Tải bản đầy đủ

thảo luận nhóm TMU phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty vinamilk giai đoạn năm 2018 2019 thực trạng, giải pháp

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5

STT
41

Mã SV
18D150280

Tên
Nguyễn Phương Thảo

Chức vụ
Thành viên

42

18D150340

Nguyễn Thị Phương Thảo

Thành viên


43

17D150108

Nguyễn Thu Thảo

Thành viên

44

16D150144

Trịnh Thị Phương Thảo

Thành viên

45

17D150039

Hồ Thị Thơ

Thành viên

46

18D150162

Nguyễn Thị Thoa

Thành viên

47

18D150282

Trần Thị Thơm

Thành viên



48

17D150240

Lại Thị Thu

Thư kí

49
50

17D150380
18D150043

Lưu Minh Thu
Vũ Thị Thanh Thu

Thành viên
Nhóm
trưởng

1

Nhiệm vụ
Word+tìm câu hỏi
phản biện+ chỉ tiêu
phân tích khác
Đánh giá chung về
hiệu quả sử dụng
VKD
Nguồn vốn và cơ cấu
nguồn vốn của VNM
Hiệu quả sử dụng
tổng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng
vốn cố định
Cơ cấu của vốn lưu
động và vốn cố định
+ kết luận
Tổng
quan
về
Vinamilk + mở đầu
Hiệu quả sử dụng
vốn lưu động
Chương 3
Làm dàn bài+chương
1+tổng hợp word


BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM

STT
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50

Mã SV
18D150280
18D150340
17D150108
16D150144
17D150039
18D150162
18D150282
17D150240
17D150380
18D150043

Tên
Nguyễn Phương Thảo
Nguyễn Thị Phương Thảo
Nguyễn Thu Thảo
Trịnh Thị Phương Thảo
Hồ Thị Thơ
Nguyễn Thị Thoa
Trần Thị Thơm
Lại Thị Thu
Lưu Minh Thu
Vũ Thị Thanh Thu

2

Đánh giá


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Môn học: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Giáo viên giảng dạy: Phạm Thị Thu Hoài
Đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk giai đoạn năm 2018
- 2019. Thực trạng, giải pháp.
Thành viên tham gia:
41. Nguyễn Phương Thảo

46. Nguyễn Thị Thoa

42. Nguyễn Thị Phương Thảo

47. Trần Thị Thơm

43. Nguyễn Thu Thảo

48. Lại Thị Thu

44. Trịnh Thị Phương Thảo

49. Lưu Minh Thu

45. Hồ Thị Thơ

50. Vũ Thị Thanh Thu

Nội dung họp nhóm:
Buổi 1: Các thành viên trong nhóm cùng nhau đưa ra hướng làm bài thảo luận. Phân chia
công việc cho các thành viên.
Buổi 2: Tổng hợp, hoàn chỉnh bài thảo luận

3


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực và quốc tế vừa tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp , vừa làm thay đổi môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp. Giờ đây, thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay không chỉ gói
gọn trong nước mà còn lan ra khu vực và thế giới. Việc mua sắm trở nên dễ dàng thông qua
các dịch vụ tiện ích từ phía các nhà cung ứng. Các rào cản thuế quan đối với các hoạt động
giao dịch buôn bán giữa các quốc gia dần được xóa đi vả hòa nhập vào thị trường chung
rộng lớn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch và chất lượng hoạch định của mỗi
doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh và hiệu quả doanh của doanh nghiệp. Để tồn tại và họat
động có hiệu quả các doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu, thay đổi, phù hợp với thị yếu
thị trường và nhu cầu của các đối tượng khách hàng khác nhau. Thông qua các bản báo cáo
kết quả tình hình kinh doanh mỗi năm doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội, thách thức với doanh nghiệp để từ đó có hướng phát triển đúng đắn nhằm phát huy hết
nội lực vốn có của doanh nghiệp. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần có các chiến lược
và giải pháp toàn diện nhằm giải quyết các khó khăn của doanh nghiệp cũng như nâng cao
được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp . Do đó, cải thiện chất lượng kinh doanh của
doanh nghiệp cần bắt đầu từ cải thiện hiệu quả kinh doanh nhằm tạo động lực để doanh
nghiệp phát triển bền vững. Từ đó chúng ta đi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty Vinamilk.

4


CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.1 Khái niệm, đặc trưng và ý nghĩa của vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời.
Vốn kinh doanh là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
là biểu hiện của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục
đích sinh lời bao gồm:
1.1.2

Tài sản hiện vật: nhà kho, máy móc, dây chuyền…
Tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng, đá quý, tiền gửi ngân hàng
Bằng sáng chế, bản quyền…
Đặc trưng của vốn kinh doanh

- Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản nhất định, nghĩa là vốn được biểu hiện bằng
giá trị tài sản vô hình như: bằng phát minh, sáng chế…và tài sản hữu hình như: máy móc,
nhà xưởng…
- Vốn phải gắn liền với chủ sử hữu nhất định và phải được quản lí chặt chẽ. Chỉ khi vốn gắn
chặt với một chủ sở hữu thì nó mới được chi tiêu một cách hợp lí và mang lại hiệu quả
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một quy mô nhất định mới có thể phát huy hết khả
năng sinh lời trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thời gian nên khi tiến hành bất kì một hoạt động sản xuất kinh doanh
nào cũng phải tính đến yếu tố thời gian của vốn
Vốn kinh doanh vận động không ngừng tạo nên sự tuần hoàn liên tục giũa quá trình sản
xuất và tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kì luân chuyển vốn có
thể bằng hoặc dài hơn chu kì kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3

Ý nghĩa của vốn kinh doanh

- Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh nghiệp.
Vốn không những dùng để mua sắm các máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất kinh
5


doanh phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục.
- Về mặt pháp lí: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành
lập, hoạt động và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định. Vốn được xem là một
trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của
doanh nghiêp trước pháp luật.
1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Vốn kinh doanh được chia thành vốn chủ hữu và nợ phải trả.
1.2.1.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp hình thành từ vốn mà chủ doanh
nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp và phần vốn bổ sung do hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại.
Đặc điểm của vốn chủ sở hữu là nguồn vốn có tính chất dài hạn và không phải trả lợi tức cố
định cho chủ sở hữu vốn.
Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản:
+ Vốn góp: Là số vốn mà các thành viên tham gia sáng lập doanh nghiệp đóng góp để sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận chưa phân phối: là số vốn hình thành từ lợi nhuận hay các khoản thu nhập
lợp pháp của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi chi phí và các khoản phải nộp
1.2.1.2 Nợ phải trả
Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác mà doanh nghiệp được
quyền sử dụng trong thời hạn nhất định. Nợ phải trả là sự thể hiện bằng tiền của những nghĩa
vụ tài chính mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các chủ thể kinh tế khác.
Nợ phải trả hình thành từ nguồn vốn đi vay hay chiếm dụng từ các tổ chức, cá nhân dưới
các hình thức như phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho người bán, trả cho nhà
nước…Nợ phải trả luôn được ưu tiên trả trước vốn chủ sở hữu trong hoàn cảnh doanh
nghiệp gặp khó khăn về tài chính.
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối đa, thông thường các doanh
nghiệp đều phải phối hợp cả 2 nguồn: vốn chủ sử hữu và nợ phải trả.
6


1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Vốn kinh doanh được chia thành 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động.
1.2.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định là lượng vốn được ứng trước để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp,
có đặc điểm là luân chuyển từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hoàn thành
một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng hay còn gọi là khấu hao hết.
Đặc điểm của vốn cố định:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình
thái hiện vật và có hiệu quả trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh
+ Vốn cố định luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh
doanh biểu hiện dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định. Sau nhiều chu kì sản xuất
kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng số vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, do đó
việc quản lí và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chính
vì vậy, vốn cố định được coi là trọng điểm của công tác quản lí tài chính.
1.2.2.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn được ứng trước để hình thành nên các tài sản lưu động sản xuất,
tài sản lưu động lưu thông… nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra
một cách thường xuyên và liên tục.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, tài sản lưu động sản xuất: các
tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản lưu động ở
khâu sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…tài sản lưu động lưu thông như:
thành phẩm dang chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, chi phí trả trước…Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế
và chuyển hóa lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
Quản lí và sử dụng vốn lưu động là bộ phận quan trọng trong công tác quản lí tài chính
của doanh nghiệp. Cần xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp đảm
bảo nhu cầu vốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng lãng
phí, ứ đọng vốn.
7


1.2.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn kinh doanh gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
1.2.3.1 Nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định, doanh nghiệp sử
dụng nguồn vốn này cho việc hình thành tài sản cố định và một phần tài sản lưu động
thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp.
Nguồn vốn thường xuyên gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn
1.2.3.2 Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
đáp ứng cho nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp.
Nguồn vốn này gồm các khoản vay, nợ ngắn hạn…
1.2.4 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Vốn kinh doanh được huy động từ hai nguồn: nguồn từ bên trong doanh nghiệp và bên
ngoài doanh nghiệp
1.2.4.1 Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp
Nguồn từ bên trong doanh nghiệp: Là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động được vào
đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra bao gồm: tiền khấu hao hàng
năm, lợi nhuận để lại các khoản dự phòng…
Ưu điểm của vốn này là doanh nghiệp được quyền tự chủ sử dụng vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình mà không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn.
1.2.4.2 Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ
bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh gồm vốn vay ngân
hàng, phát hành trái phiếu, khoản nợ nhà cung cấp…
Nguồn vốn này giúp cho doanh nghiệp có một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn.
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm
Hiệu quả kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nói cách khác hiệu quả kinh doanh bao gồm hai
mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.
8


Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài,
vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.
Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích kinh tế về mặt xã hội đạt được trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng và tác động lẫn
nhau.
1.3.2

Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả = Kết quả đầu ra – Chi phí
Hiệu quả =
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình
hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, qua đó phân
tích những nguyên nhân tăng giảm và đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô, đầu tư cải tiến công nghệ và kĩ thuật trong kinh doanh và quản lí kinh tế, nâng cao vị trí
xã hội và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Khi hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao sẽ giúp doanh nghiệp chiếm được ưu thế trong
cạnh tranh làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặt tài
chính.
1.3.3

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
-

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu

-

được bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh =
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh một đồng vốn kinh doanh có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
-

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: phản ánh 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu được bao

nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
9


Hệ số doanh thu trên vốn lưu động =
-

Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động =
-

Số vòng quay vốn lưu động: cho biết số vòng quay của vốn lưu động thực hiện trong một

thời kì nhất định. Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn, giúp doanh nghiệp
giảm được lượng vốn lưu động không cần thiết trong kinh doanh từ đó giảm vốn vay và hạ
thấp chi phí sử dụng vốn. Số vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
Hệ số vòng quay vốn lưu động =
-

Số ngày chu chuyển vốn lưu động: Phải mất bao nhiêu ngày VLĐ của doanh nghiệp mới

quay được một vòng, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ vốn lưu động vận động mạnh, kì luân
chuyển càng được rút ngắn góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Số ngày chu chuyển VLĐ = =
- Hệ số quay vòng hàng tồn kho: chỉ tiêu này phản ánh trong một chu kì kinh doanh, tồn
kho hàng hóa bình quân quay được bao nhiêu vòng.
Hệ số quay vòng hàng tồn kho =
-

Số ngày chu chuyển hàng tồn kho: chỉ tiêu này phản ánh phải mất bao nhiêu ngày, tồn

kho hàng hóa bình quân mới quay được một vòng
Số ngày chu chuyển HTK = x Số ngày trong kỳ PT
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định bỏ ra thu được bao nhiêu
đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hệ số doanh thu trên vốn cố định =
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định =
1.4 Một số chỉ tiêu phân tích khác
1.4.1 Phân tích tốc độ chu chuyển TSNH
Số vòng chu chuyển: =
Số ngày chu chuyển:
10


= = =
1.4.2 Phân tích khả năng sinh lời

- Hệ số lãi ròng (ROS): Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị doanh thu, thu được
trong quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế). Trị số của
chỉ tiêu càng cao, lãi ròng càng lớn và ngược lại.
ROS =
- Hệ số sinh lời của tài sản (ROA): chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh
nghiệp, thể hiện trình độ quản lí và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn
vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
thuế (sau thuế). Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại
ROA =
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng
vốn chủ sở hữu đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao
càng biểu hiện xu hướng tích cực giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn
vốn, giúp doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.
ROE =
1.5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp biểu mẫu
CHƯƠNG 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk
2.1 Tổng quan về công ty Vinamilk
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk. Mã chứng khoán trên sàn HOSE:
VNM, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như máy móc
thiết bị liên quan tại Việt Nam.
Công ty được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976
Trụ sở chính: 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, tp. Hồ Chí Minh
Khu vực hoạt động: Việt Nam, Châu Á- Thái Bình Dương, Châu Âu, Trung Đông, Châu Phi,
Bắc Mĩ
Để đạt được như vậy, Vinamilk đã trải qua nhiều giai đoạn từ khi hình thành
11


Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Vinamilk có tên là công ty sữa – cà phê Miền Nam,
trực thuộc Tổng cục công nghiệp thực phẩm Miền Nam
Năm 1982: công ty sữa cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm
và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp sữa – Cà phê- Bánh kẹo.
Tháng 3/1992: xí nghiệp liên hiệp sữa – cà phê- bánh kẹo chính thức đổi tên thành Vinamilk
trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, chuyển sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Năm 1994, công ty sữa Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển
thị trường tại miền bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy.
Năm 1996: Liên doanh với công ty cổ phần Đông lạnh quy nhơn để thành lập Xí nghiệp
Liên doanh sữa Bình định. Liên doanh này tạo thêm điều kiện cho công ty thâm nhập thành
công vào thị trường Miền trung Việt nam
Năm 2001: công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
Năm 2003: Công ty chuyển thành công ty cổ phần sữa Việt Nam và khánh thành nhà máy
sữa ở Bình Định
Năm 2004: mua thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ của công ty lên
1,590 tỷ đồng
Năm 2005: mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong công ty liên doanh sữa Bình
Định và khánh thành nhà máy sữa Nghệ An
Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, khi đó
vốn của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có tỉ lệ nắm giữ là 50.01% vốn
điều lệ của công ty
Năm 2009: phát triển được 135.000 đại lí phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò
sữa tại Nghệ An và Tuyên Quang
Năm 2010-2012: xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu
tư là 220 triệu USD
Năm 2013: đưa vào hoạt động nhà máy sữa Việt Nam tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2,
Bình dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm
Năm 2016: khánh thành nhà máy sữa tại Campuchia
Năm 2018: khánh thành tranh trại số 1 thuộc tổ hợp tranh trại bò sữa công nghệ cao
Vinamilk Thanh Hóa.
12


2.1.2

Thành tựu và chiến lược phát triển

a, Thành tựu
Vinamilk hiện là doanh ghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm 54.5% thị phần sữa nước, 40.6% thị phần sữa bột, 33.9% thị phần sữa chua uống,
84.5% thị phần sữa chua ăn và 79.7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc. Ngoài việc phân phối
mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản
phẩm của Vinamilk còn xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba
lan,... sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản
xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại
Campuchia, một văn phòng đại diện tại thái lan.
Các giai đoạn tiếp theo, công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh hơn trước, đầu
tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tranh trại, cải tiến công nghệ ngày càng hiện đại, chế biến
ra nhiều sản phẩm hơn…Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên lọt vào top danh sách 200 công
ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu á. Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt
Nam, Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ
tăng trưởng 20-25%/năm. Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị tường
trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của ngước ngoài. Một trong
những thành công của Vinamilk là đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho tất cả các đối
tượng khách hàng.
b, Chiến lược phát triển
Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới
mục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xác
định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:
+ Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao:
Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh
cốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk.
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mở
rộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của
13


người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú và
tiện lợi.
+ Củng cố vị thế trong ngành:
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn.
Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông, nơi
tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn.
Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng, đặc biệt ở
khu vực thành thị.
Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị
phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thị trường.
+ Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Việt Nam:
Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp
tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp.
Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích
mở rộng thị trường và tăng doanh số.
Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược chuyển đổi mô hình
xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tại
các thị trường trọng điểm mới.
2.1.3

Báo cáo tài chính tóm tắt của công ty Vinamilk năm 2018-2019

Bảng cân đối kế toán

Năm 2018
Số đầu năm
Số cuối năm
Tài sản ngắn hạn
20,307,434,790 20,559,756,795
Tiền và các khoản 963,335,914
1,522,610,168
tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài 10,561,714,377 8,673,926,952
chính NH
Các khoản phải thu 4,591,702,853 4,639,447,900
NH
Hàng tồn kho
4,021,058,977 5,525,845,959
Tài sản ngắn hạn khác 169,622,668
197,925,816
Tài sản dài hạn
14,359,884,048 16,806,351,859
Tài sản cố định
10,609,309,099 13,365,353,599
BĐS đầu tư
95,273,271
90,248,201
14

Năm 2019
Số đầu năm
Số cuối năm
20,559,756,795 24,721,565,377
1,522,610,168 2,665,194,638
8,673,926,952

12,435,744,329

4,639,447,900

4,503,154,729

5,525,845,959
197,925,816
16,806,351,859
13,365,353,599
90,248,201

4,983,044,404
134,427,276
19,978,308,009
14,893,540,217
62,018,117


Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của CSH
Thặng dư vốn CP
LNST chưa phân phối
Tổng nguồn vốn

555,497,855

1,068,660,695

1,068,660,695

986,676,290

34,667,318,838
10,794,261,024
10,195,562,827
598,698,197
23,873,057,814
14,514,534,290
260,699,621
5,736,920,629
34,667,318,838

37,366,108,654
11,094,739,362
10,639,592,009
455,147,353
26,271,369,292
17,416,877,930
7,155,434,314
37,366,108,654

37,366,108,654
11,094,739,362
10,639,592,009
455,147,353
26,271,369,292
17,416,877,930
7,155,434,314
37,366,108,654

44,699,873,386
14,968,618,182
14,442,851,833
525,766,348
29,731,255,204
17,416,877,930
7,875,462,402
44,699,873,386

BCKQKD
Doanh thu thuần về BH và CCDV
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ

Năm 2018
Năm 2019
52,561,949,971
56,318,122,763
27,950,543,502
29,745,906,112
24,611,406,469
26,572,216,651
759,917,391
807,316,707
118,007,002
186,969,682
12,265,936,906
12,993,454,553
1,133,300,232
1,396,302,417
11,876,513,441
12,797,090,115
175,182,825
-1,380,477
12,051,696,266
12,795,709,639
10,205,629,711
10,554,331,881
10,227,281,151
10,581,175,672
Nguồn: Báo cáo tài chính trên Vietstock

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty Vinamilk
Nguồn vốn của doanh nghiệp là nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp,
thường hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Để nắm được
tình hình nguồn vốn của công ty ta phân tích bảng sau:

Biểu 1: Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
ĐVT: Nghìn đồng
Năm 2018
Chỉ tiêu

A. Nợ phải trả

TT(%
Số tiền
)
2
3
10,944,500,193 30.39

Năm 2019
Số tiền
4
13,031,678,772
15

So sánh
TT(%
)
5
31.76

Số tiền
6
2,087,178,579

TL
(%)
7
19.07

TT
(%)
8
1.37


I. Nợ ngắn hạn

10,417,577,418 28.93

12,541,221,921

30.56

2,123,644,503

20.39 1.63

II. Nợ dài hạn

526,922,775

490,456,851

1.20

-36,465,924

-6.92

B. Vốn chủ sở hữu

25,072,213,553 69.61

28,001,312,248

68.24

2,929,098,695

11.68 -1.37

I. Vốn chủ sở hữu

25,072,213,553 69.61

28,001,312,248

68.24

2,929,098,695

11.68 -1.37

1.46

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
36,016,713,746 100

Tổng NV

-

-

41,032,991,020.0
0

100

5,016,277,274

-0.26

13.93 0

Nhận xét:
Qua biểu phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn ta thấy:
Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2019 so với năm 2018 tăng 5,061,277,274.27 nghìn
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13.93%. Trong đó:
Nợ phải trả năm 2019 tăng 2,087,201,097.02 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là
19.07% và tỉ trọng tăng 1.37%. Cụ thể: nợ ngắn hạn của công ty năm 2019 so với năm 2018
tăng 2,123,676,003.13 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 20.39% và tỉ trọng tăng 1.64%.
Nợ dài hạn của năm 2019 giảm 36,465,924.12 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 6,92%
và tỉ trọng giảm 0.27%. Nợ phải trả của công ty tăng lên chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2019 tăng 2,929,098,695.25 nghìn đồng
tương ứng tỉ lệ tăng 11.68% so với vốn chủ sở hữu năm 2018. Tuy nhiên, tỉ trọng vốn chủ sở
hữu năm 2019 lại giảm 1.37% so với năm 2018.
Như vậy, nguyên nhân dẫn đến tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng so với năm 2018 do
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng nhưng tăng chủ yếu do nợ phải trả. Vốn
chủ sở hữu chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn và có tỉ lệ tăng chậm hơn nợ phải trả,
nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn thì công ty ít gặp khó khăn hơn trong tài
chính. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng từ 40-50% và vốn chủ sở hữu chiếm 50-60% hợp lý.
2.2.1.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
ĐVT: nghìn đồng
Năm N:
Nguồn vốn thường xuyên = 25,072,213,553 + 526,922,775 = 25,599,136,328
Nguồn vốn ngắn hạn = 10,417,577,418
Tài sản ngắn hạn bình quân = (20,307,434,790 +20,559,756,795)/2 = 20,433,595,792.5
16


Tài sản dài hạn bình quân = (14,359,884,048 + 16,806,351,859)/2 = 15,583,117,953.5
Năm N+1:
Nguồn vốn thường xuyên = 28,001,312,248 + 490,456,851 = 28,491,769,099
Nguồn vốn ngắn hạn = 12,541,221,921
Tài sản ngắn hạn bình quân = (20,559,756,795 + 24,721,565,377)/2 = 22,640,661,086
Tài sản dài hạn bình quân = (16,806,351,859 + 19,978,308,009)/2 = 18,392,329,934
Biểu 2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Chênh lệch
CL tuyệt đối
4=3-2

Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

1
1. Nguồn vốn
thường xuyên
2. Nguồn vốn tạm
thời
3. Tài sản dài hạn
bình quân
4. Tài sản ngắn
hạn bình quân
5. Hệ số đầu tư
NVTX/TSDH(H1)
6. Hệ số đầu tư
NVNH/TSNH(H2
)
Nhận xét:

2

3

25,599,136,328

28,491,769,099 2,892,632,771

11.30%

10,417,577,418

12,541,221,921 2,123,644,503

20.39%

CL tương đối
5=4/2 x 100%

15,583,117,953.5 18,392,329,934 2,809,211,980.5 18.03%
20,433,595,792.5 22,640,661,086 2,207,065,293.5 10.80%
1.64

1.55

-0.09

-5.49%

0.51

0.55

0.04

7.84%

Qua bảng số liệu trên ta thấy, Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp năm 2019 so
với năm 2018 tăng 2,892,632,771 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11.30% và Nguồn
vốn tạm thời của doanh nghiệp năm 2019 so với năm 2018 tăng 2,123,644,503 nghìn đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 20.39%. Đánh giá doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính,
nguồn vốn thường xuyên > nguồn vốn tạm thời đồng thời hệ số H 1 giảm 0.09 lần so với năm
2018 tương ứng với tỷ lệ giảm 5.49% và hệ số H 2 tăng 0.04 lần tương ứng với tỷ lệ tăng
7.84%. Tuy nhiên hệ số H1 > 1 và H2 < 1 nên nguồn vốn thường xuyên không những đủ để
đầu tư cho tài sản dài hạn mà một phần dôi ra để bù đắp tài sản ngắn hạn. Doanh nghiêp ít
phải huy động vốn từ các tổ chức cá nhân bên ngoài doanh nghiệp, khả năng tự chủ tài chính
cao, doanh nghiệp đủ vốn để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường.
17


2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Vinamilk

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Biểu 3 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty Vinamilk năm 2018-2019
Đơn vị tính: nghìn đồng

2
53,321,867,362
10,205,629,711

Chênh lệch
CL tuyệt đối
3
4=3-2
57,125,439,470 3,803,572,108
10,554,331,881 348,702,170

CL tương đối
5=4/2 x 100%
7.13%
3.42%

37,366,108,654

44,699,873,386 7,333,764,732

19.63%

1.43

1.28

-0.15

-10.49%

0.27

0.24

-0.03

-11.11%

Chỉ tiêu

Năm 2018

1
1.Tổng doanh thu
2. Lợi nhuận sau thuế
3. Tổng vốn kinh
doanh
4.Hệ số doanh thu trên
vốn kinh doanh (1/3)
5 Hệ số lợi nhuận trên
vốn kinh doanh (2/3)
Nhận xét:

Năm 2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân của
Công ty năm 2019 so với năm 2018 giảm 0.15, tương ứng với tỉ lệ giảm 10.49% do:
Tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh (tổng doanh thu tăng
3,803,572,108 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7.13% và vốn kinh doanh tăng
7,333,764,732 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19.63%)
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của Công ty
năm 2019 so với năm 2018 giảm 0.03 lần, tương ứng với tỉ lệ giảm 11.11% do:
Tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh (Tổng lợi nhuận
tăng 348,702,170 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3.42% và vốn kinh doanh tăng
7,333,764,732 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19.63%).
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của Công ty năm 2019 và năm 2018 là quá thấp, cho
thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty là chưa hiệu quả.
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Biểu 4 Phân tích tích kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2018-2019
Đơn vị tính: nghìn đồng
Vốn lưu động

Năm 2018

Năm 2019
18

So sánh năm 2019/2018


Vốn bằng tiền
Các khản đầu tư
tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu
ngắn hạn
Hàng tồn kho
Vốn khác
Tổng cộng VLĐ bq

Số tiền
850,929,362

Tỉ lệ(%)
68.46

1,242,973,041

2,093,902,403

9,617,820,665

10,554,835,641 937,014,976

9.74

4,615,575,377

4,571,301,315

-0.96

-44,274,062

4,773,452,468 5,254,445,182 480,992,714
183,774,242
166,176,546
-17,597,696
20,433,595,792 22,640,661,086 2,207,065,294

10.08
-9.58
10.80

Qua bảng số liệu ta thấy:
Tổng vốn lưu động bình quân năm 2019 so với năm 2018 tăng 2,207,065,294 (nghìn
đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 10.80%. Trong đó:
Vốn bằng tiền năm 2019 tăng 850,929,362 nghìn đồng so với năm 2018 tướng ứng tỷ
lệ tăng 68.46%. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2019 so với năm 2018 tăng
937,014,976 (nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.74%. Các khoản phải thu ngắn hạn
năm 2019 lại giảm so với năm 2018 là 44,274,062 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là
0.96%. Chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2019 so với năm 2018 tăng 480,992,714 nghìn đồng
tương ứng với tỉ lệ tăng là 10.08% và khoản vốn lưu động khác năm 2019 so với năm 2018
giảm 17,597,696 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 9.58%. Qua phân tích ta thấy, Vốn lưu
động bình quân tăng lên chủ yếu là do vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và
hàng tồn kho.
Biểu 5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Vinamilk
ĐVT: Nghìn đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

1

2

3

4=3-2

57,125,439,470

3,803,572,108

7.13%

56,318,122,763

3,756,172,792

7.15%

10,554,331,881

348,702,170

3.42%

22,640,661,086

2,207,065,293

10.80%

2.52

-0.09

-3.45%

53,321,867,36
2
52,561,949,97
2.Doanh thu thuần
1
3.Lợi nhuận sau thuế
10,205,629,711
20,433,595,79
4.Vốn lưu động bình quân
3
5.Hệ số doanh thu trên
2.61
vốn lưu động (1/4 )
1.Tổng doanh thu

19

CL tuyệt đối

CL tương
đối
5=4/2
x
100%


6.Hệ số lợi nhuận trên
0.5
vốn lưu động (3/4 )
7.Hệ số vòng quay
2.57
VLĐ(2/4)
8.Số ngày chu chuyển
139.95
VLĐ (360/7)

0.47

-0.03

-6.00%

2.49

-0.08

-3.11%

144.72

4.77

3.41%

Biểu 6 Phân tích chung tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho của công ty Vinamilk
ĐVT: Nghìn đồng
Chênh lệch
CL tuyệt đối
4=3-2

CL tương đối
5=4/2 x 100%

1,795,362,610

6.42%

480,992,714

10.08%

5.66

-0.19

-3.24%

77,640,398.62

82,627,516.98

4,987,118.36

6.42%

61.48

63.59

2.11

3.43%

Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

1

2

1. Giá vốn hàng bán

27,950,543,502

2.HTK bình quân
3.Số
vòng
quay
HTK(3=1/2)
4. Giá vốn hàng bán bq
1 ngày
5.Số ngày chu chuyển
HTK (5=2/4)
6.Mức tiết kiệm (lãng
phí) vốn đầu tư HTK

4,773,452,468

3
29,745,906,11
2
5,254,445,182

5.86

174,344,060.8
3
Nguồn: Báo cáo tài chính trên Vietstock

Nhận xét:
Qua bảng số liệu 5 trên ta thấy:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân của Công ty năm
2019 so với năm 2018 giảm 0.09, tương ứng với tỉ lệ giảm là 3.45% do:
Tỷ lệ tăng của doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động bình quân (Tổng doanh thu
tăng 3,803,572,108 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,13% và vốn lưu động bình quân
tăng 2,207,065,293 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10.80%)
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động của Công ty năm
2019 so với năm 2018 giảm 0.03 lần, tương ứng với tỉ lệ giảm 6.00% do:
20


Tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động bình quân (Tổng
lợi nhuận tăng 348,702,170 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3.42% và vốn lưu động
bình quân tăng 2,207,065,293 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10.80%). Hệ số lợi nhuận
trên vốn lưu động của Công ty năm 2019 và năm 2018 là quá thấp, cho thấy hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của Công ty là chưa hiệu quả.
- Hệ số vòng quay vốn lưu động năm 2019 so với năm 2018 chỉ tiêu này giảm 0,08 lần,
tương ứng với tỷ lệ giảm là 3.11% làm số ngày lưu chuyển VLĐ giảm 4.77 ngày tương ứng
với tỷ lệ giảm 3.41%.
Qua bảng số liệu 6 ta thấy:
- Số vòng quay hàng tồn kho năm 2019 so với năm 2018 giảm 0.19 vòng tương ứng với tỷ
lệ giảm 3.24% đồng thời số ngày luân chuyển hàng tồn kho tăng 2.11 ngày tương ứng với tỷ
lệ tăng 3.43%. Đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm.
Do số ngày chu chuyển hàng tồn kho tăng lên doanh nghiệp lãng phí vốn đầu tư hàng tồn
kho 174,344,060.83 nghìn đồng.
Như vậy qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
công ty ta thấy công ty đang sử dụng vốn lưu động chưa thật sự hiệu quả. Cần phải thực
hiện các biện pháp nhằm cải thiện tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty. Và cho
thấy kinh tế năm 2018, 2019 gặp khó khăn gây ảnh hưởng tới tình hình vốn của công ty.

2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Biểu 7: Phân tích kết cấu vốn cố định của Vinamilk năm 2018-2019
Đơn vị tính: nghìn đồng
Vốn cố định

Năm 2018

1. Tài sản cố định 11,987,331,349

Năm 2019
14,129,446,90
8

21

So
sánh
2019/2018

năm

ST

TL(%
)

2,142,115,559

17.87


2. Các khoản đầu
tư tài chính dài 812,079,275
hạn
3. Các khoản
phải
thu
71,109,066
dài hạn
4. Vốn cố định
2,712,598,264
khác
Tổng VCĐ bq

15,583,117,954

1,027,668,493

215,589,218

26.55

54,806,606

-16,302,461

-22.93

3,180,407,929

467,809,665

17.25

18,392,329,93
5

2,809,211,981

18.03

Qua bảng số liệu ta thấy: Vốn cố định bình quân của doanh nghiệp năm 2019 so với
năm 2018 tăng 2,809,211,981 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 18.03%. Trong đó:
Tài sản cố định năm 2019 tăng 2,142,115,559 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là
17.87%. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 2019 so với năm 2018 tăng 215,589,218
nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 26.55%. Các khoản phải thu dài hạn năm 2019
giảm so với năm 2018 là 16,302,461 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 22.93%. các
khoản vốn cố định khác của năm 2019 so với năm 2018 tăng 467,809,665 nghìn đồng
tương ứng với tỉ lệ tăng là 17.25%. Nhìn chung ta thấy vốn cố định bình quân của công ty
tăng lên chủ yếu là do tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các khoản
vốn cố định khác tăng.
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

Biểu 8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Vinamilk
giai đoạn 2018 – 2019
ĐVT: nghìn đồng
Các chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

So sánh năm 2019/2018
Chênh lệch

1. Vốn
bình quân

cố

định

15,583,117,954

18,392,329,93
4
22

Tỉ lệ

2,809,211,980 18.03%


2. Tổng
sau thuế

lợi

3. Tổng doanh thu

nhuận

10,554,331,88
1
57,125,439,47
0

10,205,629,711
53,321,867,36
2

348,702,170

3.42%

3,803,572,10
8

7.13%

4. Hệ số doanh thu trên
3.42
vốn cố định (3/1)

3.11

-0.31

-9.06%

5. Hệ số lợi nhuận trên
0.65
vốn cố định (2/1)

0.57

-0.08

-12.31%

Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy
Hệ số doanh thu trên vốn cố định: hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân của Công ty năm
2019 so với năm 2018 giảm 0.31, tương ứng với tỉ lệ giảm là 9.06% do:
Tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn rất nhiều tỷ lệ tăng của vốn cố định bình quân (Tổng
doanh thu tăng 3,803,572,108 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,13% và vốn cố định
bình quân tăng 2,809,211,980 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 18.03%). Cụ thể tài sản
cố định của công ty tăng từ 13,365,353,599 nghìn đồng lên 14,893,540,217 nghìn đồng có
thể do công ty tăng đầu tư vào tài sản cố định như dây chuyền sản xuất sữa, các thiết bị văn
phòng, phương tiện vận chuyển. Ngoài ra do đầu tư vào đất đai để tăng quy mô sản xuất.
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định của Công ty năm 2019
so với năm 2018 giảm 0,08 lần, tương ứng với tỉ lệ giảm 12.31% do:
Tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định bình quân (Tổng lợi
nhuận tăng 348,702,170 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3.42% và vốn cố định bình
quân tăng 2,809,211,980 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 18.03%), Tuy nhiên hệ số lợi
nhuận trên vốn cố định của Công ty năm 2019 và năm 2018 vẫn khá cao.
2.2.2.4 Phân tích tốc độ chu chuyển TSNH
Biểu 9 Phân tích tốc độ chu chuyển TSNH
Chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

1

2
52,561,949,97
1
20,433,595,79

3
56,318,122,76
3
22,640,661,08

1.Doanh thu thuần
2.TSNH bình quân

23

Chênh lệch
CL tuyệt đối
4=3-2

CL tương đối
5=4/2 x 100%

3,756,172,792

7.15%

2,207,065,294

10.80%


3.Số vòng quay TSNH(1/2)
4.Doanh thu thuần bq 1 ng

3
2.57
146,005,416.5
9

5.Số ngày chu chuyển
139.95
TSNH(2/4)
6.Mức tiết kiệm (lãng phí)
vốn đầu tư TSNH
Nhận xét:

6
2.49
156,439,229.9
0
144.72

-0.08

-3.30%

10,433,813.31

7.15%

4.77

3.41%

746,215,126.6
2

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Số vòng quay TSNH năm 2019 so với năm 2018 giảm 0.08 vòng tương ứng với tỷ lệ
giảm 3.3% do: tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là 7.15% nhỏ hơn tỷ lệ tăng TSNH bình quân
10,8% (doanh thu thuần năm 2019 so với năm 2018 tăng 3,756,172,792 nghìn đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 7.15%; TSNH bình quân năm 2019 so với năm 2018 tăng 2,207,065,294
nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10.08%)
Bên cạnh đó số ngày chu chuyển TSNH năm 2019 so với năm 2018 tăng 4,77 ngày tương
ứng với tỷ lệ tăng 3,41%. Đánh giá doanh nghiệp lãng phí vốn đầu tư TSNH 746,215,126.62
nghìn đồng.
2.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời
Biểu 10: Phân tích khả năng sinh lời
ĐVT: nghìn đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu

Năm 2018

1
2
1.Tổng doanh thu
53,321,867,362
2. Lợi nhuận sau thuế
10,205,629,711
3. Tổng tài sản bình quân 36,016,713,746
4.Vốn chủ sở hữu bq
25,072,213,553
5.ROA (2/3)
0.283
6. ROE (2/4)
0.407
7. ROS (2/1)
0.191
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Năm 2019
3
57,125,439,470
10,554,331,881
41,032,991,020
28,001,312,248
0.257
0.377
0.185

CL tuyệt đối
4
3,803,572,108
348,702,170
5,016,277,275
2,929,098,695
-0.026
-0.03
0,006

CL tương
đối
5
7.13%
3.42%
13.93%
11.68%
-9.18%
-7.37%
3.10%

Tổng doanh thu năm 2019 so với năm 2018 tăng 3,803,572,108 nghìn đồng tương ứng với
tỉ lệ tăng 7,13%. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng so với năm 2018 là 348,702,170 nghìn
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,42%. Tổng tài sản bình quân và Vốn chủ sở hữu bình quân
24


của doanh nghiệp năm 2019 cũng tăng so với 2018 lần lượt là 5,016,277,275 nghìn đồng và
2,929,098,695 nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng lần lượt là 13.93% và 11.68%. Qua đó:
Hệ số sinh lời của tài sản giảm 0,026 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 9,18% thể hiện trình độ
quản lý và sử dụng tài sản chưa tốt.
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm 0.03 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 7,37% tuy
nhiên hệ số ROE khá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành.
Hệ số lãi ròng tăng 0,006 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 3,1%. Đánh giá tốt.
Đi sâu vào phân tích sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu ta phân tích nhân tố ảnh hưởng
đến sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: Vốn chủ sở hữu bình quân
và lợi nhuận sau thuế.
Mức ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế đến sự biến động của sức sinh lợi của VCSH:

=

-

=

-

= 0.014

Mức ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế đến sự biến động của sức sinh lợi của VCSH

=

-

=

-

= -0.044

Vậy ta thấy sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảm 0.03 tương ứng với tỷ lệ giảm 7.37% do
ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2019 so với năm 2018 tăng 348,702,170 nghìn
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,42% làm sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăng 0.014
Vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp năm 2019 tăng so với 2018 là 2,929,098,695
nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 11.68% làm sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảm 0.044
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu bình quân giảm chủ yếu là do vốn chủ sở hữu bình quân
tăng và sử dụng không hiệu quả. Ta thấy tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu vẫn ở mức cao
cho thấy lợi nhuận tạo ra từ vốn chủ sở hữu khá hiệu quả, để tăng thêm lợi nhuận kinh tế thì
công ty cần xem xét kĩ hơn về các quyết định của nhà quản lí cũng như chính sách tiêu thụ,
chính sách sản xuất, chính sách tài chính…để nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×