Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

TMU báo cáo thực tậptổng hợp tại công ty TNHH thương mại tổng hợp CLOUD NINE việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.76 KB, 28 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................. i
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU........................................................................v
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung........v
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
CLOUD NINE VIỆT NAM.....................................................................................1
1.1. Quá trính hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Tổng
hợp CLOUD NINE Việt Nam.................................................................................1
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Tổng
hợp CLOUD NINE Việt Nam.................................................................................3
1.3. Đặc điểm tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp
CLOUD NINE Việt Nam.........................................................................................4
PHÒNG....................................................................................................................4
KINH DOANH.........................................................................................................4
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương
mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam qua 2 năm 2015 và 2016.......................6
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP CLOUD NINE VIỆT NAM....9
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp
CLOUD NINE Việt Nam.........................................................................................9
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH
Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam....................................................9
2.1.2.

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán..........................................................10

2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế..............................................................15
2.2.1.


Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tách phân tích kinh tế..15

2.2.2.

Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị...............................15

2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
dựa trên số liệu của các BCTC...............................................................................17
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
BCTC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP CLOUD NINE
VIỆT NAM.............................................................................................................19

i


3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH Thương mại
Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam......................................................................19
3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................19
3.1.2. Nhược điểm...................................................................................................19
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH
Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam................................................20
3.2.1. Ưu điểm.........................................................................................................20
3.2.2. Nhược điểm...................................................................................................20
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...................22
KẾT LUẬN.............................................................................................................23

ii


LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã có
những biến đổi sâu sắc. Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế
giới WTO nên đã có nhiều bước phát triển mới. Bên cạnh những mặt thuận lợi cũng
không có ít những khó khăn, thách thức với các doanh nghiệp. Xu thế khu vực hóa,
toàn cầu hóa trở thành tất yếu đối với nền kinh tế các nước trên toàn thế giới. Các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển và tồn tại họ cũng phải cạnh tranh, phải cố
gắng lấy uy tín, chiếm giữ thương hiệu trên thị trường. Để đưa kiến thức thực tế
nâng cao trình độ hiểu biết thì việc tìm hiể hoạt động của một doanh nghiệp là một
điều cần thiết.
Sau khi vào Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
thực tập, em đã có những hiểu biết ban đầu về bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức công
tác kế toán, sản xuất kinh doanh. Đây cũng là dịp để em từng bước tìm hiểu sự vươn
lên của một doanh nghiệp thương mại trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện
nay. Do những hạn chế về thời gian và trình độ hiểu biết nên em có những khó khăn
nhất định và không thể tránh khỏi những sai sót. Được sự giúp đỡ của cán bộ, nhân
viên phòng Tài chính – kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết này được chia thành bốn phần như
sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE
Việt Nam
Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty TNHH Thương
mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích BCTC của Công ty
TNHH Thương mại Tổng hợp CLUOD NINE Việt Nam
Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

iii



DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt
BRANCH OF

Nội dung

1

CLOUD NINE

2

VN CO.,LTD
VKD

4

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

5

TSDH

Tài sản dài hạn


6

TSNH

Tài sản ngắn hạn

7

TSCĐ

Tài sản cố định

8

VNĐ

Việt nam đồng

9

BH

10

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

11


VCSH

Vốn chủ sở hữu

12

BCTC

Báo cáo tài chính

13

KD

14

CCDV

15

BTC

Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD
NINE Việt Nam
Vốn kinh doanh

Bán hàng

Kinh doanh
Cung cấp dịch vụ

Bộ tài chính

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại
Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Thương mại
Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Phụ lục 01: Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Thương mại Tổng
hợp CLOUD NINE Việt Nam
Phụ lục 02: Hóa đơn GTGT ngày 17/01/2018
Phụ lục 03: Hóa đơn GTGT ngày 30/12/2017
Phụ luc 04: Hóa đơn bán hàng ngày 06/12/2017
Phụ lục 05: Giấy biên nhận thanh toán ngày 05/11/2017

v


PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP CLOUD NINE VIỆT NAM
1.1. Quá trính hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
 Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
- Tên dao dịch: BRANCH OF CLOUD NINE GENERAL TRADING
COMPANY LIMITED

- Mã số thuế: 0105480219
- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy
- Địa chỉ: Số 55 đường 800A, Phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 02438 398 050
 Quy mô:
- Quy mô vốn: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt
Nam có vốn điều lệ là 300.000.000 ( Bằng chữ: mười tỷ đồng)
- Quy mô lao động: 11 người
 Chức năng nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động, khai thác và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của công ty.
- Nâng cao thu nhập cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với ngân
sách Nhà nước và tạo điều kiện cho công ty phát triển ngày càng vững mạnh;
- Kinh doanh các sản phẩm chuẩn về chất và lượng theo đúng ngành nghề đã
đang ký kinh doanh. Tuân thủ tuyệt đối các điều khoản trong hợp đồng, theo quy
định của pháp luật.
 Ngành nghề kinh doanh
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn, bán lẻ cây cảnh, hoa tươi các loại
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng
chuyên doanh
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng

chuyên doanh
- Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ
1


- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
…..
 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty được cấp giấy phép và đi vào hoạt động từ ngày 01/09/2011. Công
ty được thành với số lượng lao động là 4 người, hiện nay do quy mô hoạt động kinh
doanh mở rộng số lao động đã là 11 người trong biên chế chính thức, ngoài ra theo
thời vụ có hàng chục lao động làm việc theo hợp đồng.
- Công ty hoạt động kinh doanh với ngành nghề chính là bán buôn thực phẩm, bán
buôn, bán lẻ cây cảnh, hoa tươi. Từ năm 2012 đến nay là thời kì phát triển mạnh của
Công ty với doanh thu liên tục tăng nhanh, trong năm 2013 có bị giảm do ảnh hưởng của
các nhân tố bên ngoài. Các hoạt động của Công ty ổn định, luôn đưa ra những nguồn
hàng đáng tin cậy, đảm bảo cả về chất lượng lẫn mức giá cả phù hợp cho cả người bán lẻ
và bán buôn. Do đó mặt hàng cuả công ty luôn phong phú, đa dạng, tăng sức cạnh tranh
trên thị trường, đem lại lợi nhuận ngày càng tăng cho công ty.
- Qua một thời gian dài hoạt động và ổn định về tổ chức, công ty đã nhận thấy
những ưu, khuyết điểm của mình. Những mặt yếu kém đã được Ban lãnh đaọ công
ty kịp thời đổi mới và nhanh chóng nắm bắt thị trường, thích nghi điều kiện kinh tế
thị trường hiện nay. Bên cạnh đó, công ty luôn tiếp tục phát huy những ưu điểm của
mình và dần bước khẳng điịnh vị trí của mình trên thị trường.

2


1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam

- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là bán buôn thực phẩm, bán
buôn, bán lẻ cây cảnh, hoa tươi, ngoài ra còn bán buôn vải, hàng may mặc, bán lẻ
hàng may mặc, đồ chơi, dụng cụ y tế,.. phục vụ đời sống người tiêu dùng trên cả
nước. Đặc biệt, ngày nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng
được đặt lên hàng đầu nên thực phẩm sạch đảm bảo về sinh an toàn thực phẩm luôn
được các đối tác bán buôn và bán lẻ tin cậy với chất lượng luôn tốt, giá bán hợp lý
và dịch vụ tận tình, chu đáo.
- Cung cấp hoa, cây cảnh, dịch vụ trồng và chăm sóc cây cảnh, vườn hoa, bán
chậu cây cảnh, thiết bị trang trí.
- Theo kế hoạch định hướng đến năm 2018, công ty TNHH Thương mại Tổng
hợp CLOUD NINE Việt Nam sẽ tập trung nghiên cứu thị trường
- Trong năm 2013, Công ty gặp một số khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế thị
trường, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động giữa các doanh nghiệp
cùng ngành, nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo của Ban Lãnh đạo trong công ty, sự
cố gắng nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên và bằng nhiều giải pháp khác
đã thúc đấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.
- Công ty đã từng bước phát triển, công ty mở rộng thêm một số chi nhánh ở
Quận Cầu Giấy, mở rộng nhiều mặt hàng thực phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ. Công
ty luôn đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho các bộ công nhân viên, thực hiện tốt
nghĩa vụ đối với Nhà nước, đời sống nhân viên luôn được cải thiện và nâng cao.

3


1.3. Đặc điểm tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Thương mại Tổng
hợp CLOUD NINE Việt Nam

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC


PHÒNG KỸ
THUẬT
CHĂM SÓC
CÂY

PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH –
NHÂN SỰ

PHÒNG TÀI
CHÍNH – KẾ
TOÁN

PHÒNG
KINH
DOANH

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại Tổng
hợp CLOUD NINE Việt Nam
( Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
Ban giám đốc:
+ Chịu trách nhiệm quản lý điề hành công ty, giao dịch quan hệ với các đối
tác, ký hợp đồng. Giám đốc là người đề ra chiến lược kinh doanh, xây dựng kế
hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn sau đố tổ chức thực hiên.
+ Giám đốc có quyền phân công, điều hành các bộ phận cấp dưới, ra các quyết
định bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, ký kết hợp đồng lao động với

cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Phó giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh,
công tác tổ chức hành chính, trực tiếp theo dõi và chỉ đạo việc nhận các chương
trình của đối tác, tiếp nhận và trả lời về nội dung cũng như giá cả, dịch vụ cho
khách hàng.
Phòng tài chính – kế toán:
+ Chịu trách nhiệm quản lý tài chính của công ty, báo cáo thường xuyên kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty, giúp công ty kịp thời điều chỉnh kế hoạch
kinh doanh phù hợp. Lập kế hoạch tài chính của công ty, ghi chép sổ sách, thống kê
số liệu đảm bảo thông tin bằng số kịp thời, chính xác.

4


+ Giúp Giám đốc quản lý vấn đề nhân sự của công ty, tổ chức, phân bổ công
việc cho nhân viên, theo dõi việc thực hiện nội quy của cán bộ, nhân viên trong
công ty.
+ Chịu trách nhiệm bảo quản và sử dụng con dấu theo đúng quy định của Nhà
nước và của Giám đốc. Bảo quản, sử dụng và đề xuất mua bán trang thiết bị cần
thiết cho hoạt động của văn phòng và công ty.
Phòng hành chính - nhân sự:
Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức điều hành hoạt
động của công ty về lĩnh vực tổ chức, hành chính, quản trị nhân sự. Phòng hành
chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạch nhân sự năm theo chủ trương chiến lược
phát triển của công ty, quản trị nhân sự, quản lý hành chính. Quản lý tài sản và đảm
bảo vệ sinh an toàn lao động.
Phòng Marketing:
Tìm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu cảu khách hàng, các thông tin
về đối thủ cạnh tranh, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm về thực phẩm nhất là sản
phẩm mới cho khách hàng. Nghiên cứu nhu cầu, thị trường của khách hàng trên

từng loại thị trường để giúp công ty có chiến lược sản phẩm tới thị trường đó.
Phòng kỹ thuật chăm sóc cây:
Chịu trách nhiệm chăm sóc,cắt tỉa cây cảnh, bảo dưỡng cây cho khách hàng,...
Phòng kinh doanh:
Đề ra các phương hướng kinh doanh, các chiến lược về giá cả, mặt hàng. Tiếp
nhận các hợp đồng đặt hàng của khách hàng, định giá, trả lời khách hàng về các vấn
đề liên quan tới hợp đồng và phối hợp với các phòng khác để thực hiện hợp đồng
với khách hàng.

5


1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam qua 2 năm 2015 và 2016
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH
Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
Đơn vị tính: VND
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ (%)
(4)=(3)-(2)
(5)=(4)/(2)*100

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

(1)

1. DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm
trừ DT
3. DT thuần về hoạt
động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
6. DT từ hoạt động
tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý
kinh doanh
10. Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
14. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
15. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp


(2)

(3)

192.426.363

600.228.183

407.801.820

211,93

-

-

-

-

192.426.363

600.228.183

407.801.820

211,93

80.445.494


330.787.653

250.342.159

311,19

111.980.869

269.440.530

157.459.661

140,61

40.622

117.614

76.992

189,53

-

-

-

-


152.466.602

356.533.940

204.067.338

133,84

(40.445.111)

(86.995.796)

(46.550.685)

(115,10)

-

-

-

-

(40.445.111)

(86.995.796)

(46.550.685)


(115,10)

-

-

-

-

(40.445.111)

(86.995.796)

(46.550.685)

(115,10)

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015-2016)
Nhận xét:
Từ bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2016
có những chuyển biến chưa tốt so với năm 2015, cụ thể:

6


- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 407.801.820 đồng,
tương ứng tăng 211,93% so với năm 2015
- Trong liên tiếp hai năm 2015 và 2016, công ty đầu không phát sinh các
khoản giảm trừ DT như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị

trả lại đối với tất cả các hợp đồng. Công ty không có giảm giá và trả lại hàng bán
chứng tỏ công ty hoàn thành tốt công việc, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nhìn
chung, giảm trừ doanh thu bằng 0 trong cả 2 năm là đều tốt. Vì không phát sinh
giảm trừ DT nên DT thuần bằng DT bán hàng.
- Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 250.342.159 đồng tương ứng tăng 311,19%
so với năm 2015. Nguyên nhân là do doanh thu bán hàng trong năm 2016 tăng nên
giá vốn hàng bán cũng tăng. Do đặc thù là công ty thương mại, không tiến hành sản
xuất nên giá vốn hàng bán thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản phẩm tiêu thụ.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, đồng thời lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2016 tăng 407.801.820 đồng, tương
ứng tăng 211,93% so với năm 2015.
- Năm 2016 công ty có DT tài chính tăng lên so với năm 2015 là 76.992 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 189,53%. Đây là khoản DT mà công ty có được từ tiền lãi
cho vay. Ngoài hoạt động chính là bán buôn thực phẩm; bán buôn, bán lẻ hoa, cây cảnh
thì công ty cũng chưa xem xét, chú trọng tới hoạt động đầu tư tài chính nhiều. Lý do là
trong những năm gần đây, các kênh tài chính có sự biến động nhiều rủi ro.
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng 204.067.338 đồng tương ứng tăng 133,84%
của năm 2016 so với năm 2015, do công ty tích cực mở rộng thị trường cùng với
việc tăng doanh thu, lợi nhuận.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 giảm 46.550.685 đồng
tương ứng giảm 115,1% so với năm 2015.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 giảm 46.550.685 đồng tương
ứng giảm 115,1% so với năm 2015. Doanh thu và chi phí đều tăng, nhưng tỷ lệ
tăng của chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu (311,19% > 211,93% ). Kết quả
như vậy cũng là do công ty chưa có những chính sách hiệu quả hơn trong việc thúc
đẩy việc kinh doanh cũng như có chính sách ưu đãi với khách hàng cũng như việc
nâng cao chất lượng công việc tạo sự tin tưởng cho khách hàng, …
- Lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2015 là (40.445.111) đồng, đến năm 2016 là
(86.995.796) đồng giảm 46.550.685 đồng tương ứng giảm 115,1%. Như vậy, cả 2
năm công ty đều hoạt động kinh doanh lỗ

7


Như vậy, ta thấy doannh thu và lợi nhuận năm 2016 so với năm 2015 của công
ty giảm lên là do công ty chưa mở rông thị trường kinh doanh, nâng cao, đổi mới
chất lượng sản phẩm, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

8


PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP CLOUD NINE VIỆT NAM
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp
CLOUD NINE Việt Nam
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán Công
nợ
Kế toán trưởng
( Trưởng phòng Kế toán)

vụ

hạch

toán

theo dõi công
Kế toán

Tổng hợp

Kế toán Tiền lương
kiêm Thủ quỹ

nợ phải thu và
phải

trả

của

công ty và tiến

Kế
toán
Thuế

hành liên hệ với
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kếkhách
toán hàng để
nợ sau:
hoặc báo
Bộ máy kế toán của Công ty được chia thành các bộđòi
phận
lại cho kế toán
 Kế toán trưởng cũng là Trưởng phòng Kế toán: Là người chịu trách nhiệm
trưởng các công
tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của
nợ còn phải trả

công ty, không ngừng cải tiến bộ máy; chỉ đạo mọi công tác tài chính kế toán của
cho nhà cung
công ty, lập BCTC và chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý của các thông tin
cấp.
tài chính. Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là tham mưu cho Banông
Giám
nợ đốc về tổ chức
phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại
của công ty, những việc làm không có hiệu quả để có biện pháp khắc phục, bảo đảm
kết quả hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng.
 Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu kế toán, căn
cứ vào số liệu phản ánh trên sổ chi tiết của kế toán phần hành, kế toán tổng hợp tiến
hành tập hợp - phân bổ các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp.
 Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số lượng

9


chất lượng, tình hình tăng giảm lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động,
tính toán lương phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, trích bảo hiểm xã hội và bảo
hiểm y tế theo quy định. Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo cho các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
 Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ hạch toán theo dõi công nợ phải thu và
phải trả của công ty và tiến hành liên hệ với khách hàng để đòi nợ hoặc báo lại cho
kế toán trưởng các công nợ còn phải trả cho nhà cung cấp.
 Kế toán thuế: Kiểm tra các chứng từ đầu vào, trực tiếp viết hóa đơn đầu ra
của công ty. Làm công tác kế toán tổng hợp, kiểm tra, tổng hợp số liệu do các phần
hành kế toán khác chuyển sang, làm cơ sở để lập Báo cáo tài chính của Công ty.
Tiến hành lập báo cáo tài chính vào cuối quý và cuối năm tài chính.
 Chính sách kế toán áp dụng ở công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp
nhỏ và vừa ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của
Bộ Tài chính và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
- Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung và được hỗ
trợ bởi phần mềm kế toán.
- Công Ty TNHH Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam hạch toán
theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
a. Tổ chức hạch toán ban đầu
- Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng
trong kế toán. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành
kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
- Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các phòng ban
chức năng trong công ty đến phòng kế toán tài chính, phòng kế toán tiến hành hoàn
thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ
(hay tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
- Tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng thuộc hệ
thống chứng từ bắt buộc hoặc hệ thống chứng từ hướng dẫn như: phiếu thu, phiếu
chi, giấy tạm ứng, hóa đơn GTGT, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng sao kê của Ngân
10


hàng, bảng kê lương và các khoản trích theo lương,...
 Trình tự luân chuyển chứng từ ở Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp
CLOUD NINE Việt Nam:
Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các

chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ
phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ
các phòng ban chức năng trong công ty đến phòng kế toán tài chính, bộ phận kế
toán phải kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp
pháp, hợp lệ mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế toán tiến hành
hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng
từ (hay tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
Gồm trình tự các bước sau:
- Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
- Kiểm tra chứng từ kế toán
- Ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán
hiện hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Bộ Tài chính
 Về bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty sử dụng các tài khoản 111, 112, 131
(chi tiết cho từng khách hàng), 511, 156, 632, 331 (chi tiết cho từng nhà cung cấp),...
 Tập hợp chi phí: Công ty sử dụng các tài khoản: 642,..
- Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán cảu công ty phù hợp với chế độ kế
toán hiện hành, Hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm
hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho
việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu
 Vận dụng tài khoản để hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty:
Nghiệp vụ 1: Ngày 17/01/2018 công ty xuất bán chậu cây Đại Lộc trị giá
3,200,000 VNĐ cho công ty TNHH J & K Vina, thuế suất thuế GTGT 10%. Khách
hàng nhận nợ. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT ngày 17/01/2018 (Phụ lục 02):
Nợ TK 131: 3,520,000
Có TK 156: 3,200,000
Có TK 33311: 320,000
11



Nghiệp vụ 2: Ngày 30/12/2017 công ty xuất bán cây Thiết mộc lan trị giá
2,000,000 VNĐ cho công ty TNHH DK ENC Việt Nam, thuế suất thuế GTGT 10%.
Khách hàng thanh toán qua tiền gửi ngân hàng. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT ngày
30/12/2017 (Phụ lục 03 ):
Nợ TK 112: 2,200,000
Có TK 156: 2,000,000
Có TK 33311: 200,000
Nghiệp vụ 3: Ngày 06/12/2017, công ty xuất bán 1 lẵng hoa cúc trị giá
1,300,000 VNĐ và 2 lẵng hoa 3 tầng trị giá 1,100,00VNĐ/1 lẵng. Người mua hàng
nhận nợ.Căn cứ vào Hóa đơn bán hàng ngày 06/12/2017 (Phụ lục 04):
Nợ TK 131: 3,500,000
Có TK 156: 3,500,000
Nghiệp vụ 4: Ngày 05/11/2017 công ty xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền cước
sử dụng dịch vụ viễn thông –công nghệ thông tin cho Trung tâm kinh doanh VNPT
– Hà Nội – Chi nhánh Tổng công ty Dịch vụ viễn thông tháng 2/2017 là 293,337
VNĐ, thuế suất thuế GTGT 10%. Căn cứ vào Giấy biên nhận thanh toán ngày
05/11/2017 (Phụ lục 05):
Nợ TK 642: 293,337
Nợ TK 133: 29,334
Có TK 111: 322,671
c. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế
Chứng
từ kếphương
toán pháp kế toán hàng tồn kho theo
toán quản trị doanh nghiệp SAS và
áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên. Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép hàng ngày với

việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập bảng biểu;
Ký tế
Chung
Nhật
Sổ, thẻ
kết hợp Sổ
việc
ghi Ký
chép các nhiệm Nhật
vụ kinh
phát sinh theo trình tự thời
giankếvới hệ
Đặc Biệt
toán hợp
chi tiết
thống hoá các nhiệm vụ đó theo nội dung kinh tế. Việc hạch toán tổng
và việc
hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản trên cùng một sổ sách kế toán và
tổng
cái kết hợp một cách rộng Bảng
trong cùng một quá trình ghi chép phảiSổ
được
rãi.
hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
12
Báo cáo tài chính



Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Công ty mở một số sổ kế toán chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán SAS
để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:







d.

Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào
Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Sổ chi tiết phải trả người bán
Sổ tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng
Sổ tổng hợp doanh thu theo đối tượng
Tổ chức hệ thống BCTC

Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Kỳ lập
báo cáo tài chính là báo cáo tài chính năm. Thời hạn nộp BCTC của Công ty là ngày
31/03 hàng năm. Nơi gửi BCTC của công ty là Chi cục Thuế Hà Nội.
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán bao gồm các báo cáo:
 Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B 01 – DN

 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu số B 02 – DN
13


 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B 03 – DN
 ( Tất cả đều được lập theo mẫu báo cáo của Thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
 Bảng cân đối kế toán: Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết và Bảng
cân đối kế toán kỳ trước. Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện tại có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn. Tài sản cố định và đầu tư. Số liệu của các Tài sản được ghi và
sắp xếp trong Bảng cân đối kế toán theo tính luân chuyển của chúng. Phần nguồn
vốn phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo gồm: Nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu. Còn số liệu của bên Nguồn vốn
thì thể hiện các nguồn vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ kinh doanh, thể hiện tình
hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh
nghiệp đối với Nhà nước, đối với ngân hàng, với khách hàng, và cán bộ trong doanh
nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng. Mỗi phần của bảng đều được
phản ánh theo 3 cột: Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ.
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Căn cứ báo cáo họat động kinh
doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho
các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để lập báo cáo kết quả kinh doanh của năm.
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước để lập.
 Công ty có sử dụng máy vi tính và phần mềm kế toán SAS để hỗ trợ cho
công tác kế toán được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính
xác, tính giản bộ máy kế toán làm cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, bớt

cồng kềnh.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tách phân tích kinh
tế
Phân tích kinh tế giúp cho doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn hơn, nó là
công cụ quản lý không thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường, giúp
công ty nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Nắm
bắt được tầm quan trọng của việc phân tích kinh tế, công ty đã chủ động trong công
tác phân tích kinh tế nhưng công ty vẫn chưa có bộ phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện
14


công tác này là bộ phận tài chính kế toán. Việc phân tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm,
tình hình thị trường để đưa ra phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư mới. Thời điểm tiến
hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi đã khóa sổ kế toán và theo
yêu cầu của nhà quản lý công ty.
Ví dụ: Sau khi khóa sổ kế toán, Công ty sẽ tiến hành phân tích sơ bộ doanh thu để
xem xét tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu đã đạt được mục tiêu đơn vị đề ra chưa.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị
Phân tích hoạt động kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với việc ra quyết định
kinh doanh trong thời gian tiếp theo của công ty, việc phân tích nhằm kiểm tra đánh
giá thường xuyên, toàn diện tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Từ đó xác định các nhân tố
ảnh hưởng và tìm ra nguyên nhân gây ra những yếu kém còn tồn tại trong công ty.
Sau đó, ban Giám đốc đề ra các biện pháp để khắc phục những tồn đọng yếu kém và
khai thác những khả năng tiềm tàng của công ty để phát triển. Xây dựng các phương
án kinh doanh, các dự án đầu tư mới căn cứ vào các mục tiêu đã định.
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được công ty tính toán thông qua chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân (công ty không tính toán hiệu quả sử

dụng vốn cố định và vốn lưu động). Với VKDBQ = (VKDĐK + VKDCK ) / 2

15


+ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, công thức: HM = M / VKDBQ
Trong đó: HM: Hệ số Doanh thu trên vốn kinh doanh
M: Tổng Doanh thu trong kỳ
VKDBQ: Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn
kinh doanh bình quân hay một đồng vốn kinh doanh bình quân bỏ ra thì tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân:

PVKD =

P

Trong đó: PVKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân VKDBQ
P: Lợi nhuận thuần từ kinh doanh đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, một đồng vốn kinh
doanh bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cả 2 chỉ tiêu trên càng lớn
càng tốt càng chứng tỏ Công ty sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn.
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được công ty tính toán thông qua chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu bình quân.
VCSHBQ = (VCSHĐK + VCSHCK ) / 2
+ Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu, công thức: HM’ = M / VCSHBQ
Trong đó: HM’: Hệ số Doanh thu trên vốn chủ sở hữu
M: Tổng Doanh thu trong kỳ

VCSHBQ: Vốn kinh chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn
chủ sở hữu bình quân hay một đồng vốn chủ sở hữu bình quân bỏ ra thì tạo ra được
bao nhiêu đồng Doanh thu.
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân:

PVCSH =

Trong đó: PVCSH: Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân

P
VCSHBQ

P: Lợi nhuận thuần từ kinh doanh đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ sở
hữu bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cả 2 chỉ tiêu trên càng lớn
càng tốt càng chứng tỏ Công ty sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn.
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
16


vốn dựa trên số liệu của các BCTC.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
(Đơn vị tính: VND)

Chỉ tiêu
(1)
1. Doanh thu thuần
BH và CCDV
2. Lợi nhuận thuần

kinh doanh
3. Vốn kinh doanh
bình quân
6.Vốn chủ sở hữu
bình quân
7. Hệ số doanh thu
trên VKDBQ
8. Hệ số lợi nhuận
trên VKDBQ
11.Hệ số doanh thu
trên VCSHBQ
12.Hệ số lợi nhuận
trên VCSHBQ

Đơn vị

So Sánh
Năm 2015

Năm 2016

(2)

(3)

(4)

(5) = (4) - (3)

VNĐ


192.426.363

600.228.183

407.801.820

211,93

VNĐ

(40.445.111)

(86.995.796)

(46.550.685)

(115,10)

VNĐ

159.323.768

303.999.811

144.676.043

90.81

VNĐ


(32.449.714)

(97.773.410)

(65.323.696)

(201,31)

Lần

1,2078

1,9744

0,7666

-

Lần

(0,2539)

(0,2862)

(0,0323)

-

Lần


(5,9300)

(6,1390)

(0,209)

-

Lần

1,2464

0,8898

(0,3566)

-

tính

Số tiền

Tỉ lệ
(6) = (5)/
(3)*100%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016)
Nhận xét: Từ số liệu phân tích ở bảng 2.1 ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty năm 2016 so với năm 2015 chưa thực sự hiệu quả. Cụ thể:

- Vốn kinh doanh
 Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2015 là 1,2078 lần, tức là cứ 1
đồng VKD bình quân sẽ tạo ra 1,2078 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ sô VKD
bình quân là 1,9744 lần tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thu được 1,9744 đồng
doanh thu, tăng 0,7666 lần. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của VKD bình quân năm
2016 so với năm 2015 nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu năm 2017 so với năm 2016
( 90,81% < 211,93% ).
 Hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2015 là (0,2539) lần, tức là 1 đồng VKD
bình quân bỏ ra lỗ 0,2539 đồng lợi nhuận. Sang năm 2016, hệ số lợi nhuận trên
17


VKD là (0,2862) lần, tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra lỗ 0,2862 đồng lợi nhuận.
Như vây so với năm 2015 thì năm 2016 khả năng sinh lời giảm 0,0323 lần.
- Vốn chủ sở hữu
 Hệ số doanh thu trên VCSH bình quân năm 2015 là (5,93) lần, tức là 1
đồng VCSH bình quân bỏ ra lỗ 5,93 đồng doanh thu. Sang năm 2016, hệ số VCSH
bình quân là (6,139) lần tức là 1 đồng VCSH bình quân bỏ ra lỗ 6,139 đồng doanh
thu, giảm 0,209 lần.
 Hệ số lợi nhuận trên VCSH bình quân năm 2015 là 1,2464 lần, tức là 1
đồng VCSh bình quân bỏ ra thu được 1,2464 đồng lợi nhuận. Sang năm 2016, hệ số
lợi nhuận trên VCSH bình quân là 0,8898 lần tức là cứ 1 đồng VCSH bình quân bỏ
ra thu được 0,8898 đồng lợi nhuận. Như vậy so với năm 2015 thì năm 2016 khả
năng sinh lợi giảm 0,3566 lần. Nguyên nhân là do cả lợi nhuận thuần và VCSH bình
quân đều giảm, tỷ lệ giảm của VCSH bình quân lớn hơn tỷ lệ giảm của lợi nhuận
thuần (201,31% > 115,10%).

18



PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN,
PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP CLOUD NINE VIỆT NAM
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH Thương
mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
3.1.1. Ưu điểm
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, gọn nhẹ, dễ kiểm tra,
việc xử lý thông tin kế toán nhanh và kịp thời giúp lãnh đạo công ty đưa ra các chỉ
đạo sát sao đối với hoạt động của toàn công ty.
- Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với đặc điểm của Công ty. Giữa các
phần hành có sự phân công, phân nhiệm cụ thể hợp lý góp phần đem lại hiêu quả
cao cho công tác quản lý. Trong quá trình tổ chức chứng từ, kế toán đảm bảo đúng
nguyên tắc về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ
kiểm tra, ghi sổ, bảo quản lưu trữ và huỷ chứng từ.
- Công ty đã áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán. Do đó đã hỗ trợ rất
nhiều cho công tác quản lý chứng từ vào sổ và lên báo cáo. Với các nghiệp vụ kinh
tế phức tạp kế toán lập một phiếu xử lý kế toán nhằm tổng hợp các chứng từ, định
khoản rồi mới nhập vào máy.
3.1.2. Nhược điểm

 Bên cạnh những ưu điểm trên, do đặc thù ngành nghề kinh doanh, do các
nghiệp vụ kinh tế trên thực tế diễn ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có nhiều
nét mới. Do vậy, công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức, năng
lực và kinh nghiệm. Một bộ máy kế toán có tổ chức tốt đến đâu cũng khó tránh khỏi
thiếu sót như.
+ Tổ chức công tác kế toán tại Công ty tương đối hợp lý tuy nhiên vẫn còn
một số tồn tại cần khắc phục và giải quyết kịp thời. Mặc dù đã phân ra từng phần
hành kế toán cho các nhân viên kế toán theo dõi nhưng công việc kế toán chủ yếu là
kế toán tổng hợp rồi lên báo cáo.
+ Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán để hạch toán, nhưng đôi khi do sự thiếu

cẩn trọng của nhân viên kế toán đã dẫn tới những sai sót trong quá trình nhập liệu.
 Việc thực hiện ghi chép, hạch toán trên phần mềm của công ty mặc dù là áp
dụng theo phương pháp Nhật ký chung nhưng phần mềm cũng có những phần
19


không kết xuất trên Excel được nên sẽ gây khó khăn cho kế toán trong việc đối
chiếu thử lại trong trường hợp có sai sót trong quá trình ghi sổ.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH
Thương mại Tổng hợp CLOUD NINE Việt Nam
3.2.1. Ưu điểm
- Công tác phân tích của công ty được phòng kế toán tài chính thực hiện không
có bộ phận phân tích riêng, điều này đã giúp công ty tiết kiệm được một khoản chi
phí. Đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, nắm bắt kịp thời
những chuyển biến kinh tế. Hoạt động phân tích đã đánh giá được diễn biến và kết
quả của quá trình hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiêm
năng có thể khai thác để từ đó có những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao
hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty.
- Các kết quả phân tích được đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh.
- Bên cạnh đó, công tác phân tích được chủ động lên kế hoạch thực hiện theo
định kỳ giúp cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho Ban giám đốc, giúp Ban giám
đốc có đủ thông tin để đưa ra các quyết định, phương hướng kinh doanh hợp lý cho
công ty.
3.2.2. Nhược điểm
Công tác phân tích kinh tế được thực hiện bởi phòng Kế toán nên nhìn
chung các nhân viên này không có các kiến thức chuyên sâu về thống kê phân tích
kinh tế Doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động phân tích. Hơn nữa, do
phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nên ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của nhân
viên, sự chuyên môn hoá cho công việc kế toán không thực sự hiệu quả.
Cuối kỳ công ty có phân tích một số chỉ tiêu quan trọng như chi phí, doanh

thu, lợi nhuận, nhưng công tác phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của
công ty chưa đi sâu vào từng khoản mục chi phí cụ thể. Trong khi đó việc sử dụng
chi phí kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả.
Công ty không có bộ phận phân tích riêng biệt nên có công việc phân tích
chưa được chuyên môn hóa cao nhiều khi dẫn tới việc chậm trễ trong quá trình cung
cấp các thông tin quan trọng cho Ban Giám đốc để đưa ra các quyết định.
Như vậy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty chưa cao nên
Công ty cần chú trọng hơn trọng hơn trong việc phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
kinh doanh từ đó sẽ chỉ ra được những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng chi

20


Xem Thêm

×