Tải bản đầy đủ (.doc) (117 trang)

luận văn thạc sĩ nghiên cứu, xây dựng giải pháp thu thập chứng cứ hỗ trợ xử lý sự cố an toàn thông tin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.53 MB, 117 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỖ BÁ SƠN

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG GIẢI PHÁP THU THẬP
CHỨNG CỨ HỖ TRỢ XỬ LÝ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội, tháng 11 /2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỖ BÁ SƠN

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG GIẢI PHÁP THU THẬP
CHỨNG CỨ HỖ TRỢ XỬ LÝ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số : 8480104.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HÓA

Hà Nội, tháng 11 /2019


Lời cảm ơn



LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, bằng sự biết ơn
và kính trọng, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng, khoa thuộc
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội và các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình giảng
dạy và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và làm Luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hóa đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.
Nhờ có sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của thầy mà tôi đã có được những kiến thức quý
báu trong quá trình nghiên cứu, từ đó tôi có thể hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế thời gian và trình độ, nên luận văn
của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp của các
thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Thông tin để luận văn thạc sĩ của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2019

Học viên: Đỗ Bá Sơn

I


Mục lục

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... I
MỤC LỤC........................................................................................................................ II
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................V
DANH MỤC HÌNH VẼ..............................................................................................VIII
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ATTT VÀ PHƯƠNG PHÁP THU

THẬP CHỨNG CỨ..........................................................................................................3
1.1. Quy trình điều tra số.................................................................................................3
1.2. Thu thập chứng cứ....................................................................................................5
1.2.1. Khó khăn trong thu thập chứng cứ........................................................................5
1.2.2. Tại sao thu thập chứng cứ?....................................................................................5
1.2.3. Lựa chọn phương pháp thu thập............................................................................6
1.2.4. Các loại chứng cứ..................................................................................................6
1.2.5. Các quy tắc thu thập chứng cứ..............................................................................7
1.2.6. Chứng cứ khả biến................................................................................................9
1.2.7. Quy trình thu thập chứng cứ................................................................................ 10
1.2.8. Thu thập chứng cớ và lưu trữ.............................................................................. 10
1.2.9. Phương pháp thu thập chứng cứ.......................................................................... 11
1.2.10.Dữ liệu thu thập.................................................................................................. 13
1.2.11.Kiểm soát và bảo vệ dữ liệu................................................................................ 14
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THU THẬP CHỨNG CỨ BẰNG USB CHUYÊN DỤNG
16
2.1. Bài toán đặt ra.......................................................................................................... 16
2.2. Phương pháp giải quyết bài toán............................................................................ 17
2.2.1 Hướng đi cho bài toán.......................................................................................... 17
2.2.2 Xây dựng USB thu thập chứng cứ để giải quyết bài toán..................................... 18
2.3. Các bản phân phối của hệ điều hành Linux hỗ trợ thu thập chứng cứ...............20
2.3.1 DEFT Linux......................................................................................................... 20
2.3.2 CAINE Linux....................................................................................................... 21
2.3.3 Kali Linux............................................................................................................ 23
Học viên: Đỗ Bá Sơn

II


Mục lục


2.4. Công cụ thu thập chứng cứ trên Windows và Kali Linux....................................26
2.4.1 Công cụ thu thập chứng cứ trên Windows............................................................ 26
2.4.1.1. Giới thiệu công cụ thu thập chứng cứ Ir-Rescue........................................... 26
2.4.1.2. Cấu trúc và cách sử dụng công cụ thu thập chứng cứ Ir-Rescue...................27
2.4.2. Công cụ thu thập chứng cứ trên Kali Linux......................................................... 31
2.4.2.1. Công cụ thu thập chứng cứ Dc3dd................................................................ 31
2.4.2.2. Công cụ thu thập chứng cứ Ir-Rescue........................................................... 33
2.5. Một số phương pháp bảo mật phân vùng USB...................................................... 34
2.5.1. BitLocker............................................................................................................. 34
2.5.1.1. Giới thiệu về BitLocker................................................................................. 34
2.5.1.2. Chức năng chính của BitLocker.................................................................... 35
2.5.1.3. Kiến trúc BitLocker...................................................................................... 35
2.5.1.4. Quản lý khóa BitLocker................................................................................ 36
2.5.2. Vera Crypt........................................................................................................... 43
2.5.2.1. Giới thiệu về Vera Crypt............................................................................... 43
2.5.2.2. Thuật toán..................................................................................................... 44
2.5.2.3. Cơ chế hoạt động.......................................................................................... 44
2.5.3. Lựa chọn công cụ bảo mật cho USB thu thập chứng cứ...................................... 45
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG USB THU THẬP CHỨNG CỨ VÀ KIỂM THỬ............47
3.1. Giới thiệu.................................................................................................................. 47
3.2. Chia các phân vùng cho USB thu thập chứng cứ.................................................. 47
3.2.1 Tổng quan............................................................................................................. 47
3.2.2 Chuẩn bị USB thu thập chứng cứ......................................................................... 48
3.2.3 Thực hiện chia các phân vùng cho USB thu thập chứng cứ.................................. 48
3.3. Tùy biến hệ điều hành Kali Linux trên phân vùng thứ nhất................................ 51
3.3.1. Giới thiệu............................................................................................................. 51
3.3.2. Cài đặt hệ điều hành Kali Linux lên phân vùng thứ nhất..................................... 51
3.3.3. Tùy biến hệ điều hành Kali Linux....................................................................... 57
3.3.3.1. Tối ưu hệ điều hành Kali Linux.................................................................... 57

3.3.3.2. Cài đặt công cụ thu thập chứng cứ trên hệ điều hành Kali Linux..................60
3.4. Công cụ thu thập chứng cứ phân vùng 2............................................................... 62
3.5. Thiết lập cơ chế bảo mật cho các phân vùng USB................................................. 63
3.5.1. Cài đặt cơ chế bảo mật cho phân vùng thứ nhất.................................................. 64
3.5.2. Cài đặt cơ chế bảo mật cho phân vùng 2 và 3...................................................... 67
Học viên: Đỗ Bá Sơn

III


Mục lục

3.6. Kiểm thử USB thu thập chứng cứ.......................................................................... 72
3.6.1. Đánh giá khả năng bảo mật của USB thu thập chứng cứ theo các kịch bản........72
3.6.1.1 Kịch bản thử nghiệm bảo mật của USB thu thập chứng cứ trên Windows....72
3.6.1.2 Kịch bản kiểm thử bảo mật USB thu thập chứng cứ trên Kali Linux............74
3.6.2. Kiểm thử khả năng thu thập chứng cứ................................................................. 77
3.6.2.1. Kịch bản thử nghiệm khả năng thu thập chứng cứ trên Windows.................77
3.6.2.2. Kịch bản thử nghiệm thu thập chứng cứ trên Linux...................................... 79
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI....................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 86

Học viên: Đỗ Bá Sơn

IV


Danh mục bảng biểu

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2. 1 - Một số cách để mã hóa VMK .......................................................................... 37

Bảng 2.
Bảng 2.
Bảng 2.
Bảng 3.

2 - Bảng tham chiếu các quy trình tạo mã khóa .................................................... 40
3 - Nhập mã khóa và đầu ra .................................................................................. 40
4 – Bộ nhớ khóa .................................................................................................... 41
1 - So sánh các định dạng ổ đĩa trong Windows ................................................... 50

Học viên: Đỗ Bá Sơn

V


Danh mục hình vẽ

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1. 1 - Các lớp quy trình điều tra số............................................................................3
Hình 2. 1 – Cấu trúc USB thu thập chứng cứ................................................................... 19
Hình 2. 2 - Mô hình kiến trúc hệ thống hỗ trợ xử lý sự cố ATTT.....................................19
Hình 2. 3 - Giao diện khởi động của DEFT...................................................................... 20
Hình 2. 4 - Giao diện desktop DEFT................................................................................ 21
Hình 2. 5 - Giao diện khởi động của CAINE.................................................................... 22
Hình 2. 6 - Giao diện desktop của CAINE....................................................................... 22
Hình 2. 7 - Các ứng dụng trên hệ điều hành CAINE........................................................ 23
Hình 2. 8 - Giao diện khởi động của Kali Linux............................................................... 24

Hình 2. 9 - Giao diện desktop của Kali Linux.................................................................. 25
Hình 2. 10 - Các ứng dụng Forensics trên Kali Linux...................................................... 25
Hình 2. 11 - Chế độ khác trong giao diện Kali Linux....................................................... 26
Hình 2. 12 - Nội dung hiển thị câu lệnh dc3dd -- help...................................................... 31
Hình 2. 13 - Tệp .img được tách thành nhiều tệp nhỏ khác nhau...................................... 33
Hình 2. 14 - Kiến trúc BitLocker...................................................................................... 36
Hình 2. 15 - Các kiến trúc quản lý khóa của BitLocker.................................................... 38
Hình 2. 16 - Lưu đồ quản lý khóa..................................................................................... 39

Hình 3. 1 - USB chuyên dụng dùng cho thu thập chứng cứ.............................................. 48
Hình 3. 2 - Phân chia ổ USB bằng BOOTICE.................................................................. 49
Hình 3. 3 - Thiết lập định dạng cho các phân vùng........................................................... 49
Hình 3. 4 - Phân chia phân vùng....................................................................................... 51
Hình 3. 5 - Các bản Linux Distribution............................................................................ 52
Hình 3. 6 - Lựa chọn đường dẫn chứa bộ cài Kali Linux .iso........................................... 53
Hình 3. 7 - Chọn phân vùng và định dạng phân vùng cài Kali Linux............................... 53
Hình 3. 8 - Hoàn thành tiến trình cài đặt Kali Linux lên phân vùng 1..............................53
Hình 3. 9 - Giao diện khởi động Boot Kali Linux............................................................ 55
Hình 3. 10 - Tạo ổ Persistency để lưu trữ bộ cài trên Kali Linux...................................... 55
Hình 3. 11 - Kết quả sau khi tạo Persistency.................................................................... 56
Hình 3. 12 - Giao diện chính của HĐH Kali Linux.......................................................... 58
Hình 3. 13 - Nhóm công cụ tích hợp sẵn trong Kali Linux............................................... 58
Hình 3. 14 - Danh sách các ứng dụng đã được tích hợp sẵn trên Kali Linux....................59
Hình 3. 15 - Tiến trình xóa các ứng dụng cài sẵn trên Kali Linux....................................59
Học viên: Đỗ Bá Sơn

VIII


Danh mục hình vẽ


Hình 3. 16 - Hệ điều hành Kali Linux đã được tối ưu sau khi gỡ bỏ các ứng dụng..........60
Hình 3. 17 - Tiến trình chạy câu lệnh cài đặt DC3DD...................................................... 61
Hình 3. 18 - Công cụ DC3DD sau khi hoàn tất cài đặt..................................................... 61
Hình 3. 19 - Folder chứa công cụ Ir-Rescue trên Windows.............................................. 62
Hình 3. 20 - Chương trình chạy Ir-Rescue........................................................................ 62
Hình 3. 21 - Chạy chương trình Ir-Rescue........................................................................ 62
Hình 3. 22 - Các lỗi khi chạy Ir-Rescue............................................................................ 63
Hình 3. 23 - Test bảo mật trên phân vùng 1...................................................................... 64
Hình 3. 24 - Chọn Properties............................................................................................ 65
Hình 3. 25 - Chọn Advanced............................................................................................ 65
Hình 3. 26 - Chọn Remove để bỏ quyền truy cập User..................................................... 66
Hình 3. 27 - Chỉnh sửa quyền truy cập............................................................................. 66
Hình 3. 28 - Chọn quyền cấm truy cập và chỉnh sửa........................................................ 66
Hình 3. 29 - Các bước thiết lập chế độ Read-only............................................................ 67
Hình 3. 30 - Kiểm tra chip TPM hỗ trợ trên máy tính....................................................... 67
Hình 3. 31 - BitLocker trong System and Security........................................................... 68
Hình 3. 32 - Kiểm tra trạng thái của BitLocker................................................................ 68
Hình 3. 33 - Thiết lập mã khóa cho BitLocker.................................................................. 69
Hình 3. 34 - Lưu mã khóa BitLocker................................................................................ 69
Hình 3. 35 – Lựa chọn phương thức mã hóa ổ đĩa............................................................ 70
Hình 3. 36 - Lựa chọn loại mã khóa mới nhất.................................................................. 70
Hình 3. 37 - Bắt đầu mã hóa............................................................................................. 71
Hình 3. 38 - Kiểm tra lại trạng thái ổ đĩa sau khi mã hóa................................................. 71
Hình 3. 39 - Các phân vùng đã được thiết lập Read-only và BitLocker........................... 72
Hình 3. 40 - Kiểm tra trạng thái phân vùng trên Disk management.................................. 73
Hình 3. 41 - Bảng thông báo hiện lên............................................................................... 73
Hình 3. 42 - Mở khóa BitLocker...................................................................................... 74
Hình 3. 43 - Thư mục BitLocker sau khi được mở khóa................................................... 74
Hình 3. 44 - Báo lỗi “không thể mount ổ đĩa”.................................................................. 75

Hình 3. 45 - Cảnh báo Virus............................................................................................. 78
Hình 3. 46 - Chương trình Ir-Rescue bắt đầu thu thập dữ liệu.......................................... 78
Hình 3. 47 - Kết quả sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu................................................. 79
Hình 3. 48 - Tiến trình thu thập và mã hóa dữ liệu của dc3dd.......................................... 81
Hình 3. 49 - Kết quả sau khi tiến trình chạy công cụ dc3dd hoàn tất................................81
Hình 3. 50 - Tiến trình phân tách dữ liệu thu thập thành các tệp nhỏ bằng dc3dd............81
Hình 3. 51 - Kết quả sau khi phân tách............................................................................. 82
Hình 3. 52 - Chạy chương trình Ir-Rescue........................................................................ 82
Hình 3. 53 - Thư mục data được khởi tạo khi chương trình Ir-Rescue bắt đầu chạy.........82
Hình 3. 54 - Thông báo hoàn thành thu thập của công cụ Ir-Rescue................................. 83
Học viên: Đỗ Bá Sơn

IX


Mở đầu

MỞ ĐẦU
Hiện nay việc phát triển vượt bậc của công nghệ Mạng và Internet giúp thúc đẩy mọi
lĩnh vực của cuộc sống khiến cho nhu cầu triển khai các hệ thống ứng dụng trong lĩnh vực
mạng máy tính và truyền thông tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên cùng với phát triển của
mạng Internet, tình hình mất an ninh mạng đang diễn biến phức tạp dẫn đến xuất hiện
nhiều nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ kinh
tế xã hội và quốc phòng, an ninh. Số vụ tấn công trên mạng và các vụ xâm nhập hệ thống
công nghệ thông tin nhằm do thám, trục lợi, phá hoại dữ liệu, tài sản, cạnh tranh không
lành mạnh đang gia tăng ở mức báo động về số lượng, đa dạng về hình thức, tinh vi về
công nghệ. Rất nhiều nguy cơ mất an toàn thông tin (ATTT) có thể gặp phải theo nhiều
cách khác nhau như bị hacker khai thác lỗ hổng bảo mật chưa kịp vá, bị mất tài khoản do
vô ý dùng mật khẩu thông dụng, không tuân theo quy trình an ninh, của tổ chức,… Khi
các nguy cơ trở thành hiện thực, chúng ta phải đối mặt với những sự cố mất ATTT. Khi sự

cố xảy ra thì bằng chứng sự cố sẽ là yếu tố quan trọng, làm cơ sở cho việc xử lý sự cố.
Tuy nhiên, nếu bằng chứng về một sự cố không được xử lý đúng cách, nó sẽ không được
chấp nhận làm bằng chứng và nếu không có bằng chứng thì không có cơ sở để xử lý và
khắc phục hiệu quả một cách đúng đắn kể về mặt kỹ thuật và pháp lý.
Để quản lý sự cố hiệu quả, cần phải có những biện pháp thu thập, điều tra, phát hiện
nguyên nhân sự cố; từ đó mới có thể giảm thiểu tác động bất lợi thông qua việc khắc phục
nhanh sự cố, cập nhật lại những lỗ hổng còn chưa vá, cập nhật quy trình pháp lý,..Trong
hoàn cảnh này việc xây dựng một công cụ hỗ trợ công tác thu thập chứng cứ sau khi xảy
ra sự cố ATTT vô cùng cần thiết. Với những lý do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài
“Nghiên cứu, xây dựng giải pháp thu thập chứng cứ hỗ trợ xử lý sự cố an toàn thông
tin” để giúp cho các doanh nghiệp và cá nhân có thể ứng dụng trong việc đảm bảo ATTT
trong công tác vận hành khai thác trên máy tính.
Mục tiêu của đề tài luận văn hướng đến việc đề xuất và xây dựng giải pháp thu thập
chứng cứ trên các máy tính có sự cố mất an toàn thông tin thông qua việc sử dụng USB
chuyên dụng. Chúng tôi xây dựng một USB thông thường thành một USB chuyên dụng
bằng cách được chia thành các phân vùng độc lập và bảo mật, đồng thời tích hợp các công
để thu thập và lưu trữ chứng cứ của máy tính mất ATTT trong trạng thái Online hoặc
Offline. Việc xây dựng công cụ thu thập trên nhiều môi trường tính toán khác nhau cũng
như công tác phân tích chứng cứ, hỗ trợ xử lý sự cố nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của
luận văn này.
Học viên: Đỗ Bá Sơn

1


Mở đầu

Cấu trúc luận văn gồm 3 phần cụ thể như sau:
. Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ.
Tổng quan về các phương pháp điều tra số và quy trình điều tra số theo tiêu chuẩn

ISO/IEC 27035:2011 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý sự cố an
toàn thông tin, ngoài ra sẽ giới thiệu các phương pháp thu thập chứng cứ và cách thức thu
thập chứng cử đảm bảo đúng quy trình.
Chương 2: Giải pháp thu thập chứng cứ bằng USB chuyên dụng
Nêu ra yêu cầu bài toán về việc xây dựng công cụ USB chuyên dụng thu thập chứng cứ hỗ
trợ công tác xử lý sự cố mất ATTT. Từ đó đưa ra phương pháp quyết bài toán bằng cách xây
dựng USB chuyên dụng với ba phân vùng độc lập và bảo mật, trong đó phân vùng thứ

1 được sử dụng để cài hệ điều hành Linux và hệ điều hành sẽ được tùy biến cho mục đích
thu thập dữ liệu bất biến và khả biến ở chế độ máy tính Offline, phân vùng thứ 2 thu thập
chứng cứ trên Windows khi máy tính trong chế độ Online, phân vùng 3 sử dụng để lưu trữ
dữ liệu thu thập. Trong phần này cũng sẽ giới thiệu qua về một vài bản phân phối Linux
và một số công cụ bảo mật cũng như thu thập chứng cứ.
Chương 3: Xây dựng USB thu thập chứng cứ và kiểm thử.
Dựa trên nội dung trong Chương 2, trong Chương 3 sẽ trình bày cụ thể các bước để xây
dựng một USB thu thập chứng cứ chuyên dụng đảm bảo được yêu cầu của bài toán đặt ra.
Ngoài ra, chúng tôi còn đánh giá về chức năng nhiệm vụ của từng phân vùng, khả năng
bảo mật cũng như khả năng thu thập chứng cứ thông qua việc kiểm thử thiết bị.
Hoàn thành luận văn này giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình và phương pháp thu thập
chứng cứ trong điều tra số, dựa trên những kiến thức lí thuyết thu được cộng với tài liệu
tham khảo và sự hướng dẫn của thầy mà tôi đã xây dựng được USB chuyên dụng dành
cho công tác thu thập chứng cứ phục vụ các cuộc điều tra số. Do thời gian có hạn và trình
độ còn hạn chế, nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy, cô giáo để luận văn thạc sĩ của tôi hoàn thiện hơn

Học viên: Đỗ Bá Sơn

2



Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ATTT VÀ PHƯƠNG PHÁP THU
THẬP CHỨNG CỨ

1.1. Quy trình điều tra số
- Tổng quan về quy trình điều tra số
Quy trình điều tra số được trình bày ở mức độ tổng quan để có thể được sử dụng cho các

kiểu điều tra số và chứng cứ khác nhau. Việc sử dụng phương pháp luận này nhằm hỗ trợ
việc thiết kế và phát triển các quy trình ở mức cao với mục đích phân tách chúng thành
các quy trình không thể phân chia được (xem ISO/IEC 27041). Ngoài ra, mục đích của
quy trình này là toàn diện vì chúng đại diện cho sự phù hợp của tất cả các quy trình số
được công bố vào thời để điểm viết tiêu chuẩn này. Quy trình điều tra số được tổ chức
một cách ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng quy trình [1].
- Các lớp quy trình điều tra số
Quy trình điều tra số tạo thành một danh sách. Để quy trình điều tra số tổng quát ở mức
độ cao hơn chúng có thể được phân loại thành các lớp quy trình điều tra hình 1.1.

Lớp quy trình chuẩn
bị sẵn sàng

Lớp quy
trình
đồng
thời

Lớp quy trình khởi
tạo


Lớp quy trình
tiếp nhận

Lớp quy trình điều
tra
Hình 1. 1 - Các lớp quy trình điều tra số

Học viên: Đỗ Bá Sơn

3


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

Quy trình chuẩn bị sẵn sàng: Lớp quy trình xử lý các quy trình điều tra trước khi
xảy ra sự cố. Lớp này đề cập đến các chiến lược xác định có thể được sử dụng để
đảm bảo hệ thống được đưa ra và nhân viên tham gia vào quy trình điều tra được
đào tạo kỹ lưỡng trước khi xử lý một sự việc xảy ra. Quy trình chuẩn bị sẵn sàng là
tùy chọn cho phần còn lại của quy trình điều tra số. Lý do cho điều này được giải
thích chi tiết trong hình 1.1. Quy trình chuẩn bị sẵn sàng gồm có: Xác định kịch bản;
Xác định nguồn chứng cứ tiềm năng; Lập kế hoạch thu thập trước sự cố; Lưu trữ và
xử lý dữ liệu đại diện cho chứng cứ tiềm năng; Lập kế hoạch phân tích dữ liệu đại
diện cho chứng cứ tiềm năng trước khi xảy ra sự cố; Lập kế hoạch phát hiện sự cố;
Xác định kiến trúc hệ thống; Thực hiện kiến trúc hệ thống; Thực hiện việc thu thập,
lưu trữ và xử lý dữ liệu đại diện cho chứng cứ tiềm năng; Thực hiện phân tích dữ
liệu đại diện cho chứng cứ tiềm năng trước khi xảy ra sự cố; Thực hiện phát hiện sự
cố; Đánh giá việc thực hiện; Thực hiện đánh giá kết quả.
Quy trình khởi tạo: Lớp các quy trình xử lý cho việc khởi tạo cuộc điều tra số. Quy
trình khởi tạo bao gồm: Phát hiện sự cố; Phản ứng; Lập kế hoạch; Chuẩn bị.


Quy trình tiếp nhận: Lớp các quy trình xử lý đối với việc điều tra vật lý trong một
trường hợp xác định và xử lý chứng cứ tiềm năng. Quy trình tiếp nhận bao gồm: Xác
định chứng cứ tiền năng; Thu thập chứng cứ tiềm năng; Vận chuyển chứng cứ tiềm
năng; Lưu trữ chứng cứ tiềm năng.
Quy trình điều tra: Lớp các quy trình xử lý để phát hiện ra chứng cứ tiềm năng.
Quy trình điều tra bao gồm: Kiểm tra và phân tích chứng cứ tiềm năng; Giải thích
chứng cứ; Báo cáo; Trình bày; Kết thúc điều tra.
Quy trình đồng thời: Lớp các quy trình xảy ra đồng thời cùng với các quy trình khác.
Lớp các quy trình này khác với lớp quy trình trước nó xảy ra song song với các quy trình
khác thay vì nối tiếp. Thứ tự cụ thể trong quy trình đồng thời thực hiện là không liên quan
như trái với các quy trình không đồng thời khác. Mục đích của quy trình này cho phép các
quy trình trên được thực hiện như các quy trình đang diễn ra. Lý do để có quy trình đồng
thời nhằm đảm bảo sự chấp nhận chứng cứ trong hệ thống pháp luật vì trong trường hợp
không có các quy trình như vậy bất kỳ cuộc điều tra nào cũng có thể gây nguy cơ chứng
cứ tiềm năng đã được thừa nhận có thể không phù hợp với vụ việc do xử lý không đúng
cách và việc tài liệu hóa chứng cứ tiềm năng. Những nguyên tắc của quy trình đồng thời
này cần được theo dõi trong suốt quy trình điều tra số cùng với các lớp khác của quy
trình. Quy trình đồng thời bao gồm: Được ủy quyền; Tài liệu hóa; Quản lý luồng thông
tin; Bảo quản chuỗi giám sát; Bảo quản chứng cứ; Tương tác với điều tra vật lý [3].

Học viên: Đỗ Bá Sơn

4


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

1.2. Thu thập chứng cứ
Một trong những thứ khiến các điều tra viên gặp rắc rối trong việc thu thập chứng cứ là
rất khó lựa chọn thời điểm tốt nhất để thu thập. Chứng cứ không có sự tồn tại lâu dài

giống như những loại chứng cứ thông thường, và hơn nữa chúng rất khó để có thể tạo
được sự liên kết liền mạch. Mục đích của chương này là chỉ ra những khó khăn và đưa ra
các phương pháp để giải quyết các vấn đề trong thu thập chứng cứ. Đây chỉ là những
phương pháp điển hình do đó chúng chỉ được sử dụng như là một hướng dẫn chung.
Phần này không hướng đến những chuyên gia phân tích chứng cứ, vì hầu hết những
kiến thức này đã quá rõ với họ. Ngoài ra những kiến thức của chương này đem lại cũng sẽ
không xử lý được toàn bộ các cuộc điều tra trên hệ thống máy tính bởi vì bản chất không
có hai cuộc điều tra nào giống nhau, do đó nó chỉ mang tính chất tham khảo [1].
1.2.1. Khó khăn trong thu thập chứng cứ
Tội phạm công nghệ cao rất khó để điều tra và truy tố. Các nhà điều tra phải dựng lại
hiện trường dựa trên các dữ liệu thu thập được sau khi một cuộc tấn công xảy ra. Các giao
dịch trên máy tính diễn ra rất nhanh, chúng có thể được thực hiện từ bất kì đâu và từ bất
kỳ thời điểm nào, có thể được mã hóa hoặc ẩn danh và không có các tính năng nhận dạng
như chữ viết tay và chữ ký để xác định những người chịu trách nhiệm. Bất kỳ truy vết
trang của bản ghi trên máy tính nạn nhân có thể dễ dàng sửa đổi hoặc phá hủy, hoặc có
thể chỉ tồn tại tạm thời. Tệ hơn nữa, các chương trình kiểm tra có thể tự động hủy các bản
ghi khi giao dịch máy tính kết thúc. Ngay cả khi các giao dịch được khôi phục thông qua
ứng dụng, rất khó để đưa ra kết luận kẻ tình nghi thông qua giao dịch, do không xác định
được thông tin như mật khẩu hoặc số PIN (hoặc bất kỳ số nhận dạng điện tử nào khác)
nên sẽ không ai chịu trách nhiệm cho giao dịch. Dẫn tới, các thông tin thu thập được từ
các giao dịch cũng không chỉ cho ta biết được đã có một ai đó đã đột nhập vào hệ thống.
Mặc dù, công nghệ không ngừng phát triển, việc điều tra tội phạm công nghệ cao luôn
gặp nhiều khó khăn vì dễ thay đổi dữ liệu và thực tế là các giao dịch hầu hết được thực
hiện ẩn danh. Điều tốt nhất chúng ta có thể làm là tuân theo các quy tắc thu thập chứng cứ
để ngăn chặn kẻ tấn công [1].
1.2.2. Tại sao thu thập chứng cứ?
Thu thập chứng cứ có thể rất tốn kém, do nó phải tuân theo các quy trình rất nghiêm
ngặt và phải khảo sát toàn diện, ngoài ra các hệ thống bị ảnh hưởng không phải lúc nào
cũng sẵn sàng để phục vụ cho việc thu thập chứng cứ và phân tích dữ liệu trong một thời
gian dài. Vì vậy, tại sao phải thu thập chứng cứ? Có 2 lý do đơn giản: Trách nhiệm và

phòng ngừa cho tương lai [1].
Học viên: Đỗ Bá Sơn

5


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

- Trách nhiệm
Kẻ tấn công chịu trách nhiệm về thiệt hại đã gây ra, và cách duy nhất để đưa
kẻ tấn công ra công lý là phải thu thập đầy đủ các chứng cứ.
Nạn nhân sẽ phải có trách nhiệm với cộng đồng. Họ có trách nhiệm phải thu
thập các thông tin để làm chứng cứ buộc tội kẻ tấn công, và để ngăn
chặn các cuộc tấn công khác [1].
- Phòng ngừa cho tương lai
Sẽ không biết chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo nếu như chúng ta không ngăn ngừa
sau khi một cuộc tấn công xảy ra, nó giống như việc chúng ta không thay khóa cửa nhà
sau khi bị một ai đó đột nhập. Mặc dù, chi phí bỏ ra cho ra cho việc thu thập chứng cứ,
phân tích, xây dựng giải pháp không hề nhỏ nhưng nó sẽ giúp ngăn ngừa các cuộc
tấn công về sau gây thiệt hại lớn hơn như: Hình ảnh công ty, mất an ninh về bảo mật
thông tin… [1].

1.2.3. Lựa chọn phương pháp thu thập
Khi một cuộc tấn công bị phát hiện, chúng ta có hai lựa chọn sau: Ngắt kết nối
mạng ra khỏi hệ thống (Offline) và bắt đầu thu thập chứng cứ hoặc để nó trực tuyến
(Online) và cố gắng giám sát kẻ xâm nhập.
₋ Trong trường hợp để hệ thống trực tuyến và giám sát kẻ xâm nhập chúng ta phải
vô cùng cẩn thận, bởi vì nếu để kẻ tấn công bị phát hiện họ sẽ hủy chứng cứ ngay
lập tức khiến chúng ta không thể truy vết. Hoặc nếu kẻ tấn công không xóa hoàn
toàn chứng cứ nhưng nếu bị phát hiện trong lần tấn công tấn công tiếp theo chúng

ta sẽ rất khó dự đoán hành vi để ngăn chặn.
₋ Trong trường hợp ngắt hệ thống ra khỏi mạng, chúng ta phải xem xét kỹ lưỡng
thời điểm để ngắt, bởi vì nếu chúng ta ngắt quá sớm sẽ không đủ lượng thông
tin chứng cứ quan trọng để phục vụ cho công tác điều tra sau này, nếu ngắt quá
muộn có thể khiến cho chúng ta mất các thông tin quan trọng vào tay của kẻ tấn
công. Tệ hại hơn là kẻ tấn công để lại mã độc khiến chúng ta dù có chọn đúng
thời điểm để ngắt kết nối mạng ra khỏi hệ thống thì kẻ tấn công cũng sẽ xóa
sạch mọi dữ liệu [1].
1.2.4. Các loại chứng cứ
Trước khi bắt đầu thu thập chứng cứ, một trong những điều quan trọng nhất chúng ta
phải biết là loại chứng cứ chúng ta thu thập thuộc loại nào. Bởi vì nếu không xác định
đúng kiểu dữ liệu thu thập sẽ dẫn tới mất thời gian, tiền bạc để lấy một dữ liệu vô ích,
thậm chí việc thu thập sai nên dẫn tới việc làm loãng thông tin điều tra gây sai lệch
kết quả. Do vậy, để phân tích chứng cứ một cách hiệu quả chúng ta cần thu thập đúng
loại chứng cứ. Dưới đây mô tả các loại chứng cứ được dùng tham khảo trước khi thu
thập.


Học viên: Đỗ Bá Sơn

6


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

- Chứng cứ dùng để chứng thực
Chứng cứ dùng để chứng thực là bất kỳ chứng cứ nào được cung cấp bởi một nhân
chứng. Loại chứng cứ này tùy thuộc vào độ tin cậy cảm nhận của nhân chứng, nhưng
miễn là nhân chứng có thể được coi là đáng tin cậy, chứng cứ dùng để chứng thực có thể
độ tin cậy cao như chứng cứ thực. Các tài liệu xử lý văn bản được viết bởi một nhân

chứng có thể được coi là lời chứng thực miễn là tác giả sẵn sàng tuyên bố rằng họ là
người cung cấp chúng.
- Tin đồn
Tin đồn, đây là loại chứng cứ được đưa ra bởi một người không phải nhân chứng trực
tiếp. Dữ liệu được cung cấp không phải từ một người liên quan trực tiếp tới vụ việc. Tin
đồn không được chấp nhận để chứng thực, do đó nên tránh sử dụng những thông tin này.
1.2.5. Các quy tắc thu thập chứng cứ
Có 5 quy tắc thu thập chứng cứ phải tuân theo để đảm bảo rằng chứng cứ đó là hữu ích,
gồm có:
- Tính chấp nhận
Tính chấp nhận là quy tắc cơ bản nhất trong thu thập chứng cứ. Chứng cứ phải sử dụng
được tại tòa án. Việc không tuân thủ quy tắc này gây ảnh hưởng đến thời gian, chi phí, và
thậm chí chậm quá trình tìm ra kẻ tấn công.
- Tính xác thực
Nếu chúng ta không thể tự xác thực được các chứng cứ của chính mình thì chúng ta
cũng sẽ không thể sử dụng nó để chứng minh bất cứ điều gì. Do đó chúng ta phải chứng
minh rằng chứng cứ phải có liên quan đến vụ việc và thông tin phải chính xác, ta gọi nó là
tính xác thực.
- Tính toàn vẹn
Nếu không đủ chứng cứ thu thập chúng ta sẽ không thể tái hiện lại toàn bộ hiện trường
vụ việc. Ngoài ra việc không đủ chứng cứ dẫn đến việc buộc tội sai kẻ tình nghi. Ví dụ, có
một người đăng nhập vào hệ thống và ngay thời điểm đó cũng có một kẻ đang tấn công vì
vậy nếu không thu thập đủ chứng cứ dẫn đến kết luận sai kẻ tình nghi.
- Tính tin cậy
Trong quá trình thu thập chúng ta lựa chọn các chứng cứ đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ
ràng và có liên quan tới cuộc tấn công.

Học viên: Đỗ Bá Sơn

7



Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

- Tính minh bạch
Chứng cứ chúng ta trình bày nên minh bạch rõ ràng và đáng tin. Không có điểm nào
trong trình bày gây ra cho người bồi thẩm đoàn khó hiểu hoặc không biết ý nghĩa của nó
là gì. Khi trình bày các chứng cứ phải có sự liên kết và diễn giải mạch lạc dễ hiểu nhằm
khẳng định đây không phải chứng cứ giả mạo. Sử dụng năm quy tắc trước đó để đưa ra
một số cách làm cơ bản như sau:
Giảm thiểu sai lệch dữ liệu gốc: Sau khi đã tạo ra một bản sao của dữ liệu gốc thì
đừng nên có bất kỳ tác động nào vào bản dữ liệu gốc. Luôn phải xử lý dữ liệu trên
các bản sao thứ cấp, mọi thay đổi được thực hiện trên bản gốc sẽ ảnh hưởng tới kết
quả của phân tích của các bản sao khác sau đó. Do đó không nên chạy các chương
trình sửa đổi thời gian truy cập các tệp (ví dụ như Tar hoặc Xcopy).
Lưu lại nhật ký tác động: Đôi khi thay đổi chứng cứ là không thể tránh khỏi.
Trong trường hợp này phải ghi lại toàn quá trình thay đổi trong nhật ký. Bất kỳ thay
đổi nào cũng cần được tính đến vì không chỉ thay đổi dữ liệu gốc phần mềm mà còn
thay đổi liên quan đến dữ liệu gốc trong phần cứng.
Tuân thủ năm quy tắc thu thập chứng cứ: Việc tuân thủ năm quy tắc trong thu
thập chứng cứ sẽ giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc và đồng thời cũng giúp
chúng ta đảm bảo thu thập đúng loại chứng cứ cần thiết cho công việc điều tra số.
Đừng làm gì vượt quá hiểu biết của bản thân: Nếu không hiểu những gì mình
đang làm, không có đủ kiến thức để tính toán trước ảnh hưởng sau khi thay đổi dữ
liệu. Tốt nhất nên tìm hiểu thêm các kiến thức liên quan trước hoặc tìm một người
nào đó hiểu rõ và nền tảng kiến thức sâu rộng để dẫn dắt. Không nên cố gắng thử bất
cứ điều gì khi chưa trang bị đủ kiến thức.
Thực hiện theo chính sách bảo mật của tổ chức: Nếu không tuân thủ chính sách
bảo mật của công ty, dẫn đến gặp một số rắc rối như: Kỷ luật, bị phạt hoặc sa thải.
Do đó trước khi tiến hành thu thập chứng cứ hãy trao đổi trước với người phụ trách

về vấn đề an ninh mạng của tổ chức.
Thu giữ dữ liệu hệ thống càng chính xác càng tốt: Thu giữ chính xác dữ liệu có
liên quan đến vụ việc trên hệ thống để giảm thiểu thời gian xử lý sau này hoặc gây
ảnh hưởng tới dữ liệu gốc.
Chuẩn bị nhân chứng: Sẵn sàng làm chứng cho các chứng cứ đã thu thập. Nếu
không có bên thứ ba xác nhận thì các chứng cứ được thu thập coi là vô căn cứ và nó
sẽ trở thành dạng chứng cứ tin đồn. Hãy nhớ rằng chúng ta cần phải bên thứ ba làm
chứng đối với các chứng cứ đó bởi vì sẽ không ai tin chúng ta nếu họ cũng có thể tự
tạo ra chứng cứ để đạt được kết quả tương tự.
Học viên: Đỗ Bá Sơn

8


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

Thu thập chứng cứ nhanh: Thu thập chứng cứ càng nhanh càng tốt, bởi vì như
vậy dữ liệu sẽ ít bị thay đổi. Chứng cứ rất dễ bay hơi và có thể biến mất
hoàn toàn nếu không thu thập kịp thời. Điều này không có nghĩa là phải vội
vàng mà phải giữ bình tĩnh để thu thập dữ liệu một cách chính xác nhất. Nếu có
nhiều người tham gia thu thập chứng cứ và làm việc song song là tốt nhất,
nhưng điều quan trọng nhất tất cả họ đều phải tuân thủ theo nguyên tắc. Ngoài
ra còn có thể áp dụng chương trình tự động khác hỗ trợ để đẩy nhanh tiến
độ thu thập chứng cứ.
Tiến hành thu thập từ chứng cứ khả biến và các chứng cứ bất biến: Một số
chứng cứ rất dễ biến mất do đó luôn phải cố gắng thu thập các chứng cứ khả
biến trước tiên sau đó mới đến các chứng cứ bất biến tồn tại lâu dài trên máy
tính.
Đừng tắt máy tính trước khi hoàn thành thu thập chứng cứ: Chúng ta không bao


giờ được tắt hệ thống máy tính trước khi hoàn thành thu thập chứng cứ. Vì
làm như vậy không những chúng ta làm bốc hơi các chứng cứ khả biến mà
còn đánh động đến kẻ tấn công, gây khó khăn trong việc điều tra và
phòng tránh các cuộc tấn công khác. Nguyên tắc chung là không được phép
tắt máy tính sau một cuộc tấn công và không dùng ổ đĩa đang bị tấn công làm ổ
đĩa khởi động.
Không chạy bất kỳ chương trình nào trên máy tính nạn nhân: Vì kẻ tấn công có thể
để lại các chương trình và thư viện Trojan trên hệ thống, chúng ta có thể vô tình kích
hoạt thứ gì đó có thể thay đổi hoặc phá hủy các chứng cứ chúng ta đang tìm
kiếm. Bất kỳ chương trình nào chúng ta sử dụng phải ở dạng chỉ đọc(Read-only) ví
dụ đĩa CD-ROM hoặc USB đã được cài phần mềm chống ghi ngược và phải được
liên kết

tĩnh.
1.2.6. Chứng cứ khả biến
Mỗi loại chứng cứ đòi hỏi kỹ thuật tìm kiếm và thu thập khác nhau, các chứng cứ
trên hệ thống máy tính có thể bất biến hoặc khả biến, tuy nhiên chúng ta nên cố gắng
tiến hành thu thập các chứng cứ khả biến trước vì chúng rất dễ bay hơi sau đó
mới đến các chứng cứ bất biến vì chúng tồn tại trong thời gian dài trên hệ thống máy
tính. Tất nhiên chúng ta không nên áp dụng quy tắc này một cách cứng nhắc. Ngoài
ra chúng ta cũng không nên lãng phí thời gian để trích xuất các thông tin không
quan trọng hoặc không bị ảnh hưởng bởi cuộc tấn công.
Để xác định chứng cứ nào cần thu thập trước, chúng ta nên lập một danh sách các
chứng cứ khả biến và sắp xếp chúng theo mức độ quan trọng. Dưới đây sắp xếp
theo thứ tự quan trọng của từng loại chứng cứ khả biến thường có trong hệ thống


máy tính.
₋ Thanh ghi và bộ nhớ đệm (Register and cache)
Học viên: Đỗ Bá Sơn


9


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ











Bảng định tuyến (Routing tables).
Bộ đệm Arp (Arp cache).
Bảng quy trình (Process table).
Thống kê Kernel và Mô đun (Kernal statistics and Modules).
Bộ nhớ chính (Main memory).
Hệ thống tập tin tạm thời (Temporary file systems).
Bộ nhớ thứ cấp (Secondary memory).
Cấu hình bộ định tuyến (Router configuration).
Cấu trúc liên kết mạng (Network topology).

1.2.7. Quy trình thu thập chứng cứ
Khi thu thập và phân tích chứng cứ, phải tuân theo quy trình 4 bước, gồm có:
₋ Bước 1: Xác định chứng cứ
Cần phải có khả năng phân biệt giữa các chứng cứ và dữ liệu rác. Hiểu rõ mục

đích
chúng ta cần làm gì, dữ liệu cần lấy là loại gì? vị trí của nó và cách lưu trữ. Khi mà
chúng ta thực hiện tốt điều này sẽ giúp dễ dàng tìm kiếm và thu thập chính xác chứng cứ.

₋ Bước 2: Bảo quản chứng cứ
Chứng cứ tìm thấy phải được lưu trữ càng lâu càng tốt và gần với trạng thái ban đầu
của

nó. Mọi thay đổi trong giai đoạn này phải thược hiện trên bản sao thứ cấp hoặc
phải ghi lại để chứng minh.
₋ Bước 3: Phân tích chứng cứ
Phân tích các chứng cứ để trích xuất thông tin liên quan và tạo lại chuỗi sự kiện. Phân
tích đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về những gì chúng ta đang tìm kiếm và làm
thế nào để trích xuất thông tin hữu ích. Luôn chắc chắn rằng người hoặc những
người đang phân tích chứng cứ có đủ điều kiện thuận lợi để làm điều đó.
₋ Bước 4: Trình bày chứng cứ
Truyền đạt ý nghĩa của chứng cứ vô cùng quan trọng nếu không dẫn đến việc
điều tra
trở nên kém hiệu quả. Ngoài ra tăng tính tin cậy chúng ta nên chọn một người
am hiểu vấn đề dẫn dắt chúng ta trình bày các chứng cứ.
1.2.8. Thu thập chứng cớ và lưu trữ
Khi đã hoàn thành lập kế hoạch và xác định cụ thể các chứng cứ mà chúng ta
phải thu thập, hãy bắt tay ngay vào công việc điều tra. Lưu trữ dữ liệu cũng vô
cùng quan trọng.


Học viên: Đỗ Bá Sơn

10



Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

- Logs và Logging
Nên chạy các tính năng ghi lại hoạt động của hệ thống. Điều quan trọng là làm thế nào
để giữ cho các bản ghi này an toàn và sao lưu chúng định kỳ, vì trong các bản ghi thường
tự động lưu lại các mốc thời gian. Hãy lưu ý rằng các bản ghi này được lưu trữ cục bộ
trên máy tính bị xâm nhập, chúng dễ bị thay đổi hoặc bị xóa bởi kẻ tấn công. Nếu chúng
ta có một máy chủ từ xa để lưu lại các bản ghi hệ thống sẽ làm giảm thiểu rủi ro khi một
cuộc tấn công xảy ra mặc dù kẻ tấn công có thể tạo thêm các mục giải mã hoặc các mục
rác làm ảnh hưởng tới bản ghi gốc.
Việc kiểm tra thường xuyên bản ghi hệ thống rất hữu ích bởi vì không chỉ phát hiện ra
những kẻ xâm nhập mà còn là cách để tạo ra thêm chứng cứ. Tin nhắn, bản ghi từ các
chương trình có thể được sử dụng để cho thấy thiệt hại mà kẻ tấn công đã gây ra. Tất
nhiên, chúng ta cần phải bắt nhanh được các bản ghi này trước khi chúng biến mất hoặc
bị thay đổi.
- Giám sát
Theo dõi lưu lượng truy cập mạng rất hữu ích để có thể thu thập số liệu thống kê, coi
chừng hoạt động bất thường để có thể ngăn chặn sự xâm nhập trước khi nó xảy ra và đồng
thời theo dõi kẻ tấn công đến từ đâu và anh ta đang làm gì. Theo dõi bản ghi nhật ký khi
chúng được tạo, nó có thể hiển thị cho chúng ta thông tin quan trọng mà chúng ta có thể
đã bỏ lỡ. Điều này không có nghĩa là phải bỏ qua các bản ghi sau này, bởi nó có thể là thứ
mà thiếu trong các bản ghi đáng ngờ.
Thông tin được thu thập trong khi giám sát lưu lượng mạng có thể được tổng hợp thành
số liệu thống kê để xác định hành vi bình thường cho hệ thống. Những thống kê này có
thể được sử dụng như một cảnh báo sớm về các hành động của kẻ tấn công. Chúng cũng
có thể theo dõi hành động của người dùng, điều này tạo ra như một hệ thống cảnh báo
sớm. Hoạt động bất thường hoặc sự xuất hiện đột ngột của người dùng không xác định
nên được coi là nguyên nhân rõ ràng để kiểm tra chặt chẽ hơn. Nói chung, nên giới hạn
phạm vi giám sát lưu lượng truy cập hoặc thông tin người dùng tránh lãng phí thời gian và

cũng nên tạo nội dung bản cam kết để người dùng có thể tùy ý lựa chọn giữa việc đồng ý
bị giám sát hoặc từ chối khi người dùng đăng nhập, bởi vì sau này tránh được vấn đề liên
quan đến pháp lý [7].
1.2.9. Phương pháp thu thập chứng cứ
Có hai hình thức thu thập cơ bản: Đóng băng hiện trường (Freezing the scene) và Mắt
ong (Honeypottting). Có thể sử dụng linh hoạt một trong hai cách này hoặc dùng cả hai
cách cùng lúc tùy vào trường hợp cụ thể.
Học viên: Đỗ Bá Sơn

11


Chương 1: Quy trình xử lý sự cố mất ATTT và phương pháp thu thập chứng cứ

Đóng băng hiện trường: Là một hình thức sao lưu dữ liệu tạm thời sử dụng
cho nhiều mục đích. Trước khi bắt đầu thu thập chúng ta nên thông báo trước
cho các cơ quan, tổ chức liên quan đến vụ việc như cảnh sát và đội phản
ứng sự cố và đội pháp lý. Sau đó mới bắt đầu thu thập dữ liệu và phân loại dữ
quan trọng và chúng phải được lưu trữ trong một định dạng tiêu chuẩn. Đảm bảo
rằng các chương trình và tiện ích được sử dụng để thu thập dữ liệu cũng
được thu thập trên cùng phương tiện. Tất cả dữ liệu sau khi thu thập phải tạo
một bản tóm tắt thông điệp mật mã và những bản tóm tắt đó phải được so sánh
với bản gốc để xác minh tính toàn vẹn.
Honeypotting là một hệ thống tài nguyên thông tin được xây dựng với mục đích
giả dạng, đánh lừa những kẻ sử dụng và xâm nhập không hợp pháp, thu hút sự chú ý,
ngăn không cho chúng tiếp xúc với hệ thống thật. Honeypotting có thể giả dạng bất cứ loại
máy chủ tài nguyên nào như Mail Server, Domain Name Server, Web Server...
Honeypotting sẽ trực tiếp tương tác với tin tặc và tìm cách khai thác thông tin về tin tặc
như hình thức tấn công, công cụ tấn công hay cách thức tiến hành tấn công. Honeypotting
gồm hai loại chính:


₋ Honeypotting tương tác thấp: Mô phỏng giả các dịch vụ, ứng dụng, và hệ điều
hành. Mức độ rủi ro thấp, dễ triển khai và bảo dưỡng nhưng bị giới hạn về
dịch vụ.
₋ Honeypotting tương tác cao: Là các dịch vụ, ứng dụng và hệ điều hành thực. Mức độ
thông tin thu thập được cao. Nhưng rủi ro cao và tốn thời gian để vận hành và bảo
dưỡng

Các Honeypotting tương tác thấp bao gồm:
+ Back Officer Friendly (BOF): Là một loại hình Honeypotting rất dễ vận hành và cấu hình
của nó có thể hoạt động trên bất kỳ phiên bản nào của Windows và Unix, nhưng
nhược điểm của nó là chỉ tương tác được với một số dịch vụ đơn giản như FTP,
Telnet,

SMTP.
+ Specter: Đây cũng là loại hình Honeypotting tương tác thấp nhưng có

khả năng tương tác tốt hơn so với Back Officer, loại Honeypotting này có thể
giả lập trên 14 cổng (Port), và có thể cảnh báo, quản lý từ xa. Tuy nhiên, cũng
giống như Back Officer thì Specter có nhược điểm là bị giới hạn số dịch vụ và
không linh hoạt.
+ Honeyd: Loại Honeypotting này có thể “lắng nghe” trên tất cả các cổng TCP

và UDP, những dịch vụ mô phỏng được thiết kế với mục đích ngăn chặn và
ghi lại những cuộc tấn công, tương tác với kẻ tấn công trong vai trò là một
hệ thống nạn nhân. Hiện nay, Honeyd có nhiều phiên bản và có thể mô phỏng
được khoảng 473 hệ điều hành. Honeyd là loại hình Honeypotting tương


tác thấp có nhiều ưu điểm, tuy nhiên nó có nhược điểm là không thể cung

cấp một hệ điều hành thật để tương tác với tin tặc và không có cơ chế
cảnh báo khi phát hiện hệ thống bị xâm nhập hoặc gặp phải nguy hiểm.
Học viên: Đỗ Bá Sơn

12


Xem Thêm

×