Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH MỤN TRỨNG CÁ PROPIONIBACTERIUM ACNES TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC- ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ : 52720401

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH
ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN
GÂY BỆNH MỤN TRỨNG CÁ
PROPIONIBACTERIUM ACNES
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. DƯƠNG THỊ BÍCH

SINH VIÊN THỰC HIỆN
PHẠM THỊ TƯỜNG VY
MSSV:12D720401188
LỚP: ĐH DƯỢC 7B


Cần Thơ, năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp đại học, tôi xin cảm ơn sự
giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Dược–Điều dưỡng trường Đại học Tây Đô đã trang bị
cho tôi kiến thức nền quý giá để chuẩn bị sẵn sàng cho việc làm khóa luận, đặc biệt tôi
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Dương Thị Bích đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp
tôi tháo gỡ những khó khăn và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá
trình thực hiện khóa luận, nhờ sự tham gia góp ý của thầy cô, bạn bè và cùng sự nỗ lực
của bản thân tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ và nhân viên phòng xét nghiệm bệnh viện Da
liễu Cần Thơ, PGS. TS Huỳnh Văn Bá đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập
mẫu và dữ liệu tại bệnh viện và phòng khám.
Cuối cùng, xin được tri ân gia đình và bạn bè, đã luôn đồng hành bên tôi những
lúc khó khăn, bận rộn, luôn tạo cho tôi nguồn động lực để hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Trong khuôn khổ khóa luận, do điều kiện thời gian và kiến thức có hạn nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những lời chỉ bảo và
góp ý của các thầy, cô.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Phạm Thị Tường Vy

i


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu, kết
quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ khóa
luận nào trước đây.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 5 năm 2017
SINH VIÊN THỰC HIỆN

PHẠM THỊ TƯỜNG VY

ii


TÓM TẮT
Vi khuẩn Probionibacterium acnes được xem là một trong những nguyên nhân


chủ yếu gây ra bệnh mụn trứng cá và số lượng các dòng vi khuẩn kháng thuốc ngày
càng gia tăng do kháng sinh được chỉ định trong điều trị bệnh mụn trứng cá ngày càng
nhiều. Qua đề tài “Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh mụn
trứng cá Propionibacterium acnes tại thành phố Cần Thơ” trên 100 mẫu bệnh phẩm
lấy từ bệnh nhân mụn trứng cá tại bệnh viện Da liễu Cần Thơ và phòng khám Tiến sĩ–
Bác sĩ Huỳnh Văn Bá đã phân lập được 45 dòng vi khuẩn Propionibacterium acnes.
Trong số 45 dòng vi khuẩn Propionibacterium acnes khảo sát có 45 (100%) trường
hợp đề kháng clindamycin, 32 (71,1%) trường hợp đề kháng levofloxacin; 40 (88,9%)
trường hợp đề kháng erythromycin; 26 (57,8%) trường hợp đề kháng cefuroxim; 43
(95,6%) trường hợp đề kháng trimethoprim/sulfamethoxazol; 44 (97,8%) trường hợp
đề kháng tetracyclin. Tỉ lệ đề kháng của vi khuẩn Propionibacterium acnes với 6 loại
kháng sinh khảo sát đều rất cao. Nghiên cứu về tình hình đề kháng kháng sinh của vi
khuẩn gây bệnh mụn trứng cá Propionibacterium acnes giúp cho dược sĩ tìm ra những
phương thuốc mới phù hợp hơn trong điều trị bệnh mụn trứng cá.
Từ khóa: bệnh mụn trứng cá, đề kháng kháng sinh, Propionibacterium acnes.

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... i
CAM KẾT KẾT QUẢ .................................................................................................ii
TÓM TẮT...................................................................................................................iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................viii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH MỤN TRỨNG CÁ ............................................................... 3
2.1.1. Tổng quan về bệnh mụn trứng cá ...................................................................... 3
2.1.2. Nguyên nhân gây bệnh mụn trứng cá ................................................................ 3
2.1.3. Phân loại bệnh mụn trứng cá ............................................................................. 5
2.1.4. Tác hại của bệnh mụn trứng cá .......................................................................... 5
2.1.5. Điều trị và ngăn ngừa bệnh mụn trứng cá ......................................................... 5
2.2. VI KHUẨN PROPIONIBACTERIUM ACNES ................................................... 8
2.2.1. Đặc điểm vi khuẩn Propionibacterium acnes .................................................. 8
2.2.2. Phân loại vi khuẩn Propionibacterium acnes ................................................... 9
2.2.3. Những nghiên cứu về điều trị vi khuẩn gây mụn Propionibacterium acnes .. 10
2.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI KHÁNG SINH ................................................ 10
2.3.1. Giới thiệu kháng sinh ...................................................................................... 10
2.3.2. Một số loại kháng sinh sử dụng trong điều trị bệnh mụn trứng cá.................. 10
2.4. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
HIỆN NAY ................................................................................................................ 16
2.4.1. Tình hình sử dụng và đề kháng kháng sinh trên thế giới ................................ 16
2.4.2. Tình hình sử dụng và đề kháng kháng sinh tại Việt Nam ............................... 18
2.5. SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ....................................................... 19
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 20
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ................................................... 20
3.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU ....................................................................... 20
3.2.1. Nguyên vật liệu ................................................................................................ 20
3.2.2. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm ........................................................................ 20
3.2.3. Hóa chất và môi trường ................................................................................... 20
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 21
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 21
iv


3.3.2. Cỡ mẫu............................................................................................................. 21
3.3.3. Tiêu chuẩn chọn mẫu bệnh .............................................................................. 21
3.3.4. Tiêu chuẩn loại trừ ........................................................................................... 21
3.3.5. Phương pháp thu thập mẫu nghiên cứu ........................................................... 21
3.3.6. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 22
3.3.7. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 26
3.3.8. Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................................. 26
3.3.9. Biện pháp khắc phục sai số ............................................................................. 27
3.4. Vấn đề y đức ....................................................................................................... 27
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 28
4.1. KẾT QUẢ ........................................................................................................... 28
4.1.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân mụn trứng cá nghiên cứu ..................................... 28
4.1.2. Phân lập và định danh các dòng vi khuẩn Propionibacterium acnes từ
da bệnh nhân mụn trứng cá........................................................................................ 31
4.1.3. Kết quả khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn Propionibacterium acnes
của một số loại kháng sinh ........................................................................................ 42
4.2. THẢO LUẬN ..................................................................................................... 44
4.2.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân mụn trứng cá nghiên cứu ..................................... 44
4.2.2. Phân lập và định danh các dòng vi khuẩn Propionibacterium acnes từ da
bệnh nhân mụn trứng cá ............................................................................................ 45
4.2.3. Kết quả khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn Propionibacterium acnes của
một số loại kháng sinh ............................................................................................... 47
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 49
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 49
5.2. ĐỀ XUẤT ........................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 50
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 55

v


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Tác dụng của các chất sử dụng trong điều trị bệnh mụn trứng cá ............... 7
Bảng 2.2 Sản phẩm ngoại bào của P.acnes ................................................................. 9
Bảng 3.1 Công thức môi trường TYEG ( pH 6,8 ) .................................................... 21
Bảng 3.2 Chuẩn vô khuẩn công bố của các loại kháng sinh sử dụng ....................... 26
Bảng 4.1 Phân bố theo giới ....................................................................................... 28
Bảng 4.2 Phân bố theo tuổi ........................................................................................ 28
Bảng 4.3 Phân bố theo nghề nghiệp .......................................................................... 29
Bảng 4.4 Phân bố theo mức độ bệnh ......................................................................... 29
Bảng 4.5 Tình trạng da bệnh nhân mụn trứng cá ...................................................... 30
Bảng 4.6 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân mụn trứng cá ...................................... 31
Bảng 4.7 Tiền sử điều trị của bệnh nhân mụn trứng cá ............................................. 31
Bảng 4.8 Đặc tính khuẩn lạc và hình thái tế bào của các dòng vi khuẩn phân
lập .............................................................................................................................. 33
Bảng 4.9 Tổng hợp đặc điểm hình thái và sinh hóa của các dòng vi khuẩn phân
lập .............................................................................................................................. 38
Bảng 4.10 Kết quả nuôi cấy Propionibacterium acnes ............................................. 40
Bảng 4.11 Mối liên hệ giữa kết quả phân lập các dòng vi khuẩn
Propionibacterium acnes và yếu tố da nhờn ............................................................. 40
Bảng 4.12 Mối liên hệ giữa kết quả phân lập các dòng Propionibacterium acnes
và mức độ bệnh mụn trứng cá ................................................................................... 41
Bảng 4.13 Mối liên hệ giữa kết quả phân lập các dòng Propionibacterium acnes
và biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân bệnh mụn trứng cá ......................................... 41
Bảng 4.14 Mối liên hệ giữa kết quả phân lập các dòng Propionibacterium acnes
và tiền sử điều trị của bệnh nhân bệnh mụn trứng cá ................................................ 42
Bảng 4.15 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn P. acnes .................................... 43

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc nang lông tuyến bã da bình thường................................................ 4
Hình 2.2 Cấu trúc của nang lông tuyến bã ở da bị bệnh mụn trứng cá ....................... 4
Hình 2.3 Vi khuẩn Propionibacterium acnes .............................................................. 9
Hình 2.4 Công thức cấu tạo sulfamethoxazol ........................................................... 10
Hình 2.5 Công thức cấu tạo trimethoprim ................................................................. 10
Hình 2.6 Công thức cấu tạo erythromycin ................................................................ 11
Hình 2.7 Công thức cấu tạo cefuroxim...................................................................... 13
Hình 2.8 Công thức cấu tạo tetracyclin ..................................................................... 14
Hình 2.9 Công thức cấu tạo clindamycin .................................................................. 15
Hình 2.10 Công thức cấu tạo levofloxacin ................................................................ 15
Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu ........................................................................................ 26
Hình 4.1 Bệnh nhân mụn trứng cá ............................................................................ 30
Hình 4.2 Khuẩn lạc của dòng vi khuẩn phân lập trên môi trường TYEG agar có bổ
sung 0,002% bromocresol purple .............................................................................. 32
Hình 4.3 Hình thái của các tế bào vi khuẩn dưới kính hiển vi quang học ................ 35
Hình 4.4 Thử nghiệm catalase trên dòng vi khuẩn phân lập ..................................... 36
Hình 4.5 Kiểm tra khả năng sinh indole trên dòng vi khuẩn phân lập ...................... 36
Hình 4.6 Kiểm tra khả năng làm dịch hóa gelatin trên dòng vi khuẩn phân lập ....... 37
Hình 4.7 Kiểm tra khả năng phản ứng nitrat hóa trên dòng vi khuẩn phân lập ........ 37
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ đề kháng kháng sinh của P. acnes ........................... 43
Hình 4.9 Kết quả kháng sinh đồ vi khuẩn P.acnes dòng 76N sau 48 giờ.................. 44

vii


TỪ VIẾT TẮT
BHI
B. fragilis
C. perfringens

Brain Heart Infusion Broth
Bacteroides fragilis
Clostridium perfringens

C. trachomatis
E. coli

Chlamydia trachomatis
Escherichia coli

DNA
H. influenzae

Acid Deoxyribo Nucleic
Haemophilus influenzae

K. pneumoniae

Klebsiella pneumoniae

MHA

Mueller- Hinton agar

M. Avium- intracellulare
M. fortuitum
M. kansasii

Mycobacterium avium–intracellulare infection
Mycobacterium fortuitum
Mycobacterium kansasii

M. pneumoniae
M. scrofulaceum
N. gonorrrhoeae
N. meningitides

Mycoplasma pneumoniae
Mycobacterium scrofulaceum
Neisseria gonorrrhoeae
Neisseria meningitides

P. acnes
S. aureus
S. pyogenes

Propionibacterium acnes
Staphylococcus aureus
Streptococcus pyogenes

TYEG
WHO

Trypticase-Yeast Extract-Heart extract-Glycerol
World Health Ỏrganization

viii


CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Bệnh mụn trứng cá còn gọi là bệnh viêm nang lông tuyến bã. Đây là một căn
bệnh ngoài da khá phổ biến ở cả hai giới nam và nữ. Bệnh xuất hiện trên da mặt, da
vùng cằm, da vùng ngực và da vùng lưng. Bệnh mụn trứng cá phổ biến ở các bạn trẻ
lứa tuổi thanh thiếu niên và kéo dài trong nhiều năm. Nữ sinh phát triển trứng cá sớm
hơn nam sinh từ 2–3 năm, nhưng nam sinh lại có triệu chứng bệnh kéo dài hơn. Ngày
nay, bệnh mụn trứng cá ngày càng tăng ở các bệnh nhân nhiều tuổi hơn. Phụ nữ trong
độ tuổi 30, có trứng cá nhẹ nhưng gây phiền toái, tồn tại kéo dài hơn 10 năm. Theo
Phạm Thu Hiền và ctv (2012) có tới 80 % thanh thiếu niên Việt Nam bị mụn trứng cá.
Tỷ lệ mắc bệnh mụn trứng cá thường khá cao. Biểu hiện lâm sàng có thể nhẹ, có một
số nhân trứng cá như mụn đầu đen, mụn đầu trắng, đến mức độ nặng trứng cá cục,
viêm tấy, nang bọc, tạo sẹo lồi, sẹo lõm to. Một số những nguyên nhân gây bệnh mụn
trứng cá: thể địa da dầu, tăng tiết chất bã, dày sừng cổ nang lông, nồng độ
dihydrotestosteron tăng cao ở mô, yếu tố nội tiết, nhiễm khuẩn, yếu tố xúc động thần
kinh, thực phẩm, mỹ phẩm, nghề nghiệp và một số loại thuốc. Vi khuẩn
Probionibacterium acnes cũng có thể kể đến là một trong các nguyên nhân gây bệnh
mụn trứng cá (Lê Đình Sáng, 2010). Mặc dù bệnh mụn trứng cá không phải là bệnh
nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó thường tái phát liên tục và để lại các vết sẹo, vết
thâm trên da người bệnh trong thời gian dài làm ảnh hưởng lớn đến cuộc sống, tâm lý
người bệnh, gây cho người bệnh cảm giác bối rối, mất tự tin khi tiếp xúc với người
khác làm giảm hiệu quả công việc, học tập giảm sút. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị
Hồng Nhung và Lê Ngọc Diệp (2014) bệnh mụn trứng cá ảnh hưởng ở mức độ nhiều
đến chất lượng cuộc sống nguời bệnh.
Vi khuẩn Probionibacterium acnes được xem là một trong những nguyên nhân
gây ra bệnh mụn trứng cá và kháng sinh được chỉ định điều trị bệnh mụn trứng cá đã
có cách đây nhiều năm. Kháng sinh được sử dụng thời gian dài trong phác đồ điều trị
bệnh mụn trứng cá và dẫn đến tình trạng kháng thuốc ở bệnh nhân. Sự thất bại trong
điều trị có liên quan đến sự chọn lọc và phát triển của các Propionibacterium kháng
thuốc. Tình trạng kháng thuốc kháng sinh là vấn đề được các nhà khoa học trên thế
giới quan tâm và cảnh báo nhiều năm qua. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng
và Nguyễn Tất Thắng tại bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh trên gần 100 bệnh
nhân mụn trứng cá cho kết quả có hơn 48 % người bị bệnh do vi khuẩn
Probionibacterium acnes gây ra. Sự đề kháng với kháng sinh đã gia tăng do đơn thuốc
sử dụng kết hợp kháng sinh đường uống và đường thoa, nhiều loại kháng sinh được sử
dụng rộng rãi trong các bệnh nhiễm trùng da, niệu, hô hấp và các bệnh nhiễm trùng
khác nên gây đề kháng chéo.

1


Ngoài ra, sự kháng thuốc còn do cách quản lý kháng sinh không chặt chẽ, có
đến 78 % các loại kháng sinh được mua ở nhà thuốc không cần đơn thuốc. Người bệnh
bị kháng thuốc còn do lây nhiễm khi tiếp xúc với người bị bệnh mụn trứng cá mang
chủng vi khuẩn kháng thuốc (http://www.baomoi.com). Theo kết quả điều tra xã hội
tại nhiều quốc gia trên thế giới, rất nhiều bệnh nhân đã được kê thuốc kháng sinh để
điều trị bệnh mụn trứng cá trong thời gian dài. Mặc dù kháng sinh được dùng thường
xuyên nhưng những nghiên cứu sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Probionibacterium acnes tại Cần Thơ còn chưa được quan tâm nhiều. Vì vậy đề tài
“Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh mụn trứng cá
Probionibacterium acnes tại thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu cụ
thể sau:
Xác định tỉ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh mụn trứng cá
Probionibacterium acnes tại thành phố Cần Thơ.

2


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH MỤN TRỨNG CÁ
2.1.1. Tổng quan về bệnh mụn trứng cá
Bệnh mụn trứng cá còn gọi là bệnh viêm nang lông tuyến bã, do tích tụ chất bã
nhờn bài tiết từ tuyến bã nhờn chưa được thoát ra ngoài, từ đó hình thành nhân trứng
cá (Nguyễn Thanh Tân, 2013). Vi khuẩn gây mụn Propionibacerium acnes không chỉ
hiện diện trên da người bị bệnh mụn trứng cá mà còn trên da người khỏe mạnh. Để gây
ra bệnh lý Propionibacerium acnes cần môi trường thuận lợi trên da và lượng khuẩn
lạc nhất định. Cơ địa da dầu tuyến bã to ra, tăng chế tiết chất bã, chất bã tiết ra nhiều
mà không thoát ra được do cổ nang lông bị dày sừng hẹp lại tạo thành nhân trứng cá
(comedomes), vi khuẩn Propionibacerium acnes phân hủy chất bã tạo thành các acid
béo tự do ngấm ra tổ chức xung quanh tạo ra các sẩn viêm, nếu bội nhiễm thêm những
vi khuẩn khác như tụ cầu, liên cầu sẽ tạo nên sẩn mủ, mụn mủ. Hầu hết mụn mọc ở
trên mặt, cổ, lưng, ngực và vai. Bệnh mụn trứng cá không đe dọa nghiêm trọng đến
sức khỏe, nhưng có thể để lại sẹo một thời gian hay vĩnh viễn tùy theo mức độ và cách
xử trí các sẩn, mụn mủ (Lê Đình Sáng, 2010). Bệnh mụn trứng cá là một loại bệnh về
da phổ biến. Mọi người ở mọi chủng tộc và lứa tuổi đều bị bệnh mụn trứng cá nhưng
bệnh mụn trứng cá xuất hiện phổ biến ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi. Bệnh mụn
trứng cá xuất hiện ở nữ 10–17 tuổi, nam 14–19 tuổi, có thể khởi phát 25 tuổi hoặc già
hơn. Một số trường hợp nhẹ có thể xảy ra ở trẻ mới sanh, thường biến mất trong vài
ngày hay vài tuần (Nguyễn Văn Út, 2002).
2.1.2. Nguyên nhân gây bệnh mụn trứng cá
Bệnh mụn trứng cá được hình thành dưới tác động của 4 yếu tố chính là: tăng
tiết chất bã, sừng hóa cổ nang lông, sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn
Propionibacterium acnes trên da, sự rối loạn thành phần chất bã (Nguyễn Thanh Tân,
2013). Theo Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng (2013) có thêm một số yếu tố
khác liên quan đến bệnh mụn trứng cá như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, môi
trường làm việc, khí hậu.
- Tăng tiết chất bã
Tuyến bã có ở hầu khắp các vùng da của cơ thể trừ lòng bàn tay, lòng bàn chân,
mặt mu ngón chân và môi dưới, tuyến bã thường tập trung nhiều ở vùng mặt, ngực,
lưng, vùng trên cánh tay. Bình thường, tuyến bã nhờn một loại tuyến tiết trong cơ thể
tiết ra chất bã nhờn (sebum) đổ vào phần trên nang lông, bài tiết ra da có tác dụng làm
trơn bề mặt da; làm lông, tóc ẩm, mềm mại, mượt mà, chống ngấm nước và có tác
dụng phần nào chống vi khuẩn, nấm. Những bệnh nhân mụn trứng cá thường có tuyến
bã nhờn tiết ra chất bã nhờn nhiều hơn mức cần thiết. Sự tăng tiết bã nhờn gây tích tụ
chất bã nhờn trong lòng tuyến bã và nang lông, tuy nhiên sự tăng tiết bã nhờn chịu sự
3


kiểm soát một phần của hormon kích thích là androgen.( Nguyễn Thanh Tân, 2013; Lê
Đình Sáng, 2010).

Hình 2.1 Cấu trúc nang lông tuyến bã da bình thường (Nguyễn Thị Huyền, 2013)
- Sừng hóa cổ nang lông
Bình thường các tế bào của tuyến bã và cổ nang lông khi chết sẽ được đào thải
ra ngoài qua cổ nang lông. Do có thể địa da dầu tuyến bã to ra, tăng tiết chất bã, chất
bã tiết nhiều mà không thoát ra được do cổ nang lông bị dày sừng hẹp lại tạo thành
nhân trứng cá (comedomes).
- Sự rối loạn thành phần chất bã
Chất bã nhờn, được cấu tạo bởi ba thành phần: squalene 15 %, triglycerid 60 %,
cires 25 %. Tại các tuyến bã nhờn P. acnes tiết ra lipase phân giải triglycerid thành các
acid béo tự do. Lượng acid béo tự do của chất bã càng cao thì nguy cơ bị trứng cá càng
lớn. Acid béo tự do làm tăng sừng hóa cổ tuyến bã, là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn
P. acnes phát triển (Nguyễn Thanh Tân, 2013).

Hình 2.2 Cấu trúc của nang lông tuyến bã ở da bị bệnh mụn trứng cá
(Nguyễn Thị Huyền, 2013)
- Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes
P. acnes hiện diện rất nhiều trên da của bệnh nhân mụn trứng cá. P. acnes có
vai trò chính trong cơ chế làm tăng sừng hóa cổ tuyến bã nhờ nó tiết ra các men lipase,
protease, phosphatase, hyaluronidase, do đó làm tăng trứng cá (Nguyễn Thanh Tân,
2013).

4


2.1.3. Phân loại bệnh mụn trứng cá
Theo Lê Đình Sáng (2010) vị trí thường gặp bệnh mụn trứng cá là ở vùng mặt,
ngực, lưng nhất là vùng liên bả, phần trên cánh tay. Tùy theo tổn thương cơ bản và
mức độ bệnh ta có thể quan sát thấy: mụn đầu trắng trên da mặt thấy các điểm trắng 1–
2 mm ở dưới da, đó chính là nhân trứng cá; mụn đầu đen mọc lên bề mặt da và trông
có màu đen, đó là chất bã phần trên bị oxy hóa; trứng cá sẩn viêm có các sẩn viêm
đường kính 1–3 mm, nặn ra nhân trứng cá là một sợi chất bã ngả vàng; trứng cá sẩn
mủ, mụn mủ có sẩn mủ, trung tâm là mủ và nhân trứng cá, có quầng viêm đỏ bao
quanh; trứng cá viêm tấy bao quanh nhân trứng cá là khối viêm tấy, viêm đỏ sưng
cứng, ấn đau, sau đó hóa mủ; trứng cá nang bọc có các nang bọc chìm dưới da, có vỏ
xơ bao quanh, trong chứa chất bã, mủ.
Bệnh mụn trứng cá rất dễ nhận biết và chẩn đoán qua lâm sàng vị trí mặt, ngực,
lưng nhưng không thể đánh giá mức độ nghiêm trọng và những tổn thương do mụn
gây ra. Theo Hayashi et al. (2008) đã sử dụng hình thái và số lượng tổn thương để
phân loại mụn. Nhóm nghiên cứu đã dựa vào số lượng viêm ban đỏ ở nửa khuôn mặt
và chia mụn thành bốn cấp độ:
Nhẹ: từ 0–5 nốt viêm.
Trung bình: từ 6–20 nốt viêm.
Nặng: từ 21–50 nốt viêm.
Rất nặng: trên 50 nốt viêm.
2.1.4. Tác hại của bệnh mụn trứng cá
Bệnh mụn trứng cá thường không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng. Tuy
nhiên, bệnh mụn trứng cá không chữa kịp thời hoặc chữa không đúng cách sẽ dễ phát
triển thành các dạng nặng hơn như: mụn viêm, mụn mủ, mụn bọc. Bệnh có xu hướng
tồn tại dai dẳng, hay tái phát, với biến chứng thường gặp là sẹo lõm, hoặc sẹo lồi, gây
mất thẩm mỹ, ảnh hưởng khá lớn đến diện mạo, tâm lý, khiến cho người bệnh luôn có
cảm giác bối rối, bất an, mất tự tin khi tiếp xúc với người khác, từ đó làm ảnh hưởng
đến học tập, công việc cũng như chất lượng cuộc sống. Có sự liên hệ khá rõ ràng giữa
bệnh mụn trứng cá và xu hướng trầm cảm (depression), đặc biệt là ở người trẻ
(http://www.quyhoandh.org.vn).
2.1.5 Điều trị và ngăn ngừa bệnh mụn trứng cá
Tùy trường hợp, bác sĩ có thể cho dùng thuốc bôi, thuốc uống hay phương pháp
khác.
- Thuốc bôi tại chỗ
Clindamycin: dung dịch 1 % có hiệu quả nhất trong việc làm giảm vi khuẩn P.
acnes (thường gặp ở vùng da nhờn), có tác dụng tốt đối với mụn mủ, sẩn mủ, nhưng
đối với nang mụn và nhân mụn thì thuốc ít có hiệu quả.
5


Erythromycin: dung dịch 4 % có tác dụng giống clindamycin. Sau khi dùng
khoảng 12 tuần, khoảng 2/3 bệnh nhân có kết quả tốt.
Lưu huỳnh: là loại thuốc cổ điển, nhưng vẫn còn được một số người dùng vì giá
rẻ. Thuốc có tác dụng sát trùng, giảm nhờn, thường được pha trong cồn và long não,
hoặc pha dưới dạng kem với resorcine có tác dụng tiêu mụn nhẹ.
Benzoyl peroxyd: benzoyl peroxyd có tác dụng chống vi khuẩn gây mụn, làm
giảm axít béo tự do trong nang tuyến bã, làm tiêu nhân mụn, kháng viêm. Thuốc này
thường gây kích thích da và lột da. Cần tránh nắng trong thời gian dùng thuốc vì ánh
nắng làm da cháy đỏ, đen sạm đi.
Tretinoin: đây là loại thuốc có tác dụng trên nhân mụn, làm trồi nhân mụn ra
ngoài. Thuốc ít hiệu quả với mụn mủ và mụn nang. Thuốc thường gây kích thích da
mạnh, gây đỏ da lúc mới bắt đầu điều trị. Khi chưa quen có thể bôi mỗi ngày 1 lần
hoặc 2 ngày 1 lần cho đến khi quen với thuốc. Ban đầu để thuốc trên da khoảng 30
phút rồi rửa sạch, sau đó thời gian để thuốc tăng dần. Thông thường nên dùng loại
nồng độ 0,05 %. Phải dùng trong 6–12 tuần mới có kết quả tốt. Có thể phối hợp với
kháng sinh tại chỗ làm tăng tác dụng diệt vi khuẩn gây mụn.
Adapalene: có tác dụng giống tretinoin nhưng ít gây kích ứng.
Acid acelaic (Azelin): có tác dụng diệt vi khuẩn gây mụn, tiêu mụn, hiệu quả đối
với tất cả các loại mụn, ít tác dụng phụ.
Acid salicylic: tẩy tế bào chết, giảm sự sừng hóa phểu nang lông.
- Điều trị toàn thân
Tetracyclin: tác dụng giảm vi khuẩn gây mụn, giảm sự tập trung của axít béo tự
do trong nang tuyến bã. Tuy vậy, có một số tác dụng phụ như phát triển nấm ở vùng
kín, làm da nhạy cảm với ánh nắng.
Minocyclin: là loại kháng sinh rất tốt. Hấp thụ tốt hơn tetracyclin, ít chịu tác
động của thức ăn và sữa. Nhưng nó làm tăng sắc tố da, da mặt có thể sạm đi tạm thời
trong thời gian dùng thuốc.
Clindamycin: loại kháng sinh tốt trong điều trị mụn, tuy nhiên có thể gây viêm
đại tràng giả mạc.
Erythromycin: có thể dùng thay thế đối với những người không dùng được
tetracyclin. Tác dụng phụ là gây khó chịu dạ dày, buồn nôn. Tuyệt đối không dùng
erythromycin estolat để điều trị mụn vì thuốc gây vàng da, tắc mật.
Sulfonamid: thường hay dùng phối hợp giữa trimethoprim và sulfamethoxazol
(bactrim, cotrim v.v…). Tuy nhiên thuốc này ít được dùng vì dễ gây dị ứng.
Nội tiết tố: thuốc ngừa thai chứa 50 mcg mestranol hoặc ethinyllestranol có
hiệu quả trong việc giảm mụn trứng cá. Ngược lại, thuốc ngừa thai chứa progesterone
lại gây nổi mụn.
6


Corticosteroid: cũng có hiệu quả chống viêm trong trường hợp bị mụn nặng,
khó chữa. Tuy vậy, vì có một số tác dụng phụ nên cũng không được dùng rộng rãi
trong trị mụn.
Isotretinoin: có tác dụng làm giảm tuyến bã, được dùng trong các trường hợp bị
mụn nặng, chống chỉ định với những người suy gan, suy thận, dư vitamin A, dư lipid
máu. Thuốc có một số phản ứng phụ, đặc biệt gây dị dạng thai nhi, vì vậy những người
muốn có thai nên ngừng dùng thuốc 3 tháng trước đó.
- Một số phương pháp điều trị khác
Tiểu phẫu hay nặn mụn: giải pháp nhanh chóng đối với nhân mụn, mụn nang.
Tay và dụng cụ tiến hành phải được tiệt trùng.
Tiêm corticosteroid trong vùng thương tổn: mục đích làm giảm viêm.
Điều trị bằng sức lạnh (cryotherapy): chấm cacbon dioxid hoặc nitrogen lỏng,
giảm nhờn, làm lột da.
Chiếu tia tử ngoại: dùng trong bệnh mụn ở sâu kèm theo sẩn và cục. Phương
pháp này làm đỏ da, lột da.
Diệt vi khuẩn gây mụn bằng ánh sáng xanh (tia plasma): đối với mụn không bị
viêm do vi khuẩn thì không có tác dụng.
Điều trị bằng laser Nd.YAG xung dài, có bước sóng 1320 nm. Tia này sẽ xuyên
qua da (mà không phá hủy lớp da bên trên), tác động trực tiếp vào tuyến bã, ngăn chặn
phát sinh nhiều chất bã nhờn.
(http://nld.com.vn)
Tác dụng của các chất sử dụng trong điều trị bệnh trứng được trình bày ở bảng
sau:
Bảng 2.1 Tác dụng của các chất sử dụng trong điều trị bệnh mụn trứng cá
(Hywel. C. W et al., 2011)
Bài tiết chất
nhờn

Sừng hóa phểu
nang lông

Vi khuẩn
P.acnes

Phản ứng viêm

Benzoyl peroxid
Retinoid
Clindamycin
Antiandrogen
Azelaic acid
Tetracyclin

++
-

+
++
+
+
++
-

+++
+
++
++
++

+
+
+
+

Erythromycin
Isotretinoin

+++

++

++
++

++

Ghi chú: (+++) tác dụng rất mạnh, (+) tác dụng mạnh, (+) tác dụng vừa, (+) tác dụng
yếu, (–) không tác dụng.
7


2.2. VI KHUẨN PROPIONIBACTERIUM ACNES (Douglas and Gunter, 1946)
Giới: Bacteria
Ngành: Actinobacteria
Bộ: Actinomycetales
Họ: Propionibacteriaceae
Chi: Propionibacterium
Loài: Propionibacterium acnes
2.2.1. Đặc điểm vi khuẩn Propionibacterium acnes
Propionibacterium acnes đóng vai trò quan trọng trong bệnh mụn trứng cá. P.
acnes là một loại vi khuẩn thuộc hệ vi sinh vật tự nhiên của da phát triển sâu bên trong
của lỗ chân lông nơi có nhiều bã nhờn như mặt, ngực, lưng. P. acnes còn được tìm
thấy trên da trẻ sơ sinh, nhưng sự bắt đầu thực sự trong 1–3 năm trước khi trưởng
thành (http://emedicine.medscape.com). Trong thời gian này, số lượng tế bào bệnh
mụn trứng cá khoảng 10–106 tế bào/cm2.
P. acnes có thể gây hỏng mô nếu tồn tại trên mô do các sản phẩm chuyển hóa
(acetate, propionate, indol, porphyrin), enzym và các sản phẩm thoái dưỡng của
glucose và fructose. Hai yếu tố quyết định độc lực của P. acnes là các enzym ngoại
bào và các sản phẩm có hoạt tính sinh học.
Vi khuẩn P. acnes là vi khuẩn Gram dương có thành tế bào dày giàu
peptidoglycan và lippolysacharid giúp bảo vệ chúng khỏi môi trường, hình que, không
sinh nha bào, đường kính 0,5–0,8 micromet, dài 3–4 micromet, phát triển chậm trong
môi trường nuôi cấy sau 5–7 ngày khuẩn lạc xuất hiện, thích hợp ở pH từ 5–8, nhiệt độ
37 oC. Trên môi trường TYEG agar có bổ sung bromocresol purple khuẩn lạc của P.
acnes mô cao và có màu vàng. Điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau khuẩn lạc sẽ
xuất hiện khác nhau, tùy thuộc vào thời gian và môi trường sẽ có kích thước khác nhau
trong khoảng 0,5–4 mm. Trong điều kiện kị khí (CO2:N2=10 %:90 %) có khả năng sản
xuất acid propionic, nitrat, catalase và indol dương tính, dịch hóa gelatine (Masamichi
kishishita, 1980).
P. acnes có thể phát triển trên môi trường chứa chỉ tám acid amin (Wilson,
2005). P. acnes được trữ ở nhiệt độ -40 oC trong môi trường BHI bổ sung 20 %
glycerol (Jappe et al., 2002). P. acnes có thể tồn tại trong vòng tám tháng mà không
cần bổ sung môi trường (Csuka et al., 2004).

8


Bảng 2.2 Sản phẩm ngoại bào của P. acnes (Aedy et al., 1994)
Sản phẩm

Hợp chất

Lipase

Triglycerid

Phospholipase C

Phospholipid

Vai trò
Dinh dưỡng, sản xuất acid béo tự do,
tăng kết dính với tế bào.
Gây rối loạn chức năng màng tế bào.
Dinh dưỡng, tăng hoạt tính, sản sinh

Protease

Hyaluronidase,
neuraminidase
Acid phosphatase

chemotaxins, phân hủy protein, xâm
lấn mô lân cận.

Collagen, Keratine

Mucopolysaccharid
Đường phosphase

da.
Dinh dưỡng
Kháng vi khuẩn khác

Bacteriocins
Histamin,trytamin

Xâm lấn mô lân cận, xuất huyết dưới

Cơ động mạch

Gây viêm cấp tính

Do cấu trúc thành tế bào nên P. acnes có khả năng chống lại đại thực bào và có
thể tồn tại trong đại thực bào một thời gian dài, kích thích phản ứng miễn dịch liên tục
và lâu dài, gây viêm nên tình trạng tổn thương viêm của mụn trứng cá thường kéo dài
(Webster et al.,1985). P. acnes có thể hình thành những khối vi khuẩn kị khí kết dính
được gọi là màng sinh học dùng để giữ chặt và bảo vệ các vi khuẩn tại nơi nhiễm trùng
do chúng được bảo vệ bởi kháng sinh và hệ thống miễn dịch của tế bào chủ (Coates et
al., 2002).

Hình 2.3 Vi khuẩn Propionibacterium acnes (Nguồn: Jappe et al.,2002)
2.2.2. Phân loại vi khuẩn Propionibacterium acnes
P. acnes được chia thành 5 dạng khác nhau dựa vào quá trình lên men, sử dụng
đường ribose, erythritol và sorbitol. P. acnes thành hai loại: loại I đường Glactose
tham gia cấu tạo nên thành tế bào, loại II chỉ có đường Mantose trong cấu tạo thành tế
bào dựa trên xét nghiệm huyết thanh học và phân tích thành phần đường trên thành tế
bào (Johnson & Cummins, 1972). P. acnes được chia thành hai loại I và II dựa vào sự
9


khác biệt về kiểu gen dựa trên biến thể về kiểu gen (recA, hly) (McDowell, 2005). Gần
đây có thêm loại III trên da người bị dị ứng ( McDowell et al., 2008).
2.2.3. Những nghiên cứu về điều trị vi khuẩn gây mụn Propionibacterium acnes.
Nghiên cứu tỉ lệ hiện mắc Propionibacterium acnes và sự đề kháng in vitro đối
với kháng sinh ở bệnh nhân mụn trứng cá thông thường tại bệnh viện Da liễu TP Hồ
Chí Minh năm 2011–2012 của Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng.
Propionibacterium acnes kháng thuốc kháng sinh ở bệnh nhân bị mụn trứng cá.
(James J. L et al., 1983).
Tổng quan hệ thống về Propionibacterium acnes kháng thuốc kháng sinh toàn
thân. (Cooper A. J, 1999).
Các vi khuẩn propionibic kháng erythromycin trong các bệnh nhân điều trị
bằng kháng sinh điều trị mụn: kết hợp với thất bại điều trị. (E.Anne Eady et al., 1989).
Sự phát triển của kháng kháng sinh do điều trị bằng kháng sinh của mụn trứng
cá: một đánh giá. (Patel M et al., 2010).
2.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI KHÁNG SINH
2.3.1. Giới thiệu kháng sinh
Kháng sinh là những chất chuyển hoá vi sinh vật hay chất tương đồng bán tổng
hợp, tổng hợp; hoặc chất tổng hợp không liên quan đến những chất thiên nhiên; ở liều
nhỏ các chất này ức chế sự phát triển và sống sót của vi sinh vật mà không có độc tính
trầm trọng trên ký chủ (Hóa dược 1, 2009)
2.3.2. Một số loại kháng sinh sử dụng trong điều trị bệnh mụn trứng cá
2.3.2.1. Các sulfamid kháng khuẩn

Hình 2.4 Công thức cấu tạo sulfamethoxazolum (Nguồn Dược điển Việt Nam IV)
C10H11N3O3S
P.t.l: 253,3
Sulfamethoxazol là 4–Amino–N–(5–methylisoxazol–3–yl)benzensulphonamid

Hình 2.5 Công thức cấu tạo trimethoprimum (Nguồn Dược điển Việt Nam IV)
C14H18N4O3
P.t.l: 290,3
Trimethoprim là 2,4 diamino–5–(3,4,5–trimethoxybenzyl)
10


Sự phối hợp của trimethoprim và các sulfamid là một bước tiến quan trọng
trong sự phát hiện các chất kháng khuẩn có hiệu lực tốt. Hai chất này tác động ở hai
giai đoạn khác nhau thuộc quá trình biến dưỡng của vi khuẩn và dẫn đến kết quả là sự
hiệp lực.
- Hoạt tính kháng khuẩn ( Đào Văn Phan, 2012)
Phổ kháng khuẩn của trimethoprim và sulfamethoxazol tương tự nhau, tuy hiệu
lực của trimethoprim thường gấp 20–100 lần sulfamethoxazol. Nhiều vi khuẩn Gram
âm và Gram dương nhạy cảm với trimethoprim nhưng sự đề kháng dễ phát triển khi
dùng riêng lẻ chất này. Các vi khuẩn đề kháng với sulfamethoxazol hay trimethoprim
dùng riêng lẻ vẫn có thể nhạy cảm với phối hợp của hai chất. Tuy nhiên, hiệu lực tối
đa của co–trimoxazol đạt được khi vi khuẩn nhạy cảm với cả hai thành phần kết hợp.
Với một số vi khuẩn, sự phối hợp này cho tác động diệt khuẩn (trimethoprim cũng tác
động kìm khuẩn khi dùng riêng như sulfamid).
- Cơ chế tác động và đề kháng
Trimethoprim phối hợp với sulfamid cho tác động hiệp lực vì trimethoprim là
chất ức chế tương tranh dihydrofolat redutase, enzym giúp sự chuyển đổi dihydrofolat
thành tetrahydrofolat. Việc sử dụng đồng thời sulfamid và trimethoprim gây ra sự ức
chế nối tiếp trong quá trình tổng hợp acid folic, chất không thể thiếu trong sự tổng hợp
acid nucleic cho vi khuẩn.
Sự đề kháng của vi khuẩn với co–trimoxazol phát triển chậm hơn so mỗi thành
phần riêng lẻ. Cơ chế đề kháng giống cơ chế đề kháng sulfamid là do đột biến gen hay
do plasmid và có thể dẫn đến một sự biến đổi enzym chuyển hóa PABA
(dihydropteroat synthase) hoặc sự thay đổi kiểu biến dưỡng để tổng hợp acid folic.
2.3.2.2. Kháng sinh họ macrolid

Hình 2.6 Công thức cấu tạo erythromycin (Nguồn Dược điển Việt Nam IV)
Erythromycin Công thức phân tử
R1
R2
A
C37 H67 NO13
OH
CH3
B
C
C37H67NO13

C37 H67 NO12
H
C36 H65 NO13
OH
P.t.l: 734

11

CH3
H


Erythromycin là một hỗn hợp các kháng sinh họ macrolid được sản xuất bằng
cách

nuôi

cấy

chủng

Streptomyces

erythreus,

thành

phần

chính



(3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)–4–[(2,6–dideoxy–3–C–methyl–3–O–methyl–
-L–ribo-hexopyranosyl)oxy]–14–ethyl–7,12,13–trihydroxy–3,5,7,9,11,13–
hexamethyl–6–[(3,4,6–trideoxy–3–dimethylamino–-D–xylo–hexopyranosyl)–
oxy]oxacyclotetradecan–2,10–dion (erythromycin A).
- Phổ kháng khuẩn (Nguyễn Thị Xuyên, 2015)
Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu tập trung vào một số chủng vi
khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn không điển hình.
Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn
Gram dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria
monocytogenes). Thuốc không có tác dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram
âm đường ruột và chỉ có tác dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram âm khác như
H. influenzae và N. meningitides, tuy nhiên lại có tác dụng khá tốt trên các chủng
N.gonorrrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid tác dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào
như Campylobacter jejuni, Legionella pneumophila, Mycobacteria.
- Cơ chế tác động (Hóa dược 1, 2009)
Erythromycin kết hợp vào một vị trí chuyên biệt của tiểu thể 50S trên ribosom
vi khuẩn, sự kết hợp này làm ngăn cản quá trình giải mã di truyền trong quá trình tổng
hợp protein, do vậy sự tổng hợp protein bị ức chế.
Kết hợp này xảy ra ở mức độ thấp nên quá trình tổng hợp protein vẫn có thể xảy
ra, do đó các thuốc thuộc nhóm này chỉ có tác dụng kìm khuẩn ở các nồng độ trị liệu,
ngược lại ở nồng độ cao có tác dụng diệt khuẩn.
Khả năng kết hợp của kháng sinh nhóm macrolid với ribosom của vi khuẩn
Gram dương và Gram âm ở mức tương đương, tuy nhiên tác động mạnh hơn trên
Gram dương do tính thấm qua màng tế bào Gram dương tốt hơn.
Kháng sinh nhóm macrolid không kết hợp với các ribosom của động vật có vú.
Sự kết dính vào tiểu thể 50S trên ribosom của erythromycin làm che khuất hoặc
gây cản trở cho sự kết hợp của cloramphenicol và lincomycin, nhưng sự kết hợp giữa
erythromycin và ribosom không bị cản trở bởi cloramphenicol và lincomycin. Sự kết
hợp của lincomycin cũng ngăn cản cloramphenicol kết hợp vào ribosom.
- Sự đề kháng (Hóa dược 1, 2009)
Sự đề kháng với macrolid có thể bắt nguồn từ nhiều cơ chế phức tạp, một số do
yếu tố plasmid (sự đề kháng thu nhận), một số khác do đột biến nhiễm sắc thể (đề
kháng tự nhiên).
Đề kháng thu nhận
Streptococcus, Staphylococcus và cả Pneumococcus đã có sự đề kháng với
12


macrolid, biểu hiện bằng cách sau:
Giảm tính thấm qua thành vi khuẩn đối với thuốc.
Thay đổi vị trí gắn kết đối với thuốc (receptor).
Vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae) tiết ra esterase thủy giải các
macrolid.
Đề kháng tự nhiên
Trực khuẩn Gram âm đề kháng tự nhiên với các macrolid, sự đề kháng này do
vi khuẩn không cho thấm thuốc qua các lỗ (porin) trên thành tế bào.
Đề kháng chéo
Sự đề kháng chéo xảy ra giữa các kháng sinh trong cùng nhóm, nhất là các
macrolid cổ điển. Các kháng sinh bán tổng hợp thế hệ mới như clarithromycin,
azithromycin có thể dùng để điều trị các vi khuẩn đã kháng với macrolid cổ điển.
2.3.2.3. Kháng sinh họ beta lactam

Hình 2.7 Công thức cấu tạo cefuroxim (Nguồn Hóa dược 1)
C16H15N4NaO8S
P.t.l: 446,4
Cefuroxim natri là muối natri của acid (6R,7R)–3[(carbamoyloxy)methyl]–7–[[(Z)–
(furan–2–yl)(methoxyimino)acetyl]amino]–8–oxo–5–thia–1–azabicyclo[4.2.0]oct–2–
en–2–carboxylic.
- Cơ chế tác động
Các beta lactam tác động trên thành vi khuẩn bằng cách ức chế giai đoạn cuối
của sự tổng hợp peptidoglycan. phân tử beta lactam gắn vào các protein PBP (protein
binding penicillin) có họat tính enzym hiện diện trên màng vi khuẩn và ức chế chức
năng của các enzym này trong sự tổng hợp peptiddoglycan. Tùy theo nhóm thế trên
nhân beta lactam, các beta lactam có ái lực khác nhau đối với PBP.
- Cơ chế đề kháng thuốc
Sự đề kháng của vi khuẩn đối với beta lactam có thể theo 3 cơ chế:
Sự tổng hợp các men beta lactamase bởi vi khuẩn. Tác động thủy phân của các
men do vi khuẩn tiết ra làm mở vòng beta lactam và kháng sinh bị mất tác dụng. Cơ
chế đề kháng này có nguồn gốc plasmid hoặc nhiễm sắc thể.
Sự giảm tính thấm của thành vi khuẩn là sự đề kháng có nguồn gốc nhiễm sắc
thể của vi khuẩn Gram âm đối với kháng sinh beta lactam, đặc biệt với penicillin G.

13


Sự thay đổi điểm đích của kháng sinh là sự thay đổi cấu trúc hóa học của các
PBP, có nguồn gốc nhiễm sắc thể và dẫn đến sự giảm ái lực của điểm đích đối với
kháng sinh.
- Phổ kháng khuẩn (Hóa dược 1, 2009)
Trên cầu khuẩn Gram dương không có lợi bằng cephalosporin thế hệ I vì công
hiệu kém hơn cefalotin và cefazolin.
Trên cầu khuẩn Gram âm, cephalosporin II hoạt tính mạnh hơn cephalosporin I,
đặc biệt trên cầu khuẩn kháng penicillin.
Lợi điểm của cephalosporin II ở chỗ hoạt tính đối với vi khuẩn Gram âm (Gram
âm đường ruột đề kháng với cephalosporin I) mắc phải tại bệnh viện.
Cephalosporin II xâm nhập tốt vào các mô cơ thể, ngoại trừ dịch não tủy; được
đào thải qua thận.
2.3.2.4. Kháng sinh họ cyclin

Hình 2.8 Công thức cấu tạo tetracyclin (Nguồn Hóa dược 1)
C22H24N2O8
P.t.l: 444,4
Tetracyclin
:
(4S,4aS,5aS,6S,12aS)–4–Dimethylamino–1,4,4a,5,5a,6,11,12a–
octahydro–3,6,10,12,12a–pentahydroxy–6–methyl–1,11–dioxo–naphthacen–2–
carboxamid
- Phổ kháng khuẩn (Hóa dược 1, 2009)
Nhóm tetracyclin có tác động kìm khuẩn (bacteriostatic), độ nhạy cảm và sự đề
kháng giữa các chất trong cùng một nhóm, nói chung tương tự nhau. Tuy nhiên,
minocylin là chất có hiệu lực mạnh nhất, kể đến doxycycin, yếu nhất là tetracyclin và
oxytetracyclin.
Các cyclin có hoạt phổ rộng không chỉ trên vi khuẩn Gram dương và Gram âm,
mà còn trên một số mầm nội bào khác: Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma,
Plasmodium, có hoạt tính yếu trên vi nấm Candida, tác động ức chế gián tiếp sự phát
triển của amip ruột.
Kháng sinh nhóm này tác động trên vi khuẩn Gram dương ở liều thấp hơn so
với vi khuẩn Gram âm, nhưng thực tế ít dùng điều trị nhiễm khuẩn Gram dương do các
chủng này đề kháng nhanh với thuốc.
- Cơ chế tác động và cơ chế đề kháng

14


Các tetracyclin tác động bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi
khuẩn, ngăn cản sự tổng hợp protein.
Cơ chế của sự đề kháng có thể do việc ngăn chặn kháng sinh đi qua màng vi
khuẩn hoặc đẩy kháng sinh ra ngoài màng bằng sự chuyển vận tích cực.
Có sự đề kháng chéo giữa các tetracyclin.
2.3.2.5. Kháng sinh họ lincosamid

Hình 2.9 Công thức cấu tạo clindamycin (Nguồn Dược điển Việt Nam IV)
C18H33ClN2O5S
P.t.l: 424,98
Clindamycin:
(2S,4R)–Nb–{2–chloro–1–[(2R,3R,4S,5R,6R)–3,4,5–trihydroxy–6–
(methylsulfa-nyl)oxan–2–yl]propyl}–1–methyl–4–propylpyrrolidin–2–carboxamid
- Cơ chế tác động (Hóa dược 1, 2009)
Tác động gần giống tác động của macrolid, cùng cơ chế tác động trên thụ thể ở
phần 50S của ribosom, với sự ức chế giai đoạn đầu của sự tổng hợp protein.
- Phổ kháng khuẩn ( Nguyễn Thị Xuyên, 2015)
Kháng sinh nhóm lincosamid có phổ kháng khuẩn tương tự như kháng sinh
nhóm macrolid trên pneumococci, S. pyogenes, và viridans streptococci. Thuốc có tác
dụng trên S. aureus, nhưng không có hiệu quả trên S. aureus kháng methicilin. Thuốc
cũng không có tác dụng trên trực khuẩn Gram âm hiếu khí.
Khác với macrolid, kháng sinh lincosamid có tác dụng tốt trên một số chủng vi
khuẩn kỵ khí, đặc biệt là B. fragilis. Thuốc có tác dụng tương đối tốt trên C.
perfringens, nhưng có tác dụng khác nhau trên các chủng Clostridium spp. Khác.
Cũng khác với macrolid, kháng sinh nhóm này chỉ tác dụng yếu hoặc không có
tác dụng trên các chủng vi khuẩn không điển hình như M. pneumoniae hay Chlamydia
spp.
2.3.2.6. Kháng khuẩn họ quinolon

Hình 2.10 Công thức cấu tạo levofloxacin (Nguồn Hóa dược 1)
C18H20FO4N3
P.t.l: 331,35
15


Levofloxacin:

acid

(+)–9–Fluoro–2,3–dihydro–3–methyl–10–(4–methyl–1–

piperazinyl)–7–oxo–7H–pyrido[1,2,3–d]–1,4–benzoxazin–6–carboxylic.
Levofloxacin là đồng phân quang học của ofloxacin. Hiệu lực in vitro của levofloxacin
mạnh gấp hai lần ofloxacin đối với nhiều vi khuẩn hiếu khí Gram âm và Gram dương,
Bao gồm trực khuẩn lao. Nồng độ trong huyết tương cho bởi hai dạng uống và tiêm
tĩnh mạch được cho là tương đương.
- Hoạt tính kháng khuẩn
Hiệu lực trên phổ kháng khuẩn của các quinolon thế hệ I cộng thêm hoạt tính
trên:
Tụ cầu khuẩn nhạy meti (mạnh) và kháng meti (yếu).
Lậu cầu khuẩn, màng não cầu khuẩn.
Haemophilus influenza.
Trực khuẩn mủ xanh.
Mầm nội bào: Chlamydia, Mycoplasma.
- Cơ chế tác động và cơ chế đề kháng
Các quinolon ức chế sự tái bản hay sao chép của phân tử DNA bằng cách ức chế
hai enzym topoisomerase II (hay DNA–gyrase) và topoisomerase IV ở vi khuẩn. Các
enzym này có vai trò giúp cho sự xoắn và tháo xoắn DNA là hiện tượng cần thiết cho
sự sao chép hay tái bản ở vi khuẩn. Ở vi khuẩn Gram âm, DNA–gyrase nhậy cảm với
tác động của quinolon hơn topoisomerase IV và ngược lại, ở vi khuẩn Gram dương
topoisomerase IV là điểm tác động chính của các quinolon.
Sự đề kháng của vi khuẩn với quinolon có nguồn gốc nhiễm sắc thể do sự đột
biến gien tạo men DNA–gyrase hay topoisomerase IV, có sự đề kháng chéo giữa các
fluoroquinolon.
2.4. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
HIỆN NAY
2.4.1. Tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng sinh trên thế giới
Theo báo cáo mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố ngày
30/4/2014, tình hình kháng thuốc kháng sinh đang đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe
cộng đồng trên thế giới.
Dữ liệu thu thập từ 114 quốc gia cho thấy tình hình đề kháng kháng sinh của vi
khuẩn trong điều trị các bệnh nhiễm trùng cho đến nay đang là mối đe dọa nghiêm
trọng. Vi khuẩn đề kháng kháng sinh không còn là một dự đoán ở tương lai, mà là
đang xảy ra và có khả năng ảnh hưởng đến bất kỳ ai, với mọi lứa tuổi, ở bất cứ nơi nào
trên thế giới.
Theo trợ lý Tổng giám đốc WHO, tiến sĩ Keiji Fukuda, cần phối hợp hành động
khẩn cấp nếu không muốn thế giới phải đối mặt với một kỷ nguyên hậu kháng sinh,
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×