Tải bản đầy đủ

TMU báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty tnhh cơ khí xây dựng phúc sơn

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

i

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu các chuyên ngành học, sinh viên
năm cuối sẽ được trải nghiệm thực tập tại các cơ sở liên quan đến chuyên ngành được
học. Khoảng thời gian này là cơ hội cho các sinh viên củng cố và hệ thống lại kiến
thức đã được học trên ghế nhà trường, ứng dụng những lý thuyết được học vào thực tế
công việc, đối chiếu lý thuyết được học với thực tế để rút ra kinh nghiệm cho bản thân,
làm hành trang giúp sinh viên tự tin trong công việc sau này và khi rời ghế nhà trường.
Thông qua việc nghiên cứu hoạt động quản trị của doanh nghiệp, từ đó có những
hiểu biết thực tế tìm ra những ưu khuyết điểm, đề xuất các giải pháp thích hợp trong
công tác quản trị nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ngày càng phát triển.
Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của Công Ty TNHH Cơ Khí Xây
Dựng Phúc Sơn, em đã có 4 tuần thực tập tại công ty. Trong thời gian thực tập được
em đã rút ra được rất nhiều bài học cho bản thân làm hành trang cho tương lai, các kết
quả thu thập được và những đánh giá khách quan, chủ quan sẽ được trình bày trong bài

báo cáo.
Do thời gian và năng lực của bản thân có hạn vì vậy bài viết không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để bài viết của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Nguyễn Tất Xuân Cường

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

i

MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐÔ v
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.

1

1

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. 1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. 1
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 2


1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

3

2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp.

3

2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp

3

2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 4
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

5

3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

5

3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

5

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.6
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TÔN TẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI DOANH NGHIỆP
1.

7

Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung

của doanh nghiệp 7
1.1. Chức năng hoạch định
1.2. Chức năng tổ chức

7

1.3. hức năng lãnh đạo

8

7

1.4. Chức năng kiểm soát 8
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp

8

9

2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược

9

2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh

10

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

iii

2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

10

2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
3. Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp
3.1. Quản trị sản xuất

11

3.2. Quản trị bán hàng

11

4.Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp

11

11

12

4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng lao động 12
4.2. Tuyển dụng nhân lực 12
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lưc

12

4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực

13

5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của doanh nghiệp

13

5.1. Quản trị dự án 13
5.2. Quản trị rủi ro 13
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh

14

III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

15

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

iv

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
DT
TT
VNĐ
BCTC
TNDN
TNHH
BCKQKD

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

Chi phí
Doanh thu
Tỷ trọng
Việt Nam đồng
Báo cáo tài chính
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Báo cáo kết quả kinh doanh

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

v

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐÔ

STT

Đề mục

1

Hình 1.1

2

Bảng 1.1

3

Bảng 1.2

4

Bảng 1.3

5

Bảng 1.4

6

Bảng 1.5

7

Biểu đồ 2.1

8

Biểu đồ 2.2

9

Biểu đồ 2.3

Tên Bảng, Biểu, Sơ đồ

Trang

Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc
Sơn
Biến động về số lượng và chất lượng lao động trong Công
Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016-2018
Cơ cấu lao động của Công Ty TNHH cơ khí xây dựng
Phúc Sơn năm 2016-2018
Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công Ty TNHH cơ
khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016-2018
Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty
TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016- 2018
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH cơ khí xây
dựng Phúc Sơn năm 2016- 2018
Đánh giá tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản tại
Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn
Đánh giá công tác thực hiện hoạch định chiến lược sự của
Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn
Đánh giá công tác quản trị nhân sự của Công Ty TNHH cơ
khí xây dựng Phúc Sơn

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

2
3
4
5
5
6
7
10
12

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG PHÚC SƠN
Tên giao dịch: FUSCOME CO .,LTD
Mã số kinh doanh: 0101317638
Người đại diện : Bà Đàm Thị Lý

Ngày cấp: 26/12/2002
Chức vụ: Giám đốc

Trụ sở chính : Số 36, ngách 15, ngõ 4 phố Phương Mai, phường Phương Mai Quận Đống Đa- Hà Nội.
Điện thoại: 0435762657
Lịch sử hình thành: Công ty được cấp giấy phép vào ngày 5 tháng 12 năm 2002
và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1 tháng 1 năm 2003. Trải qua hơn 16 năm
hoạt động và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành công lớn và hoạt động ngành
nghề kinh doanh chính là: rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại; Gia công cơ
khí; xử lý và tráng phủ kim loại. Sự thành công của công ty được thể hiện bởi sự tin
tưởng và sử dụng của người tiêu dùng cũng như sự đánh giá có chất lượng của các tổ
chức có uy tín trong nước và quốc tế.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Chức năng: Công ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn chuyên sản xuất và cung
cấp các sản phẩm cơ khí tiêu dùng phục vụ trong ngành xây dựng dân dụng và công
nghiệp với tầm nhìn chiến lược trở thành tập đoàn số 1 trong lĩnh vực sản xuất kim khí
gia dụng tại Việt Nam và trong khu vực và phấn đấu trở thành tập đoàn kinh tế đa
ngành hàng đầu tại Việt Nam trong thời đại công nghiệp 4.0
Nhiệm vụ:
- Hoạch định các chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển một cách có hiệu
quả, phù hợp với doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật quy
định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, xã hội và cán bộ công nhân viên
trong công ty.
- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến
nhất, tạo ra những sản phẩm sáng tạo, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và
sớm đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh thị trường.

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

2

- Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh,
mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng cán bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật
có tay nghề cao; có chế độ đãi ngộ tốt dành cho nhân viên, thực hiện tham gia đầy đủ
bảo hiểm lao động, có mức lương, thưởng phù hợp, có trách nhiệm chi trả đầy đủ cổ
tức và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của nhân viên công ty.
- Trở thành một đối tác tin cậy của khách hàng và mong muốn mang đến cho
người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất và nỗ lực để trở thành doanh nghiệp cung
cấp những sản phẩm tốt nhất và bền nhất.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
BAN GIÁM ĐỐC

Xưởng sản
xuất

Phòng kinh
doanh

Phòng hành
chính - nhân
sự

Phòng kĩ thuật
Phòng tài
chính- kế toán

Bộ
phận
hỗ
trợ
sản
xuất

Bộ
phận
kiểm
kho

Bộ
phận
sản
xuất

Bộ
phận
bán
hàng

Bộ
phận
chiế
n
lược

Bộ
phận
trưn
g bày

Bộ
phận
hỗ
trợ
bán
hàng

Hình 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH cơ khí
xây dựng Phúc Sơn
(Nguồn: Phòng kế toán - hành chính tổng hợp)
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã lựa chọn xây
dựng cơ cấu doanh nghiệp theo cấu trúc tổ chức theo chức năng, nhằm tăng cường vai
trò của các nhà quản trị trong Ban giám đốc, đồng thời phát huy được trình độ chuyên
môn của từng phòng ban chức năng. Việc lựa chọn hình thức tổ chức này giúp các nhà
quản trị của công ty dễ quản lý, công việc không bị chồng chéo lên nhau. Tuy nhiên,
giám đốc công ty là người đứng ra điều hành mọi việc, không có ban phó giám đốc

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

3

nên công việc dễ bị dồn đọng dẫn đến sự kém linh hoạt và việc phân theo cấu trúc
chức năng dẫn đến việc kém tương tác giữa các phòng ban trong công ty.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp đã trải qua 1 lần thay đổi đăng kí kinh doanh vào ngày 26 tháng
4 năm 2016 nhưng các ngành nghề không thay đổi nhiều.
- Trên giấy đăng kí kinh doanh, công ty có rất nhiều ngành nghề kinh doanh như:
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp;
rèn, dập, ép vá cán kim loại, luyện bột kim loại; sản xuất máy luyện kim; sản xuất máy
nông nghiệp và lâm nghiệp,......Trong đó lĩnh vực kinh doanh chính và chiếm chủ yếu
trong doanh thu và lợi nhuận của công ty là hoạt động gia công cơ khí, xử lý và tráng
phủ kim loại chiếm 70% tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp.
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1. Biến động về số lượng và chất lượng lao động trong Công Ty TNHH cơ
khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016-2018
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu đánh giá
STT Tổng nguồn lực
Theo trình độ
1
Đại học và trên đại học
2
Trung cấp và cao đẳng
3
Lao động phổ thông
Theo phòng ban
1
Ban giám đốc
2
Xưởng sản xuất
3
Phòng tài chính kế toán
4
Phòng hành chính nhân sự
5
Phòng kĩ thuật
6
Phòng kinh doanh

Năm 2016
Số
Tỷ lệ

Năm 2017
Số
Tỷ lệ

Năm 2018
Số
Tỷ lệ

lượng
60

(%)
100

lượng
75

(%)
100

lượng
85

(%)
100

15
10
35

25
16,67
58,33

18
17
40

24
22,67
53,33

22
20
43

25,88
23,52
50,6

1
32
3
4
5
15

1,67
53,33
5
6,67
8,33
25

1
40
3
5
8
18

1,33
53,33
4
6,67
10,67
24

1
43
3
5
10
23

1,18
50,59
3,53
5,88
11,76
27,06

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn)
Nhận xét: Dựa vào bảng trên ta thấy số lượng nhân viên của công ty tăng hàng
năm cụ thể: năm 2016 là 60 người, năm 2017 tăng lên là 75 người và đến năm 2018 là
85 người. Qua bảng số liệu trên cho thấy công ty có xu hướng tăng tỷ lệ lao động có
trình độ đại học và trên đại học lên 25,88% năm 2018 tương ứng tăng 7 người so với
SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

4

năm 2016 và lao động trung cấp, cao đẳng cũng tăng lên 6,85% so với năm 2016 chủ
yếu nằm trong các phòng kĩ thuật, phòng kinh doanh và trong xưởng sản xuất. Sở dĩ có
sự thay đổi như vậy bởi lẽ công ty đang trong thời kì phát triển, mức độ cạnh tranh
ngày càng trở nên gay gắt do đó đòi hỏi công ty phải mở rộng quy mô kinh doanh và
cả về lao động và cùng với đó công ty giảm tỷ lệ lao động có trình độ phổ thông xuống
2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn năm
2016-2018
Đơn vị: Người
Năm 2016
Số
Tỷ lệ

Phân loại
Tổng
Theo giới tính
1.Nam
2.Nữ
Theo độ tuổi
1.20- 30 tuổi
2.30- 40 tuổi
3.Trên 40 tuổi

Năm 2017
Số
Tỷ lệ

Năm 2018
Số
Tỷ lệ

lượng
60

(%)
100

lượng
75

(%)
100

lượng
85

(%)
100

38
22

63,33
36,67

49
26

65,33
34,67

58
27

68,23
31,77

40
14
6

66,67
23,33
10

55
14
6

73,33
18,67
8

66
13
6

77,65
15,29
7,06

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn)
Qua bảng số liệu, số lượng nhân lực nữ có xu hướng tăng dần qua từng năm tuy
nhiên nhân lực nam vẫn chiếm đa số 68,23% năm 2018 do đặc thù công việc của công
ty thiên về kỹ thuật nên công việc nặng đòi hỏi nhân lực nam là chính. Lao động của
công ty đa số là lao động trẻ. Vì vậy, với sức trẻ, sự nhiệt tình, sự sáng tạo sẽ đưa công
ty ngày càng phát triển mạnh hơn.

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

5

3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.3. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công Ty TNHH cơ khí
xây dựng Phúc Sơn năm 2016- 2018
Đơn vị: VNĐ

Năm 2016
Nguồn vốn

Số tiền

Năm 2017
TT

Số tiền

Năm 2018
TT

TT

Số tiền

(%)
(%)
(%)
Vốn cố định
660.007.448 8,33
810.559.099 4,69
1.927.522.478
9,48
Vốn lưu động
7.267.673.422 91,67 16.488.581.107 95,31 18.403.721.297 90,52
Vốn kinh doanh 7.927.680.870 100 17.299.140.206 100 20.331.243.775
100
(Nguồn: BCTC của Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016-2018)
Qua bảng số liệu cho thấy vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động, vốn cố
định nói riêng tăng qua các năm, nhất là giai đoạn năm 2016-2017 tăng 118,21%.
Nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng mạnh một phần là do các cổ đông góp thêm
vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phần khác là đi vay ngân hàng và nhận nợ
nhà cung cấp để có thể chuẩn bị kịp thời và đầy đủ nguồn hàng, đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng. Nguồn vốn cố định đầu tư vào kho, bãi, phương tiện vân tải
không nhiều chỉ đủ phục vụ nhu cầu lưu kho và vận chuyển hàng hóa của công ty.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty TNHH cơ
khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016- 2018
Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

A. Nợ phải trả

3.095.874.456

11.552.979.741

13.922.131.425

B. Vốn chủ sở hữu

4.831.806.414

5.746.160.465

6.409.112.350

Tổng nguồn vốn

7.927.680.870

17.299.140.206

20.331.243.775

(Nguồn: BCTC của Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016-2018)
Theo số liệu bảng trên ta thấy tại công ty có nguồn vốn từ bên ngoài tăng mạnh
từ năm 2016 sang năm 2017 khoảng 273% và tiếp tục tăng 21% năm 2018 là do công
ty gia tăng công nợ với khách hàng để tăng lượng hàng đáp ứng nhu cầu thị trường.
Mặc dù nợ ngắn hạn của công ty vẫn tăng đều nhưng tốc độ tăng đã không còn nhanh
như 2 năm trước. Tuy nhiên tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu và vốn đi vay nên được cải
SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

6

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

thiện, tăng vốn chủ sở hữu giúp công ty tăng trưởng ổn định hơn cũng như giảm chi
phí sử dụng vốn.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH xây dựng cơ
khí Phúc Sơn năm 2016- 2018
Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

1. Tổng doanh thu
1.1. DT bán hàng
1.2. DT hoạt động tài chính
1.3. DT khác
2. Tổng chi phí
2.1. Giá vốn hàng bán
2.2. CP từ hoạt động tài chính
2.3. CP quản lý doanh nghiệp
2.4. CP khác
3. Lợi nhuận thuần
4. Chi phí thuế TNDN
5. Lợi nhuận sau thuế

62.171.594.234
61.941.900.105
111.361.696
118.332.433
61.587.895.582
57.809.615.619
246.794.694
3.457.415.326
74.069.943
583.698.652
116.739.730
466.958.922

104.723.964.064
104.422.118.295
137.855.805
163.989.964
103.077.864.953
94.811.583.359
873.177.299
7.372.710.717
20.393.578
1.646.099.111
329.219.822
1.316.879.289

127.075.899.215
126.573.822.157
293.421.426
208.655.632
124.827.515.855
114.978.244.713
1.254.117.115
8.564.742.569
30.411.458
2.248.383.360
449.676.672
1.798.706.688

(Nguồn: BCKQKD Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn năm 2016-2018)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta thấy: Hoạt
động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016-2018 đang trên đà phát triển. Doanh
thu thuần về bán hàng tăng đều qua các năm đặc biệt tăng 68,58% thể hiện công ty đã
ngày càng mở rộng thị trường kinh, kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường. Các khoản
giảm trừ doanh thu không có, chứng tỏ chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty rất
khả quan, cần được phát huy. Tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu, dẫn
đến lợi nhuận tăng đều qua các năm. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của
công ty đang tiến triển theo hướng khá tốt, tăng trưởng cả về mặt quy mô lẫn chất
lượng, cả về doanh thu và lợi nhuận, đảm bảo sự phù hợp giữa lợi ích của khách hàng
và lợi ích của công ty.
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TÔN TẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI DOANH NGHIỆP
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của doanh nghiệp

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

7

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Biểu đồ 2.1: Đánh giá tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản tại
Công Ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm Excel)
1.1. Chức năng hoạch định
Dựa vào biểu đồ 2.1, có đến gần 80% người được điều tra cảm thấy công tác
hoạch định của công ty hiện tại đang ở mức khá và tốt. Giám đốc và các trưởng bộ
phận cùng tham gia họp bàn định kỳ theo tuần, tháng, quý để đưa ra các chiến lược
cũng như mục tiêu và các phương án kế hoạch nhằm giúp cho doanh nghiệp có được
hoạt động một các cụ thể nhất. Tuy nhiên, công tác hoạch định của công ty chủ yếu do
Giám đốc thực hiện nên còn một số hạn chế như:
Thứ nhất, công tác hoạch định của công ty vẫn chưa được hoàn thiện bởi chưa có
sự phối hợp ý kiến thực sự của các phòng ban phía dưới đối với Ban giám đốc.
Thứ hai, công tác hoạch định vẫn chủ yếu vào khoảng thời gian ngắn hạn chưa
quan tâm tới việc hoạch định cho một tương lai dài hạn.
1.2. Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty còn 1 số yếu kém sau:
- Giám đốc phải ôm đồn quá nhiều việc, đôi khi dẫn đến quá tải.
- Công ty chưa có bộ phận riêng biệt tìm hiểu, đánh giá sự thay đổi của môi
trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chưa có bộ phận nghiên cứu, thăm dò
thị trường, khách hàng.
- Các phòng ban còn thiếu và thực hiện các nhiệm vụ chưa hiệu quả, thông tin và
sự phối hợp giữa các phòng ban còn kém. Các phòng ban còn khá độc lập, việc hỗ trợ
lẫn nhau còn hạn chế dẫn đến thiếu thống nhất trong công việc.

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

8

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Các chính sách và thủ tục cần thiết đều chưa được in thành văn bản và lưu hành
rộng rãi ở công ty. Hầu hết chỉ được “truyền miệng” từ thế hệ nhân viên này sang thế
hệ nhân viên khác.
1.3. hức năng lãnh đạo
Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinh
doanh cũng như các chính sách, kế hoạch phát triển của công ty. Trong suốt 17 năm
hoạt động, bà cùng đội ngũ quản trị của công ty đã lãnh đạo công ty vượt qua nhiều
khó khăn thử thách cũng như luôn động viên, khuyến khích và thường tác động bằng
các văn bản, trong các cuộc họp luôn phê bình những nhân viên làm chưa tốt và đưa ra
các mức khen thưởng cho các nhân viên làm việc tốt nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc
của nhân viên, hướng dẫn nhân viên trong công việc. Điều đó được thể hiện với gần
90% người được điều tra như biểu đồ 2.1 đều đánh giá khá và tốt.
1.4. Chức năng kiểm soát
Từ biểu đồ 2.1 cho thấy, công ty thực hiện việc kiểm soát ở mức độ trung bình và
yếu với hiệu quả chưa tốt, chiếm tới hơn 50%. Do mối quan hệ giữa nhân viên và nhà
quản trị thân thiết nên hoạt động kiểm soát của nhà quản trị đối với nhân viên trong các
công việc không sát sao và không có quy trình kiểm soát rõ ràng, bài bản. Nhà quản trị chỉ
kiểm tra kết quả khi đến thời hạn yêu cầu. Như vậy, công ty mới chỉ tiến hành
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Công ty thường xuyên thu thập thông tin từ khách hàng thông qua bộ phận kinh
doanh bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh tranh được
phán đoán qua sự ước lượng của nhà quản trị của công ty bằng kinh nghiệm và thông
qua báo, Internet, các phương tiện truyền thông đại chúng, thông tin bên trong doanh
nghiệp về các nhân viên được thu thập qua hồ sơ nhân viên. Hiện tại cách thức ra quyết
định quản trị khá đơn giản, chưa thực sự nhất quán giữa các phòng ban, gây chậm trễ
cho quá trình quản trị, ra quyết định, đôi khi mất đi cơ hội kinh doanh của công ty điều
này được thể hện khi có hơn 10% nhân viên đánh giá công tác này còn kém và phần lớn
các quyết định chỉ dựa trên kinh nghiệm của nhà quản trị.
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Việc tiến hành phân tích đánh giá tình thế môi trường chiến lược do ban giám
đốc đánh giá từ những ý kiến cũng như dữ liệu từ cấp dưới. Việc đánh giá môi trường
SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

9

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

chiến lược được thực hiện khá thường xuyên vì ngành nghề kinh doanh của công ty
cần chất lượng để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2017 đạt khoảng 6.81%, lạm phát
ngày càng tăng so với 2017 là 6.21% và năm 2016 là 6.68%, đây là tín hiệu đáng mừng
cho nền kinh tế Việt Nam và cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Môi trường chính trị - pháp luật: Việt Nam là một trong số những nước có môi
trường chính trị ổn định là cơ sở hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước lẫn nhà đầu tư
nước ngoài và cũng là cơ sở để khách hàng yên tâm và ổn định. Đặc biệt trong xu thế
mở cửa sẽ khuyến khích các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp nước
ngoài đầu tư kinh doanh. Đây là cơ hội để công ty mở rộng quy mô và phát triển hơn
trong tương lai.
Môi trường công nghệ: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển giúp nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Công ty cũng đang nỗ lực trong việc tiếp thu và
sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh.
Môi trường ngành
Khách hàng: Hiện nay, nhóm khách hàng chính của công ty là tập khách hàng
chuyên về cung cấp các loại máy móc, thiết bị và chủ yếu là công ty lớn, ít khách hàng
là cá nhân hộ gia đình nên việc cạnh tranh trong kí kết hợp đồng còn hạn chế.
Nhà cung ứng: Công ty chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm từ các nước phát triển
như Hàn Quốc, Trung Quốc, Đức, Nga ngoài ra còn có Singapore, Thái Lan. Trong đó
tỷ trọng sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc và Hàn Quốc chiếm khoảng 70% và đó
dẫn đến việc phụ thuộc vào các nhà cung ứng khiến công ty vẫn còn một số hạn chế
gặp phải như thiếu tính chủ về nguồn hàng và giá thành sản phẩm thường cao hơn so
với thị trường trong nước.
Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty có thể đến các
công như Công ty TNHH đầu tư và xây dựng tướng kính kiến trúc Đức Hùng, công ty
cổ phần xây dựng và nội thất ACT Việt Nam, công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ ANZEN, … Các công ty này đều có những điểm mạnh về nguồn lực tài chính hơn
vì có nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài do vậy công ty cần tập trung nghiên cứu nhằm
tận dụng tốt các lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Thông qua công tác điều tra tác giả đã thu thập và tổng kết được kết quả như sau:
SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

10

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Biểu đồ 2.2: Đánh giá công tác thực hiện hoạch định chiến lược của Công Ty
TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn

(Nguồn: sinh viên điều tra)
Nhìn chung công ty vẫn thực hiện công tác hoạch định và triển khai các chiến
lược tương đối ổn định và đạt ở mức khá tốt. Việc tích cực thu thập thông tin, tìm hiểu
và học hỏi chiến lược từ các đối tác nước ngoài thường xuyên và định kỳ giúp cho việc
triển khai các chiến lược đã được hoạch định tương đối hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnh
đó vẫn còn một số hạn chế và khó khăn ví dụ như công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh cho các sản phẩm gia công tại xưởng chưa hiệu quả, bởi sự mới mẻ trong dây
chuyền công nghệ sản xuất, công nghệ nước ngoài nên các nhân viên còn ít kinh
nghiệm; ……
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Công ty có quá trình hình thành chiến lược hợp lý, các mục tiêu, chiến lược, các
chính sách có liên hệ rõ ràng. Ban lãnh đạo có trách nhiệm thực hiện hoạt động hoạch
định chiến lược. Xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội và bản thân công ty để xác
định đúng đắn các mục tiêu chiến. Tuy nhiên, do nguồn lực còn hạn chế nên công ty
còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu của mình, hiệu quả đạt được
chưa cao. Cụ thể, do nguồn lực hiện tại của công ty phần lớn là trình độ phổ thông nên
việc ứng dụng công nghệ còn chưa cao.
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Sau 17 năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển cũng như sở hữu
những lợi thế riêng như: chất lượng sản phẩm đa dạng và tốt; tập thể đoàn kết, …..
Công ty coi nguồn lực nhân sự và chất lượng sản phẩm, dịch vụ là điểm mạnh của
SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

11

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

mình để cạnh tranh. Nhưng vẫn còn những mặt yếu cần cải thiện như: hoạt động
marketing kém, chiến lược giá cả và sự linh hoạt trong định giá, khả năng đàm phán
thương thuyết … Hiện tại, công ty mặc dù đang hoạt động hiệu quả, tuy nhiên môi
trường cạnh tranh càng ngày càng quyết liệt, sự gia tăng về số lượng công ty trong
ngành nhiều hơn, đặc biệt với tình hình khó khăn của kinh tế trong giai đoạn hiện nay
thì công ty cần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình hơn.
3. Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp
3.1. Quản trị sản xuất
Hoạt động sản xuất chính của công ty mang lại lợi nhuận cao chiếm 70% tổng
doanh thu và lợi nhuận: gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại.
Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng thêm các lĩnh vực sản xuất khác như: sản xuất
sắt, thép, gang; đúc kim loại màu; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng; …… Góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm kinh doanh, khai thác tối đa nhu
cầu của người tiêu dùng trên thị trường.
3.2. Quản trị bán hàng
Công tác quản trị bán của công ty do phòng kinh doanh cùng liên kết hoạt động
giữa các bộ phận trong phòng. Công tác quản trị bán được công ty khá chú trọng và
thực hiện nghiêm chỉnh. Mặc dù khách hàng của công ty trải dài từ Bắc vào Nam tuy
nhiên công ty vẫn chưa mở rộng tập khách hàng do lực lượng bán hàng của công ty
còn hạn chế và ở các địa bàn xa trung tâm thì chưa có cơ sở, đại diện bán hàng của
công ty nên người dân khó tiếp cận.

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

12

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

4.Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
Biểu đồ 2.3: Đánh giá công tác quản trị nhân sự của Công Ty TNHH cơ khí
xây dựng Phúc Sơn

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm Excel)
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng lao động
Dựa trên yêu cầu của công việc mà công ty đã có sự phân bổ nhân sự cho các
phòng ban hợp lý. Tất cả các nhân viên trong công ty đều được bố trí theo đúng năng
lực và chuyên ngành đào tạo, phù hợp với các phòng ban, đảm bảo phát huy tối đa
năng lực của nhân viên.
Công ty cũng sử dụng bản mô tả và phân tích công việc làm căn cứ cho các nhà
quản lý tuyển dụng, bố trí, đánh giá và đãi ngộ nhân viên của mình. Theo kết quả của
phiếu điều tra biểu đồ 2.3, 70% nhân viên trong công ty đánh giá việc bố trí và sử
dụng nhân lực thực hiện tốt. Như vậy vấn đề bố trí và sử dụng nhân lực của công ty là
hợp lý.
4.2. Tuyển dụng nhân lực
Có thể thấy, 80% nhân viên trong công ty đánh giá công tác tuyển dụng của công
ty là hợp lý và có hiệu quả. Công ty tuyển dụng nhân viên theo tiêu chuẩn trong bản
mô tả công việc và thông qua các vòng phỏng vấn trực tiếp linh hoạt với từng vị trí
tuyển dụng. Ngoài ra, công ty còn mở các lớp đào tạo ban đầu về nghiệp vụ để nắm
được tình hình nguồn lao động đầu vào cà qua đó để đánh giá việc có chọn lựa và kí
hợp đồng lao động hay không.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lưc
Công ty tổ chức các buổi đào tạo kỹ năng cũng như kiến thức cho các thành viên
còn chưa hoàn thiện. Cứ 2-3 tháng sẽ có 1 đợt đào tạo cả về cho nhân viên mới song
song với những nhân viên cũ để kịp thời nắm bắt được tâm lý, yêu cầu ngày càng khắt
khe của khách hàng để mang đến những sản phẩm chất lượng. Do vậy, có 70% cảm

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

13

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

thấy hài lòng vì họ cho rằng công ty đã có hoạt động đào tạo nhân viên cũng như phát
huy được vai trò của đội ngũ nhân lực
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Về hình thức trả lương công ty đã kết hợp quyền lợi với trách nhiệm. Từ đó, mỗi
người sẽ có ý thức làm việc tốt hơn, nâng cao năng suất, đóng góp ý kiến cải tiến
phương pháp làm việc, đồng thời thu nhập cũng sẽ tăng theo.
Mọi nhân viên được đánh giá rất công bằng căn cứ trên cả số lượng và chất
lượng hoàn thành công việc, tinh thần và trách nhiệm trong việc xây dựng công ty.
Ngoài ra công ty cũng dựa trên sự phản hồi từ phía khách hàng để đánh giá nhân viên
và cán bộ nhân viên cho rằng công tác đánh giá nhân lực đạt hiệu quả 80%
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của doanh nghiệp
5.1. Quản trị dự án
Công tác quản trị dự án được công ty hết sức chú trọng theo từng dự án kinh
doanh, các dự án của doanh nghiệp đều được nghiên cứu và lên kế hoạch cụ thể. Tuy
nhiên một số dự án vẫn còn chậm tiến độ do nhà cung cấp nằm tại nước ngoài nên
công tác chuyển đổi khi còn chưa đúng thời gian. Ngoài ra việc nhà cung cấp trễ hẹn
giao nguyên vật liệu chậm trễ hay chất lượng không đảm bảo khiến cho việc gia công
cơ khí bị gián đoạn kéo theo các công tác xử lý và giao đến cho khách hàng gặp rủi ro
chưa kể đến việc phải bồi thường theo hợp đồng.
Mặt khác, việc khách hàng không thanh toán đúng hạn khi bàn giao xong sản
phẩm vì chủ yếu khách hàng của công ty là các công ty lớn và đại lý, rất ít khách hàng
hộ gia đình cá nhân nên việc luân chuyển tiền để thực hiện các dự án khác trở nên hạn
chế và không đảm bảo để thực hiện mục tiêu tăng trưởng vượt bậc.
5.2. Quản trị rủi ro
Kinh doanh trong môi trường đầy biến động như hiện nay đòi hỏi tất cả công ty
đều phải quan tâm chú trọng đến công tác quản trị rủi ro
Trong quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ công ty mặc dù tiến hành nhận
dạng rủi ro bằng các phương pháp như phân tích báo cáo tài chính, phân tích hợp
đồng…sau đó phân tích và đo lường rủi ro. Công ty cũng đã có các biện pháp để né
tránh, ngăn ngừa và giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất như: mua bảo hiểm cho
nhân viên, soạn thảo và ký kết hợp đồng cẩn thận theo pháp luật, mua bảo hiểm cho
hợp đồng,... Bên cạnh đó công ty luôn nhắc nhở, thông báo cho nhân viên thực hiện tốt
SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

14

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

công tác phòng cháy chữa cháy để kiểm soát rủi ro cháy nổ, chập điện. Tuy nhiên,
công ty mới chỉ chú ý tới hai bước nhận dang và khắc phục mà chưa thực sự quan tâm
tới khâu đo lường và phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra trong quá trình gia công cơ khí,
xử lý và tráng phủ kim loại. Và hầu hết tai nạn lao động thường xuyên xảy ra trong
công ty là do các thiết bị bảo hộ lao động không được đầu tư thay mới kịp thời, hệ
thống nhà xưởng, hệ thống điện cũ kĩ luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn, hỏa hoạn.
Ngoài ra việc coi thường, lơ là không chú ý của nhân viên cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến những rủi ro trong lao động.
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh
Công ty TNHH cơ khí xây dựng Phúc Sơn đã xây dựng một văn hóa công ty khá
đặc biệt, thay vì chào hỏi nhau theo các thông thường giữa nhân viên với nhân viên,
giữa sếp với nhân viên thì tại công ty áp dụng việc chào hỏi nhau bằng những cái bắt
tay hay cái ôm khi gặp mặt chào hỏi.
Ngoài ra, mỗi tháng sẽ có những buổi tổng kết đánh giá, liên hoan để qua đó ban
lãnh đạo có cơ hội tiếp xúc với nhân viên, nắm được tình hình công việc, những thuận
lợi hay khó khăn và hạn chế để đưa ra các phương án kịp thời. Ngoài ra, các nhân viên
có sinh nhật trong tháng sẽ được tổ chức cùng với nhau không chỉ riêng phòng ban đó
mà là cả công ty. Điều này vừa làm tăng sự gắn bó đoàn kết, vừa là cơ hội để các nhân
viên hiểu nhau hơn cả về bản thân và công việc, từ đó chia sẻ những kinh nghiệm để
cùng nhau phát triển.

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2


BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

15

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN
Từ những tồn tại chính của Công Ty TNHH Cơ Khí Xây Dựng Phúc Sơn trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và qua 4 tuần thực tập tại công ty, em xin đề
xuất hướng đề tài khóa luận như sau:
Đề tài 1:Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của của Công Ty
TNHH Cơ Khí Xây Dựng Phúc Sơn
Đề tài 2: Hoàn thiện tổ chức mạng lưới bán hàng của của Công Ty TNHH
Cơ Khí Xây Dựng Phúc Sơn
Đề tài 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công Ty TNHH Cơ Khí
Xây Dựng Phúc Sơn

SV: Nguyễn Tất Xuân Cường

LỚP: K52A2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×