Tải bản đầy đủ

thảo luận nhóm TMU ước lượng khoảng tin cậy về số ca tử vongcovid 19 , lây nhiễm, tỷ lệ tử vong mới, lây nhiễm mớicovid 19

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Vũ Thị Việt Hòa
Đinh Thị Hoài
Bùi Viết Hoàng
Nguyễn Trọng Hoàng
Vũ Minh Hoàng ( Nhóm trưởng )
Ngô Long Phúc Hưng
Nguyễn Khánh Hưng
Ngô Mai Hương
Nguyễn Thị Hương ( Thư ký )


1|Page


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 3)
I. Thời gian và địa điểm
1. Thời gian: 14h30 ngày 10 tháng 7 năm 2020
2. Địa điểm: Nhóm trên Facebook
II. Số thành viên tham gia: 9/9
III. Nội dung thảo luận
1. Hoàn chỉnh bài làm từng thành viên
2. Nhóm trưởng tổng kết, hoàn thiện bản Word, Excel và PowerPoint
IV. Đánh giá
Các thành viên tham gia đầy đủ, nộp bài đúng thời hạn và tham gia thảo luận nhiệt tình

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2020

Nhóm trưởng
Vũ Minh Hoàng

Thư ký
Nguyễn Thị Hương

2|Page



PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong khoảng đầu năm vừa qua Việt Nam nói riêng và cả thế giới nói chung đã xuất
hiện một đại dịch mới- Covid19. Đại dịch này đã gây ra rất nhiều thiệt hại không chỉ về
kinh tế mà còn về tính mạng của hàng triệt người trên Thế giới. Việt Nam đã phải thực
hiện cách ly xã hội để bảo đảm sức khoẻ của mọi người. Đây là vấn đề vô cùg quan
trọng. Vì vậy nhóm 6 xin thực hiện ước lượng khoảng tin cậy về số ca tử vong, lây
nhiễm, tỷ lệ tử vong mới, lây nhiễm mới.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục tiêu: “ Vẽ đồ thị số ca lây nhiễm, sô ca lây nhiễm


mới, số ca tử vong, số ca tử vong, tỷ lệ tử vong/ lây nhiễm và tỷ lệ tử vong/ lây nhiễm
mới. Ước lượng bằng khoảng tin cậy số ca lây nhiễm, số ca lây nhiễm mới, số ca tử
vong, số ca tử vong mới, tỷ lệ tử vong/ tử vong mới, tỷ lệ lây nhiễm/ lây nhiễm mới.( 3
nước: Việt Nam, Canada, Trung Quốc ). So sánh kết quả nhận được với tình hình thế
giới hiện nay.”
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Chương 1: Biến cố ngẫu nhiên
1. Biến cố ngẫu nhiên
-

Các loại biến cố: biến cố chắc chắn(U), biến cố không thể có(V), biến cố ngẫu
nhiên

-

Tổng các biến cố : A=

-

Tích của các biến cố: A=


2. Các công thức về xác suất
Xác suất theo định nghĩa cổ điển
Xác suất theo định nghĩa thống kê
Xác suất hai biến cố độc lập
Xác suất tích hai biến cố
Xác suất có điều kiện
Hai biến cố độc lập
Xác suất tổng hai biến cố
Hai biến cố xung khắc
Công thức xác suất đầy đủ
Công thức Bayes

P (A) =
P (A) khi n 
P() + P (A) = 1
P(AB) = P(A).P(B/A)=P(B).P(A/B)
P(A/B) =
P(A/B) = P(A/) = P(A)
và P(B/A) = P(B/) = P(B)
và P(A.B) = P(A).P(B)
P(A+B) = P(A) + P(B) - P(AB)
P(A+B) = P(A) + P(B)
P(B) =
P( = =

II. Chương 2: Đại lượng ngẫu nhiên
- ĐLNN rời rạc: Tập giá trị là tập hữu hạn hoặc vô hạn đếm được.
- ĐLNN liên tục: Tập giá trị là tập vô hạn không đếm được.

Bảng phân phối xác suất cua BNN rời rạc

X
P(X)

........................
........................

Hàm phân phối xác suất

F(x)=P(X
Hàm mật độ xác suất BNN liên tục

P( a  X < b ) = F(b) - F(a)
f(x)=F’(x)

P(a1. Các tham số đặc trưng của ĐLNN
Kỳ vọng toán E(X) hoặc

Phương sai và độ lệch tiêu chuẩn
Var(X) hoặc


Trường hợp 1 X có bảng phân phối xác suất

X có bảng phân phối xác suất

Trường hợp 2 X có hàm mật độ f(x)

X có hàm mật độ f(x)

Tính chất 1
Tính chất 2
Tính chất 3

E(C) = C (với C là biến hằng)
E(CX) = C.E(X)
E(X+Y) = E(X) + E(Y)

Var(C) = 0
Var(CX) = C2.Var(X)
Nếu X,Y độc lập thì
Var(X + Y) = Var(X) + Var(Y)

Tính chất 4

Nếu X,Y độc lập thì :
E(XY)= E(X)E(Y)

III. Chương 3: Một số quy luật phân phối xác suất quan trọng

Quy luật phân phối nhị

Công thức tính xác suất

thức: X~B(n; p)

Tham số

E(X)= np
Var(X)=npq
np-qmod(X)np+p

Quy luật phân phối
Poisson:

Công thức tính xác suất
Tham số

X ~ P()
Quy luật phân phối chuẩn:

E(X)=Var(X)= 1mod(X) 

Hàm mật độ

X ~ N(,2)
Tham số
Chuẩn hóa
Công thức xác suất

Quy tắc

E(X)= ; Var(X)= 2

P(a P(| X-μ| < ε)= 2
P() = 0.6826
P() = 0.9544


P() = 0.9974

*Phân vị chuẩn:
U ~N(0,1), 0 <  <1 , u là giá trị của U : P(U > u) =  , tính chất
* Mối liên hệ giữa phân phối nhị thức và phân phối Poisson:
X~ B(n;p) với n khá lớn, p khá bé (np≈ npq) thì X ≈ P(),  = np
*Các quy luật phân phối khác
Phân phối khi bình Phân phối Student

Phân

Ký hiệu
Công thức

phương
χ2 (n)
T(n)
Nếu U1, U2, …, Un độc

Snedecor
F(;)

xây dựng

lập,

Ui ~ N(0,1) thì

Phân vị

(0<<1)

phối

, U ~ N(0;1)

T~T(n) là giá trị của T

IV. Chương 5: Lý thuyết mẫu
1. Các khái niệm cơ bản
-

Đám đông là tập hợp các phần tử cần nghiên cứu (N- kích thước đám đông)

-

Mẫu là tập hợp phần tử lấy ra từ đám đông để nghiên cứu (n- kích thước mẫu)

- Dấu hiệu nghiên cứu có thể là đại lượng ngẫu nhiên có thể là biến cố ngấu nhiên

Fisher-


2. Một số đặc trưng mẫu quan trọng

Mẫu kích thước n
Trung bình mẫu

=

 Tính chất 1:
Nếu E(X)= μ,Var(X)= σ2:
E()=μ, Var()=
 Tính chất 2:
Nếu X~N(μ, σ2):
~N(μ, )
 Tính chất 3:
Nếu E(X)=μ,Var(X)=σ2,

Phương sai mẫu

=

n>30: ≈ N(μ, )
Nếu Var(X)=σ2 thì

=

E(S2 )=
Nếu Var(X)=σ2

Phương sai mẫu điều
chỉnh

=

Tần suất mẫu

f =: tỷ lệ các phần tử mang
dấu hiệu A trên mẫu

thì E(S’2 )= σ2
 Tính chất 1:
E(f)=p, Var(f)=
 Tính chất 2:
Nếu n đủ lớn:
or
thì f ≈ N(p, )

3. Quy luật phân phối xác suất của một số thống kê quan trọng


X~ N(μ, σ2)

Thống kê

Định nghĩa:

Chưa biết quy luật

Quy luật phân

phân phối của X, n>30

phối của tần suất

~ N(μ, )

G=f(X1,X2…,Xn)

U= ~ N(0;1)

≈ N(μ,)
U=

mẫu
f ≈ N(p, )

N(0;1)

Giá trị trên mẫu

U=

cụ thể:

N(0;1)

g= f(x1,x2…,xn)
V. Chương 6: Ước lượng tham số
1. Ước lượng điểm
 Trên mẫu ngẫu nhiên W=(X1,X2,..,Xn), xây dựng thống kê G=f(X1,X2,..,Xn)
 Tính giá trị g của G trên mẫu
 Lấy Ө ≈ g
2. Ước lượng bằng khoảng tin cậy
 TH1:
X ~ N(μ; σ2 ) , σ2 đã biết hoặc X ~ N(μ; σ2 ) , σ2 chưa biết, n>30
 TH2:
X ~ N(μ; σ2 ) , σ2 chưa biết, n<30
 TH3:
Chưa biết quy luật pp xs của X , n>30
* Ước lượng kỳ vọng toán μ, Ước lượng tỷ lệ p, Ước lượng phương sai σ 2, ước lượng
trung bình mẫu , ước lượng tỷ lệ mẫu f
Tha
m số
μ

T.H

Khoảng tin cậy của 

Thống kê
Đối xứng

1
2

Phải

Trái


3
p
σ2

1
2
3
f

Chú ý: Để ước lượng N, biết M (ngược lại), trước hết cần ước lượng p, vì: p=
Để ước lượng nA, trước hết cần ước lượng f , vì: f=
*Các bài toán nảy sinh từ công thức sai số khi ước lượng μ và p
Sai

số Trường hợp 1

gặp phải
khi

ước

lượng μ
Sai

Trường hợp 3

số p chưa biết

gặp phải
khi

Trường hợp 2

ước

p đã biết

Bài toán 1: Tìm ε. Biết γ, n
Bài toán 2: Tìm γ. Biết ε, n
Bài toán 3: Tìm n. Biết γ, ε

n=

Bài toán 1: Tìm ε. Biết γ, n
Bài toán 2: Tìm γ. Biết ε, n
Bài toán 3: Tìm n. Biết γ, ε

lượng p

VI. Chương 7: Kiểm định giả thuyết về các tham số

n=


1. Phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê
-

Xác định (H0 là GTTK ( giả thuyết gốc), H1 là đối thuyết)

-

Trên mẫu ngẫu nhiên, xây dựng thống kê G:Nếu H 0 đúng thì G có phân phối xác
định

-

Với α(0;1), tìm miền Wα: P(G Wα /H0 )=α theo nguyên lý xác suất bé Wα={g:
H0 không đúng}

-

Trên mẫu cụ thể, tính g, so sánh g với Wα : g Wα -> Bác bỏ H0 ~ chấp nhận H1;
g Wα -> Chưa có cơ sở bác bỏ H0 ~ bác bỏ H1

-

Kết luận

2. Kiểm định giả thuyết về kỳ vọng toán , kiểm định giả thuyết về tỷ lệ p, kiểm định
giả thuyết về phương sai :
Tham

TH

số

Tiêu chuẩn
kiểm định

1
2
3
p

BT1
BT2
BT3

BT1

Miền Bác bỏ H0
BT2

BT3


PHẦN 3: VẬN DỤNG GIẢI QUYẾT ĐỀ TÀI
Ước lượng , kiểm định thống kê đối với 3 nước Việt Nam, Trung quốc, Canada
từ ngày 25/01/2020 đến 20/06/2020
I. Lý do chọn
Canada là một nước ngay cạnh tâm dịch lớn nhất hiện tại là Mỹ, là 1 nước phát
triển. Canada và Mỹ có mỗi quan hệ mật thiết - Canada là sân sau của Mỹ. Với tình
hình hiện nay Mỹ đang chịu nhiều tác động nặng nề của dịch bệnh nên với mối quan hệ
dó nhóm tìm hiểu và làm rõ tình hình dịch và ảnh hưởng của nó tại Canada
II. Tình hình dịch Covid-19 ở 3 nước: Việt Nam, Trung Quốc, Canada
1. Tại Việt Nam :
Đại dịch COVID-19 do virus SARS-CoV-2 gây ra được xác nhận lần đầu tiên
tại Việt Nam vào ngày 23 tháng 1 năm 2020.Tính đến 06:00 ngày 11 tháng 7, Việt Nam
ghi nhận 370 ca nhiễm, trong đó có 350 bệnh nhân đã xuất viện và chưa ghi nhận
trường hợp tử vong do bị nhiễm nào.
Việt Nam đã thực hiện các biện pháp cách ly, theo dõi và hạn chế người đến từ
vùng có dịch, đóng cửa biên giới và triển khai việc thực hiện khai báo y tế. Nhiều hoạt
động tập trung đông người tại các địa phương bị hạn chế, đồng thời nhiều nơi thực hiện
các biện pháp như đo thân nhiệt, trang bị chất sát khuẩn, phát khẩu trang miễn phí ở
các nơi công cộng, siết chặt kiểm soát. Việc đi lại, buôn bán trong nước cũng bị hạn
chế. Trước tình hình dịch bệnh, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều biện pháp khác nhau
nhằm hỗ trợ người dân, giảm thiểu chi phí khám chữa bệnh và xét nghiệm virus. Cũng
như hầu hết các quốc gia bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh trên thế giới, Việt Nam đã phải
chịu tác động đáng kể lên kinh tế, xã hội.
2. Tại Trung Quốc :


COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV2 đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm
dịch đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc, bắt
nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân. Tính đến ngày 11-72020 , Trung Quốc ghi nhận 83587 ca nhiễm trong đó có 4634 người tử vong. Khi cả
thế giới còn chưa hiểu rõ về loại virus này thì dịch đã bùng phát rất mạnh mẽ tại Trung
Quốc đặc biệt vào giai đoạn cuối tháng 1 và đầu tháng 2. Một trong những chính sách
để chống dịch chủ yếu ở Trung Quốc ngoài cách li xã hội là chính sách Trắng. Chính
sách này nêu rõ, các trung tâm điều trị tạm thời (hay còn gọi là các bệnh viện dã
chiến) đã trở thành một giải pháp mang lại những chuyển biến lớn trong cuộc chiến
chống COVID-19 tại Trung Quốc. Kể từ cuối tháng 2, dịch bệnh tại Trung Quốc đã
được kiểm soát tốt hơn.
3. Tại Canada:
Trường hợp đầu tiên mắc bệnh coronavirus 2019 (COVID-19) tại Canada trong
đại dịch COVID-19 đã được xác nhận vào ngày 25 tháng 1 năm 2020, khi một người
đàn ông trở về Toronto sau khi đi du lịch ở Vũ Hán, Trung Quốc.
Cho đến tháng 3, tất cả các ca nhiễm được liên kết với lịch sử du lịch gần đây
của khách khi du lịch tới một quốc gia có số lượng đáng kể các ca nhiễm coronavirus.
Trường hợp lây truyền cộng đồng đầu tiên ở Canada đã được xác nhận tại BC vào ngày
5 tháng 3. Kể từ đó, dịch lây lan và bùng phát mạnh mẽ vào tháng 4 với tháng 5 tại
Canada, số ca nhiễm đã vượt mốc 100.000 ca vào ngày 18/6. Hiện Canada nằm trong
nhóm 20 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi đại dịch COVID-19. Các cơ quan
chức năng của Canada thừa nhận đã không chuẩn bị tốt để ứng phó với tình trạng đại
dịch lây lan mạnh tại các cơ sở dưỡng lão, nơi chiếm hơn 80% số ca tử vong do virus
SARS-CoV-2. Mặc dù tốc độ lây lan của virus corona chủng mới này có xu hướng
chậm lại ở “xứ sở lá phong”, nhưng các chuyên gia y tế cảnh báo Canada vẫn đang
phải đối mặt với những thách thức lớn. Giới khoa học và hoạch định chính sách


Số ca nhiễm
Mean
Standard Error
Median
Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence
Level(95.0%)

74417.33
1749.145
83305
81116
21635.73
4.68E+08
4.326127
-2.38294
83822
1297
85119
11385852
153

Số ca nhiễm mới
Mean
550.9542
Standard Error
131.8473
Median
46
Mode
3
Standard Deviation
1630.861
Sample Variance
2659709
Kurtosis
75.12141
Skewness
7.634211
Range
17382
Minimum
0
Maximum
17382
Sum
84296
Count
153
Confidence
Level(95.0%)
260.49

3455.775

Canada hiện dự báo làn sóng lây nhiễm thứ 2 của đại dịch COVID-19 sẽ diễn ra
vào cuối năm nay ở nước này.
III. Biểu đồ
1) Trung Quốc
Bảng phân tích Data Analyst


Số ca tử vong
Mean
Standard Error
Median
Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence
Level(95.0%)

3415.464
115.098
3345
4645
1423.683
2026874
-0.00624
-1.00832
4606
41
4647
522566
153
227.3984

-

Trung
Quốc vốn
tâm dịch

Số ca tử vong mới
Mean
30.20915
Standard Error
8.900849
Median
2
Mode
0
Standard Deviation
110.0974
Sample Variance
12121.44
Kurtosis
114.4296
Skewness
10.08219
Range
1290
Minimum
0
Maximum
1290
Sum
4622
Count
153
Confidence
Level(95.0%)
17.58535


đầu

tiên của thế giới, Trung Quốc có tổng số ca nhiễm

lên đến 85119 ca trong khoảng thời gian từ ngày 25/1 đến ngày 25/6. Số ca nhiễm
của Trung Quốc tăng rất nhanh, trung bình mỗi ngày tăng 550 ca và đỉnh điểm là
ngày 14/2 số ca nhiễm mới là 17832 ca. Nguyên do được cho là xuất phát từ một
chợ buôn bán thịt động vật hoang dã tại Vũ Hán đồng thời có dòng người đổ về
thành phố.


-

Trên biểu đồ, đồ thị tổng số ca nhiễm đã thoải và bằng hơn từ ngày 21/2 vì Trung

-

đã kiểm soát được dịch bệnh đồng thời ý thức của người dân đã được nâng cao hơn.
Trong 2 tháng đầu của dịch bệnh, Trung Quốc luôn có tỷ lệ tử vong cao nhất do là
đất nước đầu tiền và chưa có biện pháp cụ thể. Tuy đường biểu thị số ca tử vong
mới của Trung Quốc đã trùng với trục hoành từ ngày 14/3 nhưng vào ngày 17/4 đồ
lại đột ngột lên cao vì hôm đó Trung Quốc ghi nhận 1290 ca tử vong mới, có 4
nguyên do dẫn tới việc tăng đột ngột vậy là vì:



Giai đoạn đầu bùng phát dịch bệnh, số ca bệnh gia tăng đột biến, vượt quá nguồn lực y tế
và khả năng điều trị của các bệnh viện. Một số bệnh nhân đã tử vong tại nhà mà không
được điều trị tại bệnh viện.



Trong quá trình điều trị, các bệnh viện vì quá chú trọng đến việc cứu người nên đã báo
cáo số liệu muộn, bỏ sót một số trường hợp hoặc bị nhầm lẫn.



Số lượng bệnh viện được chỉ định để điều trị bệnh nhân COVID-19 gia tăng nhanh chóng,
bao gồm cả các bệnh viện thuộc quản lý của các Bộ, của tỉnh Hồ Bắc, thành phố Vũ Hán,
các quận huyện, các bệnh viện tư nhân, bệnh viện dã chiến… Một số bệnh viện không liên
kết với hệ thống thông tin dịch bệnh, nên không báo cáo dữ liệu kịp thời.



Thông tin của một số bệnh nhân đã tử vong không được khai đầy đủ. Một số trường hợp bị
lặp lại, khai báo sai.

2) Việt Nam
Bảng phân tích Data Analyst
Số ca lây nhiễm
Mean
Standard Error
Median
Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum

184.6078
10.85828
255
16
134.3096
18039.06
-1.69634
-0.27493
350
2
352


Sum
28245
Count
153
Confidence
Level(95.0%)
21.45265
Số ca lây nhiễm mới
2.28758
Mean
2
0.35515
Standard Error
2
Median
0
Mode
0
4.39298
Standard Deviation
7
19.2983
Sample Variance
3
7.86723
Kurtosis
7
2.70989
Skewness
4
Range
25
Minimum
0
Maximum
25
Sum
350
Count
153
Confidence
0.70167
Level(95.0%)
1


- Việt Nam vốn là một nước có biên giới ngay cạnh Trung Quốc và Trung Quốc là một
đối tác quan trọng trong việc phát triển kinh tế thế nên Việt Nam có nguy cao bị bùng
phát dịch bệnh. Nhưng ngay từ lúc Việt Nam có ca nhiễm đầu tiên nhà nước đã bắt đầu
vạch ra kế hoạch cách ly khám chữa bệnh, khoanh vùng những khu vực người nhiễm
bệnh đã tiếp xúc.
- Vốn dĩ Việt Nam chỉ dừng lại ở 16 ca nhiễm nhưng vào ngày 7/3 ca nhiễm thứ 17
được phát hiện và cô gái này có hành trình du lịch rất phức tạp và tiếp xúc với nhiều
người. Dù tăng lên rất nhanh nhưng Việt Nam làm làm rất tốt công việc cách ly, khám
chữa bệnh những người nhiễm hoàn toàn miễn phí nên cho đến nay Việt Nam chưa có
ca tử vong nào. Cũng chính nhờ nhà nước đã phát động cách ly xã hội 14 ngày, dịch
bệnh tại Việt Nam kiểm soát được.
-Đường biểu thị tỷ lệ tử vong và tử vong mới của Việt Nam luôn trùng với trục hoành.
Điều đó cho thấy sự nộ lực của chính phủ Việt Nam không bỏ ai lại phía sau.


3) Canada
Tổng số ca nhiễm
Mean
36414.98
Standard Error
3151.468
Median
19759
Mode
7
Standard Deviation
38981.5
1.52E+0
Sample Variance
9
Kurtosis
-1.44414
Skewness
0.487135
Range
101963
Minimum
0
Maximum
101963
Sum
5571492
Count
153
Confidence
Level(95.0%)
6226.336

Số ca tử vong mới

Số ca tử vong
Mean
Standard Error
Median
Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence
Level(95.0%)

Số ca nhiễm mới
Mean
666.4248
Standard Error
54.59381
Median
463
Mode
0
Standard Deviation
675.2881
Sample Variance
456014
Kurtosis
1.388367
Skewness
0.928089
Range
3793
Minimum
0
Maximum
3793
Sum
101963
Count
153
Confidence
Level(95.0%)
107.8606

2594.94
1
255.557
1
461
0
3161.06
7
999234
4
1.15242
0.72884
4
8454
0
8454
397026
153
504.902
6

Mean
Standard Error
Median
Mode
Standard Deviation
Sample Variance
Kurtosis
Skewness
Range
Minimum
Maximum
Sum
Count
Confidence
Level(95.0%)

55.2549
5.112297
29
0
63.23562
3998.744
-0.31253
0.896742
235
0
235
8454
153
10.10033


-Canada ban đầu có rất ít ca nhiễm nhưng do đất nước họ không sử dụng ngân sách
vào việc cách ly và chữa bệnh như Việt Nam và họ cho rằng chỉ cần tự cách ly tại
nhà là đủ, người dân họ cũng chưa nhận thức được tác dụng của khẩu trang thế nên
vào ngày 27 tháng 3 đồ thị rất dốc do sự tăng lên nhanh chóng của các ca nhiễm
bệnh.
-Theo đồ thị tổng sô ca nhiểm mới đỉnh điểm là vào ngày 2/5 với 3792 ca nhiễm
mới, virus SARS-CoV-2 tuy khác với virus SARS (2002-2003) nhưng vẫn có nhiều
điểm chung và thực tế có xu hướng phát triển mạnh ở những khu vực khí hậu lạnh.
Canada thuộc khu vực Bắc Mĩ cũng có đặc điểm khí hậu này. Vì thế khi vào
Canada khí hậu góp một phần làm dịch lây lan nhanh hơn
- Một bộ phận dân chúng và lãnh đạo các nước Bắc Mỹ nói chung và Canada nói
riêng có dấu hiệu chưa cảnh giác với bệnh dịch này, cho rằng nó khó xảy đến với nước
mình, đánh giá Covid-19 chỉ như cúm mùa thể nặng. Tâm lý này dẫn tới chỗ không có
biện pháp phòng ngừa quyết liệt nào được đưa ra và dịch bệnh lây lan nhanh chóng.
Người dân không đeo khẩu trang (họ cho rằng khi bản thân họ có bệnh thì mới đeo,


chứ không đeo để hạn chế nguy cơ lây từ người khác sang), thậm chí rất đề phòng
người đeo khẩu trang. Khi có thông tin về dịch bệnh xuất hiện tại Trung Quốc, Canada
không có biện pháp cụ thể nào để phòng chống dịch bệnh, Nhưng người nhập cảnh vào
nước này cũng chưa được kiểm soát kĩ lượng vì thế các ca nhiễm chủ yếu từ vùng dịch
Trung Quốc tới. Và về sau này Canada mới có biện pháp mạnh đề chống dịch như
đóng cửa nền kinh tế từ ngày 18/3, cấm người dân tụ tập đông người….
Đồng thời, vào cuối tháng 3 và tháng 4, người dân Canada để chuẩn bị cho ngày lễ
phục sinh, người dân đã đổ dồn ra những nơi đông người như trung tâm thương mại,
nhà thờ cũng khiến cho số ca nhiễm tăng đột biến.
IV. Các bài tập
1) Khoảng ước lượng
VD Ước lượng số ca nhiễm trung bình của Canada với mức ý nghĩa 0,01
Gọi X là số ca tử vong của Canada
Gọi là số ca tử vong trung bình của Canada trên mẫu
Gọi µ là số ca tử vong trung bình của Canada trên đám đông
Vì n=153 > 30 nên có phân phối xấp xỉ chuẩn: N( ; ).
Do đó: U = . N(0;1)
Với độ tin cậy γ=0,99 , ta có 1 – α = 0,01  α/2=0.005  xác định phân vị
u0,005 = 2.575
Hay P ( | U | < ) 1 - α
Ta biến đổi được: P ( | | < ) 1 - α
Vì σ chưa biết, kích thước mẫu lớn nên ta lấy
Khoảng tin cậy đối xứng của µ:
= . = 2594.941176
S’2 = . ( - n. ) = 9992343.793
 S’= = 3161.066876


Thay số ta có:
= 2594.941176 + 2.575 = 3253.000735
= 2594.941176 - 2.575 = 1936.881618
Vậy khoảng tin cậy đối xứng của µ là: (1936.881618; 3253.000735)
Kết luận: Với độ tin cậy là 99% số ca tử vong của Canada trong 153 ngày trong khoảng
(1937 ; 3253) ca.
Số ca lây
nhiễm

Số ca
nhiễm
mới
1 đến 3 ca

Số ca tử
vong

Số ca tử
vong mới

Tỷ lệ tử
vong

Tỷ lệ tử
vong mới

0

0

0

0

5,26%
đến
5,66%
8,071%
đến
8,509%

0

Việt Nam

157 đến 213
ca

Trung
Quốc

69913 đến
78921 ca

217 đến
897 ca

3120 đến
3712 ca

8 đến 54
ca

Canada

28299.9510
9 đến
44530.0096
9

526 đến
807

1937 đến
3253

41 đến 69

5,52%

2) Kiểm định
Theo số liệu được công bố trên trang web WHO 25/06/2020 tỷ lệ số ca tử vong so
với ca lây nhiễm của thế giới là 5,15 % . Có ý kiến cho rằng tỷ lệ này cao hơn so
với tỷ lệ tử vong tại Trung Quốc, Việt Nam và Canada. Để kiểm tra lại, người ta
tiến hành kiểm tra số liệu cùng ngày tại tại Trung Quốc với 85119 ca nhiễm bệnh
thì có 4647 ca tử vong, Việt Nam có 352 ca lây nhiễm và 0 ca tử vong; Canada có
101963 ca lây nhiễm và 8454 ca tử vong . Với mức ý nghĩa 5% hãy kết luận về ý
kiến trên.
Kiểm định giả thuyết tại Trung Quốc
Gọi là tỉ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của Trung Quốc trên mẫu
Gọi là tỉ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của Trung Quốc trên đám đông
Với mức ý nghĩa α=0.05 cần kiểm định:
Tiêu chuẩn kiểm định:

U=

f - p0
p0 q0

n


Nếu Ho đúng thì U N(0;1). Ta tìm được phân vị chuẩn: P ( U > ) = α. Vì α khá bé,
theo nguyên lí xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ :
Ta có: α=0,05 => uα = u0,05 =1,65
Trên mẫu ta có:
= 0,0546
= 4.0921 > 1.65
Bác bỏ ~ chấp nhận
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói tỷ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của
Trung Quốc cao hơn so với thế giới.
Kiểm định giả thuyết tại Việt Nam
Gọi là tỉ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của Việt Nam trên mẫu
Gọi là tỉ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của Việt Nam trên đám đông
Với mức ý nghĩa α=0.05 cần kiểm định:
Tiêu chuẩn kiểm định:

U=

f - p0
p0 q0

n

Nếu Ho đúng thì U N(0;1). Ta tìm được phân vị chuẩn: P ( U > ) = α. Vì α khá bé,
theo nguyên lí xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ :
Ta có: α=0,05 => uα = u0,05 =1,65
Trên mẫu ta có:
=>
= 0.0829
= 45.365 > 1.65
Bác bỏ
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói tỷ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của thế
giới cao hơn Việt Nam
Kiểm định giả thuyết tại Canada
Gọi là tỉ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của Canada trên mẫu
Gọi là tỉ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của Canada trên đám đông
Với mức ý nghĩa α=0.05 cần kiểm định:
Tiêu chuẩn kiểm định:

U=

f - p0
p0 q0

n

Nếu Ho đúng thì U N(0;1). Ta tìm được phân vị chuẩn: P ( U > ) = α. Vì α khá bé,
theo nguyên lí xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ :


Ta có: α=0,05 => uα = u0,05 =1,65
Trên mẫu ta có:
=>
=0
= -4.371 < 1.65
Chưa đủ cơ sở bác bỏ
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói tỷ lệ số ca tử vong so với số ca nhiễm của thế
giới thấp hơn Canada.

Theo số liệu được công bố trên trang web WHO 25/06/2020 tại Mĩ có 2329463 ca
nhiễm va 120955 ca tử vong ,tại Canada có 101963 ca lây nhiễm và 8454 ca tử
vong . Với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận tỉ lệ tử vong so với lây nhiễm của hai
nước là như nhau không ?
Gọi là tỉ lệ tử vong so với lây nhiễm cua Mĩ trên mẫu
Gọi là tỉ lệ tử vong so với lây nhiễm của Canada trên mẫu
Gọi f là tỉ lệ tử vong so với lây nhiễm trên mẫu chung của hai nước.
Với mức ý nghĩa α=0.05 cần kiểm định:
XDTCKĐ U= . Nếu Ho đúng thì U N(0;1). Ta tìm được phân vị chuẩn: P ( | U | > ) =
α. Vì α khá bé, theo nguyên lí xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ: .
Ta có: α=0,05 => uα/2 = u0,025 =1,96
Theo đầu bài:
=2329463, =120955 
=101963, =8454 
f = = = 0.05322
= -43.163674 < 1.96
Bác bỏ
Kl: Với mức ý nghĩa ta có thể nói rằng tỉ lệ tử vong so với lây nhiễm của hai nước là
khác nhau.


Mục lục
Phần I: Mở đầu………………………………………………………………………..4
Phần II: Cơ sở lý thuyết……………………………………………………….………4
Phần III: Vận dụng giải quyết đề tài………………………………………………….12
I.Lý do chọn ………………………………………………………………………….13
II.Tình hình chung dịch COVID-19 ………………………………………………….13
III.Biểu đồ………………………………………………………………….…………14
IV.Các bài tập…………………………………………………………………………21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×