Tải bản đầy đủ

TMU báo cáo thực tập tổng hợp kế toán tại công ty cổ phần TMXD thiên lộc

MỤC LỤC
MỤC LỤC

1

1


LỜI MỞ ĐẦU
Trong khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao
thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa
dạng, phong phú và sôi động. Trong xu hướng đó, công tác kế toán cũng không ngừng
phát triển và hoàn thiện đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có hệ thống kế toán vì vậy, tổ chức
công tác kế toán là một công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức một
cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản
lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản…. của doanh nghiệp làm cơ sở để đưa ra các
quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động doanh nghiệp.
Xuất phát từ việc nắm được tầm quan trọng của công tác kế toán trong các
doanh nghiệp, đồng thời qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác tài chính

kế toán tại Công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc nhận được sự giúp đỡ của quý công ty
cũng nhưu nhận được giúp đỡ nhiệu tình của thầy cô trường đại học Thương Mại nói
chung và thầy cô khoa kế toán- kiểm toán nói riêng đã giúp em hoàn thành bản báo
cáo này.
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ chuyên môn nên bài viết có thể có
những sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em được hoàn
thiện hơn. Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần
TM&XD Thiên Lộc
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty cổ
phần TM&XD Thiên Lộc
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2

2


DANH MỤC VIẾT TẮT

3

STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

TM&XD

Thương mại và xây dựng

2

VNĐ

Việt Nam đồng



3

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

4

GTGT

Giá trị gia tăng

5

TSCĐ

Tài sản cố định

6

BH&CCDV

Bán hàng và cung cấp dịch vụ

7

BCTC

Báo cáo tài chính

8

VCSH

Vốn chủ sở hữu

9

QLKD

Quản lý kinh doanh

10

LN

Lợi nhuận

11

DTT

Doanh thu thuần

12

DTTC

Doanh thu tài chính

13

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU

4

4


PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG THIÊN LỘC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần TM&XD
Thiên Lộc
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
• Tên công ty : Công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc
• Trụ sở
: Số 449, Phường Mỏ Chè, TP Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên
• Điện thoại
: 04-33601860
• Email
: ctthienloc@gmail.com
• Vốn điều lệ : 4.500.000.000 đồng
• Mã số thuế : 4600432009

Công ty Công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc có tư cách pháp nhân, hoạt động
trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu, hạch toán kinh tế, độc lập tự chủ về mặt tài
chính. Ngày 13 tháng 3 năm 2008, Công ty Công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc
chính thức đi vào hoạt động. Dưới sự điều hành và quản lý của giám đốc Dương Văn
Khiêm - người có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. Giai đoạn 20082011 công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
Năm 2012 cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, ngành xây dựng lâm vào
khủng hoảng, công ty lỗ liên tục trong 3 năm 2012-2014 và gần như không có nhiều
hoạt động. Năm 2015 nhận thấy thị trường vật liệu có nhiều khởi sắc, công ty đã
chuyển hướng sang thương mại và giảm phần lớn các hoạt động xây dựng do vốn
không đủ lớn để tiếp tục các hoạt động xây dựng này. Đến năm 2016, ngành xây dựng
phục hồi mạnh mẽ, lượng tiêu thụ vật liệu chuyển biến tốt, hoạt động kinh doanh của
công ty ngày càng phát triển. Đến nay, công ty lấy hoạt động thương mại làm trọng
tâm, các hoạt động xây dựng chiếm phần rất nhỏ.
1.1.2. Chức năng
Trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian sắp tới, Công ty phải thực hiện một
số chức năng chủ yếu là:.
- Thực hiện hoạt động thương mại liên quan đến vật liệu xây dựng, máy móc,
kim khí, sứ vệ sinh và phụ kiện… để nâng cao hiệu quả kinh doanh đảm bảo đời sống
cho người lao động và từng bước đưa công ty lớn mạnh trên thị trường.

5

5


- Không ngừng nâng cao trình độ, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đem đến
cho người tiêu dùng những hàng hóa đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đồng bộ về cơ
cấu, kịp thời gian với giá cả hợp lý.
1.1.3. Nhiệm vụ
Trong tương lai công ty đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh với nhiệm vụ
sau:
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, thực hiện nghiêm túc chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Nỗ lực phấn đấu mang lại cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao với
thời gian và giá cả hợp lý.
- Tạo dựng một môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, môi trường làm
việc thân thiện và chuyên nghiệp, kỷ luật lao động.
- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu, tổ chức quản lý mạng lưới kinh doanh của
công ty theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả.
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh
Hiện nay công ty cổ phần thương mại và xây dựng Thiên Lộc hoạt động trên
-

các lĩnh vực chính sau:
Kinh doanh vật liệu, vật tư xây dựng, kim khí, phụ tùng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí,

-

sắt thép phế liệu, sứ vệ sinh và phụ tùng…..
Tổ chức tiếp nhận, vận chuyển vật tư vật liệu, sắt thép phế liệu, phụ tùng… phục vụ

-

nhu cầu kinh doanh của Công ty
Tổ chức giới thiệu, tiếp thị, quảng cáo nhằm tiêu thụ các sản phẩm của công ty tại khu
vực.
- Đại lý mua, đại lý bán và kí gửi hàng hoá
- Trang trí nội thất các dự án vừa và nhỏ.
1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

-

Hoạt động kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:
Là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại chuyên cung cấp các sản

-

phẩm về kim khí, vật liệu, vật tư phục vụ thi công công trình.
Số người lao động: hơn 94 người, trong đó có 15 người là cán bộ quản lý, còn lại

-

thuộc bộ phận khác, đó là chưa kể tới số lao động thời vụ.
Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng nhưng thị trường mục tiêu là Thái
Nguyên và các tỉnh miền Bắc.

6

6


-

Phương thức hoạt động của công ty: tập trung hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và cửa hàng buôn bán vật
liệu xây dựng.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Tuỳ thuộc vào mô hình, loại hình và đặc điểm điều kiện sản xuất cụ thể mà các
Công ty tổ chức ra bộ máy quản lý cho thích hợp, Công ty Công ty cổ phần TM&XD
Thiên Lộc là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy của Công ty được tổ chức
thành các phòng ban và bộ phận để thực hiện các chức năng quản lý nhất định.
Công ty được tổ chức với dựa trên chức năng sản xuất kinh doanh của mình.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và công tác sản xuất theo hình thức trực tuyến - chức
năng, Giám đốc đến Phó giám đốc và Trưởng các bộ phận phòng ban khác nhau, các
phòng ban chức năng cũng có mối quan hệ nghiệp vụ chặt chẽ với nhau để thực hiện
những mục tiêu chung của toàn Công ty.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNHPHÒNG
KẾ TOÁN
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

TỔ KHO

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc)

7

7


Chức năng của các phòng ban như sau:
-

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để

-

quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty.
Giám đốc Công ty: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu
trách nhiệm về việc thực hiên các quyền và nghĩa vụ được giao theo chức năng, nhiệm
vụ ghi trong điều lệ công ty và kết hợp với Phó Giám đốc, kế toán trưởng và các

-

phòng ban chức năng điều hành hoạt động và phát triển của công ty.
Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp Giám đốc điều hành về công tác sản xuất kinh
doanh trong Công ty, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng

-

kế hoạch và đạt được các chỉ tiêu đã đề ra.
Phòng tổ chức - hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy và bố trí
nhân sự cho phù hợp, quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên trong toàn Công
ty. Ngoài ra còn có chức năng lưu giữ công văn đến, công văn đi, hồ sơ… Giải quyết
các công việc hành chính trong Công ty, giám sát việc thực hiện pháp luật của các

-

thành viên trong Công ty.
Phòng tài chính - kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh của Nhà nước, lập kế hoạch về sử dụng các
nguồn lực về vốn. Tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất của Công ty, phân tích hoạt động
kinh doanh từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty phương pháp điều hành và quản

-

lý sản xuất có hiệu quả.
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty định hướng hoạt động kinh doanh
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Là phòng trực tiếp thực hiện việc mua bán hàng…
- Tổ kho: Có nhiệm vụ nhập và xuất vật tư, thiết bị, sau khi đã xong thủ tục
kiểm tra chất lượng hàng hoá. Ghi chép vào sổ sách, thẻ kho chính xác về chủng loại,
ký hiệu, giá trị, số hoá đơn nhập kho. Báo cáo số liệu cập nhật và định kỳ cho người
phụ trách hoặc khi lãnh đạo yêu cầu. Chịu trách nhiệm về vật tư hàng hoá nhập, bảo
quản, xuất kho
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Thiên Lộc trong
2 năm 2017-2018
Đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty cổ phần
TM&XD Thiên Lộc qua 2 năm 2017 và 2018 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh
của công ty được thể hiện qua bảng 1.1 sau đây:

8

8


Đơn vị tính: Đồng
Chỉ Tiêu

So sánh
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)

Năm 2018

Năm 2017

19.975.515.872

14.793.518.558

5.181.997.314

35.03

315.202.680

199.743.232

115.459.448

57.80

3.Doanh thu thuần BH và CCDV

19.660.313.192

14.593.775.326

5.066.537.866

34.72

4.Giá vốn hàng bán

11.595.567.776

8.484.585.512

3.110.982.264

36.67

5.Lợi nhuận gộp về BH và CCDV

8.064.745.416

6.109.189.814

1.955.555.602

32.01

6.Doanh thu hoạt động tài chính

1.919.721.674

811.555.862

1.108.165.812

136.55

7.Chi phí tài chính

2.090.831.002

741.491.270

1.349.339.732

181.98

-Trong đó: Chi phí lãi vay

1.789.890.284

510.035.916

127.9854.368

250.93

8.Chi phí quản lý doanh nghiệp

4.781.924.290

3.508.566.074

1.273.358.216

36.29

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh

3.133.707.798

2.670.688.332

463.019.466

17.34

11.Thu nhập khác

495.260.714

129.297.376

365.963.338

283.04

12.Chi phí khác

19.4180.688

1.039.787.58

90.201.930

86.75

13.Lợi nhuận khác

301.080.026

25.318.618

275.761.408

1089.17

3.434.787.824

2.696.006.950

738.780.874

27.40

874.907.092

732.896.333

142.010.759

19.38

2.559.880.733

1.963.110.617

596.770.116

30.40

1.Doanh thu BH và CCDV
2.Các hoản giảm trừ doanh thu

14.Lợi nhuận trước TTNDN
15.Chi phí TTNDN
16. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối

Bảng 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty cổ phần TM&XD
Thiên Lộc qua 2 năm 2017 và 2018
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2017,2018-phòng kế toán)
Quan sát và phân tích bảng 1.1, ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận năm 2018 so với năm 2017 có sự biến động đáng kể, cụ thể như sau:
+ Tổng doanh thu năm 2018 đạt 21.580.034.226 VNĐ, năm 2017
15.405.331.188 VNĐ tăng 6.174.703.038 VNĐ tương đương tỷ lệ tăng 40.08% so với
năm 2017, cụ thể là:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 là
19.975.515.872 VNĐ còn năm 2017 là 14.793.518.558 VNĐ, tăng 5.181997.314
VNĐ, tỷ lệ tăng 35.03% so với năm 2017. Nguyên nhân của sự tăng trưởng là do trong
năm 2018 công ty đã có thêm nhiều chính sách bán hàng và các kênh phân phối mới

9

9


cùng với nhu cầu về vật tư, vật liệu, kim khí ngày càng tăng làm cho doanh thu tăng
đáng kể. Các khoản giảm trừ doanh thu 2018 so với 2017 tăng 115.459.448 VNĐ do
công ty thực hiện các chương trình tri ân khách hàng, giảm giá, chiết khấu để thu hút
khách hàng mới cũng như giữ chân khách hàng lâu năm gắn bó lâu dài với công ty.
Doanh thu tài chính năm 2018 so với năm 2017 tăng 1.108.165.812 VNĐ cùng
với chi phí tài chính năm 2018 so với năm 2017 lại tăng 1.349.339.732 VNĐ tương
ứng tỷ lệ 181.98%. Bên cạnh doanh thu tài chính tăng thì chi phí tài chính cũng tăng
và tăng với tốc độ nhanh hơn.
+ Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng 3.110.982.264 VNĐ tương ứng với
tỷ lệ tăng 36.67%, tỉ lệ tăng giá vốn hàng bán đang ở mức ổn định.
+ Lợi nhuận khác của công ty năm 2018 so với 2017 tăng 275.761.408 VNĐ
phần lớn là do nguồn thu nhập khác năm 2018 so với 2017 tăng với tỷ lệ 238.04 %
tương đương 365.963.338 VNĐ. Phần lớn nguồn thu là từ cho thuê tài chính một số tài
sản không sử dụng như xe tải, máy múc,….
+ Lợi nhuận trước thuế năm 2018 là 3.434.787.824 VNĐ còn năm 2017 là
2.696.006.333 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 27.40%. Lợi nhuận sau thuế năm 2018
tăng 596.770.116 VNĐ so với năm 2017 tương ứng với tỷ lệ tăng 30.40%.
 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2018 so với năm 2017 là khá tốt do

năm 2018 công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinh doanh có nhiều chuyển
biến tích cực. Đặc biệt là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
tăng lên trong khi giá vốn khá ổn định, chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi
phí cấu thành nên giá vốn, đây là yếu tố tốt mà doanh nghiệp cần phát huy cũng như
có những chính sách để đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên trong năm 2018 chỉ tiêu chi
phí tài chính ngày càng chiếm tỷ trọng cao và có tốc độ tăng nhanh. Điều này cho thấy
nguồn vốn của doanh nghiệp ngày càng gia tăng, hướng huy động vốn của doanh
nghiệp tập trung vào nguồn đi vay. Tuy nhiên, công ty cũng cần phải xem xét nếu để
hệ số nợ tăng cao thì mức độ rủi ro trong thanh toán của công ty cũng sẽ tăng.

10

10


PHẦN II. TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TM&XD THIÊN LỘC
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ áp dụng mô hình kế toán
tập trung được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiềntiền lương

Kế toán vật tư Kế toán bán hàng và công nợ
tài sản

Thủ quỹ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của công ty )
-

Kế toán trưởng : là người đứng đầu phòng kế toán tài chính của công ty chịu trách nhiệm
trước giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách công việc chỉ đạo,
điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy định của
Nhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết và kiểm tra các hợp đồng kinh

-

tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của công ty.
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên rồi
tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng kết tài sản của công ty
và kiểm tra, xử lý chứng từ. Tập hợp chi phí xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và

-

đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty.
Kế toán bán hàng và công nợ: theo dõi tình hình nhập kho và xuất kho hàng hóa cuối
tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu. Ngoài ra, theo dõi tình hình thanh toán

11

11


công nợ của khách hàng và nhà cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách
-

hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Kế toán tiền và tiền lương: quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản
ngân hàng, nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ. Ngoài
ra, theo dõi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản trừ vào
lương : các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phải trả cho cán bộ công
nhân viên theo quy định.
- Kế toán vật tư – tài sản: theo dõi tình hình cung ứng, xuất – nhập vật tư thông
qua tổ kho, kiểm tra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, phân bổ
khấu hao TSCĐ.
- Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám
đốc, có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng
khoản thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ,
bảo quản số sách tài liệu có liên quan,....
2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Từ ngày 04/04/2013 đến ngày 31/12/2016 công ty áp dụng chế độ kế toán theo
Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của bộ trưởng
Bộ tài chính.Từ ngày 1/1/2017 công ty áp dụng chế độ kế toán

-

theo thông tư

133/2016/QĐ – BTC ban hành ngày 26/08/2016 thay thế cho quyết định 48.
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: hình thức kế toán Nhật ký chung có sự hỗ trợ
của phần mềm kế toán MISA.
Niên độ kế toán năm: được bắt đầu từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn: Phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối năm: Thực tế đích danh.

-

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường

-

thẳng theo nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế của TSCĐ.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm khi phát
sinh. Trường hợp chi phí đi vay có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc
sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài để đưa vào sử dụng theo mục đích

-

định trước hoặc bán thì chi phí đi vay được vốn hóa.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả : dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả

12

12


-

cho hàng hóa dịch vụ đã sử dụng trong kì.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản nợ dự phòng phải thu: dự phòng nợ
phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá

-

hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí
tài chính
2.1.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.3.1 Tổ chức hạch toán toán ban đầu
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà công ty lựa chọn loại chứng từ sử dụng
trong kế toán. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm
theo thông tư 133/2016/QĐ – BTC ban hành ngày 26/08/2016. Ngoài ra, tùy theo nội
dung từng phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng cho phù hợp bao gồm cả
hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.

- Hệ thống chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị tạm ứng,
giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ...
-

Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Theo chế độ áp dụng, Công ty sử dụng các chứng từ
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hóa, Bảng kê mua hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng phân bổ công

-

cụ dụng cụ, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa…
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Theo chế độ áp dụng, Công ty sử dụng các
chứng từ như Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền làm
thêm giờ, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng
thanh toán tiền thuê ngoài, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận công việc hoặc sản
phẩm hoàn thành, bảng tổng hợp tiền lương trong năm, bảng chấm công làm thêm

-

giờ…
Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên

-

bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Hệ thống chứng từ bán hàng: hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi,
Bảng kê hàng hóa bán ra trong kỳ, Bảng kê hàng hóa bán ra trong ngày, Hợp đồng
kinh tế đi kèm hóa đơn GTGT…
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty gồm các bước sau:
Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ.

13

13


Bước 2: Đối chiếu chứng từ
Bước 3: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ hoặc trình
Giám đốc ký duyệt.
Bước 4: Phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ kế toán.
Bước 5: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Sau đây là quá trình lưu chuyển chứng từ thu -chi tại công ty (phụ lục 5,6):
- Căn cứ vào các chứng từ gốc và kế hoạch thu chi đã được duyệt, kế toán lập
phiếu thu, chi theo mẫu quy định.
- Phiếu thu, chi được coi là hợp lệ khi ghi đầy đủ các nội dung in trên phiếu và
có đầy đủ các chữ ký của Giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ, người nhận hay người
nộp tiền.
- Phiếu thu – chi được lập thành 3 liên:
+ Liên 1 ( liên chính) chuyển cho thủ quỹ để xác nhận công việc và làm
cơ sở đối chiếu với kế toán tiền mặt.
+ Liên 2 giao cho người nộp hay người nhận tiền.
+ Liên 3 được lưu giữ tại cùi lưu và là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Cuối ngày, thủ quỹ tổng hợp các phiếu thu, chi đã thực hiện ( hoặc lập bảng
kê giao nhận chứng từ nếu khối lượng chứng từ phát sinh nhiều) để đối chiếu và bàn
giao lại chứng từ cho kế toán.
- Chứng từ thu, chi được lưu giữ tài phòng kế toán công ty.
2.1.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty từ ngày 04/04/2013 đến ngày 31/12/2016
áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006

14

14


của Bộ Tài Chính. Bắt đầu từ ngày 1/1/2017, các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng
thông tư 133/2016/QĐ – BTC ban hành ngày 26/08/2016 thay thế cho quyết định 48.
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty hệ thống tài khoản cũng được áp
dụng một cách linh hoạt.

 Một số tài khoản chủ yếu Công ty sử dụng để hạch toán trong quá trình cung cấp:
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 1121 – Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Agribank
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 13311: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Tài khoản 13312: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa nhập khẩu
Tài khoản 13321: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 1521 – Nguyên vật liệu chính
Tài khoản 1522 – Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1523 - Nhiên liệu
Tài khoản 141 – Tạm ứng
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tài khoản 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
 Một số tài khoản chủ yếu Công ty sử dụng trong kế toán chi phí:
Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

15

15


Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc)
Tài khoản 2142 - Hao mòn máy móc, thiết bị
Tài khoản 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
Tài khoản 2144 - Hao mòn thiết bị, dụng cụ quản lý
Tài khoản 2145 - Hao mòn phương tiện vận tải, truyền dẫn
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 811 – Chi phí khác
 Một số Tài khoản chủ yếu công ty sử dụng trong kế toán tiêu thụ và kết quả:
Tài khoản 156 – Hàng hóa
Tài khoản 1561 – Giá trị hàng hóa
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng khách hàng)
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội

16

16


Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3385 – Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay
Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài khoản 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
Tài khoản 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2.1.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung. Các thao tác kế toán được làm
hoàn toàn trên máy tính với phần mềm kế toán MISA. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,
theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của
nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh. Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết. Kế
toán trưởng Phạm Thị Liên đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối tài
khoản. Sau khi khớp số liệu giữa 2 bảng tiến hành lập báo cáo tài chính.

17

17


Hình thức kế toán Nhật ký công ty sử dụng các loại sổ :
+ Sổ Nhật ký chung( mẫu S03-a-DNN)
Sổ được lập vào cuối niên độ kế toán 31/12 do kế toán trưởng Phạm Thị Liên
lập. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được lập trên sổ nhật ký chung dựa trên các
chứng từ kế toán: hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi,…
+ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong từng
kỳ và trong một niên độ kế toán dựa trên số liệu trên sổ Nhật ký Chung. Số liệu trên sổ
Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất của công ty.
+ Sổ kế toán chi tiết : Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo
yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc
quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ
Nhật ký và số Cái.
2.1.4.1 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
ban hành theo thông tư 133/2016/QĐ – BTC ban hành ngày 26/08/2016. Kỳ lập báo
cáo tài chính là báo cáo tài chính năm, ngày kết thúc niên độ là này 31/12 hằng năm.
Thời hạn nộp BCTC của Công ty chậm nhất là ngày 90 ngày từ ngày kết thúc kỳ báo
cáo năm – tức 31/03 hàng năm. Về hệ thống báo cáo tài chính, công ty lập đủ 4 báo
cáo tài chính theo quy định, bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN): Lập định kỳ quý, năm.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh( Mẫu số B02-DNN): Lập định kỳ quý, năm
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN): Lập định kỳ năm.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B09-DNN): Lập định kỳ năm.
Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế
toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để lập báo cáo kết
quả kinh doanh của năm.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1 Bộ phân thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích
kinh tế

18

18


Công ty không có bộ phận phân tích kinh tế mà do kế toán trưởng cùng ban
giám đốc thực hiện công tác phân tích kinh tế căn cứ theo số liệu từ các kế toán viên.
Việc phân tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm tích lũy lâu năm, dựa vào số liệu báo cáo
kết quả kinh doanh của Công ty năm trước cũng như tình hình thị trường để đưa ra
quyết định.
Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi đã
khóa sổ kế toán và theo yêu cầu của nhà quản lý công ty.
2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích.
Để cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về xu thế phát triển, các điểm mạnh
và điểm yếu của hoạt động doanh nghiệp, tiến hành phân tích các nội dung chủ yếu
dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu sau:
-

Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh: Sử dụng phương pháp so sánh giữa
năm nay với năm trước và dùng các chỉ tiêu sau: doanh thu thuần về bán hàng và cũng
cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh, ngoài ra còn các chỉ tiêu:
Tỷ suất LN gộp BH và CCDV/DTT =
Tỷ suất chi phí quản lý kinh doanh/ (DTT+DTTC) =

Tỷ suất LN thuần từ hoạt động kinh doanh/DTT+DTTC =
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời: tính
toán các hệ số và sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu khả năng sinh lời năm
nay so với năm trước.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS) = *100%
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh thu thuần, nó cho
biết một đồng (hay một đơn vị) doanh thu thuần thu được mang về mấy đồng (hay
mấy đơn vị) lợi nhuận sau thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) = 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng (hay một đơn vị) tài sản bình quân đầu tư vào
kinh doanh mang về mấy đồng (hay mấy đơn vị) doanh thu thuần. Trị số của chỉ tiêu

19

19


này nếu tính ra càng lớn, khả năng tạo doanh thu thuần càng cao, doanh nghiệp càng
có điều kiện để nâng cao khả năng sinh lời.
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE)100%
2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích
Các Báo cáo phân tích kinh tế của Công ty do Bộ phận Tài chính – Kế toán lập
và, gồm có những báo cáo sau:
-

Báo cáo tình hình sử dụng vật tư, nguyên vật liệu
Báo cáo doanh số
Báo cáo công nợ
Báo cáo phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
Và một số loại báo cáo khác theo yêu cầu của giám đốc.
Các báo cáo này sẽ công bố cho Ban giám đốc và Bộ phận phân tích để biết

được tình hình sử dụng vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có tốt hay không từ
đó tìm ra phương pháp khắc phục trong tương lai giúp công ty cải thiện tốt hơn về mọi
mặt.

20

20


PHẦN III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TM&XD THIÊN LỘC
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty cổ phần TM&XD
Thiên Lộc
Cùng với sự lớn mạnh của ngành xây dựng, Công ty cổ phần TM&XD Thiên
Lộc không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và trình độ chuyên môn sản xuất mà còn
tiến bộ rất nhiều trong công tác quản lý, đặc biệt là công tác hạch toán tài chính.
3.1.1. Ưu điểm
Về bộ máy kế toán : tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm
của công ty. Việc phân công bố trí nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình độ của
mỗi người, đảm bảo sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần
hành kế toán. Đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực, kinh nghiệm sâu rộng, nắm vững
những quy định, chuẩn mực, có khả năng xử lý linh hoạt, nhạy bén trước thực tế phát
sinh và nhiệt tình với công việc, có ý thức trau dồi, nâng cao kiến thức bản thân.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA điều này giúp giảm khối lượng công
việc kế toán, giảm áp lực công việc cho kế toán, nâng cao khả năng quản lý.
Về phương pháp hạch toán: công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ phù hợp với đặc điểm kinh doanh, cho phép ghi chép nhanh chóng,
chính xác, kịp thời thuận tiện cho việc đối chiếu sau này.
Về hệ thống sổ sách kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhât ký
chung nên có ưu điểm là dễ đối chiếu kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế
toán ở mọi thời điểm do đó kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Việc lựa chọn
hình thức Nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm của công ty.
3.1.2. Nhược điểm
Với sự phát triển của công ty như hiện nay thì số lượng nhân viên trong phòng
kế toán vẫn còn khiêm tốn. Dù công việc kế toán đã được phân công rõ ràng cùng sự
hỗ trợ của phần mềm kế toán, nhưng trong điều kiện nhân sự có hạn khối lượng công
việc lớn thì khả năng sai sót do công việc quá tải, sự bất cẩn là không tránh khỏi.

21

21


Về công tác đối chiếu sổ sách đôi khi còn xem nhẹ do kế toán viên quá tin
tưởng vào sự tiện dụng của phần mềm kế toán.Vì sử dụng phần mềm kế toán để nhập
liệu nên việc sửa đổi thông tin rất dễ dàng nên trường hợp thông tin của các nghiệp vụ
đến cuối kỳ bị thay đổi để phù hợp với yêu cầu của ban lãnh đạo là có thể xảy ra.
Khoản mục thuế là khoản mục quan trọng nhưng nhiệm vụ kế toán thuế lại do
kế toán bán hàng và công nợ của công ty đảm nhiệm, chưa có bộ phận chuyên trách.
Trong khi hoạt động mua bán hàng hóa diễn ra thường xuyên, khối lượng công việc kế
toán bán bị quá tải, công việc kế toán thuế thực hiện dồn dập vào một thời điểm,
không được chú trọng dẫn đến các sai xót lên quan đến thuế GTGT ngày càng nhiều.
Một số khoản chi phí như chi phí dịch vụ mua ngoài tuy giá trị không lớn nhưng lại
thiếu hóa đơn tài chính (hóa đơn GTGT) hoặc có chứng từ gốc nhưng chưa đầy đủ nội
dung làm cho chứng từ kế toán thiếu căn cứ pháp lý.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty
3.2.1 Ưu điểm
Công ty đã chủ động trong việc phân tích kinh tế tại đơn vị. Công việc này do
bộ phận kế toán tài chính thực hiện, dựa trên số liệu phòng kế tooán và một số phòng
ban liên quan, nên đã giúp công ty tiết kiệm được một khoản chi phí.
Về phương pháp phân tích, công ty đã sử dụng phương pháp so sánh và phương
pháp tỷ lệ giúp người sử dụng có cái nhìn tổng quan dễ dàng về các con số và tình hình
hoạt động công ty.
3.2.2 Nhược điểm
Công tác tổ chức quản lý của công ty khá chặt chẽ và đầy đủ bộ phận chuyên môn
nhưng lại chưa xây dựng được bộ phận phân tích kinh tế riêng, công tác phân tích kinh tế
chưa được thực sự chú trọng, một phần cũng là do quy mô vừa, nguồn kinh phí có hạn.
Công ty mới chỉ dừng lại ở việc phân tích một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản mà chủ
yếu là được phòng Tài chính – Kế toán kết hợp thực hiện, nên nội dung phân tích chưa
đi sâu và chưa có tính chi tiết, chưa phân tích được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
tới các chỉ tiêu phân tích.
Các yếu tô quan trọng là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động của công ty nhưng trong phân tích
chưa đầy đủ các chỉ tiêu về chi phí tỷ suất và lợi nhuận…..
PHẦN IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

22

22


Qua thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát về công tác
kế toán, phân tích tại công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc xuất phát từ những hạn chế tại
doanh nghiệp, em xin đề xuất 2 hướng đề tài khóa luận như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: “ Kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ phần TM&XD
Thiên Lộc”- thuộc học phần Kế Toán
Lý do chọn đề tài : Trong qua trình nghiên cứu tại Công ty cổ phần TM&XD
Thiên Lộc, bản thân em nhận thấy quá trình kế toán tại công ty dù đã khá đầy đủ nhưng
vẫn còn một vài hạn chế. Vì Bộ phận kế toán của công ty còn mỏng về số lượng, một kế
toán sẽ phải phụ trách rất nhiều công việc nên độ chính xác của công việc có thể sẽ chưa
tuyệt đối. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế và vận dụng kiến
thức đã được học tập tại trường, kết hợp với thực tế quá trình nghiên cứu và thực tập tại
Công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc em đã chọn đề tài trên.
- Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
TM&XD Thiên Lộc” - thuộc học phần Phân tích kinh tế
Lý do chọn đề tài: Như những nhược điểm đã đưa ra ở mục 3.2.2 việc phân tích
kinh tế nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng tại công ty. Đối với chỉ tiêu phân tích
tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn nhiều hạn chế về nội dung phân tích,
thời gian phân tích chưa hiệu quả mặc dù với tiền thân là một công ty rất có tiềm năng
về sử dụng vốn cố định. Em xin đề xuất đề tài trên để chỉ ra được những tồn tại trong
công tác phân tích và có biện pháp khắc phục thích hợp, giúp hoàn thiện các quyết
định và chiến lược tốt hơn trong việc sử dụng vốn.

23

23


KẾT LUẬN

Trong thời gian ngắn thực tập tại Công ty, em đã học hỏi được rất nhiều điều bổ
ích, hiểu biết hơn về thực trạng của công ty nói riêng và về ngành xây dựng nói chung.
Thông qua những hoạt động kinh doanh của Công ty, em đã được củng cố kiến thức đã
học ở trường và bổ sung thêm kiến thức thực tế về công tác kế toán của Công ty. Qua
đây em xin dành lời cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học
Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích để em
có thể vận dụng vào thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công Ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc,
các nhân viên phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập
và hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Võ Văn Nhị (2007), 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Lao động – Xã hội, Hà nội.

2. Nguyễn Tuấn Duy (2011), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất
bản thống kê, Hà Nội.

3. Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nôi.
4. Phan Đức Dũng (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà nội.
5. Bộ báo cáo tài chính công ty cổ phần TM&XD Thiên Lộc 2017-2018
6. Thông tư 133/2016/QĐ – Bộ tài chính ban hành ngày 26/08/2016
6. Website:
http://www.webketoan.com
http://danketoan.com

7.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×