Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ý định phân loại rác thải tại nguồn của cư dân huyện đất đỏ tỉnh bà rịa vũng tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

*******

NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH PHÂN LOẠI RÁC THẢI TẠI
NGUỒN CỦA CƢ DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trình độ đào tạo
:
Mã số ngành
:
Chuyên ngành
:
Giảng viên hƣớng dẫn :
Sinh viên thực hiện
:
Mã số sinh viên
:
Lớp:

:

Thạc sĩ
8340101
Quản trị kinh doanh
TS. Nguyễn Thị Phƣơng Thảo
Huỳnh Ngọc Hải
17110069
MBA 17K5

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 4 năm 2020


LỜI CAM ĐOAN
T i cam oan r ng lu n v n thạc s “Nghiên cứu ý ịnh phân loại rác thải tại
nguồn của cƣ dân huyện Đất Đỏ - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” l c ng tr nh nghiên cứu
của riêng t i. Các s liệu ƣ c s d ng trong lu n v n ều chỉ r nguồn tr ch d n
trong danh m c t i liệu tham khảo. Kết quả khảo sát iều tra trong lu n v n l trung
thực v chƣa từng ƣ c c ng b trong bất kỳ c ng tr nh n o.

B Rịa - Vũng T u, ng y

tháng

Tác giả

Huỳnh Ngọc Hải

n m 2020


LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân th nh cảm ơn ến trƣờng Đại học B Rịa-Vũng T u,
Viện

o tạo Qu c tế v Sau ại học, ặc biệt l TS.Nguyễn Thị Phƣơng Thảo ã

hƣớng d n, d u dắt, giúp ỡ tác giả với những chỉ d n khoa học quý báu trong su t
quá tr nh nghiên cứu ể ho n th nh lu n v n n y.


Cảm ơn các Thầy C giáo ã trực tiếp giảng dạy truyền ạt những kiến thức
khoa học chuyên ng nh kinh tế cho bản thân tác giả.
Cảm ơn các cơ quan liên quan, các bạn ồng nghiệp ã tạo mọi iều kiện
thu n l i giúp tác giả thu th p s liệu cũng nhƣ những t i liệu nghiên cứu cần thiết
liên quan tới ề t i t t nghiệp.
Tác giả rất mong nh n ƣ c sự óng góp của quý Thầy C , các nh khoa
học, ọc giả v các bạn ồng nghiệp.
Xin chân th nh cảm ơn!

i


TÓM TẮT
Nghiên cứu n y ƣ c thực hiện nh m t m hiểu về ý ịnh thu gom riêng rác
thải của cƣ dân tại huyện Đất Đỏ cũng nhƣ các yếu t tác ộng ến những h nh vi
n y. Quá tr nh nghiên cứu ƣ c tiến h nh th ng qua hai giai oạn nghiên cứu sơ bộ
v nghiên cứu ch nh thức.
Nghiên cứu sơ bộ ƣ c thực hiện th ng qua việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết v
tham khảo các nghiên cứu trƣớc ây, ặc biệt có kế thừa một cách chọn lọc m h nh
nghiên cứu của Wang v cộng sự (2018) v một s lý thuyết về dự ịnh h nh vi của
khách h ng ể h nh th nh nên m h nh nghiên cứu sơ bộ v các giả thuyết nghiên
cứu. Quá tr nh nghiên cứu ịnh lƣ ng sơ bộ ƣ c tiến h nh kiểm tra thang o th ng
qua khảo sát sơ bộ 40 khách h ng ể ánh giá sơ bộ về thang o.
Nghiên cứu ch nh thức ƣ c thực hiện b ng phƣơng pháp ịnh lƣ ng. Dữ liệu
ƣ c thu th p b ng bảng câu hỏi ƣ c gởi trực tiếp ến các hộ gia

nh sinh s ng

trên ịa b n th nh ph Huyện Đất Đỏ b ng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp. K ch
thƣớc m u của nghiên cứu n y l 266 hộ gia

nh. Thang o ƣ c kiểm ịnh b ng

hệ s tin c y Cronbach Alpha v phân t ch nhân t khám phá EFA, sau ó ƣ c
kiểm ịnh lại một lần nữa th ng qua phân t ch nhân t khẳng ịnh CFA, các giả
thuyết nghiên cứu ƣ c kiểm ịnh b ng phƣơng pháp m h nh cấu trúc tuyến t nh
SEM.
Kết quả kiểm ịnh các giả thuyết nghiên cứu thông qua xây dựng m h nh cấu
trúc tuyến t nh (SEM) cho thấy: các giả thuyết H1, H2, H4, H5, H6 ƣ c chấp nh n
với ộ tin c y 95% (mức ý nghĩa 5%). Ý ịnh h nh vi thu gom v phân loại rác thải
bị tác ộng t ch cực bởi h nh vi cộng ồng (0,302); iều kiện v t chất (0,286); các
ch nh sách của ch nh phủ (0,348); nghĩa v

ạo ức (0,345) v nh n thức về hiệu

quả của h nh vi (0,453) (mạnh nhất). Th ng qua kết quả nghiên cứu, tác giả tiến
h nh thảo lu n v so sánh kết quả với các nghiên cứu có liên quan ồng thời ƣa ra
một s h m ý quản lý dựa v o kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu cũng cho thấy chỉ có
40% các

i tƣ ng ƣ c nghiên cứu sẵn s ng chi trả mức ph cao hơn hiện nay

nh m ph c v cho việc quản lý hiệu quả chất thải rắn.
ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
TÓM TẮT ....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................. vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ vii
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1. Lý do hình thành đề tài. ..................................................................................................1
1.3. Phạm vi nghiên cứu. .......................................................................................................4
1.4. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................................................4
1.5. Phương pháp nghiên cứu. ..............................................................................................4
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ...........................................................................................4
1.7. Bố cục đề tài. ...................................................................................................................5

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 6
2.1. Các khái niệm nghiên cứu ..............................................................................................6
2.1.1. Chất thải rắn ........................................................................................................6
2.1.2. Ý định hành vi phân loại rác thải ........................................................................7
2.1.3. Các yếu tố tác động đến ý định phân loại rác thải của người dân ..................9

2.2. Tổng quan nghiên cứu ..................................................................................................13
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................................17
2.3.1. Các giả thuyết nghiên cứu: ..............................................................................17
2.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................21

Kết luận chương 2 ................................................................................................................22

CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................... 23
3.1. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................................23
3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu, làm sạch và cỡ mẫu ...................................................24
3.3. Thang đo sử dụng cho nghiên cứu ..............................................................................24
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ....................................................................................25
3.4.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha ..........................................................26
3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................26
3.4.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình SEM ......................................26

Kết luận chương 3 ................................................................................................................26

iii


CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 28
4.1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ .............................................................................................28
4.2 Thống kê mô tả ...............................................................................................................30
4.3 Kiểm định thang đo ........................................................................................................35
4.3.1. Độ tin cậy của thang đo lần 1 ..................................................................................35
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)..........................................................................36
4.3.4 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .......................................................................39

4.4 Kiểm định giả thuyết ......................................................................................................42
4.5 Thảo luận........................................................................................................................44
4.5.1.

So sánh với các nghiên cứu trước đây ......................................................44

4.5.2.

Hàm ý quản lý ..............................................................................................46

Kết luận chương 4 ................................................................................................................48

CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 49
5.1 Tóm tắt ............................................................................................................................49
5.2 Đóng góp của nghiên cứu ..............................................................................................50
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................50
.3.1.

ạn c ế của đề t .............................................................................................50

.3.2. ướng ng

n cứu t ế t

............................................................................51

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 56
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 62

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH
H nh 2.1: M h nh nghiên cứu ề xuất ......................................................................... 21
H nh 4.1: Kết quả phân t ch nhân t khẳng ịnh (chuẩn hóa) ...................................... 39
H nh 4.2: M h nh cấu trúc tuyến t nh (SEM) ã chuẩn hoá ........................................ 43

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu ịnh t nh sơ bộ ..........................................................29
Bảng 4.2: Đặc iểm m u khảo sát .............................................................................30
Bảng 4.3: Th ng kê m tả biến quan sát ...................................................................34
Bảng 4.4: Kết quả kiểm ịnh ộ tin c y ....................................................................35
Bảng 4.5: Kết quả phân t ch nhân t khám phá lần 2 ...............................................36
Bảng 4.6: Kết quả phân t ch nhân t khám phá biến ph thuộc ...............................38
Bảng 4.7: Độ tin c y tổng h p v phƣơng sai tr ch các nhân t ...............................41
Bảng 4.8: Kết quả kiểm ịnh các giả thuyết ............................................................43

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TPB

Thuyết h nh vi dự ịnh

(Theory of Planned behavior)

TRA

Thuyết h nh ộng h p lý

(Theory of Reasoned Action)

TAM

M h nh chấp thu n c ng nghệ

(Technology Acceptance Model)

vii


CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do hình thành đề tài.
Chất thải rắn l to n bộ các loại rác thải m con ngƣời loại bỏ trong quá tr nh
sinh hoạt, quá tr nh sản xuất, l m việc... Chất thải ƣ c coi l chất thải rắn

thị nếu

chúng ƣ c xã hội nh n nh n nhƣ một thứ m th nh ph phải có trách nhiệm thu gom
v tiêu hủy. Lƣ ng chất thải rắn nếu kh ng ƣ c thu gom h p lý sẽ l m ảnh hƣởng
ến cảnh quan th nh ph , quan trọng hơn l gây
ổi pH của ất,

nhiễm nguồn nƣớc ngầm,

nhiễm m i trƣờng (trực tiếp thay

nhiễm kh ng kh , gián tiếp l m tồn dƣ

các chất có hại trong n ng sản, l m i trƣờng th ch h p cho vi khuẩn v nấm m c
biến ổi v phát triển…) gây suy thoái m i trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp v gián tiếp
ến sức khoẻ con ngƣời hiện tại v tƣơng lai.
Hiện nay, quản lý chất thải rắn ã trở th nh một vấn ề ch nh ở hầu hết các
th nh ph

ặc biệt l ở các nƣớc ang phát triển trên to n thế giới, bởi sự gia t ng

dân s , sự di dân v o

thị v mức tiêu dùng tại

thị cũng cao hơn. Sự gia t ng

dân s v t c ộ phát triển kinh tế - xã hội tại các th nh ph tỷ lệ thu n với lƣ ng
rác thải rắn sinh hoạt t nh trên ầu ngƣời. Trong khi các ch nh quyền ịa phƣơng
lựa chọn các phƣơng pháp t nh ph thu gom rác thải kh ng hiệu quả góp phần gây
nhiễm m i trƣờng v sự kh ng h i lòng của xã hội. Một giải pháp khá hữu hiệu l
quản lý v kiểm soát lƣ ng chất thải rắn song song với kế hoạch thu ngân sách;
ồng thời khuyến kh ch các hộ gia

nh phân loại, tái s d ng, tái chế, x lý rác thải

úng cách. Trên thế giới hiện có hơn 1,3 tỷ tấn chất thải rắn
n m, gây ra những thách thức to lớn cho x lý chất thải
& Gunawardena, 2015). Trong ó chất thải rắn hộ gia
trong chất thải

thị ƣ c thải ra h ng
thị (Welivita, Wattage,

nh chiếm một phần áng kể

thị (Hering, 2012; Swami, Chamorro-Premuzic, Snelgar, &

Furnham, 2011).
Tại huyện Đất Đỏ, vấn ề chất thải rắn từ lâu ƣ c ặt ra nhƣ một vấn ề nhức
nh i cho cả th nh ph v l b i toán nan giải cho các cấp ch nh quyền ịa phƣơng.
Trong xu hƣớng phát triển của các

thị hiện nay ang có khuynh hƣớng trở th nh

1


thị xanh, trong ó vấn ề rác thải l một trong những ƣu tiên cần phải giải quyết
(Báo Quân ội nhân dân, 2016). Do ó, việc x lý rác thải kh ng triệt ể l những
vấn nạn ƣ c nhắc ến thƣờng xuyên trong những n m gần ây ở nhiều

thị v

tỉnh th nh trong cả nƣớc nói chung v tỉnh B Rịa Vũng T u nói riêng. Nếu những
khó kh n, bất c p trong vấn ề x lý rác thải sinh hoạt kh ng sớm ƣ c quan tâm
tháo gỡ, e r ng m c tiêu về một

thị sinh thái sẽ khó th nh hiện thực. Cùng với

ó, lƣ ng chất thải rắn ng y c ng t ng nhƣng kh ng gian v n ng lực x lý chất thải
th rất hạn chế. Hầu hết chất thải rắn ƣ c x lý b ng cách

t rác v ch n lấp. Chất

thải rắn sinh hoạt bao gồm chất thải thực phẩm; rác thải nhƣ giấy, thủy tinh, kim
loại…; chất thải nguy hại bao gồm pin, hộp ựng thu c trừ sâu, v các chất thải rắn
khác (Liu, Wu, Tian, & Gong, 2015). Trong ó các th nh phần tái chế có thể ạt
89.3% (Gu v cộng sự, 2015). Tuy nhiên, rác thải tại Việt Nam nói chung v huyện
Đất Đỏ nói riêng hiện kh ng ƣ c phân loại ể có các biện pháp x lý phù h p,
tránh

nhiễm m i trƣờng v lãng ph nguồn t i nguyên. Việc tách rác thải riêng biệt

tạo iều kiện giảm kh thải nh k nh v kh i lƣ ng chất thải (Calabro, 2009; Geng,
Zhu, Doberstein, & Fujita, 2009). Với tỷ lệ các th nh phần tái chế ạt 89.3%, th
chế ộ tái s d ng chất thải cũng cần ƣ c xem nhƣ l hoạt ộng thƣờng xuyên,
một chỉ thị bắt buộc ể phát triển bền vững (Chong, Teo, & Tang, 2016; Rigamonti,
Sterpi, & Grosso, 2016).
Trong những n m gần ây, các nƣớc trên thế giới ẩy mạnh việc s d ng các
biện pháp khác nhau ể kiểm soát thu gom chất thải rắn một cách hiệu quả v

ã

l m thay ổi áng kể t nh h nh: Lƣ ng chất thải giảm i áng kể v chất thải rắn
ƣ c tái chế t ng lên. Việc tái chế rác thải rắn sinh hoạt vừa l m giảm lƣ ng rác
thải thải v o m i trƣờng; ồng thời cũng tạo nên sản phẩm ph c v cho ng nh n ng
nghiệp, tạo l i ch kinh tế. Thực tế cho thấy, hiện nay, tại Việt Nam, lƣ ng chất thải
rắn sinh hoạt gia t ng tại các th nh ph lớn có t c ộ phát triển nhanh v d nhƣ
TPHCM, H Nội, Hải Phòng, Đ Nẵng, Huế… Tại huyện Đất Đỏ, với lƣ ng chất
thải rắn ng y c ng gia t ng, cùng với sự hạn chế về mặt quản lý cũng nhƣ k thu t,
rác thải kh ng ƣ c phân loại v tái chế phù h p. Do v y việc x lý rác thải gây ra
nhiễm m i trƣờng, lãng ph v kh ng hiệu quả về mặt kinh tế, mặt khác, việc
2


tr ng chờ quá nhiều v o ch nh quyền ịa phƣơng v t nh ã khiến cho ngƣời dân
ặt quá nhiều kỳ vọng v trách nhiệm lên các nh chức trách trong khi ó nguồn
g c của việc x lý chất thải iều quan trọng hơn cả l ý thức của ngƣời dân th nh
thị.
Nghiên cứu về lĩnh vực ý thức của ngƣời dân trong lĩnh vực x lý chất thải ở
các th nh ph lớn từ lâu ã ƣ c nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu từ khá sớm.
Dựa v o việc mở rộng lý thuyết dự

ịnh h nh vi, Vassanadumrongdee &

Kittipongvises (2018) cho r ng sự sẵn lòng phân loại rác thải cho việc x lý rác rải
của ngƣời dân th nh thị bị ảnh hƣởng bởi cảm giác kh ng thu n tiện v thiếu tin
tƣởng khi l m việc ó; Trong khi ó, Han v cộng sự (2019) cho r ng sự c ng khai
minh bạch v bền vững (WTP) v sự sẵn lòng tham gia (WTPP) l cơ sở của việc
quản lý chất thải sinh hoạt

thị th nh c ng; Hay, Song, Wang, & Li (2012) nghiên

cứu về thái ộ của ngƣời dân v sự sẵn lòng chi trả cho việc tái chế chất thải rắn ở
Macau;… Ngo i ra, các kết quả nghiên cứu khác cũng ƣ c c ng b bởi các tác giả
khác nhau nhƣ: Song v cộng sự (2012); Afroz, Hanaki, & Hasegawa-Kurisu
(2009); Challcharoenwattana & Pharino (2016),…nghiên cứu về lĩnh vực n y. Mặc
dù v y, ở Việt Nam v n chƣa có hoặc rất t các nghiên cứu về ý ịnh phân loại rác
thải sinh hoạt tại nguồn. Do v y tác giả ã mạnh dạnh chọn b i cảnh nghiên cứu tại
huyện Đất Đỏ, ể thực hiện nghiên cứu cho lu n v n thạc sĩ của m nh với chủ ề:
“Nghiên cứu ý định phân loại rác thải tại nguồn của cư dân tại Huyện Đất Đỏ- tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu”. Kết quả của nghiên cứu n y sẽ góp phần giúp các nh quán lý
hiểu hơn về ý ịnh phân loại rác tại nguồn của ngƣời dân ể từ dó ƣa ra các cơ chế
ch nh sách phù h p cho ịa phƣơng trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Với b i cảnh nhƣ trên, nghiên cứu n y hƣớng ến các m c tiêu c thể sau ây:
- Xác ịnh các yếu t ảnh hƣởng ến ý ịnh phân loại rác thải tại nguồn của
ngƣời dân sinh s ng tại huyện Đất Đỏ.
- Đo lƣờng mức ộ ảnh hƣởng của các yếu t
nguồn của ngƣời dân sinh s ng tại Huyện Đất Đỏ.

3

ến ý ịnh phân loại rác thải tại


- Đề xuất một s h m ý quản trị cho chiến lƣ c thu gom v phân loại rác thải
tại nguồn tại Huyện Đất Đỏ.
1.3. Phạm vi nghiên cứu.
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, nghiên cứu n y ƣ c thực hiện tại ịa
bàn huyện Đất Đỏ. Dữ liệu ƣ c khảo sát trong khoảng thời gian tháng 10/2019 ến
tháng 12/2019.
1.4. Đối tƣợng nghiên cứu.
Đ i tƣ ng của nghiên cứu này là các yếu t ảnh hƣởng tới ý ịnh phân loại rác
thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ của ngƣời dân.
Đ i tƣ ng khảo sát l ngƣời dân sinh hoạt trên ịa bàn huyện Đất Đỏ
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu n y ƣ c tiến h nh qua hai giai oạn:
- Giai oạn 1: Nghiên cứu sơ bộ b ng phƣơng pháp ịnh t nh nh m t m hiểu
t nh h nh rác thải, thói quen x lý rác thải cũng nhƣ quan iểm, thái ộ của ngƣời
dân

i với vấn ề rác thải trên ịa b n từ ó xây dựng sơ bộ thang o ể tiến h nh

nghien cứu ch nh thức
- Giai oạn 2: Nghiên cứu ch nh thức ƣ c thực hiện b ng phƣơng pháp
nghiên cứu ịnh lƣ ng (gồm 2 bƣớc, nghiên cứu ịnh lƣ ng sơ bộ v ch nh thức)
nh m ánh giá lại các thang o v kiểm ịnh các giả thuyết trong m h nh nghiên
cứu th ng qua bảng câu hỏi khảo sát. Dữ liệu thu th p sẽ ƣ c kiểm ịnh ộ giá trị,
ộ tin c y, phân t ch nhân t , phân t ch tƣơng quan, phân t ch hồi quy a biến b ng
phần mềm hỗ tr SPSS.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Nghiên cứu này giúp kiểm chứng yếu t ảnh hƣởng tới ý ịnh phân loại rác
thải tại nguồn của ngƣời dân huyện Đất Đỏ. Dựa vào mô hình nghiên cứu từ lý
thuyết, ồng thời nghiên cứu n y ƣ c kỳ vọng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích
cho các nhà quản lý và quản trị hoạch ịnh chiến lƣ c phát triển quy hoạch

4

thị và


bảo vệ m i trƣờng. Bên cạnh ó, nghiên cứu này còn là tài liệu tham khảo hữu ích
cho các nghiên cứu khác trong tƣơng lai trong cùng lĩnh vực.
1.7. Bố cục đề tài.
Đề t i nghiên cứu gồm có 5 chƣơng:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chƣơng n y tr nh b y lý do h nh th nh ề t i, m c tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, b c c chung của ề t i.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng n y tr nh b y các khái niệm trong nghiên cứu và biện lu n m i quan
hệ giữa các khái niệm với nhau, ồng thời tóm lƣ c vắn tắt một s nghiên cứu có
liên quan trong cùng lĩnh vực từ ó l m cơ sở ể kế thừa và phát triển mô hình
nghiên cứu lý thuyết ề xuất của tác giả.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng n y tr nh b y quy tr nh nghiên cứu, phƣơng pháp thu th p dữ liệu v
cỡ m u cũng nhƣ các phƣơng pháp, k thu t phân t ch ịnh lƣ ng v thang o ƣ c
s d ng trong nghiên cứu.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng n y tr nh b y những kết quả m nghiên cứu ạt ƣ c dựa trên việc
phân t ch t p dữ liệu ã thu th p nhƣ ặc iểm m u khảo sát, thực hiện kiểm ịnh
thang o các khái niệm th nh phần, phân t ch nhân t khám phá ể hiệu chỉnh m
h nh, kiểm ịnh sự phù h p của m h nh nghiên cứu, thực hiện kiểm ịnh các giả
thuyết m nghiên cứu ã ƣa ra, từ ó tiến h nh so sánh kết quả thu ƣ c với những
m c tiêu nghiên cứu v những nghiên cứu trƣớc kia.
Chương 5: Kết luận
Chƣơng n y sẽ tóm tắt lại các nội dung nghiên cứu, kết quả ch nh của ề t i
ồng thời nêu lên một s

óng góp của nghiên cứu cũng nhƣ một s hạn chế của ề

t i v các hƣớng nghiên cứu tiếp theo..

5


CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng n y tr nh b y về một s khái niệm trong nghiên cứu và m i quan hệ
giữa các khái niệm với nhau, ồng thời qua tóm lƣ c vắn tắt một s nghiên cứu có
liên quan trong cùng lĩnh vực từ ó l m cơ sở ể kế thừa và phát triển mô hình và
các giả thuyết ở chƣơng sau
2.1. Các khái niệm nghiên cứu
2.1.1. Chất thải rắn
Theo Quyết ịnh 11/2010/QĐ-UBND ngày 23-2-2010 của UBND thành ph
Hà Nội, chất thải rắn th ng thƣờng là chất thải ở thể rắn ƣ c thải ra từ quá trình
sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch v , sinh hoạt hoặc các hoạt ộng
khác nhau. Tuy nhiên, nếu c n cứ vào Nghị ịnh 38/2015/NĐ-CP “Chất thải rắn là
chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”. Còn theo ịnh nghĩa th ng
thƣờng, chất thải rắn là các chất thải tồn tại dƣới dạng rắn, chúng ƣ c thải ra khi
không còn hữu d ng hay khi không mu n dùng nữa, hay còn ƣ c gọi là phế
liệu,…Tùy theo những m c

ch khác nhau m ngƣời ta phân loại chất thải rắn theo

các tiêu chí khác nhau, nếu phân loại theo nguồn g c phát sinh, rác thải rắn ƣ c
phân loại thành: chất thải rắn

thị: chất thải rắn từ gia

nh, ch , trƣờng học, cơ

quan,…; chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thu c bảo vệ thực
v t,…; chất thải rắn công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công
nghiệp: nhựa, cao su, giấy, thủy tinh,… Còn nếu phân loại theo mức ộ nguy hại,
thì bao gồm chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại (Wikipedia, 2018);…
Theo India Water Portal (2018) chất thải rắn là v t liệu rắn không cần thiết
hoặc vô d ng ƣ c tạo ra từ các hoạt ộng của con ngƣời trong các khu dân cƣ,
công nghiệp hoặc khu thƣơng mại. Còn theo LeBlanc (2018) chất thải rắn ề c p
ến các rác thải vô d ng và không mong mu n phát sinh từ các hoạt ộng của con
ngƣời v

ộng v t ra m i trƣờng. Chất thải rắn ƣ c tạo ra từ các hoạt ộng công

nghiệp, dân cƣ v thƣơng mại trong một khu vực nhất ịnh và có thể ƣ c x lý
6


theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh của xã hội, chất thải
ƣ c sinh ra nhiều hơn (Wikipedia, 2018). Điều n y có nghĩa l một lƣ ng lớn rác
thải ƣ c tạo ra mỗi n m v sự t ng lên của nó l kh ng ƣ c mong

i. Nhiều chất

thải hơn có nghĩa l nhiều hơn sự tiêu th và lãng phí nguồn tài nguyên. Phân loại
và tái chế l

iều cần thiết ể giảm nguồn chất thải. Hầu hết các loại chất thải ƣ c

tạo ra có thể ƣ c phân loại ngay tại nhà. Hầu hết những chất thải hữu cơ có thể
phân hủy ra m i trƣờng trong khi chất thải hữu cơ th ngƣ c lại do ó việc phân loại
rác thải sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho việc v n chuyển và x lý chất thải nếu ƣ c
phân loại tại nhà. Các chất thải ƣ c tạo ra tại các hộ gia

nh bao gồm bao bì, thức

n thừa và giấy... cần ƣ c phân loại thành nhóm rác thải từ nguồn chất thải tại nhà
ể tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,… Việc phân loại rác thải tại nguồn là một chủ
trƣơng ho n to n úng ắn bởi rác thải nếu chỉ chôn lấp th ng thƣờng sẽ gây rất
nhiều lãng ph nhƣ: t n diện tích lớn cho việc xây dựng, chi phí v n hành các bãi
chôn lấp; nguy cơ gây

nhiễm m i trƣờng... Tuy nhiên, ể việc phân loại rác thải

và tái chế ạt hiệu quả cao thì công tác quản lý phải ƣ c thực hiện t t ngay từ giai
oạn ầu, tại nguồn phát sinh chất thải, òi hỏi một chính sách tuyên truyền tích cực
và ý thức ngƣời dân ƣ c nâng cao hơn trong việc quản lý và tái chế rác thải t p
trung.
2.1.2. Ý định hành vi phân loại rác thải
Theo Wang, Dong, & Yin (2018) ý ịnh phân loại rác thải là những yếu t
ộng lực tác ộng ến hành vi phân loại rác thải, cho thấy ngƣời ta sẵn s ng nhƣ thế
nào trong việc phân loại và tái chế rác thải sinh hoạt và những nỗ lực của họ trong
việc tái chế chất thải rắn sinh hoạt (Ajzen, 1991). Theo Chen & Chen (2010) ý ịnh
của cá nhân chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu t . Đ i với quản lý chất thải, nhiều
nghiên cứu dựa trên thuyết Hành vi dự ịnh (TPB) ể chứng minh r ng các yếu t
tâm lý bao gồm thái ộ, các chỉ tiêu chủ quan và nh n thức kiểm soát hành vi (PBC)
là những yếu t dự báo chủ yếu cho ý ịnh theo hƣớng tích cực có thể dự oán h nh
vi thực tế về phân loại rác thải của ngƣời dân. Bên cạnh ó, Wang và cộng sự
(2018) ã kết h p lý thuyết của TPB với lý thuyết chuẩn kích hoạt cho r ng ý ịnh

7


tái chế rác thải bị ảnh hƣởng bởi nh n thức về mức ộ hiệu quả của các chính sách
của chính phủ. Trong khi ó, Pakpour, Zeidi, Emamjomeh, Asefzadeh, & Pearson
(2014) áp d ng lý thuyết TBP mở rộng cho thấy thái ộ, chuẩn chủ quan, nghĩa v
ạo ức, ý thức, nh n thức kiểm soát hành vi, những kế hoạch và hành vi trong quá
khứ của cá nhân có thể dự báo ý ịnh hành vi thu gom rác thải sinh hoạt của ngƣời
dân. Crociata, Agovino, & Sacco (2015) ã s d ng mô hình xác suất xác ịnh yếu
t v n hóa v những sự tham gia các hoạt ộng cộng ồng ảnh hƣởng ến hành vi
tái chế rác thải sinh hoạt của ngƣời dân. Bên cạnh ó, Alpízar & Gsottbauer (2015)
cho r ng sự quan tâm hình ảnh cá nhân (danh dự và uy tín) cũng óng vai trò trong
việc ịnh hình ý ịnh các hành vi thân thiện với m i trƣờng (thông qua việc phân
loại chất thải rắn).
Ý ịnh h nh vi phân loại rác thải của ngƣời dân l những ý ịnh thực hiện
những h nh ộng liên quan trực tiếp ến việc phân loại hoặc kh ng phân loại rác
thải, bao gồm các quá tr nh quyết ịnh trƣớc v sau những h nh ộng n y (Engel,
Blackwell, & Miniard, 1990). Nhƣ v y, ý ịnh h nh vi l những mong mu n thực
hiện hoặc kh ng thực hiện những h nh ộng liên quan ến việc phân loại hay kh ng
phân loại rác thải hoặc những h nh vi trong tƣơng lai. H nh vi có thể ƣ c xác ịnh
một cách ch nh xác từ ý ịnh (Ajzen, 1991). Tuy nhiên, ý ịnh ƣ c cho l yếu t
dự báo mạnh mẽ của h nh vi, nhƣng trong một s trƣờng h p nó kh ng nhƣ v y.
Một s nghiên cứu cho r ng, ý ịnh có thể kh ng d n ến h nh vi mong

i

(Grunert & Juhl, 1995, d n bởi Kumar, 2012). Tuy nhiên, một s nh nghiên cứu
khác cho r ng, có m i tƣơng quan mạnh mẽ giữa ý ịnh v h nh vi. Trong nghiên
cứu n y, ý ịnh h nh vi của ngƣời dân l một yếu t dùng ể ánh giá khả n ng
thực hiện h nh vi của ngƣời dân với việc phân loại rác thải trong tƣơng lai. Theo
Ajzen (1991), ý ịnh l một yếu t tạo ộng lực, nó thúc ẩy một cá nhân sẵn s ng
thực hiện h nh vi, bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi “thái ộ”, “chuẩn mực chủ quan” v
“nh n thức kiểm soát h nh vi”. Trong b i cảnh phân loại rác thải, ý ịnh h nh vi
của ngƣời dân bị thúc ẩy bởi cộng ồng, nh n thức v thái ộ của ch nh cá nhân từ
ó d n ến h nh vi phân loại rác của họ; Đƣ c gây ra bởi các yếu t

ộng lực ảnh

hƣởng ến h nh vi, cho thấy mức ộ sẵn s ng của ngƣời dân nhƣ thế n o trong việc
8


phân loại v tái chế rác thải sinh hoạt v nỗ lực của họ trong việc phát triển ể tái
chế chất thải rắn sinh hoạt (Ajzen, 1991).
Ý ịnh h nh vi của cá nhân cũng ƣ c nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác nhau.
Lorenzo-Romero, Constantinides, & Alarcon-del-Amo (2011) cho r ng các vấn ề
quan trọng nhất

i với việc quản lý l cải tiến quy tr nh trong chiến lƣ c thực hiện

ể quảng bá, tuyên truyền v thu hút ý ịnh h nh vi của họ. Trong khi ó, Wang và
cộng sự (2018) cho r ng ý ịnh thu gom phân loại

i với chất thải rắn sinh hoạt

của ngƣời dân bị ảnh hƣởng áng kể bởi h nh vi của những ngƣời khác trong cộng
ồng, iều kiện cơ sở v t chất và nghĩa v

ạo ức, trong khi sự sẵn s ng chi trả cho

việc thu gom phân loại rác cũng bị ảnh hƣởng bởi tuổi tác, nh n thức về hiệu quả và
ch nh sách của chính phủ. Bên cạnh ó, Han v cộng sự (2019) cho r ng nam giới
v

i tƣ ng gi u có có khả n ng sẵn lòng chi trả ể phân loại rác thải hơn là ph

nữ v các

i tƣ ng nghèo hơn.

2.1.3. Các yếu tố tác động đến ý định phân loại rác thải của người dân
2.1.3.1. Hành vi của cộng đồng
Theo Ajzen (1991) chuẩn chủ quan ề c p ến những tác ộng từ xã hội ƣ c
cảm nh n

i với việc thực hiện hoặc kh ng thực hiện h nh vi. Trong một s những

nghiên cứu trƣớc, chuẩn chủ quan phản ánh thái ộ nh n thức của ngƣời dân xung
quanh trong cộng ồng, yếu t n y thƣờng s d ng ể dự báo h nh vi của cá nhân
trong xã hội (Tonglet, Phillips, & Bates, 2004; Visschers, Wickli, & Siegrist, 2016).
Theo Wang v cộng sự, (2018) h nh vi của các cá nhân khác trong cộng ồng, iều
kiện v t chất, nghĩa v

ạo ức xã hội ảnh hƣởng t ch cực ến ý ịnh thu gom phân

loại rác thải rắn của cƣ dân trong ó yếu t h nh vi của các cá nhân khác trong cộng
ồng ảnh hƣởng mạnh nhất.
Trong nhiều nghiên cứu khác, h nh vi của các cá nhân trong cộng ồng xã hội
có ảnh hƣởng t ch cực ến ý ịnh thu gom v phân loại rác thải rắn của ngƣời dân
một cách t ch cực (Wang v cộng sự, 2018); Tƣơng tự, nh n ịnh n y phù h p với
kết quả nghiên cứu của (Pakpour v cộng sự, 2014; Swami v cộng sự, 2011;…).
Điều n y cho thấy các hành vi của ngƣời khác có thể tạo ra một sự khác biệt lớn tới
9


ý ịnh thu gom phân loại rác thải rắn sinh hoạt của cƣ dân

thị. Từ ó, ể có hiệu

quả trong việc kh ch lệ ngƣời dân thực hiện thu gom v phân loại rác thải, Nh nƣớc
nên cải thiện ý thức bảo vệ m i trƣờng của cộng ồng từ ó nâng cao nh n thức của
ngƣời dân trong xã hội v tạo ra v n hóa cộng ồng trong việc thu gom phân loại
rác thải v bảo vệ m i trƣờng.
2.1.3.2. Chính sách của chính phủ
Mặc dù vấn nạn rác thải kh ng còn mới lạ g ở Việt Nam nói riêng cũng nhƣ
trên thế giới nói chung, những nghiên cứu về ảnh hƣởng của các ch nh sách của
Ch nh phủ

i với ý ịnh thu gom phân loại rác thải rắn trong gia

nh khá ít (Wang

v cộng sự, 2018). Các ch nh sách của Ch nh phủ trong nghiên cứu n y ƣ c hiểu
chủ yếu l các ch nh sách khen thƣởng v x phạt từ ph a cộng ồng xã hội v
Ch nh phủ ến những ngƣời dân có h nh vi xả rác v kh ng phân loại rác gây
nhiễm m i trƣờng v tổn thất cho xã hội. Mặc dù có ý nghĩa r n e mạnh mẽ tuy
nhiên yếu t các ch nh sách của Ch nh phủ chỉ có tác ộng kh ng áng kể

i với ý

thức v h nh ộng của ngƣời dân (Wang v cộng sự, 2018). Mo, Wen, & Chen
(2009) cho r ng các ch nh sách về x lý khen thƣởng x phạt r n e của Ch nh phủ
với cách thức xây dựng v ban h nh kh ng phù h p cũng nhƣ mức ộ cƣỡng chế ở
mức thấp l nguyên nhân d n ến t nh trạng n y. Ch nh phủ nên phát triển các ch nh
sách và chế tài r r ng, mạnh mẽ ể nâng cao hiệu quả của việc tham gia thu gom
v phân loại chất thải rắn của gia

nh. Bên cạnh ó, ch nh sách thu gom và phân

loại rác thải có thể bảo tồn nhiều v t liệu, n ng lƣ ng v tạo ra n ng lƣ ng tái tạo
trong một chu kỳ kinh tế khép k n. Nếu các ch nh sách giúp cho phát triển các công
nghệ th ch h p, ng nh c ng nghiệp tái chế hứa hẹn có thể tạo ra l i nhu n áng kể,
l i cu n doanh nghiệp, hộ gia

nh v xã hội cùng tham gia.

Các biện pháp và chính sách của ch nh phủ góp phần tạo ra một v n hóa xã
hội t t hơn ồng thời h nh th nh áp lực xã hội (hoặc sự gắn kết) ở một mức ộ n o
ó (Moh & Abd Manaf, 2014; Murakami, Sulzbach, Pereira, Borchardt, & Sellitto,
2015). Từ ó bắt buộc ngƣời dân nảy sinh ý ịnh h nh vi của m nh (thu gom v

10


phân loại rác). V v y, các ch nh sách của ch nh phủ về việc thu gom v phân loại
chất thải rắn của hộ gia

nh cần phải ƣ c xem xét trong nghiên cứu.

2.1.3.3. Nhận thức kiểm soát hành vi
Theo Wang v cộng sự (2018), nh n thức kiểm soát h nh vi ƣ c hiểu l sự
cảm thấy (nh n thức) dễ d ng hay khó kh n trong việc thực hiện h nh vi, ƣ c cho
là do phản ánh từ những trải nghiệm trong quá khứ cũng nhƣ những dự oán về
những trở ngại v khó kh n khi thực hiện h nh vi. Nh n thức kiểm soát h nh vi cho
biết khả n ng cá nhân n o ó nh n thức r ng họ có thể thực hiện hoặc mu n thực
hiện h nh vi ó hay kh ng dựa v o những kiến thức v quan iểm chủ quan của họ
từ ó h nh th nh nên nh n thức kiểm soát h nh vi tổng quát (Pakpour v cộng sự,
2014). Lý thuyết về dự ịnh h nh vi (TBP) cũng ƣa ra ba khái niệm gồm các yếu
t quyết ịnh ý ịnh thực hiện h nh vi của cá nhân bao gồm thái ộ

i với h nh vi,

chuẩn chủ quan v nh n thức kiểm soát h nh vi, trong ó nh n thức ý kiểm soát
h nh vi của cá nhân óng vai trò giải th ch quan trọng. Trong khi ó, Pakpour và
cộng sự (2014) cũng cho r ng nh n thức kiểm soát h nh vi có tác ộng ến ý ịnh
thu gom phân loại rác thải của ngƣời dân tuy nhiên, theo Wang v cộng sự (2018)
th kh ng có tác ộng áng kể.
2.1.3.4. Điều kiện vật chất
Điều kiện v t chất (cơ sở hạ tầng) l yếu t cần ƣ c xem xét trong bất kỳ
phân t ch thực nghiệm n o về ý ịnh h nh vi của con ngƣời (Liu, Oosterveer, &
Spaargaren, 2016). Do ó, trong m h nh nghiên cứu TBP mở rộng của Wang và
cộng sự (2018) iều kiện cơ sở hạ tầng cho việc thu gom phân loại rác thải gia

nh

ƣ c xem xét nhƣ một yếu t giải th ch quan trọng. Theo Lee, Kim, & Lee (2010)
và Lee & Paik (2011) iều kiện cơ sở t t có thể tác ộng áng kể ến ý ịnh thu
gom v phân loại rác thải rắn của ngƣời dân. Do ó, Ch nh phủ nên cung cấp nhiều
cơ sở tái chế hơn v b tr nhiều thùng rác thu n tiện hơn ể ể thúc ẩy các ý ịnh
thu gom phân loại chất thải rắn của hộ gia

nh. Theo Wang v cộng sự (2018) iều

kiện v t chất (cơ sở hạ tầng) có tác ộng mạnh ến ý ịnh hành vi thu gom phân
loại rác thải của ngƣời dân theo hƣớng t ch cực.

11


2.1.3.5. Nghĩa vụ đạo đức
Theo Wang, Zhang, Yin, & Zhang (2011) nghĩa v

ạo ức l yếu t quan

trọng tạo ra thái ộ

i với h nh vi ề c p ến mức ộ m cá nhân có ánh giá tích

cực hoặc tiêu cực

i với việc thực hiện h nh vi. Nghĩa v

ạo ức có thể ảnh

hƣởng t ch cực ến ý ịnh thu gom v phân loại rác thải của ngƣời dân

i với chất

thải rắn sinh hoạt (Wang v cộng sự, 2018). Tƣơng tự, Pakpour v cộng sự (2014)
v Swami v cộng sự (2011) cũng cho r ng nghĩa v

ạo ức l một yếu t quan

trọng giải th ch ý ịnh h nh vi thu gom v phân loại rác thải của ngƣời dân; có thể
tạo ra sự khác biệt lớn tới ý ịnh thu gom phân loại rác thải rắn sinh hoạt của ngƣời
dân th nh thị v từ ó lan rộng ra cộng ồng. Theo Wang v cộng sự (2018), chính
phủ nên tuyên truyền phổ biến v tuyên dƣơng những h nh vi thu gom v phân loại
rãi thải rộng rãi ể ngƣời dân ƣ c biết v từ ó phổ biến các nghĩa v

ạo ức của

ngƣời dân về m i trƣờng ƣ c biết.
2.1.3.6. Nhận thức về hiệu quả của hành vi
Nh n thức về t nh hiệu quả của h nh vi (hiệu quả của h nh vi thu gom v phân
loại rác thải rắn) l những suy nghĩa, ánh giá, cảm nh n của ngƣời dân về mức ộ
hiệu quả của h nh vi thu gom v phân loại chất thải rắn về nhiều kh a cạnh tổng h p
nhƣ kinh tế, xã hội v m i trƣờng. Theo Wang v cộng sự (2018) nh n thức về hiệu
quả của h nh vi thu gom v phân loại rác thải của ngƣời dân kh ng có tác ộng
áng kể ến ý ịnh thu gom v phân loại rác thải của họ. Tƣơng tự, Tonglet v cộng
sự (2004b) cũng cho r ng ý ịnh h nh vi thu gom v phân loại rác của ngƣời dân
kh ng bị tác ộng bởi nh n thức của họ về kết quả của h nh vi n y; bởi v ngƣời
dân thực hiện h nh vi phân loại rác thải rắn chú ý nhiều hơn ến những l i ch c
thể thay v một bức tranh to n cảnh (Wang v cộng sự, 2018), v v y kh ng nên
kh ch lệ hoặc tuyên truyền họ b ng những khẩu hiệu hay m c tiêu to lớn nhƣ “Thực
hiện phân loại rác thải giúp giảm

nhiễm m i trƣờng v tiết kiệm n ng lƣ ng” hay

“V một thế giới xanh sạch ẹp”, v..v. Tuy nhiên, iều n y chƣa hẳn ã ch nh xác
tại b i cảnh B Rịa – Việt Nam, do ặc thù của v n hóa l ng xã v tâm lý ám

ng

xã hội sâu sắc, nhiều nghiên cứu cho thấy con ngƣời Việt Nam bị tác ộng l i kéo
rất nhiều từ những th nh tựu xã hội. Khi một phong tr o trong xã hội ƣ c phát
12


ộng v th nh c ng th ngƣời dân thƣờng có xu hƣớng tin tƣởng v l m theo do ó
yếu t n y cần thiết phải kiểm ịnh lại. Nếu một h nh vi t ch cực gây ra hiệu quả to
lớn về mặt xã hội, nhiều khả n ng ngƣời dân sẽ nảy sinh thực hiện hoặc tiếp t c
thực hiện những h nh vi ó.
2.2. Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu về ý ịnh v h nh vi của con ngƣời từ lâu ã kh ng phải l chủ ề
mới mẻ trong lĩnh vực nghiên cứu xã hội. Đã có nhiều m h nh nghiên cứu khác
nhau ƣ c ề xuất bởi nhiều học giả nổi tiếng, tiêu biểu nhƣ:
Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
M h nh thuyết h nh ộng h p lý TRA l một m h nh dự báo về ý ịnh h nh
vi, xem ý ịnh ch nh l phần tiếp n i giữa thái ộ v h nh vi. Ý ịnh của cá nhân ể
thực hiện h nh vi bị tác ộng bởi 2 yếu t l thái ộ v chuẩn chủ quan. Thái ộ

i

với một h nh ộng của một cá nhân l họ cảm thấy nhƣ thế n o khi l m một việc g
ó. Chuẩn chủ quan ƣ c xem nhƣ l những ảnh hƣởng của m i trƣờng xã hội lên
h nh vi của cá nhân trong khi ý ịnh l một chỉ s thể hiện sự sẵn s ng của một
ngƣời ể thực hiện những h nh vi nhất ịnh.
Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned behavior)
Thuyết TPB ƣ c Ajzen xây dựng b ng cách bổ sung thêm biến “Hành vi
kiểm soát cảm nhận” v o m h nh TRA. Biến n y bị tác ộng bởi hai biến s l
niềm tin kiểm soát v sự dễ d ng cảm nh n. Niềm tin kiểm soát ƣ c ịnh nghĩa l
một cá nhân cảm thấy tự tin về khả n ng của ngƣời ó ể thực hiện một h nh vi,
tƣơng tự nhƣ sự tự tin. Sự dễ s d ng ƣ c ịnh nghĩa ó l sự ánh giá của một cá
nhân về các nguồn lực cần thiết ể ạt ƣ c kết quả.
Mô hình chấp thuận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model)
M h nh TAM dùng ể m h nh hoá các nhân t tác ộng ến sự chấp nh n
c ng nghệ mới của ngƣời s d ng. Trong m h nh TAM th yếu t “thái độ” ƣ c
o lƣờng với 2 biến chấp nh n c ng nghệ ó l “sự hữu ích cảm nhận” v “sự dễ sử
dụng cảm nhận”. Từ ba m h nh nghiên cứu trên th m h nh TAM thƣờng ƣ c s

13


d ng cho các nghiên liên quan ến giải th ch v dự oán sự chấp nh n c ng nghệ
trong khi các m h nh TRA v TPB thƣờng ƣ c s d ng ể giải th ch những h nh
vi xã hội của con ngƣời.
Các lý thuyết về dự ịnh h nh vi (TPB) cũng thƣờng ƣ c áp d ng trong phân
t ch h nh vi m i trƣờng (de Leeuw, Valois, Ajzen, & Schmidt, 2015; Masud và
cộng sự, 2016). Trong lý thuyết n y, các ý ịnh có thể ƣ c tiên oán từ thái ộ, các
chuẩn chủ quan v nh n thức về h nh vi kiểm soát; ý ịnh v nh n thức về kiểm
soát h nh vi trực tiếp tác ộng tới h nh vi của các hộ gia

nh trong việc phân loại

rác thải. Trong các nghiên cứu trƣớc ây, các chuẩn chủ quan, thái ộ nh n thức của
những ngƣời xung quanh thƣờng ƣ c các nh nghiên cứu s d ng ể dự oán h nh
vi của cá nhân (Tonglet v cộng sự, 2004; Visschers v cộng sự, 2016). Bên cạnh
một s các yếu t ảnh hƣởng ến h nh vi thu gom riêng rác thải rắn của ngƣời dân
th các biện pháp của ch nh phủ cũng góp phần xây dựng một xã hội trong l nh v
kỷ lu t (Moh and Abd Manaf, 2014; Murakami v cộng sự, 2015). Ngoài ra, Liu và
cộng sự (2016) cho r ng các iều kiện cơ sở hạ tầng cần ƣ c xem xét, phân t ch
trong những b i cảnh c thể. Bên cạnh ó, các biến s nhân khẩu học bao gồm tuổi,
giới t nh v tr nh ộ học vấn có thể ảnh hƣởng ến ý ịnh thu gom chất thải rắn gia
nh; ngƣời trực tiếp tham gia có thể ảnh hƣởng ến h nh vi quản lý chất thải
(Pakour v cộng sự, 2014; Swami v cộng sự, 2011) trong khi một s nghiên cứu
khác cho thấy tuổi, giới t nh v tr nh ộ học vấn kh ng ảnh hƣởng ến h nh vi tái
chế chất thải gia

nh (Do Valle, Reis, Menezes, & Rebelo, 2004).

Từ việc phát triển những lý thuyết v mô hình trên (m h nh TBP v mở
rộng), nhiều học giả ã nghiên cứu về ý ịnh v h nh vi của con ngƣời trong b i
cảnh nghiên cứu về ý ịnh v h nh vi của ngƣời dân với việc phân loại rác thải v
sẵn s ng chi trả cho việc phân loại rác thải rắn tại những qu c gia khác nhau. Điển
h nh nhƣ, Afroz v cộng sự (2009) nghiên cứu mức ộ sẵn lòng chi trả của ngƣời
dân ể cải thiện hệ th ng thu gom rác thải ở Th nh ph Dhaka, Bangladesh. Afroz
v cộng sự (2009) ã xem xét sự sẵn s ng chi trả khác nhau nhƣ thế n o giữa những
ngƣời dân chi trả cho việc c ng ty vệ sinh

14

thị nh n rác ngay tại nh hoặc kh ng


nh n rác thải ngay tại nh b ng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp. Kết quả nghiên
cứu cho thấy sự sẵn s ng chi trả của ngƣời dân

i với các khu vực nh n ƣ c dịch

v thu gom chất thải cao hơn so với những cƣ dân vùng kh ng có dịch v n y.
Tƣơng tự, Song v cộng sự (2012) trong một nghiên cứu về h nh vi, thái ộ của
ngƣời dân v sự sẵn s ng chi trả ể tái chế chất thải iện t ở th nh ph Ma Cao cho
thấy tr nh ộ học vấn, tuổi tác v thu nh p hộ gia

nh l các yếu t ảnh hƣởng áng

kể ến sự sẵn s ng chi trả của ngƣời dân với việc tái chế rác thải. Trong khi ó,
cũng trong vấn ề ý ịnh v sự sẵn s ng chi trả cho việc phân loại rác thải của các
cƣ dân

thị, Wang v cộng sự (2018) ã mở rộng lý thuyết về dự ịnh h nh vi

(TBP) xem xét các yếu t tác ộng ến ý ịnh phân loại chất thải rắn sinh hoạt của
ngƣời dân (Trung Qu c) và ánh giá tác ộng của chúng

i với sự sẵn sàng chi trả

cho việc thu gom phân loại rác của ngƣời dân cho các tổ chức khác. Wang v cộng
sự (2018) cho r ng ý ịnh thu gom và phân loại

i với chất thải rắn sinh hoạt của

ngƣời dân bị ảnh hƣởng áng kể bởi h nh vi của những cƣ dân khác trong cộng
ồng, iều kiện cơ sở v t chất và nghĩa v

ạo ức xã hội, trong khi sự sẵn lòng chi

trả cho việc thu gom phân loại rác cũng bị ảnh hƣởng bởi tuổi tác, nh n thức về hiệu
quả và ch nh sách của ch nh phủ về việc thu gom phân loại rác thải x lý t p trung.
Sự sẵn lòng chi trả của cƣ dân

thị nhạy cảm hơn với nh n thức của họ về hiệu

quả v ch nh sách của ch nh phủ ến ý ịnh thu gom phân loại rác thải (Wang và
cộng sự, 2018). Do ó, ch nh phủ nên cung cấp một m i trƣờng thân thiện v cởi
mở trong cộng ồng về việc thu gom v phân loại rác thải, ầu tƣ phát triển cơ sở
v t chất tiện l i cũng nhƣ tuyên truyền về những nghĩa v
tới việc x lý

ạo ức xã hội liên quan

nhiễm m i trƣờng. Tƣơng tự nhƣ v y, Song v cộng sự (2012) cũng

nghiên cứu về thái ộ của ngƣời dân v sự sẵn lòng chi trả cho việc x lý chất thải
rắn ở Macau cho thấy ngƣời dân Macau có một thái ộ t ch cực

i với việc thu

gom v phân loại rác (95,7% sẵn s ng phân loại chất thải rắn ở nh , nếu ch nh phủ
yêu cầu họ l m iều ó) v ý ịnh chi trả cho việc phân loại rác thải rắn t ng lên
cùng với tr nh ộ học vấn của ngƣời dân; Bên cạnh ó, phƣơng thức thanh toán qua
thẻ thanh toán ngân hàng ƣ c ƣa th ch nhất v các yếu t tổng quát có ảnh hƣởng
ến ý ịnh chi trả của ngƣời dân cho x lý chất thải bao gồm: (a) giáo d c v (b)
15


thói quen tuy nhiên tùy từng khu vực ịa lý khác nhau (Challcharoenwattana &
Pharino, 2016).
Bên cạnh ó, Vassanadumrongdee & Kittipongvises (2018) xem xét các yếu t
ảnh hƣởng ến ý ịnh phân loại rác thải v sẵn s ng trả tiền ể cải thiện việc quản
lý chất thải ở Bangkok, Thái Lan th ng qua việc mở rộng lý thuyết về ý ịnh h nh
vi (TBP) cho thấy nh n thức về sự kh ng thu n tiện v kh ng tin tƣởng của ngƣời
dân v o hiệu quả của việc phân loại rác thải l r o cản lớn ể thực hiện ch nh sách
phân loại rác thải ở Bangkok. Việc ẩy mạnh, tuyên truyền về ý thức v trách nhiệm
phân loại rác thải tại nơi l m việc có thể tác ộng t ch cực ến ý ịnh của ngƣời dân
trong việc phân loại v tái chế chất thải của họ ở nh . Chuẩn chủ quan v nh n thức
của ngƣời dân về chƣơng tr nh x lý rác thải ã ƣ c t m thấy có m i tƣơng quan
t ch cực với ý ịnh phân loại rác của cƣ dân tại th nh ph Bangkok, tuy nhiên ngƣời
dân ƣa th ch tự phân loại rác thải ể tái chế hơn l s d ng các dịch v sẵn lòng chi
trả. Gần ây, Han v cộng sự (2019) ã nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả v tham gia
quản lý chất thải sinh hoạt của ngƣời dân tại khu vực n ng th n tại Trung Qu c,
Han v cộng sự (2019) cho r ng nam giới v các
hơn

i với nữ giới v

i tƣ ng gi u có có ý ịnh cao

i tƣ ng nghèo trong việc phân loại v tham gia quản lý rác

thải. Các chƣơng tr nh sự kiện tuyên truyền phổ biến kiến thức v nh n thức của
cộng ồng về sự cần thiết của việc phân loại v x lý chất thải có tác ộng t ch cực
áng kể ến sự sẵn lòng chi trả v sẵn lòng tham gia của ngƣời dân trong việc phân
loại v x lý chất thải. Những ngƣời dân ã nh n ƣ c sự cần thiết của việc x lý
chất thải th ng qua tuyên truyền của Nh nƣớc có ý ịnh chi trả v tham gia chi trả
chi ph cho việc phân loại v x lý rác thải cao hơn. Ngo i ra, các th nh viên dân cƣ
lớn tuổi có ý ịnh tham gia chi trả thấp hơn so với các

i tƣ ng trẻ tuổi, cũng nhƣ

giáo d c có tác ộng t ch cực áng kể tới sự sẵn lòng chi trả v tham gia của ngƣời
dân, ngƣ c lại, ph dịch v v khoảng cách c ng xa th sự sẵn s ng chi trả v tham
gia của ngƣời dân c ng thấp (Han v cộng sự, 2019)
Tại Việt Nam, mặc dù có một s lƣ ng rất hạn chế nghiên cứu về ý ịnh v
h nh vi của ngƣời nhân trong việc chấp nh n phân loại rác thải v ý ịnh chi trả của

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×