Tải bản đầy đủ

tiểu luận kinh tế vĩ mô 2 vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế việt nam giai đoạn 2008 2018

LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có động lực thúc đẩy. Phát triển kinh tế xã hội
được dựa trên nhiều nguồn lực như: nhân lực (nguồn lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất,
công cụ lao động, đối tượng lao động, tài nguyên thiên nhiên,...), tài lực (bao gồm nguồn lực tài
chính, tiền tệ,…). Trong đó, nguồn nhân lực được xem như yếu tố nội sinh, quyết định sự thành
bại trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong hai thập kỷ gần đây, nền
kinh tế thế giới đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ từ nền kinh tế dựa và tài nguyên
sang nền kinh tế tri thức, sự tác động của nguồn nhân lực đến sự phát triển kinh tế - xã hội ngày
càng trở nên to lớn, mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Vì vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là
một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với mọi
quốc gia.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời tiếp cận dần đến
nền kinh tế tri thức, do đó nền kinh tế đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Sự chuyển dịch kép từ
nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức đòi hỏi chúng ta
phải có một nguồn nhân lực đủ khả năng, đủ trình độ để đáp ứng những yêu cầu khách quan của
nó.
Từ những lý do trên, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Vai trò của nguồn nhân lực
đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018”.
Tiểu luận của chúng em gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Chương II: Vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn

2008 – 2018
Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế Việt Nam


Chương 1 Tổng quan về nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam
1.1 Nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm
Thuật ngữ “nguồn nhân lực” (human resources) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ
XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao
động.
Theo Liên Hợp Quốc định nghĩa: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và
năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người.
Theo góc độ của Kinh tế chính trị cho thấy: Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực
tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống
và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để tạo ra của cải
vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau song nguồn nhân lực được hiểu theo 2 nghĩa: Theo
nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, cung cấp nguồn lực con
người cho sự phát triển. Do đó nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình
thường. Theo nghĩa hẹp,nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự
phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia
lao động sản xuất, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể
các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của họ được huy động vào quá trình lao
động.

1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của Việt Nam
Nguồn nhân lực của một đất nước được đánh giá chủ yếu qua 2 mặt số lượng và chất
lượng. Số lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số.
Trong khi đó, chất lượng nguồn lao động lại được xem xét trên các mặt tình trạng sức khỏe, trình
độ chuyên môn, trình độ văn hóa, năng lực phẩm chất,..
 Nguồn nhân lực có quy mô lớn, tăng nhanh hàng năm
Theo kết quả khảo sát, điều tra của Tổng cục dân số gần đây cho thấy nguồn nhân lực
chiếm tỷ lệ cao trong dân số, chiếm trên 60% và có xu hướng tăng nhanh trong vòng 20 năm tới.
Năm 2015 chiếm 65,4% và dự kiến năm 2020 chiếm 65%.
 Nguồn nhân lực trẻ, tỷ lệ nam nữ khá cân bằng
Theo báo cáo điều tra về lao động-việc làm, năm 2005 cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động
của Việt nam có đặc điểm:
-



Nhóm tuổi từ 15-19: 18%
- Nhóm tuổi từ 25-54: 61%
Nhóm tuổi từ 20-24: 16%
- Nhóm tuổi từ 55-60: 5%
Như vậy nhóm tuổi lao động được gọi là trẻ từ 15-24 tuổi chiếm 34% tổng số lao động,
cao gấp 2 lần tỷ lệ trung bình của thế giới (17.5%), có xu hướng già đi trong các năm tới.

1




Nguồn nhân lực có trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật còn thấp, bố trí không đều, sức



khỏe chưa đáp ứng được yêu cầu của kinh tế thị trường.
Nguồn nhân lực có tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao và thời gian lao động ở khu



vực nông thôn thấp. Thị trường lao động Việt Nam thừa lao động phổ thông nhưng thiếu
lao động có tay nghề, thiếu thông tin về thị trường lao động.
Nguồn nhân lực có năng suất lao động (NSLD) có xu hướng tăng nhưng vẫn thấp so với
các nước khác trong khu vực ASEAN. Theo số liệu của Tổng cục thống kê:

Hình 1. 1 NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam giai đoạn 2006- 2017
Sự gia tăng NSLĐ đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế - xã hội của đất nước.
Điển hình như, năm 2017, NSLĐ đóng góp khoảng 89% tăng trưởng GDP, cao hơn so với mức
61,9% giai đoạn 2000-2012. Tuy nhiên, NSLĐ của Việt Nam năm 2016 đạt 9.894 USD, chỉ bằng
7,0% mức năng suất của Singapore; bằng 17,6% của Malaysia; 36,5% của Thái Lan.

1.2 Tăng trưởng kinh tế
1.2.1 Khái niệm
Theo Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Trường Đại học Ngoại Thương của TS Hoàng Xuân Bình,
tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc
gia (GNP) trong một khoảng thời gian nhất định. (hay còn gọi sư gia tăng mức sản lượng của
nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định)
Cần phân biệt 2 khái niệm tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế, phát triển kinh tế có
nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế, nó bao gồm:
- Tăng trưởng kinh tế
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại
- Đảm bảo công bằng xã hội
 Như vậy, nếu coi tăng trưởng kinh tế là biến đổi về lượng thì phát triển kinh tế là sự biến
đổi về chất của nền kinh tế.

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
1.2.2.1 Nhân tố kinh tế
Đây là các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của nền kinh tế, ta
có hàm sản xuất tổng quát: Y = F(Xi)
Trong đó:
Y là giá trị đầu ra (phụ thuộc tổng cầu của nền kinh tế)
Xi là giá trị các biến số đầu vào (liên quan trực tiếp đến tổng cung)
2


NHÂN TỐ KINH TẾ
Các nhân tố tác động đến tổng cung
Các nhân tố tác động đến tổng cầu
Vốn (K)
Chi cho tiêu dùng cá nhân (C )
Lao động (L)
Đầu tư (I)
Tài nguyên, đất đai (R)
Chi tiêu của Chính phủ (G)
Công nghệ kỹ thuật (T)
Cán cân thương mại (NX = X - M)
Bảng 1. 1 Nhân tố kinh tế

1.2.2.2 Nhân tố phi kinh tế
- Đặc điểm văn hóa xã hội
- Cơ cấu dân tộc
- Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế

- Cơ cấu tôn giáo
- Sự tham gia của cộng đồng

1.3 Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2008- 2018


Tăng trưởng GDP

Giai đoạn năm 2008-2018, nền kinh tế Việt Nam tuy bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng
nhưng vẫn đạt mức tăng trưởng khá cao so với nhiều nước trên thế giới, đạt mức bình quân
6,1%, nhưng tăng thấp hơn so với giai đoạn 1986-2006 trước đó, GDP tăng bình quân 6,8%. Quy
mô GDP của Việt Nam năm 2018 khoảng 240 tỷ USD, gấp 2,4 lần quy mô GDP năm 2008 là
99,13 tỷ USD. Kết thúc năm 2018, GDP của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng ấn tượng, vượt kế
hoạch đề ra đầu năm là 6,7% và đạt mức 7,08%. Theo số liệu của Tổng cục thống kê:
8
7
6
5
4
3
2
1
0

6.23

2008

6.62

6.81

7.08

độ tăng trưởng
giai đoạn
2008- 2018
2010 Tốc2011
2012 GDP
2013
2014
2015(%) 2016

2017

2018

6.78
5.32

2009

6.24
5.25

5.42

5.98

6.68

Hình 1. 2 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2008- 2018


Quy mô tín dụng luôn cao hơn GDP

Việc bơm nhiều vốn giúp cho nền kinh tế tăng trưởng nhưng cũng khiến cho quy mô tín
dụng luôn cao hơn GDP. Năm 2010, tỷ lệ tín dụng trên GDP ở mức 125% với quy mô GDP là
116 tỷ USD, năm 2011 là 124% với quy mô GDP là 135,5 tỷ USD.
 Thu nhập trung bình tăng
Song song với dân số tăng là thu nhập trung bình cũng tăng 3,3 lần từ mức 17,3 triệu
đồng/người/năm vào năm 2008 lên 58,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2018.
 Năng suất lao động có cải thiện nhưng còn thấp
Năng suất lao động có tăng mạnh theo các năm, đến năm 2018 đã tăng lên 102 triệu
đồng/người, nhưng thấp hơn Singapore 15 lần, Nhật Bản 11 lần và Thái Lan 2,5 lần.

3


Chương 2 Vai

trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2008-2018

2.1 Mô hình đánh giá vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Đặc điểm mô hình nghiên cứu
Theo nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng, ĐH Kinh tế TP.HCM, ông dựa vào
nghiên cứu của Isola và Alani (2005) để đưa ra mô hình nghiên cứu tác động của nguồn nhân lực
đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam có dạng như sau:
GDP = β0+ β1*LR + β2*LE+ β3*GRL
Trong đó:
Biến phụ thuộc:

GDP: Tăng trưởng kinh tế

Biến độc lập:
LR: Số người lớn biết chữ. Số lượng người lớn biết chữ đánh giá sự đầu tư phát triển con người
về mặt giáo dục tạo điều kiện tiếp cận với sự phát triển chung của toàn cầu, tiến gần tới sự phát
triển toàn diện con người - yếu tố cần thiết để phát triển nền kinh tế.
LE: Tuổi thọ trung bình. Tuổi thọ trung bình là nhân tố đánh giá về sức khỏe của con người, con
người có tuổi thọ trung bình tăng cho thấy sự đầu tư về mặt y tế làm cho sức khỏe được tăng
cường, nâng cao năng suất lao động góp phần tăng trưởng kinh tế.
GRL: Tăng trưởng lao động. Lực lượng lao động là nhân tố để thực hiện các công việc xây dựng
và phát triển đất nước. Với lực lượng lao động tăng cao sẽ là nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên,
với tốc độ tăng lao động lớn khi cung về nhân lực chưa đáp ứng đủ sẽ tạo ra gánh nặng về vấn đề
việc làm, tỷ lệ thất nghiệp có thể từ đó mà tăng lên. Do vậy, với mức độ tăng trưởng lao động
hợp lý sẽ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
β0 : Hệ số tự do - Nó chính bằng giá trị trung bình của biến phụ thuộc GDP khi biến độc
lập nhận giá trị bằng 0.
β1; β2; β3; β4 : Các tham số chưa biết của mô hình.
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, các bảng
báo cáo của Chính phủ, Bộ ngành liên quan, từ năm 2008 đến 2018.

2.1.2 Ưu điểm của mô hình


Chỉ dựa vào các nhân tố như tuổi thọ trung bình, số lượng người lớn biết chữ và tăng



trưởng lao động để đưa ra các kết luận về mối quan hệ với tăng trưởng GDP
Mô hình đơn giản dễ nghiên cứu và dễ dàng thu thập số liệu

4


2.1.3 Nhược điểm của mô hình


Chưa đề cập đến cơ cấu dân số, năng suất lao động, tỷ lệ thất nghiệp… và còn nhiều yếu
tố phức tạp khác cũng tác động đến tăng trưởng kinh tế

 Do mô hình chỉ xét đến 3 biến đại diện mà tác giả muốn tìm hiểu nên kết quả sẽ chỉ mang
tính tương đối.

5


2.2 Kết quả nghiên cứu


Tăng trưởng GDP: Giai đoạn năm 2008 – 2018, nền kinh tế Việt Nam đạt mức tăng



trưởng khá cao so với nhiều nước trên thế giới, đạt mức bình quân 6,1%. Theo đó cao
nhất là 7,08% năm 2018 và thấp nhất là 5,25% năm 2012.
Tuổi thọ : Tuổi thọ trung bình của người dân là 73,5 tuổi,( nam là 70,9 tuổi và nữ là 76,2



tuổi), cao hơn tuổi thọ trung bình thế giới ( 72 tuổi).
Tỷ lệ biết chữ : Tỷ lệ phần trăm người lớn ( tức từ 15 tuổi trở lên) biết chữ trung bình là

97,3%, cao hơn trung bình thế giới là 84,1 tuổi.
GDP = -7.70547 - 7.1684*D2GRL + 252.099*DLE + 0.121212179487*LR +
0.6267*GDP(-1) - 0.4329*GDP(-2) - 478.790*DLE(-1) + 237.727*DLE(-2)
Như vậy có thể đưa ra kết luận : Yếu tố tăng trưởng lao động có tác động tức thời và
ngược chiều lên tăng trưởng GDP; khi tỷ lệ lao động càng tăng lên thì tỷ lệ GDP lại có xu thế
giảm. Yếu tố tuổi thọ có tác động kéo dài lên tăng trưởng GDP. Yếu tố tỷ lệ người lớn biết chữ
có tác động tức thời và cùng chiều lên tăng trưởng GDP.
Theo Nghiên cứu của Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) thực hiện,
trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ thực hiện Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn
2011- 2020 về tác động của cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, có đưa ra một
số kết quả chính sau :


Nhóm dân số trong độ tuổi 23-53 có mức thu nhập từ lao động lớn hơn mức tiêu dùng



nên họ tạo ra nguồn tiết kiệm mà có thể được tái đầu tư cho nền kinh tế và từ đó kích
thích tăng trưởng kinh tế.
Nếu phần đóng góp của lao động trong tổng giá trị gia tăng (hay tổng thu nhập của lao



động) tăng 1,28% trong suốt giai đoạn 2016-2049, Việt Nam có thể kéo dài thời gian “dư
lợi dân số” cho tới 2042.
Ước lượng với số liệu cấp tỉnh cho thấy, nếu dân số trong độ tuổi lao động tăng thêm 1%



thì tăng trưởng kinh tế sẽ tăng thêm khoảng 0,5%.
Nếu không tăng năng suất lao động thì thay đổi cơ cấu tuổi dân số theo hướng già hóa sẽ
làm giảm tốc độ tăng GDP bình quân đầu người, bắt đầu từ năm 2017.

2.3 Phân tích kết quả và liên hệ tới tình hình Việt Nam giai đoạn 2008- 2018
2.3.1 Giai đoạn 5 năm hậu khủng hoảng từ năm 2008 đến cuối năm 2013
Bước vào năm 2009, nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn do chịu
sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính năm 2008. Để duy trì ổn định kinh tế vĩ
mô, nhà nước đã thực hiện chính sách nâng cao nguồn nhân lực cả về chất và lượng. Tuy tỉ lệ lực
lượng lao động đã qua đào tạo còn thấp nhưng nguồn nhân lực Việt Nam đang ngày càng nâng
cao chất lượng tay nghề. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng liên tục trong giai đoạn 2008-2013.

6


Hình 2. 1 NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam giai đoạn 2006- 2015
Năng suất lao động của toàn nền kinh tế 2009 ước tính đạt 37,9 triệu đồng/lao động
(tương đương khoảng 1748 USD/lao động. Đến năm 2013, năng suất lao động nước ta đạt 68,7
triệu đồng/lao động ( tương đương khoảng 3168 USD/lao động), tăng 81,26% so với năm 2009.
Năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước tính 5,32% so với năm 2009. So với số liệu năm trước
thì tốc độ tăng GDP năm 2011 là 5,89%, năm 2011 là 5,03%, năm 2013 là 5,42%.
 Trong giai đoạn 5 năm hậu khủng hoảng, sự gia tăng năng suất lao động và số lượng lao
động đã đóng góp rất lớn đến sự ổn định tăng trưởng kinh trế của nước ta.

2.3.2 Giai đoạn nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển (2014- 2018)
Trong khoảng thời gian 5 năm từ 2014-2018 tình hình lao động của nước ta cũng được
cải thiện đáng kể đặc biệt là vào năm 2018, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện
hành ước tính đạt 102 triệu đồng/lao động (tương đương 4.512USD/lao động, tăng 346 USD so
với năm 2017); năng suất lao động năm 2018 tăng 5,93% so với năm 2017, cao hơn nhiều mức
tăng 5,29% của năm 2016 do lực lượng lao động được bổ sung và số lao động có việc làm năm
2018 tăng cao. Điều đó cho thấy chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được cải thiện và chú
trọng phát triển mang đến động lực để phát triển kinh tế.
Việt Nam là một trong số ít nước có thế hệ dân số vàng với khoảng gần 50 triệu lao động
trong độ tuổi được đào tạo tương đối tốt nhưng mức lương trung bình so với mặt quốc tế là khá
thấp (thấp hơn khoảng 30% so với Trung Quốc, Ấn Độ). Nhìn thấy lợi thế này, trong 5 năm trở
lại đây (2014-2018) với sự phát triển mạnh của công nghệ 4.0, nhiều hãng điện tử, công nghệ cao
trên thế giới đã chuyển hướng đầu tư vào Việt Nam với những dự án hàng tỷ USD thay vì vào
Trung Quốc hay các quốc gia truyền thống ở khu vực Đông Nam Á. Diễn biến phân luồng đào
tạo tích cực trong mấy năm gần đây ở Việt Nam theo hướng chuyển mạnh hơn vào đào tạo nghề
và công nhân kỹ thuật thay vì đổ xô học đại học, cao học được kỳ vọng là sẽ khắc phục tình
trạng thừa thầy thiếu thợ vốn tồn tại trong một thời kỳ dài. Đội ngũ công nhân lành nghề sau khi
hết thời hạn xuất khẩu lao động ở các nước phát triển cũng là một xu thế mới bổ sung cho chất
7


lượng của đội ngũ lao động ở nước ta. Hơn nữa, điều khoản tự do di chuyển lao động trong khối
các nước thuộc cộng đồng kinh tế ASEAN là một nhân tố khác có tác động tích cực tới lực lượng
lao động ở Việt Nam trong những thập niên tới. Sự cải thiện về chất lượng lao động với lực
lượng lao động dồi dào, giá nhân công thấp là một lợi thế quan trọng đóng góp vào sự tăng
trưởng của kinh tế Việt Nam.

Hình 2. 2 Một số chỉ tiêu kinh tế và thị trường lao động chủ yếu
Tăng trưởng GDP quý 1/2018 tốt nhất trong 10 năm qua, ở mức 7,4%, công nghiệp- xây
dựng là động lực cho tăng trưởng kinh tế với mức tăng 11%, đóng góp mạnh mẽ nhất là công
nghiệp chế biến, chế tạo. Theo đó, thị trường lao động có những dấu hiệu tích cực: lao động làm
việc trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục tăng mạnh,đóng góp vào chuyển dịch cơ
cấu lao động, tỷ lệ lao động khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) giảm nhanh
hơn quý trước, tỷ lệ lao động làm công hưởng lương tiếp tục tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm.

Hình 2. 3 Sự ảnh hưởng của các nhân tố tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn
1981-2030
8


Hình trên cho thấy sự tác động của các yếu tố đến sự tăng trưởng của nền kinh tế các
nước trong các giai đoạn khác nhau trải dài từ năm 1981 đến năm 2030 . Nhìn chung trong giai
đoạn từ năm 2011 trở đi cùng với sự đóng góp của lao động có xu hướng giảm dần thì GDP
cũng được dự báo là sẽ giảm qua các giai đoạn. Đặc biệt sự tác động của lao động đến GDP sẽ
giảm mạnh vào giai đoạn 2021-2030 do khả năng sinh sản suy giảm và già hóa dân số.So sánh
với các nước cùng khu vực như Indonesia và Philipines thì có thể thấy không chỉ Việt Nam mà
rất nhiều các nước khác trong khu vực sự ảnh hưởng của lao động vào tăng trưởng kinh tế ngày
càng giảm điều này đặt ra một câu hỏi lớn về việc làm sao để cải thiện chất lượng nguồn lao
động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Chương 3 Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam
3.1 Xu hướng phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghệ
4.0
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ IV có tác động mạnh mẽ lên hầu hết tất cả các quốc
gia trên thế giới. Nhờ sự vượt trội của trí tuệ nhân tạo, Robot phát triển gây ra áp lực vô hình
rằng Robot có thể thay thế con người trong các công việc giản đơn, nặng nhọc, thậm chí các loại
Robot hiện nay còn liên tục được nâng cấp để có khả năng làm trong những lĩnh vực hoạt động
phức tạp. Cuối năm 2015, Ngân hàng Anh dự báo sẽ có khoảng 95 triệu lao động ở Anh và Mỹ bị
thất nghiệp trong 10-20 năm tới. Người ta dự tính khoảng 70-80% công việc hiện nay sẽ biến
mất trong 20 năm tới. Vậy nên đòi hỏi mỗi nước, trong đó có Việt Nam cần có những bước
chuyển mình trong phát triển nguồn nhân lực để có thể bắt kịp được với tốc độ phát triển chóng
mặt của thời đại 4.0.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ IV đặt ra yêu cầu cho người lao động có khả năng
thích nghi và sáng tạo công nghệ. Việt Nam vốn là quốc gia có tài nguyên dồi dào, nguồn lao
động giá rẻ, tuy nhiên hiện nay chúng ta đang ngày càng mất dần lợi thế đó, vì phần lớn các công
việc đòi hỏi hàm lượng tri thức ít sẽ bị thay thế bởi máy móc. Vì vậy, xu hướng của nguồn nhân
lực trong thời đại mới cần phải là nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ tay nghề, nguồn
nhân lực đó mang những đặc điểm:
-

Có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

-

Những kỹ năng mà người lao động cần trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ IV là
kỹ năng nhận thức cấp cao mà Robot không thể thay thế được.

-

Có khả năng thích nghi trong điều kiện suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

-

Nguồn lao động cần có khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật vào các quy trình sản xuất để
nâng cao lợi thế cạnh tranh.

3.2 Các giải pháp nâng cao vai trò của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế
3.2.1 Đối với nhà nước


Tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nước
9


Tập trung hoàn thiện, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển
nguồn nhân lực. Nhà nước cần nỗ lực hoàn thiện các thể chế, chính sách trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế khu vực tư nhân, tạo “sân chơi”
bình đẳng. Các chính sách cần chú trọng đến an sinh xã hội, đảm bảo đời sống cho người lao
động (nội dung về môi trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội,
điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư,…
 Bảo đảm nguồn lực tài chính
Phân bổ và sử dụng hợp lý Ngân sách Nhà nước dành cho phát triển nhân lực quốc gia.
Theo đó cần đẩy mạnh tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực như trực tiếp
đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở y tế, văn hoá, thể dục thể thao ; hình thành các
quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, huy động, phát huy vai trò, đóng góp của doanh nghiệp.
Đặc biệt, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của nước ngoài hỗ trợ phát triển nhân lực (ODA) và
thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) cho phát triển nhân lực.
 Đẩy mạnh cải cách giáo dục.
Đây là nhiệm vụ then chốt, giải pháp chủ yếu, là quốc sách hàng đầu để phát triển nhân
lực Việt Nam trong những thời kỳ tiếp theo. Cần tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống giáo dục
theo hướng mở, hội nhập, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học cũng như kiểm định chất
lượng giáo dục. Để thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế tri thức, vấn đề ưu tiên nâng cao
chất lượng cũng như quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo. Và có cơ chế đổi mới chính sách
đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng khoa
học và công nghệ vào giáo dục và đào tạo.
Chủ động hội nhập



Để có thể hội nhập sâu hơn vào môi trường kinh doanh và phát triển quốc tế với mục tiêu phát
triển bền vững nguồn nhân lực chúng ta cần chủ động hội nhập với những định hướng cơ bản là:
-

-

Tập trung khai thác hiệu quả các cam kết thương mại, hiệp định song phương, đa
phương đã và đang ký kết để mở rộng được thị trường,tận dụng được các nguồn lực từ
bên ngoài, từng bước chuyển hóa thành vốn tích lũy của Việt Nam, nhằm đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch kinh tế, rút ngắn được khoảng cách giữa Việt Nam và các nước tiên
tiến trên thế giới, tạo thêm cơ hội việc làm cho nguồn nhân lực Việt Nam.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về phát triển nguồn nhân lực phù hợp
với bối cảnh của Việt Nam nhưng không trái với thông lệ và luật pháp quốc .
Tham gia kiểm định quốc tế chương trình đào tạo. Thực hiện đánh giá và quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết, trao đổi về giáo dục và đào tạo. Tạo môi trường
và điều kiện thuận lợi để thu hút người tài tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực đại
học và nghiên cứu khoa học, công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.

10


3.2.2 Đối với các cơ sở giáo dục


Đầu tư cho cơ sở vật chất

Đầu tư cho các trang thiết bị học tập và giảng dạy, đặc biệt là ứng dụng khoa học công
nghệ vào trong giảng dạy và thực hành, tạo một môi trường giáo dục chất lượng cao.


Đổi mới chương trình giáo dục đào tạo

Phải luôn lấy người học làm trung tâm, đào tạo nhằm hướng tới phát huy năng lực làm
việc, tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự nghiên cứu, nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ.
Đặc biệt chú trọng sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người lao động phát triển kỹ
năng, tăng tính thích nghi với môi trường làm việc thực tế.


Bồi dưỡng đội ngũ quản lí và giảng dạy

Đào tạo nâng cao chuyên môn, kỹ năng và phương pháp giảng dạy cho các cán bộ giảng
dạy, để nâng cao chất lượng dạy và học.

 Liên kết với doanh nghiệp
Các cơ sở đào tạo nên liên kết với các doanh nghiệp để tìm hiểu nhu cầu lao động của họ
để có những thay đổi trong chính sách quản lý, giảng dạy đáp ứng được yweeu cầu của doanh
nghiệp, giúp đảm bảo đầu ra.

3.2.3 Đối với doanh nghiệp


Phân tích hiện trạng nguồn nhân lực

Mục đích của việc phân tích hiện trạng nguồn nhân lực này là để xác định được điểm
mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp từ đó đề ra các chiến lược phát
triển thích hợp. Đồng thời, qua đó đánh giá thực trạng nguồn nhân lực để phối hợp tổ chức bồi
dưỡng, nâng cao kiến thức nghề nghiệp và kỹ năng cho người lao động.


Đào tạo bộ phận quản lý

Bộ phận quản lý, đào tạo cũng cần được đào tạo lại về kỹ năng quản lý, nắm bắt được xu
hướng quản trị mới và hiệu quả hơn trong việc vận hành doanh nghiệp. Đồng thời những kiến
thức về công tác quản trị nhân sự và đào tạo nhân viên cũng cần nắm rõ. Từ đó, các kế hoạch và
chương trình đào tạo nhân viên sẽ tăng hiệu quả và rõ ràng trên chính công việc thực tế.
 Phát triển nguồn nhân lực sẵn có
Để có thể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhà lãnh đạo cần thực hiện đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực sẵn có. Bên cạnh những kỹ năng chuyên môn nhà quản lý cũng cần
nâng cao những kỹ năng mềm cho nhân viên. Những kỹ năng có thể kể đến như kỹ năng quản lý
thời gian, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề…
11




Chú trọng đến các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài

Nhằm bổ sung nguồn lực sẵn có đồng thời phục vụ cho hoạt động kinh doanh, các công
ty cần lưu ý đến chính sách với nhân tài. Để có thể thu hút và giữ chân nhân tài, doanh nghiệp có
thể tham khảo các gợi ý như tăng cường các gói chính sách đãi ngộ phúc lợi, tiền lương hấp dẫn
nhằm thu hút các nguồn lực từ bên ngoài về làm việc; phối hợp tuyển dụng ở các trường đại học,
trung tâm đào tạo để tìm kiếm các ứng viên có năng lực và sẵn sàng học hỏi; thực hiện các
chương trình hỗ trợ và tìm kiếm sinh viên tiềm năng cho công ty; thực hiện sàng lọc kỹ nguồn
lao động đầu vào để đảm bảo tuyển dụng được những nhân viên thật sự có khả năng, tâm huyết
với công việc, nhiệt tình và sáng tạo, có hướng gắn bó lâu dài.

3.2.4 Đối với bản thân mỗi người lao động


Có định hướng, xác định mục tiêu rõ ràng

Cần xác định rằng Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra là xu thế tất yếu. Cuộc cách mạng
này sẽ đem lại cho xã hội loài người nhiều thành tựu vĩ đại hơn và giúp cho chất lượng cuộc
sống con người ngày càng nâng cao hơn. Bản thân họ cần có những định hướng rõ rang, xác định
mục tiêu để phấn đấu


Trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng, thể chất

Người lao động bắt buộc phải thích nghi bằng cách chủ động học tập, rèn luyện để có đủ
năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm, thể lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường
lao động. Họ cần phải học tập, tiếp thu nhanh các kỹ thuật, công nghệ mới áp dụng vào nền kinh
tế thông minh và công nghiệp hóa.


Tư duy đổi mới, đột phá, sáng tạo
Người lao động cần phải xóa bỏ những tư duy, tập quán, lề thói cũ để tự học, tự trang bị

kiến thức mới, kỹ năng mới cho nhu cầu phát triển . Họ cần có sự đổi mới sang tạo để nâng cao
năng suất lao động, làm việc hiệu quả.

12


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.

3.
4.

5.

6.
7.

8.

9.

Hoàng Xuân Bình, 2014, Giáo trình Kinh tế Vĩ mô Trường Đại học Ngoại Thương, NXB
KHKT.
Huỳnh Thị Như Thảo, 2018, Phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, ,truy cập
ngày 24/4/2019.
Linh Anh, 2019, Kinh tế Việt Nam: 10 năm thăng trầm, , truy cập ngày 25/4/2019.
Nguyễn Đình Bắc, 2018, Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta trước tác
động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư – Tạp chí Cộng sản,
http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2018/50924/Phat-triennguon-nhan-luc-chat-luong-cao-o-nuoc-ta-truoc.aspx>, truy cập ngày 27/4/2019.
Nguyễn Ngọc Hùng, 2016, Tác động của nguồn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam,fbclid=IwAR0MeKzCxLvF3Ey69R3O6a38TfFhZPoGmvhXFO9mj1WbmM0PHdLSfDCNX4>, truy cập ngày 25/4/2019.
Trần Xuân Cầu, 2008, Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc
dân.
Trịnh Hoàng Lâm, 2016, Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập, ,truy cập ngày
26/4/2019.
Tổng cục thống kê, 2018, Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2018, <
https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=19041>, truy cập
ngày 27/6/2019.
Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT), Dự án “Hỗ trợ thực hiện
Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 về tác động của cơ cấu
tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, truy cập ngày 26/4/2019.


13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×