Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI 3 PHƢỜNG (BẠCH ĐẰNG, HỒNG HẢI VÀ HỒNG HÀ), THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
--------------------------------------

TRẦN THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI 3 PHƢỜNG (BẠCH
ĐẰNG, HỒNG HẢI VÀ HỒNG HÀ), THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội - 2013
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
--------------------------------------

TRẦN THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI 3 PHƢỜNG (BẠCH
ĐẰNG, HỒNG HẢI VÀ HỒNG HÀ), THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Môi trƣờng trong Phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Thị Thanh

Hà Nội - 2013
ii


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này đƣợc thực hiện và hoàn thành tại Trung tâm Nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trƣờng, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Trịnh Thị Thanh,
ngƣời đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn thạc sỹ này.
Học viên cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô
thuộc Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng, Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức chuyên môn và kỹ thuật trong quá trình học
tập thạc sỹ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp đã
cổ vũ, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các Thầy, Cô và các bạn
để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Học viên: Trần Thị Thu Trang

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này đƣợc hình thành và


phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của
PGS.TS Trịnh Thị Thanh. Các số liệu và kết quả có đƣợc trong Luận văn là hoàn
toàn trung thực.

Hà nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Thu Trang

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng I......................................................................................................................5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................5
1.1.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu ............................................................5

1.2.

Cơ sở lý luận .............................................................................................9

1.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ....................................................9
1.2.2. Hoạt động quản lý Chất thải rắn sinh hoa ̣t ta ̣i cấ p phƣờng .....................10
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ........11
1.2.4. Tác động của CTR sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng ...11
1.3.

Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................12

1.3.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới ...........................12
1.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam ..........................13
1.3.3. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Quảng Ninh ...............20
1.3.4. Thực trạng CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long ...................25
Chƣơng II ..................................................................................................................30
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................30
2.1.

Địa điểm nghiên cứu ...............................................................................30

2.2.

Thời gian nghiên cứu ..............................................................................30
iii


2.3.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ......................................30

2.3.1. Phƣơng pháp luận ...................................................................................30
2.3.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu. ................................................................30
Chƣơng III .................................................................................................................34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................34
3.1.

Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ...............................34

3.1.1. Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ..........................................34
3.1.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo từng nguồn ..............................37
3.1.3. Hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt .....................46
3.1.4. Nhận xét về tính hiệu quả của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn các phƣờng khu vực nghiên cứu. ....................................................64
3.1.5. Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại khu vực
nghiên cứu. .........................................................................................................65
3.2.
Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại 3 phƣờng: Bạch
Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà thành phố Hạ Long ....................................................69
3.2.1. Giải pháp về chính sách ..........................................................................69
3.2.2. Đề xuất mô hình phân loại rác tại nguồn ................................................71
3.2.3. Đề xuất phƣơng án lƣu chứa, thu gom chất thải rắn sinh hoạt ...............74
3.2.4. Đề xuất các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt ...........................78
3.2.5. Đề xuất các tuyến đƣờng vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt .................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................86
1. Kết luận ...........................................................................................................86
2. Kiến nghị .........................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................88
PHỤ LỤC ....................................................................................................................1

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

UNESCO:

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

CTR:

Chất thải rắn

BCL:

Bãi chôn lấp

BQL:

Ban quản lý

CTRSH:

Chất thải rắn sinh hoạt

TP:

Thành phố

TX:

Thị xã

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

KT-XH:

Kinh tế - Xã hội

UBND:

Ủy Ban Nhân Dân

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

CP:

Cổ phần

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn thải và chất thải rắn đặc trƣng .........................................................9
Bảng 1.2. Lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam ...........................15
Bảng 1.3. Lƣợng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2006-2007 ......16
Bảng 1.4. Thành phần phân loại của chất thải rắn đô thị ..........................................17
Bảng 1.5. Chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại các đô thị tỉnh Quảng Ninh ...........20
Bảng 1.6. Tỷ lệ thu gom CTR trên địa bàn các đô thị điển hình tại Quảng Ninh .....21
Bảng 1.7. Thực trạng các bãi chôn lấp rác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................24
Bảng 1.8. Lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long ............26
Bảng 3.0. Tổng hợp khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại địa bàn nghiên
cứu .............................................................................................................................34
Bảng 3.1. Tổng hợp lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh (thu gom) tại 3 phƣờng Bạch
Đằng, Hồng Hải và Hồng Hà ....................................................................................36
Bảng 3.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại khu dân cƣ của khu vực phƣờng
Bạch Đằng, Hồng Hải và Hồng Hà (tháng 7/2013) ..................................................39
Bảng 3.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của 1 khách sạn tƣ nhân (khách sạn
Vịnh Xanh) khu vực phƣờng Hồng Hải ....................................................................41
Bảng 3.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của nhà hàng Hồng Hạnh tại khu vực
phƣờng Hồng Hải ......................................................................................................43
Bảng 3.5. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của chợ Hạ Long 1 thuộc phƣờng
Bạch Đằng .................................................................................................................44
Bảng 3.6. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Trung tâm Quan trắc và Phân tích
Môi trƣờng (phƣờng Hồng Hải) thuộc địa bàn nghiên cứu ......................................45
Bảng 3.7. Tổng hợp số lƣợng công nhận tại các tổ vệ sinh quản lý trên địa bàn phía
Đông thành phố Hạ Long ..........................................................................................47
Bảng 3.8. Hiện trạng phƣơng tiện vận chuyển rác thải sinh hoạt của Công ty CP
Môi trƣờng Đô thị INDEVCO ..................................................................................48
Bảng 3.9. Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phƣờng
Bạch Đằng – TP. Hạ Long ........................................................................................50

vi


Bảng 3.10. Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phƣờng
Hồng Hải – TP. Hạ Long ..........................................................................................54
Bảng 3.11. Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phƣờng
Hồng Hà – TP. Hạ Long ...........................................................................................58
Bảng 3.12. Mức thu phí thu gom rác thải sinh hoạt tại các phƣờng khu vực phía
Đông TP. Hạ Long ....................................................................................................62
Bảng 3.13. Phƣơng thức lƣu chứa CTR sinh hoạt khi phân loại tại nguồn ..............73
Bảng 3.14. Vị trí các trạm trung chuyển rác chính thống và không chính thống tại
khu vực nghiên cứu ...................................................................................................82

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí thành phố Hạ Long ...................................................................5
Hình 1.2. Sơ đồ vị trí phƣờng Bạch Đằng...................................................................6
Hình 1.3. Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hải .....................................................................7
Hình 1.4. Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hà ......................................................................8
Hình 1.5. Quy trình thu gom CTR sinh hoạt .............................................................27
Hình 3.1. Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn từ các nguồn phát sinh tại địa bàn phƣờng
Bạch Đằng, Hồng Hải và Hồng Hà ...........................................................................35
Hình 3.2. Đồ thị lƣợng CTRSH phát sinh tại 20 phƣờng của TP. Hạ Long .............36
Hình 3.3. Số lƣợng công nhân vệ sinh môi trƣờng tại các phƣờng khu vực nghiên
cứu .............................................................................................................................47
Hình 3.4. Mô hình công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải .............................49
Hình 3.5. Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt có phân loại dự kiến áp dụng cho
khu vực nghiên cứu ...................................................................................................74
Hình 3.6. Thùng chứa rác 660 lít

Hình 3.7. Thùng chứa rác 240 lít .......76

Hình 3.8. Vận chuyển thùng rác bằng xe ba gác đạp ................................................76
Hình 3.9. Sơ đồ mạng lƣới thu gom sơ cấp tại khu vực 03 phƣờng Bạch Đằng,
phƣờng Hồng Hải và phƣờng Hồng Hà. ...................................................................78

vii


MỞ ĐẦU
Hạ Long là một thành phố đô thị loại I trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, gồm 20
phƣờng, có diện tích là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài
của thành phố, có vịnh Hạ Long 2 lần đƣợc UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên và văn hóa của thế giới; đƣợc tổ chức New7wonders bầu chọn là một trong
bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Thành phố Hạ Long là một thành phố du
lịch và công nghiệp có tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, cuộc sống của ngƣời dân ngày
càng đƣợc cải thiện, nhu cầu cuộc sống vật chất và sử dụng tài nguyên ngày càng
lớn kéo theo sự gia tăng lƣợng chất thải rắn nói chung và lƣợng chất thải rắn sinh
hoạt nói riêng ngày càng nhiều.
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng, đƣợc chia làm hai khu vực chính là
khu vực phía Tây thành phố gồm 7 phƣờng chủ yếu là hoạt động phát triển du lịch
và cảng biển và khu vực phía Đông thành phố gồm 13 phƣờng gồm các hoạt động
công nghiệp, chính trị, thƣơng mại và phát triển đô thị. Do vậy, công tác thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố hiện cũng đƣợc chia làm 2 khu vực. Chất
thải rắn phát sinh khu vực các phƣờng phía Tây của thành phố gồm 7 phƣờng: Bãi
Cháy, Giếng Đáy, Việt Hƣng, Hà Khẩu, Hùng Thắng, Tuần Châu và Đại Yên đƣợc
đƣa về bãi rác Hà Khẩu để xử lý bằng hình thức chôn lấp. Chất thải rắn sinh hoạt
thu gom từ các phƣờng khu vực phía Đông thành phố gồm 13 phƣờng: Hồng Gai,
Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Hồng Hà, Bạch Đằng, Hà Tu, Trần Hƣng Đạo,
Hà Lầm, Hà Phong, Yết Kiêu, Hà Trung, Hà Khánh đƣợc đƣa về bãi rác Đèo Sen
để xử lý cũng bằng hình thức chôn lấp và một phần chất thải rắn sinh hoạt đƣợc đƣa
về Nhà máy xử lý rác Hạ Long tại phƣờng Hà Khánh do Công ty xử lý chất thải Hạ
Long quản lý để chế biến thành phân hữu cơ.
Hiện nay, tại thành phố Hạ Long mỗi ngày có khoảng 243,8 tấn chất thải rắn
các loại thải ra môi trƣờng, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 90%, số
còn lại là chất thải rắn công nghiệp, y tế và xây dựng. Mặc dù đã có đơn vị tổ chức
thu gom và tỷ lệ thu gom đạt từ 94% đến 96 % nhƣng hiệu quả xử lý chƣa cao do
chất thải rắn sinh hoạt chƣa đƣợc phân loại tại nguồn dẫn đến quá tải trong công tác
xử lý tại các bãi chôn lấp gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
Trong những năm qua, đã có một số đề tài nghiên cứu về hiện trạng hoạt
động thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực các phƣờng phía Tây thành
phố Hạ Long (khu du lịch Bãi Cháy), khu vực vịnh Hạ Long và cho thành phố Hạ
Long. Tuy nhiên, chƣa có công trình nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp
1


quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các phƣờng phía Đông thuộc khu vực thành phố
Hạ Long. Với mong muốn xây dựng một số mô hình thử nghiệm về công tác quản
lý CTR sinh hoạt trên một số phƣờng có đặc trƣng cho sự phát triển về thƣơng mại văn hóa - chính trị của thành phố Hạ Long một cách có hiệu quả. Vì vậy, Luâ ̣n văn
đã chọn đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tại 3 phường (Bạch Đằng, Hồng Hải và Hồng Hà), thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài thạc sỹ của mình. Đây là 3 phƣờng có các hoạt
động phát triển đặc trƣng của thành phố Hạ Long gồm có các hoạt động thƣơng mại
dịch vụ tập trung ở phƣờng Bạch Đằng, trung tâm văn hóa – thể thao và dân cƣ lấn
biển tập trung ở phƣờng Hồng Hải, trung tâm hành chính – công sở và phát triển đô
thị mới lấn biển tập trung ở phƣờng Hồng Hà. Với mong muốn rằng, Luâ ̣n văn sẽ
đánh giá đƣợc hiện trạng quản lý rác thải tại 3 phƣờng trung tâm của thành phố Hạ
Long từ đó xây dựng mô hình quản lý CTR sinh hoạt một cách hiệu quả cho toàn
thành phố Hạ Long.
1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Tìm hiểu thực trạng và đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý CTR
sinh hoạt tại 3 phƣờng (Bạch Đằng, Hồng Hải và Hồng Hà) thuộc khu vực phía
Đông thành phố Hạ Long.
+ Đề xuất những giải pháp quản lý CTR sinh hoạt hợp lý tại 3 phƣờng (Bạch
Đằng, Hồng Hải và Hồng Hà) thuộc khu vực phía Đông thành phố Hạ Long.
2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
* Đối tƣợng nghiên cứu hoạt động phát sinh , thu gom và quản lý CTR
sinh hoa ̣t ta ̣i 3 phƣờng sau đây:
Phƣờng Bạch Đằng nằm ở trung tâm TP Hạ Long, có diện tích 1,68 km2, là
phƣờng có thế mạnh phát triển thương mại và dich
̣ vụ . Phƣờng Ba ̣ch Đằ ng có c ơ
sở hạ tầng tƣơng đối hoàn thiện, điều kiện kinh tế tƣơng đối phát triển, các cơ sở
kinh doanh dịch vụ, hệ thống nhà hàng, khách sạn đƣợc đầu tƣ xây dựng nhiều.
Phƣờng Hồng Hải nằm gần Trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất
tự nhiên là 301,74 ha. Phƣờng Hồng Hải là trung tâm văn hóa – thể thao và dân cư
lấn biển. Các công trình phục vụ hoạt động vui chơi giải trí của ngƣời dân thành
phố Ha ̣ Long đề u tâ ̣p trung ta ̣i phƣờng Hồ ng Hải nhƣ khu vực Quảng trƣờng, Bảo
tàng, Thƣ viện tỉnh, khu vui chơi giải trí, hệ thống giao thông thuận lợi và đồng bộ.
Phƣờng Hồng Hà nằm ở gần trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất
tự nhiên là 308,07 ha. Phƣờng Hồ ng Hà là trung tâm hành chính – công sở và
2


phát triển đô thị mới lấn biển. Nơi tập trung hệ thống các cơ quan quản lý nhà
nƣớc, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long.
*. Các nguồn phát sinh chất thải rắn gồm:
- Rác hộ dân: phát sinh từ các hộ gia đình. Thành phần rác thải này bao
gồm: thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, các kim loại khác, đồ diện tử
gia dụng, rác vƣờn, vỏ xe... Ngoài ra, rác hộ dân có thể chứa một phần các chất thải
nguy hại nhƣ ắc quy hỏng, bóng đèn hỏng, đồ điện hỏng...
- Rác quét đƣờng: phát sinh từ hoạt động vệ sinh đƣờng phố, khu vui chơi
giải trí và làm đẹp cảnh quan. Nguồn rác này do ngƣời đi đƣờng và các hộ dân sống
dọc hai bên đƣờng xả bừa bãi. Thành phần của chúng gồm các loại: cành cây, lá
cây, giấy vụn, bao nilon, xác động vật chết ….
- Rác khu thƣơng mại: phát sinh từ hoạt động buôn bán của các cửa hàng
bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng
sửa chửa…Các loại chất thải từ khu thƣơng mại bao gồm: giấy, carton, plastic, gỗ,
thực phẩm, thủy tinh, kim loại, vỏ xe, đồ điện gia dụng. Ngoài ra, rác khu thƣơng
mại còn có thể chứa một số các chất thải nguy hoại hại khác.
- Cơ quan, công sở: phát sinh từ các cơ quan, công ty, xí nghiệp, trƣờng học,
văn phòng làm việc. Thành phần rác thải nhƣ khu thƣơng mại.
- Rác chợ: phát sinh từ các hoạt động mua bán ở chợ. Thành phần chủ yếu là
rác hữu cơ bao gồm: rau, củ, quả thừa và hƣ hỏng...
*. Các hình thức thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt:
- Hoạt động vận chuyển thủ công bằng xe thu gom rác đẩy tay tại các khu dân
cƣ ra vị trí các trạm trung chuyển.
- Hoạt động vận chuyển cơ giới bằng xe cuốn ép rác từ trạm trung chuyển thu
gom rác về bãi chôn lấp.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu gồm có 3 phƣờng: Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà thuộc
khu vực phía Đông thành phố Hạ Long. Tổng diện tích đất khoảng 778 ha, dân số
khu vực nghiên cứu khoảng 47.240 ngƣời.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả của đề tài là cơ sở dữ liệu của việc nghiên cứu cơ bản về hiện trạng
thu gom, quản lý CTR sinh hoạt của 3 phƣờng (Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà)
khu vực phía đông thành phố Hạ Long.

3


- Đánh giá ƣu, nhƣợc điểm về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý chất thải rắn sinh hoạt để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trƣờng sống, bảo
vệ sức khỏe cho ngƣời dân. Qua đó cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác
thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý CTR sinh hoạt tại 3 phƣờng khu vực phía
Đông thành phố Hạ Long.
- Đề tài đã cung cấp một số giải pháp thực tế để quản lý CTR sinh hoạt cho
các phƣờng thuộc khu vực nghiên cứu nói riêng và của thành phố nói chung cho
những năm tới.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Cấu trúc cơ bản của luận văn nhƣ sau:
Mở đầu: Đề cập đến sự cần thiết của đề tài nghiên cứu; mục tiêu, đối tƣợng,
phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Gồm các nội dung: (I) tổng quan về
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu; (II) cơ sở lý luận; (III) cơ sở
thực tiễn của đề tài.
Chƣơng II. Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III. Kết quả nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

4


Chƣơng I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng
Ninh, có diện tích đất là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài
của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển dài 50km, có vịnh Hạ Long 2 lần đƣợc
UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2.

Khu vực nghiên cứu

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí thành phố Hạ Long
Thành phố Hạ Long đƣợc chia làm 2 khu vực: khu vực phía Tây và khu vực
phía Đông. Hai khu vực này đƣợc ngăn cách bởi eo vịnh Cửa Lục.
Khu vực nghiên cứu tại ba phƣờng Bạch Đằng, Hồng Hải, Hồng Hà là trung
tâm thƣơng mại - dịch vụ - văn hóa – chính trị - phát triển đô thị của thành phố Hạ
Long. Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Đông thành phố Hạ Long và nằm dọc dải
ven biển Vịnh Hạ Long, cụ thể nhƣ sau:

5


a. Phƣờng Bạch Đằng nằm ở trung tâm TP Hạ Long, có diện tích 1,68 km2 có vị
trí địa lý nhƣ sau:
- Phía Bắc giáp phƣờng Trần Hƣng Đạo.
- Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long.
- Phía Đông giáp phƣờng Hồng Hải.
- Phía Tây giáp phƣờng Hồng Gai.

Hình 1.2. Sơ đồ vị trí phƣờng Bạch Đằng
Với lợi thế là một trong những phƣờng trung tâm của thành phố có cơ sở hạ
tầng tƣơng đối hoàn thiện, điều kiện kinh tế tƣơng đối phát triển, các cơ sở kinh
doanh dịch vụ, hệ thống nhà hàng, khách sạn đƣợc đầu tƣ xây dựng nhiều.

6


b. Phƣờng Hồng Hải là một phƣờng nằm gần Trung tâm thành phố Hạ Long, có
diện tích đất tự nhiên là 301,74 ha. Tuyến đƣờng Quốc lộ 18 A chạy qua dài 3,2 km,
có bờ biển dài 2,8 km giáp vịnh Hạ Long, có vị trí địa lý nhƣ sau:
- Phía Bắc giáp phƣờng Hà Lầm.
- Phía Nam giáp Vịnh Hạ Long.
- Phía Đông giáp phƣờng Hồng Hà.
- Phía Tây giáp phƣờng Bạch Đằng.

Hình 1.3. Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hải
Phƣờng Hồng Hải là phƣờng có tốc độ phát triển đô thị hoá nhanh, diện tích
của phƣờng đƣợc mở rộng về phía Nam giáp vịnh Hạ Long. Nơi đây đã đƣợc san
lấp, đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật tƣơng đối đồng bộ. Các công trình phục vụ
hoạt động vui chơi giải trí của ngƣời dân nhƣ khu vực Quảng trƣờng, Bảo tàng, Thƣ
viện tỉnh, khu vui chơi giải trí, hệ thống giao thông thuận lợi và đồng bộ.
7


c. Phƣờng Hồng Hà nằm ở gần trung tâm thành phố Hạ Long, có diện tích đất tự
nhiên là 308,07 ha. Là phƣờng nằm cạnh phƣờng Hồng Hải nên cũng có tuyến
đƣờng Quốc lộ 18 A chạy qua dài 3,5 km, có bờ biển dài 2,0 km giáp vịnh Hạ
Long.
- Phía Bắc giáp phƣờng Hà Trung, phƣờng Hà Tu.
- Phía Nam giáp Biển.
- Phía Đông giáp phƣờng Hà Tu.
- Phía Tây giáp phƣờng Hồng Hải và phƣờng Hà Trung.

Hình 1.4. Sơ đồ vị trí phƣờng Hồng Hà
Là một phƣờng nằm gần trung tâm thành phố Hạ Long, nơi tập trung hệ thống
các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ
Long.

8


1.2.

Cơ sở lý luận

1.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt chủ yếu từ các hoạt động đƣợc mô tả theo
Bảng 1.1 nhƣ sau:
Bảng 1.1. Nguồn thải và chất thải rắn đặc trƣng
Nguồn
Hoạt động và vị trí
phát sinh phát sinh chất thải rắn

Loại chất thải rắn

Khu dân
Các hộ gia đình, các
Thực phẩm thƣ̀a , hỏng, các loại vỏ cua ,

biệt thự, và các căn hộ ghẹ, ngao, ốc, sò... giấy, carton, plastic, gỗ,
chung cƣ.
thuỷ tinh, nhôm, các kim loại khác, tro, các
“chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to
lớn, đồ điện tử, đồ gia dụng, rác vƣờn…)
Khách
sạn, nhà
nghỉ

Khách sạn, nhà nghỉ
Rác hữu cơ, chai nhựa, giấy vụn, bìa
tƣ nhân
caton, chai thủy tinh, đồ điện tử, đồ gia
dụng...

Nhà
hàng ăn
uống

Nhà hàng phục vụ
Rác hữu cơ dạng thực phẩm thừa (rau,
hoạt động ăn uống
củ, quả, đồ ăn thừa…), các loại vỏ cua, ghẹ,
ngao, ốc, sò tƣ hoạt động ăn uống của
khách... và dạng vô cơ nhƣ túi ninol, vỏ
chai thủy tinh, chai nhựa, lon bia, nƣớc
ngọt...

Khu
thƣơng
mại, chợ

Cửa hàng bách hoá,
Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ
nhà hàng, khách sạn, tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải
siêu thị, văn phòng giao độc hại.
dịch, nhà máy in, chợ…

Cơ quan,
Trƣờng học, bệnh
Các loại chất thải giống nhƣ khu thƣơng
công sở viện, văn phòng cơ quan mại. CTR y tế đƣợc thu gom và xử lý tách
nhà nƣớc
riêng bởi vì tính chất độc hại của nó.
Dịch vụ
Quét dọn đƣờng phố,
Chất thải đặc biệt, rác quét đƣờng, cành
đô thị
làm sạch cảnh quan, khu cây và lá cây, xác động vật chết…
vui chơi giải trí.

9


1.2.2. Hoạt động quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấ p phƣờng
Hoạt động Quản lý Chất thải rắn sinh hoạt tại cấp phƣờng (là đơn vị hành chính
nhỏ nhất) tại các đô thị của Việt Nam đã đƣợc quan tâm thực hiện trong nhiều năm
qua và tỷ lệ thu gom CTRSH tại các phƣờng đã khá cao (>90%) nhƣng vẫn còn tồ n
tại nhiều vấn đề bất cập nhƣ CTRSH chƣa đƣợc phân loại tại nguồn , hình thức đổ
thải, thu gom chƣa hơ ̣p lý , vẫn xảy tra tin
̀ h tra ̣ng tồ n đo ̣ng CTR trên hè phố , gây ô
nhiễm môi trƣờng và mấ t mỹ quan đô thi. ̣
Hiê ̣n nay, có 3 mô hình quản lý CTRSH ta ̣i các phƣờng , xã tại Việt Nam đang
áp dụng phổ biến nhƣ sau:
Mô hình 1:
- Việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đƣợc ký kết hợp đồng với Công ty
dịch vụ Môi trƣờng đảm nhận . UBND các phƣờng, xã chịu trách nhiệm tổ chức thu
phí VSMT theo quy định; quản lý, giám sát công tác thu gom rác thải thuộc địa bàn
mình quản lý, phối hợp với Công ty dich
̣ vu ̣ Môi trƣờng xác nhận khối lƣợng rác thu
gom, vận chuyển để làm căn cứ nghiệm thu thanh toán .
Mô hình 2:
Việc thu gom rác đƣợc giao cho UBND các phƣờng, xã đảm nhận và đƣa rác về
các vị trí tập kết để Công ty dịch vụ Môi trƣờng vận chuyển và xử lý . UBND các
phƣờng, xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công tác thu gom rác thải
thuộc địa bàn quản lý, giám sát, phối hợp với Công ty dịch vụ Môi trƣờng xác nhận
khối lƣợng rác thực tế vận chuyển để làm căn cứ nghiệm thu thanh toán.
Mô hình 3:
Việc thu gom và vận chuyển rác đƣợc giao cho UBND phƣờng, xã đảm nhận. .
Để nâng cao hiê ̣u quả quản lý chấ t thải rắ n sinh hoa ̣t ta ̣i các điạ phƣơng thì viê ̣c
kế t hơ ̣p giƣ̃a chiń h quyề n điạ phƣơng , các tổ chức xã hội và các tổ chức doanh
nghiê ̣p, cô ̣ng đồ ng dân cƣ là rất quan trọng.
Chính quyền địa phƣơng có trách nhiê ̣m nghiên cƣ́u đƣa ra các quy chế quản lý
rác thải phù hợp.
Các tổ chức xã hội nhƣ Mặt trận tổ quốc , hô ̣i phu ̣ nƣ̃ , đoàn thanh niên, trƣờng
học...có trách nhiệm tuyên truyền , giám sát việc thực hiện các quy chế , quy đinh
̣ về
quản lý rác cho các khu dân cƣ, các đoàn viên, học sinh... Tƣ̀ đó nâng cao đƣơ ̣c nhâ ̣n
thƣ́c của cô ̣ng đồ ng trong viê ̣c thu gom , phân loa ̣i rác tại từng gia đình , cơ quan ,
trƣờng ho ̣c.
Bổ sung các chế tài xƣ̉ pha ̣t nế u ngƣời dân , tổ chƣ́c ... có hành vi trái với các
quy đinh
̣ về thu gom và phân loa ̣i rác ta ̣i điạ phƣơng.
10


1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Sự phát triển kinh tế và nếp sống: sự phát sinh CTR sinh hoạt có mối liên hệ
trực tiếp với sự phát triển kinh tế của cộng đồng. Lƣợng chất thải sinh hoạt đã đƣợc
ghi nhận là có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế. Phần trăm vật liệu đóng gói
(đặc biệt là túi nilon) của chất thải cũng giảm đi.
Mật độ dân số: các nghiên cứu xác minh khi mật độ dân số tăng lên, sẽ phát
sinh nhiều rác thải hơn.
Sự thay đổi theo mùa: sự thay đổi về lƣợng rác thải phát sinh có sự khác biệt
trong những dịp nhƣ lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm tài
chính (tiêu thụ thấp).
Ngoài ra, dƣ luận và ý thức cộng đồng cũng đƣợc xem là một yếu tố ảnh hƣởng
đến tốc độ phát sinh chất thải rắn.
Theo Dự án Việt Nam Canada Environment Project, thì tốc độ phát sinh rác
thải đô thị ở Việt Nam đƣợc ƣớc lƣợng nhƣ sau:
- Rác thải khu dân cƣ: 0,3 – 0,6 kg/ngƣời/ngày.
- Rác thải thƣơng mại: 0,1 – 0,2 kg/ngƣời/ngày.
- Rác thải quét đƣờng: 0,05 – 0,23 kg/mgƣời/ngày.
- Rác thải công sở: 0,05 – 0,2 kg/ngƣời/ngày.
Tính trung bình, lƣợng rác thải rắn phát sinh ở Việt Nam: 0,5 – 0,6
kg/ngƣời/ngày; so với Singapore: 0,78kg/ngƣời/ngày; Hong Kong: 0,85
kg/ngƣời/ngày; Karachi, Pakistan: 0,50 kg/ngƣời/ngày. Qua đó có thể thấy các tác
động từ sự phát triển kinh tế, nếp sống, mật độ dân số, sự thay đổi theo mùa và cả
sự nhận thức của cộng đồng dân cƣ có ảnh hƣởng rất lớn đến việc giảm thiểu hay
phát sinh CTR sinh hoạt.
1.2.4. Tác động của CTR sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng
Chất thải rắn sau khi đƣợc phát sinh có thể thâm nhập vào môi trƣờng không
khí dƣới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy nhƣ H2S, NH3... rồi theo đƣờng hô
hấp đi vào cơ thể con ngƣời hay sinh vật. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất
hữu cơ, các chất vô cơ thâm nhập vào nguồn nƣớc hay môi trƣờng đất rồi vào cơ
thể con ngƣời qua thức ăn, thức uống. Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã
nhanh chóng, rác thải có chứa những chất rất khó bị phân hủy, làm tăng thời gian
tồn tại của rác trong môi trƣờng. Hậu quả là môi trƣờng bị ô nhiễm, ảnh hƣởng tới
sức khoẻ con ngƣời và động thực vật… Hơn thế nữa rác thải chất đống trên mặt đất
sẽ làm mất vẻ mỹ quan, là nơi sinh mầm bệnh và trong trƣờng hợp bị hỏa hoạn, rất

11


khó dập tắt, là nguồn phát sinh ra những nguồn ô nhiễm mới. Chất ô nhiễm dạng
rắn có thể chuyển dịch thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng lỏng.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
“Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đƣợc coi là những vấn đề rất quan trọng trong
công tác xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trƣờng. Ở các nƣớc phát triển nhƣ Mỹ, các
nƣớc Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản... trình độ quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã đạt ở
mức độ cao. Phƣơng thức quản lý chất thải rắn hiện đang áp dụng ở các nƣớc tập
trung vào :
- Giảm thiểu chất thải rắn.
- Thu hồi, tái chế và tái sử dụng lại chất thải.
- Xử lý và thải bỏ chất thải an toàn, hợp vệ sinh.
Các công việc phân loại rác thải tại nguồn, thu gom, xử lý và tái chế chất thải
rắn sinh hoạt ở hầu hết các nƣớc phát triển đã đƣợc tổ chức đồng bộ từ chính sách,
pháp luật, công cụ kinh tế và có sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội.
Ở các nƣớc đang phát triển, phƣơng thức 3R (Reduce, Reuse, Recycle) hiện
đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong việc hoạch định các chính sách về chất thải rắn.
Đó là phƣơng thức: giảm thiểu - tái sử dụng - tái chế chất thải rắn.” Nguyễn Thi ̣
Kim Thái (2006). Nghiên cứu , lập quy h oạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng
Ninh đế n năm 2010 đi ̣nh hướng đế n năm 2020, Đề tài nghiên cƣ́u , Viê ̣n Khoa ho ̣c
và kỹ thuật Môi trƣờng.
Các kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của một số nƣớc đƣợc mô tả nhƣ sau:
“Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn của Singapore: Luật Bảo vệ môi trƣờng
tại Singapo chặt chẽ, chế tài xử phạt nghiêm khắc. Tất cả chất thải rắn đều đƣợc
phân loại ngay tại nguồn phát sinh và thu gom bằng túi nilon. Các chất thải có thể
tái chế đƣợc nhƣ: giấy, chai lọ, đồ hộp... đƣợc đƣa về nhà máy tái chế. Chất thải rắn
tại Singapore phát sinh từ các hộ gia đình, đƣợc thu gom theo từng cụm khu vực và
đƣa tới các điểm tập trung để xử lý. Việc thu gom CTR do các công ty tƣ nhân đảm
nhiệm, nhà nƣớc hỗ trợ tiền xây dựng các nhà máy tiêu hủy chất thải. Bộ Môi
trƣờng giám sát chặt chẽ việc quản lý CTR trên phạm vi toàn quốc. Hàng tháng,
ngƣời dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu gom chất thải, mỗi gia đình nộp 6
USD/tháng, nếu căn hộ có sân vƣờn nộp 11 USD/tháng.

12


Hoạt động của các nhà máy xử lý chất thải rắn ở Singapore hoàn toàn dƣới sự
điều hành của nhà nƣớc và chi phí hoạt động thu chi đều nộp vào ngân sách và do
ngân sách nhà nƣớc cấp. Khi vận chuyển chất thải rắn tới các nhà máy để đốt, các
công ty tƣ nhân phải trả chi phí xử lý cho nhà máy. Chi phí này đƣợc tính vào giá
thành thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải chi trả phí vận chuyển cho các
công ty tƣ nhân. Phí thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải trả khác nhau tùy
theo loại nhà ở họ sử dụng. Loại nhà ở kiểu biệt thự mức chi phí thu gom cao nhất,
sau đó đến nhà ở chung cƣ của tƣ nhân và cuối cùng là nhà ở chung cƣ của nhà
nƣớc. Do phải chịu các chi phí vận chuyển và xử lý cho từng chuyến xe chở chất
thải rắn nên các công ty tƣ nhân dịch vụ vệ sinh thƣờng kết hợp với các công ty thu
hồi và tái chế chất thải rắn, thu hồi các loại chất thải rắn có khả năng tái chế, vừa
hạn chế đƣợc lƣợng chất thải rắn phải vận chuyển vừa thu đƣợc thêm lợi nhuận.
Tro đốt sau quá trình xử lý, gồm cả một số kim loại đƣợc đóng thành từng kiện
và đƣợc vận chuyển bằng tàu biển ra một nơi tập trung gần một hòn đảo khác của
Singapore, thực hiện quá trình lấn biển, mở rộng đất đai cho quốc gia này”.
Nguyễn Thi ̣Kim Thái (2006). Nghiên cứu , lập quy hoạch quản lý chấ t thải
rắ n tỉnh Quảng Nin h đế n năm 2010 đi ̣nh hướng đế n năm 2020, Đề tài nghiên cƣ́u ,
Viê ̣n Khoa ho ̣c và kỹ thuâ ̣t Môi trƣờng.
“Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản: Xử lý chất thải rắn ở Nhật
Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan đến các yếu tố chính trị, kinh tế
và văn hóa. Do diện tích lãnh thổ bé, Nhật Bản đang áp dụng phƣơng pháp thiêu đốt
để xử lý chất thải rắn. Hiện nay, Nhật Bản có 1.915 xí nghiệp thiêu đốt chất thải rắn
đang hoạt động, công suất của xí nghiệp lớn nhất là 1.980 tấn/ngày đêm. Sau khi
phân loại, 68% CTR sinh hoạt đƣợc chuyển đến các xí nghiệp này. Việc thiêu đốt
chất thải rắn ở Nhật Bản hiện đang đạt hiệu quả kinh tế nhất thế giới. Phần lớn các
xí nghiệp có các lò thiêu hủy nhỏ, hoạt động theo chu kỳ, bên cạnh đó có các lò đốt
lớn, hoạt động liên tục”
Nguyễn Thi ̣Kim Thái (2006). Nghiên cƣ́u , lâ ̣p quy hoa ̣ch quản lý chấ t thải
rắ n tin̉ h Quảng Ninh đế n năm 2010 đinh
̣ hƣớng đế n năm 2020, Đề tài nghiên cƣ́u ,
Viê ̣n Khoa ho ̣c và kỹ thuâ ̣t Môi trƣờng.
1.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
 Khái quát về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

13


Hoạt động quản lý CTR sinh hoạt ở Việt Nam bao gồm từ hoạt động thu gom,
vận chuyển, trung chuyển và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảm bảo các QCVN và TCVN
đặt ra.
Hiện nay, công tác quản lý CTR sinh hoạt ở Việt Nam chƣa thực sự đáp ứng
đƣợc yêu cầu thực tế nhƣng cùng với sự phát triển KT-XH, đi cùng với xu hƣớng
phát triển và hội nhập, công tác quản lý CTR đã từng bƣớc đƣợc quan tâm, tăng
cƣờng để đảm bảo hiệu quả quản lý.
 Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị. Các khu đô thị tuy
có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nƣớc nhƣng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn
chất thải mỗi năm (tƣơng ứng với 50% tổng lƣợng chất thải sinh hoạt của cả nƣớc)
do có mức sống cao hơn, có nhiều các hoạt động thƣơng mại hơn và đô thị hóa cũng
diễn ra ở cƣờng độ cao hơn. Chất thải ở các vùng đô thị thƣờng có tỷ lệ các thành
phần nguy hại lớn hơn nhƣ các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình và
các loại chất thải không phân hủy nhƣ nhựa, kim loại và thủy tinh (Nguồn: Cục bảo
vệ môi trường, 2008).
Ngƣợc lại, lƣợng phát sinh chất thải sinh hoạt của ngƣời dân ở các vùng nông
thôn chỉ bằng một nửa mức phát sinh của dân đô thị (0,3 kg/ngƣời/ngày so với 0,7
kg/ngƣời/ngày) và phần lớn chất thải đều là chất thải hữu cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các
thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất
thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn, trong khi chỉ chiếm cỡ 50% trong chất thải sinh
hoạt ở các khu đô thị (Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2008).
Tổng lƣợng phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị loại III trở lên và một số đô
thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nƣớc
lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTR sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, nhà
hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu. Lƣợng còn lại từ các công sở, đƣờng phố,
các cơ sở y tế. Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại
ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhƣng chƣa đƣợc xử lý triệt để vẫn còn tình trạng
chôn lấp lẫn với CTR sinh hoạt đô thị.
Năm 2006-2007, lƣợng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2
đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tuy chỉ có 2 đô thị nhƣng tổng lƣợng
CTR sinh hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng
lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị. (bảng 1.2) (Nguồn: Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng (2012), Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn.)

14


Bảng 1.2. Lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam
STT

Loại đô thị

Lƣợng CTR sinh hoạt
bình quân trên đầu
ngƣời (kg/ngƣời/ngày)

Lƣợng CTR sinh hoạt đô
thị phát sinh
Tấn/ngày

Tấn/năm

1

Đặc biệt

0.84

8.000

2.920.000

2

Loại I

0.96

1.885

688.025

3

Loại II

0.72

3.433

1.253.045

4

Loại III

0.73

3.738

1.364.370

5

Loại IV

0.65

626

228.490

Tổng

6.453.930
Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn

Năm 2006 -2007, tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt đô thị bình quân trên đầu
ngƣời tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tƣơng đối cao (0,84 – 0,96
kg/ngƣời/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt đô thị bình
quân trên đầu ngƣời là tƣơng đƣơng nhau (0,72 - 0,73 kg/ngƣời/ngày); đô thị loại
IV có tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt đô thị bình quân trên một đầu ngƣời đạt khoảng
0,65 kg/ngƣời/ngày. (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2012), Báo cáo môi
trường quốc gia 2011: Chất thải rắn.)

Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị
phát triển du lịch nhƣ TP. Hạ Long 1,18 kg/ngƣời/ngày; TP. Hội An
1,08kg/ngƣời/ngày; TP. Đà Lạt 1,06kg/ngƣời/ngày; TP. Ninh Bình
1,03kg/ngƣời/ngày. Các đô thị có tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tính bình quân đầu
ngƣời thấp nhất là TP. Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31kg/ngƣời/ngày; Thị xã
Gia Nghĩa 0,35kg/ngƣời/ngày; Thị xã Kon Tum 0,35kg/ngƣời/ngày; Thị xã Cao
Bằng 0,38kg/ngƣời/ngày. Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu ngƣời tính
trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nƣớc là 0,73kg/ngƣời/ngày (Bảng 1.3).
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2012), Báo cáo môi trường quốc gia 2011:
Chất thải rắn.)

15


Bảng 1.3. Lƣợng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2006-2007
S
T
T

Đơn vị hành chính

Lƣợng CTRSH bình
quân trên đầu ngƣời
(kg/ngƣời/ngày)

Lƣợng CTRSH đô thị
phát sinh
Tấn/ngày

Tấn/năm

1

Đồng bằng sông Hồng

0,81

4.444

1.6222.060

2

Đông Bắc

0,76

1.164

424.860

3

Tây Bắc

0,75

190

69.350

4

Bắc Trung Bộ

0,66

755

275.575

5

Duyên hải Nam Trung Bộ

0,85

1.640

598.600

6

Tây Nguyên

0,59

650

237.250

7

Đông Nam Bộ

0,79

6.713

2.450.245

8

Đồng bằng sông Cửu Long

0,61

2.136

779.640

0,73

17.692

6.457.580

Tổng cộng

Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011: Chất thải rắn
Ở hầu hết các đô thị, khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt chiếm 60-70% tổng
lƣợng chất thải rắn đô thị. Một số đô thị có đến 90% là chất thải rắn sinh hoạt. Theo
kết quả nghiên cứu năm 2005 của Bộ Xây dựng về lƣợng phát sinh chất thải rắn ở
các khu đô thị cho thấy tổng lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu
hƣớng tăng đều, trung bình từ 10-16% mỗi năm.
 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: chất hữu cơ, cao su, nhựa, giấy,
túi nilon, bìa cacton, giẻ vụn, vải, da, thủy tinh, gốm sứ, đất đá, cát, gạch vụn, kim
loại và một tỷ lệ nhỏ pin, mạch điện tử, ắc quy… Tỷ lệ phần trăm các chất trong rác
thải không ổn định, chúng biến động ở mỗi nơi thu gom, khu vực sinh sống và phát
triển sản xuất của dân cƣ, theo thời gian, điều kiện khí hậu thời tiết, mức thu nhập,
phong tục tập quán, trình độ dân trí, vị trí địa lý…

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×