Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

thảo luận nhóm TMU trả công lao động các hình thức trả thưởng tại công ty TNHH SXDV tân hoàng anh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.19 KB, 30 trang )

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................4
1. Khái niệm, ý nghĩa, các nguyên tắc của tiền thưởng...............................................4
1.1. Khái niệm....................................................................................................................4
1.2. Ý nghĩa của trả thưởng:..............................................................................................4
1.3. Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng...........................................................................5
2. Các hình thức trả thưởng trong doanh nghiệp:.......................................................5
2.1. Thưởng từ lợi nhuận:.................................................................................................5
2.2. Thưởng tiết kiệm vật tư:..............................................................................................7
2.3. Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao.........................................................8
2.4. Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất..........................................9
2.5. Thưởng cuối năm........................................................................................................9
2.6. Các loại thưởng khác................................................................................................10
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH
SX&DV TÂN HOÀNG ANH.........................................................................................12
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH..............................12
1.1. KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH...........................12
1.1.1. Tổng quan về công ty.............................................................................................12
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................12
1.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh............................................................................................13
1.1.4. Quy mô hoạt động của công ty..............................................................................13
1.1.5. Mức thu nhập qua các năm...................................................................................17
1.1.6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc..................................................................18
1.1.7. Nguyên vật liệu......................................................................................................18
1.1.8. Sản phẩm................................................................................................................ 18
1.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN GẦN ĐÂY.................................................................................................18
1.2.1. Doanh thu bán hàng theo thị trường....................................................................18
1




1.2.2. Doanh thu bán hàng theo cơ cấu sản phẩm.........................................................19
1.2.3. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới...............................................................20
2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX&DV
TÂN HOÀNG ANH........................................................................................................20
2.2. Thưởng tiết kiệm vật tư.............................................................................................24
2.3. Thưởng nâng cao tỉ lệ hàng có chất lượng cao.......................................................24
2.4. Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất.........................................25
2.5. Thưởng cuối năm......................................................................................................26
2.6. Các loại thưởng khác................................................................................................27
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HÌNH
THỨC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH.........28
3.1. Đánh giá công tác trả thưởng ở công ty:................................................................28
3.1.1. Thành công:............................................................................................................28
3.1.2. Hạn chế:.................................................................................................................. 28
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................30

2


LỜI MỞ ĐẦU
Trả thưởng sao cho hợp lý, phù hợp với tình hình kinh doanh, ngân sách hoạt động
và vẫn đảm bảo được lợi nhuận cho doanh nghiệp luôn là câu hỏi được đặt ra và cần có
một câu trả lời, một giải pháp thoả đáng khi xây dựng quy chế trả thưởng thích hợp cho
mỗi công ty. Tiền thưởng là những phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sống
kinh tế xã hội. Nó tác động lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống
của người lao động. Trả thưởng đúng, đủ, nhanh gọn và kịp thời là một trong những hình
thức tạo động lực tốt nhất và phổ biến nhất trong mỗi doanh nghiệp. Khi nhận được một

mức tiền thưởng xứng đáng với sự cố gắng và công sức mà người lao động bỏ ra sẽ khích
lệ họ rất nhiều trong quá trình làm việc, từ đó tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân,
tập thể, của cả doanh nghiệp, góp một phần lớn vào cải thiện nền kinh tế của đất nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trả thưởng trong các doanh nghiệp ở
Việt Nam hiện tại còn đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập, chưa hoàn thiện các quy chế trả
thưởng cũng như những hình thức trả thưởng, nhóm 6 đã quyết định chọn đề tài: “Các
hình thức trả thưởng tại Công ty TNHH SX&DV Tân Hoàng Anh”.

3


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm, ý nghĩa, các nguyên tắc của tiền thưởng
1.1.

Khái niệm

 Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung ngoài tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc
trả lương theo số lượng và chất lượng lao động mà tiền lương chưa thể tính hết được.
 Tiền thưởng là một công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao
động, nhất là những người còn tiềm ẩn nhiều năng lực làm việc.
 Chính sách tiền thưởng là chính sách của doanh nghiệp đề cập đến mục tiêu, tiêu chí,
cách thức, biện pháp thưởng và quy trình tổ chức trả thưởng.
1.2.

Ý nghĩa của trả thưởng:

a. Trả thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động.
Kết quả lao động ở mỗi người không chỉ phản ánh đơn thuần ở số lượng sản phẩm,
thời gian làm việc, chất lượng sản phẩm hay trình độ lành nghề mà còn thể hiện ở hiệu

quả lao động trong việc tiết kiệm lao động vật hóa, giảm chi phí sản xuất, an toàn sản
xuất, an toàn lao động … Vì vậy, muốn quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối lao
động cần kết hợp chặt chẽ các hình thức và chế độ tiền lương với hình thức và chế độ tiền
thưởng.
b. Trả thưởng là đòn bẩy kinh tế.
Doanh nghiệp thực hiên các hình thức và chế độ trả thưởng đúng đắn là thể hiện sự đãi
ngộ thoả đáng cho cá nhân và tập thể người lao động có thành tích sản xuất, công tác.
Người lao động có thành tích nhiều, hiểu quả cao sẽ hưởng mức thưởng cao và ngược lại.
Từ đó mà tiền thưởng trở thành một động lực lớn kích thích người lao động phát huy tích
cực, sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển.
c. Trả thưởng góp phần thúc đẩy người lao động thực hiện tốt các mục tiẻu doanh
nghiệp đặt ra.
Khi xây dựng các phương án trả thưởng, doanh nghiệp đặt ra tiêu chí thưởng phuc vụ
cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của doanh nghiệp. Động lực vật chất thúc
đẩy người lao động phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chí thưởng, qua đó mục tiêu của doanh
nghiệp sẽ được thực hiện hiệu quả hơn.

4


1.3.
-

Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng.
Thứ nhất, căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của
sản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

-

Thứ hai, coi trọng cả chỉ tiêu số lượng, chất lượng, và tiêu chí an toàn, tiết kiệm.


-

Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng đơn vị.

-

Thứ tư, kết hợp hài hoà các dạng lợi ích.

-

Thứ năm, tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi.

-

Thứ sáu, tổ chức trả thưởng phải linh hoạt, phải thực hiện tiền thưởng ngay cả khi
doanh nghiệp gặp khó khăn.

-

Thứ bảy, các tiêu chí trả thưởng phải rõ ràng, có thể định lượng được, được đa số
chấp nhận.

-

Thứ tám, quy chế trả thưởng phải công khai, minh bạch, trong quy trình xét thưởng
phải có sự tham gia của tâp thể lao động hoặc đại diện của họ.

2. Các hình thức trả thưởng trong doanh nghiệp:
2.1.


Thưởng từ lợi nhuận:

a, Mục đích
 Động viên người lao động thực hiện tốt mọi chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
 Tăng cường trách nhiệm làm chủ tập thể của người lao động,
 Kích thích người lao động hoàn thành và hoàn thành vượt mức toàn diện kế hoạch
 Làm cho người lao động tự hào, phấn khởi với thành tích đạt được của doanh
nghiệp
 Nâng cao tinh thần phấn đấu.
b, Phạm vi và đối tượng áp dụng
 Áp dụng cho mọi đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thu từ lợi nhuận, kể cả
các đơn vị sự nghiệp có thu và thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.
 Áp dụng cho những người lao động có thời gian làm việc tại đơn vị từ 1 năm trở
lên, thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ, có công lao đóng góp vào thành tích
chung của đơn vị.
c, Nguồn tiền thưởng
 Trích từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh
5


 Các nguồn tiền thưởng khác: Tiền thưởng từ lợi nhuận của quý trước chưa phân
phối hết; tiền thưởng khuyến khích xuất khẩu …
d, Mức thưởng
 DNNN: Tiền thưởng ≤ 06 tháng lương (ghi trong hợp đồng lao động hoặc theo hệ
thống thang, bảng lương của Nhà nước)
 DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN trong khu chế xuất, KCN: Mức tiền thưởng ≥
01 tháng tiền lương đã ký kết trong HĐLĐ.
 DN tư nhân, công ty TNHH, công ty CP: mức tính thưởng ít nhất bằng 10% lợi
nhuận.

e, Xây dựng quy chế thưởng
 Căn cứ hiệu quả đóng góp của người lao động đối với DN
 Căn cứ vào thời gian làm việc của người lao động tại DN
 Căn cứ vào mức độ chấp hành nội quy, kỷ luật lao động của DN
g, Tiêu chuẩn xét thưởng và phân hạng thành tích
 Tiêu chuẩn xét thưởng
 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phạm vi trách nhiệm của từng người
 Tiêu chuẩn thưởng gồm chỉ tiêu và điều kiện thưởng. Xây dựng một số chỉ tiêu chủ
yếu có quan hệ trực tiếp đến kết quả lao động của từng người. Mỗi chỉ tiêu phải
kèm 1 đến 2 điều kiện thưởng.
 Phân hạng thành tích. Căn cứ vào:
 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu
 Điều kiện thưởng
 Thành tích của từng người, đơn vị, tổ chức.
Hạng A (hệ số 1,2-1,4): hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu và điều kiện thưởng được giao.
Hạng B (hệ số 1,0- 1,2): hoàn thành chỉ tiêu và điều kiện thưởng được giao.
Hạng C (hệ số 0,8- 1,0): hoàn thành chỉ tiêu được giao nhưng các điều kiện thưởng thực
hiện không đầy đủ.
Hạng khuyến khích ≤ 10% của hạng C: vì lý do khách quan mà không đạt thành tích để
xếp hạng A, B, C nhưng không vi phạm khuyết điểm.
6


h, Tinh thưởng cho từng cá nhân.
 Tính quỹ lương chính, quỹ lương chính quy đổi và quỹ khen thưởng của từng hạng
thành tích.
 Quỹ lương chính của =
hạng thành tích i

số người được xác định × tiền lương chính bình quân

thưởng hạng i

của hạnh i

 Quỹ lương chính quy đổi = quỹ lương chính của hạng × hệ số thưởng của hạng i
của hạng thành tích i

thành tích i

 Quỹ khen thưởng = × quỹ lương chính quy đổi của hạng i
của hạng i
 Tính tiền thưởng của từng cá nhân theo hạng thành tích, hạng khuyến khích:
 Tiền thưởng của cá nhân j = × mức lương chính của cá
(thuộc hạng i)

nhân j (thuộc hạng i)

 Tiền thưởng cá nhân =
hạng khuyến khích
2.2.

Thưởng tiết kiệm vật tư:

a. Mục đích
Nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, bảo quản vật
tư, khuyến khích người lao động hạ thấp tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm để hạ
giá thành sản xuất.
b. Đối tượng áp dụng
Được áp dụng với tất cả lao động trực tiếp sản xuất, có sử dụng vật tư và có đủ điều
kiện thực hiện (được làm rõ ở mục c dưới đây).

c. Điều kiện thực hiện
Định mức tiêu hao vật tư có căn cứ khoa học.
Phải có kế hoạch cung cấp, sử dụng vật tư và thống kê chính xác lượng vật tư tiêu hao.
Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn máy móc thiết bị và an toàn lao động, quy
phạm pháp luật.
7


Phải tổ chức việc kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ về số lượng, chất lượng sản phẩm và
hạch toán chính xác giá trị vật tư đã tiết kiệm.
d. Chỉ tiêu xét thưởng.
Chỉ tiêu xét thưởng là hoàn thành và hoàn thành vượt mức định mức chỉ tiêu về tiết
kiệm vật tư.
e. Nguồn tiền thưởng và mức thưởng.
Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiền tiết kiệm vật tư mang lại.
Mức thưởng tính theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi (giá trị vật tư tiết kiệm được) tuỳ theo
giá trị kinh tế của từng loại vật tư.
f. Thời gian xét thưởng và cách tính thưởng.
Thời gian xét thưởng được tính theo hàng quý.
Cách tính thưởng:
Tiền thưởng tiết kiệm vật tư = giá trị làm lợi kinh tế × tỷ lệ % trích thưởng quy định.
2.3.

Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao.

a. Mục đích
Khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về lý
thuyết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng
suất, chất lượng hàng hoá.
b. Chỉ tiêu xét thưởng

Hoàn thành vượt mức sản phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định, hoặc
giảm tỷ lệ hàng xấu so với quy định.
c. Điều kiện xét thưởng.
Phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng loại sản phẩm rõ ràng, chính xác.
Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ.
d. Nguồn tiền thưởng.
Nguồn tiền thưởng dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỷ lệ hàng có
chất lương cao.
e. Mức thưởng và thời gian xét thưởng.
Mức thưởng tính theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi.
Thời gian xét thưởng hàng quý.
8


f. Các tính thưởng.
Tiền thưởng nâng cao

=

giá trị làm lợi × tỷ lê % trích thưởng

chất lượng sản phẩm
2.4.

thực tế

quy định

Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.


a. Khái niệm
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất đã được công nhận là một giải pháp
kinh tế ký thuật, hoặc giải pháp tổ chức mới có tính khả thi và mang lại lợi ích thiết thực.
b. Mục đích
Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động sản xuất
và công tác để tăng năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
c. Nội dung của sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
 Cái tiến kết cấu máy, thiết bị
 Cải tiến tinh năng, tác dụng nguyên liệu
 Cải tiến phương pháp công nghệ.
 Cải tiến tổ chức sản xuất…
d. Mức thưởng và cách tính thưởng:
Mức thưởng được tính cho năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền cho
doanh nghiệp trong năm đó.
Cuối cùng phải tổ chức thông tin phổ biến sáng kiến.
2.5.

Thưởng cuối năm
Người được hưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại doanh nghiệp

đến 30/11.
Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc và ý
thức chấp hành kỷ luật lao động đối với doanh nghiệp. Thưởng cuối năm ở một số doanh
nghiệp có thể tính theo công thức sau:
Thưởng= [(a+b) + tỷ lệ % LNTT ×K%×(a+b)] × tỷ lệ ngày đi làm×LCB
Trong đó:
Tỷ lệ ngày đi làm

=


[a]: hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận.
[b]: hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân.
9


Tỷ lệ % LNTT: tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế của 11 tháng (từ tháng 1 đến tháng 11)
K%: căn cứ kết quả lợi nhuận của đơn vị và quyết định của Ban Giám Đốc.
LCB: lương cơ bản.
Các mức hạng kết quả: S (xuất sắc); A (giỏi); B (khá); C (yếu); D (kém)
Một số doanh nghiệp quy định như sau:
BỘ PHẬN
CÁ NHÂN

S
1
1

A
0,7
0,7

B
C
D
0,5
0,3
0
0,5
0,3
0

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân (2009)

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh không có lãi, Ban Giám Đốc nghiên
cứu bàn bạc với Ban chấp hành Công đoàn đơn vị để có mức thưởng phù hợp.
2.6.

Các loại thưởng khác.

 Ngoài ra trong doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thâm niên. Một số
doanh nghiệp quy định người lao động trong doanh nghiệp được hưởng theo thâm
niên công tác với mức 0,5 tháng lương cho mỗi 05 năm công tác tại doanh nghiệp.
 Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp, áp dụng khi
doanh nghiệp làm ăn có lãi vượt mức lãi quy định. Người lao động sẽ được chia một
phần tiền vượt mức lãi đó dưới hình thức thưởng. Hình thức này thường áp dụng vào
cuối quý, nửa năm hoặc kết thúc năm.
 Thưởng do người lao động tìm được nơi tiêu thụ, cung ứng, ký kết được hợp đồng
mới, áp dụng cho những người lao động tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới
thiệu khách hàng mới, ký được các hợp đồng mới,... hoặc có các hoạt động khác làm
tăng doah thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Thưởng đảm bảo ngày công áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công
vượt mức quy định của doanh nghiệp.
 Thưởng về lòng trung thành tận tâm với doanh nghiệp, áp dụng đối với những người
lao động có thời gian làm việc gắn bó lâu dài với doanh nghiệp như 25 năm đến 30
năm.
 Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm hơn so với quy định.
 Thưởng do đạt kỷ lục doanh số …

10



 Trong thực tế, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp, các doanh
nghiệp lựa chọn một số hình thức thưởng thích hợp. Trong mỗi hình thức thưởng,
doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung để xét thưởng gồm: chỉ tiêu, điều kiện, mức
thưởng và nguồn tiền thưởng.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH
SX&DV TÂN HOÀNG ANH
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH
1.1. KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH SX&DV TÂN HOÀNG ANH
1.1.1. Tổng quan về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Hoàng Anh
Tên viết tắt: TANHOANGANH CO. LTD
Địa chỉ: 128 Lê Trung Đình, Tp Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
Điện thoại: 055.3820942
Fax: 0553820942
Giấy phép kinh doanh: 3404000777
Năm thành lập: 2001
Giám đốc: ông Nguyễn Chí
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH SX&DV Tân Hoàng Anh được hình thành vào năm 1984 trên nền
tảng là cơ sở sản xuất Hoàng Anh. Vào ngày 1/6/2001 công ty được thành lập lấy thương
hiệu là THA và phát triển thương hiệu đến tận bây giờ. Từ những ngày đầu mới thành lập,
công ty gặp khá nhiều khó khăn do số vốn quá ít ỏi, công nghệ còn kém, đội ngũ công
nhân tay nghề còn hạn chế, số lượng công nhân chỉ có 20 người, nguyên liệu đầu vào của
quá trình sản xuất chưa đa dạng và chưa gây được uy tín với khách hàng. Nhưng cho tới
11


nay công ty đã trưởng thành về mọi mặt, với số lượng công nhân ngày một tăng và đội
ngũ công nhân tay nghề cao được đào tạo chất lượng cùng với hệ thống dây chuyển sản
xuất hiện đại hơn thì công ty đã không ngừng cố gắng để khẳng định mình và dần dần có

chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Quá trình phát triển của công ty gắn liền với sự đổi
mới về trình độ quản lý kinh tế, công nghệ, tay nghề và từ đó công ty đã ngày càng tạo
được uy tín với khách hàng và thu hút được nhiều hợp đồng mới. Trải qua hơn 35 năm
xây dựng và phát triển, công ty Tân Hoàng Anh đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn,
doanh số ngày càng tăng và đặc biệt, năm 2002, công ty đã được người tiêu dùng bình
chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 7 năm liền từ 2002 – 2008.
Về lĩnh vực kinh doanh, sản xuất các loại túi xách, sản phẩm chủ lực của công ty là
các loại túi thời trang, túi du lịch, cặp học sinh, ... Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển
giao nhận hàng hóa.
1.1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh
 Sứ mệnh của công ty là:
 Công ty muốn trở thành công ty may túi xách hàng đầu tại Việt Nam và dẫn
đầu ngành may túi xách.
 Khuyến khích động lực phát triển và văn hóa doanh nghiệp.
 Phát triển mở rộng các giá trị mới của sản phẩm nhằm mang lại nhiều lợi ích
và lực chọn cho khách hàng.
 Cam kết không ngừng góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và sự
nghiệp bảo vệ môi trường.
 Tầm nhìn:
 Trở thành nhà sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm túi xách hàng đầu Việt Nam
vào nằm 2019.
 Trở thành tập đoàn hùng mạnh hàng đầu Việt Nam vào năm 2022.
12


1.1.4. Quy mô hoạt động của công ty
1.1.4.1. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức
Nhân sự gồm 245 người. Giám đốc: Nguyễn Chí

 Nhiệm vụ:



Giám đốc: Đứng đầu chỉ đạo, thống nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, phụ trách các mảng: vốn, đầu tư đổi mới công nghệ, là đại diện theo pháp
luật của công ty, trực tiếp ký các hợp đồng, phiếu thu chi, ... quan tâm động viên
khuyến khích nhân viên yên tâm công tác, phát huy hết năng lực của họ để phục vụ
cho công ty và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.



Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được sử dụng một số quyền hạn
của giám đốc để giải quyết các công việc mà giám đốc ủy quyền, chịu trách nhiệm
13


trước giám đốc và nhà nước về những công việc được phân công, được ký các
chứng từ có liên quan đến lĩnh vực mình phục trách.


Phó giám đốc tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc xây dựng, tổ
chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách pháp luật,
trực tiếp quản lý nhân sự, chuyên trách về mọi nhu cầu cho các phân xưởng.



Phó giám đốc kinh doanh: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc về khâu
nguyên vật liệu, kế hoạch, tính giá thành, việc tiêu thụ sản phẩm.

 Về các phòng ban:



Phòng kinh doanh: Nhân sự 15 người.



Phòng kinh doanh gồm có: hệ thống cửa hàng, hệ thống đại lý, hệ thống phân phối
ở các chợ, siêu thị, nhà sách, các tỉnh khác, kinh doanh theo dự án, bộ phận thiết kế
và kinh doanh trang web.



Nhiệm vụ:
 Điểu tra, nghiên cứu thị trường, kết hợp với năng lực sản xuất của công ty để
xây dựng kế hoạch kinh doanh.
 Giao dịch với các đối tác, khách hàng truyền thống cũng như khách hàng tiềm
năng.
 Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế
 Xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho các đơn vị sản xuất
 Thu mua nguyên phụ liệu cho sản xuất, gia công sản phẩm của công ty và giao
trả sản phẩm gia công theo kế hoạch của công ty.



Phòng tài chính kế toán. Nhân sự 5 người



Nhiệm vụ:
14



 Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán trong công ty
 Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ, theo đúng quy định của Nhà nước
 Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính của công ty
 Hướng dẫn công tác đối với các đơn vị trực thuộc.


Phòng nghiên cứu thị trường: Chịu trách nhiệm thông tin về nhu cầu của khách
hàng, mẫu mã, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, khả năng tài chính của
khách hàng, xác định được các nguy cơ cạnh tranh.



Bộ phận vật tư: Nhân sự gồm 2 người



Nhiệm vụ: Tìm nguồn cung ứng vật tư, mua và cung cấp vật tư cho đơn vị sản
xuất.



Xưởng sản xuất:
 Diện tích: 2500 m²
 Nhân sự: 500 người
 Quy mô sản xuất: 180 máy móc
 Sản lượng: 30.000 sản phẩm/tháng
 Nhiệm vụ: sản xuất các loại sản phẩm
 Bao gồm: Quản đốc, Bộ phận làm mẫu, cắt; 4 dây chuyền may ráp, Bộ phận cắt
xếp thành phẩm.

1.1.4.2. Các yếu tố nguồn lực



Tài chính:
 Vốn của công ty: 600.000.000 đồng

15


 Nguồn vốn vay: 4.000.000.000 đồng
 Tài sản lưu động: 7.817.539.000 đồng
 Vốn công ty tự có, ngoài ra công ty còn kêu gọi các nhà đầu tư. Hiện nay công
ty đã có một số kế hoạch liên doanh đầu tư với một số quỹ đầu tư, công ty đang
có hướng cổ phần hóa.


Mặt bằng:
 Trụ sở chính: tổng diện tích khoảng 5200 m². Trong đó, khu vực văn phòng
khoảng 1200 m², khu vực nhà kho 1500 m², còn lại là khu vực sản xuất.
 Hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, máy móc tân tiến, công nhân được đào
tạo và có trình độ lành nghề cao.
Bảng cơ cấu nhân sự của công ty năm 2018
Đơn vị: Người

Phòng

Tổng nhân sự

Giới tính

Nam
15

Trình độ
Nữ

Đ

C

5

H
x

Đ
X

X

7

x
x

X
X

X
X


Kinh doanh

20

Kế toán
Bộ phận vật tư

7
5

5

Xưởng sản xuất

500

Chiếm

Chiếm

x

1/3

x

X

x


X

Cửa hàng trưởng

20

2/3
20

NV bán hàng

30

30

TC

THP
T

X

X

x

 Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy lao động nữ chiếm đa số do đặc thù công việc
là kinh doanh ngành may nên cần phải có sự khéo léo và cẩn thận. Số lượng lao
động có trình độ đại học và cao đẳng khá ít. Họ chủ yếu làm việc ở các phòng

ban của công ty hay các bộ phận quản lý ở xí nghiệp. Còn đa số có trình độ

16


trung cấp nghề hoặc phổ thông và hầu như họ là lao động trực tiếp tại xưởng
sản xuất.
1.1.5. Mức thu nhập qua các năm
Bảng mức tiền lương và thu nhập bình quân của người lao động
Đơn vị: nghìn đồng
Chi tiêu
Tiền lương bình quân
Thu nhập bình quân

Năm 2017
1627.164
1814.54

Năm 2018
1873.47
2081.86

Từ bảng trên ta thấy đây là mức thu nhập tương đối cao trong ngành dệt may. Với
mức thu nhập này đảm bảo tương đối cho cuộc sống của công nhân. Công ty còn
nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định cho cán bộ
công nhân viên, ngoài ra công ty còn có các phần quà cho công nhân vào những
ngày lễ Tết. Do lao động trong công ty chủ yếu là lao động nữ nên công ty cũng rất
quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho chị em phụ nữ các khoản phụ cấp, trợ cấp
thai sản.


1.1.6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc
Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là những loại máy móc phục vụ cho ngành
may như: máy may, máy vắt sổ, máy thêu, máy cắt, ... đa phần các loại thiết bị
này đều nhập từ Nhật Bản, một nước có công nghệ khá hiện đại và tiên tiến nên
đáp ứng được tình hình phát triển của ngành may túi xách hiện nay.
Đối với các phòng ban, công ty cũng trang bị đầy đủ và hợp lý các thiết bị văn
phòng. Điều đó góp phần giúp cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn, chất lượng
công việc tốt hơn.
1.1.7. Nguyên vật liệu

17


Nguyên vật liệu sản xuất được mua cả ở trong nước và nhập từ nước ngoài. Sản
phẩm để sản xuất ra và kinh doanh là các loại cặp, túi xách đa dạng mẫu mã và
kiểu dáng.
1.1.8. Sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm bao gồm: Cặp học sinh, Balo thể thao, Túi đi làm công sở, Túi
du lịch, Túi thời trang, Balo mẫu giáo, Cặp siêu nhẹ cấp 1, Cặp cấp 2-3, Cặp
Simili, Các loại ví bóp và túi đựng khác.
1.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY.
1.2.1. Doanh thu bán hàng theo thị trường

Thị trường
Đại lý

2017
Giá trị
20.500.000.00


Siêu thị

0
10.040.000.00

Nhà sách

0
15.240.000.00

Cửa hàng
Miền bắc
Đà nẵng

0
5.780.000.000
6.360.000.000
10.460.000.00

Nha trang
Tổng số

0
7.620.000.000
76.000.000.00

Tỉ trọng
27%


2018
Giá trị
20.910.000.00

Tỉ trọng
27,20%

13,21%

0
10.140.400.00

13,19%

20%

0
15.544.800.00

20,22%

7,6%
8,37%
13,8%

0
5.664.400.000
6.232.800.000
10.669.200.00


7,38%
8,10%
13,90%

10,02%
100%

0
7.696.200.000
76.857.800.00

10,01%
100%

0

0

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh trong những tháng đầu năm
2018 của công ty có tiến triển tốt hơn so với năm trước. Hầu hết doanh thu đều
tăng ở các khu vực. Nguyên nhân là do tình hình kinh doanh ổn định và thị trường
vẫn có nhu cầu cao hơn với mặt hàng túi xách.
18


1.2.2. Doanh thu bán hàng theo cơ cấu sản phẩm

Mặt hàng
Túi xách học sinh
Túi thời trang

Túi du lịch
Tổng số

2017
Giá trị
17.600.000.000
18.700.000.000
20.500.000.000
56.800.000.000

Tỉ trọng
31%

2018
Giá trị
17.248.000.00

Tỉ trọng
32,27%

32,92%

0
17.765.000.00

33,22%

36,08%

0

18.450.000.00

34,51%

100%

0
53.463.000.00

100%

0
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tỉ trọng túi xách học sinh và túi xách thời trang
tăng mạnh trong các tháng đầu năm. Nguyên nhân vì thị trường này luôn có nhu
cầu cao và ổn định. Trong khi đó, tỉ trọng túi du lịch không tăng nhiều, nguyên
nhân là do sự ảnh hưởng của ngành du lịch và nhu cầu thị trường này cũng không
cao. Cần có chính sách kích thích nhu cầu mua sản phẩm này bằng khuyến mãi
hoặc hạ giá sản phẩm.

1.2.3. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới
 Doanh số trên 50 tỷ
 Sản lượng sản xuất 500.000 cặp học sinh
 Nâng cao chất lượng sản phẩm về kiểu dáng, tính năng.
 Sản xuất những mặt hàng mới.
2. THỰC TRẠNG HÌNH THỨC TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH SX&DV
TÂN HOÀNG ANH
19


2.1. Thưởng do người lao động hoàn thành nhiệm vụ thường xuyên và có công đóng góp

vào thành tích tập thể, nguồn thưởng từ lợi nhuận.
Để thực hiện hình thức thưởng này, hàng năm cứ sau 06 tháng, Công ty có thành lập
Hội đồng thi đua, tổ chức đánh giá xét thưởng một lần. Hình thức thưởng này gồm: khen
thưởng cho cá nhân và khen thưởng cho tập thể.
 Hình thức khen thưởng cho cá nhân:
Lao động giỏi
-

Về chuyên môn

+ Đối với lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh: Phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
được giao cả về số lượng, chất lượng, doanh số mua bán và mang lại hiệu quả cao. Thực
hiện tốt thu hồi công nợ do bộ phận và Công ty quy định.
+ Đối với cán bộ nghiệp vụ, nhân viên phục vụ: Phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao về khối lượng công việc, đảm bảo chất lượng, kịp thời.
+ Đối với cán bộ lãnh đạo các đơn vị, phòng ban: Phải có chương trình công tác hàng
tháng, quý, năm. Chỉ đạo giải quyết các công việc có liên quan thuộc lĩnh vực mình phụ
trách. Cụ thể hoá được chủ trương chính sách của Nhà nước và cấp trên, đồng thời tổ
chức thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao.
-

Các mặt công tác khác

+ Tích cực học tập chính trị, nghiệp vụ, nâng cao năng lực và phẩm chất để đáp ứng với
yêu cầu của công việc.
+ Tích cực tham gia các phong trào thi đua của đơn vị, không vi phạm kỷ luật lao động.
+ Phải đạt được 04 tháng có hệ số bình xét, đánh giá chất lượng hiệu quả công tác loại A
trở lên trong 06 tháng và 08 tháng trở lên trong 01 năm.
Chiến sỹ thi đua cơ sở (các phòng ban, tổ sản xuất, các chi nhánh)


20


Hội đồng thi đua sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn thi đua và thành tích đạt được, xét trong
số các cá nhân lao động giỏi hoàn thành nhiệm vụ ở mức cao nhất để quyết định công
nhận chiến sỹ thi đua cơ sở.
Chiến sỹ thi đua cấp Công ty
Những người nếu ở năm thứ 2 liên tục có đủ điều kiện là chiến sỹ thi đua cấp cơ sở
thì đồng thời cũng đủ điều kiện để có thể xét tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Công ty.
Nếu người đó năm đó lại là tiêu biểu xuất sắc nhất cho chiến sỹ thi đua cấp cơ sở thì
người đó năm đó sẽ được tặng danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp Công ty mà không cần tặng
danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.
Hiện tại mức tiền thưởng đối với các cá nhân được đặt ra như sau:
-

Lao động giỏi: Được thưởng tiền không quá 1/2 tháng lương tối thiểu. Mức
thưởng: 200.000 đồng.

-

Chiến sỹ thi đua cơ sở: Được thưởng tiền không quá 01 tháng lương tối thiểu. Mức
thưởng: 500.000 đồng.

-

Chiến sỹ thi đua cấp Công ty: Được thưởng tiền không quá 02 tháng lương tối
thiểu. Mức thưởng: 1.000.000 đồng.

Kết quả 6 tháng đầu năm 2018 được khen thưởng thành tích cá nhân:
Thành tích


Số lượng

Mức khen thưởng

Tổng chi

Lao động giỏi

47 người

200.000 VNĐ

9.400.000 VNĐ

Chiến sỹ thi đua cấp 31 người

500.000 VNĐ

15.500.000 VNĐ

1.000.000 VNĐ

11.000.000 VNĐ

cơ sở
Chiến sỹ thi đua cấp 11 người
Công ty
Tổng


35.900.000 VNĐ

 Hình thức khen thưởng tập thể
21


Tập thể lao động giỏi
-

Về chuyên môn:

+ Đối với các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh: Phải hoàn thành vượt mức các chỉ
tiêu kế hoạch được giao, đảm bảo chất lượng và số lượng, kinh doanh có hiệu quả, phát
triển được thị trường và mặt hàng kinh doanh.
+ Đối với các phòng ban nghiệp vụ: Phải hoàn thành vượt mức khối lượng công việc
được giao, đảm bảo chất lượng và mang lại hiệu quả.
-

Các công tác khác

+ Chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, những quy
định của cấp trên đề ra, không có lao động nào trong tập thể bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
+ Tổ chức tốt các phong trào thi đua, có ít nhất 30% lao động trong tập thể đạt cá nhân
lao động giỏi.
+ Đạt được danh hiệu: Chi bộ Đảng vững mạnh, Tổ sản xuất giỏi.
Tập thể lao động xuất sắc
Hội đồng thi đua sẽ căn cứ vào các tiêu chuẩn thi đua và thành tích đạt được, xét
trong số những tập thể lao động giỏi hoàn thành nhiệm vụ ở mức cao nhất và có ít nhất
50% cá nhân trong đơn vị đạt danh hiệu lao động giỏi để bình xét tập thể lao động xuất
sắc.

Như vậy tiền thưởng của cá nhân và của tập thể phụ thuộc vào nhau do đó khuyến
khích tất cả cá nhân trong tập thể phải cùng phấn đấu mới đạt được. Hình thức thưởng
này đã tạo ra phong trào thi đua, gắn lợi ích cá nhân với tập thể. Nhưng do việc xét
thưởng chỉ diễn ra 06 tháng một lần nên việc kích thích thường xuyên tới người lao động
bị hạn chế, mức tiền thưởng còn mang tính bình quân và thấp so với cả quá trình phấn đấu
lâu dài, các chỉ tiêu thưởng và điều kiện thưởng tổng hợp khiến cho người lao động khó
phấn đấu. Các chỉ tiêu và điều kiện thưởng của đội ngũ cán bộ quản lý chưa được xác
định rõ ràng.
Mức tiền thưởng đối với các tập thể được Công ty quy định như sau:
22


-

Tập thể lao động giỏi: Được thưởng tiền không quá 01 tháng lương tối thiểu. Mức
thưởng: 1.000.000 đồng.

-

Tập thể lao động xuất sắc: Được thưởng tiền không quá 03 tháng lương tối thiểu.
Mức thưởng: 2.000.000 đồng.

Kết quả 6 tháng đầu năm 2018 được khen thưởng thành tích tập thể:
Thành tích

Số lượng

Tập thể lao động 9 tập thể giỏi

Mức tiền thưởng


Tổng thưởng

1.000.000 VNĐ

9.000.000 VNĐ

2.000.000 VNĐ

4.000.000 VNĐ

giỏi
Tập thể lao động 2 tập thể xuất sắc
xuất sắc
Tổng

13.000.000 VNĐ

2.2. Thưởng tiết kiệm vật tư.
Tiết kiệm vật tư làm giảm chi phí đầu vào xuống, số tiền tiết kiệm được sẽ chia làm hai
phần: Một phần dùng để hạ giá thành sản phẩm, một phần để trả công cho công nhân
thông qua tiền thưởng. Vì vậy hình thức này để trả công cho công nhân trực tiếp sản xuất
dưới các xí nghiệp là hợp lý. Thực hiện biện pháp này vừa mang lại lợi ích cho công nhân
đồng thời cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, khuyến khích tinh thần lao động của
họ.
Cách tính thưởng căn cứ vào mức tiêu thụ vật liệu vật tư cho một sản phẩm. Giao vật tư
theo định mức khoán quy định, nếu hoàn thành xong khối lượng mà công nhân nào tiết
kiệm được bao nhiêu thì giao lại vật tư và trích thưởng trực tiếp số vật tư thừa đó với tỉ lệ
quy định. Nhưng với điều kiện vật tư thừa đó phải còn nguyên giá trị, tiết kiệm vật tư
nhưng đồng thời công nhân phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, không vì mục tiêu tiết

kiệm mà gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

23


Mức tiền thưởng cao nhất cho một người không quá 40% số tiền lương cấp bậc
trong từng thời gian sản xuất nhất định (tháng, quý hoặc từng đợt sản xuất), và vẫn
thưởng theo hình thức xếp loại.
Năm 2018, công ty quy định thưởng 50% giá trị tiết kiệm nguyên phụ liệu chi cho
người lao động theo xếp loại A, B, C. Trong năm 2018, có tổng số 197 người lao động
nhận được khoản thưởng tiết kiệm vật tư với tổng quỹ khen thưởng được trích là
146.437.800 VNĐ.
2.3. Thưởng nâng cao tỉ lệ hàng có chất lượng cao
Hình thức thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao được Công ty áp dụng đối với tất
cả người lao động là công nhân sản xuất. Công nhân viên khi hoàn thành vượt mức sản
phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định hoặc giảm tỷ lệ hàng xấu so với quy
định sẽ được hưởng mức thưởng này.
Nguồn tiền thưởng dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỷ lệ hàng chất
lượng cao nên Công ty xét mức thưởng theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi.
Theo quy định tại Công ty năm 2018, vị trí công nhân may hoàn thiện đạt tỷ lệ hàng chất
lượng cao trên 95% sẽ được thưởng tỷ lệ là 60% giá trị lợi hàm. Trong năm 2018, lợi
nhuận về nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được là 400 triệu. Ta có tiền thưởng nâng cao
chất lượng của 80 công nhân là: 400 triệu * 60% = 240 triệu. Tiền thưởng nâng cao chất
lượng của 1 công nhân hoàn thiện trong năm 2018 là: 240 triệu/80 = 3 triệu.
2.4. Thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất.
Hình thức thưởng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất được áp dụng đối với tất
cả cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Công ty đã áp dụng hình thức thưởng này nhằm khuyến khích người lao động đưa ra
những cải tiến kỹ thuật, những giải pháp mới trong công việc để nâng cao hiệu quả lao
động. Tuy nhiên, Công ty áp dụng hình thức thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý

hóa sản xuất chủ yếu dựa trên những đề nghị của Trưởng các bộ phận, chưa xây dựng
những chỉ tiêu rõ ràng, cụ thể khiến cho người lao động khó xác định.
24


Những người có đóng góp đặc biệt vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty sẽ được Tổng giám đốc xét thưởng từ 01 đến 03 tháng lương cơ bản, tuỳ theo từng
thành tích. Ngoài ra còn được xét đặc cách hoặc nâng lương sớm.
Tại Công ty, mức thưởng được tính lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền lợi trong năm đó. Tại
công ty TNHH SX và DV Tân Hoàng Anh, các tổ trưởng sản xuất tích cực đóng góp các
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới giúp nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ sẽ được thăng chức lên làm quản đốc xưởng sản xuất. Trong
năm 2018, nhờ phát hiện sáng kiến cải tiến số tiền làm lợi đạt được là 480 triệu, công ty
đã chi số tiền thưởng cho quản đốc đó nhận được là 480 triệu x 5% = 24 triệu.
2.5. Thưởng cuối năm
 Công ty đề ra tiêu chuẩn để đánh giá loại thưởng A, B, C trong năm như sau:
Loại thưởng
A

Yêu cầu tiêu chuẩn
- Đủ ngày công trong năm

B

-

Lương sản phẩm ≥ 12.000.000
Vắng 12 ngày công

C


-

Lương sản phẩm > 11.400.000
Vắng 24 ngày công

- Lương sản phẩm > 10.800.000
 Khen thưởng tương ứng với loại A, B, C như sau:
Loại thưởng
A
B
C

Tiền thưởng tương ứng
1.680.000 VNĐ
1.560.000 VNĐ
1.440.000 VNĐ

Hăng năm công ty kinh doanh có lãi công ty sẽ trích từ lợi nhuận để thưởng cho
người lao động tùy thuộc vào kết quả kinh doanh năm đó. Mức thưởng phụ thuộc cụ thể
vào NLĐ đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành nội quy đầy đủ.
Nguồn tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể căn cứ vào hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của Công ty. Khi hoạt động sản xuất, kinh doanh thuận lợi, đạt hiệu quả thì lợi
nhuận thu được sẽ được trích lại một phần làm quỹ khen thưởng.
 Thưởng vào dịp lễ tết:
25


Xem Thêm

×