Tải bản đầy đủ

thảo luận nhóm TMU hoàn thiện các hình thức trả lương tại một tổ chứcdoanh nghiệp, cụ thể tại công ty TNHH new wing interconnect technology (bắc giang)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
Đề tài: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại
một tổ chức/doanh nghiệp, cụ thể tại Công ty
TNHH New Wing Interconnect Technology (Bắc
Giang)”

Lớp HP

: H2003ENEC0311

Nhóm

: 10

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Đinh Thị Hương



Hà Nội, Ngày 13 tháng 07 năm 2020


DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 10

STT
1
2
3
4
5
6

HỌ VÀ TÊN
Bùi Thị Trà
Ngô Thị Kiều Trâm
Đỗ Thu Trang
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang

MÃ SINH
VIÊN
17D210220
17D210280
17D210038
17D210158
17D210039
18D210228

LỚP HC
K53U4
K53U5
K53U1
K53U3
K53U1
K54U4


GHI CHÚ

Nhóm trưởng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
-----------------------Hà Nội, Ngày 23 Tháng 06 Năm 2020
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM 10

Thời gian: vào lúc 17 giờ 50 phút ngày 23 tháng 06 năm 2020
Địa điểm: tại phòng tự học tầng 2 nhà V
Có mặt: 6
I.

STT

vắng: 0 lí do:

Thành phần tham dự gồm:
HỌ VÀ TÊN

1

Bùi Thị Trà

MÃ SINH
VIÊN
17D210220

LỚP HC

2

Ngô Thị Kiều Trâm

17D210280

K53U5

3

Đỗ Thu Trang

17D210038

K53U1

4

Lê Thị Trang

17D210158

K53U3

5

Nguyễn Thị Huyền Trang

17D210039

K53U1

6

Nguyễn Thị Huyền Trang

18D210228

K54U4

GHI CHÚ

K53U4

Nhóm trưởng

II. Nội dung sinh hoạt
Họp bàn xây dựng đề cương cho đề tài thảo luận nhóm
III. Kết luận
Nhóm đã xây dựng được đề cương cho bài thảo luận nhóm và tiến hành phân chia
nhiệm vụ cho từng thành viên.
Buổi họp kết thúc vào lúc 19h30 cùng ngày.

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Huyền Trang

Thư ký

Đỗ Thu Trang


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
-----------------------Hà Nội, Ngày 02 Tháng 07 Năm 2020
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM 10

Thời gian: vào lúc 18 giờ 00 phút ngày 02 tháng 07 năm 2020
Địa điểm: tại phòng tự học tầng 2 nhà V
Có mặt: 6
I.

STT
1
2
3
4
5
6

Vắng: 0 lí do:

Thành phần tham dự gồm

HỌ VÀ TÊN
Bùi Thị Trà
Ngô Thị Kiều Trâm
Đỗ Thu Trang
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang

II.

MÃ SINH
VIÊN
17D210220
17D210280
17D210038
17D210158
17D210039
18D210228

LỚP HC
K53U4
K53U5
K53U1
K53U3
K53U1
K54U4

GHI CHÚ

Nhóm trưởng

Nội dung sinh hoạt

Nhóm tổng hợp bài của các thành viên và tiến hành sửa bài
III.

Kết luận

Nhóm phân công thành viên sửa bài lần cuối
Buổi họp kết thúc vào lúc 20 giờ 00 phút cùng ngày.

Nhóm trưởng

Thư ký

Nguyễn Thị Huyền Trang

Đỗ Thu Trang


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
-----------------------Hà Nội, Ngày 10 Tháng 07 Năm 2020
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM 10

Thời gian: vào lúc 18 giờ 00 phút ngày 10 tháng 07 năm 2020
Địa điểm: tại phòng tự học tầng 2 nhà V
Có mặt: 6/6
I.

vắng: 0

Thành phần tham dự gồm

STT

HỌ VÀ TÊN

1
2
3
4
5
6

Bùi Thị Trà
Ngô Thị Kiều Trâm
Đỗ Thu Trang
Lê Thị Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang

II.

lí do:

MÃ SINH
VIÊN
17D210220
17D210280
17D210038
17D210158
17D210039
18D210228

LỚP HC
K53U4
K53U5
K53U1
K53U3
K53U1
K54U4

GHI CHÚ

Nhóm trưởng

Nội dung sinh hoạt

Nhóm họp lần cuối để hoàn thiện bài thảo luận bản word và slide

III.

Kết luận

Nhóm đã hoàn thành bài thảo luận.
Buổi họp kết thúc vào lúc 19 giờ 30 phút cùng ngày.
Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Huyền Trang

Thư ký

Đỗ Thu Trang


MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về
kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp về công nghệ, thị trường
và đặc biệt là sự cạnh tranh lớn trên thị trường sức lao động. Làm sao để phát huy
được nguồn lực có hiệu quả thì tiền lương trả cho người lao động cũng đóng góp vai
trò quan trọng. Tiền lương trả cho người lao động có đảm bảo được cuộc sống vật chất
và tinh thần của họ hay không, tiền lương có tạo động lực lao động để người lao động
có ý thức hơn và đạt hiệu quả cao hơn,…. Đó cũng là một vấn đề quan trọng trong
chiến lược kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Tiền lương là giá cả sức lao động, lao động là một trong ba yếu tố quan trọng
trong quá trình sản xuất. Vì vậy mà mọi tổ chức đều quan tâm, chú trọng trong việc trả
lương cho người lao động nhằm đảm bảo sự công bằng, từ đó tạo động lực thúc đẩy
người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Tiền lương đối với người lao động là động lực thúc đẩy và khuyến khích họ lao động
với chất lượng và hiệu quả tốt nhất, nó là một trong những yếu tố cơ bản duy trì, củng
cố và phát triển lực lượng lao động trong doanh nghiệp.
Do đó, việc xây dựng một hệ thống trả lương công bằng, hiệu quả có vai trò quan
trọng. Trong hệ thống trả lương của doanh nghiệp thì việc xây dựng và áp dụng các
hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
một nội dung rất quan trọng. Vì vậy, để hiểu rõ hơn về các hình thức trả lương trong
doanh nghiệp, biết được những khó khăn, hạn chế còn tồn tại nhóm chúng tôi đã tìm
hiểu và lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện các hình thức trả lương tại một tổ chức/ doanh
nghiệp, cụ thể tại công ty TNHH NEW WING INTERCONNECT TECHNOLOGY
(BẮC GIANG)”
 Mục đích nghiên cứu

Để tài tập trung phân tích , tìm hiểu về thực tế các hình thức trả lương tại công ty
TNHH New Wing Interconnect Technology (Bắc Giang).
Đồng thời tìm ra được những khó khăn, hạn chế còn tồn tại để từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty.
 Phạm vi nghiên cứu
Để tài tập trung vào các hình thức trả lương tại Công ty TNHH New Wing
Interconnect Technology (Bắc Giang), các số liệu thu thập từ phòng nhân sự của công
ty.
8


 Phương pháp nghiên cứu

Với mục tiêu trên, đề tài được phân tích, phát triển dựa trên các phương pháp
nghiên cứu nhóm đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu & phân tích số liệu (Số liệu
được thu thập từ các bộ phận trong văn phòng công ty). Đồng thời tham khảo ý kiến từ
các nhân viên trong công ty cũng như được sự hướng dẫn của giảng viên.
.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm trả lương trong doanh nghiệp
I.

I.1.

Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả mà
người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân
thủ pháp luật của Nhà nước.
Trả lương được hiểu là thù lao trả cho người lao động theo hợp đồng lao động và
được trả theo định kỳ, thường là hàng tháng.
Trong phạm vi của giáo trình tìm hiểu, trả lương là việc trả tiền, hiện vật hay
dịch vụ của người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp

I.2.

Tiền lương thực hiện các chức năng chủ yếu sau:


Chức năng thước đo giá trị sức lao động
9


Tiền lương là giá cả của sức lao động, chính là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
sức lao động, nó được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động của người lao động
nên tiền lương phản ánh được giá trị sức lao động của người lao động nên tiền lương
phản ánh được giá trị sức lao động có nghĩa là tiền lương là thước đo để xác định mức
tiền chi trả cho các loại lao động, là căn cứ để người sử dụng lao động thuê người lao
động, là cơ sở để xác định đơn giá sản phẩm.


Chức năng tái sản xuất sức lao động
Thu nhập của người lao động dưới hình thức tiền lương được sử dụng một phần
đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong
quá trình lao động nhằm mục đích duy trì làm việc lâu dài và có hiệu quả cho quá trình
sau này.



Chức năng kích thích
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người lao động nhằm thỏa mãn chủ
yếu các nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động, nó chính là động lực rất
quan trọng để người lao động không ngừng nâng cao kiến thức tay nghề của mình. Trả
lương một cách hợp lý và khoa học sẽ là đòn bẩy quan trọng hữu ích nhằm kích thích
người lao động làm việc một cách hiệu quả.



Chức năng tích lũy
Hiện nay, Nhà nước buộc người lao động phải để dành hàng tháng thông qua
đóng góp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tê (BHYT) bắt buộc và bảo hiểm thất
nghiệp (BHTN), mức đống cụ thể là: 8% BHXH; 1,5%BHYT và 1% BHTN so với
tiền lương tháng của người lao động.



Chức năng xã hội
Tiền lương là yếu tố kích thích việc hoàn thiện nâng cao quan hệ lao động trong
xã hội. Việc gắn tiền lương với hiệu quả kinh doanh của người lao động và doanh
nghiệp sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của người
lao động và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ và văn minh.

I.3.
I.3.1.

Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Hình thức trả lương theo thời gian
Khái niệm: Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động
được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo nghề nghiệp của
người lao động.
10


Đối tượng áp dụng: áp dụng cho những lao động làm công tác quản lý, đối với bộ
phận những người lao động trực tiếp sản xuất chỉ áp dụng cho những bộ phận người
lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định
mức một cách chính xác, chặt chẽ.
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán và tiền lương trả cho người lao động ổn định
Nhược điểm: việc trả lương không gắn với kết quả lao động đạt được về số
lượng, chất lượng lao động, do đó không kích thích kịp thời đối với người lao động,
không khuyến khích người lao động sử dụng hết thời gian và hoạt động ao động, tiền
lương trả cho người lao động mang tính bình quân.
Hình thức trả lương theo thời gian gồm hai hình thức trả lương là hình thức trả
lương theo thời gian đơn giản và hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.
a. Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản

Công thức xác định trả lương theo thời gian giản đơn như sau:
Trong đó:
: Trả lương theo thời gian cho người lao động
ML: Mức lương tương ứng với các bậc trong thang lương, bảng lương
(mức lương giờ, ngày, tháng)
: Thời gian làm việc thực tế (số ngày công, giờ công đã làm trong kỳ,
tuần, tháng)
Công thức xác định mức lương ngày như sau:
Trong đó:
: Mức lương ngày
: Số ngày chế độ của tháng
PC: Các khoản phụ cấp (nếu có)
Công thức xác định mức lương tháng như sau:
Trong đó:
: Mức lương tháng
: Mức lương cấp bậc, chức vụ của người lao động
: Hệ số lương
11


: Tiền lương tối thiểu
PC: Các khoản phụ cấp (nếu có)
b. Hình thức trả lương theo thời gian có thường

Khái niệm: Trả lương theo thời gian có thưởng là trả lương cho người lao động
được kết hợp giữa trả lương theo lời gian giản đơn và những khoản thưởng do đạt hoặc
vượt các chỉ tiêu về số lượng lao động, chất lượng lao động, kỷ luật lao động, an toàn
lao động đã quy đinh.
Đối tượng áp dụng: thường được áp dụng với những bộ phận sản xuất hoặc
người lao động làm những công việc chưa có điều kiện trả ương theo sản phẩm, đòi
hỏi phải đảm bảo tính chính xác cao, những công việc cso trình độ cơ khí hóa, tự động
hóa cao.
Công thức tính:
Trong đó:
: Tiền lương theo thời gian có thưởng của người lao động
ML: Mức lương theo thời gian giản đơn của người lao động
: Thời gian làm việc thực tế của người lao động
: Tiền thưởng của người lao động
I.3.2.

Hình thức trả lương theo sản phẩm
Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động tạo ra và đơn giá tiền
lương theo sản phẩm để trả lương.
Ưu điểm:

-

Gắn tiền lương của người lao động với kết quả thực hiện công việc, đảm bảo sự công

-

bằng làm theo năng lực hưởng theo lao động.
Khuyến khích người lao động luôn học hỏi, thường xuyên nâng cao trình độ chuyên
môn, cải tiến kỹ thuật phát huy khả năng sáng tạo năng lực của mỗi thành viên trong

-

doanh nghiệp.
Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, chủ động trong lao động
Các hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm: Trả lương trực tiếp cá nhân, trả
lương tập thể, trả lương sản phẩm gián tiếp, trả lương sản phẩm có thưởng, trả lương
theo sản phẩm lũy tiến và trả lương khoán.

a. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
- Trả lương theo sản phẩm cá nhân:
12


Đối tượng áp dụng: những lao động trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính
độc lập có thể định mức, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng thiệt
cho từng người
Công thức xác định như sau:
Trong đó:
: Số lượng sản phẩm được sản xuất đảm bảo chất lượng
: Đơn giá sản phẩm
Công thức tính đơn giá sản phẩm như sau:
Trong đó:
: Mức lương cấp bậc công việc
: Mức sản lượng
: Mức thời gian


Trả lương theo sản phẩm tập thể: Là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm
hay công việc mà một tập thể người lao động đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của
một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc trả cho tập thể
Công thức tính như sau:
Trong đó:
: Tổng tiền lương thực tế cả tổ (nhóm) nhận được
: Số lượng sản phẩm i do nhóm người lao động tạo ra đảm bảo chất
lượng
: Đơn giá tiền lương cho cả tổ (nhóm)
Công thức xác định đơn giá tiền lương cho cả tổ (nhóm) như sau:
Trong đó:
: Tổng mức lương cấp bậc công việc
: Mức sản lượng tập thể
: Mức thời gian tập thể

b. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Đối tượng áp dụng: lao động phụ, làm những công việc phục bụ cho lao động
chính như sửa chữa máy trong các phân xưởng điện, phân xưởng dệt, điều hành máy
trong các phân xưởng cơ khí,…
Công thức tính như sau:
13


Trong đó:
: Tiền lương thực lĩnh của lao động phục vụ
: Đơn giá sản phẩm của lao động phụ, lao động phục vị
: Sản lượng thực tế của lao động chính làm lương sản phẩm
Đơn giá sản phẩm của lao động phụ, lao động phục vụ được tính như sau:
Trong đó:
L: Mức lương cấp bậc của lao động phụ, lao động phục vụ
: Mức phục vụ của lao động phụ
Q: Mức sản lượng của lao động chính làm lương sản phẩm
c. Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng

Khái niệm: Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng là sự kết hợp giữa trả
lương theo sản phẩm và chế độ thưởng cho người lao động hoàn thành vượt mức công
việc nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, vượt mức sản
lượng sản phẩm được giao.
Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với những công việc của những khâu chủ yếu
trong dây chuyền sản xuất, nhằm giải quyết sự đồng bộ trongsanr xuất, thúc đẩy tăng
năng suất lao động ở khâu khác có liên quan trong một dây chuyền sản xuất.
Công thức xác định lương theo sản phẩm có thưởng:
Trong đó:
: Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương sản phẩm theo đơn giá cố định
h: Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức sản phẩm được tính thưởng
m: Tỷ lệ thưởng cho 1% vượt mức chỉ tiêu thưởng
d. Hình thức trả lương khoán

Trả lương khoán thường áp dụng đối với những công việc mang tính chất tổng
hợp. Toàn bộ khối lượng công việc sẽ được giao cho người lao động hoàn thành trong
một khoảng thời gian nhất định. Tiền lương sẽ được trả theo nhóm dựa vào kết quả của
cả nhóm.
Đặc điểm của trả lương khoán là ngoài quy định về số lượng, chất lượng công
việc còn có quy định về thời gian bắt đầu và kết thúc công việc đó.

14


Đối tượng áp dụng: cá nhân, tập thể, có thể khoán theo từng công việc hoặc một
số công việc có khối lượng lớn.
Việc xác định đơn giá tùy theo từng đối tượng của lương khoán.
e. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những “khâu yếu” trong sản
xuất. Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động gồm 2 bộ phận: Trả lương
bình thường theo đơn giá cố định đối với những sản phẩm trong phạm vi kế hoạch
(hoặc hoàn thành kế hoạch) và tiền lương trả theo đơn giá lũy tiến đối với những sản
phẩm vượt mức kế hoạch.
Công thức xác định tiền lương theo sản phẩm lũy tiến như sau:
Trong đó:
: Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
: Đơn giá cố định
: Đơn giá lũy tiến
: Sản lượng thực tế đạt được
: Sản lượng đạt mức khởi điểm
K: Tỷ lệ tăng thêm so với đơn giá cố định
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động vượt mức sản lượng quy định, vì vượt
mức sản lượng càng cao thì đơn giá càng cao
Nhược điểm: do sự phúc tạp trong việc xác định mức tiết kiệm chi phí cố định
nên hiệu quả của hình thức trả lương này không phát huy hết tác dụng, dễ làm cho tốc
độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc đọ tăng năng suất lao động của người lao động.
I.3.3.

Hình thức trả lương hỗn hợp
Khái niệm: Hình thức trả lương theo sản phẩm hỗn hợp là sự kết hợp giữa hình
thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm.
Áp dụng hình thức trả lương này tiền lương trả cho người lao động được chia
thành hai bộ phận:

a. Phần lương cứng: Phần này tương đối ổn định nhằm đảm bảo thu nhập tối thiểu cho

người lao động, ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ. Bộ phận này sẽ
được quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc thực tế mỗi tháng.
b. Phần lương biến động: Tùy theo năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của từng

cá nhân người lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
15


THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NEW

II.

WING INTERCONNECT TECHNOLOGY (BẮC GIANG)
II.1. Giới thiệu về Công ty TNHH New Wing Interconnect Technology (Bắc Giang)
 Lịch sử hình thành và phát triển:
- Tên công ty: Công ty TNHH New Wing Interconnect Technology ( Bắc Giang)
- Tên quốc tế: NEW WING INTERCONNECT TECHNOLOGY (BAC GIANG)
-

CO.,LTD
Địa chỉ: KCN Vân Trung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0241 3856888
Công ty TNHH New wing Interconnect Technology thuộc Tập đoàn Khoa học kĩ
thuật Hồng Hải (Foxconn) được thành lập vào ngày 01 tháng 05 năm 2015 do ông Lu
Zhong Fang làm giám đốc.Cho đến nay, công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ kỹ
thuật vững mạnh, đội ngũ công nhân có tay nghề cao và đạt được nhiều thành tích
trong công tác nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Mặt khác công ty
còn có nhiều cố gắng trong đảm bảo chất lượng sản xuất nên công ty đã giữ được mối
quan hệ, tạo được sự tin nhiệm với khách hàng.

 Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất thiết bị truyền dẫn, linh kiện, phụ kiện phục vụ hoạt

công nghệ thông tin.
 Cơ cấu bộ máy tổ chức:

16


2.2. Thực trạng các hình thức trả lương tại công ty
2.2.1. Trả lương sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất:

Đối tượng: Áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất tại các xưởng.
Công thức tính:
Trong đó:
: Số lượng sản phẩm được sản xuất đảm bảo chất lượng ở từng công
đoạn, từ số lượng sản phẩm ở công đoạn số 1 đến số lượng sản phẩm ở công đoạn
n (vì một sản phẩm hoàn thành được cấu tạo bởi nhiều bộ phận nhỏ).
: Đơn giá sản phẩm
Công thức tính đơn giá sản phẩm như sau:
Trong đó:
: Mức lương cấp bậc công việc
: Mức sản lượng
: Mức thời gian
Ví dụ minh họa: Tính lương cho công nhân Phạm Thị Hoa trong công ty vào
tháng 6 năm 2020
17


Chị Hoa có hệ số lương là 3.19, phụ cấp 0.4 với =26 sp/ca trong tháng chị Hoa
làm 600 sản phẩm đạt yêu cầu, công ty áp dụng chế độ làm việc 26 ngày công chế độ
tháng, khi đó ta có:
Đơn giá tiền lương = = (3.19+0.4) = 7912.87
Tiền lương sản phẩm = 7912.87 600 = 4 747 722 (đồng)
Ngoài ra, chị Hoa còn được hưởng lương năng suất chất lượng A B C và thưởng
ngày công như sau:
Công ty đề ra tiêu chuẩn để đánh giá loại thưởng A,B,C trong tháng như sau:
Loại thưởng
A

Yêu cầu tiêu chuẩn
- Đủ ngày công trong tháng
- Lương sản phẩm >= 1000000
B
- Vắng một ngày công
- Lương sản phẩm > 950000
C
- Vắng 2 ngày công
- Lương sản phẩm > 900000
( tiêu chuẩn lương sản phẩm áp dụng với bộ phận trực tiếp sản xuất)
Tiền thưởng tương ứng với loại A,B,C như sau:
Loại thưởng
A
B
C

Tiền thưởng tương ứng
300.000đ
200.000đ
100.000đ

 Như vậy, tổng thu nhập của công nhân Phạm Thị Hoa trong tháng được tính như sau
Tổng thu nhập = Lương sản phẩm + Thưởng ABC + Tiền lương hỗ trợ + Bổ sung
khác + Tiền làm thêm + Phụ cấp (nếu có) + Tiền thưởng khác (Nếu có)
Tiền lương thực lãnh = Tổng thu nhập – ( Tạm ứng + BHXH + BHYT+BHTN)
Trong đó:
-

BHXH: Người lao động đóng 8% tiền lương của họ hàng tháng (chậm nhất là ngày

-

cuối tháng), người sử dụng lao động đóng 17% mức tiền lương hàng tháng
BHYT: người lao động đóng 1.5% bằng cách trừ vào thu nhập của họ, người sử dụng

-

lao động đóng 3% mức tiền lương hàng tháng.
BHTN: Người lao động sẽ phải đóng 1% tiền lương tháng và người sử dụng lao động
đóng 1% tổng quỹ tiền lương hàng tháng của những người tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.

18


Nhận xét: Việc trả lương theo sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất là hợp lý,
vì bộ phận sản xuất chỉ làm khi có đơn đặt hàng hoặc khi công ty dự đoán nhu cầu thị
trường và tiến hành sản xuất để dự trữ.
Người công nhân nào làm nhiều thì được hưởng lương nhiều, làm ít hưởng ít,
điều này phù hợp với nguyên tắc “làm theo năng lực, trả theo lao động”.
2.2.2. Trả lương theo thời gian cho bộ phận gián tiếp sản xuất:

Lương thời gian của toàn thể cán bộ công nhân viên cấp quản lý: tổ trưởng,
chuyền trưởng, bộ phận văn phòng của công ty được tính như sau:

Trong đó:
: Tiền lương thời gian người/ tháng
: hệ số lương cấp bậc của người lao động.
MLTT: là mức lương điều chỉnh của công ty và bằng 1 490 000 đồng/ tháng
NC: Số ngày công làm việc trong tháng
Hệ số lương cấp bậc công việc , hệ số này được xác định vào NĐ 26/CP của
chính phủ, trình độ thâm niên làm việc mà sắp xếp lương cấp bậc cho từng nhân viên.
Hệ số lương cấp bậc công việc công ty đang áp dụng được thể hiện ở bảng 1.1 dưới
đây.

19


Bảng 1.1: Bảng hệ số lương cấp bậc công việc của khối văn phòng,tổ trưởng, chuyền
trưởng tại công ty New Wing Interconnect Technology (Bắc Giang)
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Chức vụ

Hệ số lương

Giám đốc
13.5
Phó giám đốc
10.2
Trưởng phòng
7.13
Nhân viên hành chính
5.1
Nhân viên kỹ thuật
5.37
Nhân viên kế toán
5.32
Nhân viên kế hoạch đầu tư
5.32
Tổ trưởng
4.5
Chuyền trưởng
3.8
(Nguồn: Phòng HCNS công ty New Wing)

* Ví dụ minh họa: Tiền lương tháng 5/2020 của chị Trần Thanh Thư ở phòng tổ
chức hành chính là:
Lương tháng = * NC
= * 26
= 7 748 000 (đồng)
Các khoản trích theo lương sẽ là:
BHXH =8% x
= 8% x 1 490 000 x 5.1= 607 920 (đồng)
BHYT = 1.5% x 1 490 000 x 5.1 = 113 958 (đồng)
BHTN = 1% 1490 000 5.1 = 75 990 (đồng)
Thuế thu nhập = 0
Và trong tháng 05 này cô Thư đi làm đầy đủ nên được tiền ABC là 300.000 đồng
và trợ cấp 200.000 đồng.
Do vậy, tiền lương của cô Thư sẽ là:
Lương tháng = 7 748 000 + 300000 +200000 – (607 920 +113 958 +75 990)
= 7 450 132 (đồng)
Tuy nhiên, do tháng 05/2020 có ngày lễ 01/05, nhân dịp mừng ngày quốc tế lao
động, cô Thư còn nhận được khoản tiền thưởng là 200.000 đồng.
Như vậy,qua 2 cách trả lương cho khối văn phòng (gián tiếp) và khối sản xuất
(trực tiếp), ta thấy việc thanh toán lương hai kỳ đối với khối văn phòng, ba kỳ đối với
bộ phận sản xuất sẽ có những tác động như sau:

20


-

Đối với doanh nghiệp tránh được tình trạng chi một lúc quá nhiều tiền. Nếu công ty
không có đủ tiền để chi trả công ty phải đi vay tiền để trả lương cho công nhân viên, từ
đó công ty sẽ chịu áp lực lãi vay. Nếu doanh nghiệp có đủ tiền thì doanh nghiệp có thể
sử dụng số tiền giữ lại để gửi lại ngân hàng nhận lãi suất tiết kiệm ngắn hạn hoặc có

-

thể đầu tư vào những hoạt động vay vốn nhanh.
Đối với công nhân viên: hạn chế tình trạng thiếu ý thức gia đình do đa số người công
nhân có trình độ không cao họ có thể tiêu xài quá nhiều tiền dẫn đến công ty phải chi
tiền quá nhiều. Tuy nhiên công nhân viên không thể đầu tư hay mua sắm vật gì có giá

2.2.3.

trị vì khi tiền nhận được với số lượng nhỏ họ sẽ nhanh chóng tiêu hết.
Bộ phận văn phòng tăng lương do tăng lương tối thiểu hoặc do tăng hệ số lương.
Bộ phận sản xuất tăng lương do đơn giản tiền lương tăng hoặc do thâm niên.
Trả lương khoán
Đối tượng: Áp dụng cho bảo vệ, tạp vụ, tài xế.
- Tính và chi trả tiền lương cho nhân viên không dựa theo cấp bậc chức vụ mà
công ty khoán lương bảo vệ trong tháng là 30 ngày. Tuy nhiên tính khoản trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp công ty thì trích theo tiền lương cơ
bản, nghĩa là vẫn dựa theo lương cấp bậc.
- Đối với tạp vụ: lương = mức lương khoán 1 ngày x ngày công
- Còn lại: lương = (khoản theo tháng/26) x ngày công thực tế đi làm
Cuối năm hội đồng khen thưởng của công ty sẽ có cuộc họp giao ban cuối năm,
để đánh giá thái độ tinh thần trách nhiệm làm việc của các nhân viên, nhận lương
khoán để chấm điểm thưởng.
Theo quy định thì phải trả lương theo cấp bậc, nhưng công ty trả lương theo
khoán với số tiền cao hơn cấp bậc quy định của Nhả nước. Việc trả lương này cũng có
lợi cho nhân viên hưởng lương khoán. Tuy nhiên trước khi ký hợp đồng giữa nhân
viên và công ty phải có sự thỏa thuận trước.
Ví dụ: Tính lương cho bảo vệ Phạm Anh Tuấn tại công ty tháng 05/2020
Ông Phạm Anh Tuấn được tính lương khoán là 5 750 000 đồng/ tháng
Ngày công thực tế là 24 ngày
Lương = (5 750 000*24) / 26 =5 307 692 (đồng)
Như vậy, tổng thu nhập của bảo vệ Phạm Anh Tuấn trong một tháng được tính
với công thức như sau:
Tổng tiền lương = Lương khoán + Bổ sung khác (nếu có)
Tiền lương thực lãnh = Tổng tiền lương – (BHXH + BHYT +BHTN + Tạm
21


ứng)
Tuy nhiên, vào tháng 05/2020 nhân dịp lễ 01/05 ông Tuấn còn nhận được khoản
tiền thưởng là 200.000 đồng.
2.3. Đánh giá hình thức trả lương tại Công ty
2.3.1. Ưu điểm
- Cách tính lương tại mỗi bộ phận đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán phù hợp với
mức định mức của từng bộ phận.
- Cách trả lương theo thời gian khuyến khích bộ phận văn phòng quan tâm hơn
đến thời gian lao động. Tiền lương cơ bản được thực hiện một cách tương đối độc lập
trong tổng thu nhập của người lao động, chính vì vậy giúp cán bộ trả lương dễ dàng
hơn trong công tác: chi trả bảo hiểm, đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Tiền lương trả cho công nhân thực hiện tốt nguyên tắc phân phối theo lao động.
Tiền lương trong phân xưởng sản xuất trả theo mức độ lao động của họ nên có khả
năng kích thích tinh thần làm việc, giảm thời gian hao phí lao động của công nhân do
người lao động nhận thức được mình đang “ Làm theo năng lực, trả theo lao động”.
Qua đó phấn đấu hăng say tăng năng suất lao động, tăng sản lượng nhằm tăng nguồn
thu nhập cá nhân của mình.
2.3.2. Nhược điểm
- Vì tiền lương của công nhân chạy theo sản phẩm, do vậy công nhân trực tiếp
sản xuất sẽ chạy theo số lượng chứ ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm. Cộng sau đó
là ít chú trọng đến vấn đề tiết kiệm vật tư, tinh thần làm việc nhóm kém.
- Tiền lương của người lao động quản lý tính theo thời gian, không gắn liền với
kết quả lao động của công nhân trực tiếp nên chưa kích thích được tinh thần làm việc
của người lao động. Hình thức trả lương này cũng chưa đánh giá được nhiều mức độ
đóng góp của người lao động trong công việc. Việc xác định hệ số chức danh công
việc phụ thuộc nhiều vào lãnh đạo nên mang tính chủ quan nhiều.
- Hệ số lương theo cấp bậc chưa phản ánh hết mức độ phức tạp của công việc
kèm mức lương trách nhiệm cho bộ phận quản lý cấp trung và cấp cao. Công tác lương
cũng không tính đến chỉ số mức độ hoàn thành công việc, do vậy không khuyến khích
nhân viên phấn đấu hoàn thành công việc và hoàn thành công việc một cách hiệu quả,
xuất sắc.


Nguyên nhân.
22


- Mặc dù đã có sự quan tâm, nghiên cứu đến công tác định mức và xây dựng
lương thưởng phù hợp với từng bộ phận người lao động nhưng việc xây dựng và thực
hiện còn chưa thực sự phù hợp, còn bỏ sót nhiều nhân tố ảnh hưởng (tâm lý người lao
động, chưa lập phiếu khảo sát người lao động, chưa nắm bắt hoàn toàn được tình hình
làm việc thực tế,..).
- Sau khí áp dụng, Công ty cũng chưa thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá về
hình thức trả lương đang áp dụng để kịp thời tìm ra những điểm hạn chế, chưa hợp lý
trong thực tế công ty nên chưa rút ra kinh nghiệm cũng như không đưa ra được những
giải pháp để hoàn thiện tổ chức.

23


III.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH NEW WING INTERCONNECT TECHNOLOGY (BẮC
GIANG)
Trên cơ sở những mặt còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những mặt tồn tại đó,
nhóm xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty
như sau:
Thứ nhất, công ty cần hoàn thiện các điều kiện trả lương bằng cách hoàn thiện
bảng phân tích công việc và công tác định mức lao động. Việc bố trí lao động hợp lý là
một trong những điều kiện quan trọng để các hình thức trả lương đạt hiệu quả tối ưu.
Công ty cần tiến hành phân tích công việc để xác định được mức độ phức tạp của công
việc, mức độ hoàn thành công việc và yêu cầu làm việc của mỗi người lao động. Phân
tích công việc tốt sẽ giúp cho việc bố trí lao động hợp lý, xác định được mức hao phí
lao động chính xác giúp cho việc trả lương sẽ công bằng và chính xác hơn. Để có thể
tính toán chính xác và công bằng tiền lương cho người lao động thì công ty phải có
định mức lao động chính xác, khoa học. Công ty cần thực hiện bấm giờ thời gian tác
nghiệp và chụp ảnh ngày làm việc thực tế. Thông qua chụp ảnh ngày làm việc thực tế
cán bộ định mức sẽ phân tích ngày làm việc của người lao động, xác định các loại thời
gian như: thời gian lãng phí, thời gian tác nghiệp, thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần
thiết.
Thứ hai, đối với hình thức trả lương theo sản phẩm cho đối tượng là trực tiếp sản
xuất, để người lao động thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với công việc, làm ra
những sản phẩm chất lượng chứ không chỉ chú trọng đến số lượng, công ty sẽ trả
lương cho người lao động theo hệ số cấp bậc công việc và chính tổ trưởng- người trực
tiếp quản lý sẽ đánh giá hệ số cấp bậc công việc (dựa vào mức độ phức tạp của công
việc mà người đó đảm nhận). Tùy vào mức độ phức tạp mà tổ trưởng bố trí người lao
động cho phù hợp, việc thi nâng bậc cho người lao động thể hiện trình độ, tay nghề
của người lao động đó, từ đó tổ trưởng sẽ có căn cứ để lựa chọn công việc phù hợp với
người lao động, tạo cơ hội cho người lao động có tay nghề được hưởng lương cao hơn.
Thứ ba, đối với hình thức trả lương theo thời gian cho đối tượng là tổ trưởng,
chuyền trưởng, bộ phận văn phòng tại công ty hiện nay chưa kích thích được sự hăng
say làm việc cũng như sự tích cực tìm tòi phương pháp làm việc tốt hơn của nhân viên.
Công ty nên gắn tiền lương của bộ phận văn phòng với doanh thu để họ quan tâm tới
24


kết quả sản xuất kinh doanh tại các xưởng đồng thời tạo mối liên kết giữa bộ phận văn
phòng và bộ phận trực tiếp sản xuất. Cách tính lương theo thời gian hiện tại của công
ty còn chưa khuyến khích, chưa tạo động lực cho người lao động vì vậy công ty nên bổ
sung hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian
và hình thức tiền thưởng khi đạt hiệu quả công việc cao. Công ty sẽ phân tích chức
năng, nhiệm vụ xác định các tiêu chuẩn để chấm công, lập thành hệ thống các chỉ tiêu
để làm căn cứ đánh giá thời gian làm việc. Thông qua hệ thống chỉ tiêu này, bộ phận
tính lương sẽ lấy làm căn cứ để chấm công và tính tiền lương cho người lao động. Đối
với hệ số lương chức danh công việc nên xây dựng phân cấp đối với những lao động
đảm nhận công việc phức tạp.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×