Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

thảo luận nhóm TMU phân tích chi phí kinh doanh thương mại tại công ty cổ phần sữa việt nam nêu thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.24 KB, 41 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP
----------

BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM. NÊU THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Thu Hoài
Nhóm

: 01

Lớp

: H2004ANST0611

HÀ NỘI – 2019


BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM
STT

1

2

3


4

5

6

7

8

9

10

Họ và tên
Nguyễn Sao Mai
18D150148
Phạm Thị Thanh Mai
18D150149
Mai Thị Mi
17D150097
Phùng Huyền My
18D150030
Trần Huyền My
18D150150
Nguyễn Phương Mỹ
18D150210
Hoàng Thị Quỳnh Nga
18D150330
Nguyễn Thị Nga

17D150028
Phạm Thúy Ngân
18D150151
Đặng Thị Hồng Ngọc
18D150152

Vị trí

TV

Công việc
Tổng quan về công ty,
Kiến nghị
Phân tích chung

TV

CPKDTM theo chức
năng hoạt động

TV

TV

Cơ sở lý thuyết, Thuyết
trình
Phân tích chi phí tiền
lương

TV


Powerpoint
Phân tích chung

TV

CPKDTM theo chức
năng hoạt động
Đánh giá thực trạng

TV

quản lý và sử dụng chi
phí

TV

Giải pháp
Phân tích tổng quát

TK

CPKDTM trong mối
liên hệ với doanh thu

NT

Lập dàn ý, Check bài,

MỤC LỤC

2

Làm word

Nhóm đánh
giá


LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thời kỳ mở cửa, hội nhập toàn cầu, các loại hình doanh nghiệp
với nhiều hình thức khác nhau được thành lập nên ngày càng nhiều nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày một cao của người tiêu dùng. Để tồn tại trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt này, doanh nghiệp cần phải có được sự tin tưởng của người
tiêu dùng, gia tăng lợi nhuận và chiếm được thị phần trên thị trường. Giảm chi
phí sẽ là biện pháp hữu hiệu và có tính chiến lược lâu dài giúp cho doanh nghiệp
vừa đạt được mức lợi nhuận cao vừa cạnh tranh được với những doanh nghiệp
khác. Vì vậy hiểu biết và tính toán đầy đủ các khoản chi phí kinh doanh thương
mại sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được hiện trạng hoạt động của
mình cũng như thực trạng quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại.
Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh
hiệu quả hơn.
Căn cứ vào tầm quan trọng của việc nghiên cứu chi phí kinh doanh thương
mại, nhóm chúng em đã đi nghiên cứu về đề tài: “Phân tích chi phí kinh doanh
thương mại tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk. Nêu thực trạng
và giải pháp” để từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhất đối
với việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thương mại tại công ty.

3



I. Cơ sở lý thuyết.
1.1. Khái niệm, phân loại chi phí kinh doanh thương mại và mục đích
của phân tích chi phí kinh doanh thương mại.
1.1.1. Khái niệm:
Chi phí kinh doanh thương mại là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền hoặc
bằng tài sản mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh
thương mại trong một thời kỳ nhất định và được bù đắp bởi doanh thu thực hiện
trong kỳ đó.
1.1.2. Phân loại chi phí:
Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung công cụ và tính chất
khác nhau. Để việc quản lý, sử dụng chi phí kinh doanh hạch toán được thuận
tiện, cần tiến hành phân loại chi phí kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau:
a.
-

Căn cứ vào cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành:
Chi phí mua hàng: phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua hàng
hóa như chi phí bảo hiểm hàng hóa; tiền thuê kho, thuê bến bãi; chi phí vận
chuyển hàng hóa, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi thu mua về kho của
doanh nghiệp; các khoản hao hụt trong tự nhiên,… Các khoản chi phí này sẽ

-

được ghi nhận vào giá hàng nhập kho theo nguyên tắc giá gốc.
Chi phí bán hàng: bao gồm tất cả các khoản tiền phát sinh khi bán hàng và phục
vụ công tác bán hàng của doanh nghiệp trong quản lý. Chi phí bán hàng bao
gồm: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì; chi phí dụng cụ, đồ
dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; chi phí khấu hao tài sản cố
định ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa; chi phí bảo hành sản phẩm; chi
phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. Chi phí bán hàng bao gồm cả chi

phí khả biến và chi phí bất biến. Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng vô cùng

-

lớn và là khoản chi phí phản ánh trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí
4


chung khác liên quan đến quản lý doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm các yếu tố
như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho giám đốc và nhân viên ở phòng
ban bao gồm: chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng; khấu hao tài sản cố định
dùng chung cho doanh nghiệp; các khoản phí, thuế, lệ phí, bảo hiểm; chi phí
dịch vụ mua ngoài… Chi phí quản lý cũng giống như chi phí bán hàng, đều
được coi là chi phí ngoài sản xuất, bao gồm chi phí khả biến và chi phí bất biến,
chủ yếu là chi phí bất biến. Đây là chi phí có ảnh hưởng gián tiếp đến doanh thu
-

của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay vốn và cho vay; chi phí góp
vốn liên doanh, liên kết và các khoản lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,
… Để quản lý tài chính, doanh nghiệp cần quản lý hoạt động tài chính sao cho
hiệu quả và tuân theo các quy định pháp luật để quyết định các khoản chi phí
trên, đồng thời hạch toán rõ ràng các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt

b.
-


động tài chính.
Căn cứ vào tính chất biến đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh thu:
Chi phí cố định: là các chi phí không thay đổi hay rất ít thay đổi theo sự biến đổi
của doanh thu. Các chi phí này thực tế phát sinh trước khi thực hiện hoạt động
kinh doanh cụ thể. Đây là khoản chi phí doanh nghiệp nhất định phải chi trả,
thanh toán khi doanh thu nhiều hay ít, thậm chí khi doanh nghiệp không có

-

doanh thu thì vẫn phải chịu khoản chi phí này.
Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của doanh thu.
Khi quy mô kinh doanh mở rộng, góp phần làm tăng doanh thu thì những khoản
chi phí này cũng tăng theo, khi doanh thu giảm thì các khoản chi phí giảm theo.
Các khoản chi phí này có thể là chi phí bao bì; chi phí tiền lương nhân viên bán

c.
d.
-

hàng; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí vận chuyển,…
Căn cứ vào bản chất kinh tế của chi phí kinh doanh thương mại bao gồm:
Chi phí bổ sung
Chi phí thuần túy
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu hạch toán chi phí:
Chi phí nhân viên
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Các khoản trích nộp theo quy định
5



-

Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
Chi phí lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí tài chính
1.1.3. Mục đích phân tích:

-

Nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và
sử dụng chi phí, qua đó thấy được tác động, ảnh hưởng của nó đến quá trình và

-

kết quả kinh doanh.
Tìm ra những tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó, đề xuất
những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh
doanh tốt hơn.
1.2. Nội dung phân tích chi phí kinh doanh thương mại.
1.2.1. Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ
với doanh thu.
Thông qua việc phân tích tổng quát tình hình sử dụng chi phí kinh doanh
thương mại trong mối quan hệ với doanh thu sẽ giúp ta đánh giá được tổng quát
tình hình sử dụng chi phí kinh doanh trong kỳ so với kỳ trước nhằm thấy được
tính hiệu quả của việc sử dụng chi phí. Từ đó thấy được doanh nghiệp đang sử
dụng và quản lý chi phí tiết kiệm hay lãng phí?
Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương
mại sử dụng các chỉ tiêu sau:


-

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính

-

(M).
Tổng chi phí kinh doanh (F): đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền chi phí kinh
doanh thương mại đã chi hoặc dự kiến chi trong kỳ để thực hiện hoạt động kinh

-

doanh của doanh nghiệp.
Tỷ suất chi phí kinh doanh (F’): là chỉ tiêu được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số tiền
chi phí kinh doanh thương mại với tổng doanh thu của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này cho biết mức chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đã bỏ ra để thu được 1
đơn vị doanh thu.

6


-

Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh phản ánh sự thay đổi về tỷ suất
chi phí giữa 2 kỳ:
Trong đó:: tỷ suất chi phí kỳ gốc.
: tỷ suất chi phí kỳ phân tích.

-


Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức độ tăng
(giảm) tỷ suất chi phí kỳ phân tích và tỷ suất chi phí kỳ gốc.

-

Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí: chỉ tiêu này cho biết với mức độ doanh thu
bán hàng trong kỳ và mức tăng (giảm) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm
hay lãng phí chi phí là bao nhiêu?
Trong đó: UF: mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí.
: tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.

7


BIỂU PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Các chỉ tiêu
(1)
Tổng doanh thu bán hàng
(M)
Tổng chi phí kinh doanh (F)
Tỷ suất chi phí (F')
Mức tăng (giảm) tỷ suất chi

Năm trước

Năm nay

ĐVT: …

Chênh lệch
CL tuyệt
CL tương

(2)

(3)

đối
(4)

x

x

x

X

x
x

x
X

x

X

phí

Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất
chi phí (TF’)
Mức tiết kiệm (lãng phí) chi
phí (UF)

đối
(5)

x
X
x

Dựa vào bảng phân tích trên, nếu:


Sau khi loại trừ sự biến động của giá trong doanh thu và tỷ lệ tăng của chi phí
nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, dẫn đến tỷ suất chi phí giảm. Đánh giá doanh
nghiệp quản lý và sử dụng tốt chi phí. Đồng thời nếu , TF’, UF < 0, đánh giá



doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
Nếu tỷ lệ tăng của chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, dẫn đến tỷ suất chi
phí tăng. Đánh giá doanh nghiệp không quản lý và sử dụng tốt chi phí. Đồng
thời, , TF’, UF > 0, đánh giá doanh nghiệp đang lãng phí chi phí và mức chi phí



đang lãng phí là UF.
Ngoài ra, ta có thể thấy: nếu chi phí tăng, doanh thu giảm, đánh giá không tốt.

Ngược lại: chi phí giảm, doanh thu tăng, đánh giá tốt.

8


1.2.2. Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động.
a.
-

Phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt động.
Mục đích: để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng,
qua đó thấy được ảnh hưởng của nó đến chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổ chi phí theo chức năng

-

hoạt động có hợp lý hay không.
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.
BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO CHỨC NĂNG
HOẠT ĐỘNG

Các chỉ tiêu
(1)
Chi phí mua

Năm trước
TT
TS
Tiền
(%) (%)

(2)
(3)
(4)

Tiền
(5)

Năm nay
TT
TS
(%)
(6)

(%)
(7)

Tiền
(8)

ĐVT: …
So sánh
TL TT
TS
(%)
(9)

(%)
(10)

(%)

(11)

hàng
Chi phí bán
hàng
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Chi phí tài
chính
Tổng chi phí
Doanh thu
b.

Phân tích chi tiết chi phí mua hàng:
Thông thường chi phí mua hàng bao gồm:

-

Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa: do doanh nghiệp thực hiện hoặc do thuê

-

ngoài.
Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng.
Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý.
Thuế trong khâu mua: thuế buôn chuyển, thuế nhập khẩu, thuế GTGT.
BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ MUA HÀNG
9



ĐVT: …
So sánh
TL TT TS

Các chỉ tiêu
(1)
Chi phí vận chuyển,

Năm trước
Năm nay
TT TS
TT TS
Tiền
Tiền
Tiền
(%) (%)
(%) (%)
(%) (%) (%)
(2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)

bốc xếp hàng hóa
Chi phí thuê kho bãi
Chi phí bằng tiền
khác
Tổng chi phí mua
hàng
Doanh thu bán hàng
c. Phân tích chi tiết chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phát sinh khi
bán hàng và phục vụ công tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Chi phí bán
hàng bao gồm các khoản mục sau:
-

Chi phí nhân viên bán hàng.
Chi phí vật liệu, bao bì.
Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa.
Chi phí bảo hành sản phẩm.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí bằng tiền khác.
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng nhằm đánh giá tình hình
biến động tăng (giảm) giữa các kỳ về số tiền, tỷ trọng của các khoản mục, qua
đó thấy được tình hình tăng giảm có hợp lý hay không.
BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG

Các chỉ tiêu
(1)
CP nhân viên
CP vật liệu, bao

10

Năm trước
TT TS
Tiền
(%) (%)
(2)
(3) (4)


Năm nay
TT TS
Tiền
Tiền
(%) (%)
(5)
(6) (7) (8)

ĐVT: …
So sánh
TL TT TS
(%) (%) (%)
(9) (10) (11)


Chi phí CCDC
CP khấu hao
TSCĐ
CP dịch vụ mua
ngoài
CP bằng tiền khác
Tổng CP bán
hàng
Doanh thu bán
hàng
d. Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tất cả các chi phí phát sinh ở bộ phận quản
lý chung của doanh nghiệp, bao gồm:
-


Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
ĐVT: …
Các chỉ tiêu
(1)
Chi phí nhân
viên quản lý
Chi phí vật liệu
quản lý
Chi phí đồ dùng
văn phòng
Khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự
phòng
Chi phí dịch vụ
11

Năm trước
TT TS
Tiền
(%) (%)

(2)
(3) (4)

Năm nay
TT TS
Tiền
(%) (%)
(5)
(6) (7)

Tiền
(8)

So sánh
TL TT

TS

(%)
(9)

(%)
(11)

(%)
(10)


mua ngoài
Chi phí bằng

tiền khác
Tổng chi phí
quản lý DN
Doanh thu bán
hàng

12


1.2.3. Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc.
Mục đích phân tích: giúp cho nhà quản trị nhận thức và đánh giá đúng đắn tình

-

hình quản lý và sử dụng chi phí của các đơn vị, qua đó thấy được đơn vị nào
quản lý tốt chi phí, đơn vị nào chưa sử dụng tốt chi phí, từ đó đề ra những chính
sách, biện pháp quản lý thích hợp.
Điều kiện thực hiện: doanh nghiệp gồm nhiều đơn vị thành viên, hạch toán riêng

-

được doanh thu và chi phí cho từng đơn vị. Hoặc có thể tiến hành phân tích giữa
các đơn vị độc lập nhưng giữa các đơn vị này phải có điều kiện kinh doanh,
chức năng và nhiệm vụ giống nhau.
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.

-

BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC


Các
chỉ
tiêu

(1)
Đơn
vị A
Đơn
vị B
Đơn
vị C
Tổng

Doanh thu

Chi phí

Tỷ suất

Năm Năm Năm Năm Năm Năm
trước nay trước nay trước nay
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)

Tỷ
lệ ±

DT

Tỷ
lệ ±
CP

(8)

(9)

ĐVT:…
Tiết
Mức
Tốc kiêm,
độ ±
độ ± lãng
TSCP TSCP phí
CP

(10)

(11)

(12)

1.2.4. Phân tích chi phí tiền lương.
a.
-

Phân tích chung chi phí tiền lương.

Mục đích phân tích: nhận xét và đánh giá một cách chính xác, toàn diện và
khách quan tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó có thể thấy ảnh
hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà

-

quản trị đưa ra những chính sách phù hợp hơn.
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp lập biểu.
13


BIỂU PHÂN TÍCH CHUNG CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG
ĐVT: …
Các chỉ tiêu
(1)
Tổng doanh thu (M)
Tổng quỹ lương (X)
Tổng số lao động (L)
Năng suất lao động bq (W)
Tiền lương bq/người
Tỷ suất chi phí tiền lương
Mức tăng (giảm) TSCPTL
Tốc độ tăng (giảm) TSCPTL
Mức tiết kiệm(lãng phí)
CPTL
Số ngày làm việc bq 1
ng/năm
b.

Năm

trước
(2)
X
X
X
X
X
X

So sánh
CL tương
Năm nay
CL tuyệt đối
đối
(3)
(4)
(5)
x
x
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X

X
X
X
X
X
x

X

X

X

X

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tiền lương.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền luơng nhằm mục đích
đánh giá được nguyên nhân dẫn đến tình hình tăng, giảm quỹ lương, thấy được
nguyên nhân của ảnh hưởng tăng, nguyên nhân của ảnh hưởng giảm, từ đó có
những biện pháp chính sách phù hợp.
Trong thực tế hiện nay, có hai hình thức trả lương là trả lương sản phẩm và
trả lương theo thời gian:

-

Trả lương theo thời gian:
Tổng quỹ lương (năm) ₌ tổng số lao động * thời gian lao động ngày (tháng)
* mức lương bình quân ngày (tháng).

-


Trả lương theo sản phẩm:
Tổng quỹ lương ₌ DT bán hàng * đơn giá tiền lương trên 1000 DT.
II. Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
14


Công ty cổ phần Sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairy
Products Joint – Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở
tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại. Công ty có trụ sở chính tại Số 10
phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Mã số thuế là
0300588569.
Thành tựu của công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Với những thành tích nổi bật, công ty
đã vinh dự nhận được các phần thưởng cao quý như:
-

14 năm liên tục nhận cờ Luân lưu Chính Phủ - “Đơn vị dẫn đầu phong trào Thi
đua ngành Công nghiệp” (1992-2005).

-

16 năm liên tục đứng vào Topten hàng Việt Nam chất lượng cao được người tiêu
dùng ưa thích nhất (1995 – 2010).

-

Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Wipo năm 2000 và 2004.


-

Năm 2000, công ty vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu ANH HÙNG
LAO ĐỘNG thời kỳ đổi mới.

-

Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam trong 200 công
ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô la hoạt động có hiệu quả nhất, tốt nhất Châu Á
được tạp chí Forbes vinh danh.

-

Top 10 thương hiệu được ưa thích nhất Việt Nam do Nielsen Singapore và tạp
chí Compaign thực hiện.

 Vinamilk và những cột mốc:

1976 – Thành lập Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ và sữa bột Dielac.
1991 – Tiên phong trong cuộc "cách mạng trắng" để xây dựng vùng nguyên
liệu sữa tươi.
15


1994 – Thành lập Chi nhánh bán hàng tại Hà Nội.
1996 – Thành lập chi nhánh bán hàng Đà Nẵng.
Thành lập Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định (nay là nhà máy sữa Bình
Định).
1998 – Thành lập chi nhánh bán hàng Cần Thơ.
2001 – Thành lập Nhà máy sữa Cần Thơ.

2003 – Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành CTCP Sữa Việt Nam.
2004 – Mua thâu tóm CTCP Sữa Sài Gòn.
2005 – Thành lập nhà máy sữa Nghệ An.
2006 – Chính thức niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM
(HOSE) vào ngày 19/1/2006.
2006 - 2014 – Liên tục xây dựng các trang trại bò sữa trên khắp cả nước.
2014 – Trang trại bò sữa Nghệ An - Trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt
chuẩn Global G.A.P và là 1 trong 3 trang trại đạt chuẩn quốc tế Global G.A.P
của Châu Á.
2016 – Góp 18% vào CTCP APIS.
2017 – Khánh thành trang trại bò sữa hữu cơ chuẩn Organic Châu Âu đầu
tiên của Việt Nam tại Đà Lạt.
Thành lập Trung tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi.
2018 – Nhập bò A2 thuần chủng và cho ra đời sản phẩm sữa tươi 100% A2
đầu tiên tại Việt Nam từ nguồn nguyên liệu A2 thuần khiết.
16


2019 – Khánh thành "Resort" bò sữa Vinamilk Tây Ninh và chính thức
được xác nhận sở hữu Hệ thống Trang trại chuẩn Global G.A.P lớn nhất Châu Á
về số lượng trang trại.
Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích 5.000
ha với đàn bò 24.000 con.
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
-

Hiện nay, công ty có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa, chia thành 10
nhóm sản phẩm: Sữa, sữa chua, sữa bột dành cho bà mẹ mang thai và trẻ em, bột
ăn dặm, sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn, sữa đặc, nước giải khát, kem,
phô mai, sữa đậu nành. Các sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.


-

Cam kết chất lượng quốc tế, Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi
người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu. Chủ động hội nhập,
Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh
doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu
ấn mang thương hiệu Việt Nam.
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý:

17


-

Ưu điểm:
Các bộ phận làm việc sẽ nhận lệnh trực tiếp từ 1 cấp lãnh đạo cấp trên.
Phát huy đầy đủ ưu thế chuyên môn ngành theo chức năng từng đơn vị.
Giữ sức mạnh và uy tín các chức năng chủ yếu.
Đơn giản hóa việc đào tạo.
Chú trọng hơn đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên.
Hiệu quả tác nghiệp cao đối với nhiệm vụ làm đi làm lại hàng ngày.
Nhược điểm:
Dễ dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra mục tiêu hay chi phí

-

chiến lược.

Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng.
Chuyên môn hóa cao cán bộ nhân viên có tầm nhìn hạn hẹp, chỉ giỏi chuyên




môn của mình, không biết đến chuyên môn khác.
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và 2019:
18


ĐVT: Triệu VNĐ
CHỈ TIÊU
(1)
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 – 02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (20 = 10
– 11)
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Phần lãi hoặc lỗ trong công

ty liên doanh, liên kết
9. Chi phí bán hàng
10. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh {30 = 20 +
(21 – 22) – (24 + 25)}
12. Thu nhập khác
13. Chi phí khác
14. Lợi nhuận khác (40 = 31 –
32)
15. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (50 = 30 + 40)
16. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
17. Chi phí thuế TNDN hoãn
lại
18. Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp (60 = 50 –
51 – 52)
 Nhận xét:

19

MS
(2)

Thuyết minh
(3)


2019
(4)

2018
(5)

01

VI.1

52.629.230,43

56.400.229,73

02

VI.1

67.280,46

82.106,96

10

VI.1

52.561.949,97

56.318.122,76


11

VI.2

27.950.543,5

29.745.906,11

24.611.406,47

26.572.216,65

20
21

VI.3

759.917,39

807.316,71

22
23

VI.4

118.007
51.367,42

186.969,68

108.824,89

24

V.5©

22.434,72

(5.716,59)

25

VI.5

12.265.936,91

12.993.454,55

26

VI.6

1.133.300,23

1.396.302,42

11.876.513,44

12.797.090,12


450.247,33
275.064,5

249.446,26
250.826,74

40

175.182,83

(1.380,48)

50

12.051.696,27

12.795.709,64

30
31
32

VI.7
VI.8

51

VI.10

1.874.905,23


2.238.365,8

52

VI.10

(28.838,67)

3.011,96

10.205.629,71

10.554.331,88

60


Nhìn chung năm 2019 công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn năm 2018.
Qua bảng biểu phân tích ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2019 tăng 3.770.999,3 triệu đồng so với năm 2018 dẫn đến lợi nhuận sau thuế
năm 2019 tăng 348.702,17 triệu đồng tương ứng tăng 3,42% so với năm
2018.Việc tăng lợi nhuận này không phải do doanh nghiệp giảm trừ được các chi
phí vì mọi chi phí năm 2019 đều tăng lên so với năm 2018.Vậy nên việc lợi
nhuận tăng lên chủ yếu là do :
-

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2019 tăng 47.399,32 triệu đồng

-


tương ứng tăng 6,24% so với năm 2018.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng 3.770.999,3 triệu động
tương ứng tỷ lệ tăng 7,17% so với năm 2018.
Như vậy, doanh nghiệp đã đảm bảo được kinh doanh có lãi và ngày một
phát triển dù phải bỏ ra một khoản chi phí lớn hơn.
III. Phân tích chi phí kinh doanh thương mại tại Công ty CP Sữa Việt
Nam.
3.1. Phân tích tổng quát chi phí kinh doanh thương mại trong mối
liên hệ với doanh thu.
Để phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với
doanh thu, ta sử dụng dạng biểu 5 cột như sau:
BIỂU PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT CHI PHÍ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Các chỉ tiêu

Năm 2018

Năm 2019

(1)
1. Tổng doanh thu
bán hàng
2. Tổng chi phí
kinh doanh
3. Tỷ suất chi phí

(2)
53.321.867,3
6

13.695.775,4
4
25,69%

(3)
57.125.439,4
7
14.818.261,7
9
25,94%

20

ĐVT: Triệu VNĐ
Chênh lệch
CL tương
CL tuyệt đối
đối
(4)
(5)
3.803.572,11

7,13%

1.122.486,35

8,2%


4. Mức tăng (giảm)

tỷ suất chi phí
5. Tốc độ tăng
(giảm) chi phí
6. Mức tiết kiệm
(lãng phí) chi phí

21

0,25%
0,97%
142.813,6




Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng doanh thu bán hàng năm 2019 so với
năm 2018 tăng 3.803.572,11 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,13% và tổng
chi phí kinh doanh năm 2019 so với năm 2018 tăng 1.122.486,35 triệu đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 8,2%.
Ta nhận thấy rằng tỷ lệ tăng của chi phí > tỷ lệ tăng của doanh thu (8,2% >
7,13%) dẫn đến tỷ suất chi phí tăng so với năm 2018. Đánh giá công ty không
quản lý và sử dụng tốt chi phí, đồng thời = 0,25%; = 0,97%; = 142.813,6 triệu
đồng > 0.



Đánh giá công ty sử dụng lãng phí chi phí và số chi phí công ty lãng phí là
142.813,6 triệu đồng.
3.2. Phân tích chi phí kinh doanh thương mại theo chức năng hoạt

động
3.2.1. Phân tích chung chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động:
Để tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động, ta sử dụng biểu
11 cột như sau:

BIỂU PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH THEO CHỨC NĂNG
HOẠT ĐỘNG
ĐVT: Triệu VNĐ
Các chỉ
tiêu
(1)
CP
mua
hàng
CP bán
hàng
CP
quản lý
doanh
22

Năm 2018
TT
Tiền
(%
)
(2)
(3)

TS

(%
)
(4)

Năm 2019
TT
Tiền
(%
)
(5)
(6)

So sánh
TS
(%
)
(7)

Tiền

TL
(%)

TT
(%)

TS
(%)

(8)


(9)

(10)

(11)

178.53
0,3
1,3
1,3
3

241.53 1,6 0,4 63.003 35,2
0,33 0,09
5,14
3
2
,84
9

12.265. 89,
23
936,91 56
1.133.3 8,2 2,1
00,23
8
2

12.993. 87, 22, 727.51

5,93
454,55 69 74
7,64
1,87 0,26
1.396.3 9,4 2,4 263.00 23,2 1,14 0,32
02,42
2
4
2,19
1


nghiệp
CP tài
chính
Tổng
chi phí
Doanh
thu

23

118.00 0,8 0,2 186.96 1,2 0,3 68.962 58,4
7
6
2
9,68
6
3
,68

4
13.695. 10 25, 14.818. 10 25, 1.122.
8,2
775,44
0 69 261,79
0 94 486,35
53.321.
57.125.
3.803.
7.13
867,36
439,47
572,11

0,4 0,11
0 0,25




Nhận xét:
 Tổng chi phí năm 2019 so với năm 2020 tăng 1.122.486,35 triệu VNĐ

tương đương với tỷ lệ tăng 8,19% trong khi đó tổng doanh thu năm 2019 so với
năm 2018 tăng 3.803.562,11 triệu VNĐ tương đương với tỷ lệ 7,13%. Tốc độ
tang chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, vì vậy doanh nghiệp sử dụng và
quản lý chi phí chưa hiệu quả. Trong đó:
-

Chi phí mua hàng năm 2019 so với năm 2018 tăng 63.003,84 triệu VNĐ tương


-

ứng với tỷ lệ tăng 35,29%.
Chi phí bán hàng năm 2019 so với năm 2018 tăng 727.571,64 triệu VNĐ tương

-

ứng với tỷ lệ tăng 5,93%.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 so với năm 2018 tăng 263.002,19 triệu

-

VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 23,21%..
Chi phí tài chính năm 2019 so với năm 2018 tăng 68.962,68 triệu VNĐ tương

-

ứng với tỷ lệ tăng 58,44%.
Tỷ trọng chi phí mua hàng và chi phí bán hàng thấp hơn tỷ trọng chi phí quản lý
và chi phí tài chính, doanh nghiệp cần có biện pháp để nâng cao hiệu quả quản

-

lý chi phí.
Tỷ suất chi phí năm 2019 so với năm 2018 giảm 0,26% chứng tỏ để đạt được
doanh thu năm 2019 thì chi phí đã tăng 0,26%. Doanh nghiệp cần quản lý chặt
chẽ hơn nữa trong việc sử dụng hiệu quả chi phí.



24


 3.2.2. Phân tích chi tiết chi phí mua hàng:


BIỂU PHÂN TÍCH CHI TIẾT CHI PHÍ MUA HÀNG
 ĐVT: Triệu VNĐ

 Cá

c
chỉ
tiê
u
 (1)

 Năm 2018
 T

i

n
 (
2
)

 Năm 2019






T

T





(

(

 T

i

n
 (
5
)

 So sánh






T

T





(

(

 T

i

n
 (
8
)







T

T


T







(

(

(







0

-

-






-

-









7

1

0

 CP

vậ
n
ch
uy
ển
bố
c
xế
p


ng

a

 7

 8

9
.
9
7
1
,
6
2

0
.
4
6
2
,
4
1






4

0

 1
 CP

nhi
ên
liệ
u
 CP

bằ
ng
tiề
n
kh
ác
25

3
.
1
9
1
,
0
3

 8
5
.
3
6
8
,
6





7

0





4

0

 4





3

0

9
0
,
7
9

 9

 -

.
0
8
8
,
6
9

4
1
0
2
,
3
4


 1

5
1
.
9
8
4
,





3

0





6

0

 6

6
.

6
1
5
,
3

0


Xem Thêm

×