Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý vốn tại quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ MAI HOÀNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ
PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


TÔ MAI HOÀNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN TẠI QUỸ
PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ LÝ

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin số liệu được
thu thập và trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày

tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Tô Mai Hoàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii



LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết
hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng
của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới
quý thầy (cô) giáo, và các cán bộ công chức Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi. Đặc
biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Tiến sỹ Phạm Thị Lý là
người trực tiếp hướng dẫn khoa học.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các đồng nghiệp, các Sở - Ban Ngành, các Ban Quản lý dự án, đơn vị thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự
án trên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để hoàn thành
khoá học và thực hiện thành công luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 10 năm 2019

Tác giả luận văn

Tô Mai Hoàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài .............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
TẠI QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT ............................................................. 7
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất.......................... 7
1.1.1. Lý luận chung về vấn đề Quản lý vốn Quỹ Phát triển đất ....................... 7
1.1.2. Nội dung quản lý vốn hoạt động Quỹ Phát triển đất .............................. 16
1.1.3. Nguyên tắc quản lý vốn của Quỹ Phát triển đất ..................................... 17
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn Quỹ Phát triển đất .... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề quản lý vốn Quỹ Phát triển đất .................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý vốn Quỹ Phát triển đất ở một số địa phương khác19
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên........................................... 22
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 24
2.2. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng.......................................... 24
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu ............................................. 24
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................... 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

2.2.3. Công cụ phân tích thông tin, số liệu ....................................................... 29
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 29
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH
THÁI NGUYÊN .................................................................................... 32
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ............................................................... 32
3.1.1. Giới thiệu tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 32
3.1.2. Giới thiệu Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên .................................... 38
3.2. Nội dung quản lý vốn hoạt động tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................... 45
3.2.1. Quản lý trong khâu lập kế hoạch vốn và kế hoạch ứng vốn của Quỹ
Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 45
3.2.2. Quản lý trong khâu thực hiện kế hoạch ứng vốn cho các dự án của Quỹ
Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 54
3.2.3. Quản lý thanh, quyết toán vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái
Nguyên......................................................................................................... 90
3.2.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên94
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình quản lý của Quỹ Phát triển đất tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................ 97
3.3.1. Nhân tố vĩ mô .......................................................................................... 97
3.3.2. Nhân tố vi mô ........................................................................................103
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................. 105
3.4.1. Những ưu điểm đã đạt được cần phát huy............................................105
3.4.2. Những tồn tại cần khắc phục.................................................................106
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ
PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN ................................... 109
4.1. Phương hướng phát triển Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên .......... 109
4.1.1. Phương hướng phát triển Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên ..........109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v

4.1.2. Mục tiêu phát triển Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên....................109
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng Quỹ Phát
triển đất tỉnh Thái Nguyên .................................................................... 110
4.2.1. Hoàn thiện và kiện toàn cơ chế, chính sách trong khâu lập kế hoạch vốn
và phân bổ ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên cho các đợn vị, tổ
chức............................................................................................................110
4.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường chất lượng công tác quản lý ứng vốn, thanh
quyết toán vốn ứng đúng hạn, đúng nguyên tắc cho các tổ chức, địa
phương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .....................................................111
4.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường năng lực giám sát, thanh tra, kiểm tra quá
trình sử dụng, quản lý vốn ứng của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên tại
các tổ chức và địa phương .........................................................................112
4.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả công tác thu hồi vốn ứng tại các tổ
chức và địa phương có dư nợ vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái
Nguyên.......................................................................................................115
4.3. Kiến nghị .............................................................................................. 116
4.3.1. Kiến nghị với các Cơ quan Quản lý nhà nước .....................................116
4.3.2. Kiến nghị với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..........................................................................116
4.3.3. Kiến nghị với các tổ chức, đơn vị nhận và sử dụng vốn ứng ..............117
KẾT LUẬN ................................................................................................ 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 122
PHỤ LỤC 01 .............................................................................................. 125

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyễn nghĩa

BQL

: Ban quản lý

BQLDA

: Ban quản lý dự án

CĐT

: Chủ đầu tư

ĐVT

: Đơn vị tính

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐƯV

: Hợp đồng ứng vốn

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTKT

: Hạ tầng kỹ thuật

KBNN

: Kho bạc nhà nước

KTXH

: Kinh tế xã hội

NTXD

: Nhà thầu xây dựng

NS

: Ngân sách

NSNN

: Ngân sách nhà nước

SL

: Sản lượng

UBMTTQVN

: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

UBND

: Ủy ban nhân dân

VĐT

: Vốn đầu tư

VĐT XDCB

: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

XDHT

: Xây dựng hạ tầng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách các đơn vị sử dụng vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................... 27
Bảng 3.1: Bảng cơ cấu đất đai tỉnh Thái Nguyên năm 2018 .......................... 35
Bảng 3.2 : Bảng phân bố dân cư ..................................................................... 38
Bảng 3.3: Trình độ và độ tuổi cán bộ Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên .. 44
Bảng 3.4 : Kế hoạch ứng vốn theo đơn vị năm 2015...................................... 49
Bảng 3.5: Kế hoạch ứng vốn năm 2016 .......................................................... 52
Bảng 3.6: Kế hoạch ứng vốn Quỹ Phát triển đất năm 2017 ........................... 53
Bảng 3.7: Tình hình kiểm tra đánh giá dự án đề nghị ứng vốn ...................... 58
trong giai đoạn năm 2015 – 2017.................................................................... 58
Bảng 3.8: Tình hình ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất năm 2015 ....................... 63
Bảng 3.9: Tình hình ứng vốn năm 2016 ......................................................... 66
Bảng 3.10: Tình hình ứng vốn năm 2017 ....................................................... 68
Bảng 3.11: Bảng so sánh kết quả công tác ứng vốn giai đoạn 2015-2017 ..... 70
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất
tỉnh Thái nguyên ................................................................................... 73
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra, giám sát sử dụng vốn ứng tại các đơn vị tổ chức
giai đoạn 2015 - 2017........................................................................... 80
Bảng 3.14: Tình hình thu hồi vốn ứng giai đoạn 2015 - 2017 ........................ 88
Bảng 3.15: Tình hình quyết toán phí ứng vốn của dự án Đầu tư xây dựng Khu
dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái nguyên ....... 93
Bảng 3.16: Bảng báo cáo thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát Quỹ qua
các năm 2015-2017 ............................................................................... 96
Bảng 3.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá của các tổ chức về thủ tục ứng vốn .. 104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân loại vốn cố định của tổ chức .................................................... 9
Hình 1.2: Phân loại vốn lưu động ................................................................... 10
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 33
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................... 38
Hình 3.3: Chu trình hoạt động của vốn thuộc Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................. 42
Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên45
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ trọng vốn ứng cho các dự án năm 2015 ........................ 64
Hình 3.6: Biểu đồ tỷ trọng vốn ứng cho các lĩnh vực năm 2015 .................... 64
Hình 3.7: Biểu đồ tỷ trọng ứng vốn cho các dự án năm 2016 ........................ 67
Hình 3.8: Biểu đồ tỷ trọng ứng vốn các dự án của Quỹ Phát triển đất tỉnh
Thái Nguyên năm 2017 ......................................................................... 69
Hình 3.9: Biểu đồ tỷ trọng ứng vốn các lĩnh vực của Quỹ Phát triển đất tỉnh
Thái Nguyên năm 2017 ......................................................................... 69
Hình 3.10:Biểu đồ so sánh tình hình ứng vốn qua các năm 2015-2017 ......... 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Những năm gần đây Thái Nguyên đã trở thành một trong những địa
phương có chỉ số thu hút đầu tư nước ngoài cao của Miền bắc. Tuy nhiên, quá
trình phát triển đó đã tạo ra một áp lực rất lớn lên hạ tầng kinh tế xã hội của
tỉnh, trong đó phải kể đến quá trình công nghiệp hóa kinh tế địa phương diễn
ra nhanh chóng, khiến nhu cầu mở rộng các cụm, khu công nghiệp cũ cũng
như xây dựng các cụm và khu công nghiệp mới, phục vụ nhu cầu hạ tầng cho
phát triển kinh tế, bên cạnh đó tốc độ tăng dân số và đô thị hóa diễn ra nhanh
chóng làm cho nhu cầu mở rộng diện tích thành phố càng trở nên bức thiết,
việc tạo quỹ đất sạch phục vụ phát triển hạ tầng kinh tế xã hội đảm bảo an
ninh quốc phòng trở thành một vấn đề nổi cộm và cấp thiết. Hiểu rõ tầm quan
trọng của hoạt động giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ phát triển
kinh tế xã hội của địa phương. Trong những năm vừa qua chính quyền và các
cơ quan chức năng của tỉnh Thái Nguyên đã có những chủ trương và hành
động tích cực trong công tác giải phóng mặt bằng, tạo lập quỹ đất sạch phục
vụ phát triển kinh tế xã hội.
Một trong những quyết sách quan trọng thể hiện sự quan tâm tới công tác
tạo lập quỹ đất sạch cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương chính là
việc thành lập cơ quan chuyên trách có nhiệm vụ ứng vốn cho hoạt động giải
phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Thực hiện chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số
40/2012/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Quy chế mẫu về quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất. Ngày 22/12/2010 Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 3135/QĐ-UBND về việc
thành lập Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên. Theo đó ngày 02/11/2012
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND quy định điều lệ
tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

Nguyên. Có thể nói Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên ra đời với chức năng
chính là tiếp nhận vốn từ Ngân sách nhà nước và một số nguồn khác để ứng
vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ đầu tư tạo lập quỹ đất sạch phục vụ
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Hoạt động của Quỹ trong những năm qua đã đóng góp quan trọng vào
việc phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
tuy nhiên quá trình hoạt động của Quỹ cũng gặp rất nhiều khó khăn hạn chế
xuất phát từ quá trình quản lý và sử dụng vốn của Quỹ, dẫn đến việc khai thác
sử dụng của Quỹ vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Việc nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng vốn của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên vừa có ý
nghĩa thời sự vừa mang ý nghĩa lý luận thực tiễn sâu sắc, trong đó vai trò
quản lý và định hướng hoạt động của Đảng bộ, Chính quyền và các sở ban
ngành của địa phương là rất quan trọng.
Trên thực tế, hiện nay vấn đề thu hồi đất đai cũng như di chuyển tài
sản thực hiện dự án là một vấn đề hết sức phức tạp và nan giải. Từ xa xưa đất
đai đã là một tư liệu sản xuất quan trọng bậc nhất của con người trong việc
tạo ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân và xã hội, ngày nay khi dân số
ngày càng tăng, đất đai ngày càng thu hẹp giá trị đất đai mỗi ngày một lên cao
thì việc quản lý nhà nước đối với đất đai lại càng khó khăn.
Nếu không có những chính sách hợp lý thì nhà nước sẽ không đáp ứng
được chức năng đảm bảo an sinh xã hội, nếu không quan tâm tới lợi ích của
nhân dân khi thực hiện các chính sách về đất đai thì sẽ làm nảy sinh nhiều vấn
đề như khiếu nại, tố cáo, biểu tình hay chống đối lại chính quyền gây mất an
ninh, ổn định xã hội. Từ thực trạng trên cùng với những kiến thức lý luận
được đào tạo trong nhà trường kết hợp với những kinh nghiệm thực tế có
được trong quá trình công tác thực tiễn, với mong muốn đóng góp những đề
xuất về giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả trong khai thác và sử dụng
của Quỹ Phát triển đất địa phương, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

“Tăng cường quản lý vốn tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích tình hình thực tế công tác quản lý và
sử dụng vốn của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên, từ đó nhận thấy các
hạn chế và ưu điểm trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn tại Quỹ Phát triển
đất tỉnh Thái Nguyên, qua đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý và sử
dụng vốn hoạt động của các Quỹ Phát triển đất, qua đó góp phần vào sự phát
triển KT-XH của tỉnh Thái Nguyên cũng như trên toàn quốc.
Hoàn thiện hơn hệ thống lý luận kết hợp với thực tiễn về việc tạo lập và
sử dụng có hiệu quả các Quỹ Phát triển đất đại phương.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Tổng quan những lý luận liên quan đến công tác quản lý và sử dụng
Ngân sách nhà nước nói chung và vốn hoạt động tại Quỹ Phát triển đất địa
phương nói riêng.
- Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn của Quỹ Phát triển đất
tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá những kết quả đã đạt được trong công tác quản lý và sử
dụng vốn tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên từ khi thành lập đến nay.
- Phân tích những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế và tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp hiệu quả và thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng vốn tại Quỹ Phát triển đất tại tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiệp vụ quản lý vốn của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên.
- Khách thể nghiên cứu:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên và các đơn vị, địa phương có sử
dụng vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm:
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên và một số đơn vị khác
có mối quan hệ trong công tác quản lý vốn ứng từ Quỹ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian:
Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian 03 năm,
từ năm 2015 đến năm 2017.
- Phạm vi nghiên cứu nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu về các nghiệp vụ quản lý và sử dụng vốn
của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên từ khi thu thập và tổng hợp thông tin về
nhu cầu vốn của đơn vị đến khi thu hồi đầy đủ vốn ứng và phí ứng vốn, bao gồm
các nội dung:
+ Tổng hợp thông tin về nhu cầu vốn ứng và lập kế hoạch ứng vốn;
+ Tiếp nhận, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề nghị ứng vốn;
+ Kiểm tra quá trình sử dụng vốn ứng;
+ Thu hồi vốn ứng.
Đánh giá việc tiếp cận, tiếp nhận và sử dụng vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất
tỉnh Thái Nguyên
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Tác giả có thể sử dụng kiến thức được đào tạo trong trường lớp, đó là
những kiến thức nền tảng, cơ bản và những kiến thức chuyên sâu của chuyên
ngành Quản lý kinh tế, để thu thập, tổng hợp, phân tích và luận giải các hoạt
động, chính sách, quyết định trong vấn đề quản lý và sử dụng từ Quỹ tài chính
địa phương. Thông qua đó bổ sung thêm các lý luận, kiến thức mới phát sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ứng vốn của
Quỹ Phát triển đất.
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cung cấp cơ sở lý luận và
thực tiễn cho việc quản lý nguồn vốn ứng từ Quỹ phát triển đất trong tỉnh
Thái Nguyên nói riêng và các Quỹ Phát triển đất trên cả nước ta hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Thông qua việc giải quyết các vấn đề, các câu hỏi của đề, tài tác giả có
thể áp dụng các kiến thức của chuyên ngành Quản lý kinh tế vào thực tế công
tác cũng như triển khai, tổng kết đánh giá thực tiễn cũng như nhận thức, phản
biện các chính sách về quản lý kinh tế có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
Đánh giá được thực trạng về công tác ứng vốn và thu hồi vốn ứng,
những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tình hình; chỉ rõ
các nhân tố tác động chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn vốn ứng,
Tìm ra và áp dụng có hiệu quả các giải pháp, chính sách nâng cao hơn nữa
hiệu quả quản lý và sử dụng các Quỹ tài chính chuyên trách của địa phương nói
chung cũng như Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
Việc nghiên cứu Quản lý nguồn vốn ứng nhằm giúp hoàn thiện hơn quy
trình lập kế hoạch và trình tự thủ tục ứng vốn, hồ sơ ứng vốn, hoàn trả vốn
ứng từ Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên.
Các tổ chức thuộc đối tượng ứng vốn trên địa bàn tỉnh có thể hiểu rõ
được vai trò, nhiệm vụ cũng như quy trình làm việc của Quỹ để sử dụng vốn
ứng đúng mục đích, đúng với các chính sách quy định hiện hành.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 04
chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn Quỹ Phát triển đất
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn của Quỹ Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

Chương 4: Một số biện pháp tăng cường quản lý vốn của Quỹ Phát
triển đất tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TẠI
QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn ứng từ Quỹ Phát triển đất
1.1.1. Lý luận chung về vấn đề Quản lý vốn Quỹ Phát triển đất
1.1.1.1. Khái niệm, vai trò của vốn hoạt động Quỹ Phát triển đất địa phương
a) Khái niệm vốn
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày
càng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà
kinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau.
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật. Họ cho
rằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giai
đoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển.
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn
“Kinh tế học”: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào
quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và
vốn tài chính.
+ Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá
và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng... Đất đai không
được coi là vốn.
+ Vốn tài chính là tiền được sử dụng bởi các doanh nhân và doanh
nghiệp (Tổ chức kinh tế) để mua những gì họ cần để làm ra sản phẩm của họ
hoặc để cung cấp dịch vụ của họ cho khu vực của nền kinh tế mà hoạt động
của tổ chức đó dựa trên, trong trường hợp này là ứng vốn thức hiện nhiệm vụ
tạo lập quỹ đất sạch phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

Trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu về Vốn hoạt động của Quỹ
Phát triển đất tỉnh Thái Nguyên.
b) Phân loại vốn
Theo Website Thư viện học liệu mở Việt Nam, Vốn được phân loại theo
nhiều dạng khác nhau dựa trên các đặc điểm khác nhau, cụ thể:
- Căn cứ theo nguồn hình thành vốn: Vốn chủ sở hữu và Vốn vay
- Căn cứ theo thời gian huy động vốn: Vốn thường xuyên và Vốn
tạm thời.
- Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn: Vốn cố định và Vốn lưu
động.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

Hình 1.1: Phân loại vốn cố định của tổ chức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

Hình 1.2: Phân loại vốn lưu động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11

Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh.
Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng
hợp lý và chặt chẽ. Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những
điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp.
c) Vai trò, ý nghĩa của vốn
- Đối với các tổ chức kinh vốn được coi như là yếu tố đầu vào để duy
trì hoạt động.
- Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một tổ chức tài
chính và hoạt động trong nền kinh tế. Để tổ chức được phép thành lập, bao
giờ cũng cần một số vốn nhất định không nhỏ hơn mức vốn pháp định, là
mức vốn tối thiểu mà pháp luật qui định đối với mỗi ngành nghề.
- Trong quá trình hoạt động, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động
của tổ chức kinh tế được tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định. Nó là một
trong bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất kinh doanh bao gồm: vốn, lao
động, tài nguyên và kỹ thuật công nghệ. Nhưng xét cho cùng thì điều kiện
đầu tiên và quyết định là vốn. Khi có vốn, tổ chức kinh tế có thể sử dụng để
thuê lao động, mua tài nguyên và công nghệ. Vì thế, vốn được coi là yếu tố
quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để tiến hành các hoạt động
và mở rộng hơn nữa quy mô hoạt động của tổ chức kinh tế
- Vai trò của vốn chỉ có thể được phát huy trên cơ sở thực hiện các
chức năng tài chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh.
Điều đó nghĩa là thực hành tiết kiệm, hiệu quả. Trên cơ sở tự chủ về tài chính,
doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, đúng mức đồng vốn bỏ ra, phải làm sao
với số vốn nhất định có thể thực hiện được nhiều việc nhất.
Để khẳng định vai trò của vốn, Mark đã nói: “tư bản đứng vị trí hàng
đầu vì tư bản là tương lai”.
d) Quỹ Phát triển đất địa phương
Quỹ Phát triển đất địa phương là tổ chức tài chính Nhà nước, trực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành
lập. Quỹ có tư cách pháp nhân, hoạt động hạch toán độc lập, có con dấu riêng,
được mở tài khoản tại KBNN và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy
định của pháp luật. Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn NSNN (tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn khác
thuộc NSNN) và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi
hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất và phát
triển quỹ đất phục phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
e) Vai trò của Quỹ Phát triển đất địa phương
- Là tổ chức có vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư công của
địa phương
- Có nhiệm vụ ứng vốn cho các tổ chức thực hiện nhiệm vụ tạo lập quỹ
đất sạch phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Giảm bớt áp lực cho các Chủ đầu tư dự án công trong việc bố chí
nguồn kinh phí để thực hiện dự án đầu tư công
- Thông qua hoạt động ứng vốn, đẩy nhanh tiến độ thi công của các dự
án đầu tư của các đơn vị nhà nước
1.1.1.2. Khái niệm, vai trò của Quản lý vốn hoạt động tại Quỹ Phát triển đất
a) Khái niệm về quản lý và sử dụng vốn hoạt động tại Quỹ Phát triển
đất
Quản lý Quỹ Phát triển đất là việc quản lý, sử dụng của Quỹ, điều kiện
ứng vốn, thẩm quyền quyết định ứng vốn và trình tự thủ tục ứng vốn, chi hỗ
trợ, hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ thực hiện theo Quy chế, Điều lệ
của Quỹ và quy định của Pháp luật hiện hành. Quản lý Quỹ Phát triển đất là
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát quỹ, cơ quan điều hành nghiệp vụ quỹ,
trong đó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ sẽ do phó chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13

b) Vai trò, nhiệm vụ của Quản lý vốn hoạt động tại Quỹ Phát triển đất
Quỹ Phát triển đất có nhiệm vụ Quỹ Phát triển đất tiến hành ứng vốn
cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ được giao, sau đó thu hồi vốn đã
ứng theo quy định:
- Ứng vốn cho các tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và
phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ kinh tế - xã hội của
địa phương.
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có
quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng
trước khi Nhà nước thu hồi đất. Từ đó tổ chức phát triển các khu tái định cư
phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án, đồng thời tổ chức thực hiện đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Ứng vốn từ NSNN trong việc chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào
tạo nghề chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất;
- Ứng vốn từ NSNN để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình,
cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất
ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một
suất tái định cư tối thiểu.
- Ứng vốn từ NSNN để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư hỗ trợ
xây dựng các công trình hạ tầng tại các địa phương có đất bị thu hồi. Trong
trường hợp cần thiết tham mưu cấp trên thực hiện đình chỉ, thu hồi vốn đã
ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện các tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về
sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ thì phải trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định. Qũy phải quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp
luật, đồng thời chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế
toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
- Quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

định hiện hành và theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực
hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
- Quỹ phát triển đất hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp
chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
Cơ chế tài chính áp dụng cho quỹ là cơ chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập
có thu tự đảm bảo một phần hoặc bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
1.1.1.3. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của Bồi thường, hỗ trợ tái định cư
a) Khái niệm và bản chất của Bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Khái Niệm của Bồi thường, hỗ trợ tái định cư là việc trả lại giá trị
quyền sử dụng đất và các giá trị vật chất gắn liền với quyền sử dụng đất, bị
thiệt hại do hành động thu hồi đất phục vụ thực hiện các dự án, có thể hiểu
việc bồi thường hỗ trợ tái định cư là việc khôi phục lại các giá trị lợi ích vật
chất và tinh thần.
Bản chất của việc bồi thường: Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế và
xây dựng đất nước của Đảng và Nhà nước đó là: “Dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Qua mỗi thời kỳ phát triển của xã hội và
con người “Ăn” và “Ở” là hai nhu cầu tối thiểu của con người, trong đó nhu
cầu về nhà ở có tầm quan trọng trong việc ổn đời sống của mỗi người dân. Thực
chất của hoạt động bồi thường hỗ trợ tái định cư chính là bù đắp những tổn
thất mà người sử dụng đất phải gánh chịu đồng thời giải quyết các vấn đề
kinh tế - xã hội là hậu quả của việc Nhà nước thu hồi đất gây ra.
b) Đặc điểm của Bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Thứ nhất, bồi hoàn giá trị tài sản bị mất đi, nhanh chóng ổn định đời
sống của người có đất bị thu hồi.Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng
trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương chính là việc
tạo ra và sự “an cư” để người dân có thể nhanh chóng “lạc nghiệp”.
Thứ hai, trong quá trình thu hồi đất để giải phóng mặt bằng dự án, người
dân phải di chuyển chỗ ở và nơi sản xuất gây nên nhưng thiệt hại nhất định về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15

kinh tế và tinh thần, kéo theo đó là những khó khăn mà họ sẽ gặp phải trong
cuộc sống hiện tại cũng như tương lai. Không có chỗ ở ổn định đồng nghĩa với
việc người dân sẽ không có điều kiện tốt nhất cho việc phát triển cuộc sống…
Bài học của một số nước phát triển cho ta cách nhìn mới, đó là bên
cạnh những công sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc trọc trời là những khu
nhà “ổ chuột” của dân lao động – công bằng và dân chủ không thể chỉ thông
qua việc hô hào mà thực tế lại không thực hiện.
Thứ ba, Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước. Chúng ta không thể chỉ có những đô thị đẹp, hiện đại, những
khu chế xuất khổng lồ, những công trình công cộng khang trang mà kèm theo
đó chỗ ở của người dân phải được nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn…
Chính vì vậy phải tính một cách toàn diện, không thể có một hiện tượng
một công trình mới ra đời lại kéo theo những người dân không có chỗ ở hoặc
chỗ ở kém hơn nơi ở cũ. Nếu không nhìn rõ bản chất vấn đề, mỗi năm chúng
ta có hàng ngàn dự án cần giải phóng mặt bằng, mỗi dự án chỉ kéo theo một
gia đình không có chỗ ở thì đã có hàng ngàn gia đình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở
tạm bợ, như vậy là sự phát triển sẽ thiên lệch, lợi ích của quốc gia, lợi công
cộng không hài hoà với lợi ích cá nhân, gia đình.
Thứ tư, Các mục tiêu lớn của quốc gia có thể sẽ không đạt được., nếu
những nhận thức trên không giúp chúng ta hiểu được bản chất quan trọng của
vấn đề, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng nói chung và chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng nói riêng cơ bản phù hợp với nguyện vọng chính
đáng của người dân, nhưng để chính sách đi vào cuộc sống cần có sự phối
hợp chặt chẽ giữa các nghành, các cấp có liên quan. Đồng thời cần có sự chỉ
đạo kịp thời, sự quan tâm đúng mức của những người đứng đầu các cơ quan,
tổ chức trong việc xảy ra những vướng mắc, khó khăn nhằm có những giải
pháp phù hợp cho từng khu vực, từng dự án và cả từng hộ dân trong công tác
bồi thườn, hỗ trợ tái định cư.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×