Tải bản đầy đủ

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 20192025

1

Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. PHẠM VI, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA Y
TẾ CƠ SỞ TRONG CÔNG VIỆC CHĂM SÓC VÀ PHẠM VI CỦA Y TẾ CƠ SỞ
Mạng lưới y tế cơ sở (gồm y tế thôn, bản, xã, phường, huyện, thị xã) là tuyến y
tế trực tiếp gần dân nhất, bảo đảm cho mọi người dân được chăm sóc sức khỏe cơ
bản với chi phí thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo, xây
dụng nếp sống văn hóa, trật tự an toàn xã hội, tạo niềm tin của nhân dân với chế độ
xã hội chủ nghĩa.
Nhờ có mạng lưới y tế cơ sở, hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân nói chung và chăm sóc sức khỏe ban đầu nói riền đã được triển khai
thường xuyên, rộng khắp. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sức khỏe ban đầu đã
được cung cấp đến tất cả mọi người dân, khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xã,
vùng đồng bào dân tộc ít người, biên giới.
2. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò, vị trí của mạng lưới y tế cơ sở
2.1. Bộ Y tế đã ban hành các văn bản quy định cụ thể, chức năng, nhiệm vụ
của các đơn vị thuộc mạng lưới y tế cơ sở, cụ thể:
a) Nhân viên y tế thôn bản: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại

Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế; trong đó có (1) Tuyên
truyền, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng; (2) Tham gia thực hiện các hoạt động
chuyên môn về y tế tại cộng đồng như giám sát dịch bệnh, chất lượng nước sinh
hoạt, ăn uống, an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe; (3) Chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình; (4) Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông
thường; (5) Thực hiện các chương trình y tế tại thôn bản…
b) Trạm y tế xã: thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Thông tư
33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của


2

Trạm y tế xã, phường, thị trấn. Đến nay, nhiệm vụ của Trạm y tế theo Nghị định
117/2014/NĐ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ.
c) Trung tâm Y tế huyện, thị xã: thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Thông tư
số 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm y tế huyện.
2.2. Từ năm 1982 đến nay, ngành Y tế đã và đang triển khai các nội dung cụ
thể trong Tuyên ngôn Alma-Ata về chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ), đó có 8
nội dung là: (1) Giáo dục sức khỏe, (2) Dinh dưỡng và cung ứng thực phẩn, (3) Bảo
vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, (4) Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường, (5) Tiêm chủng mở rộng, (6) Chữa bệnh tật và xử lý vết thương thông
thường, (7) Phòng chống các bệnh, dịch lưu hành ở địa phương, (8) Cung cấp thuốc
thiết yếu; ngoài ra còn thêm 02 nhiệm vụ quan trọng là: (9) Quản lý sức khỏe các
đối tượng ưu tiện và (10) Củng cố mạng lưới y tế cơ sở.
2.3 Vai trò của mạng lưới y tế cơ sở
a) Mạng lưới y tế cơ sở có vai trò quan trọng trong việc CSSKBĐ cho nhân
dân. Các nhiệm vụ của y tế thôn bản, trạm y tế xã, phường, thị trấn, của trung tâm y
tế huyện chính là các nội dụng hoạt động CSSKBĐ. Các bệnh viện huyện là nơi
thực hiện các kỹ thuật điều trị và chăm sóc cơ bản, mang tính đa khoa và là tuyến
hỗ trợ trực tiếp cho tuyến xã. Là tuyến điều trị gần dân nhất nên đóng vai trò hết sức
quan trọng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, găn chặt với việc khám chữa bệnh cho
nhân dân khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa - là những khu vực do
điều kiện kinh tế xã hội có khó khăn, tỷ lệ người nghèo cao, khoảng cách đến bệnh
viện tuyến tỉnh, trung ương xa.
b) Trong thời gian vừa qua, chế độ, chính sách và phương thức hoạt động của
y tế cơ sở đã bước đầu được đổi mới, cụ thể:
- Y tế thôn, bản: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ nên đã nâng cao vai trò,
hoạt động của nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản trong tuyên truyền công tác
CSSKBĐ, thăm khám, đỡ đẻ cho phụ nữ dân tộc ở vùng khó khăn, đặc biệt khó


khăn. Nhân viên y tế thôn bản đã được hưởng phụ cấp theo Quyết định sô 75/2009-


3

TTG ngày 11/5/2009 Quyết định của Chính phủ về việc Quy định chế độ phụ cấp
đối với nhân viên y tế thôn bản. Tại điều 02 Quyết định này quy định thời gian công
tác, chế độ được hưởng như sau:
+ Phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn bản thuộc xã vùng khó khăn
theo quy định của chính phủ là 0.5 so với mực lương tối thiểu
+ Phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn bản đối với các xã còn lại
theo quy định của chính phủ là 0.3 so với mực lương tối thiểu
Theo Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ
sở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020: tại điểm 3.5 điều 01 quyết định này nhân viên y
tế thôn bản tại thị trấn được hưởng mức phụ cấp 0.15 so với mức lương cơ sở.
- Trạm Y tế xã: Các trạm y tế xã, phường, thị trấn đã đổi mới hoạt động, làm
tốt công tác CSSKBĐ, đã có khoảng 100% số xã đủ điều kiện và thực hiện khám,
chữa bệnh BHYT. Đã triển khai thí điểm thực hiện quản lý một số bệnh mãn tính
như hen, tăng huyết áp, đái tháo đường tại cộng đồng, chăm sóc tâm thần cộng đồng
… góp phần giảm tải cho tuyến trên, hầu hết các hoạt động của các dự án, chương
trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực y tế - dân số được triển khai ngay tại y tế cơ cở.
c) Trong giai đoạn sắp tới, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, kinh tế xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí tăng nên nhu cầu
khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường làm thay đổi cơ bản mô hình bệnh tật, từ các bệnh truyền nhiễm là chủ yếu
sang các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, ung thư, tăng huyết áp, đái tháo
đường, đây là các bệnh có thể phòng, chống, quản lý được ngay tại cộng đồng, giảm
được mức độ nguy hiểm nếu phát hiện sớm… nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân
dân ngày càng cao, không chỉ khám, chữa bệnh tại các bệnh viện mà còn cả nhu cầu
nâng cao nhận thức để tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân, cho gia đình và cộng
đồng, nâng cao hiểu biết để phòng, chống bệnh tật; tiếp cận với các dịch vụ y tế có
chất lượng để phát hiện sớm bệnh tật.


4

Tóm lại: Thông qua các hoạt động nêu trên cho thấy mạng lưới y tế cơ sở có
vai trò và tầm quan trọng đặc biệt trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân, là xương sống của hệ thống y tế huyện, là tuyến y tế trực tiếp gần dân
nhất để thực hiện các nội dung của CSSKBĐ, thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia về y tế. Do đó, việc tăng cường và củng cố hoạt động của hệ thống y tế cơ sở để
đảm bảo việc CSSKBĐ cho nhân dân trong thời gian tới là hết sức cần thiết và cấp bách.
II. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐỀ ÁN
Việc tăng cường đầu tư cho y tế nói chung, y tế cơ sở nói riêng đã được Đảng
và Nhà nước ta rất quan tâm và coi đây là một trong những chính sách ưu tiên hàng
đầu. Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và chỉ đạo điều hành của
Chính phủ đều nhất quan phải tập trung đầu tư cho hệ thống y tế cơ sở, thể hiện ở
những văn bản quan trọng dưới đâu:
1. Chủ trương của Đảng
- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư về củng cố và hoàn
thiện mạng lưới y tế cơ sở đã nêu rõ: “ Có chính sách đầu tư thích hợp để củng cố
và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, … ưu tiên dành ngân sách để nâng cấp y tế cơ
sở ở các vùng khó khăn …”
- Nghị quyết 46-NQ-/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu rõ nhiệm vụ: “
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và
cán bộ. Xây dựng và nâng cấp các bệnh viên, nhất là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
và huyện để có đủ khả năng giải quyết một các cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của
nhân dân ngay tại địa phương … Nhà nước cần đầu tư mạnh, tạo bước bứt phá để
nâng cấp các cơ sở y tế, trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở…”.
- Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư về phát triển nền Đông
y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới.
- Kết luận số 43-KL/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị về 03 năm thực
hiện Nghị quyết 46-NQ/TW và 05 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW đã chỉ rõ: “ Tổ
chức sắp xếp hệ thống y tế công, đặc biệt là y tế cơ sở, tạo ra mô hình hợp lý và ổn


5

định dựa trên quản lý theo ngành đối với y tế địa phương (từ tuyến tỉnh trở xuống).
Ngoài ra, trước mắt cần cho phép vận dụng làm thí điểm mô hình y tế cơ sở theo
Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT_BNV ngày 25/4/2008 của liên Bộ Nội vụ
và Y tế”.
- Thông báo kết luận số 126-TB/TW ngày 01/4/2013 của Ban Bí thư về 10
năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW đã nêu ra hạn chế: “Đầu tư cho y tế cơ sở chưa
đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Nguồn vốn đầu tư còn hạn
hẹp, cơ sở vật chất, thiết bị y tế còn thiếu và lạc hậu. Điều kiện cơ sở vật chất trạm y
tế xã, nhất là ở các vùng khó khăn chưa đảm bảo yêu cầu tối thiểu của công tác
khám, chữa bệnh”. Đồng thời đề ra định hướng trong thời gian tới: “ Xác định rõ
việc củng cố, hoàn thiện và nâng cao chất lượng y tế cơ sở là điều kiện cần thiết để
phòng bệnh, nâng cao sức khier, khám, chữa bệnh”… “ Tiếp tục tăng cường đầu tư
có hiệu quả ngân sách nhà nước, cả trung ương và địa phương cho hoạt động của y
tế cơ sở; huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính của các tổ chức, cá nhân trong
nước và quốc tế để phát triển y tế cơ sở”.
- Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đề
ra nhiệm vụ: “ Nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa
huyện …”. Kết luận 97-KL/TW ngày 15/5/2015 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đề ra
nhiệm vụ, giải pháp: “ Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe
của người dân; ưu tiên đầu tư phát triển y tế, giáo dục ở vùng sâu, vũng xa, vùng
đồng dân tộc. Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở nông thôn; thực hiện có hiệu quả
chính sách bảo hiểm y tế, chính sách dân số; khuyến khích nông dân tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện, bao hiểm y tế”.
2. Nghị quyết của Quốc hội
- Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về đẩy mạnh
thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức
khỏe nhân dân đã cho phép “ Tiếp tục cho phép phát hành trái phiếu Chính phủ để
đầu tư, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, đa khoa khu vực liên huyện, trạm y tế


6

xã, bệnh viện lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa
khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn”.
- Nghị quyết 76/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội đã đề ra mục tiêu:
“Giai đoạn 2016-2020 bảo đảm ít nhất 90% hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế;
70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, trên 90% trạm y tế cấp xã có đủ điều kiện
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe và chính sách bảo hiểm y tế để đảm bảo tăng cơ hội tiếp cận các dịch
vu y tế, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, người cận nghèo”
- Nghị quyết 68/2013/NQ-QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội: “Đến năm
2020, hoàn thiện việc đầu tư trạm y tế xã ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
3. Các Văn bản điều hành của Chính phủ
- Nghị định số 55/2012/Nđ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
- Quyết định số 1019/QĐ-TTG ngày 05/8/2012 của Thủ tướng chính phủ phê
duyệt đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020;
- Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế
hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
- Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, Chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai
đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đưa ra mục tiêu: “ Phát triển y tế phổ
cấp, bác sỹ gia đình, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe ban đầu, bao phủ y tế toàn dân
kết hợp với phát triển y tế chuyên sâu. Trong đó đưa ra các giải pháp nhằm củng cố
và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đổi mới chăm sóc sức khỏe ban đầu;
- Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngay 08/12/2014 của Chính phủ quy định về
Y tế xã, phường, thị trấn;
- Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 09/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 97-KL/TW ngày 15/5/2014 của Bộ Chính trị


7

về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTG ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 468/QĐ-TTG ngày 23/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2020;
- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định về
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
4. Các văn bản Bộ Y tế
- Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế về Quy chế
bệnh viện;
- Quyết định số 2271/2002/QĐ-BYT ngày 17/6/2002 của Bộ Y tế về việc ban
hành Tiêu chuẩn thiết kế Trạm y tế cơ sở - Tiêu chuẩn ngành;
- Quyết định 1020/QĐ-BYT ngày 22/3/2004 của Bộ Y tế về việc ban hành sửa
đổi danh mục trang thiết bị y tế trạm y tế xã có bác sỹ vào danh mục trang thiết bị y
tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã
và túi y tế thôn bản kèm theo Quyết định 437/2002/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành;
- Quyết định số 2514/QĐ-BYT ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế phát
triền nghề công tác xã hội trong ngành y tế giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 935/QĐ-BYT ngay f22/3/2013 của Bộ Y tế phê duyết đề an
sxaay dựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2013-2020;
- Thông tư số 12/2013/TT-BYT ngày 12/4/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn chi
thiết thi hành một số điều của Nghị định 96/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của
Chính phủ Quy định về điều trị các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;


8

- Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ Y tế quy định chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ sở phục hồi chức năng do Bộ Trưởng Bộ Y
tế ban hành;
- Quyết định số 4039/QĐ-BYT ngày 06/10/2014 của Bộ Y tế phê duyệt kế
hoạch quốc gia về phát triển phục hồi chức năng giai đoạn 2014-2020;
- Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020;
- Quyết định số 2991/QĐ-BYT ngày 17/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyết Kế hoạch phát triền nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn
2015-2020;
- Thông tư số 33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
- Thông tư số 43/2015/TT-BYT ngày 26/11/2015 của Bộ Y tế Quy định về
nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện;
- Quyết định 5384/QĐ-BYT ngày 17/12/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành
Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Y tế giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư 07/2013/TT-BYT ngày 8/3/2013 của Bộ Y tế ban hành quy định
tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản;
- Quyết định số 3509/QĐ-BYT ngày 21/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành “hướng dẫn tổ chức thực hiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc Methadone tại cơ sở cấp phát thuốc Methadone”;
- Thông tư số 51/2015/TTLT-BHY-BNV ngày 11/12/2015 của Liên bộ Bộ Y tế
và Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc trung ương và Phòng Y tế
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Chỉ thị số 04/CT-BYT ngày 15/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng
cường giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh;


9

- Quyết định số 1472/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 phê duyệt kế hoạch nhân rộng
và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình tại Việt Nam, giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 445/QĐ-BYT ngày 05/02/2016 của Bộ Y tế phê duyệt kế
hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 của Bộ Y tế;
- Thông tư 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, thị
xã, quận, thành phố tỉnh, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
5. Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên
- Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 26/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW khóa XII về “ tăng cường công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;
- Kế hoạch số 74-KH/TU ngày 27/4/2017 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về “công
tác dân số trong tình hình mới”.
- Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 19/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về “Xây dựng và phát triển mạng lưới Y tế cơ sở trong tình hình mới trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
- Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 27/4/2017 về triển khai khai thực hiện đo
lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ Y tế công tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2017-2020.
- Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 ban hành Quy định việc
thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
- Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 05/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y
tế tỉnh Thái Nguyên.
III. THỰC TRẠNG CỦA MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC
KHỎE CHO NHÂN DÂN


10

1. Thực trạng mạng lưới y tế cơ sở
1.1. Tuyến huyện:
- Bệnh viện đa khoa có 1 đơn vị thực hiện công tác khám, chữa bệnh
- Trung tâm Y tế huyện có 01 đơn vị thực hiện chức năng là y tế dự phòng;
1.2 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn:
100% sỗ xã, phường, thị trấn có cán bộ y tế hoạt động; 100% trạm y tế xã có
bác sỹ làm việc, 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi; 100% số trạm y
tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến 2020.
1.3. Y tế thôn, bản: 100% thôn, bản, tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt động
2. Đầu tư và tài chính cho y tế cơ sở
2.1. Trung tâm Y tế huyện
- Trung tâm Y tế huyện làm chức năng y tế dự phòng đã được đầu tư từ
nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ;
- Trung tâm Y tế huyện được quan tâm đầu tư nên cơ sở vật chất, nhưng các
trang thiết bị đầu tư chưa đồng hộ nên không thể thu hút cán bộ y tế về công tác.
2.2. Các Trạm Y tế xã, thị trấn
- Một số trạm y tế đã được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị và
đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tuy nhiên, một số trạm y tế xã về cơ sở vật chất đã
xuống cấp, có phần hư hỏng nhưng chưa có kinh phí để sửa chữa kịp thời.
- Trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người dân còn thiếu, chưa đồng bộ.
3. Tài chính cho hoạt động thường xuyên của y tế cơ sở và CSSKBĐ
3.1. Trung tâm Y tế huyện
- Ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm Y tế huyện chỉ làm nhiệm vụ dự
phòng theo định mức biên chế khoảng 20 triệu/ biên chế
- Thu dịch vụ: Nguồn thu này chỉ có ờ hoạt động dịch vụ như tiêm chủng, tiêm
phòng dại nhưng không đáng kể


11

Tồn tại: Vừa quan, Bộ Y tế và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch
09/2014/TTLT trong đó đã xác định rõ y tế dự phòng do NSNN bảo đảm. Với định
mức này chỉ bảo đảm chi lương và một số khoản chi hành chính, hầu hết hoạt động
chuyên môn, phòng chống dịch bệnh dựa vào kinh phí các CTMTQG. Mặt khác
kinh phí địa phương vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu để triển khai và chủ động
trong công tác phòng, chống dịch bệnh hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đặc
biệt là thực hiện các nội dung của CSSKBĐ (Nêu tại hội nghị Alma Ata ngày
12/9/1978): (1) Giáo dục sức khỏe, (2) Dinh dưỡng và cung ứng thực phẩn, (3) Bảo
vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, (4) Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường, (5) Tiêm chủng mở rộng, (6) Chữa bệnh tật và xử lý vết thương thông
thường, (7) Phòng chống các bệnh, dịch lưu hành ở địa phương, (8) Cung cấp thuốc
thiết yếu; ngoài ra còn thêm 02 nhiệm vụ quan trọng là: (9) Quản lý sức khỏe các đối
tượng ưu tiện và (10) Củng cố mạng lưới y tế cơ sở).
3.2. Trạm Y tế xã, y tế thôn bản
- Ngân sách cấp tiền lương, phụ cấp cho y tế xã, phường hỗ trợ chi thường
xuyên theo định mức tại Thông tư 119/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 của Bộ Y
tế và Bọ Tài chính; phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở
thôn, bản, tổ dân phố theo Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề án củng cố và hoàn thiện
mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
- Thu do cơ quan BHYT thanh toán đối với các trạm y tế xã có thực hiện
khám, chữa bệnh BHYT thông qua bệnh viên đa khoa huyện và tỉnh; thu do người
bệnh thanh toán.
- Các khoản thu hợp pháp khác như tài trợ, hỗ trợ của cộng đồng, thu lãi hoạt
động của tủ thuốc …


12

Phần thứ hai
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

Với quan điểm y tế cơ sở là nền tảng của hệ thống y tế Việt Nam, là tuyến y tế
cơ bản cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Tăng cường
y tế cơ sở nhằm hướng đến mục tiêu “bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân” để mọi
người dân, đặc biệt là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc dịch vụ chăm sóc sức khỏa
ban đầu có chất lượng, gắn nâng cao sức khỏe phòng bệnh đi đôi với chữa bệnh và
phục hồi chức năng. Trung tâm Y tế xây dựng và đề nghị Sở Y tế tỉnh xem xét, phê
duyệt Đề án Xây dựng và phát triển y tế cơ sở giai đoạn 2019-2025 với những nội
dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống y tế phát triển mạng lưới y tế cơ sở theo hướng từng bước
hiện đại, hiệu quả và bền vững, đáp ứng tốt nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân, nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng sức khỏe, tuổi
thọ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; cân đối giữa nhiệm vụ phòng bệnh
với chữa bệnh. Tăng cường năng lực và đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính
để tạo bước chuyển biến toàn diện về tổ chức, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đội ngũ
viên chức và cơ chế hoạt động. Tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy và xác định chức
năng, nhiệm vụ phù hợp, khoa học. Tập trung nguồn lực đầu tư, sớm xây dựng hoàn
chỉnh cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồng bộ, đảm bảo nhân lực cho y tế cơ sở để đủ
điều kiện thực hiện được các kỹ thuật theo phân tuyến. Chú trọng công tác đào tạo
nhân lực và chuyển giao tiến bộ lỹ thuật tạo bước đột phá về uy tín và sự hài lòng
của người bệnh đối với ngành y tế góp phần giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến
rên, bảo đảm công bằng, hiệu quả trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân.


13

2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực quản lý y tế cơ sở, củng cố, ổn định
tổ chức, tăng cường hệ thống thông tin y tế, đổi mới công tác lập kế hoạch, theo dõi,
giám sát, đánh giá gắn với kết quả hoạt động của y tế cơ sở.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin theo quy
định đạt trên 95% vào năm 2020, 100% vào năm 2025.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi của trẻ em dưới 5 tuổi đạt dưới 10%
vào năm 2020
- Phấn đấu đến năm 2020 trên 40% có mô hình hoạt động của trạm y tế xã gắn
với quản lý, chăm sóc sức khỏe gia đình, chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, lồng
ghép bác sỹ gia đình vào y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu; đến năm 2025
trên 60%.
- Tỷ lệ dân số được quản lý, theo dõi sức khỏe năm 2020 là 70%, đến năm
2025 trên 90%.
- Phấn đấu đến năm 2020 Trung tâm Y tế huyện thực hiện được 70% các danh
mục kỹ thuật tối thiểu, đến năm 2025 thực hiện được 80%.
- Tuyến xã đến năm 2020 thực hiện được trên 70% kỹ thuật, đảm bảo chất
lượng phân tuyến; đến năm 2025 trên 80%.
II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: Mạng lưới y tế cơ sở trên địa bàn huyện gồm Trạm Y tế các xã,
thị trấn và y tế thôn bản
2. Thời gian thực hiện: Đến năm 2025
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác chỉ đạo
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, tăng cường hoạt động
quản lý nhà nước về y tế; xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng; xây dựng hệ thống chỉ


14

tiêu sự nghiệp y tế gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa
phương, cơ quan, đơn vị.
2. Củng cố, hoàn thiện tổ chức bộ máy, nhân lực y tế cơ sở
- Tổ chức triển khai mô hình Trung tâm Y tế 02 chức năng : Khám bệnh, chữa
bệnh phục hồi chức năng và y tế dự phòng, dân số
- Tiếp tục thực hiện việc đánh giá, phân loại trạm y tế xã theo Quyết định
4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành “ Bộ tiêu chí quốc
gia về y tế xã gia đoạn đến năm 2020” để có cơ chế hoạt động, đầu tư cho phù hợp.
- Mở rộng và đa dạng về loại hình đào tạo để đáp ứng yêu cầu về nhân lực.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho y tế
cơ sở, với những nội dung cụ thể, đáp ứng và phù hợp trong từng giai đoạn.
- Thực hiện việc quy hoạch, sắp xếp cán bộ theo chức danh, vị trí việc làm; cử
cán bộ đi đào tạo, tập huấn nghiệp vụ tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung
ương, tiếp nhận việc chuyển giao kỹ thuật mới từ tuyến trên, sử dụng hiệu quả các
trang thiết bị được cung cấp.
3. Truyền thông giáo dục và nâng cao sức khỏe
- Đổi mới và tăng cường công tác truyền thông; trọng tâm là quán triệt, phổ
biến chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân; có hình thức phù hợp với từng vùng, từng miền, từng
nhóm đối tượng để thu hút sự quan tâm, tham gia của người dân và cộng đồng; tăng
cường tuyên truyền nần cao ý thức bảo vệ, nâng cao sức khỏe của người dân thông
qua việc phố biến kiến thức vệ sinh phòng bênh, chế độ ăn uống, rèn luyện thể chất,
sinh hoạt. Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động mạng lưới truyền thông giáo
dục sức khỏe ngành y tế; vận động xây dựng các công trình vệ sinh nông thôn, gắn
với phong trào xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc xây dựng
và nhân rộng mô hình cộng đồng an toàn, làng văn hóa - sức khỏe, xây dựng nông
thôn mới, vệ sinh môi trường, không hút thuốc lá; giảm thiểu tình trạng uống rượu,


15

bia; phòng, chống tai nạn thương tích, tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội, góp phần
nâng cao sức khỏe nhân dân.
4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của y tế cơ sở
- Đổi mới công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu theo các nội dung: Tổ chức
thực hiện việc quản lý sức khỏe toàn diện theo nguyên lý y học gia đình; quản lý
sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại Trạm Y tế xã; quản lý các bệnh mãn tính; khám bệnh,
chữa bệnh thường gặp; có đủ năng lực chỉ đạo y tế thôn, bản; thực hiện tốt công tác
quản lý sức khỏe cá nhân.
- Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng: Hằng năm, chủ động xây dựng kế
hoạch triển khai các hoạt động, phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn; thực hiện tốt
công tác tiêm chủng cho trẻ em, phụ nữ có thai; tuyên truyền, vận động nhân dân
phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm như HIV/AIDS, lao, sốt rét, sốt xuất
huyết …; phòng chống các bệnh do giun sán, ký sinh trùng, côn trùng, bệnh dại,
tiêm phòng ngay khi bị súc vật cắn…; quan tâm phòng, chống các bệnh không lây
nhiễm; hướng dẫn thực hiện các dự án về y tế dự phòng thuộc chương trình mục
tiêu y tế, dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Kết hợp giữa phòng bệnh, chăm sóc sức
khỏe ban đầu với với điều trị các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, đái tháo
đường, bệnh phổi, hen phế quản, tâm thần …; tăng cường kiểm tra, giám sát thực
hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, y tế học đường.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
+ Xây dựng trạm Y tế xã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của chăm sóc sức
khỏe ban đầu; thực hiện việc quản lý sức khỏe toàn diện, liên tục cho từng người
dân trên địa bàn; tập trung vào việc theo dõi, tư vấn sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ,
phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em; phòng chống
các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, quản lý các bệnh mãn tính; khám bệnh, chữa
bệnh theo chức năng, nhiệm vụ và kết nối, chuyển người bệnh lên tuyến trên; tổ
chức thực hiện việc quản lý sức khỏe toàn diện theo mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá
nhân theo quy định; thực hiện thí điểm lập lập hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân tại
địa bàn thị trấn Hương Sơn.


16

+ Trung tâm Y tế phát triển các dịch vụ, kỹ thuật y tế, bao gồm cả lĩnh vực xét
nghiệm, cận lâm sàng bảo đảo thuận lợi, phù hợp để thực hiện đầy đủ các kỹ thuật
điều trị đa khoa và chăm sóc cơ bản; thường xuyên chỉ đạo, hỗ trợ trực tiếp về
chuyên môn, gắn kết chặt chẽ hoạt động của Trung tâm Y tế huyện với các Trạm y
tế xã, thị trấn.
+ Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở công lập
và ngoài công lập trên địa bàn; có cơ chế khuyến khích y tế tư nhân tham gia vào
công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Quy hoạch quỹ đất trên đia bàn các xã, thị trấn
để phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, ưu tiên hỗ trợ phát triển bệnh viện ngoài
công lập.
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh, thanh toán bảo hiểm y tế; triển khai thực hiện bệnh án điện tử trong các cơ sở
điều trị; lập và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe cá nhân; kết nối dữ liệu thông tin y
tế để theo dõi, quản lý sức khỏe nhân dân; ứng dụng tin học trong báo cáo thông kê,
quản lý dữ liệu thông tin y tế.
+ Tích cực tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vị của người dân về bảo vệ và nâng cao sức khỏe, các hoạt động y tế dự
phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu.
5. Công tác dân số
- Tổ chức quán triệt, học tập và phổ biến nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 15/10/2017 của BCH Trung ương; Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017
của Chính phủ
- Hằng năm, lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về
công tác dân số; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho
mạng lưới cán bộ làm công tác dân số ở cơ sở.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc khám sức khỏe tiền hôn
nhân, khám sàng lọc trước sinh, sơ sinh; chấm dứt tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận
huyết thống; duy trì khoảng cách giữa các lần sinh, giảm tình trạng có thai ngoài ý
muốn và làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, giảm mất cân bằng giới tính khi


17

sinh. Tư vấn và cung cấp dịch vụ thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị
thành niên, thanh niên; tư vấn và giáo dục kỹ năng sống cho phụ nữ trong thời kỳ
mang thai và chăm sóc trẻ sơ sinh.
- Đáp ứng đầu đủ nhu cầu về phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình an toàn, hiệu quản, đa dạng, thận tiện với chất lượng cao.
- Triển khai kế hoạch thực hiện đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,
nghiên cứu và thực hiện các mô hình quản lý, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
ngay tại nhà, tại cộng đồng và tại trạm Y tế xã.
- Thu nhập số liệu và thực hiện chế độ cập nhật thông tin, ghi chép cơ sở dữ
liệu ban đầu về dân số - kế hoạch hóa gia đình
6. Bảo đảm tài chính cho mạng lưới y tế cơ sở gắn với BHYT toàn dân
- Thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, xã hội hóa hoạt động y tế thông
qua bảo hiểm y tế, giảm tối thiểu việc thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo hình
thức chi trả trực tiếp từ người bệnh. Cán bộ y tế có trách nhiệm tham gia tuyên
truyền, vận động nhân dân tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế theo hướng dẫn của
Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Tích cực triển khai mở rộng các dịch vụ kỹ thuật, danh mục thuốc bảo hiểm
y tế theo phân tuyến tại các cơ sở y tế, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người
có thẻ BHYT ngay tại cơ sở y tế.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại cơ sở khám, chữa bệnh; phối
hợp với Sở Y tế thực hiện phân loại và giao quyền tự chủ cho Trung tâm Y tế huyện;
ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với một số đơn vị hoặc lĩnh vực được cơ quan có
thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị do
nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
- Tăng định mức chi ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng tuyến huyện, hỗ
trợ ngân sách chi cho việc triển khai các chương trình y tế cơ sở; duy trì và nâng cao
định mức chi thường xuyên để triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu
tại các Trạm y tế xã, thị trấn.


18

- Quản lý tốt các nguồn thu từ quỹ bảo hiểm y tế tại tuyến xã, bảo đảm cho
trạm y tế xã có đủ kinh phí thực hiện các gói dịch vụ y tế cơ bản và theo dõi, quản
lý, điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mãn tính như tăng huyết áp, đái tháo
đường, tâm thần, động kinh, … cho người có thẻ bảo hiểm y tế
7. Đầu tư phát triển, hoàn thiện cơ sở vật chất hệ thống y tế cơ sở
- Đối với tuyến huyện: Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại
Trung tâm Y tế huyện để phục vụ cho chức năng khám bệnh, chữa bệnh, sửa chữa,
nâng cấp một số hạng mục công trình đã hư hỏng, xuống cấp tại Trung tâm y tế
huyện; mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh của
nhân dân
- Đối với trạm Y tế các xã, thị trấn: Phối hợp với Sở Y tế triển khai phân loại 3
vùng cho các trạm Y tế xã theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của
Bộ Y tế để xây dựng đề án và các dự án đầu tư phù hợp. Tiếp tục triển khai thực
hiện kế hoạch xây dựng các xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã gắn với
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến năm 2020 và
các năm tiếp theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Kính phí thực hiện Đề án do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên
phân bổ theo công văn số 1030/UBND-KGVX ngày 29/3/2018 về việc triển khai
thực hiện Đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới.
- Ủy ban nhân dân huyện tiếp tục huy động nguồn lực từ các chương trình, dự
án, tổ chức phi chính phủ và các nguồn hợp pháp khác để hỗ trợ xây dựng, sửa
chữa, nâng cấp cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã, thị trấn trên địa bàn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phòng Y tế huyện
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện văn bản chỉ đạo, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị tăng cường phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch. Chỉ đạo các đơn vị
tuyến huyện tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ, viên chức tuyến y tế cơ sở.


19

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các
xã, thị trấn theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và từng giai
đoạn đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả, tiến độ
thực hiện về Ủy ban nhân huyện và Sở Y tế.
2. Trung tâm Y tế huyện
- Phối hợp với các đơn vị y tế huyện tăng cường công tác chỉ đạo tuyến y tế cơ
sở; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh tổ chức nâng cao
kiến thức, trình độ chuyên môn cho các cán bộ tuyến y tế cơ sở.
- Chủ trì xây dựng và hoàn thiện các quy trình chuyên môn và triển khai đánh
giá chất lượng dịch vụ của y tế cwo sở theo hướng dẫn của Sở Y tế
- Hằng năm thổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định; chủ trì tổ
chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
3. Các cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Y tế
huyện tổ chức xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ đạo theo ngành, lĩnh vực tăng
cường các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân hưởng ứng các hoạt động y
tế tại địa phương, hỗ trợ phát triển y tế cơ sở.
4. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch này đảm
bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra.
- Phối hợp với Trung tâm Y tế huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan bố trí
lồng ghép nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống y tế cơ sở, ưu tiên vốn đầu tư xây
dựng trạm Y tế đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã theo kế hoạch của huyện.
- Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát quy hoạch đất đai tại
xã, thị trấn; dành quỹ đất để hỗ trợ đầu tư, phát triển y tế cơ sở công lập và các cơ
sở y tế ngoài công lập.


20

Phần thứ ba
HIỆU QUẢ KINH TẾ
Việc thực hiện Đề án sẽ góp phần đổi mới hoạt động của y tế cơ sở, gắn y tế
cơ sở với chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh nên sẽ mang lại các
hiệu quả sau:
1. Đầu tư cho y tế cơ sở gắn với CSSKBĐ và y tế dự phòng là chiến lược
trước mắt cũng như lâu dài. Đây là một trong những chiến lược chăm sóc sức khỏe
hiệu quả lâu dài và bền vững nhất, giảm quá tải, góp phần nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế.
2. Tăng cường y tế cơ sở, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý
của các cơ sở y tế tuyến cơ sở sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quả trong dự phòng và xác
định sớm bệnh để điều trị kịp thời, góp phần làm giảm chi phí điều trị cũng như các
chi phí cơ hội của người bệnh như chi phí đi lại, chi phí ăn ở, thời gian ngừng làm
việc do ốm đau…, cũng như bảo đảm sự phục hồi nhanh về tình trạng sức khỏe của
người bệnh, tạo điều kiện cho người bệnh có cơ hội tiếp tục lao động, tăng thu nhập
và giảm chi phí trong chăm sóc sức khỏe. Từ đó góp phần làm tăng kinh tế gia đình
và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Thông qua việc triển khai Đề án với các hoạt động đổi mới cơ chế, chính
sách, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và
đầu tư cho y tế cơ sở có tác động mạnh mẽ tới toàn hộ hệ thống cung cấp dịch vụ,
góp phần nâng cao tính hiệu quả kinh tế của công tác cung cấp dịch vụ tại các
tuyến, cũng như làm giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh.
4. Bên cạnh việc đầu tư nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế cơ sở, trong đó
bao gồm cả dịch vụ quản lý các bệnh không truyền nhiễm, bệnh mãn tính tại cộng
đồng, quản lý môi trường sống, khống chế các bệnh nhiễm trùng, góp phần làm
nâng cao tình trạng sức khỏe của nhân dân trong địa bàn phục vụ. Người bệnh, bao
gồm cả người nghèo, người có thu nhập thấp, các đối tượng xã hội có điều kiện tiếp


21

cận các dịch vụ y tế có chất lượng, góp phần thực hiện công bằng trong chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội.


22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt đề án củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
2. Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 26/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW khóa XII về “ tăng cường
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”
3. Quyết định 1568/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 của Bộ Y tế Phê duyết kế hoạch
nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình tại Việt Nam giai đoạn
2016-2020.
4. Quyết định 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng phê duyệt đề án
xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới.
5. Thông tư 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, thị
xã, quận, thành phố tỉnh, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
6. Thông tư số 51/2015/TTLT-BHY-BNV ngày 11/12/2015 của Liên bộ Bộ Y
tế và Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc trung ương và Phòng
Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh


23

MỤC LỤC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×