Tải bản đầy đủ

thảo luận nhóm TMU lựa chọn phương pháp chỉ số để nghiên cứu những biến động của giá sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml tại các trung tâm mua sắm

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN
ST
T
46

Họ và tên

Nhiệm vụ

47

Phạm Thị Thu Thùy
(NT)
Nguyễn Thị Thu Thủy

3.Phần 2
Tổng hợp
3.Phần 2

48


Nguyễn Phương Thúy

2.Phần 2

49

Nguyễn Thị Thúy

2.Phần 2

50

Nguyễn Thị Thu Thùy

1.Phần 2

51

Bùi Thị Thủy

1.Phần 2

52

Đoàn Thị Thu Thủy

Hệ thống chỉ số

53

Nguyễn Thị Thủy Tiên

54

An Thị Huyền Trang

Phương pháp
tính chỉ số
Lý thuyết chung
về chỉ số



Đánh giá
Hoàn thành nhiệm
vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ
Hoàn thành đầy đủ
nhiệm vụ

Điể
m
A
A
A
A
A
A
A
A
A

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những thuận lợi và thách thức của xu hướng toàn cầu hóa, thị trường
quốc tế đang mở rộng trước mắt, các doanh nghiệp phải tự phát huy vai trò của
mình, phải tự vận động để tìm hướng đi đúng để có thể tồn tại và phát triển
trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Từ đó ta nhận
thấy việc phân tích sự vận động của hiện tượng kinh tế xã hội là hết sức quan
trọng và cần thiết. Bởi vì kinh tế không chỉ phản ánh sự phát triển của một quốc
gia mà đó còn là cơ sở để đánh giá các hoạt động trong từng thời kỳ. Thông qua
11


việc phân tích này, chúng ta sẽ nắm được thực trạng hay sự vận động của các
hiện tượng kinh tế xã hội, phát hiện các nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các
nhân tố liên quan đến kinh tế xã hội từ đó chủ động đề ra những giải pháp phù
hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh
hưởng và huy động các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế quốc gia. Có thể nói
một trong những công cụ hiệu quả mà nhà quản lý có thể vận dụng để phân tích
hoạt động kinh doanh của mình là công cụ thống kê. Dựa vào các phương pháp
phân tích trong thống kê như phương pháp chỉ số, dãy số thời gian, dự báo, điều
tra chọn mẫu …. để từ đó tìm ra quy luật vận động, tình hình hoạt động kinh
doanh trên thị trường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế tối ưu.
Hiện nay phương pháp chỉ số ngày càng được sử dụng phổ biến trong phân
tích các quá trình kinh tế- xã hội, từ các hoạt động sản xuất mang tầm vi mô
trong các doanh nghiệp đến các hoạt động quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều này
khẳng định vai trò quan trọng của phương pháp này trên thực tiễn.
Vì thế, nhóm 6 chúng em xin lựa chọn phương pháp chỉ số để nghiên cứu
những biến động của giá sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml tại các
trung tâm mua sắm trong khu vực Cầu Giấy.

MỤC LỤC

22


Phần 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Lý thuyết chung về chỉ số

1.1.

Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của chỉ số
Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so
sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu ( hai thời gian, không gian
khác nhau hoặc thực tế và kế hoạch).
Đặc điểm của phương pháp tính chỉ số:

- Khi so sánh mức độ của hiện tượng giữa hai thời gian hoặc không gian khác
nhau của hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, bao gồm các phần tử hay đơn vị
không thể trực tiếp cộng được với nhau thì trước hết phải chuyển các phần tử
hoặc đơn vị không thể trực tiếp cộng được với nhau thì trước hết phải chuyển
các phần tử hoặc đơn vị đó về dạng chung để có thể trực tiếp cộng được với
nhau. Để thực hiện vấn đề này phải dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố cần
nghiên cứu biến động của hiện tượng với các nhân tố khác có liên quan.
- Để nghiên cứu biến động của một nhân tố, giả định các nhân tố khác không thay
đổi tức là cố định các nhân tố đó ở cùng một thời kỳ, nhờ đó phương pháp chỉ số
tạo khả năng loại trừ ảnh hưởng biến động của những nhân tố này để nêu lên sự
biến động của riêng nhân tố cần nghiên cứu.
Ý nghĩa của phương pháp chỉ số:
- Biểu hiện sự biến động của hiện tượng qua thời gian bằng cách sử dụng chỉ số
phát triển.
- Biểu hiện sự so sánh của hiện tượng qua không gian khác nhau bằng cách sử
dụng chỉ số không gian.
- Nêu nhiệm vụ kế hoạch hay phân tích tình hình thực hiện kế hoạch đối với các
chỉ tiêu kinh tế thông qua chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số hoàn thành kế
hoạch.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng và vai trò đóng góp của các nhân tố khác nhau đến
sự biến động chung của hiện tượng phức tạp.
1.2.

Phân loại chỉ số
Căn cứ vào phạm vi tính toán:

33


- Chỉ số đơn (cá thể): Biểu hiện sự biến động của từng đơn vị, từng phần tử, hiện
tượng cá biệt.
- Chỉ số chung: Biểu hiện sự biến động các nhân tố của hiện tượng phức tạp bao
gồm nhiều đơn vị, phần tử cá biệt.
Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu:
- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: Biểu hiện sự biến động của các chỉ tiêu chất lượng
như: giá cả, năng suất lao động, giá thành, tiền lương bình quân …
- Chỉ số chỉ tiêu khối lượng: Biểu hiện sự biến động của các chỉ tiêu khối lượng
như: sản lượng, số lượng công nhân, lượng hàng hóa tiêu thụ, …
Căn cứ hình thức biểu hiện của chỉ số:
- Chỉ số dạng cơ bản: Là chỉ số được giữ nguyên công thức ban đầu khi xây dựng,
không qua bất kỳ giai đoạn biến đổi nào khác .
- Chỉ số dạng trung bình: được biến đổi từ dạng cơ bản về dạng như là số trung
bình số học gia quyền hay trung bình điều hòa gia quyền.
Căn cứ theo kỳ gốc so sánh:
- Chỉ số liên hoàn: Là chỉ số tính cho nhiều thời kỳ liên tiếp nhau, trong đó mỗi
chỉ số đều so sánh kỳ nghiên cứu với thời kỳ liền kề trước đó.
- Chỉ số định gốc: Là chỉ số tính cho nhiều thời kỳ khác nhau so với cùng một
thời kỳ được chọn làm gốc.
1.3. Tác dụng của phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số có nhiều tác dụng trong đời sống kinh tế xã hội như:
- Phản ánh biến động của hiện tượng theo thời gian.
- Phản ánh biến động của hiện tượng qua các không gian khác nhau.
- Phản ánh nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch đối với các chỉ tiêu
nghiên cứu.
- Phản ánh vai trò và ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động
chung của hiện tượng nghiên cứu.
2. Phương pháp chỉ số phát triển
2.1. Chỉ số đơn
Chỉ số đơn (cá thể) (i) phản ánh sự biến động của từng đơn vị cá biệt của
hiện tượng nghiên cứu (chỉ số cá thể chủ yếu tính các mặt hàng cho nền kinh tế
quốc dân, an sinh xã hội, là cơ sở để tính chỉ số chung).
Phương pháp tính chỉ số đơn được xác định bằng cách so sánh mức độ của
hiện tượng cá biệt ở kỳ nghiên cứu với kỳ gốc.
44


ip =
Chỉ đơn số về giá:

p1
p0

∆ p = p1 − p0

Chênh lệch tuyệt đối về giá:
Trong đó: là chỉ số về giá
là giá kỳ gốc, giá kỳ báo cáo

iq =
Chỉ số đơn về lượng:

2.2.

q1
q0

∆ q = q1 − q0

Chênh lệch tuyệt đối về lượng:
Trong đó: là chỉ số về lượng
là lượng hàng hóa kỳ gốc, kỳ báo cáo
Chỉ số chung
Chỉ số chung (tổng hợp) (I) biểu hiện sự biến động của một nhóm hoặc tất
cả các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu (chỉ số giá hàng tiêu dùng CPI được
tính chung cho 572 mặt hàng. Đây là chỉ tiêu quan trọng của các quốc gia).
Chỉ số chung có thể tính được bằng 2 phương pháp: phương pháp chỉ số

tổng hợp và phương pháp trung bình.
2.2.1. Phương pháp chỉ số tổng hợp
Phương pháp này được dùng trong trường hợp có tài liệu về từng đơn vị
trong tổng thể
Tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lượng (I p): để tính chỉ số chung chỉ
tiêu chất lượng bằng phương pháp tổng hợp, ta sử dụng chỉ tiêu khối lượng có
liên quan để tổng hợp chỉ tiêu chất lượng của hiện tượng phức tạp.
Chỉ tiêu khối lượng đóng vai trò là quyền số trong công thức tính chỉ số chỉ
tiêu chất lượng.

Ip =
Công thức tính chỉ số chung về chỉ tiêu chất lượng:
∑ p1q0
Ip =
∑ p0 q0
Nếu cố định quyền số ở kỳ gốc:
Số tuyệt đối:

55

∑pq
∑p q
1
0

(2)

(1)


Ip =

∑pq
∑p q

1 1
0 1

Nếu cố định quyền số ở bất kỳ báo cáo:
(3)
Số tuyệt đối:
Tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lượng (I q): để tính chỉ số chung chỉ
tiêu khối lượng bằng phương pháp tổng hợp, ta sử dụng chỉ tiêu chất lượng có
liên quan để tổng hợp chỉ tiêu khối lượng của hiện tượng phức tạp.
Chỉ tiêu chất lượng đóng vai trò là quyền số trong công thức tính số chỉ tiêu
khối lượng
Iq =

Công thức tính chỉ số chung về chỉ tiêu khối lượng:
∑ p0 q1
Iq =
∑ p 0 q0
Nếu cố định quyền số ở kỳ gốc:
(5)
Số tuyệt đối
∑ p1q1
Iq =
∑ p1q0
Nếu cố dịnh quyền số ở kỳ báo cáo:
Số tuyệt đối:
2.2.2. Phương pháp tính chỉ số chung ở dạng trung bình
Tính chỉ số trung bình về chỉ tiêu chất lượng:
Ip =

p
p0 = 1
ip

∑p q
∑p q

1
0

(4)

(6)

∑pq
1
∑i p q
1 1

1 1

p

Thay
vào công thức (3), ta có công thức:
Như vậy, tính chỉ số chỉ tiêu chất lượng theo phương pháp trung bình chính
là đi tính số trung bình điều hòa của các chỉ số đơn (chỉ số trung bình điều hòa)
d1 =

Trường hợp quyền số là số tương đối kết cấu
100
Ip =
(%)
1
∑ i di
p
Chỉ số giá tính theo công thức:
Tính chỉ số trung bình về chỉ tiêu khối lượng:

Từ

q1 = iq .q0

p1q1
x100
∑ p1q1

(8)
Iq =

thay vào công thức (5) ta có công thức
66

∑i p q
∑p q
q

0

0

0

0

(9)


∑p q
0

1

= ∑ iq p 0 q 0

do vậy:
(9) là công thức tính chỉ số về chỉ tiêu khối lượng bằng phương pháp trung
bình. Được gọi là chỉ số trung bình cộng
d0 =

Trường hợp quyền số là số tương đối kết cấu

Iq =

∑i d
q

p0 q 0
x100
∑ p 0 q0

0

100

Chỉ số lượng tính theo công thức
3. Hệ thống chỉ số
3.1. Khái niệm, ý nghĩa, tác dụng, cơ sở hình thành hệ thống chỉ số.
Khái niệm: Hệ thống chỉ số là dãy các chỉ số của các chỉ tiêu có mối liên hệ
với nhau lập thành một đẳng thức nhất định.
Ý nghĩa, tác dụng:
- Dựa vào hệ thống chỉ số chúng ta sẽ phân tích được ảnh hưởng cụ thể của từng
nhân tố đến sự biến động của hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu.
- Dựa vào hệ thống chỉ số chúng ta có thể xác định được một chỉ số chưa biết khi
đã biết các chỉ số còn lại trong hệ thống
Cơ sở hình thành: là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu lập thành một đẳng thức
nhất định.
3.2. Hệ thống chỉ số tổng hợp
a. Phương pháp liên hoàn.
Hệ thống chỉ số này được hình thành dựa trên mối liên hệ thực tế giữa các
chỉ tiêu và một số quy ước sau:
- Nhân tố chất lượng xếp trước, nhân tố khối lượng xếp sau theo thứ tự tính chất
lượng giảm dần.
- Khi nghiên cứu ảnh hưởng biến động của một số nhân tố thì cố định các nhân tố
còn lại.
- Quyền số của nhân tố nghiên cứu là các nhân tố còn lại và lấy ở kỳ gốc đối với
nhân tố xếp trước và kỳ nghiên cứu đối với nhân tố xếp sau.
- Trong hệ thống chỉ số tổng hợp nếu chỉ tiêu chung được cấu thành từ bao nhiêu
nhân tố thì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu số thành phần.
Số tương đối:
= +
77


= x
Số tuyệt đối: (- )=( - ) + ( - )
Trong đó: , là các chỉ số nhân tố
là chỉ số chung (phản ảnh biến động cả giá và lượng)
Hệ thống chỉ số giúp ta phân tích vai trò ảnh hưởng của lượng hàng hóa
tiêu thụ và giá cả đến sự biến động của mức tiêu thụ hàng hóa.
b. Phương pháp biểu hiện biến động riêng biệt
Phương pháp này dựa trên cơ sở lý luận cho rằng tất cả các nhân tố đồng
thời biến động và cùng liên hệ tác động lẫn nhau. Việc loại trừ ảnh hưởng biến
động của các nhân tố không định nghiên cứu phải được tiến hành theo cùng một
phương pháp, cùng một quan điểm.
Quyền số của các chỉ số này phải được chọn theo cùng một thời kì.
- Chỉ số giá cả với quyền số kỳ gốc, biểu hiện ảnh hưởng riêng biệt của nhân tố
giá cả đối với biến động của mức tiêu thụ hàng hóa:
=
- Chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụ biểu hiện ảnh hưởng biến động riêng biệt của
nhân tố lượng hàng hóa với sự biến động của mức tiêu thụ hàng hóa và quyền số
là giá cả cùng cố định ở kỳ gốc:
=
Hệ thống chỉ số xây dựng theo phương pháp biến động riêng biệt:
= x xK
= x xK
Trong đó: K = gọi là chỉ số liên hệ.
Thay giá trị của K vào công thức ta có:
= x x
Số tương đối: ( - ) = ( - ) + ( - ) + ( - )
Hai phương pháp trên nhằm giải quyết 2 nhiệm vụ nghiên cứu khác nhau,
do vậy kết quả tính ra khác nhau. Hai phương pháp này không có gì mâu thuẫn
nhau mà lại có thể bổ sung cho nhau làm cho phân tích thống kê càng sâu sắc
hơn.
3.3.

Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình.
Sự biến động của chỉ tiêu trung bình chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: bản thân
lượng biến và kết cấu tổng thể.
88


Biến động khi nghiên cứu mọi chỉ tiêu trung bình có 3 chỉ số hợp thành
một hệ thống: chỉ số cấu thành khả biến, chỉ số cấu thành cố định và chỉ số ảnh
hưởng kết cấu.
Chỉ số cấu thành khả biến phản ánh sự biến động của chỉ tiêu trung bình ở
trong thời kì nghiên cứu so với kì gốc:
= =
Trong đó: là số trung bình kì báo cáo
là số trung bình kì gốc
Chỉ số cố định kết cấu phản ánh sự biến động của chỉ tiêu trung bình do
ảnh hưởng của bản thân lượng biến:
=
Chỉ số ảnh hưởng kết cấu phản ánh sự biến động của chỉ tiêu trung bình do
ảnh hưởng của kết cấu tổng thể:
=
Ba chỉ số trên kết hợp với nhau hợp thành một hệ thống chỉ số phân tích
biến động chỉ tiêu trung bình:
= x

3.4.

Hay:
= x
Hay:
= x
(với = )
Số tuyệt đối: ( - ) = ( - ) + ( - )
(- )=( - )+( - )
Hệ thống chỉ số phân tích sự biến động của tổng lượng tiêu thức có ảnh hưởng
của chỉ tiêu trung bình.
Hệ thống chỉ số nghiên cứu biến động chỉ tiêu tổng lượng biến cho phép
phân tích ảnh hưởng của hai nhân tố: chỉ tiêu trung bình () và tổng số đơn vị của
tổng thể ().
= x

3.5.

Hay:
=x
Số tuyệt đối: ( - ) = () + ( )
Hệ thống chỉ số 3 nhân tố.
Bao gồm: Bản thân lượng biến (, kết cấu tổng thể ( , tổng tần số
Số tương đối:

=.
Số tuyệt đối: ( - ) = ()+ ( - ( )

99


PHẦN 2: VẬN DỤNG
Đề bài: Có tài liệu về mức tiêu thụ hàng hóa sữa tươi sạch TH tiệt trùng có
đường 180ml tại các trung tâm mua sắm trong khu vực Cầu Giấy như sau:
Siêu thị

Kỳ gốc
Kỳ báo cáo
Giá bán
Lượng hàng hóa
Giá bán
Lượng hàng hóa tiêu
(1000đ) tiêu thụ (thùng sữa) (1000đ)
thụ (thùng sữa)
(p0)
(q0)
(p1)
(q1)
Big C
32
1000
31
1500
Vinmart
31
998
32
1000
Lotte
33
800
30
990
Thành Đô
31
500
29
900
1. Phân tích biến động về giá, lượng tiêu thụ, mức độ tiêu thụ hàng hóa bằng
1.1.

phương pháp tính chỉ số phát triển.
Chỉ số đơn về giá bán và lượng tiêu thụ hàng hóa
Siêu thị

Giá bán Lượng tiêu
ip=
iq=
p1.q1
p0.q1
p0.q0
(1000đ) thụ hàng hóa
(thùng sữa)
p0 p1
q0
q1
Big C 32 31 1000 1500 0,968
1,5
46.500 48.000 32.000
7
Vinmart 31 32 998 1000 1,032 1,002 32.000 31.000 30.938
Lotte
33 30 800 990 0,909 1,2375 29.700 32.670 26.400
Thàng 31 29 500 900 0,935
1,8
26.100 27.900 15.500
Đô
Tổng
134.300 139.570 104.838

10


1.2.

Chỉ số chung về giá bán, lượng hàng hóa tiêu thụ và mức tiêu thụ hàng hóa
Về giá:
Ta có = = 0.9622 hay 96.22%
STĐ: - = -5270 (nđ)
Như vậy giá của mặt hàng sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml ở kỳ
báo cáo so với kỳ gốc giảm 3,78% làm cho mức tiêu thụ giảm 5270 (nđ). Đó là
số tiền mà doanh nghiệp thâm hụt trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc (hay là số tiền
mà người tiêu dùng tiết kiệm được khi mua hàng trong kỳ báo cáo so với kỳ
gốc) do giá giảm.
Về lượng hàng hóa tiêu thụ:
Ta có: = = 1.3313 hay 133,13%
STĐ: -=34732 (nđ)
Lượng hàng hoá sữa tươi sạch TH tiệt trùng có đường 180ml tiêu thụ ở kỳ
báo cáo so với kỳ gốc tăng 33,13% , làm cho mức tiêu thụ tăng 34732(nđ). Đó là
số tiền mà doanh nghiệp thu được trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc (hay số tiền
người tiêu dùng phải chi thêm) do lượng hàng hoá bán ra tăng.
Về tổng mức tiêu thụ hàng hóa:
Ta có : = 1,28102 hay 128,102%
STĐ: - = 29462 (nđ)
Tổng mức tiêu thị hàng hóa ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 28,102%

hay 29462 (nđ) do 2 nguyên nhân:
- Giá thành chung của hàng hóa ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm 3,78% làm cho
mức tiêu thụ giảm 5270 (nđ).
- Lượng hàng hoá tiêu thụ chung ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc tăng 33,13% , làm
cho mức tiêu thụ tăng 34732(nđ).
 Tổng mức tiêu thị hàng hóa ở kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc do lượng hàng
hóa tiêu thụ chung tăng nhiều hơn so với lượng giảm của giá thành chung.
2. Phân tích nguyên nhân biến động giá trung bình chung của cả 4 siêu thị.
Kỳ gốc
Siêu thị
Big C

(nđ
)
32

(thùng sữa)
1.000

Kỳ báo cáo
(nđ) (thùng sữa)
31

1.500
11

32.000

46.500

48.000


Vinmart
Lotte
Thành Đô

31
33
31

998
800
500

32
30
29

1.000
990
900

30.938
26.400
15.500

32.000
29.700
26.100

31.000
32.670
27.900

Tổng

127

3.298

122

4.390

104.838 134.300 139.570

Từ số liệu trên, ta có thể tính được các đại lượng sau:

Ta có:
Hay 96,237% = 96,224% x 100,0137%
STĐ:

Từ kết quả tính toán trên, có thể nhận xét: Giá cả trung bình ở cả 4 siêu thị
trên trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc giảm 3,76% hay 1,1961 nghìn đồng làm cho
tổng chi phí giảm 5250,879 nghìn đồng/thùng sữa do 2 nguyên nhân sau đây:
- Do bản thân giá ở các siêu thị trong tháng 2 so với tháng 1 giảm 3,78% làm cho
giá cả trung bình giảm 1,20045 nghìn đồng dẫn đến tổng chi phí giảm
5269,9975 nghìn đồng/thùng sữa.
- Do có sự thay đổi kết cấu lượng hàng hóa tiêu thụ ở các siêu thị kỳ nghiên cứu
so với kỳ gốc làm cho giá thành trung bình tăng 0,01% hay 0,00436 nghìn đồng
dẫn đến tổng chi phí tăng 19,1404 nghìn đồng/thùng sữa.
Như vậy, giá cả trung bình chung ở cả 4 siêu thị trên giảm chủ yếu là do giá
ở từng siêu thị đã giảm.
3. Phân tích nguyên nhân biến động của tổng mức tiêu thụ hàng hóa.
Ta có: Ipq=Ip x Iq
128,1% = 96,22% x 133,12%
STĐ: () + ( )
134.300 – 104.838 = ( 134.300 – 139.570) + ( 139.570 – 104.838)
29.462 = -5.270 + 43.732 ( ngàn đồng)
Qua đây, ta có nhận xét: Tổng mức tiêu thụ của mặt hàng sữa TH của kỳ
báo cáo so với kỳ gốc tăng 28,1% hay 29.462 ngàn đồng do 2 nguyên nhân:
12


- Giá của mặt hàng sữa TH ở tháng 2 so với tháng 1 giảm 3,78% làm cho tổng
mức tiêu thụ giảm 5.270 ngàn đồng.
- Lượng sữa TH tiêu thụ của tháng 2 so với tháng 1 tăng 33,12% làm cho tổng
mức tiêu thụ tăng 34.732 ngàn đồng.

13


KẾT LUẬN
Có thể nói nhờ vận dụng phương pháp chỉ số của thống kê, mà chúng ta có
thể đánh giá được tình hình kinh doanh mặt hàng sữa tươi sạch TH tiệt trùng có
đường 180ml tại các siêu thị trong khu vực Cầy Giấy trong 2 kỳ.
Hiện nay phương pháp chỉ số ngày càng được sử dụng phổ biến trong phân
tích quá trình kinh tế, xã hội. Vì vậy, trong khuôn khổ của môn học Nguyên lý
thống kê và một số tài liệu tham khảo, bài làm của chúng em đã nêu ra cơ bản
nhất phương pháp chỉ số trong phân tích thống kê. Vận dụng vào đó, chúng em
đã tính các chỉ số cá thể, chỉ số chung, sử dụng hệ thống chỉ số tổng hợp phân
tích doanh thu, giá bán bình quân…tại các siêu thị kinh doanh mặt hàng.
Do thời gian và trình độ có hạn nên bài làm của chúng em có thể vẫn còn
nhiều sai sót rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét, đánh giá của thầy để chúng
em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn thầy đã hướng dẫn và giảng
dạy chúng em rất tâm huyết.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×