Tải bản đầy đủ

Tổ chức dạy học các kiến thức phần nhiệt học - Vật lý 8 theo định hướng giáo dục phát triển bền vững (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––

TÔ HÀ THU

TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC
PHẦN NHIỆT HỌC - VẬT LÝ 8 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––


TÔ HÀ THU

TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC
PHẦN NHIỆT HỌC - VẬT LÝ 8 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Vật lí
Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TƯỞNG DUY HẢI

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa
học của TS. Tưởng Duy Hải Các kết quả trong luận văn trung thực và chưa được
công bố trong bất cứ công trình nào.
Tác giả luận văn

Tô Hà Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Tưởng Duy Hải đã tận tình
định hướng, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Sau đại học, khoa Vật lí trường
ĐHSP Thái Nguyên, trường THCS Quang Vinh, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp
đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên hỗ trợ tôi trong suốt thời


gian theo học cao học và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn

Tô Hà Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................. iv
Danh mục các bảng.......................................................................................................... v
Danh mục các hình ......................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học .....................................................................................................3
7. Đóng góp của đề tài .....................................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN ............4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ..................................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững ........................................................................4
1.2.1. Khái niệm phát triển bền vững ..............................................................................4
1.2.2. Ba trụ cột của phát triển bền vững.........................................................................5
1.2.3. Mục tiêu phát triển bền vững.................................................................................7
1.3. Cơ sở lý luận về giáo dục phát triển bền vững .........................................................9
1.3.1. Khái niệm giáo dục phát triển bền vững ...............................................................9
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục phát triển bền vững .........................................................10
1.3.3. Nội dung của giáo dục phát triển bền vững .........................................................10
1.3.4. Năng lực chủ chốt cho giáo dục phát triển bền vững ..........................................14
1.3.5. Quy trình nhận thức các nội dung GDPTBV của HS..........................................16
1.3.6. Quy trình tổ chức hoạt động GDPTBV trong dạy học ........................................17
1.4. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp ..........................................................................19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.4.1. Khái niệm tích hợp ..............................................................................................19
1.4.2. Khái niệm dạy học tích hợp .................................................................................20
1.4.3. Mục tiêu của dạy học tích hợp.............................................................................20
1.4.4. Các mức độ tích hợp ............................................................................................21
1.5. Cơ sở lý luận về dạy học dự án..................................................................................21
1.5.1. Khái niệm DHDA ..................................................................................................21
1.5.2. Mục đích của DHDA .............................................................................................22
1.5.3. Đặc điểm của dạy học dự án...................................................................................23
1.6. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................24
1.6.1. Về phía giáo viên .................................................................................................24
1.6.2. Về phía học sinh ..................................................................................................30
Kết luận Chương 1.........................................................................................................33
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .......................................34
2.1. Phân tích chương trình nhiệt học cấp THCS ..........................................................34
2.1.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng .....................................................................................34
2.1.2. Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng .........................................35
2.2. Xây dựng địa chỉ tích hợp GDPTBV trong một số bài học thuộc phần Nhiệt
học - Vật lý 8 .................................................................................................................46
2.3. Dạy học phát tiển bền vững thông qua tích hợp các kiến thức chương nhiệt
học 8, dự án “Bếp năng lượng Mặt Trời” ......................................................................49
Kết luận Chương 2.........................................................................................................65
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..................................................................66
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ..................................................66
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ....................................................................66
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ...................................................................66
3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm .................................................66
3.2.1. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm ..................................................................66
3.2.2. Nội dung của thực nghiệm sư phạm ....................................................................66
3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm .............................................................................67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.4. Những thuận lời và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm.....................71
3.4.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm......................................................71
3.4.2. Những khó khăn trong quá trình thực nghiệm ....................................................71
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................................71
3.5.1. Đánh giá định tính kết quả của việc PTBV của HS sau khi học chủ đề .............72
3.5.1. Đánh giá định lượng kết quả của việc PTBV của HS sau khi học chủ đề ...............75
Kết luận Chương 3.........................................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................80
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Cụm từ được viết tắt

1

DHDA

Dạy học dự án

2

GDPTBV

Giáo dục phát triên bền vững

3

KTDH

Kỹ thuật dạy học

4

NB

Nhận biết

5

PPDH

Phương pháp dạy học

6

PTBV

Phát triển bền vững

7

TH

Thông hiểu

8

THCS

Trung học cơ sở

9

VD

Vận dụng

STT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Kết quả khảo sát GV về thực trạng triển khai GDPTBV ........................ 24

Bảng 1.2.

Đánh giá của GV về mức độ sử dụng một số PPDH/KTDH trong giờ
học............................................................................................................ 26

Bảng 1.3.

Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên cần khắc phục của giáo dục
hiện nay .................................................................................................... 27

Bảng 1.4.

Đánh giá của GV về mức độ ưu tiên những khó khăn khi tổ chức dạy
học GDPTBV........................................................................................... 27

Bảng 1.5.

Kết quả khảo sát HS về thực trạng dạy học GDPTBV ở trường
THCS ....................................................................................................... 30

Bảng 1.6.

Đánh giá của HS về việc đưa các vấn đề thực tiễn của GV vào quá
trình lên lớp .............................................................................................. 30

Bảng 1.7.

Ý kiến của HS về việc sử dụng ví dụ thực tế trong giờ học của GV............. 31

Bảng 1.8.

Đánh giá của HS về mức độ sử dụng một số PPDH của GV vào giờ
học............................................................................................................ 31

Bảng 2.1.

Bảng kết quả xác định các chỉ số của ấm nước trong dự án bếp Mặt
Trời ở Vĩnh Phúc ..................................................................................... 54

Bảng 3.1.

Bảng điểm đánh giá sản phẩm của từng nhóm do GV và HS đánh giá
................................................................................................................. 76

Bảng 3.2.

Bảng điểm đánh giá phần tuyên truyền của từng nhóm do GV và HS
đánh giá ................................................................................................... 76

Bảng 3.3.

Bảng điểm đánh giá sự chuyên cần của nhóm do GV đánh giá .............. 76

Bảng 3.4.

Bảng điểm đánh giá sự chuyên cần của cá nhân (Nhóm 1) do GV
đánh giá ................................................................................................... 77

Bảng 3.5.

Bảng tổng kết dự án ................................................................................. 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình PTBV của UNESCO, 2005 ..................................................................6
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình nhận thức các nội dung GDPTBV .......................................16
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động GDPTBV ...............................................18
Hình 2.1: Năng lượng mặt Trời .....................................................................................50
Hình 2.2: Buồng kính ....................................................................................................51
Hình 2.3: Dự án bếp Mặt Trời ở Vĩnh Phúc ..................................................................53
Hình 2.4: Bếp Mặt Trời hình hộp ..................................................................................55
Hình 2.5: Bếp Mặt Trời hình parabol ............................................................................56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngay từ cuối những năm 90 của thế kỉ trước, Đảng và nhà nước đã định hướng
xây dựng đất nước ta phát triển theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng
xã hội công bằng - dân chủ - văn minh. Sau gần 30 năm đổi mới đất nước, chúng ta đã
thu được những thành quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng làm nảy sinh nhiều
vấn đề cần giải quyết như: nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị khai phá quá
mức, có nguy cơ bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiều nơi; chất lượng nguồn
nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước. Hay nói
cách khác, nước ta đang trên con đường phát triển, nhưng đây chưa phải sự phát triển
bền vững. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các vấn đề trên chính là yếu tố con người.
UNESCO và cộng đồng quốc tế nói chung đều tin tưởng một trong những con
đường đi đến PTBV là thông qua giáo dục.
Liên Hiệp Quốc đã công bố 2005 - 2015 là thập kỷ của nền giáo dục vì sự Phát
triển bền vững. GDBV được định nghĩa là quá trình học dẫn đến kết quả là hình thành
nơi người học khả năng giải quyết vấn đề, trình độ hiểu biết về khoa học và xã hội và
những hành động hợp tác cần thiết để đảm bảo cho một xã hội công bằng, thịnh
vượng và môi trường trong lành.
Năm 2003, UNESCO được đề cử điều hành thập kỉ Giáo dục vì sự Phát triển
bền vững. Giáo dục là nền tảng cho sự PTBV, thông qua GDPTBV sẽ giúp học sinh
hiểu rõ hơn về thế giới mà các em đang sống, giải quyết sự phức tạp và quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau giữa các vấn đề đang đe dọa tương lai như nghèo đói, suy thoái môi
trường, dân số... từ đó làm thay đổi nhận thức, thói quen, hành vi và lối sống cần thiết
cho một tương lai bền vững. Như vậy việc đưa GDPTBV vào trong hệ thống giáo dục
quốc dân đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình PTBV nước ta hiện nay.
Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu.
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch thực hiện mục tiêu PTBV lĩnh vực giáo
dục và đào tạo đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Một trong tám mục tiêu
và nhiệm vụ cụ thể có đề cập đến “Giáo dục, nâng cao nhận thức, năng lực ứng phó với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi ro thiên tai”. Trong đó nêu rõ việc đưa kiến thức cơ bản
về bảo vệ môi trường, xây dựng các chương trình liên quan đến thích ứng với biến đổi
khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính.
Trong chương trình giáo dục tổng thể, giáo dục phát triển bền vững nói chung
và giáo dục môi trường nói riêng được đề cập đến rất nhiều trong chương trình môn
khoa học tự nhiên. “Ở trung học cơ sở, nội dung giáo dục khoa học tự nhiên tích hợp
các kiến thức, kỹ năng về Vật lý, Hóa học và Sinh học. Các kiến thức, kỹ năng này
được tổ chức theo các mạch nội dung (vật chất, sự sống, năng lượng, Trái Đất và bầu
trời), thể hiện các nguyên lý, quy luật chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự
đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng
bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận
dụng kiến thức khoa học tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên
một cách bền vững”.
Trong chương trình giáo dục tổng thể, môn Vật Lí là một trong ba nội dung
chính của môn Khoa học tự nhiên đối với học sinh THCS. Nghiên cứu chương trình
Vật lí ở THCS, tôi nhận thấy phần nhiệt học có khá nhiều nội dung có thể tổ chức
giáo dục phát triển bền vững vì nhiều vấn đề liên quan đến thực tiễn như nóng lên
toàn cầu, khí thải, động cơ ... Bằng kiến thức Vật lý được học như bức xạ nhiệt, động
cơ nhiệt, năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ... học sinh không chỉ lĩnh hội được tri
thức mà còn vận dụng được sáng tạo tri thức để từ đó đưa ra các giải pháp cũng như
các sáng kiến nâng cao khả năng giải quyết vấn đề liên quan đến môi trường.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu “Tổ chức dạy
học các kiến thức phần nhiệt học - Vật lý 8 theo định hướng giáo dục phát
triển bền vững”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tổ chức dạy học các kiến thức phần Nhiệt học - Vật lý 8 theo định hướng
GDPTBV
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: GDPTBV và tích hợp GDPTBV vào trong dạy học
phần Nhiệt học - Vật lý 8 THCS.
- Phạm vi nghiên cứu: Lí luận về GDPTBV, dạy học tích hợp, dạy học dự án,
quy trình tổ chức dạy học phần Nhiệt học - Vật lí lớp 8.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Điều tra thực trạng tích hợp GDPTBV vào trong dạy học Vật lý ở trường THCS.
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức HS cần đạt trong
phần Nhiệt học - Vật lý 8 làm cơ sở cho việc thiết kế tích hợp nội dung GDPTBV.
- Xác định các “địa chỉ” tích hợp GDPTBV trong dạy học phần Nhiệt học - Vật lý 8.
- Đề xuất quy trình tích hợp và biện pháp tổ chức GDPTBV trong dạy học phần
Nhiệt học - Vật lý 8.
- Xây dựng dự án dạy học phần Nhiệt học - Vật lý 8 tích hợp nội dung
GDPTBV.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng, hiệu quả của việc tích hợp
GDPTBV trong dạy học phần Nhiệt học - Vật lý 8.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, lí
luận dạy học Vật lí, các tài liệu về tổ chức dạy học theo định hướng GDPTBV.
- Nghiên cứu về thực tế việc tổ chức các tiến trình dạy học theo định hướng
PTBV cho HS ở trường THCS hiện nay.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học các kiến thức phần Nhiệt học - Vật lý 8 theo định hướng
GDPTBV thì sẽ góp phần giáo dục phát triển bền vững cho học sinh THCS.
7. Đóng góp của đề tài
- Đã đề xuất được quy trình nhận thức GDPTBV của HS và quy trình tổ chức
hoạt động GDPTBV trong dạy học phần Nhiệt học - Vật lý 8.
- Thiết kế và tổ chức được 01 dự án dạy học phần nhiệt học - Vật lý 8 theo
định hướng GDPTBV với mục đích giáo dục phát triển bền vững cho HS.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lí luận.
Chương 2: Thiết kế và tổ chức tiến trình dạy học theo định hướng GDPTBV.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Những ý tưởng về GDPTBV ban đầu được đề cập trong chương 36 Chương
trình Nghị sự 21 (UNICED – 1992) với tên gọi “Tăng cường giáo dục, đào tạo và
nhận thức của cộng đồng”. Chương này chỉ ra vai trò của giáo dục trong quá trình tìm
kiếm một cách thức phát triển theo hướng tôn trọng và bảo vệ môi trường tự nhiên,
chú trọng tầm quan trọng của công tác định hướng và định hướng lại giáo dục nhằm
tôn vinh các giá trị và hành vi tôn trọng môi trường; đồng thời vạch ra đường lối thực
hiện công tác đó [18].
Theo President's Council on Sustainable Development (PSDC, 1999):
“GDPTBV là một quá trình học tập có sự chọn lọc liên tục các kiến thứ, kỹ năng
nhằm dẫn đến sự cam kết của các công dân về trách nhiệm và hành động hợp tác để
tạo ra một xã hội sinh thái, kinh tế thịnh vượng và công bằng hơn cho các thế hệ hiện
tại và tương lai” [23]. Theo đó, PSDC nhấn mạnh đến sự hiểu biết các mối quan hệ
giữa các môn học, tư duy hệ thống, học tập suốt đời, thực hành kinh nghiệm học tập,
học tập dựa vào cộng đồng, công nghệ, quan hệ đối tác, sự tham gia của gia đình và
trách nhiệm cá nhân.
Theo Education for Sustainable Development (ESD): “GDPTBV là một quá
trình học tập (hoặc cách tiếp cận để giảng dạy) dựa trên những lý tưởng và nguyên
tắc làm nền tảng cho sự bền vững và liên quan đến tất cả các cấp và các loại học tập
để cung cấp giáo dục chất lượng và thúc đẩy con người phát triển bền vững - học để
biết , học được, học để cùng chung sống, học để làm và học hỏi để biến đổi bản thân
và xã hội” [22]. ESD nhấn mạnh đến lối học kết hợp liên ngành, học theo giá trị, học
có tư duy chứ không học thuộc lòng; sự tiếp cận đa phương pháp, đa hình thức vào
trong giờ học như: thơ, kịch, vẽ, tranh luận…; sự tham gia vào việc ra quyết định;
tiếp cận thông tin địa phương phù hợp vẫn hơn thông tin cấp quốc gia.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
1.2.1. Khái niệm phát triển bền vững
Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm “Chiến lược bảo tồn Thế giới” do Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


(IUCN), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo tồn Thiên
nhiên Thế giới (WWF) công bố với nội dung: "Sự phát triển của nhân loại không
thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất
yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học" [8].
Khái niệm “Phát triển bền vững” được định nghĩa trong báo cáo “Tương lai
chung của chúng ta” của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của
Liên Hợp Quốc (thường được gọi là “Ủy ban Brundtland” năm 1987) là “sự phát
triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” [3].
Nội hàm về PTBV được tái khẳng định ở Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi
trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Brazil) năm 1992 và được bổ sung,
hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở
Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002: “Phát triển bền vững” là quá trình
phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển,
gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ
môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi
trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên).
1.2.2. Ba trụ cột của phát triển bền vững
Trong bối cảnh toàn cầu hóa cùng với những hệ lụy của quá trình lấy tăng
trưởng kinh tế làm trọng tâm khuyến khích một xã hội tiêu thụ, dựa trên nền tảng
những phát minh công nghệ tiêu tốn năng lượng, tài nguyên và gây ô nhiễm, sự trốn
tránh trách nhiệm đối với thế hệ tương lai thông qua việc không nội bộ hóa các chi
phí môi trường và lạm dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên. Điều này đã đặt ra cho
cả nhân loại một câu hỏi lớn: “Làm thế nào để sự phát triển mang lại lợi ích cho
người dân, tăng trưởng kinh tế mà không gây ra hố ngăn cách giàu nghèo, bất ổn xã
hội, không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và hủy hoại môi trường, bảo đảm điều kiện
cho sự phát triển dài hạn, tính tới lợi ích cho các thế hệ sau”. Không có con đường
nào khác là phải đảm bảo sự phát triển bền vững, bởi vì không phát triển bền vững
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


loài người sẽ không có tương lai. Nếu ngày nay chúng ta thực hiện sự phát triển bền
vững, mỗi con người có ý thức và trách nhiệm tham gia vào quá trình phát triển bền
vững thì chắc chắn chúng ta sẽ đảm bảo cho các thế hệ tương lai những cơ hội và
triển vọng không ít hơn những gì mà hôm nay chúng ta đang có.
Từ nội hàm khái niệm PTBV do
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về
PTBV đưa ra tại Johannesburg (Nam
Phi - 2002) cho thấy PTBV gồm có 3
trụ cột chính là phát triển kinh tế, công
bằng xã hội và bảo vệ môi trường (hình
1.1). Theo PGS.TS Phạm Thị Thanh
Bình, nội dung cụ thể của các trụ cột
này gồm [7]:

Hình 1.1. Mô hình PTBV của UNESCO, 2005

- Về mặt kinh tế: PTBV về kinh tế gồm một số nội dung cơ bản: Một là, giảm
dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông qua công nghệ tiết kiệm
và thay đổi lối sống; Hai là, thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh
học và môi trường; Ba là, bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống,
dịch vụ y tế và giáo dục; Bốn là, xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối; Năm là, công nghệ
sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng lượng
đã sử dụng).
- Về mặt xã hội: PTBV về xã hội chú trọng vào sự công bằng và xã hội luôn cần
tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người, cố gắng cho tất cả mọi
người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được.
PTBV về xã hội gồm một số nội dung chính: Một là, ổn định dân số, phát triển nông
thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị; Hai là, giảm thiểu tác động xấu của môi trường
đến đô thị hóa; Ba là, nâng cao học vấn, xóa mù chữ; Bốn là, bảo vệ đa dạng văn hóa;
Năm là, bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới; Sáu là, tăng cường sự
tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định.
- Về môi trường: PTBV về môi trường đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa
bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi
ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con
người và các sinh vật sống trên trái đất. PTBV về môi trường gồm những nội dung cơ
bản: Một là, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo; Hai
là, phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái; Ba là, bảo vệ đa dạng
sinh học, bảo vệ tầng ôzôn; Bốn là, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính;
Năm là, bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm; Sáu là, giảm thiểu xả thải, khắc
phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi
trường những khu vực ô nhiễm…
Như vậy, PTBV đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ và phát triển hài hòa đồng
thời cả 3 lĩnh vực sinh thái, kinh tế và xã hội. Tức là khi muốn đẩy mạnh phát triển
kinh tế thì cần phải xem tác động của chúng tới các mục tiêu sinh thái (bảo vệ môi
trường và tự nhiên), tới sự công bằng xã hội có nằm trong giới hạn cho phép hay
không. Bởi không thể tiến hành tăng trưởng kinh tế nếu sự tăng trưởng này làm tổn
hại đến môi trường, làm biến đổi thiên nhiên; không thể có công bằng xã hội nếu
không đảm bảo được sự bền vững và cân bằng sinh thái cần thiết của các hệ sinh thái
trên Trái Đất…
1.2.3. Mục tiêu phát triển bền vững
Ngày 25/09/2015, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua Chương trình
Nghị sự 2030 về PTBV (LHQ, 2015). Trọng tâm của Chương trình Nghị sự 2030 là
17 mục tiêu PTBV. Đích đến của 17 mục tiêu PTBV nhằm đảm bảo cuộc sống bền
vững, hòa bình, thịnh vượng và công bằng cho tất cả mọi người trong hiện tại và
tương lai [19].
(1) Xóa nghèo - Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi.
(2) Không còn nạn đói - Chấm dứt tình trạng thiếu đói, bảo đảm an ninh lương
thực và cải thiện dinh dưỡng, thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
(3) Sức khỏe tốt và cuộc sống hạnh phúc - Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và
tăng cường phúc lợi cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi.
(4) Giáo dục Chất lượng - Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng,
toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.
(5) Bình đẳng giới - Đạt được bình đẳng giới và tạo tính chủ động cho tất cả
phụ nữ và trẻ em gái.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


(6) Nước sạch và Vệ sinh - Đảm bảo sự sẵn có, quản lý bền vững nước và vệ
sinh cho tất cả mọi người.
(7) Năng lượng sạch và Giá hợp lý - Bảo đảm sự tiếp cận nguồn năng lượng trong
khả năng chi trả, tin cậy, bền vững và hiện đại cho tất cả mọi người.
(8) Tăng trưởng Kinh tế và Việc làm Bền vững - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
bền vững, toàn diện, liên tục, tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả
mọi người.
(9) Công nghiệp, Đổi mới và Hạ tầng - Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng
chống chịu, thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện và bền vững và tăng cường đổi mới.
(10) Giảm bất bình đẳng - Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia.
(11) Thành phố và Cộng đồng bền vững - Xây dựng các đô thị và cộng đồng
dân cư toàn diện, an toàn, có khả năng chống chịu và bền vững.
(12) Tiêu dùng và Sản xuất có Trách nhiệm - Đảm bảo mô hình sản xuất và tiêu
dùng bền vững.
(13) Hành động Bảo vệ Khí hậu -Triển khai các hành động khẩn cấp nhằm ứng
phó với biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu.
(14) Cuộc sống dưới Nước - Bảo tồn và sử dụng một cách bền vững các đại
dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững.
(15) Cuộc sống trên Mặt đất - Bảo vệ, phục hồi và thúc đẩy sử dụng bền vững
các hệ sinh thái trên bề mặt đất, quản lý rừng bền vững, chống lại tình trạng sa mạc
hóa, ngăn chặn và phục hồi tình trạng suy thoái đất và ngăn chặn những tổn thất về đa
dạng sinh học.
(16) Xã hội Hòa bình, Công bằng và Thể chế Vững chắc - Thúc đẩy các xã hội
hòa bình và có tính bao trùm vì phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý
cho tất cả mọi người và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và
toàn diện ở mọi cấp độ.
(17) Quan hệ Đối tác Toàn cầu - Tăng cường các phương thức triển khai và làm
mới mối quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.3. Cơ sở lý luận về giáo dục phát triển bền vững
1.3.1. Khái niệm giáo dục phát triển bền vững
Nhìn nhận từ góc độ tổng quát, các nhà khoa học đã đưa ra những điểm chung
từ một số quan niệm về giáo dục phát triển bền vững và giáo dục vì sự phát triển bền
vững ở những góc độ khác nhau như sau:
GDPTBV là “sự không ngừng tinh lọc kiến thức và kĩ năng để đào tạo những
công dân có hiểu biết, cam kết có những hành động cá nhân và tập thể có trách
nhiệm mà điều đó sẽ dẫn đến một xã hội lành mạnh về sinh thái, thịnh vượng và đồng
đều về kinh tế vì các thế hệ hiện tại và tương lai” [5].
GDPTBV là “quá trình học suốt đời để tạo ra những công dân có hiểu biết, có
kĩ năng giải quyết các vấn đề một cách sáng tạo, xóa mù chữ về khoa học và xã hội,
cam kết tham gia vào các hoạt động cá nhân và tập thể một cách có trách nhiệm.
Những hành động này sẽ giúp cho việc đảm bảo có được một tương lai lành mạnh về
môi trường, thịnh vượng về kinh tế” [5].
GDPTBV theo cách hiểu được UNESCO nêu ra như sau: “GDPTBV trao quyền
cho người học, giúp người học đưa ra các quyết định phù hợp và có trách nhiệm đối
với sự toàn vẹn về môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo dựng một xã hội
công bằng cho thế hệ hiện tại và tương lai trong khi tôn trọng sự đa dạng văn hoá.
GDPTBV là quá trình học tập suốt đời và là một phần của giáo dục có chất lượng.
GDPTBV là giáo dục tích hợp và tạo sự chuyển biến, theo đó, chú trọng nội dung và
kết quả học tập, phương pháp và môi trường học tập. GDPTBV đạt được mục tiêu
đặt ra thông qua việc chuyến biến xã hội” [3]
Dưới góc nhìn của giáo dục hiện đại, GDPTBV là một khái niệm động, nó chứa
đựng cách nhìn mới, giúp con người ở mọi lứa tuổi đảm nhận trách nhiệm tạo dựng
và tận hưởng một tương lai bền vững. Không phải ngẫu nhiên trong Chương trình
nghị sự cho thế kỉ XXI (Agenda 21), Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất (1992) tại Rio
de Janeiro đã khẳng định ý nghĩa lớn lao của GDPTBV, bởi vì, giáo dục “mở ra cho
tất cả mọi người cơ hội giáo dục, cho phép họ tiếp thu được các tri thức và các giá trị
cũng như học được các phương thức, hành động và phong cách sống cần thiết cho
một tương lai đáng sống và sự thay đổi xã hội một cách tích cực”. Do đó, nó đòi hỏi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


sự cần thiết phải đưa các vấn đề PTBV quan trọng như: Biến đổi khí hậu, đa dạng
sinh học, bình đẳng giới, đa dạng văn hóa…vào quá trình giảng dạy và học tập; đòi
hỏi các phương pháp giảng dạy và học tập phải có sự thay đổi từ “lấy giáo viên làm
trung tâm” theo PPDH truyền thống sang “lấy người học làm trung tâm”, từ đó trang
bị cho người học với các kiến thức, kỹ năng và giá trị để giải quyết các vấn đề xã hội,
môi trường và những thách thức kinh tế của thế kỷ 21.
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục phát triển bền vững
Mục đích của GDPTBV là nhằm thay đổi hành vi tạo nên xã hội bền vững cho
tất cả mọi người trên cơ sở kết nối kinh tế xã hội, môi trường, văn hoá thông qua sự
tác động tới mọi mặt của đời sống xã hội với mục tiêu tích hợp các giá trị PTBV vào
trong tất cả các lĩnh vực học tập. Tầm nhìn của GDPTBV là một thế giới mà ở đó tất cả
mọi người đều có cơ hội được hưởng lợi từ giáo dục, học tập các giá trị, hành vi và cách
sống tiến tới một tương lai bền vững. Sự chuyển biến này thể hiện ở các mục tiêu:
- Nâng cao vai trò trung tâm của giáo dục và học tập trong bối cảnh chung của
PTBV;
- Xây dựng mạng lưới và các liên kết, trao đổi giữa các bên tham gia trong giáo
dục vì phát triển bền vững;
- Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong giáo dục vì phát triển bền vững;
- Phát triển chiến lược củng cố tiềm năng giáo dục vì phát triển bền vững ở tất
cả các cấp.
1.3.3. Nội dung của giáo dục phát triển bền vững
Các nội dung cơ bản trong Giáo dục vì PTBV bao gồm:
a) Các nội dung về văn hóa xã hội
- Quyền con người: Tôn trọng các quyền của con người là một nhân tố tối cần
thiết cho PTBV. GDPTBV phải trang bị cho con người ý thức được quyền đòi hỏi
được sống trong một môi trường bền vững.
- Hoà bình và an ninh: Được sống trong một môi trường hoà bình và an ninh là
nhân tố hết sức quan trọng đối với sự phát triển của con người. GDPTBV phải tìm kiếm
và phát triển các giá trị và kĩ năng xây dựng hoà bình trong nhận thức của nhân loại như
đã khắc ghi trong Hiến chương Liên Hợp Quốc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Bình đẳng giới: Bình đẳng giới trong giáo dục là một nội dung của GDPTBV
và cũng là mục tiêu đầu tiên trong số 6 mục tiêu của Khuôn khổ Hành động Dakar Giáo dục cho Mọi người - dự kiến đạt được vào năm 2005. Các vấn đề về giới phải
được lồng ghép vào các quá trình lập kế hoạch giáo dục - từ lập kế hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng cho đến phát triển tài liệu và các quá trình giảng dạy. Trong khuôn khổ
GDPTBV, sự tham gia đầy đủ và bình đẳng của phụ nữ là nhân tố quan trọng, một là để
đảm bảo truyền tải các thông điệp GDPTBV bình đẳng và phù hợp; hai là để tạo cơ hội
tốt nhất cho việc thay đổi hành vi vì sự phát triển bền vững của thế hệ tương lai.
- Đa dạng văn hoá và hiểu biết về giao thoa văn hoá: Học tập là cơ hội lí tưởng
nhất để thực hiện và làm sâu sắc hơn sự hiểu biết và lòng tôn trọng đối với sự đa
dạng. Kiến thức bản địa là một kho tàng về tính đa dạng và là một nguồn hỗ trợ chủ
yếu trong quá trình nhận thức về môi trường và trong cách thức sử dụng chúng sao
cho có lợi nhất cho thế hệ hôm nay và mai sau. Đưa những kiến thức này vào quá
trình học tập sẽ làm tăng mối liên hệ giữa nhà trường và cộng đồng. Việc sử dụng
tiếng địa phương trong giáo dục cùng với những thứ tiếng khác là một nhân tố quan
trọng trong quá trình đánh giá và sử dụng những gì có thể học được trực tiếp từ cuộc
sống hàng ngày và từ cộng đồng địa phương.
- Sức khoẻ: Các vấn đề liên quan đến phát triển, môi trường và sức khoẻ có mối
liên hệ mật thiết với nhau. Sức khoẻ yếu sẽ hạn chế sự phát triển kinh tế và xã hội,
gây ra một chu kì bất lợi dẫn đến việc sử dụng một cách không bền vững các nguồn
tài nguyên và làm cho môi trường xuống cấp. Những người dân khoẻ mạnh và một
môi trường an toàn là những điều kiện tiên quyết của PTBV. Môi trường học đường
bản thân nó cũng phải lành mạnh và an toàn. Nhà trường không chỉ đóng vai trò là
các trung tâm học tập và giáo dục mà còn phải phối hợp với gia đình và cộng đồng
tích cực hỗ trợ cung cấp các dịch vụ và các hình thức giáo dục cần thiết về sức khoẻ.
- HIV/AIDS: Đại dịch HIV/AIDS ngày một phát triển với tốc độ nhanh ở Châu
Á, đang đe doạ sự PTBV và các quá trình giáo dục. Vấn đề cấp thiết hiện nay đối với
Việt Nam là thu thập và phân tích thông tin về những ảnh hưởng tiềm tàng của
HIV/AIDS đối với giáo dục và PTBV. Giáo dục là một trong những hi vọng lớn nhất
thúc đẩy sự thay đổi về hành vi và hợp tác diệt trừ đại dịch này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Thể chế: Ở tất cả các cấp từ địa phương, quốc gia và quốc tế, PTBV sẽ được
thúc đẩy một cách tốt nhất tại những nơi có cơ cấu thể chế rõ ràng, minh bạch và
đóng góp to lớn vào quá trình xây dựng chính sách. Một cơ cấu như vậy sẽ tạo cơ hội
tốt nhất cho GDPTBV được đơm hoa kết trái xét trên khía cạnh có sự đóng góp và
tham gia đầy đủ của mọi người dân vào quá trình phát triển các thước đo PTBV và
các thể chế tốt. Vì lẽ đó, GDPTBV sẽ giúp cho việc xây dựng nội dung của thể chế.
b) Các nội dung về môi trường
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên (nước, năng lượng, nông nghiệp và đa dạng sinh
học): Được xây dựng dựa trên kinh nghiệm giáo dục môi trường hơn 30 năm qua,
GDPTBV phải tiếp tục phát huy tầm quan trọng của nó trong việc đón đầu một
chương trình PTBV có quy mô lớn. Đặc biệt xem xét chúng trong mối quan hệ với
các vấn đề kinh tế, xã hội sẽ giúp cho người học có thể áp dụng những phương pháp
mới trong bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của thế giới, những thứ thiết yếu
cho sự phát triển và sống còn của con người.
- Biến đổi khí hậu: GDPTBV phải mang lại cho người học một nhận thức về
nhu cầu cần phải có sự thống nhất toàn cầu và cần phải có những biện pháp mạnh
nhằm giảm thiểu những nguy hại đối với bầu khí quyển và kiểm soát những tác động
có hại của hiện tượng thay đổi khí hậu. Nghị định thư Kyoto được Liên Hợp Quốc
thông qua vào năm 1992 đã nhận được sự cam kết của 160 quốc gia về giảm thiểu
lượng khí thải. Tuy nhiên, Nghị định này vẫn chưa được thông qua bởi chính các
quốc gia phải chịu trách nhiệm về 25% lượng khí các-bon thải ra trên toàn cầu. Giáo
dục vì PTBV chính là một phương tiện chủ yếu để xây dựng một cơ chế vận động
toàn cầu giúp cho các hoạt động đạt được hiệu quả.
- Phát triển nông thôn: Thất học, bỏ học, mù chữ và bất bình đẳng giới trong
giáo dục có tỉ lệ rất cao tại các vùng nông thôn, cũng tương tự như tỉ lệ đói nghèo. Sự
mất cân đối giữa thành thị và nông thôn về đầu tư cho giáo dục, về chất lượng dạy và
học đang ngày một lớn và cần được điều chỉnh. Do đó, các hoạt động giáo dục phải
gắn với những nhu cầu cụ thể về kĩ năng và năng lực nắm bắt các cơ hội kinh tế, cải
thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư nông thôn. Một
cách tiếp cận giáo dục đa ngành với sự tham gia của người dân thuộc mọi lứa tuổi
trong mọi hình thức giáo dục chính quy và không chính quy là cần thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Đô thị hoá bền vững: Các thành phố đang đối diện với những thay đổi kinh tế xã hội mang tính toàn cầu như toàn cầu hoá, làm tăng vị thế của các thành phố trong
PTBV. Theo đó, một thực tế hiển nhiên là các thành phố phải đối mặt với những
thách thức tiềm tàng của PTBV nhưng đồng thời cũng nắm bắt được những cơ hội
đầy hứa hẹn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện môi trường ở địa
phương, quốc gia và quốc tế.
- Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: PTBV bị thách thức ở những nơi mà cộng
đồng dân cư đang phải gánh chịu hay bị đe doạ bởi thiên tai. Các kinh nghiệm và
chương trình trước đây cho thấy những tác động hết sức to lớn và tích cực của giáo
dục đối với việc giảm nhẹ nguy cơ thảm hoạ, thiên tai. Ví dụ giáo dục trẻ em biết
cách đối phó trong trường hợp có lũ lụt, các nhà lãnh đạo học cách cảnh báo kịp thời
cho nhân dân và toàn thể xã hội học cách đề phòng trong trường hợp có thiên tai xảy
ra. Giáo dục và kiến thức mà giáo dục mang lại đã cung cấp cho xã hội những chiến
lược và phương pháp tự cứu và giảm thiểu rủi ro.
c) Các nội dung về kinh tế
- Giảm nghèo: Đây là khái niệm tổng quát, hướng các cam kết quốc tế tới sự
phát triển trong khuôn khổ các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ. Công cụ cơ bản của
quá trình lập kế hoạch cảnh quan kế hoạch và thực hiện giảm nghèo chính là các văn
bản chiến lược giảm nghèo. Xuất phát từ quan điểm PTBV, giảm nghèo là mối quan
tâm cơ bản của nhân tố kinh tế nhưng chúng phải được hiểu trong mối tương quan
với các nhân tố khác đó là xã hội, môi trường và văn hoá. Hay nói cách khác các mối
quan tâm thuộc phương diện kinh tế, tuy là chìa khoá của PTBV nhưng lại là một
nhân tố cấu thành hơn là một mục tiêu tổng quát.
- Tinh thần và trách nhiệm tập thể: Phát triển quyền lực kinh tế và những ảnh
hưởng về mặt chính trị của các tập đoàn lớn sẽ huỷ hoại những tác động và khả năng
đóng góp và sự PTBV. Các vấn đề về thương mại đa phương đang có những ảnh
hưởng to lớn đối với PTBV và GDPTBV phải xây dựng nhận thức của các lực lượng
tài chính và kinh tế này, làm cho người học có khả năng nâng cao trách nhiệm công
dân và tăng cường các hình thức hoạt động thương mại một cách có ý thức và trách
nhiệm. Hiệp ước Toàn cầu, một công cụ quốc tế do Tổng Thư kí LHQ để ra đã cung
cấp một khung hành động giúp thúc đẩy quyền và trách nhiệm tập thể của công dân,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


mang các công ty lại gần hơn với các cơ quan LHQ, các tổ chức lao động và toàn thể
xã hội nhằm hỗ trợ thực hiện các nguyên tắc thuộc các lĩnh vực nhân quyền, lao động
và môi trường.
- Kinh tế thị trường: Nền kinh tế thị trường toàn cầu hiện nay đã và đang không
góp phần bảo vệ môi trường và gần một nửa người dân trên toàn thế giới không được
hưởng lợi từ nền kinh tế này. Một thách thức cơ bản hiện nay là làm thế nào để tạo ra
các hệ thống thể chế toàn cầu sao cho vừa hiệu quả về kinh tế, vừa bảo vệ được môi
trường mà vẫn đạt được mục tiêu bình đẳng. Hơn nữa, cần phải thúc đẩy một cuộc
cách mạng công nghệ nhằm tăng cường đáng kể tính hiệu quả trong sử dụng các
nguồn năng lượng, sử dụng các nguồn năng lượng có thể phục hồi, tái chế và giảm
lượng chất thải. Bản thân giáo dục là một phần của hệ thống kinh tế đồ sộ và chịu sự
tác động của các quy luật cung và cầu, của các hạn mức thuế và các lực lượng kinh tế
khác. Nó cũng có vai trò trong một môi trường có tính quy luật đặc biệt. Để Giáo dục
vì PTBV tìm thấy chỗ đứng của nó trong các hàng hoá giáo dục, nhằm đáp ứng yêu
cầu của các thế lực thị trường thì điều quan trọng là phải tác động đến các quy luật và
chức năng hoạt động của thị trường.
1.3.4. Năng lực chủ chốt cho giáo dục phát triển bền vững
Năng lực mô tả những biểu hiện cụ thể mà các cá nhân cần để hành động và tự
tổ chức trong những tình huống và bối cảnh phức tạp khác nhau. Các biểu hiện này
gồm các yếu tố nhận thức, tình cảm, ý chí và động lực; vì thế giữ vai trò tương tác
giữa kiến thức, khả năng và kỹ năng, động lực và thiên hướng tình cảm. Năng lực
không thể dạy được mà chỉ có thể được tự thân HS phát triển. Năng lực học được qua
hành động, qua trải nghiệm và tự liên hệ bản thân (UNESCO, 2015; Weinert, 2001).
Các năng lực chủ chốt đại diện cho các năng lực nền tảng cần thiết cho mọi HS
thuộc mọi độ tuổi trên toàn thế giới (được phát triển phù hợp với từng độ tuổi). Các năng
lực chủ chốt có thể được hiểu là có tính tác động ngang, đa chức năng và độc lập về bối
cảnh. Năng lực chủ chốt tuy không thay thế các năng lực cụ thể cần thiết để thực hiện
thành công các hành động trong bối cảnh, tình huống cụ thể, nhưng lại bao hàm các năng
lực này và được mô tả ở mức độ bao quát hơn (Rychen, 2003; Weinert, 2001).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


GDPTBV có thể phát triển các năng lực chủ chốt nền tảng cần cho PTBV và
liên quan đến tất cả các mục tiêu PTBV [12].
Năng lực tư duy hệ thống: khả năng nhận định và thấu hiểu các mối quan hệ;
phân tích các hệ thống phức tạp; tư duy cách tích hợp các hệ thống vào những lĩnh
vực và quy mô khác nhau; và đối phó với tình trạng bất ổn định.
Năng lực dự đoán: khả năng hiểu và đánh giá những kịch bản tương lai đa dạng
có thể xảy ra, chắc chắn xảy ra và được mong đợi sẽ xảy ra; khả năng tầm nhìn riêng
về tương lai; ứng dụng nguyên tắc đề phòng; đánh giá hậu quả các hành động; đương
đầu với các rủi ro và thay đổi.
Năng lực chuẩn hóa: khả năng hiểu và phản ánh các chuẩn mực và giá trị làm
nền tảng cho hành động của một người; đàm phán các giá trị, nguyên tắc, mục đích,
mục tiêu của sự bền vững trong bối cảnh có các mâu thuẫn về lợi ích và trao đổi qua
lại, các kiến thức và mâu thuẫn không rõ ràng.
Năng lực chiến lược: khả năng cùng phát triển và triển khai các hành động sáng tạo
nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ở mức độ địa phương và xa hơn nữa.
Năng lực hợp tác: khả năng học hỏi từ người khác; hiểu và tôn trọng nhu cầu,
quan điểm và hành động của người khác (thông cảm); hiểu, liên hệ được và đồng cảm
với người khác (lối lãnh đạo thấu hiểu); giải quyết các mâu thuẫn trong nhóm; tạo
điều kiện giải quyết vấn đề trên tinh thần hợp tác và tham gia.
Năng lực tư duy phản biện: Khả năng đặt câu hỏi về các chuẩn mực, thực hành
và ý kiến; phản ánh giá trị, quan điểm và hành động của bản thân; thể hiện quan điểm
về phát triển bền vững.
Năng lực tự ý thức: khả năng phản ánh vai trò của bản thân trong cộng đồng và
xã hội toàn cầu; tiếp tục đánh giá và cổ vũ cho hành động của bản thân; giải quyết
cảm xúc và mong muốn của bản thân.
Năng lực giải quyết vấn đề tích hợp: Khả năng chung có thể áp dụng các khung
giải quyết vấn đề khác nhau để tăng tính phức tạp của các vấn đề về bền vững và nhằm
đưa ra các phương án giải quyết khả thi, toàn diện và công bằng giúp thúc đẩy sự phát
triển bền vững và lồng ghép được các năng lực đã kể trên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×