Tải bản đầy đủ

luận văn thạc sĩ giải pháp sinh báo cáo tài chính động sử dụng công nghệ oracle BI pulisher

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THÀNH VĂN

GIẢI PHÁP SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỘNG
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ ORACLE BI PUBLISHER

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành: Hệ thống thông tin

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THÀNH VĂN

GIẢI PHÁP SINH BÁO CÁO TÀI TÍNH ĐỘNG
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ ORACLE BI PUBLISHER

Ngành: Hệ thống thông tin
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 8480104.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ HỆ THỐNG THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hóa

Hà Nội - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp do tôi tự mình thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Thầy Nguyễn Ngọc Hóa, mọi thông tin tham khảo sử dụng
trong luận văn đều được trích dẫn đầy đủ và hợp pháp.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo
quy định của nhà trường cho lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2019
Người cam đoan

Nguyễn Thành Văn

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hóa là giảng viên của
Trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi
về kiến thức, định hướng phát triển và cả về tinh thần cố gắng trong suốt quá
trình làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô của khoa Công nghệ
Thông tin vì đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt những năm theo học
Cao học tại Trường Đại học Công Nghệ.
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu để hoàn thành tốt bản luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2019

Nguyễn Thành Văn



ii


TÓM TẮT NỘI DUNG

Tóm tắt:

Nội dung luận văn sẽ tập trung trình bày về lý thuyết BI, các thành phần
chính của BI, giải pháp sinh báo cáo tài chính động động sử dụng công nghệ
Oracle BI Publisher và thực nghiệm đánh giá kết quả

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................................ ii
TÓM TẮT NỘI DUNG.................................................................................................................... iii
MỤC LỤC............................................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN................................................................................. 3
1.1.

Tri thức kinh doanh BI..................................................................................................... 3

1.1.1. Khái niệm................................................................................................................................. 3
1.1.2. Các ưu điểm của BI.............................................................................................................. 3
1.1.3. Một số so sánh báo cáo động của các hãng [11]........................................................ 3
1.2.

Các thành phần chính của BI........................................................................................ 5

1.2.1. Data source (nguồn dữ liệu):............................................................................................. 6
1.2.2. Data Warehouse (kho dữ liệu).......................................................................................... 6
1.2.3. Dịch vụ tích hợp (Intergating Service).......................................................................... 7
1.2.4. Công cụ phân tích (Analysis Service)........................................................................... 7
1.2.5. Reporting service................................................................................................................... 8
1.2.6. Data mining (khai phá dữ liệu)......................................................................................... 8
1.3.

Khái niệm về báo cáo tài chính.................................................................................... 8

1.3.1. Khái niệm................................................................................................................................. 8
1.3.2. Báo cáo tài chính tại Việt Nam......................................................................................... 8
1.3.3. Báo cáo tài chính động........................................................................................................ 9
1.4.

Một số loại báo cáo tài chính thường gặp............................................................... 9

1.4.1. Báo cáo tài chính phân hệ AP (Payables – phải thu)................................................ 9
1.4.2. Báo cáo tài chính phân hệ AR (Receive ables – phải trả).................................... 10
1.4.3. Báo cáo tài chính phân hệ GL (General Ledger – kế toán tổng hợp)..............11
CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỘNG SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ ORACLE BI PUBLISHER............................................................................ 12
2.1.

Sự khác nhau giữa báo cáo tài chính tĩnh và động.......................................... 12

2.1.1. Sự khác nhau giữa báo cáo tĩnh và báo cáo động................................................... 12
iv


2.1.2. Vì sao lại chọn báo cáo động của Oracle BI Publisher........................................ 12
2.2.

Các quy trình sinh báo cáo động.............................................................................. 12

2.2.1. Xây dựng Data Model.......................................................................................................... 12
2.2.2. Tạo Template........................................................................................................................... 15
2.2.3. Xem báo cáo trên Dashboard............................................................................................ 16
2.2.4. In ấn, kết xuất một trang báo cáo..................................................................................... 19
2.2.5. Chỉnh sửa Data Format........................................................................................................ 22
CHƯƠNG 3.
3.1.

THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.............................. 23

Yêu cầu chung của bài toán BI.................................................................................. 23

3.1.1. Nhu cầu triển khai hệ thống Oracle BI cho Prime Group................................... 23
3.1.2. Giải pháp Oracle BI cho các phần báo cáo của PG............................................... 23
3.2.

Đặc tả chi tiết báo cáo PG............................................................................................ 25

3.2.1. Các yêu cầu cho báo cáo BI............................................................................................ 25
3.2.2. Yêu cầu nghiệp vụ.............................................................................................................. 26
3.3.

Mô hình kiến trúc triển khai hệ thống................................................................... 32

3.3.1. Các thành phần cấu hình máy chủ của BI bao gồm:............................................. 32
3.3.2. Xuất nhập dữ liệu................................................................................................................ 34
3.3.3. Quy trình đẩy dữ liệu từ Database Staging đến Data Warehouse.....................35
3.3.4. Thiết lập Package cho Interface.................................................................................... 38
3.4.

Các bước thực hiện kéo thả báo cáo động BI Publisher............................... 41

3.4.1. Thiết kế báo cáo.................................................................................................................. 41
3.4.2. Các bước để tổng hợp lên 1 báo cáo [4]..................................................................... 43
3.4.3. Đăng nhập hệ thống BI Publisher................................................................................. 44
3.4.4. Lấy dữ liệu cho báo cáo từ Data Model..................................................................... 45
3.4.5. Tạo template để xuất dữ liệu ra báo cáo..................................................................... 48
3.4.6. Kết quả chạy thử nghiệm thực tế.................................................................................. 49
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN............................................................................... 52
1.

Các kết quả đạt được trong luận văn..................................................................... 52

2.

Các hạn chế của luận văn............................................................................................. 52

3.

Định hướng phát triển trong tương lai.................................................................. 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 54

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần chính của BI...................................................................................... 5
Hình 1.2: Mẫu báo cáo của phân hệ AP................................................................................... 10
Hình 1.3: Mẫu báo cáo của phân hệ AR................................................................................... 10
Hình 1.4: Mẫu báo cáo của phân hệ GL................................................................................... 11
Hình 2.1: Giao diện chính của Oracle BI................................................................................. 13
Hình 2.2: Data Model của Oracle BI......................................................................................... 13
Hình 2.3: Màn hình nhập liệu SQL trong Data Model........................................................ 14
Hình 2.4: Màn hình Create Data Set trong Data Model..................................................... 14
Hình 2.5: Màn hình tạo LOV trong Data Model.................................................................... 15
Hình 2.6: Màn hình tạo báo cáo mới......................................................................................... 15
Hình 2.7: Màn hình tạo Template................................................................................................ 16
Hình 2.8: Màn hình tạo Template theo tool chuẩn của Oracle........................................ 16
Hình 2.9: Màn hình Dashboard.................................................................................................... 17
Hình 2.10: Màn hình của phân hệ AP........................................................................................ 18
Hình 2.11: Màn hình của phân hệ AP khi chọn tham số..................................................... 18
Hình 2.12: Màn hình chạy báo cáocủa phân hệ AP............................................................. 19
Hình 2.13: Màn hình in báo cáo của phân hệ AP................................................................. 20
Hình 2.14: Màn hình in báo cáo của phân hệ AP................................................................. 20
Hình 2.15: Màn hình xuất báo cáo của phân hệ AP............................................................. 21
Hình 2.16: Màn hình chỉnh sửa Data Format........................................................................ 22
Hình 2.17: Các máy chủ ứng dụng.............................................................................................. 22
Hình 2.18: Các ứng dụng cài đặt................................................................................................. 22
Hình 3.1: Mấu báo cáo của phân hệ AP................................................................................... 31
Hình 3.2: Mấu báo cáo của phân hệ AP................................................................................... 31
Hình 3.3: Mô hình tổng thể mức vật lý...................................................................................... 33
Hình 3.4: Xuất nhập dữ liệu........................................................................................................... 34
Hình 3.5: Khởi tạo Model Folder................................................................................................ 35

vi


Hình 3.6: Tạo Data Store................................................................................................................ 36
Hình 3.7: Thiết lập chi tiết cho Model....................................................................................... 36
Hình 3.8: Thiết lập chi tiết cho Model....................................................................................... 37
Hình 3.9: Cấu trúc bảng trong Database Data Warehouse............................................... 37
Hình 3.10: Thiết lập Package cho Interface............................................................................ 38
Hình 3.11: Thiết lập Package cho Interface............................................................................ 38
Hình 3.12: Thiết lập Step cho Package..................................................................................... 39
Hình 3.13: Thiết lập Step cho Package..................................................................................... 39
Hình 3.14: Thiết lập Schedule cho Package............................................................................ 40
Hình 3.15: Definition cho phần thiết lập Schedule............................................................... 40
Hình 3.16: Execution Cycle cho phần thiết lập Schedule................................................... 41
Hình 3.17: Mẫu báo cáo bảng cân đối phát sinh các tài khoản...................................... 42
Hình 3.18: Các thông số trong báo cáo, phần Header........................................................ 42
Hình 3.19: Các thông số trong báo cáo, phần Detail.......................................................... 43
Hình 3.20: Màn hình đăng nhập vào hệ thống....................................................................... 45
Hình 3.21: Màn hình khi vào hệ thống...................................................................................... 45
Hình 3.22: Màn hình tạo SQL....................................................................................................... 46
Hình 3.23: Màn hình tạo Data Set............................................................................................... 46
Hình 3.24: Màn hình tạo Data Set............................................................................................... 47
Hình 3.25: Màn hình tạo tham số................................................................................................ 48
Hình 3.26: Màn hình tạo Template.............................................................................................. 48
Hình 3.27: Chạy báo cáo................................................................................................................ 49
Hình 3.28: Nhập tham số chạy báo cáo.................................................................................... 49
Hình 3.29: Dữ liệu sau khi chạy báo cáo.................................................................................. 50
Hình 3.30: Xuất dữ liệu sau khi chạy báo cáo........................................................................ 51

vii


MỞ ĐẦU
1. Động lực thực hiện luận văn
Ngày nay, việc phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin nói
chung và của hệ thống thông tin nói riêng được xây dựng trên nền tảng các
công nghệ khác nhau, các giải pháp chuyên ngành có nhiều quy trình nghiệp
vụ đặc thù cho các ngành nghề khác nhau như các hệ thống Ngân hàng lõi
(core banking), các hệ thống quản trị doanh nghiệp tổng thể ERP ..vv. Dữ liệu
giao dịch phát sinh từ các hệ thống tác nghiệp là rất lớn, hàng triệu giao dịch
mỗi ngày. Nhu cầu truy xuất, tổng hợp, hiển thị, khai thác dữ liệu phục vụ
phân tích số liệu sản xuất kinh doanh, dự báo xu hướng thị trường ngày càng
cấp thiết.
Thông thường các hệ thống tác nghiệp chứa cơ sở dữ liệu về nghiệp vụ
đã được nhập liệu, lưu trữ mà thiếu đi các công cụ phân tích dữ liệu, hiển thị
dữ liệu một cách thông minh như các dạng báo cáo thông minh (báo cáo BI –
Business Intelligent), báo cáo phân tích đa chiều, theo nhiều tiêu chí, báo cáo
quản trị phục vụ lãnh đạo ra quyết định. Trên thế giới nhiều hãng phần mềm
đã xây dựng nhiều giải pháp nền tảng/công cụ phục vụ xây dựng khai thác
báo cáo dạng BI và phân tích dữ liệu từ các hệ thống hoặc từ kho dữ liệu
(Data warehouse) như Micosoft Power BI, SAP BI, Tablue, Oracle BI
Publisher.
Oracle BI Publisher là một trong những bộ công cụ xây dựng các dạng
báo cáo được phát triển bởi hãng Oracle, có các tính năng mạnh mẽ, tiện ích
dễ sử dụng, tích hợp được nhiều nguồn dữ liệu (Data Source) đáp ứng các tiêu
chí về các yếu tố tổng hợp nói trên và tổng hợp dữ liệu đã được đào sâu trong
các báo cáo tổng hợp.
Trên cơ sở đã là một thành viên thực hiện vai trò phát triển báo cáo trong
dự án triển khai hệ thống ERP cho Công ty sản xuất gạch ốp lát Prime Group,
học viên xin được đào sâu, nghiên cứu về Giải pháp xây dựng báo cáo tài
chính động sử dụng công nghệ Oracle BI Publisher.

1


2. Mục tiêu của luận văn
Luận văn cao học có mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu các cấu phần lõi của
nền tảng công cụ Oracle BI Publisher và đi sâu vào việc nghiên cứu bài toán
nghiệp vụ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phương pháp phân tích,
hiển thị báo cáo tài chính trong Doanh nghiệp.
Mục tiêu trên sẽ được cụ thể hoá thông qua những nội dung thực hiện
chính sau:
- Tổng quan về nền tảng BI
- Bài toán nghiệp vụ báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống thử nghiệm tạo báo cáo động sử dụng công nghệ
Oracle BI.
- Đánh giá, so sánh, tổng kết
3. Tổ chức luận văn
Luận văn được thực hiện xuyên suốt trong quá trình từ khi hình thành
các khái niệm, ý tưởng, phân tích thiết kế, trình bày cài đặt sản phẩm cho đến
khi hoàn thành sản phẩm và kiểm tra kiểm thử đánh giá sản phẩm. Các kết
quả chính của luận văn sẽ trình bày trong 4 chương có nội dung vắn tắt như
sau:
- Chương 1: Tổng quan về tri thức kinh doanh BI. Chương này giới
thiệu các khái niệm cơ bản về nền tảng BI, các ưu điểm của thệ thống BI, các
thành phần chính của BI, các khái niệm về báo cáo tài chính nói chung và
khái niệm về báo cáo động.
- Chương 2: Đưa ra giải pháp tạo, sửa, xóa và làm mới 1 báo cáo động,
các quy trình làm một báo cáo động.
- Chương 3: Thực hiện xây dựng giải pháp báo cáo tài chính trên
nguồn dữ liệu hệ thống ERP bằng công cụ Oracle BI Publisher cho Công ty
sản xuất gạch ốp lát Prime Group, kết quả cài đặt thực tế và thực nghiệm.
- Chương 4: Kết luận chung, những kết quả đã đạt được.

2


CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1.1. Tri thức kinh doanh BI
1.1.1. Khai niệm
BI (Business Intelligence – Hệ thống khai thác dữ liệu thông minh) là
một hệ thống dữ liệu cho phép tạo, phân tích, lưu trữ và thể hiện thông tin,
giúp cho người quản lý và người sử dụng đưa ra các thông tin phù hợp, dữ
liệu được phân tích đa chiều, nhiều tiêu chí, có các mô hình dự báo, phân tích
giúp chúng ta dễ dàng có cái tổng thể về kết quả sản xuất kinh doanh và hoạch
định được nguồn lực doanh nghiệp [1]. Từ đó đưa ra các quyết định kinh
doanh phù hợp.
1.1.2. Các ưu điểm của BI
Đưa ra các quyết định, tối ưu quy trình nghiệp vụ, tối ưu quá trình kinh
doanh và nguồn lực doanh nghiệp. Đồng thời tăng tốc độ xử lý cao trong việc
cải thiện để đưa ra báo cáo và phân tích chính xác. Đồng thời Oracle BI cũng
có khả năng dự đoán thị trường tương lai dựa trên tài nguyên của Doanh
nghiệp và nguồn dữ liệu cần xử lý.
1.1.3. Một số so sánh báo cáo động của các hãng [11]
Hàng
công nghệ

Oracle

Ưu điểm

Nhược điểm

- Khả năng tiếp cận nhanh chóng
đối với các bộ phận tài chính
thông qua tập các sản phẩm theo
nghành dọc, cụ thể là các giải
pháp của Siebel và Hyperion

– Hệ thống chính sách cứng nhắc đối
với các đối tác phát triển thứ 3 và các
thỏa thuận dịch vụ. Đây là một điểm
đáng cân nhắc đối với giải pháp của
Oracle.

– Hệ thống các ứng dụng được hỗ

– Hệ thống lõi OBIEE không có nhiều

trợ khả năng tích hợp chặt chẽ với
nền tảng công nghệ của Oracle.
– Hệ thống mở, hỗ trợ khả năng

cải tiến so với phiên bản cũ.
– Chi phí cao cho các dịch vụ bảo trì

phát triển và mở rộng linh hoạt.
– Chiếm ưu thế trên thị trường
OLAP và DBMS.

và hỗ trợ.
– Thách thức cho việc phát triển các
dự án yêu cầu nhiều tùy biến, thay
đổi; đặc biệt đối với các giải pháp
3


– Mua lại Siebel và Hyperion
nhằm tận dụng tối đa các năng lực
trên nền tảng công cụ và tri thức
của giải pháp BI cho ngành/phân
hệ tài chính.

- Sức mạnh đối với các công cụ

SAS

phân tích nâng cao và là lựa chọn
hàng đầu đối với các chuyên gia
phân tích nghiệp vụ.
– Có tri thức phát triển các giải

được đóng gói sẵn.

– Cản trở lớn nhất đối với các giải
pháp của SAS chính là ngôn ngữ lập
trình, các tính năng chuyên sâu của
giải pháp SAS yêu cầu phải nắm vững
nền tảng ngôn ngữ lập trình của hãng
khi sử dụng.
– Hầu hết các sản phẩm tập trung

pháp phân tích chuyên sâu theo
ngành dọc.

chính vào các kỹ thuật phân tích nâng
cao, do đó yêu cầu người dùng là các
chuyên gia phân tích dữ liệu mới có

– Có tầm nhìn mạnh mẽ và định
hướng phát triển sản phẩm, được
hỗ trợ bởi sự đầu tư bài bản và

thể tận dụng hết sức mạnh của công
cụ.
– Hệ thống báo cáo và dashboard có

mạnh cho các dự án nghiên cứu và độ tương tác đồ họa thấp, giao diện
phát triển.
không thu hút người dùng.

IBM

– Khả năng tích hợp tốt với bộ

– Sản phẩm IBM SPSS là đối thủ cạnh

công cụ Microsoft Office

tranh lớn nhất của SAS

Cung cấp nền tảng tích hợp xuyên

- Quá trình chuyển đổi hỗ trợ các sản

suốt giữa các thành phần BI
– Định hướng phát triển các sản

phẩm của IBM dường như khó khăn

phẩm và giải pháp BI; hiện nay
IBM đang phát triển mở rộng vào

hơn cho hệ thống người dùng hiện
tại.– Cạnh tranh trực tiếp với các sản
phẩm của SAS.

lĩnh vực phân tích và các ngành

– Không hỗ trợ tích hợp trực tiếp đối

dọc.
– Hãng cung cấp giải pháp với cơ

với các giải pháp ERP, CRM; khách

chế vận hành ổn định cùng mạng
lưới đối tác triển khai mạnh.
– Chi phí bản quyền và hỗ trợ ở

hàng phải chuyển đổi sang sử dụng
các hãng cung cấp khác.
– Không tồn tại nền tảng Metadata
4


Microsoft

mức thấp.
– Tính năng BI được tích hợp bên

hợp nhất, do đó phải tiến hành triển
khai từng phần và tích hợp.

trong sản phẩm SharePoint
Server, nền tảng sản phẩm về
cộng tác và quản trị thông tin
chiến lược của Microsoft.

– Phát triển hệ thống báo cáo và
dashboard phụ thuộc lớn vào bộ phận
IT.
– Thời gian triển khai dự án dài hơn

– Tính năng xử lí thông tin bên
trong bộ nhớ của SQL Server
Analysis Services và Office 2010

so với các đối thủ khác về giải pháp
BI
– Cần có một chuyên gia về giải pháp

– Mua lại DATAllegro để tận
dụng các sức mạnh về Data

Microsoft tham gia vào dự án.
– Không có tầm nhìn rõ ràng về định

Warehouse.

hướng tích hợp với các giải pháp
BPM.

1.2. Các thành phần chính của BI
Hệ thống thông tin BI được chia thành nhiều thành phần, mỗi thành phần
có chức năng và nhiệm vụ riêng.

Hình 1.1: Các thành phần chính của BI.
5


1.2.1. Data source (nguồn dữ liệu):
Chứa dữ liệu tổng hợp của Doanh nghiệp, thường là cơ sở dữ liệu quan
hệ gồm nhiều phần khác nhau như các dữ liệu về tài nguyên của doanh
nghiệp, dữ liệu về con người, dữ liệu về khách hàng, phần mềm điện tử,
thương mại
Nguồn dữ liệu có thể là bất cứ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào như
SQL, Oracle, MSSQL...
Thông thường dữ liệu trong Data Warehouse có thể được thiết kế theo
mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ nhưng cũng có thể là dữ liệu lớn, có thể là dữ
liệu không quan hệ.
1.2.2. Data Warehouse (kho dữ liệu)
Là cơ sở dữ liệu được thiết kế khác với CSDL thông thường. Đó là cơ sở
dữ liệu được xử lý truyền tải trực tuyến và được thiết kế dành cho việc
đọc/ghi thường xuyên và là nơi lưu trữ dữ liệu lâu dài của tổ chức.
Dữ liệu của Data Warehouse chỉ có thể đọc mà không được ghi hay cập
nhật bới ứng dụng thông thường. Điều này chỉ được thực hiện khi có công cụ
chuyển đổi dữ liệu từ Data source vào Data Warehouse là Extract Transform
Load.
Kho dữ liệu là tuyển tập các cơ sở dữ liệu tích hợp, hướng chủ đề, được
thiết kế để hỗ trợ cho chức năng trợ giúp quyết định.
Công nghệ kho dữ liệu (Data Warehouse Technology) là tập các phương
pháp, kỹ thuật và các công cụ có thể kết hợp, hỗ trợ nhau để cung cấp thông
tin cho người sử dụng trên cơ sở tích hợp từ nhiều nguồn dữ liệu, nhiều môi
trường khác nhau. [8]
Kho dữ liệu thường rất lớn tới hàng trăm GB hay thậm chí hàng
Terabyte. Kho dữ liệu được xây dựng để tiện lợi cho việc truy cập theo nhiều
nguồn, nhiều kiểu dữ liệu khác nhau sao cho có thể kết hợp được cả những
ứng dụng của các công nghệ hiện đại và kế thừa được từ những hệ thống đã
có sẵn từ trước.
Mục tiêu chính của kho dữ liệu là nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản
sau:
6


+ Phải có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về thông tin của NSD
+ Hỗ trợ để các nhân viên của tổ chức thực hiện tốt, hiệu quả công việc
của mình, như có những quyết định hợp lý, nhanh và bán được nhiều hàng
hơn, năng suất cao hơn, thu được lợi nhuận cao hơn, v.v.
+ Giúp cho tổ chức, xác định, quản lý và điều hành các dự án, các nghiệp
vụ một cách hiệu quả và chính xác.
+ Tích hợp dữ liệu và các siêu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Muốn đạt được những yêu cầu trên thì DW phải:
+ Nâng cao chất lượng dữ liệu bằng các phương pháp làm sạch và tinh
lọc dữ liệu theo những hướng chủ đề nhất định
+ Tổng hợp và kết nối dữ liệu
+ Đồng bộ hoá các nguồn dữ liệu với DW
+ Phân định và đồng nhất các hệ quản trị cơ sở dữ liệu tác nghiệp như là
các công cụ chuẩn để phục vụ cho DW.
+ Quản lí siêu dữ liệu
Cung cấp thông tin được tích hợp, tóm tắt hoặc được liên kết, tổ chức
theo các chủ đề
Dùng trong các hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision suport system DSS), các hệ thống thông tin tác nghiệp hoặc hỗ trợ cho các truy vấn đặc biệt.
1.2.3. Dịch vụ tích hợp (Intergating Service)
Chịu trách nhiệm chuyển dữ liệu (Extract Transform Load) từ Data
source vào Data Warehouse. [9]
1.2.4. Công cụ phân tích (Analysis Service)
Chịu trách nhiêm thực thi các cube được thiết kế dựa trên các chiều dữ
liệu và các nghiệp vụ.
Cube chịu trách nhiệm nhận dữ liệu đầu vào từ Data Warehouse và thực
thi nghiệp vụ theo định nghĩa và trả về kết quả.

7


1.2.5. Reporting service
Thực thi các báo cáo (report) với output nhận được từ Analysis server.
Đây là nơi quản trị tập trung các báo cáo trên nền web, và các báo cáo này có
thể được gắn vào các ứng dụng cụ thể, hay trên web.
1.2.6. Data mining (khai phá dữ liệu)
Là quá trình trích xuất thông tin dữ liệu đã qua xử lý (phù hợp với yêu
cầu riêng của doanh nghiệp) từ Data Warehouse rồi kết hợp với các thuật toán
để đưa ra (hoặc dự đoán) các quyết định có lợi cho việc kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đây là một quá trình quan trọng trong BI, thông thường một doanh
nghiệp muốn sử dụng giái pháp BI thường kèm theo về Data Mining.

1.3. Khái niệm về báo cáo tài chính
1.3.1. Khai niệm
Báo cáo tài tính thường là báo cáo theo dạng bảng, gồm các hàng và các
cột thể hiện thông tin về tài khoản, dòng tiền theo tháng, quý năm, theo số dư,
số phát sinh trong kỳ... Báo cáo tài chính gồm có nhiều loại như: báo cáo theo
tài khoản như bảng cân đối kế toán, báo cáo theo giao dịch phát sinh trong kỳ,
báo cáo theo sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng hợp tài khoản, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh...vv.
Thông tin trong báo cáo tài chính thường là thông tin về các dòng tiền
như số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối ky, thể hiện trong các cột
nợ, có.
1.3.2. Báo cáo tài chính tại Việt Nam
Thông thường, mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty đều có bộ phận kế toán để
đưa ra các báo cáo tài chính để theo dõi kế hoạch tài chính của doanh nghiệp,
công ty mình. Các báo cáo này thường dưới dạng các báo cáo theo mẫu sẵn có
và thường tương tự như nhau cho các biểu mẫu chung của Bộ tài chính ban
hành.

8


Tuy nhiên khi cần một báo cáo tài chính mà ngay lâp tức cần các thông
tin cụ thể tại thời điểm xem báo cáo không theo mẫu chuẩn thì hầu hết các
phần mềm kế toán đều không thực hiện được mà chỉ trích xuất thông tin trên
nhiều báo cáo để ra một thông tin cần thiết. Điều này dẫn đến việc khó khăn
khi đối chiếu, đánh giá và so sánh thông tin khi cần ngay tại thời điểm đó.
1.3.3. Báo cáo tài chính động
Theo nhu cầu trên, Oracle BI Publisher là một trong số ít những công
nghệ mà đưa ra giải pháp báo cáo tài chính động mà hiển thị thông tin cần
thiết ngay khi cần. Công nghệ của Oracle BI Publisher dễ dùng và trích xuất
bất cứ thông tin nào mà Doanh nghiệp hay Công ty cần để báo cáo lãnh đạo,
hay xem thông tin cụ thể cần thiết ngay lập tức tại mọi thời điểm và nhanh
chóng.
Để tạo được báo cáo động sử dụng công nghệ Oracle BI Publisher thì
cần phải có 1 quá trình thiết lập hệ thống và yêu cầu nghiệp vụ khá cao để đưa
ra bài toán đáp ứng được yêu cầu thông tin ngay tại thời điểm xem báo cáo.

1.4. Một số loại báo cáo tài chính thường gặp
1.4.1. Báo cáo tài chính phân hệ AP (Payables – phải thu) Báo
cáo trong phân hệ AP là dạng báo cáo theo công nợ phải thu.

Thông thường khi mua hàng thì nhà cung cấp, hoặc công ty... (gọi là bên
bán) sẽ xuất hóa đơn cho bên mua. Khi đó bên mua sẽ lập hóa đơn để theo dõi
công nợ phải trả cho bên bán. Thông thường báo cáo sẽ thể hiện ở dạng bảng
như sau:

9


Hình 1.2: Mẫu báo cáo của phân hệ AP
Báo cáo thông thường này thường có các hàng và các cột cố định và thể
hiện thông tin không nhiều trên báo cáo, không phân theo các tiêu chí khác
nhau.
1.4.2. Báo cáo tài chính phân hệ AR (Receive ables – phải trả)
Báo cáo trong phân hệ AR là dạng báo cáo theo công nợ phải thu.
Thông thường khi bán hàng thì nhà cung cấp, hoặc công ty... (gọi là bên
bán) sẽ xuất hóa đơn cho bên mua. Khi đó nhà bên bán sẽ lập hóa đơn để theo
dõi công nợ phải thu của bên mua và tiến hành quá trình thu tiền. Thông
thường báo cáo sẽ thể hiện ở dạng bảng như sau:

Hình 1.3: Mẫu báo cáo của phân hệ AR
10


1.4.3. Báo cáo tài chính phân hệ GL (General Ledger – kế toán tổng
hợp)
Thông thường sau khi mua bán hàng, theo tài khoản, theo nhà cung cấp, theo
chi nhánh...vv thì hệ thống sẽ hạch toán từ các phân hệ phụ AP, AR, INV lên GL,
hoặc có thể định khoản trực tiếp lên GL. Khi này cần báo cáo tài chính lấy dữ liệu
ở các phân hệ phụ hoặc ở chính phân hệ sổ cái GL
Dữ liệu được kết chuyển lên GL hoặc được định khoản trên GL sẽ được lưu
trong các bảng của GL nên việc lấy dữ liệu khá thuận tiện).

(14)



H

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN QUY ĐỔI
Từ ngày …/…/... đến ngày …/…/…
(Bản chính thức) (13)
Loại tiền : VND(10)
Tên Tài khoản

Mã Tài khoản

(1)

(2)

Số dư đầu
Nợ

(3)

(4)

Số phát sinh
Nợ

(5)

(6)

Số dư cuối
Nợ
(7)

Có (6)

A. Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán (11)

T ổng cộng (9)
B. Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (12)

T ổng cộng (9)
Lập ngày ... tháng ... năm …
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký, họ tên)

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM
ĐỐC (15)
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Hình 1.4: Mẫu báo cáo của phân hệ GL

11


CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỘNG SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ ORACLE BI PUBLISHER

2.1. Sự khác nhau giữa báo cáo tài chính tĩnh và động
2.1.1. Sự khác nhau giữa báo cáo tĩnh và báo cáo động
Báo cáo tài chính tĩnh thường là các báo cáo đã có khung sẵn, tại một thời
điểm ta chỉ xem được thông tin liên quan đến 1 thực thể cố định như các thông
tin liên quan đến khách hàng, các thông tin liên quan đến tài khoản, hoặc các
thông tin liên quan đên dòng tiền đầu kỳ, cuối kỳ, phát sinh trong kỳ....
Báo báo tài chính động thì có thể lấy nhiều thực thể vào trong 1 báo cáo, và
có thể xem nhiều báo cáo trên 1 trang để từ đó có thể đánh giá, so sánh, đối
chiếu các đối tượng với nhau trực quan và chính xác.

2.1.2. Vì sao lại chọn báo cáo động của Oracle BI Publisher
Báo cáo dựa trên các ưu điểm của các báo cáo động thì Oracle BI Publisher
làm tốt nhiệm vụ tổng hợp và phân tích dữ liệu. Oracle BI Publisher có thể lấy dữ
liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Trong quá trình xuất ra dữ liệu Oracle BI Publisher
có thể bỏ các hàng, các cột không cần thiết và linh hoạt trong đổi tên, kích thước.
Với hệ thống BI hiện nay thì việc tổng hợp dữ liệu có thể xem được cả hình
ảnh, vùng lãnh thổ và đưa ra các dự đoán, so sánh, phân tích từ đó mang đến những
thông tin cụ thể để đưa ra các quyết định dự đoán tương lai chính xác có lợi cho
doanh nghiệp.

2.2. Các quy trình sinh báo cáo động
2.2.1. Xây dựng Data Model

12


Hình 2.1: Giao diện chính của Oracle BI

Màn hình tạo Data Model hiện ra: chọn Default Data Source cho Data Model
như config ở hình 2.1

Hình 2.2: Data Model của Oracle BI
Sau đó tạo Data Sets: là phần code SQL để lấy dữ liệu. Chọn SQL Query

13


Hình 2.3: Màn hình nhập liệu SQL trong Data Model
Xuất hiện cửa sổ để gán tên và code SQL như sau:

Hình 2.4: Màn hình Create Data Set trong Data Model

14


Các biến tương ứng trong SQL sẽ tạo ra và đưa vào Parameters.
Tạo giá trị cho các tham số (List of values - LOV) để làm menu chọn cho
các biến.

Hình 2.5: Màn hình tạo LOV trong Data Model
Lưu ý: Với Event Triggers chỉ thực hiện được với những Procedure hoặc
Function trả lại giá trị True hoặc False.

2.2.2. Tạo Template
Chọn New > Report như hình dưới.

Hình 2.6: Màn hình tạo báo cáo mới
Có thể vẽ template ngoài rồi up lên: chọn Upload với tên là tên báo cáo,
att, type RTF, locale English.

15


Hình 2.7: Màn hình tạo Template

Với tiêu đề chọn: Insert > Layout grid , sau đó gán Text item
Với dữ liêu báo cáo chọn Insert > Pivot Table hoặc Data Table, …
NOTE: Với cách tạo template dùng tool chuẩn thì ta phải xuất dữ liệu dạng
EML sau đó chọn Save AS Sample Data để lấy ra các trường gán vào Template

Hình 2.8: Màn hình tạo Template theo tool chuẩn của Oracle
Cuối cùng save template vào cùng thư mục với Data Model > chạy báo cáo.

2.2.3. Xem báo cáo trên Dashboard
Dashboard là các bảng mục tiêu quản trị được dựng sẵn các báo cáo
để người sử dụng truy cập nhanh các báo cáo theo nội dung quản trị mong
muốn.
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×