Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH HẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU TRANG

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TẠI CÔNG TY TNHH MINH HẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI DƢƠNG, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU TRANG

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TẠI CÔNG TY TNHH MINH HẢI


CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

MÃ SỐ

:

60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VIẾT TIẾN

HẢI DƢƠNG, NĂM 2016


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả tại công ty TNHH Minh Hải ” là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu trích dẫn trung thực. Luận văn không trùng lặp với các công trình
nghiên cứu tương tự khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ THU TRANG


ii

LỜI CẢM ƠN



Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập
thể cán bộ khoa sau đại học, giảng viên trường Đại Học Thương Mại đã truyền đạt
cho Tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin được gửi lời cảm ơn tới ban Giám đốc, các phòng ban và cán bộ công
nhân viên Công ty TNHH Minh Hải đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi khảo sát
nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS.
Nguyễn Viết Tiến, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty TNHH Minh Hải.”
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng, kiến thức, kinh nghiệm
thực tế và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ THU TRANG


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .............................................8
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................9
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu ......................................................10
6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................10
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................................11
8. Kết cấu của luận văn .............................................................................................11
CHƢƠNG 1: ............................................................................................................11
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............12
1.1. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp...........................................................................................................12
1.1.1. Khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu..................................................12
1.1.2. Khái niệm về chi phí và phân loại chi phí.......................................................16
1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh ....19
1.1.3.1.Một số khái niệm về kết quả kinh doanh ......................................................19
1.1.3.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh ..................................................19
1.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dƣới góc độ kế toán
tài chính ...................................................................................................................20
1.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo hướng dẫn của chuẩn
mực kế toán Việt Nam. .............................................................................................20
1.2.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế
toán doanh nghiệp. ....................................................................................................23
1.2.3 Trình bày thông tin doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên BCTC ..............35


iv

1.3. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dƣới
góc độ kế toán quản trị ...........................................................................................36
1.3.1. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị .............36
1.3.2. Xây dựng dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ cho yêu
cầu quản trị ................................................................................................................37
1.3.3. Thông tin phục vụ yêu cầu quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ...39
1.3.4. Phân tích thông tin kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh phục vụ việc ra quyết định. ....................................................................41
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................43
CHƢƠNG 2..............................................................................................................44
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MINH HẢI .................................44
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Minh Hải .........................................................44
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Minh Hải. ................44
2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty TNHH
Minh Hải. ..................................................................................................................45
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .................................................................51
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Minh Hải dƣới góc độ kế toán tài chính ....................................53
2.2.1. Kế toán doanh thu và các khoản thu nhập khác ..............................................53
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí ..............................................................................65
2.2.3. Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................73
2.3. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Minh Hải dưới góc độ quản trị..................................................................75
2.3.1. Dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh .........................................75
2.3.2. Kế toán quản trị doanh thu ..............................................................................76
2.3.3. Kế toán quản trị chi phí ...................................................................................77
2.3.3. Kế toán quản trị kết quả kinh doanh ...............................................................78
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................79
CHƢƠNG 3..............................................................................................................80
CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MINH HẢI ..................................................................................................80


v

3.1. Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải ...............................................80
3.1.1. Ưu điểm ...........................................................................................................80
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................83
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
tại Công ty TNHH Minh Hải..................................................................................86
3.2.1. Thứ nhất, việc hoàn thiện việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty phải đảm bảo tuân thủ quy định trong các văn
bản pháp lý về kế toán hiện hành như luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán doanh nghiệp. ....................................................................................................86
3.2.2. Thứ hai, việc hoàn thiện phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản
lý của công ty ............................................................................................................87
3.2.3. Thứ ba, việc hoàn thiện phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực
các thông tin kinh tế phục vụ yêu cầu quản lý của công ty.......................................87
3.2.4. Thứ tư, việc hoàn thiện phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và khả thi. ............87
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải. ............................................................88
3.3.1. Nhóm giải pháp dưới góc độ kế toán tài chính ...............................................88
3.3.1.1. Giải pháp thứ nhất, hoàn thiện kế toán chiết khấu thương mại ...................88
3.3.2. Nhóm giải pháp dưới góc độ kế toán quản trị .................................................94
3.4. Các điều kiện thực hiện giải pháp ..................................................................98
3.4.1. Điều kiện về phía nhà nước.............................................................................98
3.4.2. Điều kiện về phía doanh nghiệp ......................................................................99
3.5. Hạn chế của luận văn và hƣớng phát triển nghiên cứu ..............................100
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................101
KẾT LUẬN ............................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................104


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Tên đầy đủ

Tên viết tắt

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHYT

Bảo hiểm y tế

3

BCTC

Báo cáo tài chính

4

CP

Chi phí

5

CKTM

Chiết khấu thương mại

6

DN

Doanh nghiệp

7

DT

Doanh thu

8

DTTC

Doanh thu tài chính

9

GTGT

Giá trị gia tăng

10

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

11

KQKD

Kết quả kinh doanh

12

TK

Tài khoản

13

TN

Thu nhập

14

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

15

TSCĐ

Tài sản cố định

16

TT

Thông tư

17

VAS

Chuẩn mực kế toán


7

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế mang tính độc lập,
tự chủ trong các lĩnh vực kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải luôn năng động sáng
tạo,chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh
doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Với tư cách là công cụ quản lý, hạch
toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm
chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản
trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý. Các thông tin kế toán về hạch toán
doanh thu và chi phí giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình
hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán là một trong
những công cụ hiệu quả để quản lý tài sản kiểm soát các hoạt động kinh tế - tài
chính. Do vậy, hoàn thiện hệ thống công tác kế toán doanh nghiệp phù hợp với yêu
cầu của nền kinh tế thị trường là nhu cầu đặt ra đối với mọi doanh nghiệp trong mọi
lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Trong mỗi doanh nghiệp, thông tin về doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh luôn được nhiều đối tượng sử dụng thông tin
quan tâm, đặc biệt là đối với các nhà quản trị doanh nghiệp. Đây là những thông tin
quan trọng để nhà quản lý giữ vững và kịp thời điều chỉnh hoạt động kinh doanh đi
đúng hướng, đúng với kế hoạch doanh nghiệp đã đề ra.
Qua quá trình điều tra khảo sát tại công ty TNHH Minh Hải thấy rằng việc
hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn nhiều bất cập như:
Công ty chưa tiến hành mã hóa chi tiết cụ thể các tài khoản doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh, mẫu sổ kết toán chi tiết để quản lý doanh thu cho từng loại mặt
hàng ngoài ra các chính sách kinh doanh còn nhiều bất cập liên quan đến việc hạch
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Chính vì vậy tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả tại công ty TNHH Minh Hải” để làm đề tài nghiên cứu với hy
vọng có thể đánh giá được thực trạng công tác kế toán, doanh thu và xác định kết


8

quả kinh doanh tại đơn vị đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện
hơn trong hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả là đề tài được nhiều nhà khoa
học nghiên cứu. Với mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, các đề tài lại có những quan
điểm, cách nhìn nhận khác nhau góp phần củng cố, làm hoàn thiện hơn vấn đề cần
nghiên cứu. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu khoa học mà tác giả được biết:
Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Thị Hồng Xâm bảo vệ năm 2015 tại
trường Đại học Thương mại với đề tài“ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH nhựa đường Petrolimex”. Thành công chính của
luận văn là tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế
toán quản trị. Trên cơ sở đó tác giả đã phân tích thực trạng và phương hướng hoàn
thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả dưới cả 2 góc độ kế toán tài
chính và kế toán quản trị.
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Vũ Quốc Dương đã bảo vệ thành công
đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thế
giới số Trần Anh” tại trường Đại học Thương mại năm 2015. Tác giả đã rất thành
công khi đánh giá được quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
tại một đơn vị thương mại dịch vụ. Luận văn đã đưa ra được các vấn đề sau:
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh tại các đơn vị thương mại, dịch vụ.
Thứ hai, luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dưới hai góc độ kế toán tài chính và
kế toán quản trị.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tác giả đã đưa ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.


9

Bài viết “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thương mại ở
một số nước phát triển và bài học cho Việt Nam” của tác giả Trần Hải Long,
Trường Đại học Thương mại đăng trên Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 04
(129), 2014, trang 50 - 52. Bài viết đã trình bày kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh thương mại theo kế toán Mỹ, kế toán Pháp và đưa ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam. Trong từng hệ thống kế toán, tác giả đã nêu ra được khái
niệm, bản chất, phân loại chi phí thương mại trong hoạt động kinh doanh thương
mại; thời điểm ghi nhận doanh thu, kết quả kinh doanh và các khái niệm liên quan
tới giảm trừ doanh thu. Bài viết cũng nhấn mạnh rằng “Hệ thống kế toán pháp quy
định chặt chẽ và cụ thể cho từng phần hành kế toán, tạo ra sự thống nhất trong hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời đảm bảo tính so sánh được của các
số liệu kế toán qua các thời kỳ của DN”. Song tác giả cũng nhấn mạnh việc hạch
toán một số nghiệp vụ kinh tế trở nên phức tạp, làm giảm bớt sự chủ động của kế
toán. Bên cạnh việc nêu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
thương mại theo kế toán Mỹ, Pháp, bài viết cũng nêu ra bài học kinh nghiệm cho
các DN thương mại ở Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phân tích, hệ thống hóa làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Minh Hải. Đồng thời cũng chỉ ra
những ưu điểm và hạn chế tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty dưới góc độ
kế toán tài chính và kế toán quản trị.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và
đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty
TNHH Minh Hải.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng


10

của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Minh Hải
trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2016 và đề xuất giải pháp cho các
năm tiếp theo.
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Thứ nhất, cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?
- Thứ hai, thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh đạt được như thế nào? Doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Thứ ba, cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận thông tin: Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết về kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả để phân tích thực trạng của kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Minh Hải. Đồng thời,
luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập
và xử lý thông tin.
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nguồn sau:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm các văn
bản Luật, thông tư.... của Quốc hội, các Bộ, ngành về kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả: Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu, phương
hướng, chính sách phát triển của Công ty; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán
liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh…
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp khảo sát công kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả tại Công ty TNHH Minh Hải để thu thập thông tin đảm bảo
tính xác thực cho công tác nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hành
thống kê, phân tích. Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ,


11

bảng biểu... để phân tích, tổng hợp và đánh giá.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kế toán Doanh
thu, chi phí và xác định kết quả tại các doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thực trạng kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Minh Hải, đề tài đã
phân tích rõ những ưu, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH Minh Hải.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục
liên quan luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Hải.


12

CHƢƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu
1.1.1.1. Những khái niệm doanh thu
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các đối tượng sử
dụng thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định
kinh tế đúng đắn. Hiện có rất nhiều quan niệm về doanh thu, có thể xem xét và ghi
nhận những khoản được coi là doanh thu của doanh nghiệp dưới dạng sự gia tăng
của dòng vốn lưu động, có thể coi doanh thu là lợi tức hay được xác định là các
luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc là những lợi ích kinh tế tương lai
dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách
hiểu về doanh thu:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và thu nhập khác” (Ban
hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
BTC về việc ban hành và công bố bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam) “Doanh thu là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu”{1}
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và
công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ
trưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ


13

sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”{2}
Theo quan điểm của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, trên cơ sở
xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, quan điểm: “Doanh thu là toàn
bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu,
phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng” với điều kiện DN đã phát hành hoá đơn
hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành.{3}
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về
Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp “Doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thu
được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của
các cổ đông. doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba”.{4}
Như vậy, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy doanh thu chỉ bao gồm
tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các
khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ
đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
1.1.1.2.Phân loại doanh thu
- Hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau:
 Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp
thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có).
* Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá
trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh
về vốn. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, trả góp;
- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con;
- Cổ tức và lợi nhuận được chia;


14

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ;
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
* Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các
hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội
dung cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước: Là khoản
nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vào
chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợ phải trả
không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu khác.
Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ
phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động của doanh
nghiệp thương mại.Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng gồm:
+ Doanh thu thu tiền ngay,
+ Doanh thu trả chậm,
+ Doanh thu nhận trước.
 Phân loại theo thời gian gồm:
- Doanh thu thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; cung cấp dịch


15

vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ.
- Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phải
thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một phần trong doanh
thu đó đơn vị chưa thực hiện được
1.1.1.3.Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch
bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết
quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4)
điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối
kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành


16

giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.1.2. Khái niệm về chi phí và phân loại chi phí
1.1.2.1.Một số khái niệm về chi phí
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độ
khác nhau.
Chi phí được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của những hao
phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định. Hoặc chi phí là những phí tổn về
nguồn lực, tài sản cun thể và dịch vụ sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và
công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ
trưởng BTC) định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm
giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các
khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở
hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”{5}
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về
Hướng dẫn chế độ kế toán DN “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế,
được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối
chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.{6}
Từ các khái niệm về chi phí, tác giả nhận thấy một vài đặc trưng sau:
- Chi phí là sự giảm đi của các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán dưới
các hình thức khác nhau. Sự giảm lợi ích này thực chất là làm giảm tạm thời nguồn
vốn chủ sở hữu nhưng với mong muốn sẽ thu được các lợi ích kinh tế lớn hơn trong
tương lai.
- Chi phí khi phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của DN nhưng
không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Thực tế hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm, cách hiểu còn nhầm lẫn giữa hai
khái niệm chi tiêu trong quá trình kinh doanh và chi phí, để đi đến thống nhất thì


17

cần phải phân biệt hai khái niệm trên. Không phải mọi khoản doanh nghiệp chi ra
trong kỳ đều là chi phí sản xuất mà chỉ những khoản chi ra để sản xuất sản phẩm
hàng hóa thì mới được coi là chi phí. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau
nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là
những khoản chi có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa
cho các khách hàng trong một kỳ nhất định, trong khi không phải tất cả các khoản
chi tiêu đều phục vụ cho việc sản xuất, cung cấp hàng hóa trong kỳ đó. Ví như các
khoản chi tiêu của DN sản xuất vật liệu trải đường trong kỳ vào việc nhập khẩu
nguyên vật liệu như mua nguyên liệu đá, bao bì, dầu chạy máy sản xuất, phương
tiện vận tải …dự trữ trong kho phục vụ cho nhiều kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN và đúng là không đồng nghĩa với các khoản chi phí sản xuất ghi nhận trong
kỳ đó.
Chi phí luôn là đối tượng đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý, điều
hành của DN sản xuất. Việc hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ về chi phí luôn là
một nội dung quan trọng trong công tác kế toán và hoạch định kế hoạch kinh doanh,
quyết định quá trình tập hợp, xử lý và cung cấp thông tin kế toán về chi phí kinh
doanh cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài DN.
- Trong nền kinh tế thị trường các chi phí đã nêu ở trên đều biểu hiện bằng
tiền, vì vậy có thể nói rằng chi phí của doanh nghiệp thương mại được biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ những hao phí vật chất sức lao động liên quan đến quá trình
hoạt động kinh tế của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định, đồng
thời được bù đắp thu nhập hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
1.1.2.2.Phân loại chi phí
Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công
tác quản lý và hạch toán. Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào
từng nhóm theo đặc trưng nhất định. Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là
phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán.
 Phân loại theo nội dung kinh tế, Chi phí bao gồm:
+ Chi phí vật tư mua ngoài


18

+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác...
 Phân loại theo công dụng kinh tế, chi phí bao gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng
trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản
trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải
nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công
nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động SX, chế biến
của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm: chi phí vật
liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sảnCĐ phân xưởng, tiền lương các khoản
trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi
phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, bao gồm cả Chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sảnCĐ phục vụ bộ
máyquan lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy
định của bộ máy quản lý và điều hành DN; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác
bằng tiền phát sinh ở DN như Chi phí về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các
khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động (có hướng dẫn cụ thể như BTC Thương binh - Xã hội) v.v..
 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh
doanh,chi phí bao gồm:
- Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)


19

theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ như: chi phí
khấu hao tài sảnCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài
sản, văn phòng.
- Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô
sản xuất. Ví dụ như: Chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân SX trực tiếp...
1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả
kinh doanh
1.1.3.1.Một số khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
gian nhất định (tháng, quý, năm), biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Đây là chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả
bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định
kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối
tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý
của từng doanh nghiệp.
“Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữu thu nhập của hoạt động
tài chính và chi phí tài chính.
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhậpDN 7” (Thông tư 200/TT-BTC ban
hành ngày 22/12/2014 của BTC về Hướng dẫn Chế độ kế toán DN).
1.1.3.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với GVHB, doanh thu HĐTC với Chi phí


20

HĐTC, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý DN.
Sau một kì kế toán, doanh nghiệp cần xác định kết quả của hoạt động kinh
doanh trong kì với yêu cầu chính xác và kịp thời.
DT thuần về BH&CCDV

= DT BH&CCDV -

Các khoản giảm trừ DT

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

= Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
LN thuần từ HĐKD = LN gộp + (DTTC - CPTC) - (CPBH + CPQLDN)
Lợi nhuận khác

=

Thu nhập khác

-

Chi phí khác

Tổng lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận từ hoạt động + Lợi nhuận khác
trước thuế

kinh doanh

Lợi nhuận kế toán sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ thuế
TNDN hay nói cách khác đây chính là kết quả kinh doanh cuối cùng của DN. Nếu
lợi nhuận kế toán sau thuế < 0 (DN bị lỗ), nếu lợi nhuận sau thuế > 0 (DN kinh
doanh có lãi)
Lợi nhuận kế toán sau thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN
1.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dƣới góc độ kế
toán tài chính
1.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo hướng dẫn
của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và thu nhập khác” quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác,
gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh
thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung quan trọng của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
14 liên quan tới kế toán doanh thu là đưa ra quy định về xác định doanh thu và thời
điểm ghi nhận doanh thu:
a,Về xác định doanh thu:
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc
sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản CKTM, chiết khấu thanh toán, giảm giá


21

hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng phương
thức và hình thức thanh toán tiền hàng mà doanh thu bán hàng được xác định cụ
thể như sau:
- Đối với trường hợp bán hàng trả góp, doanh thu được xác định bằng cách quy
đổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽ thu được trong
tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa
sẽ thu được trong tương lai.
- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu.
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đem trao đổi.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)
điều kiện sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”.
b,Về thời điểm ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu phải được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu như doanh thu


22

bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền và lợi nhuận
được chia. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết thành từng khoản doanh thu như
doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm… nhằm phục vụ cho việc xác định
đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kết quả kinh
doanh của DN.
- Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ như CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt. Các
khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào ghi nhận doanh thu ban đầu để xác định
doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kì kế toán.
- Theo Chuẩn mực kế toán số 14, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng
với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm
soát hàng hóa cho người mua.
+ Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng
hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận.
+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là DN nhận được lợi ích
kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu
tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý
xong. Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác
định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào Chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải
thu là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực
sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Việc xác định đúng doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu có ý nghĩa quan
trọng trong việc xác định yếu tố đúng thời kỳ của doanh thu và là cơ sở để xác định
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí sản
xuất kinh doanh và Chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh khi các khoản Chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên
quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và Chi phí này phải xác định


23

được một cách đáng tin cậy.
Các Chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải
tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và Chi phí.
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến
doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các Chi phí liên
quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ
theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
Một khoản Chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ khi Chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” giá gốc của hàng
tồn kho đã bán được ghi nhận là Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với
doanh thu liên quan đến chúng. Giá gốc hàng tồn kho tính theo Chuẩn mực kế toán
quốc tế số 02, cụ thể: Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm: Chi
phí nguyên liệu, vật liệu, Chi phí nhân công và các Chi phí sản xuất kinh doanh
khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản
Chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình SX tiếp theo và Chi phí bảo
quản; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý DN.
1.2.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định
của chế độ kế toán doanh nghiệp.
Trong phạm vi đề tài luận văn, tác giả xin phép trình bày nội dung kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22
tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính.
1.2.2.1. Kế toán doanh thu
a) Chứng từ kế toán
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các chứng từ:
+ Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT (đối với DN tính
thuế GTGT theo PP khấu trừ), hóa đơn bán hàng (đối với DN tính thuế GTGT theo
PP trực tiếp), bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng,…
+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm chi, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng,…


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×