Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG, DỊCH VỤ VĂN HÓA TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA VÌ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN PHI HÙNG

NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG, DỊCH VỤ VĂN HÓA
TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA VÌ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN THẮNG

HÀ NỘI - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận án này là do tự bản thân thực hiện và không
sao chép các công trình nghiên cứu khác để làm sản phẩm của riêng mình.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án có nguồn gốc và được trích dẫn

rõ ràng. Tác giả luận văn hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
nguyên bản của luận án.
Tác giả

Nguyễn Phi Hùng


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đến nay, tôi luôn nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, các cô, gia đình, đồng nghiệp và
bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc, chân thành nhất, tôi xin gửi tới TS. Hoàng
Văn Thắng người trực tiếp cùng những người thầy của Viện Tài nguyên và
Môi trường, Đại học quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
tận tình trong suốt thời gian họp tập, thực hiện và hoàn thành luận án này.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và các đồng nghiệp Vườn
quốc gia Ba Vì đã ủng hộ và đóng góp ý kiến quí báu giúp tôi thu thập số liệu
cũng như hoàn thành luận án.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, ủng
hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành
luận án của mình.
Tác giả

Nguyễn Phi Hùng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu luận văn ........................................................................................ 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Bố cục luận văn............................................................................................ 2
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 3
1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về Vườn Quốc Gia................................................................. 3
1.1.2. Dịch vụ văn hoá ...................................................................................... 4
1.1.3. Khái niệm quản lý ................................................................................... 6
1.1.4. Khái niệm hiệu quả ................................................................................. 6
1.1.5. Khái niệm du lịch .................................................................................... 7
1.1.6. Khái niệm du lịch tâm linh ...................................................................... 9


1.1.7. Khái niệm du lịch văn hóa .................................................................... 10
1.1.8. Chức năng dịch vụ văn hoá ................................................................... 10
1.1.9.Chức năng sinh thái VQG ...................................................................... 11
1.2. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài trên thế giới .............................. 11
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ở Việt Nam ................................ 12
1.3.1. Quan niệm về quản lý đối với dịch vụ văn hóa .................................... 13
1.3.2. Đặc điểm của quản lý đối với hoạt động dịch vụ văn hoá .................... 14
1.3.3. Sự cần thiết khách quan về quản lý đối với dịch vụ văn hóa trong nền
kinh tế thị trường ............................................................................................. 15
CHƢƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU21
2.1. Địa điểm nghiên cứu .............................................................................. 21
2.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, giao thông ......................................... 21
2.1.2. Một số đặc điểm tự nhiên ...................................................................... 22
2.1.3. Đặc trưng văn hóa, kinh tế xã hội ở vùng đệm VQG Ba Vì ................. 33


2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 37
2.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 37
2.3.1. Không gian ............................................................................................ 37
2.3.2. Chuyên môn .......................................................................................... 37
2.4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ................................. 38
2.4.1. Phương pháp luận.................................................................................. 38
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 43
CHƢƠNG III:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 46
3.1. Hiện trạng dịch vụ du lịch của VQG Ba Vì ......................................... 46
3.1.1. Các điểm du lịch tâm linh ..................................................................... 47
3.1.2. Các tuyến du lịch khám phá thiên nhiên ............................................... 49
3.1.4. Các phế tích thời Pháp thuộc ................................................................ 49
3.1.5. Một số khu du lịch................................................................................. 51
3.2. Kết quả hoạt động du lịch của VQG Ba Vì ......................................... 52
3.2.1. Kết quả tự hoạt động ............................................................................. 52
3.2.2. Cho thuê môi trường rừng ..................................................................... 54
3.2.3. Liên doanh, liên kết ............................................................................... 56
3.3.Chức năng sinh thái của VQG Ba Vì .................................................... 57
3.4. Dịch vụ văn hóa của VQG Ba Vì .......................................................... 58
3.4.1. Tinh thần, tâm linh ................................................................................ 58
3.4.2. Vui chơi, nghỉ ngơi giải trí .................................................................... 59
3.4.3. Khoa học, giáo dục................................................................................ 59
3.4.4. Chữa bệnh và nghỉ dưỡng ..................................................................... 60
3.5. Lƣợng giá dịch vụ văn hóa .................................................................... 60
3.5.1. Độ tuổi khách tham quan ...................................................................... 60
3.5.2. Địa điểm nơi du khách xuất phất ......................................................... 61
3.5.2. Phương tiện đi lại .................................................................................. 61
3.5.3. Mục đích tham quan .............................................................................. 62
3.5.4. Thời gian lưu trú.................................................................................... 62


3.5.5. Thu nhập bình quân của du khách ........................................................ 63
3.5.6. Sẵn sàng chi trả cho vé vào cổng .......................................................... 64
3.6. Tiềm năng du lịch của VQG Ba Vì ....................................................... 66
3.7. Đánh giá chung về hoạt động du lịch tại VQG Ba Vì ......................... 67
3.7.1. Tính mùa vụ trong du lịch ..................................................................... 67
3.7.2. Cơ sở vật chất và dịch vụ du lịch: ......................................................... 67
3.7.3. Điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội thách thức ............................................ 68
CHƢƠNG IV: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỊCH VỤ VĂN
HÓA VQG BA VÌ.......................................................................................... 70
4.1.Nâng cao hiệu quả quản lý VQG Ba Vì ................................................ 70
4.1.1. Nâng cao năng lực ................................................................................. 70
4.1.2. Cơ chế chính sách ................................................................................. 72
4.1.3. Áp dụng khoa học công nghệ ................................................................ 73
4.1.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm ..................................... 73
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ văn hóa tại VQG Ba Vì .............. 74
4.2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức ......................................................... 74
4.2.2. Định hướng thị trường khách ................................................................ 76
4.2.3. Xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, bản sắc riêng ....................... 77
4.2.4. Đẩy mạnh công tác phối hợp ................................................................ 81
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DVVH:

Dich vụ văn hóa

DLST:

Du lịch sinh thái

ĐDSH:

Đa dạng sinh học

GDMT& DV:

Giáo dục môi trường và dịch vụ

KH&CN:

Khoa học và công nghệ

KT-XH:

Kinh tế - xã hội

VQG:

Vườn quốc gia

Bộ

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN&PTNT


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Số liệu khí hậu trạm Ba Vì ................................................................ 25
Bảng 2. Kết quả nghiên cứu động vật rừng VQG Ba Vì ................................ 31
Bảng 3. Lượng khách đến Ba Vì từ 2011-2015 .............................................. 53
Bảng 4. Lượng du khách quốc tế đến Ba Vì từ 2011-2015 ............................ 53
Bảng 5. Biểu tổng hợp các điểm cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch
vụ DLST .......................................................................................................... 79


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ vị trí VQG Ba Vì ...................................................................... 21
Hình 2. Bản đồ thổ nhưỡng VQG Ba Vì ......................................................... 23
Hình 3. Bản đồ khí hậu VQG Ba Vì [24]........................................................ 26
Hình 4. Sơ đồ tuyến điểm du lịch của VQG Ba Vì ......................................... 46
Hinh 5. Biểu đồ lượng khách đến VQG Ba Vì từ 2011-2015 ........................ 53
Hình 6. Biểu đồ lượng khách nước ngoài đến VQG từ năm 2011-2015 ........ 54
Hình 7. Biểu đồ độ tuổi khách tham quan....................................................... 60
Hình 8. Biểu đồ nơi du khách xuất phát tới Vườn .......................................... 61
Hình 9 . Biểu đồ phương tiện đi lại của du khách .......................................... 61
Hình 10. Biểu đồ mục đích tham quan của du khách ..................................... 62
Hình 11. Biểu đồ thời gian lưu trú .................................................................. 62
Hình 12. Biểu đồ thu nhập bình quân của du khách ....................................... 63
Hình 13. Biểu đồ sẵn sàng chi trả cho vé vào cổng ........................................ 64


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Núi Ba Vì từ ngàn xưa đã nổi tiếng với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, sơn
thủy hữu tình, có nhiều địa danh nổi tiếng như đỉnh Vua, đỉnh Tản Viên, đỉnh
Ngọc Hoa, cốt 400m, 600m, 800m.... Những địa danh nơi đây tạo nên một
quần thể cảnh quan kỳ vĩ cùng với nhiều bản sắc văn hóa dân tộc đặc sắc. Bên
cạnh đó Vườn quốc gia (VQG) Ba Vì còn là nơi lưu giữ lại rất nhiều ký ức, di
tích lịch sử, văn hóa của cha ông để lại như di tích lịch sử cấp quốc gia đền
Thượng, đền Trung; đền thờ Bác Hồ, tháp Báo thiên v.v…Xung quanh chân
núi Ba Vì còn có nhiều điểm du lịch sinh thái nổi tiếng như Ao Vua, Khoang
Xanh, Thiên Sơn - Suối Ngà, hồ Tiên Sa, Đầm Long, Đồi cò Ngọc Nhị...
VQG Ba Vì là vùng núi chuyển tiếp với hệ sinh thái rừng nhiệt đới còn tồn
tại khá nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam và
thế giới như gà lôi trắng, khỉ, cu li, sóc bay, rắn hổ mang chúa …là đặc trưng
cho vùng trung du Bắc bộ rất có giá trị về nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và
giáo dục môi trường, nơi đây cònsở hữu một thảm thực vật vô cùng phong phú
được xem như lá phổi xanh của thủ đô Hà Nội; là nơi phòng hộ đầu nguồn, nơi
cung cấp nguồn nước sản xuất, nước sinh hoạt của người dân sinh sống quanh chân
núi Ba Vì và núi Viên Nam.
Mỗi năm, khu vực này có hàng triệu lượt du khách đến thăm quan, nghỉ
dưỡng, tìm hiểu thiên nhiên và lượng khách dự báo sẽ tăng mạnh trong tương
lai đã hình thành nhiều Dịch vụ văn hóa (DVVH) nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách du lịch. Các loại hình DVVH tác động lớn đến thẩm mỹ, đạo đức, lối
sống của con người.
Nhằm thực hiện tốt công tác bảo tồn đa dạng sinh học, giữ gìn bản sắc
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tổ chức các DVVH cũng như quản lý có hiệu
quả các DVVH tại VQG Ba Vì không chỉ là mối quan tâm của lãnh đạo VQG
Ba Vì mà còn được sự quan tâm của lãnh đạo đảng, nhà nước và chính quyền
địa phương các cấp.
1


Là cán bộ của VQG Ba Vì trực tiếp theo dõi lĩnh vực dịch vụ du lịch,
nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác này, tác giả đã lựa
chọn đề tài: “Nghiên cứu chức năng, dịch vụ văn hóa tại VQG Ba Vì và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý” nhằm giúp lãnh đạo phác thảo
bức chân dung hiện thực sinh động về chức năng và nhiệm vụ của VQG Ba
Vì trong các hoạt động DVVH, thông qua đó sẽ hiểu rõ hơn về những hoạt
động hiện có tại nơi đây; từ đó sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý DVVH cũng như dịch vụ du lịch một cách toàn diện,
đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn cũng như các quy định pháp luật hiện hành là
việc làm cần thiết, mang tính thực tiễn cao.
2. Mục tiêu luận văn
- Xác định được hiện trạng về du lịch sinh thái, tâm linh, tri thức bản địa,
tại VQG Ba Vì;
- Nâng cao hiệu quả quản lý về chức năng, dịch vụ văn hóa tại VQG Ba
Vì.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định được các chức năng, dịch vụ văn hoá của VQG Ba Vì;
- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch và tiềm năng, tài nguyên du lịch
sinh thái của VQG Ba Vì;
- Lượng giá bước đầu về dịch vụ văn hoá của VQG Ba Vì;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chức năng, dịch vụ văn
hoá VQG Ba Vì.
4. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phần phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương II: Địa điểm, thời gian, phạm vi, phương pháp luận nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu.
Chương III: Kết quả nghiên cứu.
Chương IV: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dịch vụ
văn hóa.
2


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về Vườn Quốc Gia
VQG là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằng các quy định pháp
luật của chính quyền sở tại. VQG được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác,
can thiệp bởi con người. Vườn quốc gia thường được thành lập ở những khu
vực có địa mạo độc đáo có giá trị khoa học hoặc những khu vực có hệ sinh
thái phong phú, có nhiều loài động-thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao cần
được bảo vệ nghiêm ngặt trước sự khai thác của con người [5].
Theo định nghĩa của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
nguyên Thiên nhiên (IUCN) [5] thì VQG là:
Khu vực tự nhiên của vùng đất và/hoặc vùng biển, được chọn để:
- Bảo vệ tình trạng nguyên vẹn sinh thái của một hay nhiều hệ sinh thái
cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
- Loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục
đích của việc chọn lựa khu vực.
- Chuẩn bị cơ sở cho các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và
tham quan, tất cả các cơ hội đó phải có tính tương thích về văn hóa và môi
trường.
Theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006
của Thủ tướng Chính phủ, thay thế cho Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày
11 tháng 01 năm 2001 về Quy chế quản lý rừng thì VQG là một dạng rừng
đặc dụng, được xác định trên các tiêu chí sau [7,10] :
VQG là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải
đảo, có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái
đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên
ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp.

3


VQG được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng
và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch
sinh thái.
VQG được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số: về hệ sinh thái đặc
trưng; các loài động vật, thực vật đặc hữu; về diện tích tự nhiên của vườn
và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư so với diện tích tự nhiên của
vườn .
1.1.2. Dịch vụ văn hoá
a) Khái niệm DVVH
DVVH là những lợi ích phi vật chất mà con người thu được thông qua
sự làm giàu về tinh thần, phát triển nhận thức, suy nghĩ, sáng tạo, và trải
nghiệm về mỹ học.
Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh các hàng hóa vật thể hữu hình
còn có những loại dịch vụ mà người ta mua và bán trên thị trường. Đó là hàng
hóa phi vật thể, hay còn gọi là hàng hóa - dịch vụ. DVVH là những hoạt động
trên lĩnh vực văn hóa có tổ chức và được trả công, nhằm phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất định của công chúng. DVVH tồn tại ở nhiều dạng: văn
hóa phi vật thể, văn hóa tâm linh, văn hóa du lịch, văn hóa giải trí, văn hóa
sinh hoạt xã hội…Những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ văn hóa bao gồm:
nhân tố thời đại, nhân tố truyền thống, nhân tố lịch sử. DVVH hiện nay ở Việt
Nam có cả dịch vụ văn hóa công như: các DVVH về tâm linh, du lịch và một
số dịch vụ văn hóa về sinh hoạt xã hội,.... Tuy nhiên hiện nay các DVVH
công được tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch một cách khá tốt, không có nhiều những biến tướng, phức tạp. Ngược lại,
các dịch vụ văn hóa tư nhân hiện nay lại đang có những bất cập đi ngược lại
với thuần phong mỹ tục của dân tộc nên đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ,
hiệu quả hơn [2,16,30,31].
b) Đặc điểm và vai trò của dịch vụ văn hóa

4


Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và công
nghệ phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao
động xã hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn
minh của con người. Từ đó, hoạt động dịch vụ trở thành một ngành kinh tế
độc lập. DVVH là loại hình dịch vụ đời sống nhằm thoả mãn nhu cầu con
người, làm cho con người sống ngày càng văn minh, hiện đại. Thực tế hiện
nay cho thấy, ở nhiều nước trên thế giới, khi thu nhập của người dân tăng lên,
đủ ăn, đủ mặc thì hoạt động dịch vụ văn hoá không thể thiếu. Theo đó,
DVVH có các đặc điểm như sau:
- Giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ không có hình thái vật thể (hữu
hình) mà tồn tại dưới hình thái phi vật thể.
- Quá trình sản xuất ra hàng hóa dịch vụ hướng vào phục vụ trực tiếp
người tiêu dùng với tư cách là những khách hàng, quá trình sản xuất và tiêu
dùng diễn ra đồng thời.
- Do không mang hình thái vật thể và do quá trình sản xuất đồng thời
cũng là quá trình tiêu dùng, nên hàng hóa dịch vụ không thể tồn tại độc lập,
không thể tích lũy hay dự trữ. Hiện nay, trong xã hội nước ta xuất hiện rất
nhiều các loại hoạt động dịch vụ. Chính quá trình này đã phát sinh nhiều biểu
hiện cần được quan tâm.
- Dưới tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu và giao lưu
văn hóa thế giới, đã xuất hiện nhiều loại hình văn hóa ở nước ta: du lịch văn
hóa tâm linh, tham quan bản sắc văn hóa dân tộc vùng miền du lịch, trải
nghiệm trong rừng ( trekking) hay karaoke, vũ trường, quảng cáo, băng đĩa
nhạc, cà phê video, internet…Các loại hình này ngày càng phát triển nhằm
thỏa mãn nhu cầu về đời sống tinh thần của con người. Có thể nói rằng các
loại dịch vụ trong xã hội ngày càng phát triển đa dạng, vừa tạo cơ hội cho
người kinh doanh, lại vừa đáp ứng nhu cầu tinh của chính bản thân con người
[9,16].

5


1.1.3. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường
luôn biến động”.
Theo một cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) đều có thể được xem như một hệ
thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mỗi hệ thống
bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý)
[15,31,32].
Với khái niệm trên, quản lý phải bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và
ít nhất một đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý và
các khách thể có quan hệ gián tiếp của chủ thể quản lý. Tác động có thể chỉ là
một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng quản lý
và chủ thể quản lý. Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể quản lý đưa ra các tác
động quản lý.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động và phải biết tác động. Vì thế đòi
hỏi chủ thể phải biết tác động và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả.
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một cơ quan quản lý còn
đối tượng quản lý có thể là con người (một hoặc nhiều người) giới vô sinh
hoặc sinh vật. Quản lý chính là sự kết hợp được mọi nỗ lực chung của mọi
người trong tổ chức và sử dụng tốt nhất các nguồn lực của tổ chức để đạt tới
mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn
khéo và có hiệu quả nhất.
1.1.4. Khái niệm hiệu quả
Theo các nhà ngôn ngữ học khái niệm hiệu quả được hiểu là: Kết quả
như yêu cầu của việc làm mang lại. Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định
6


nghĩa: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ
nhấtđịnh” [22].
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho: Hiệu quả là mục tiêu
chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với
các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối
tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra – đầu vào. Như vậy, xác
định hiệu quả một hoạt động kinh tế thường cho chúng ta những con số chính
xác và cụ thể, nhưng với bất kỳ hoạt động xã hội nào nói chung và hoạt động
giám sát nói riêng, để tính hiệu quả đạt được rất khó khăn và phức tạp. Bởi
loại hoạt động này chủ yếu mang tính chất định tính chứ không phải định
lượng. Do đó, cách tính hiệu quả hoạt động xã hội tốt nhất chúng ta phải vận
dụng phương pháp tính hiệu quả kinh tế (chỉ tương đối).
Theo cách tiếp cận này, “Hiệu quả chính là chỉ số so sánh giữa kết quả thu về
với chi phí, công sức bỏ ra”.
1.1.5. Khái niệm du lịch
Dưới con mắt của Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ
này là một hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu
cầu khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào
sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên” [23].
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân
mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó. Chúng ta cũng
thấy ý tưởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú
tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc
thường xuyên của họ” (về sau định nghĩa này được hiệp hội các chuyên gia
khoa học về du lịch thừa nhận) [23].
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học PicaraEdmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức
7


năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương
diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi
tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả
mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí” [23].
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt
Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo
các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dưỡng sức
tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi,
giải trí, xem danh lam thắng cảnh ... Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi
là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao
hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp
phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu
nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại
hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch
thành hai phần để định nghĩa nó. Du lịch có thể được hiểu là:
- Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của
cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng
cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc
tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở
chuyên cung ứng.
- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh
trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi
của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ,
nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh.
Các loại hình du lịch: Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm
khác nhau tuỳ thuộc tiêu chí đưa ra. Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt
Nam phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây [19]:

8


- Phân chia theo môi trường tài nguyên: Du lịch thiên nhiên; Du lịch
văn hoá.
- Phân loại theo mục đích chuyến đi: Du lịch tham quan; Du lịch giải
trí; Du lịch nghỉ dưỡng; Du lịch khám phá; Du lịch thể thao; Du lịch lễ hội;
Du lịch tôn giáo; Du lịch nghiên cứu (học tập); Du lịch hội nghị; Du lịch thể
thao kết hợp; Du lịch chữa bệnh; Du lịch thăm thân; Du lịch kinh doanh.
- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động: Du lịch quốc tế; Du lịch nội địa;
Du lịch quốc gia.
- Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển;
Du lịch núi; Du lịch đô thị; Du lịch thôn quê.
- Phân loại theo phương tiện giao thông: Du lịch xe đạp; Du lịch ô tô;
Du lịch bằng tàu hoả; Du lịch bằng tàu thuỷ; Du lịch máy bay.
- Phân loại theo loại hình lưu trú: Khách sạn; Nhà trọ thanh niên;
Camping; Bungaloue; Làng du lịch.
- Phân loại theo lứa tuổi du lịch: Du lịch thiếu niên; Du lịch thanh niên;
Du lịch trung niên; Du lịch người cao tuổi.
- Phân loại theo độ dài chuyến đi; Du lịch ngắn ngày; Du lịch dài ngày.
- Phân loại theo hình thức tổ chức: Du lịch tập thể; Du lịch cá thể; Du
lịch gia đình.
- Phân loại theo phương thức hợp đồng: Du lịch trọn gói; Du lịch
từng phần.
1.1.6. Khái niệm du lịch tâm linh
Du lịch tâm linh thực chất là loại hình du lịch văn hóa, lấy yếu tố văn
hóa tâm linh làm mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của con người
trong đời sống tinh thần. Do đó, việc sử dụng có trách nhiệm và bền vững các
giá trị văn hóa và tự nhiên trong phát triển du lịch tâm linh sẽ mang lại cơ hội
việc làm, tạo thu nhập cho người dân địa phương, góp phần thúc đẩy giao lưu
văn hóa, tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo, khôi phục và

9


bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của mỗi quốc gia cũng như toàn nhân
loại [1,13].
1.1.7. Khái niệm du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa là một khái niệm còn khá mới mẻ đối với Việt Nam
song đã có một lịch sử lâu dài trên thế giới. Tổ chức du lịch thế giới (WTOWorld Tourism Organization) từng thống kê du lịch văn hóa đóng góp khoảng
37% du lịch toàn cầu và dự báo có thể tăng khoảng 15% mỗi năm. Có rất
nhiều quốc gia thế giới khai thác hiệu quả loại hình này trong đó có các quốc
gia Đông Nam Á.
Theo định nghĩa của WTO, du lịch văn hóa là những chuyến đi mà mục đích
chính hoặc mục đích bao gồm trong đó là thăm các địa điểm, sự kiện mà giá
trị văn hóa, lịch sử của chúng khiến chúng trở thành một phần trong di sản
văn hóa của một cộng đồng. Như vậy, với định nghĩa này có thể thấy tham
quan các điểm di sản văn hóa không nhất thiết là động lực chính của một
chuyến du lịch văn hóa. Từ đó chúng ta có thể kết hợp du lịch văn hóa cùng
các loại hình khác để tăng hiệu quả, sự hấp dẫn. Tiêu biểu hiện nay có thể kể
đến loại hình “Eco- cultural” tourism, tức là kết hợp du lịch văn hóa và sinh
thái [13,18,23].
1.1.8. Chức năng dịch vụ văn hoá
a) Văn hoá (bao gồm cả việc sử dụng tự nhiên như là một mô típ trong sách,
phim, ảnh, kiến trúc, quảng bá).
b) Tinh thần, tâm linh và lịch sử (sử dụng tự nhiên cho tín ngưỡng, giá trị di
sản hoặc thiên nhiên).
c) Vui chơi, nghỉ ngơi giải trí (bao gồm du lịch sinh thái, thể thao ngoài trời,
tiêu khiển).
d) Khoa học và giáo dục (bao gồm việc sử dụng các hệ tự nhiên, hệ sinh thái
tự nhiên cho học sinh, sinh viên dã ngoại và khám phá khoa học) [9].
e) Chữa bệnh (và nghỉ dưỡng) bao gồm chữa bệnh sinh thái, chữa bệnh nhờ
rừng xã hội và sự hỗ trợ giúp đỡ của động vật…
10


1.1.9.Chức năng sinh thái VQG
a) Chức năng cung cấp: Là các sản phẩm con người thu được từ các
HSTnhư lâm sản ngoại gỗ, cây thuốc...
b) Chức năng điều tiết: Là lợi ích mà con người thu được từ hoạt động
điều tiết của HST, bao gồm duy trì chất lượng không khí, điều tiết khí hậu,
ngăn chặn lũ lụt.
c) Chức năng văn hóa: Là những lợi ích phi vật chất mà con người thu
được thông qua sự làm giàu về tinh thần, phát triển nhận thức, suy nghĩ, sáng
tạo, và trải nghiệm về mỹ học.
d)Chức năng hỗ trợ: Là những dạng dịch vụ cung cấp những hoạt động
cần thiết cho tất cả các loại dịch vụ khác, ví dụ như sản xuất ôxy, điều hòa khí
hậu [6,13]
1.2. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài trên thế giới
Văn hóa vốn là hiện tượng xã hội hết sức đa dạng, phức tạp, đa cấp độ,
văn hóa từng được nhìn nhận theo nhiều cách thức khác nhau. Ở trình độ lý
luận và yêu cầu của xã hội hiện nay, văn hóa được xem như là tất cả những gì
liên quan đến con người, ít nhiều thể hiện được sức mạnh bản chất của con
người. Từ đó, có thể hiểu văn hóa là những phương thức và kết quả hoạt động
của con người đạt được trong lịch sử, bao gồm giá trị vật chất, giá trị tinh thần
do con người sáng tạo ra. Với nghĩa hẹp, văn hóa phản ánh hệ thống các giá
trị và quy tắc ứng xử được xã hội chấp nhận. Theo nghĩa này, văn hóa hàm
chứa những quan điểm về mục đích, giá trị và lý tưởng của xã hội. Văn hóa
hướng con người tới chân, thiện, mỹ. Nói đến văn hóa là nói đến con người và
văn hóa là thuộc tính biểu hiện bản chất xã hội của con người.
Với tính phức tạp, đa chiều như vậy thật khó khăn để đưa ra một định
nghĩa hoàn chỉnh, có tính bao quát về văn hóa. Nghiên cứu về văn hóa chúng
tôi hiểu rằng, văn hóa chính là tổng thể những giá trị do con người sáng tạo ra
(văn hóa tức là nhân hóa), đó là các giá trị vật chất, các giá trị tinh thần và bản
thân sự phát triển của con người. Các giá trị này, thực chất chính là kết quả
11


của sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã
hội. Các giá trị này đều tương tác và gắn bó với nhau. Trong các giá trị vật
chất có các giá trị tinh thần và trong các giá trị tinh thần đều hàm chứa các giá
trị vật chất. Trong hai giá trị đó cũng hàm chứa sự phát triển của năng lực bản
chất của con người.
Dù là văn hóa vật chất hay văn hóa tinh thần cũng đều là sản phẩm trực
tiếp hay gián tiếp của con người. Vì vậy, Mác đã nói rằng, văn hóa là sự thể
hiện các năng lực bản chất của con người, bao gồm khả năng, sức mạnh,
phương thức nhận thức, đánh giá và cải tạo thế giới của con người.
Từ cách hiểu như vậy về văn hóa, chúng tôi lựa chọn định nghĩa chính
thức về văn hóa của UNESCO (đây cũng là một định nghĩa văn hóa được
nhiều người chấp nhận) để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài của mình: “Văn
hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của cuộc
sống (của mỗi cá nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ cũng như
diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ nó đã cấu thành nên một hệ thống
các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự
khẳng định bản sắc riêng của mình” [16].
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ở Việt Nam
Hiện nay các sản phẩm du lịch văn hóa của Việt Nam khá phong phú và
đa dạng tuy nhiên để đưa vào khai thác và kinh doanh du lịch được tốt hơn thì
có thể kể đến một số những đơn vị đã tận dựng được thành công như: ở
Quảng Nam có thánh địa Mỹ Sơn, khu Phố cổ Hội An. Ở Huế thì người dân
xứ Huế luôn tự hào về những tiềm năng du lịch văn hóa của mình. Vì vậy,
Thành phố Huế luôn xác định du lịch văn hoá là trọng tâm, Ở Hà Nội thì du
lịch văn hóa được các công ty du lịch luôn đặt lên hàng đầu trong các tourr du
lịch của họ. Ví dụ như tour tham quan lăng Bắc, Văn Miếu, thăm phố cổ Hà
Nội...
Hiện nay với quan điểm nhìn nhận văn hóa là nền tảng tinh thần của xã
hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và
12


các mặt của đất nước, thì để thu hút khách du lịch, chiến lược phát triển sản
phẩm du lịch văn hóa sẽ tập trung xây dựng các dòng sản phẩm du lịch văn
hóa đặc trưng, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Tuy nhiên trong khi
tiềm năng du lịch văn hóa nước ta vô cùng phong phú thì các sản phẩm du
lịch văn hóa Việt Nam lại quá nghèo nàn, chỉ mới khai thác những cái có sẵn,
chưa có tính độc đáo cạnh tranh với các nước trong khu vực. Từ đó mà các
nghiên cứu về du lịch văn hóa đang ngày càng được quan tâm [2].
1.3.1. Quan niệm về quản lý đối với dịch vụ văn hóa
Phạm Ngọc Thanh cho rằng “Quản lý là một hoạt động thực tiễn đặc biệt
của con người, trong đó các chủ thể tác động lên các đối tượng bằng các công
cụ và phương pháp khác nhau, thông qua quy trình quản lý nhất định, nhằm
thực hiện một cách hiệu quả nhất các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện
biến động của môi trường” (Quản lý văn hóa trong thời đại mới) [2] . Trên cơ
sở nghiên cứu, tổng hợp những quan điểm hợp lý của nhiều quan niệm khác
nhau về quản lý đối với hoạt động dịch vụ văn hoá, có thể rút ra: Quản lý đối
với hoạt động dịch vụ văn hoá là phương thức mà thông qua hệ thống các
công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà
nước tác động vào đối tượng quản lý để định hướng, điều chỉnh những hoạt
động của xã hội về lĩnh vực văn hoá đi theo đúng hướng, đúng mục đích theo
chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển văn hoá trong
từng giai đoạn phát triển của đất nước [2].
Như vậy, nói đến quản lý đối với hoạt động dịch vụ văn hoá là nói tế
khách quan; mặt khác, phải có một hệ thống công cụ như pháp luật, chính
sách, quy hoạch, kế hoạch...thích hợp để quản lý hoạt động dịch vụ văn hoá.
Quan niệm này bao hàm những nội dung cơ bản như: các cơ quan nhà nước
có chức năng quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hoá từ Trung ương đến địa
phương là chủ thể quản lý; các quan hệ xã hội vận động và phát triển trong lĩnh
vực dịch vụ văn hoá là đối tượng quản lý và hệ thống pháp luật, chính sách, quy
hoạch, kế hoạch,...là công cụ để Nhà nước thực hiện sự quản lý [31].
13


Với tư cách là đối tượng quản lý, hoạt động dịch vụ văn hoá phải được
tổ chức và vận động trên cơ sở các quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra,
giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Với tư cách là cơ sở và là công cụ để Nhà nước thực hiện sự quản lý,
pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch,...phải được xây dựng trên cơ sở
chính xác, đầy đủ, thống nhất là những chuẩn mực để đối tượng quản lý dựa
vào dó vận động, phát triển và chủ thể quản lý thực hiện sự kiểm tra, giám sát
đối tượng quản lý.
Quản lý đối với hoạt động dịch vụ văn hoá là tạo môi trường thông
thoáng, ổn định, định hướng, hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ văn hoá
phát triển nhưng có trật tự nhằm giải quyết hài hoà các lợi ích. Thực hiện
kiểm tra, giám sát hoạt động dịch vụ văn hoá nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương,
uốn nắn những hiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật. Điều khiển những hoạt
động của văn hoá, đời sống văn hoá đi theo đúng chuẩn mực xã hội chủ
nghĩa. Mục đích cuối cũng là tạo được tính nhân văn, nhân bản trong mỗi con
người để phát triển hoàn thiện nhân cách của từng cá nhân trong cộng đồng từ
đó giữ gìn được bản sắc dân tộc kết hợp với sự tiến bộ của nhân loại.
1.3.2. Đặc điểm của quản lý đối với hoạt động dịch vụ văn hoá
Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động dịch vụ
văn hoá diễn ra trong nền kinh tế thị trường. Xuất phát từ đặc trưng của nền
kinh tế thị trường là tính phức tạp, năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động
dịch vụ văn hoá đòi hỏi Nhà nước phải đề ra pháp luật, chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch...và sử dụng các công cụ này để tổ chức và quản lý
hoạt động dịch vụ văn hoá [2].
Hai là, hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch…phát triển dịch vụ văn hoá là cơ sở, là những công cụ để
Nhà nước tổ chức và quản lý hoạt động dịch vụ văn hoá. Trong nền kinh tế thị
trường, hoạt động dịch vụ văn hoá diễn ra hết sức phức tạp với sự đa dạng về
chủ thể, về hình thức tổ chức và quy mô hoạt động...Dù phức tạp thế nào đi
14


chăng nữa, sự quản lý Nhà nước cũng phải đảm bảo cho hoạt động dịch vụ
văn hoá có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định hướng rõ rệt.
Do đó, Nhà nước phải ban hành pháp luật, đề ra các chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển dịch vụ văn hoá...và dùng các công cụ này tác
động vào lĩnh vực dịch vụ văn hoá.
Ba là, quản lý Nhà nước đối với hoạt động dịch vụ văn hoá đòi hỏi phải
có một bộ máy Nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ
quản lý Nhà nước có trình độ, năng lực thực sự. Quản lý Nhà nước đối với
hoạt động dịch vụ văn hoá phải tạo được những cân đối chung, điều tiết được
thị trường, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường pháp lý
thuận lợi cho mọi hoạt động dịch vụ văn hoá phát triển. Và để thực hiện tốt
điều này thì tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước không thể
khác hơn là phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả từ Trung
ương đến địa phương.
Bốn là, quản lý Nhà nước đối với hoạt động dịch vụ văn hoá còn xuất
phát từ chính nhu cầu khách quan của sự gia tăng vai trò của chính sách pháp
luật...trong nền kinh tế thị trường với tư cách là công cụ quản lý. Nền kinh tế
thị trường với những quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng động đòi hỏi có một
sân chơi an toàn và bình đẳng, đặc biệt khi vấn đề toàn cầu hoá kinh tế, hội
nhập kinh tế quốc tế là mục tiêu mà các quốc gia hướng tới. Trong bối cảnh
đó, phải có một hệ thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp không chỉ
với điều kiện trong nước mà còn với thông lệ và luật pháp quốc tế. Đây là sự
thách thức lớn đối với mỗi quốc gia. Bởi vì, mọi quan hệ hợp tác dù ở bất kỳ
lĩnh vực nào và đối tác nào cũng cần có trật tự nhất định và chỉ có thể dựa trên
cơ sở chính sách, pháp luật.
1.3.3. Sự cần thiết khách quan về quản lý đối với dịch vụ văn hóa trong
nền kinh tế thị trường
a) Do yêu cầu phải giữ gìn và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
15


Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa phải hội tụ cả hai yếu tố: yêu nước
và tiến bộ. Yêu nước là truyền thống của dân tộc, yêu nước ngày nay cũng
chính là yêu chủ nghĩa xã hội; yếu tố tiến bộ ở đây, ngoài việc phát huy tinh
hoa văn hóa dân tộc, còn phải kế thừa và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân
loại phù hợp với đặc điểm dân tộc Việt Nam.
Đậm đà bản sắc dân tộc chính là những giá trị của dân tộc đã được hun
đúc trong suốt nghìn năm dựng nước và giữ nước. Đó chính là truyền thống
đoàn kết, lòng nhân ái, khoan dung, độ lượng, vị tha, đức tính nhân nghĩa, cần cù
trong lao động, sự ham học hỏi và cầu tiến, tinh thần bất khuất, kiên cường…
Vấn đề quan trọng là định hướng hoạt động dịch vụ văn hóa trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Nếu không có định
hướng tốt, nếu buông lỏng sự hướng dẫn của cơ quan chức năng và vai trò
quản lý của nhà nước, thì sẽ dẫn đến hoạt động dịch vụ văn hóa tràn lan, vi
phạm pháp luật, tác động tiêu cực trong xã hội và ảnh hưởng đến thuần phong
mỹ tục của dân tộc [2].
Một vấn đề đặt ra, nếu trong lĩnh vực kinh tế thì xóa bao cấp, còn trong
lĩnh vực văn hóa thì phải như thế nào? Phát triển văn hóa để xây dựng nền
tảng tinh thần cho xã hội, vậy thì phát triển văn hóa để xây dựng nền tảng tinh
thần cho xã hội cần được tiến hành ra sao? Từ trong thực tế cuộc sống cho
thấy, với quy luật sinh tồn, văn hóa là giao lưu, tiếp diễn, kế thừa và sáng tạo,
không thể có một chế độ nào, một bộ máy công quyền nào có thể bao cấp toàn
bộ về nền tảng tinh thần nói chung, về văn hóa chính trị nói riêng. Bởi lẽ nền
tảng tinh thần của bất kỳ cộng đồng dân tộc nào cũng được sản sinh và xây
dựng trong chính cuộc sống thường ngày của mỗi người dân, chứ không thể
chỉ bằng món ăn ngoại nhập, văn hóa từ nước ngoài vào hay từ trên xuống.
Nền tảng tinh thần ấy chính là bản sắc dân tộc, là diện mạo đích thực của mỗi
dân tộc, trên những chặng đường thăng trầm của lịch sử.
Ngày nay, văn hóa có ý nghĩa to lớn trong đời sống con người và sự
phát triển của xã hội. Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×