Tải bản đầy đủ

TMU báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần sứ hải dương

MỤC LỤC

1

CP

Cổ phần

VT

Vận tải

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cốđịnh

LNST


Lợi nhuận sau thuế

LNKT
TNDN

Lợi nhuận kế toán
Thu nhập doanh nghiệp

VNĐ

Việt Nam Đồng

TP

Thành phẩm

1


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

2

2


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định. Kế toán không chỉ
là công cụ quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp và nền kinh tế mà đã trở
thành một lĩnh vực khoa học, một ngành dịch vụ mới.Trong doanh nghiệp, bộ phận
kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp
nắm bắt được tình hình tài chính, tham mưu cho nhà quản trị để ra được quyết sách
đúng đắn.
Trong suốt thời gian ngồi trên giảng đường trường Đại Học Thương Mại, em
đã được thầy cô cung cấp cho các kiến thức căn bản về kinh tế và các kiến thức
chuyên ngành Kế toán. Do vậy, em hiểu rõ được tầm quan trọng của việc tổ chức
công tác kế toán và phân tích kinh tế. Tổ chức công tác kế toán và tổ chức phân tích
kinh tế là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các doanh nghiệp muốn thành công trên
thương trường. Kế toán không chỉ xác định giá thành, tính chi phí, lợi nhuận mà kế


toán còn giải quyết các vấn đề hàng hóa, tài sản cố định, các khoản thu, các khỏan
vay,... để đưa ra các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn nhằm mục đích đem lại lợi
nhuận cao nhất.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán và
phân tích kinh tế, qua quá trình thực tập được tìm hiều, nghiên cứu tại Công Ty CP
Sứ Hải Dương và nhận được sự giúp đỡ của các anh, chị trong công ty em đã hoàn
thành bản báo cáo này.
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính.
I: Tổng quan về Công Ty CP Sứ Hải Dương
II: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế Ty CP Sứ Hải Dương
III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế CP Sứ Hải Dương
IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

3

3


I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SỨ HẢI DƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Sứ Hải Dương






-

Tên công ty : Công ty Cổ Phần Sứ Hải Dương
Tên tiếng anh : Hai Duong Porcelain Join Stock Company
Địa chỉ : Đường Phạm Ngũ Lão, Thành Phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 0220.3852307
Loại hình công ty : Công ty Cổ Phần
Vốn điều lệ : 30.000.000.000 VND
Ngành nghề kinh doanh : Công ty Cổ Phần Sứ Hải Dương là một doanh nghiệp sản

-

xuất kinh doanh hàng tiêu dung là mặt hàng sứ dân dụng
Quá trình hình thành và phát triển : nhà máy sứ Hải Dương ra đời cùng với 13 nhà
máy xây dựng trong kế hoạch 3 năm 1958-1960, là những nhà máy đầu tiên của nền
công nghiệp non trẻ của nước ta khi miền Bắc bước vào xây dựng CNXH. Nhà máy
được khởi công xây dựng từ ngay 01/06/1959 gồm gần 1000 sĩ quan trực thuộc các
sư đoàn 312,316,320 tham gia xây dựng, ngày 02/09/1960 mẻ sứ đầu tiên ra lò để
chào mừng ngày quốc khánh 02/09 và chào mừng đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3
Trong những năm chiến tranh ác liệt, đế quốc Mỹ neo thang bắn phá miền
Bắc, tập thể cán bộ CNV Nhà máy vừa sản xuất sứ các loại, phấn đấu hoàn thành kế
hoạch Nhà nước giao cho, vừa chiến đấu bảo vệ Nhà máy với khẩu hiệu “ Tất cả
cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giăc Mỹ xâm lược, một tấc không đi, một ly
không rời, bám máy, bám lò quyết tâm duy trì sản xuất trong mọi tình huống “ và
xây dựng lại cơ sở sản xuất bị bôm Mỹ phá hoại
Giai đoạn đầu từ khi thành lập đến cuối thập kỉ 80 ( giai đoạn nền kinh tế nước
ta vận hành theo cơ chế kế hoach hóa ) sản phẩm của nhà máy sản xuất ra được tiêu
thụ ( phân phối ) theo kế hoạch Nhà nước giao và được bán chủ yếu qua các cửa
hàng quốc doanh do các công ty thương nghiệp các tỉnh, thành phố quản lý
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, quyết định chuyển nền kinh tế nước ta
từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước. Nhà máy sứ
Hải Dương gặp muôn vàn khó khăn do máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất chủ
yếu được đầu tư từ những năm 60 và 70 của thế kỉ XX và chủ yếu do Trung quốc và
các nước XHCN khác viện trợ, trình độ tay nghề của công nhân thấp kém, công
nghệ sản xuất lạc hậu, nguyên vật liệu chất lượng thấp, sản phẩm sản xuất ra với
chủng loại mặt hàng đơn điệu, mẫu mã lạc hậu chậm được đổi mới do chịu ảnh
hưởng lớn của phương thức quản lý sản xuất kinh doanh bao cấp, trong khi đó sản
phẩm sứ do Trung quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan sản xuất được nhập vào thị
4


trường nước ta với chất lượng cao, mẫu mã đẹp hợp thị hiếu người tiêu dung,… Do
đó, sản phẩm nhà máy sản xuất ra không tiêu thụ được, ứ đọng, nhà máy đứng trên
bờ vực của sự phá sản…. Đứng trước tình hình đó, Đảng ủy, lãnh đạo Nhà máy đã
liên tục họp tìm mọi biện pháp tháo gỡ, mà vấn đề mấu chốt là phải đổi mới công
nghệ, thay đổi mẫu mã kiểu dáng sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm. Đặc biệt, ngày 09/01/1992 Bộ công nghiệp có quyết định 921/CNN-TCLĐ
chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Nhà máy sứ thành Công ty Sứ Hải Dương –
Tên giao dich HAPOCO. Tập thể lãnh đạo Công y đã mạnh dạn vay vốn Ngân hàng
đầu tư, đổi mới trang thiết bị máy móc, đào tạo lại tay nghề cho người lao động, đổi
mới mẫu mã, kiểu dáng và nâng cao chất lượng sản phẩm…. nên sản phẩm của
Công ty sản xuất ra từng bước đã đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu
dung và cạnh tranh được với những sản phẩm cùng loại trên thị trường, vị thế của
Công ty từng bước được nâng cao, SXKD có hiệu quả hơn và kết quả SXKD hàng
năm đã có lợi nhuận
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện nay Công ty đang SXKD các mặt hàng sứ dân dụng các loại phục vụ cho
nhu cầu tiêu dung trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài với thị trường chủ yếu là
EU, Nhật Bản,…
• Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nó phản ánh năng lực sản xuất và chất
lượng sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền. Tại Công ty cổ phần Sứ Hải
Dương, do đặc thù của ngành sản xuất mà sản phẩm được hình thành chủ yếu bao
gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ,… tạo nên sản phẩm sứ dân dụng
-

các loại,.. và được hình thành qua 4 công đoạn sản xuất gồm các khâu sau :
Khâu sản xuất nguyên liệu : Các nguyên liệu thô bao gồm : Đất sét, cao lành, bột
đá,… được chế biến qua các khâu : nghiền, lọc, ép, luyện thành nguyên liệu tinh đã
chế biến bao gồm : Đất dân dụng và đất cao cấp đã luyện, men, và hộ dân dụng, hồ
cao cấp. Sau đó chuyển cho khâu sản xuất sau là khâu thành hình để tạo hình thành

-

sản phẩm
Khâu thành hình : Là công đoạn tạo hình sản phẩm bằng 2 phương pháp :
+ Phương pháp ép xây : Với các mặt hàng : Bát cơm, bát canh, bát rau, đĩa các
loại, ca, chén, tách, đĩa trà, cà phê các loại,…
+ Phương pháp đổ rót : Đối với các mặt hàng : Ấm trà, ấm cà phê, lọ hoa các
loại, nâm rượu,.. Sản phẩm sau khi được tạo hình xong đưa qua sấy, gắn ( ấm, tách
các loại ), sửa khô hoặc sửa ướt, sau đó tráng men và chuyển cho khâu sau là khâu
nung để nung thành sứ trắng
5


-

Khâu nung sản phẩm : Sản phẩm mộc sau khi đã hoàn thành ở khâu thành hình ( SP
sau khi đã tráng men ) được đưa vào lò nung ở nhiệt độ 1.300 > 1.350 độ C, để
thành sứ trắng, sau đó sứ trắng được phân thành loại 1,2.3. Sản phẩm sứ trắng sau

-

phân loại được chuyển cho khâu trang trí để trang trí và hoàn thiện sản phẩm
Khâu trang trí và hoàn thiện sản phẩm : Sản phẩm sứ trắng sau khi được phân loại
từ khâu Ga nung chuyển sang khâu này để trang trí ( dán hoa, quay vàng kim ) và
tiếp tục đưa vào lò nung và nung ở nhiệt độ 800 – 1000 độ C. Sau đó sản phẩm
được phân thành loại 1,2,3 và được đóng gói, rồi được nhập kho thành phẩm
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

 Đại hội đồng cổ đông : gồm gần 100 cổ đông phổ thông, đây là các chủ sở hữu vốn

và tài sản của Công ty cổ phần Sứ Hải Dương. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có
quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông hoạt động theo luật doanh
nghiệp và điều lệ của Công ty cổ phần Sứ Hải Dương
 Hội đồng quản trị của Công ty : Gồm 05 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu
ra theo quy định của điều lệ của Công ty cổ phần, là cơ quan thường trực của đại hội
đồng cổ đông Công ty. Hội đồng quản trị Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp
và điều lệ Công ty cổ phần
 Tổng Giám đốc công ty : là người đại diện pháp luật của Công ty cổ phần, Giám
đốc Công ty là người điều hành SXKD Công ty theo các quy định của pháp luật
Nhà nước và trên cơ sở quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty cổ phần
 Phó tổng Giám đốc Công ty : là người giúp việc cho giám đốc Công ty và thực
hiện các nhiệm vụ do giám đốc Công ty giao hoặc ủy quyền
 Các phòng ban chức năng giúp việc cho giám đốc Công ty : chức năng, nhiệm
vụ tham mưu và giúp việc cho giám đốc Công ty trong quá trình quản ly và điều
hành các hoạt động SXKD của Công ty cổ phần. Đứng đầu và điều hành các phòng
chức năng và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty trên cơ sở chức năng, nhiệm
vụ được Giám đốc Công ty giao cho phòng là các trưởng phòng, trưởng phòng do
Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty, giúp việc cho
trưởng phòng là phó phòng và một số cán bộ kĩ thuật, nghiệp vụ theo biên chế được
-

giám đốc Công ty phê duyệt, cụ thể như sau :
Phòng Tổ chức hành chính : có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc
Công ty về tổ chức, lao động, tiền lương trong Công ty, xây dựng các quy chế.
Đồng thời làm công tác hành chính, quản trị, bảo vệ an ninh, trật tự, trị an, bảo vệ
tài sản của Công ty và công tác quân sự địa phương
6


-

Phòng Tài chính kế toán : Thực hiệm nhiệm vụ công tác Tài chính – Kế toán –
Thống kê, thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp theo các quy định của Luật Kế
toán, Luật Thống kê, luật Thuế, các quy định khác của Nhà nước về Tài chính,
Ngân hàng đối với doanh nghiệp SXKD và chức năng nhiệm vụ do Giám đốc Công

-

ty giao….
Phòng Kỹ thuật : Thực hiện quản lý kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm ở
các khâu trong quá trình sản xuất, nghiên cứu để đổi mới và phát triển công nghệ,
thiết kế kiều dáng, mẫu mã sản phẩm và chế thử sản phẩm mới nhằm mục tiêu đưa

-

công nghệ và sản phẩm mới vào SXKD của Công ty
Phòng Thị trường : Căn cứ định hướng nhiệm vụ hàng năm của lãnh đạo Công ty
để thực hiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng năm. Phối hợp cùng các
phòng chức năng trong Công ty để giúp việc cho giám đốc Công ty đề ra các chính
sách, chiến lược về thị trường, tiếp thị bán hàng : đề ra các giải pháp, biện pháp để
thực thi nhiệm vụ tiếp thị, tìm kiếm mở rộng thị trường để bán hàng và tiêu thụ sản
phẩm, nhằm thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng năm đã được đại hội cổ đông chấp

-

thuận, Hội đồng quản trị thông qua và giám đốc Công ty giao
Chức năng Phòng cơ điện: Quản lý Hệ thống Điện, nước, máy móc thiết bị toàn
Công ty, hàng năm lập lịch xích bảo dưỡng sửa chữa đại tu máy móc hoạt động đảm
bảo phục vụ tốt cho SX

7


Sơ đồ 1.1: bộ máy quản lý công ty cổ phần sứ hải dương

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng
Kỹ
Thuật

Phòng
TCHC

XN Nguyên liệu

8

XN Thành hình

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng
TCKT

XN Trang trí

Phòng
thị
trường

Phòng
cơ điện

XN Nung sứ


1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm gần
nhất
Bảng 1.1: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 & 2016
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam.
STT

Chỉ Tiêu

1

Doanh thu
bán hàng và
cung cấp dịch
vụ
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
Doanh thu
hoạt động tài
chính
Chi phí tài
chính
Trong đó :
Chi phí lãi
vay
Chi phí bán
hàng
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
Thu nhập
khác

2
3

4
5

6
7

8
9
10

11
9

Năm 2015

Năm 2016

91.157.113.415

2.676.022.286

So Sánh
Số tiền

Tỷ Lệ (%)

61.195.866.632

-29.961.246.783

-32,87

2.835.411.278

159.388.992

5,956

88.481.091.129 58.360.455.264

-30.120.635.865

-34,04

58.690.877.250 37.869.913.388

-20.820.963.862

-35,48

29.790.213.879 20.490.541.966

-9.299.671.913

-31,22

800.950.836

622.365.488

-178.585.348

-22,3

265.309.215

193.265.536

-72,043,679

-27,15

260.303.061

169.657.473

-90.645.588

-34,82

4.556.101.288

2.871.698.572

-1.684.402.716

-36,97

950.063.740

6,045

15.716.084.017 16.666.147.757

10.053.670.195

1.381.795.589

-8.671.874.606

-86,3

680.917.738

171.264.251

-509.653.487

-74,85


12
13

Chi phí khác
Lợi nhuận
khác
Tổng lợi
nhuận kế toán
trước thuế
Chi phí thuế
thu nhập
doanh nghiệp
hiện hành
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp

14
15

16

193.387.687

1.060.884.123

867.496.436

448,58

487.530.051

889.619.872

402.089.821

82,5

10.541.200.246

492.175.717

-10.049.024.529

-95,33
-94,15

2.354.958.692

137.825.767

-2.217.132.925

8.186.241.554

354.349.950

-7.831.891.604

-95,67

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 và năm 2016)

10


Qua bảng 1.1 ta thấy :
Qua các số liệu cũng như phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty đều giảm, doanh thu, chi phí với lợi nhuận đều giảm theo tìm
hiểu thực tế hoạt động tại Công ty, thấy Nguyên nhân khách quan là do năm 2016
thị trường tiêu thụ sản phẩm sứ đều sụt giảm, tiêu thụ khó, ngoài ra cạnh tranh với
các mặt hàng sứ trong nước còn do cạnh tranh với sản phẩm sứ TQ nhập lậu tràn lan
vào VN. Mặt khác nguyên nhân chủ quan là Công ty có sự chuyển giao và thay đổi
Ban lãnh đạo, năm 2016 Ban lãnh đạo mới tập trung vào củng cố sắp xếp lại công
tác tổ chức và xây dựng và đề ra định hướng mới cho SXKD các năm tiếp theo, cụ
thể :
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 61.195.866.632 VNĐ, năm
2015 đạt 91.157.113.415 VNĐ giảm 29.961.246.783 tương ứng với tỷ lệ giảm
32,87% so với năm 2015, trong đó :
+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là
58.360.455.264 VNĐ, năm 2015 đạt 88.481.091.129 VNĐ giảm 30.120.635.865
VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 34,04 % so với năm 2015
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm
9.299.671.913 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 22,3%
- Chi phí ( bao gồm cả chi phí khác ) năm 2016 là 20.791.995.988 VNĐ, năm 2015 là
20.730.882.207 VNĐ, tăng 61.113.781 VNĐ, tương ứng tỉ lệ tăng 0,3%, trong đó :
+ Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 72,043,679 VNĐ, tương
ứng tỷ lệ giảm 27,15%
+ Chi phí bán hàng năm 2016 so với năm 2015 giảm 1.684.402.716 VNĐ,
tương ứng tỷ lệ giảm 36,97%
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 tăng 950.063.740
tương ứng với tỷ lệ tăng 6,045%
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 là 492.175.717 VNĐ, năm 2015 là
10.541.200.246 VNĐ. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm 10.049.024.529 VNĐ,
tương ứng với tỷ lệ giảm 95,33% so với năm 2015
 Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 354.349.950 VNĐ còn năm 2015 là 8.186.241.554
VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 7.831.891.604 VNĐ so với năm 2015
tương ứng với tỷ lệ giảm 95,67%
So sánh năm 2016 với năm 2015 về các chỉ tiêu trong bảng so sánh, ta nhận
thấy, các chỉ tiêu về doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận, chi phí bán hàng
và chi phí tài chính đề giảm, còn chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng nên lợi
nhuận của công ty Sứ Hải Dương năm 2016 so với năm 2015 giảm 7.831.891.604
VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 8.671.874.606 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 86,3%
11


II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ HẢI DƯƠNG
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán :
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Sứ Hải Dương
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KIÊM TP KẾ TOÁN

PHÓ PHÒNG : GIÚP VIỆC CHO TP, TRIỂN KHAI CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ XĐ KQKD

TOÁN
KẾ
THỤ
TOÁN
VÀTOÁN
THANH
TIỀN KHO
LƯƠNG,
TOÁN
VỚI
HIỂM MUA, KÊ KHAI THUẾ VAT ĐẦ
N TGNH TIỀN VAY,KẾ
CÁC
QUỸTHIÊU
XN, KIÊM
KẾ
VẬTBẢO
TƯ NGƯỜI
KẾ TOÁN KHO VẬT TƯ, TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN VẬT TƯ TOÀN CÔNG TY

2.1.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
12


- Công tác hạch toán kế toán được thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm
ACSoft 2007 do Trung tâm xúc tiến phát triển phần mềm doanh nghiệp của Phòng
thương mại và Công nghiệp Việt Nam cung cấp
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Niên độ kế toán : Sổ sách kế toán được mở theo niên độ hàng tháng, báo cáo
kế toán được lập theo niên độ hàng quý và năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng VNĐ là
theo tỷ giá liên ngân hàng do Nhà nước công bố hoặc tỷ giá thực tế mua Ngân hàng
thương mại do Nhà nước quản lý tại thời điểm phát sinh hoặc thanh toán
-

Phương pháp kế toán tài sản cố định : Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo quy định
hiện hành của Nhà nước. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ áp dụng theo phương
pháp khấu háo đường thẳng. Mức KHCB được tính toán theo được tính toán theo

-

quyết định số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp trực tiếp. Phương pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Vật tư tồn kho được tính theo giá gốc, gồm : Giá mua + chi phí V/C, bốc xếp
và chi phí tuyển chọn, chế biến phát sinh ( nếu có ). Phương pháp tính giá vật tư
xuất kho theo giá thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho
+ Thành phầm tồn kho là giá thành thực tế sản xuất hàng tháng, đối với hàng
tồn kho, xuất kho là giá vốn thực tế bình quân hàng tháng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
Chi phí trả trước:
Chi phí trả trước ngắn hạn nêu chi liên quan đến năm tài chính hiện tại thì
được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán
vào chi phí trả trước dài hạn dể phân bổ dần vào kết quả kinh doanh trong kỳ.Chi
phí trả trước dài hạn trong kỳ là chi phí quản lý từ những năm trước.
Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: Các khoản phải trả
người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo nếu:
Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm được phân loại là nợ ngắn hạn.
13


Có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại là nợ dài hạn.
Tài sản thiếu chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn.
Thuế thu nhập hoãn lại được phân loại là Nợ dài hạn.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: Các
khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ
một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các
khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản
chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá hối đoái: Các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được chuyển vào doanh thu
hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền dở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa
đã được chuyển giao cho người mua.

14


Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ, bảng liệt kê chứng từ

Sổ quỹ

Nhật ký đặc biệt

Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký chung

Sổ cái

Ghi chú:
: Ghi hàng
ngàycân đối tài khoản
Bảng
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu kiểm tra.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán banBáo
đầucáo tài chính
Hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán nhập khẩu hàng hóa, máy móc và thiết bị:
- Hợp đồng thương mại.
- Hóa đơn thương mại.
- Phiếu đóng gói hàng hóa.
- Vận đơn.
15

Bảng tổng hợp chi tiết


- Tờ khai hải quan.
- Các chứng từ có liên quan khác: phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo của
ngân hàng…
Chứng từ kế toán mua hàng hóa và thanh toán tiền mua hàng:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng
- Phiếu chi, giấy báo ngân hàng
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa và các chứng từ khác có liên quan.
Chứng từ ban đầu kế toán TSCĐ hữu hình:
- Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ Ngân hàng.
- Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Chứng từ ban đầu kế toán tiền lương và khoản BHXH:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
- Phiếu chi tiền.
Chứng từ ban đầu Kế toán kết quả tài chính – Phân phối lợi nhuận: Công ty sử
dụng chứng từ tự lập:
- Phiếu kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động.
- Quyết định phân phối lợi nhuận.
- Thông báo của cơ quan thuế.
Ngoài ra, tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng
cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng
dẫn.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theo Thông
tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
Dựa vào yêu cầu quản lý, Công ty còn thiết kế chi tiết các tài khoản:
- Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 112: Chi tiết cho từng Ngân hàng.
- Tài khoản “Hàng hóa” 155: chi tiết cho từng loại Thành phẩm.
- Tài khoản “Phải thu khách hàng” 131: Chi tiết cho từng khách hàng.
16


- Tài khoản “Phải trả cho người bán” 331: Chi tiết cho từng người bán.
Ví dụ 1: Ngày 25 tháng 11 năm 2016 Công ty CP sứ Hải Dương xuất kho
2400 cái bát BBD-112 trắng (giá vốn xuất kho 5.200 VNĐ/cái) bán cho DN Tiến
Nhung ở Hưng Yên Đơn giá 6.300 VNĐ. Thuế suất thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp
đã chuyển khoản đủ.
Kế toán ghi:


Gía vốn:
Nợ TK 632:
Có TK 1551:



12.480.000
12.480.000

Doanh thu:
Nợ TK 112:
Có TK 511:
Có TK 3331:

16.632.000
15.120.000
1.512.000

2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Máy bằng phần mềm kế toán Acsoft do
Viện tin học DN thuộc phòng TM và công nghiệp VN cung cấp. Các sổ kế toán
công ty sử dụng bao gồm:
- Sổ Cái.
- Các sổ, kế toán chi tiết, sổ tổng hợp các TK.
- Sổ Nhật ký chung, .
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa oharn ánh
được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc
quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và
báo cáo quyết toán.
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo
trình tự thời gian. Số liệu trên Sổ nhật ký phản ánh tổng số các hoạt động kinh tế, tài
chính phát sinh trong một kỳ kế toán.
Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội
dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản nguồn kinh phí
và tình hình sủ dụng nguồn kinh phí.
17


2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC:
- Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính hàng năm theo đúng chế độ kế toán
hiện hành, bao gồm các loại báo cáo sau:
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B09/DN)
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01/DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số: B02/DN)
Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01/DN)
- Các báo cáo trên được lập, kiểm tra, xem xét sẽ được trình lên Tổng giám
đốc duyệt, Kiểm toán BCTC sau đó sẽ được gửi đến các cơ quan: Cục thuế, Ngân
hàng nơi công ty mở tài khoản giao dịch.
- Hệ thống báo cáo tài chính hiện nay của Công ty được lập phù hợp với biểu
mẫu Nhà nước quy định. Việc gửi và lập báo cáo theo đúng yêu cầu.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế :
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế :
Trong công ty Cổ Phần Sứ Hải Dương, Giám Đốc dựa vào số liệu báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm trước mà phân tích đánh giá
một số chỉ tiêu. Qua phân tích làm rõ chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, các
nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai thác, có những biện pháp,
phương hướng chiến lược trong kinh doanh, chọn ra những phương án tối ưu không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiểu phân tích kinh tế tại đơn vị
2.2.2.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả
và tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu : thể hiện trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh : phản ánh 1 đống vốn kinh doanh tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của một đồng vốn =
Cả hai chỉ tiêu trên tùy theo chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế ( hay sau thuế ) mà ta
có chỉ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế ( hay sau thuế )


Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu : đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của
các chủ nhân doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
18




Sức sản xuất của một đống vốn : cho biết 1 đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp thu được
bao nhiêu đồng doanh thu
Sức sản xuất của một đồng vốn =
2.2.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh :
- Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh : cho thấy 1 đồng chi phí kinh doanh
bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh=



Hệ số lợi nhuận của chi phí : cho thấy công ty bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận của chi phí sản xuất kinh doanh = 2.2.3. Tính toán và phân
tích một sô chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu của các báo
cáo tài chính

19


Bảng 2.1 : Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2015, 2016
Đơn vị tiền : Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu

So sánh

Năm 2015

Năm 2016

88.481.091.129
8.186.241.554
54.073.198.126
37.336.533.455
16.736.664.671
33.425.695.243

58.360.455.354
354.349.950
67.923.231.125
50.465.948.750
17.457.282.375
33.780.045.193

Số Tiền
-30.120.635.775
-7.831.891.604
13.850.032.999
13.129.415.295
720.617.704
354.349.950

Tỉ Lệ %
-34,04
-95,67
25,61
35,165
4,3
1,06

1,636

0,86

-0,776

-47,43

2.37

1,156

-1.124

-51,2

5,2867

3,343

-1.9437

-36,766

0,245

0,01

-0,235

-95,92

0,15

0,005

-0,145

-96,67

2,65

1,73

-0,92

-0,35

13. Hệ số lợi nhuận trên VLĐ

0,22

0,01

-0,21

-95,45

(2)/(4)
14. Hệ số lợi nhuận trên VCĐ
(2)/(5)

0,5

0,02

-0,48

-96

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.

Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Vốn lưu động bình quân
Vốn cố định bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn kinh
doanh (1)/(3)
Hiệu suất sử dụng vốn lưu
động (1)/(4)
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định (1)/(5)
Suất sinh lời của vốn chủ sở
hữu (2)/(6)
Hệ số lợi nhuận trên VKD
(2)/(4)
Hệ số doanh thu trên vốn
chủ sở hữu (1)/(6)

20


Qua bảng phân tích trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
năm 2014 so với năm 2013 chưa hiệu quả. Cụ thể:
Tổng doanh thu trong năm 2015 đạt 88.481.091.129 vnđ, năm 2016 đạt
58.360.455.354, giảm 30.120.635.775 vnd tương ứng giảm 95,67%. Vốn chủ sở
hữu bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 354.349.950 vnd, tương ứng với
tăng 1,06%, nên dẫn đến :


Tổng vốn kinh doanh ( VKD ) bình quân trong năm 2016 tăng 13.850.032.999 vnd

-

so với năm 2015, tương ứng tỷ lệ tăng 25,61%
Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2015 là 1,163 lần, tức là cứ 1 đồng VKD
bình quân bỏ ra tạo ra 1,163 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ số VKD bình quân
là 0,86 lần; tức 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thu được 0,86 đồng doanh thu, giảm
0,776 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 47,43%. Nguyên nhân là do vốn kinh doanh
bình quân năm 2016 lớn hơn năm 2015 nhưng doanh thu của năm 2016 lại giảm so

-

với năm 2015
Hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2015 là 0,15 lần, tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ
ra thu được 0,15 đồng, sang năm 2016 hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân là 0,005
lần tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thu được 0,005 đồng lợi nhuận. Như vậy so
với năm 2015 thì năm 2016 khả năng sinh lời giảm 0,145 tương ứng tỷ lệ giảm



96,67%
Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2016 so với năm 2015 tăng 354.349.950 vnđ tương

-

ứng với tăng 1,06%, dẫn đến
Hệ số doanh thu trên VCSH bình quân năm 2015 là 2,65 lần, tức là cứ 1 đồng vốn
chủ sở hữu bình quân bỏ ra tạo ra 2,65 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ số này
là 1,73 lần tức 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân bỏ ra thu được 1,73 đồng doanh
thu, giảm 0,92 lần tương ứng với tỷ lệ 0,35%. Nguyên nhân là do tỷ lệ giảm của
doanh thu năm 2016 so với năm 2015 ( 34,04%) còn vốn chủ sở hữu bình quân

-

năm 2016 so với năm 2015 lại tăng (1,06%)
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2015 là 0,245, tức là 1 đồng VCSH bình
quân bỏ ra thu được 0,245 đông lợi nhuận. Sang năm 2016 hệ số lợi nhuận trên
VCSH bình quân là 0,01 tức là 1 đồng VCSH bình quân bỏ ra thu đươc 0,01 đồng
lợi nhuận. Như vậy so với năm 2015 thì năm 2016 khả năng sinh lời giảm 0,145 lần
tương ứng với tỷ lệ giảm 96,67%

21




Vốn lưu động bình quân năm 2016 tăng 13.129.415.295 vnd so với năm 2015,

-

tương ứng tăng 35,165% dẫn đến
Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân năm 2015 là 2,37 lần. Sang năm 2016, hệ số
này là 1,156 lần, tương ứng giảm 1,124 lần tương đương tỷ lệ giảm 51,2%. Nguyên
nhân là do tỷ lệ giảm của Doanh thu năm 2015 so với năm 2016 34,04%, còn Vốn

-

chủ sở hữu năm 2016 so với năm 2015 tăng 35,156%
Hệ số lợi nhuận trên VLĐ năm 2015 là 0,22 lần, sáng năm 2016 hệ số lợi nhuận trên
VLĐ là 0,01 lần. Như vậy so với năm 2015 thì năm 2016 giảm 0,21 lần tương ứng
tỷ lệ giảm 95,45%. Nguyên nhân là do tỷ lệ lợi nhuận thuần năm 2016 giảm so với
năm 2015 ( 95,67% ), tỷ lệ của Vốn lưu động năm 2016 so với năm 2015 tăng



35,165%
Vốn cố định bình quân năm 2016 tăng 720.617.704 vnđ so với năm 2015, tương

-

ứng tăng 4,3 dẫn đến :
Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân năm 2015 là 5,2867 lần. Sang năm 2016 hệ

-

mà Vốn cố định năm 2016 so với năm 2015 tăng 4,3%
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ năm 2015 là 0,5 lần, sang năm 2016 hệ số lợi nhuận trên
VCĐ là 0,02 lần. Như vậy so với năm 2015 thì năm 2016 giảm 0,48 lần tương ứng
tỷ lệ giảm 96%. Nguyên nhân là do lợi nhuận năm 2016 so với năm 2015 ( giảm
95,67%) mà Vốn cố định năm 2016 so với năm 2015 ( tăng 4,3%)
Kết luận : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2015 tốt hơn so
với năm 2016, trong đó hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN tốt hơn vốn lưu động.
Do đó, công ty cần có kế hoạch để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hơn
nữa trong giai đoạn tới đặc biệt là sử dụng nguồn vốn lưu động một cách hiệu quả
hơn

22


PHẦN III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT SÁNG TẠO
Trải qua trên 45 năm xây dựng và trưởng thành, bắt đầu từ những ngày tháng
đầy gian khổ, bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự quan tâm giúp đỡ của
Đảng và nhà nước. Công ty đã không ngừng phát triển cả chiều rộng và chiều sâu,
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, nâng cao trình độ sản xuất và quản lý cho
cán bộ, công nhân viên của Công ty, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, đặc biệt là
công tác hạch toán tài chính. Mặc dù thời giản thực tập không nhiều, hiểu biết công
ty vẫn còn chưa sâu sắc, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận xét góp phần hoàn
thiện công tác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán
và tổ chức phân tích kinh tế tại công ty
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ Phần Sứ Hải
Dương
3.1.1. Ưu điểm
Bộ máy quản lý:Công ty bố trí bộ máy quản lý tương đối đơn giản, gọn nhẹ và
phù hợp.
Bộ máy kế toán gọn nhẹ có thể đối chiếu giữa các nghiệp vụ kinh tế một cách
nhanh chóng và thuận tiện. Bộ máy kế toán của công ty luôn hoạt động tích cực,
cung cấp được những thông tin kịp thời, chính xác, đáp ứng được yêu cầu quản lý
của công ty.
Hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách
tương đối đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán, hệ thống tài khoản công ty sử
dụng theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành và đã đáp ứng được yêu cầu
của kế toán
3.1.2. Nhược điểm :
Số lượng kế toán quá ít, một người vẫn còn kiêm nhiều nhiệm vụ

23


3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty :
3.2.1. Ưu điểm :
Công ty đã có những bước đầu trong công tác phân tích kinh tế, đã nhận thấy
được tầm quan trọng của việc phân tích kinh tế tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty
3.2.2. Nhược điểm :
Kế toán doanh thu đã xác định được doanh thu của từng sản phẩm nhưng việc
xác định kết quả kinh doanh lại chưa đến từng mặt hàng. Kế toán chưa thực hiện
phân bổ chi phí ban hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm tiêu thụ
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại Công Ty CP Sứ Hải Dương , em
xin đề xuất 2 hướng đề tài sau :
Hướng đề tài thứ nhất “ Phân tích doanh thu hoạt động kinh doanh của
công ty Cổ phần Sứ Hải Dương “ thuộc học phần : Phân tích kinh tế
Lý do chọn đề tài : Bất cứ một doanh nghiệp nào, kinh doanh về bất kỳ một
mặt hàng nào thì đều quan tâm tới yếu tố lợi nhuận. Để có thể mang lại lợi nhuận
cao nhất thì yếu tố không thể thiếu đó là doanh thu. Yếu tố chi phí đầu ra khó khống
chế hơn so với các doanh nghiệp dịch vụ thương mại. Do vậy, em đưa ra hướng đề
tài này chỉ ra được những tồn tại trong công tác phân tích doanh thu và có biện pháp
khắc phục thích hợp, giúp hoàn thiện công tác phân tích kinh tế
Hướng đề tài thứ hai “ Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần Sứ Hải dương “ thuộc học phần : Kế toán tài chính
Lý do chọn đề tài: Qua quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy việc tổ
chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng mặt
hàng, nhóm hàng, đơn đặt hàng chưa hợp lý. Hơn thế nữa Công Ty Cổ Phần Sứ Hải
Dương có quá nhiều chủng loại sứ tùy công dụng, diện tích kích cỡ nên rất khó
quản lý đơn giá từng mặt hàng, dịch vụ để đảm bảo doanh thu. Trên thực tế vẫn
chưa xác định được chính xác doanh thu cho từng mặt hàng. Vì vậy, em hy vọng bài
khóa luận tới sẽ phần nào chỉ rõ được những nhược điểm cần hoàn thiện trong công
tác kế toán của công ty
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực tập em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích, hiểu được môi
trường làm việc bên ngoài, so sánh được lý thuyết học ở trường và thực tế tại công
24


ty và được tiếp cận các công việc thực tế của một nhân viên kế toán. Từ đó, em
nhận thấy bản thân mình còn thiếu rất nhiều kỹ năng, đặc biệt khi mới ra trường để
trở thành một nhân viên kế toán.
Em nhận thấy công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu
thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã tương đối hợp lý nhưng
vẫn còn một số hạn chế nhất định cần phải được hoàn thiện hơn. Bởi lẽ, có quá
nhiều yếu tố xung quanh tác động, ảnh hưởng tới việc kinh doanh của công ty
Nhưng không thể nhắc tới thành tích vượt bậc của Công ty Cổ Phần Sứ Hải
Dương từ ngày thành lập đến nay đã không ngừng lớn mạnh, vượt qua những khó
khăn, thay đổi giám đốc, thay đổi cơ cấu của công ty cùng sự thách thức của thời kỳ
hội nhập cùng lạm phát….
Vì thời gian tìm hiểu còn hạn chế và trình độ kiến thức chuyên môn chưa sâu
sắc nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót hoặc có những kiến
thức chưa thực sự xác đáng. Vì vậy em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình v các
chị trong Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Sứ hải Dương để bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm Ơn!

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×