Tải bản đầy đủ

thảo luận nhóm TMU phân tích kinh tế doanh nghiệp đề tài PHÂN TÍCH DOANH THU bán HÀNG tại CÔNG TY cổ PHẦN sữa VINAMILK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN


BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VINAMILK

Nhóm thực hiện
: Nhóm 01
Mã lớp học phần
: H2002ANST0611
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Tô Thị Vân Anh

Hà Nội, năm 2020


BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN
NHÓM 1

Điểm cả nhóm:
STT

Họ và tên

Mã SV

Nhiệm vụ

1

Đỗ Ngọc Anh

18D150061

1.1

2

Lê Thị Ngọc Anh

18D150241

1.2

3

Lê Thị Vân Anh

18D150181

2.4

4

Lê Thị Việt Anh

18D150123

Chương 3



5

Mai Ngọc Anh

18D150182

2.1 + thuyết trình +
chỉnh sửa word

6

Ngô Thị Ngọc Anh

18D150242

2.2 + 2.3 + word

7

Nguyễn Lan Anh

18D150302

1.3 + 1.5.2

Nguyễn Thị Lan
18D150303
Anh
Nguyễn Thị Phương 18D150124
Anh
Nguyễn Thị Quỳnh 18D150243
Anh

1.4 + 1.5.1

8
9
10

MỤC LỤC

2.5.1 + kết luận
2.5.2 + slide

ĐBS

ĐBC


PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU
BÁN HÀNG Ở MỘT DOANH NGHIỆP..........................................................2
1.1.Khái niệm doanh thu bán hàng và ý nghĩa của việc phân tích doanh thu
bán hàng ở một doanh nghiệp............................................................................2
1.1.1. Các khái niệm.............................................................................................2
1.1.2. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu bán hàng đối với sự tồn tại và phát
triển của một doanh nghiệp thương mại.............................................................2
1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán hàng......................................3
1.2. Nội dung phân tích tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp...............4
1.2.1. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các nghiệp vụ
kinh doanh............................................................................................................4
1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo những nhóm
hàng chủ yếu.........................................................................................................5
1.2.3. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương thức tiêu
thụ .....................................................................................................................6
1.2.4. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương thức
thanh toán.............................................................................................................7
1.2.5. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các đơn vị trực
thuộc .....................................................................................................................9
1.3. Phân tích xu hướng doanh thu bán hàng qua một thời kì......................10
1.3.1. Mục đích...................................................................................................10
1.3.2. Phương pháp phân tích............................................................................10
1.4. Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu bán hàng....................11
1.4.1. Mục đích của việc phân tích....................................................................11
1.4.2. Phương pháp phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu bán
hàng ……...........................................................................................................11
1.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng...................13
1.5.1. Mục đích phân tích...................................................................................13
1.5.2. Phân tích các nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng. 13
1.5.3. Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến doanh thu bán
hàng….................................................................................................................13


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU BÁN HÀNG Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK........................................................18
2.1 Vài nét về công ty Vinamilk........................................................................18
2.1.1 Thông tin về lĩnh vực hoạt động, sản phẩm và thị trường chủ chốt.......18
2.1.2 Đối tượng khách hàng:.............................................................................19
2.2. Thực trạng tình hình doanh thu bán hàng của công ty giai đoạn 20152019 ...................................................................................................................19
2.3. Phân tích doanh thu bán hàng của công ty qua thời kỳ năm 20152019….................................................................................................................20
2.4. Phân tích cơ cấu sự biến động của doanh thu bán hàng của công ty của
năm 2018 và 2019..............................................................................................22
2.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của công ty
Vinamilk.............................................................................................................23
2.5.1. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá bán đến doanh
thu bán hàng của Vinamilk năm 2019..............................................................23
2.5.2. Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động....26
CHƯƠNG 3: THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT LÀM
TĂNG DOANH THU BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY VINAMILK..............28
3.1.Thành công về doanh thu bán hàng của Công ty sữa Vinamilk từ năm
2015-2019............................................................................................................28
3.1.1. Hệ thống phân phối..................................................................................28
3.1.2. Doanh thu bán hàng................................................................................28
3.2.Hạn chế.........................................................................................................29
3.3.Một số đề xuất làm tăng doanh thu bán hàng..........................................29
KẾT LUẬN........................................................................................................30


PHẦN MỞ ĐẦU
Trong xu hướng hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh
mẽ các doanh nghiệp có sự cạnh tranh gay gắt với nhau. Mọi doanh nghiệp đều
phải hạch toán kinh tế, lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi. Muốn quản lý kinh
tế tốt và kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích
tình hình thực hiện doanh thu của mình qua mỗi kỳ kinh doanh để tìm ra các
biện pháp nhàm tăng doanh thu bán hàng. Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng
vì doanh thu chính là cơ sở để xác định số thuế phải nộp cho ngân sách Nhà
nước, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh và chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được xác định từ
doanh thu… Chi tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp,
qua đó sẽ có định hướng phát triển cho tương lai. Ngoài ra, doanh thu là yếu tố
khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường. Do đó
việc phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu trong các thời
kỳ là rất quan trọng.
Với tầm quan trọng của việc phân tích nhằm tìm ra các biện pháp để
không ngừng tăng doanh thu bán hàng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Nhóm em tiên hành đi sâu vào phân tích doanh thu bán hàng của
công ty Vinamilk, để xem tình hình hoạt động của công ty và đưa ra các giải
pháp để tăng doanh thu, lợi nhuận giúp công ty phát triển bền vững.

1


CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH DOANH THU
BÁN HÀNG Ở MỘT DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niệm doanh thu bán hàng và ý nghĩa của việc phân tích doanh
thu bán hàng ở một doanh nghiệp
1.1.1. Các khái niệm
- Theo chuẩn mực kế toán số 14 : “ Doanh thu và thu nhập khác” ban
hành và công bố theo quyết định số 149 / 2001 / QĐ- BTC ngày 31 tháng 12
năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích
kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong một kỳ kế toán góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
- Phân tích doanh thu bán hàng là đi phân tích: sự tăng giảm doanh thu
qua các năm, tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc, tình
hình thực hiện doanh thu bán hàng theo phương thức bán, doanh thu bán hàng
theo mặt hàng, tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh
doanh, tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán.
1.1.2. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu bán hàng đối với sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp thương mại.
- Việc tăng doanh thu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến xã hội thông qua
thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ
được sản phẩm thì phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của khách hàng về chất
lượng hàng hóa cũng như về kiểu dáng, màu sắc, bao bì... Vì vậy để thị trường
chấp nhận sản phẩm của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến
kỹ thuật và ngày càng hoàn thiện sản phẩm sản xuất và kinh doanh trên thị
trường.
- Trong cơ chế thị trường để đứng vững doanh nghiệp tồn tại và phát
triển là một điều không dễ đối với các doanh nghiệp thương mại. Song khi đã
sản xuất và kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những đóng góp đáng
2


kể đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Khi doanh thu của doanh nghiệp
tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn cung cầu về hàng hóa
trên thị trường, ổn định giá cả và thị trường, khuyến khích tiêu dùng. Doanh thu
tăng lên tức là doanh nghiệp đã đáp ứng các nhu cầu vật chất cho xã hội làm cho
đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện. Ngoài ra việc tăng doanh thu còn
có tác dụng thúc đẩy sản xuất, làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, thực
hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội.
- Việc tăng doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất
kinh doanh cũng như sự tồn tài và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tăng doanh
thu có ý nghĩa là doanh nghiệp đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của
mình. Doanh thu tăng nói lên doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả và thỏa
mãn một cách tối ưu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Tăng doanh thu sẽ làm
tăng lượng vốn lưu động của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ giảm bớt được
khoản vay bên ngoài để kinh doanh.
- Doanh thu tăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp
các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Lợi nhuận biểu hiện kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp, khi tiến hành kinh doanh tất cả các doanh
nghiệp đều cùng có chung một mục đích là tối đa hóa lợi nhuận. Muốn có lợi
nhuận cao thì các doanh nghiệp cần phải tìm ra các biện pháp tăng doanh thu
bán hàng một cách có hiệu quả nhất.
- Để thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và các ngành, trước hết
doanh nghiệp phải có nguồn thu và tăng doanh thu là điều kiện thuận lợi để
doanh nghiệp hoàn thành tốt các nghĩa vụ trên.
1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán hàng
- Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Tuy
nhiên trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích doanh thu nói riêng và phân tích hoạt
động kinh doanh nói chung chưa phát huy được đầy đủ tác dụng của nó bởi vì
các doanh nghiệp hoạt động trong sự bao cấp của Nhà nước. Nhà nước quyết
định từ khâu sản xuất, đảm bảo nguyên vật liệu, giá cả đến địa chỉ tiêu thụ sản
phẩm. Nếu hoạt động thua lỗ đã có Nhà nước lo, doanh nghiệp không phải chịu
trách nhiệm và vẫn ung dung tồn tại. Trong điều kiện đó kết quả sản xuất kinh
doanh chưa được đánh giá đúng đắn, hiện tượng lãi giả lỗ thật thường xuyên xảy
3


ra... Giám đốc cũng như nhân viên không phải động não nhiều, không cần tìm
tòi sáng tạo không quan tâm đầy đủ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình.
- Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường vấn đề
đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế làm thế nào để
doanh thu bán hàng ngày càng tăng lên. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì
mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh đối với các doanh
nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất, kinh doanh vừa đảm
bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm
được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính
xác mọi diễn biến về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh,
mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm
ra những biện pháp để không ngừng tăng doanh thu của doanh nghiệp.
- Phân tích doanh thu bán hàng nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn
diện khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt
tổng trị giá cũng như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó
đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
-

Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt
được đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và
khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng
triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
- Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân
tích và các chỉ tiêu tài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra các quyết
định trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh.
=>Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích doanh thu là giúp doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc doanh thu
của doanh nghiệp không ngừng tăng lên.

4


1.2. Nội dung phân tích tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các nghiệp
vụ kinh doanh
- Các nghiệp vụ kinh doanh bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá, doanh
thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các nghiệp vụ
kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giá chính xác mức độ hoàn thành của chỉ
tiêu doanh thu tiêu thụ, qua đó xác định chính kết quả theo từng nghiệp vụ kinh
doanh. Đồng thời giúp cho doanh nghiệp có những cơ sở, căn cứ để đưa ra các
chính sách, biện pháp đầu tư thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh
doanh mang lại lợi ích kinh tế cao.
- Nguồn số liệu phân tích doanh thu tiêu thụ theo các nghiệp vụ kinh
doanh căn cứ vào các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về doanh thu
bán hàng theo các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp
- Phương pháp chủ yếu để phân tích là phương pháp so sánh, lập biểu so
sánh số liệu kế hoạch và thực hiện kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước.
Biểu Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các nghiệp vụ
kinh doanh
ĐVT
Các chỉ tiêu

1

Kế hoạch

Thực hiện

So sánh TH/KH

ST

TT (%)

ST

TT(%)

ST

TL(%)

TT(%)

2

3

4

5

6

7

8

1. Doanh thu
bán hàng hoá
2. Doanh thu
bán thành phẩm
3.Doanh thu
cung cấp dịch vụ
Tổng
5


Trong đó:

1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo những
nhóm hàng chủ yếu
- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo những nhóm hàng
như: nhóm hàng điện máy, nhóm hàng văn hoá phẩm, nhóm hàng dụng cụ gia
đình,…
- Hiện nay các doanh nghiệp thường kinh doanh tổng hợp với nhiều
nhóm hàng, mặt hàng khác nhau nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu
dùng. Mỗi nhóm mặt hàng đều có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau,
mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau. Do vậy phân tích doanh thu trong
doanh nghiệp cần phân tích chi tiết theo từng nhóm hàng, mặt hàng chủ yếu qua
đó có sự nhận thức và đánh giá toàn diện về doanh thu của các mặt hàng, thấy
được sự biến động tăng giảm xu hướng nhu cầu của người tiêu dùng. Đưa ra các
chính sách chiến lược đầu tư cho các mặt hàng có nhu cầu cao.
- Căn cứ vào số liệu kế hoạch và kế hoạch chi tiết doanh thu bán hàng để
so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch hoặc số thực hiện với kỳ trước.
Biểu Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo những
nhóm hàng chủ yếu
ĐVT
Các chỉ tiêu

1

Kế hoạch

Thực hiện

So sánh TH/KH

ST

TT(%)

ST

TT(%)

ST

TL(%)

TT(%)

2

3

4

5

6

7

8

MH A
MH B
MH C
Tổng
Trong đó:
6


1.2.3. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương
thức tiêu thụ
- Các phương thức tiêu thụ bao gồm: Bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán
trả góp,… Mỗi phương thức có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và ưu nhược
điểm khác nhau trong kinh doanh, quản lý và cũng tạo ra nguồn doanh thu rất
khác nhau.
- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương thức tiêu
thụ nhằm mục đích đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu
doanh thu theo phương thức tiêu thụ, tìm ra những ưu nhược điểm trong tường
phương thức tiêu thụ, qua đó tìm ra những phương thức bán thích hợp cho doanh
nghiệp để đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu.
-

Sử dụng các số liệu kỳ báo cáo và kỳ gốc lập biểu so sánh.

Biểu Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương thức
tiêu thụ
ĐVT
Các chỉ tiêu

1

Kế hoạch

Thực hiện

So sánh TH/KH

ST

TT %

ST

TT %

ST

TL %

TT %

2

3

4

5

6

7

8

1.Doanh thu
bán buôn
2. Doanh thu
bán lẻ
3. Doanh thu
bán đại lý
Tổng
Trong đó:

7


1.2.4. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương
thức thanh toán
-

Có nhiều phương thức thanh toán như



Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tiền séc, các loại tín phiếu hoặc

bằng chuyển khoản qua ngân hàng.


Thanh toán chậm: Là phương thức bán mà bên bán giao hàng cho

người mua nhưng người mua không trả tiền ngay mà trả tiền sau một thời hạn
theo thoả thuận một lần hoặc thanh toán thành nhiều lần (bán trẻ góp).
- Khi nên sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển thì, để thúc đẩy cho
việc bán hàng thì việc bán hàng chả chậm ngày càng có xu hướng phát triển để
tạo ra sự hấp dẫn, thu hút khách hàng tăng doanh thu. Nhưng cũng có nhược
điểm đó là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và có khả năng mất vốn do doanh
nghiệp không thu được tiền bán hàng.
- Phân tích doanh thu tiêu thụ theo phương thức thanh toán nhằm mục
đích nghiên cứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh thu tiêu thu
gắn với việc thu tiền bán hàng và tình hình thu tiền bán hàng. Vì mục đích quan
trọng của doanh nghiệp là phải bán được hàng và đông thời cũng phải thu hồi
nhanh và đủ tiền bán hàng để chánh ứ đọng bị chiếm dụng vốn.
- Thông qua việc phân tích mà doanh nghiệp tìm ra những biện pháp hữu
hiệu để thu hồi nhanh tiền bán hàng và có những định hướng hợp lý trong việc
lựa chọn phương thức bán và thanh toán tiền bán trong kỳ tới.
- Việc phân tích căn cứ vào số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết các
khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản phải thu của khách
hàng, tài khoản dự phòng phải thu khó đòi và các tài khoản khác có liên quan.
- Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với kì kế hoạch, kỳ
này với kỳ trước để thấy sự biến động tăng giảm. Quan điểm phân tích ở dây là
doanh thu bán hàng chả chậm có thể tăng lên trong kỳ nhưng tỷ trọng của nó
phải nhỏ hơn tỷ trọng của doanh thu bán hàng thu tiền ngay và tỷ lệ tăng doanh
thu bán hàng chả chậm phải nhỏ hơn (<) tỷ lệ tăng của tổng doanh thu bán hàng.

8


9


Biểu Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo phương thức
thanh toán
Các chỉ tiêu

1

Năm trước

Năm nay

So sánh tăng (giảm)

ST

TT(%)

ST

TT(%)

ST

TL(%)

TT (%)

2

3

4

5

6

7

8

Tổng doanh thu tiêu thụ
Trong đó:
- Thu tiền ngay
- Bán trả chậm
Trong đó:
+ Nợ đã thu được
+ Nợ khó đòi
+ Tỷ lệ nợ khó đòi trên
DT bán chậm trả (%)
Trong đó:

1.2.5. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các đơn vị
trực thuộc
- Các đơn vị trực thuộc như: các cửa hàng, các quầy, trạm kinh doanh
hoặc văn phòng đại diện trực thuộc đóng trên những địa bàn khác nhau, điều
kiện cơ sở vật chất kỳ thuật cũng như đội ngũ cán bộ nhân viên cũng khác nhau.
- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các đơn vị trực
thuộc nhằm mục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện kế
hoạch doanh thu tiêu thụ, qua đó xác định chính xác kết quả kinh doanh của
từng đơn vị trực thuộc hạch toán nội bộ, thấy đươc tốc độ ảnh hưởng của từng
đơn vị đến thành tích, kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp. Đồng thời
cũng thấy được những ưu nhược điểm và những mặt tồn tại trong việc tổ chức

10


và quản lý kinh doanh trong từng đơn vị trực thuộc để tìm ra những chính sách,
biện pháp quản lý thích hợp.
- Phương pháp phân tích là so sánh giữa số thực hiện với kì kế hoạch, kỳ
này với kỳ trước của từng đơn vị để thấy được mức độ hoàn thành. Đồng thời so
sánh số chênh lệch tăng giảm của từng đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của
công ty để thấy được mức độ tác động đến tỷ lệ tăng giảm chung của toàn doanh
nghiệp.
Biểu Phân tích tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ theo các đơn vị
trực thuộc
ĐVT
Các chỉ tiêu

1

Kế hoạch

Thự hiện

So sánh TH/KH

ST

TT(%)

ST

TT(%)

ST

TL (%)

TT(%)

2

3

4

5

6

7

8

Đơn vị A
Đơn vị B
Đơn vị C
Tổng
doanh thu
tiêu thụ
Trong đó:

1.3. Phân tích xu hướng doanh thu bán hàng qua một thời kì
1.3.1. Mục đích
Phân tích khái quát sự biến động của doanh thu qua từng thời kỳ nhằm
đánh giá khái quát sự biến động của doanh thu qua một thời kỳ qua đó thấy được
xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêu doanh thu, đồng thời qua phân tích
đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.

11


1.3.2. Phương pháp phân tích
- Từ các chỉ tiêu doanh thu qua một thời kỳ (thường là 5 năm), ta tính các
chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển bao gồm:
* Tốc độ phát triển định gốc:
T0i =
* Tốc độ phát triển liên hoàn:
Ti =
* Tốc độ phát triển bình quân:
==

Hoặc

T  n 1

DTn
�100
DT0

Trong đó:
T0i : tốc độ phát triển định gốc
Ti : tốc độ phát triên liên hoàn
T : tốc độ phát triển bình quân

DTi : doanh thu bán hàng kỳ i
DTi-1 : doanh thu bán hàng kỳ i-1
DT0 : doanh thu bán hàng kỳ gốc
Π: dấu tích
- Xác định thị phần doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường và sự
tăng giảm của các chỉ tiêu này để qua đó đánh giá được khả năng chiếm lĩnh thị
trường.
Lưu ý: Trong trường hợp qua các kỳ kinh doanh có sự biến động về giá bán
những mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sử dụng phương pháp
12


phân tích chỉ số giá qua các năm để tính toán, loại trừ ảnh hưởng của nó trong
chỉ tiêu doanh thu bán hàng.
1.4. Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu bán hàng
1.4.1. Mục đích của việc phân tích
Phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu nhằm đánh giá tình
hình thực hiện doanh thu của từng bộ phận trong tổng thể để thấy được bộ phận
nào đã hoàn thanh và chưa hoàn thành từ đó tìm ra những nguyên nhân và đưa
ra những giải pháp thích hợp. Đồng thời, việc phân tích này cũng giúp doanh
nghiệp đánh giá được cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp để thấy được mức độ
đóng góp của từng bộ phận vào tổng thể doanh thu chung.
1.4.2. Phương pháp phân tích cơ cấu và sự biến động của doanh thu
bán hàng
Để phân tích nội dung này, sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu 8
cột để tính tỷ trọng của từng bộ phận doanh thu trong tổng doanh thu của doanh
nghiệp
- Phương pháp so sánh: được sử dụng thường xuyên và phổ biến trong
quá trình phân tích, so sánh để thấy được sự giống nhau hoặc khác nhau giữa các
sự vật, hiện tượng, cho phép ta xác định được sự biến động chung của chỉ tiêu
nghiên cứu.


Điều kiện áp dụng: các chỉ tiêu so sánh phải phản ánh cùng một nội

dung kinh tế, phải được xác định bằng một phương pháp và phải có cung một
đơn vị tính


Các cách so sánh:
o So sánh giữa thực hiện với kế hoạch nhằm thấy được mức độ hoàn

thành kế hoạch hoặc tỷ lệ tăng giảm so với kế hoạch
o So sánh bộ phận với tổng thể nhằm đánh giá mức độ đạt được của từng
bộ phận trong trong tổng thể (tỷ trọng từng bộ phận trong tổng thể)
o So sánh số liệu thực hiện qua nhiều kỳ nhằm thấy được xu hướng vận
động của chỉ tiêu nghiên cứu và dự báo quy luật phát triển chúng.
13


o So sánh hai chỉ tiêu khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhau
nhằm tạo nên một chỉ tiêu mới phục vụ cho công tác phân tích.


Các dạng so sánh:
o So sánh dạng số tuyệt đối (so sánh dạng phép trừ)
o So sánh dạng số tương đối (so sánh dạng phép chia)

-

Phương pháp lập biểu (8 cột)

Các chỉ
tiêu
1

Kỳ gốc
ST
2

TT(%)
3

Kỳ nghiên cứu
ST
4

TT(%)
5

So sánh kỳ nghiên cứu/kỳ gốc
ST
6

TL(%)
7

TT(%)
8

Tổng

Nhận xét:
- Bộ phận nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhấ thì ta có thể đánh giá là bộ
phận đó đã đóng góp lớn nhất trong tổng doanh thu và ngược lại. Ngoài ra, bộ
phận nào có mức tang doanh thu cao thì cũng có thể đánh giá là tốt. Tuy nhiên,
khi phân tích, chúng ta phải đặt chúng trong mối quan hệ ý nghĩa của các chỉ
tiêu.
- Bên cạnh đó, qua biểu phân tích cũng đánh giá được doanh thu của bộ
phận nào tăng, doanh thu của bộ phận nào giảm nhưng chưa thể đưa ra kết luận
việc tăng (giảm) đó là tốt hay chưa tốt bởi cần xác định việc tăng (giảm) đó là
ảnh hưởng của những nhân tố nào.
1.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
1.5.1. Mục đích phân tích
Việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng là rất cần thiết, nó
giúp cho các doanh nghiệp có thể khai thác được ảnh hưởng của những nhân tố
tích cực, hạn chế ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, đồng thời dự đoán
14


những khả năng có thể xảy ra từ đó có những biện pháp ứng phó nhằm không
ngững tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
1.5.2. Phân tích các nhân tố định tính ảnh hưởng đến doanh thu bán
hàng
- Nhóm nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp bao gồm: tình hình phát triển kinh tế và thu nhập của dân cư; thị trường
cung ứng; tính chất nhu cầu của mặt hàng; độ tuổi tiêu dung của mặt hàng; thị
hiếu người tiêu dùng…
- Nhóm nhân tố bên trong ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh
nghiệp bao gồm: vốn, tiền mặt; năng lực vận chuyển, bảo quản, kho bãi; tổ chức
kỹ thuật tác nghiệp; trình độ chuyên môn và uy tín của cán bộ nhân viên bán
hàng; tổ chức mạng lưới kinh doanh, chính sách huy động và sử dụng vốn, chính
sách tiếp thị, khuyến mại…
1.5.3. Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến doanh thu bán
hàng
1.5.3.1. Số lượng hàng bán và đơn giá hàng bán
Doanh thu bán hàng có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp. Đó là số lượng
hàng bán và đơn giá của hàng hóa. Mối liên hệ của hai nhân tố đó đến doanh thu
được phản ánh qua công thức sau:
Doanh thu bán hàng = số lượng hàng bán đơn giá bán
(M)

(q)

(p)

Từ công thức trên ta thấy nếu số lượng hàng bán và đơn giá bán tăng thì
doanh thu tăng và ngược lại. Xét về tính chất thì số lượng hàng bán ra là nhân tố
chủ quan vì nó còn phụ thuộc vào những điều kiện tổ chức và quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp. Còn đơn giá bán là nhân tố khách quan do sự điều tiết
của quan hệ cung cầu. Phân tích ảnh hưởng của của các nhân tố trên có thể chia
thành hai trường hợp tùy thuộc vào những số liệu cho phép.
TH1: Mặt hàng có giá trị lớn hoặc phân tích theo từng lô hàng, có thể theo
dõi q và p riêng rẽ cho từng mặt hàng thì áp dụng phương pháp thay thế liên
hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch: M=q*p, để tính ảnh hưởng của q và p
đến sự biến động của M (kẻ biểu 10 cột).
15


Các mặt
hàng

q0p0

q1p0

q1p1

(1)

(2)

(3)

(4)

M do q

M

M do p

ST

TL %

ST

TL %

ST

TL %

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

Tổng
Trong đó: (5) = (4) - (2) ; (6) = (4)/(2) *100 ; (7) = (3) – (2) ; (8) = (3)/(2) *100 ;
(9) = (4) – (3) ; (10) = (4)/(3) *100
TH2: Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng có giá trị nhỏ, không thể
theo dõi q và p riêng biệt cho từng mặt hàng, từng lần bán thì áp dụng phương
pháp thay thế liên hoàn kết hợp với chỉ số giá (Ip) để tính toán ảnh hưởng của q
và p đến sự biến động của M và tiến hành thực hiện các bước như sau:
-

Xác định ảnh hưởng của nhân tố q tới sự biến động của chỉ tiêu M

ST: M (do q) = q1p0 - q0p0 = M1(p0) – M0 = M1(p1)/Ip – M0
TL: % M (do q) =
-

Xác định ảnh hưởng của nhân tố p tới sự biến động của chỉ tiêu M

ST: M (do p) = q1p1 – q1p0 = M1(p1) – M1(p0) = M1(p1) - M1(p1)/Ip
TL: M (do p) =
M do q

M

Nhó
m
hàng

Ip

(1)

(2)

M0(p0) M1(p0) M1(p1)
(3)

(4)

(5)

M do p

ST

TL
%

ST

TL
%

ST

TL
%

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Tổng
Trong đó: (4) = (5)/(2) ; (6) = (5) – (3) ; (7) = (5)/(3) *100 ; (8) = (4) – (3) ;
(9) = (4)/(3)*100 ; (10) = (5) – (4) ; (11) = (5)/(4)*100
Nhận xét:
- Nhân tố số lượng hàng bán phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch sản
xuất hoặc thu mua, chất lượng của sản phẩm tiêu thụ hay là tình hình dự trữ
16


hàng hóa của doanh nghiệptăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành tốt kế
hoạch sản xuất, thu mua hay dự trữ hàng hóa; hàng hóa của doanh nghiệp đạt
chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng và ngược lại.
- Nhân tố đơn giá bán phản ánh chất lượng của sản phẩm, nhu cầu của
người tiêu dùng hay là sự khan hiếm của sản phẩm, xác định giá đúng sẽ đảm
bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh ứ đọng, hạn chế thua lỗ. Giá cả được
sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh. Trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí
giá cả thì không những không thúc đẩy được tiêu thụ mà còn làm cho doanh thu
của doanh nghiệp giảm đi.
1.5.3.2. Số lượng lao động và năng suất lao động
Trong các doanh nghiệp nói chung cũng như trong doanh nghiệp
thương mại nói riêng số lượng lao động, cơ cấu phân bố lao động, thời gian lao
động và năng suất lao động là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng
giảm doanh thu bán hàng, đặc biệt là thương mại bán lẻ.
*Phân tích ảnh hưởng bởi 2 nhân tố
Phương pháp phân tích:
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động năng suất lao động bình quân 1
lao động (1)
(M)

(T)

(W )

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố T tới sự biện động của chỉ tiêu phân
tích M

ST: M (do T) = T1 W 0 – T0 W 0
TL: % M (do T) =
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố W tới sự biến động của chỉ tiêu phân
tích M
ST: M (do W ) = T1 W 1 – T1 W 0
17


TL: % M (do W ) = *100
-

Biểu 10 cột:

Các mặt
hàng

T0 W 0

T1 W 0

T1 W 1

(1)

(2)

(3)

(4)

M do T

M

M do W

ST

TL %

ST

TL %

ST

TL %

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

Tổng
Trong đó: (5) = (4) - (2) ; (6) = (4)/(2) *100 ; (7) = (3) – (2) ; (8) = (3)/(2)
*100 ;
(9) = (4) – (3) ; (10) = (4)/(3) *100
*Phân tích ảnh hưởng bởi 3 nhân tố:
Phương pháp phân tích:
Doanh thu bán hàng =Tổng số lao động số ngày làm việc trong kỳ năng
suất lao
(M)

(T)

(SN)

(w)

động bình quân 1 lao động 1 ngày (2)
- Như vậy, lúc này ta cũng sẽ sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để
tính ảnh hưởng của 3 nhân tố: số lượng lao động, số ngày lao động bình quân
trong kỳ và năng suất lao động bình quân 1 lao động 1 ngày trong kỳ đến sự
biến động của doanh thu bán hàng.

18


Các
T0SN
mặt
w0
hàng
(1)

Biểu 13 cột:

T1SN0 w0

(2)

(3)

T1SN1 w0

(4)

T1SN1
w1

M

ST
(5)

M doT

M doS

N

TL
TL
ST
ST
%
%

(6) (7) (8) (9)

10

M do w

TL
ST
%

TL
%

11

13

12

Tổng
Trong đó: (6) = (5) - (2) ; (7) = (5)/(2) *100 ; (8) = (3) – (2) ; (9) = (3)/(2) *100 ;
(10) = (4) – (3) ; (11) = (4)/(3) *100 ; (12) = (5) - (4) ; (13) = (5)/
(4)*100
Nhận xét
- Nhân tố tổng số lao động là nhân tố khách quan tác động tới daonh thu,
phản ánh quy mô đầu tư nhân lực của doanh nghiệp. Số lượng lao động càng
tăng có nghĩa là quy mô đầu tư nhân lực của doanh nghiệp càng tăng dẫn đến
quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của daonh nghiệp càng được mở rộng.
Vậy số lượng lao động tăng là tích cực. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không tận
dụng tốt nguồn nhân lực sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực thì việc tăng này lại
càng xem là không tích cực.
- Nhân tố số ngày lao động phản ánh tần suất làm việc của người lao động.
Qua đây cho phép ta có thể đánh giá được tình hình quản lý số ngày lao động.
Vậy việc tăng doanh thu cho thời gian lao động tăng là tích cực.
- Nhân tố năng suất lao động bình quân trong doanh nghiệp phản ánh năng
lực tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên trong một đơn vị thời gian
nhất định. Năng lực tiêu thụ hàng hóa được mở rộng sẽ góp phần rút ngắn thời
gian hàng hóa dừng lại trong khâu lưu thông, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu
cho doanh nghiệp. Vì vậy, năng suất lao động bình quân tăng sẽ đánh giá là tốt.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU BÁN HÀNG Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK

19


2.1 Vài nét về công ty Vinamilk
2.1.1 Thông tin về lĩnh vực hoạt động, sản phẩm và thị trường chủ chốt
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam
Dairy Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và
các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo
thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15
tại Việt Nam vào năm 2007.
 Lĩnh vực hoạt động chính:


Sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa



Sản xuất và kinh doanh nước giải khát



Hoạt động chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa tươi nguyên liệu (thông

qua công ty con sở hữu 100% vốn)
 Các sản phẩm: Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các
ngành hàng chính:


Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng,

sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex,
Super SuSu.


Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,

ProBeauty.


Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum

Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu
đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold.


Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ.



Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc

Kem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ.


Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai

Icy, sữa đậu nành GoldSoy.
20


 Thị trường chủ chốt: Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu của
ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 54,5% thị phần sữa nước;
40,6% thị phần sữa bột; 33,9% thị phần sữa chua uống; 84,5% thị phần sữa chua
ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc. Ngoài việc phân phối mạnh trong
nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản
phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ,
Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á...
Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14
nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một
nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái
Lan.
2.1.2 Đối tượng khách hàng:
- Vinamilk luôn mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ
dưỡng và ngon miệng nhất cho sức khoẻ của bạn. Bạn sẽ không phải lo lắng khi
dùng sản phẩm của Vinamilk. Mọi lứa tuổi, đối tượng đều phù hợp với
Vinamilk.
- Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi
và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ
sữa là lớn nhất.
-

Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:



Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu

mua và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm Dielac Alpha đặc biệt các ông bố, bà
mẹ có con từ 0–6 tuổi. Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối
đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả
phù hợp, mẫu mã bao bì...) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao.


Nhóm khách hàng tổ chức: là những nhà phân phối, đại lý bán buôn,

bán lẻ, cửa hàng, siêu thị…. mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm Dielac
Alpha của công ty. Đây là nhóm có yêu cầu về chiết khấu, thưởng doanh số, đơn
hàng đúng tiến độ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm.


Ngoài hai nhóm khách hàng mục tiêu chính, các dòng sản phẩm khác

của vinamilk cũng đáp ứng cho mọi lứa tuổi: sữa chua, sữa tiệt trùng…
21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×