các KCN đã được quy hoạch, nghiên cứu đề xuất biện pháp xử
lý các KCN kém hiệu quả và kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy
hoạch phát triển các KCN một cách phù hợp. Nghiên cứu cho thấy muốn phát
huy hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với KCN phải đặc biệt coi trọng chất lượng
lập và quản lý quy hoạch KCN [11].
1.1.2.2. Các nghiên cứu liên quan đến cơ chế, chính sách phát triển
khu công nghiệp
Nhiều nhà khoa học có xu hướng đi sâu nghiên cứu các cơ chế chính
sách hoàn thiện công tác xúc tiến, quản lý đầu tư tại các KCN, tiêu biểu là: Lê
Hồng Yến (2007), “Hoàn thiện chính sách về mô hình quản lý nhà nước đối
với sự phát triển khu công nghiệp Việt Nam (thông qua thực tiễn các khu công
nghiệp miền Bắc)”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Thương mại, Hà
Nội đã nghiên cứu và tập trung phân tích tác động của các cơ chế, chính
sách đối với sự phát triển các KCN. Nghiên cứu này chỉ ra những tồn tại


16
trong thực tiễn QLNN đối với các KCN ở một số địa phương như: tình trạng
mở KCN theo kiểu “phong trào”, thiếu chuẩn bị kỹ, chưa nghiên cứu đánh giá
tác động môi trường trên địa bàn, sự cạnh tranh không lành mạnh trong thu
hút đầu tư giữa các địa phương; vấn đề ô nhiễm môi trường tại các KCN do
buông lỏng quản lý…đồng thời đề xuất một số giải pháp QLNN và kiến nghị
thay đổi mô hình quản lý và chính sách nhằm đảm bảo PTBV các KCN. Tuy
nhiên, trước yêu cầu xây dựng các mô hình, phương pháp quản lý mới theo

kiểu “kiến tạo”, “phục vụ”, các kiến nghị, đề xuất được cho là rất khả thi
trong thời điểm nghiên cứu của luận án đã không còn phù hợp [67].
Liên quan đến khía cạnh xã hội gắn với các cơ chế chính sách phát triển
các KCN, phải kể đến nghiên cứu đánh giá thực trạng xây dựng nhà ở cho
công nhân ở các KCN Việt Nam, tiêu biểu là Lê Xuân Bá (2007), Cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào lĩnh vực xây dựng
nhà ở cho công nhân tại các KCN, KCX , Đề tài cấp Bộ, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư. Đây là nghiên cứu rất công phu và tâm huyết của tác giả nhằm thu hút
các thành phần kinh tế khác nhau đầu tư xây dựng nhà ở công nhân các KCN,
KCX - lĩnh vực vào thời điểm đó chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức.
Trong bối cảnh nhà nước và các địa phương có KCN gặp nhiều khó khăn,
không có ngân sách bố trí xây dựng nhà ở công nhân, các giải pháp của tác
giả được cho là rất khả thi vì đã phát hiện ra cơ chế, chính sách là điểm mấu
chốt giúp huy động nguồn lực tài chính, thu hút các nhà đầu tư tham gia xây
dựng nhà ở công nhân. Theo tác giả, Nhà nước cần có các cơ chế, chính sách
ưu đãi đặc thù đối với các thành phần kinh tế, các DN đầu tư vào lĩnh vực
này, đồng thời phải ưu tiên giải quyết các vấn đề xã hội trong KCN, quan tâm,
huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư xây dựng các hạ tầng thiết yếu ngoài
hàng rào KCN như: nhà ở cho công nhân KCN, trường học, nhà trẻ, trung tâm
chăm sóc sức khỏe... Đây là nghiên cứu giúp tác giả Luận án có thêm cách
nhìn mới trong việc đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư
xây dựng nhà ở cho công nhân các KCN, KKT tỉnh Quảng Ninh thông qua


17
việc nghiên cứu, xây dựng, ban hành và thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính
sách phù hợp, tạo động lực thúc đẩy các nhà đầu tư ở mọi thành phần kinh tế
tham gia vào lĩnh vực này [1].
Bùi Văn Dũng (2015), Giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động
các KCN - nghiên cứu trên địa bàn một số tỉnh Bắc Trung Bộ, Luận án Tiến

sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đây là nghiên cứu khá sâu sắc
về nhà ở cho đội ngũ công nhân tại các KCN Hà Nội. Theo tác giả, vấn đề nhà
ở cho các KCN Hà Nội cần được coi là một nội dung của QLNN nhằm PTBV
các KCN. Giá trị tham khảo của Luận án tập trung ở một số nội dung liên qua
đến nhu cầu, hình thức sở hữu nhà ở công nhân KCN và các yếu tố ảnh hưởng
liên quan; kinh nghiệm trong nước và quốc tế về giải quyết vấn đề nhà ở công
nhân KCN. Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng nhà ở cho lao động tại các
KCN các tỉnh Bắc Trung bộ, tác giả đã chỉ ra mối quan hệ lợi ích - trách nhiệm
giữa nhà nước, DN và cá nhân có nhà cho thuê, đồng thời đề xuất các giải pháp
khá phù hợp để giải quyết tình trạng này. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đưa ra
được giải pháp căn cơ và khả thi để xây dựng nhà ở tập trung cho công nhân
bằng nguồn lực xã hội hóa [16].
Có nghiên cứu đề cập đến tác động xã hội vùng của các KCN. Có thể
kể đến Nguyễn Bình Giang (2012), Tác động xã hội vùng của các khu công
nghiệp ở Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội. Trong công trình này, tác
giả đã đi sâu nghiên cứu, đưa ra các đánh giá xác thực và khách quan về các tác
động xã hội vùng tới cộng đồng dân cư trên địa bàn khi Nhà nước triển khai xây
dựng và phát triển KCN. Nghiên cứu chỉ ra 8 nhóm tác động đến cuộc sống của
người dân xung quanh KCN. Trên cơ sở kinh nghiệm của một số nước Đông Á,
tác giả đề xuất một số cơ chế, chính sách nhằm hạn chế tác động xã hội vùng
tiêu cực cho các KCN ở Việt Nam. Tuy nhiên, công trình chủ yếu tập trung
phân tích sâu các tác động tích cực và tiêu cực của KCN trong khi các giải pháp
khắc phục các tác động tiêu cực của các KCN chưa tương xứng [22].


Xem Thêm

×