Tải bản đầy đủ

thảo luận nhóm mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp liên hệ với thực tế hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại công ty liên doanh TNHH hải hà KOTOBUKI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

————

BÀI THẢO LUẬN
MÔN: TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
ĐỀ TÀI:
MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. LIÊN HỆ VỚI THỰC TẾ HOẠT
ĐỘNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ - KOTOBUKI

Giáo viên hướng dẫn
Nhóm thực hiện
Lớp HP

: Phạm Công Đoàn
: 02
: H2001ENEC0211


HÀ NỘI - 2020


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, nhóm 2 chúng em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Ngọc
Anh đã trực tiếp tận tình, chỉ bảo, trong suốt quá trình thực hiện đề tài vừa qua.
Vì thời gian thảo luận có hạn cộng thêm năng lực và kinh nghiệm thực tế chưa
nhiều nên bài viết này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm 2 chúng em
rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo, sự góp ý chân thành của các bạn
trong lớp để bài viết này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
NHÓM 2


LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội phát triển cho tất cả các doanh nghiệp,
tổ chức. Doanh nghiệp, tổ chức, công ty nào cũng muốn tìm cách để phát triển, tăng
hiệu quả lao động, tăng năng suất, chất lượng lao động, sử dụng có hiệu quả tất cả các
nguồn lực trong doanh nghiệp. Tất cả các vấn đề này đang được đặt ra và mang tính
bức thiết cao đối với tất cả các tổ chức sản xuất, các doanh nghiệp ở nước ta trong bối
cảnh khủng hoảng kinh tế hiện nay. Trong bối cảnh này. Những doanh nghiệp hoạt
động tích cực trong xu thế cạnh tranh bình đẳng, hợp tác cùng có lợi để tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp đều phải tìm hướng đi có hiệu quả nhất cho mình.
Một trong những phương pháp quản lý và điều chỉnh hoạt động của doanh
nghiệp đạt hiệu quả tối ưu đó là tổ chức lao động. Đồng thời, định mức lao động cũng
có vai trò quan trọng trong việc tác động đến công tác quản lý và điều chỉnh hoạt động
của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả tối ưu. Có thể nói rằng, tổ chức lao động và định
mức lao động có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động của
doanh nghiệp. Để giúp mọi người có cái nhìn cụ thể hơn, hiểu rõ hơn khái niệm, vai
trò và mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong thực tế, nhóm 2
xin được chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động
trong doanh nghiệp. Liên hệ với thực tế hoạt động tổ chức lao động và xây dựng
định mức lao động tại công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - KOTOBUKI.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Nhằm có cái nhìn cụ thể hơn, hiểu rõ hơn về khái niệm, vai trò của tổ chức và
định mức lao động, để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức
lao động trong doanh nghiệp. Biết được thực tế hoạt động tổ chức và định mức lao


động tại công ty Liên doanh TNHH Hải Hà - KOTOBUKI.
-Tạo điều kiện để sinh viên vận dụng các tri thức đã học vào thực tiễn về công
tác tổ chức và định mức.
- Giúp sinh viên có một kiến thức thực tế về công tác tổ chức và định mức tại
doanh nghiệp, làm tiền đề vững vàng, củng cố thêm kiến thức cho sinh viên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:


-Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức và định mức lao động tại
Công ty cổ phần Liên doanh TNHH Hải Hà KOTOBUKI.
-Phương pháp,công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để tổ chức và định mức lao
động.
*Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi của đề tài tập trung vào phân tích thực trạng công tác tổ chức và định
mức tại doanh nghiệp, mối quan hệ giữa tổ chức và định mức lao động trong doanh
nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu:
-Phân tích tổng hợp.
-Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
-Phương pháp điều tra.
5. Kết cấu của đề tài
-Mở đầu
-Cơ sở lý thuyết
- Liên hệ tại công ty Liên doanh TNHH Hải Hà KOTOBUKI
-Kết luận đề tài
-Tài liệu tham khảo


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................2
MỤC LỤC.................................................................................................................... 4
NỘI DUNG................................................................................................................... 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................1
1. Nội dung về tổ chức lao động:..............................................................................1
1.1

. Khái niệm, vai trò, mục đích, nhiệm vụ của tổ chức lao động trong doanh

nghiệp........................................................................................................................... 1
1.1.1.

Khái niệm và vai trò của tổ chức lao động trong doanh nghiệp:................1

1.1.2.

Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động trong doanh nghiệp:.............1

1.2

. Hình thức tổ chức lao động cơ bản của doanh nghiệp..................................3

1.2.1.

Tổ chức lao động theo nguyên tắc Taylor.....................................................3

1.2.2.

Tổ chức lao động theo nguyên tắc của những người kế tục Taylor:...........3

1.2.3.

Một số hình thức mới.....................................................................................3

1.3

. Những nội dung cơ bản của tổ chức lao động................................................4

1.3.1.

Phân công và hợp tác lao động......................................................................4

1.3.2.

Tổ chức và phục vụ nơi làm việc...................................................................4

1.3.3.

Tạo điều kiện lao động thuận lợi...................................................................5

1.3.4.

Tăng cường kỉ luật lao động..........................................................................7

2. Nội dung về định mức lao động............................................................................7
2.1

Khái niệm, vai trò, các nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong

doanh nghiệp................................................................................................................ 7
2.1.1 Khái niệm Định mức lao động trong doanh nghiệp.........................................7
2.1.2 Vai trò của định mức lao động trong doanh nghiệp.........................................7
2.1.3 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp........................9
2.2 Các phương pháp định mức lao động tại doanh nghiệp...................................10
2.2.1 Các phương pháp định mức lao động chi tiết.................................................10
2.2.2

Các phương pháp định mức lao động tổng hợp.........................................11

3. Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp
12


PHẦN 2: LIÊN HỆ TẠI CTY LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ KOTOBUKI......14
2.1 Giới thiệu về công ty Liên doanh TNHH Hải Hà KOTOBUKI........................14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty, đặc điểm lao động, cơ cấu tổ
chức lao động.............................................................................................................14
2.1.2 Kết quả hoạt động những năm gần đây của công ty.....................................20
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức và định mức lao động trong
công ty......................................................................................................................... 21
2.2 Thực trạng, ưu nhược điểm công tác tổ chức và định mức lao động tại công ty
Liên doanh TNHH Hải Hà – KOTOBUKI..............................................................22
2.2.1 Thực trạng công tác tổ chức và định mức lao động tại công ty.....................22
2.2.2

Ưu nhược điểm công tác tổ chức và định mức tại cty Liên doanh TNHH

Hải Hà – KOTOBUKI...............................................................................................29
2.3.Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác tổ chức và định mức lao động tại cty
Liên doanh TNHH Hải Hà – KOTOBUKI..............................................................30
2.3.1. Đề xuất phương pháp phát triển công ty TNHH Hải Hà..............................30
2.3.2. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và định mức lao động
tại công ty TNHH Hải Hà..........................................................................................31
KẾT LUẬN................................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO:


NỘI DUNG
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Nội dung về tổ chức lao động:
1.1 . Khái niệm, vai trò, mục đích, nhiệm vụ của tổ chức lao động trong
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và vai trò của tổ chức lao động trong doanh nghiệp:
Khái niệm: Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con người tác
động lên đối tượng lao động trong sự kết hợp 3 yếu tố của quá trình lao động và mối
quan hệ giữa những người lao động/tập thể người lao động với nhau trong quá trình
lao động nhằm đạt được mục tiêu.
Vai trò: Tổ chức lao động là một trong những hoạt động bắt buộc không thể thiếu
trong bất kì tổ chức nào. Đối với các tổ chức hoạt động kinh tế nó càng có ý nghĩa
hơn. Tổ chức lao động giúp cho hoạt động của tổ chức đó được thống nhất gắn chặt
chẽ với nhau, hoạt động đồng bộ, làm việc có khoa học. Chính vì điều đó tổ chức lao
động tạo nên sức mạnh cho mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tổ chức tốt, sắp xếp
chính xác, biết tạo ra động lực cho người lao động trong các khâu từ tổ chức đầu vào
tới khâu hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả thì việc đạt được mục
đích kinh doanh là tất yếu. Tổ chức lao động hợp lí, khoa học không những giúp cho
nhà quản lý đạt được mục đich quản lý, mà còn tạo điều kiện cho người lao động giảm
nhẹ điều kiện lao động, tăng thu nhập cho mỗi người lao động, tạo ra tâm lí hăng say
trong lao động cho mỗi người lao động. Đồng thời tạo ra một môi trường lao động
lành mạnh, tạo mối quan hệ tốt giữa cá nhân với tập thể người lao động, người lao
động với người quản lí.
1.1.2. Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động trong doanh nghiệp:
 Mục đích tổ chức lao động:
Mục đích tổ chức lao động là nhằm đạt kết quả lao động cao, đồng thời đảm bảo
tính khoa học, sự an toàn, phát triển toàn diện người lao động góp phần củng cố mối
quan hệ của người trong lao động.
Mục đích xuất phát và dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn từ mục đích của nền
sản xuất và vai trò của con người trong quá trình sản xuất vì xét đến cùng mục đích
của nền sản xuất là phục vụ con người, thỏa mãn nhu cầu phát triển của con người, sau
nữa con người là yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất do đó mọi biện pháp cải

1


thiện, hoàn thiện tổ chức lao động quá trình lại sản xuất đều phải hướng đến tạo điều
kiện cho người lao động hiệu quả hơn là bảo an toàn và phát triển của bản thân người
lao động.
 Nhiệm vụ vủa tổ chức lao động:
+Về mặt kinh tế: Tổ chức lao động phải đảm bảo kết hợp yếu tố kỹ thuật công
nghệ với con người trong quá trình sản xuất để khai thác, phát huy các tiềm năng của
lao động và các yếu tố nguồn lực khác nhằm không ngừng nâng cao năng xuất, chất
lượng và hiệu quả của sản xuất, tạo tiền đề để người lao động sản xuất mở rộng sức lao
động, phát triển toàn diện.
+Về mặt tâm sinh lý: nhiệm vụ của tổ chức lao động là phải tạo cho người lao
động được làm việc trong môi trường và điều kiện tốt bao gồm các yếu tố môi trường
tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội, nhân khẩu học tạo sự hấp dẫn trong công việc tạo
động lực phấn đấu trong lao động với những điều kiện về sức khỏe, sự an toàn và vệ
sinh lao động và những điều kiện vật chất thuận lợi cho lao động, sự bình đẳng dân
chủ được tôn trọng và quan tâm.
+Về mặt xã hội: nhiệm vụ của tổ chức lao động là tạo điều kiện được phát triển
toàn diện cả về thể lực, trí lực và tâm lực, biến lao động không chỉ là phương tiện để
con người sống và phát triển mà còn trở thành nhu cầu sống thông qua giáo dục, động
viên con người trong lao động, tạo nhận thức đúng đắn của con người và sự hấp dẫn
của công việc.
 Các nguyên tắc của tổ chức lao động:
+Nguyên tắc khoa học.
+Nguyên tắc tác động tương hỗ.
+Nguyên tắc đồng bộ.
+Nguyên tắc kế hoạch.
+Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động trong
xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động.
+Nguyên tắc tiết kiệm, đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật đối với
người lao động.

2


1.2 . Hình thức tổ chức lao động cơ bản của doanh nghiệp
1.2.1. Tổ chức lao động theo nguyên tắc Taylor
Tổ chức lao động khoa học dựa vào nguyên tắc quản trị khoa học:
- Chuyên môn hóa
- Phân đoạn quá trình sản xuất thành các nhiệm vụ, công việc, thao tác
- Cá nhân hóa: Làm việc tương đối độc lập, ít quan hệ với người/ bộ phận khác
- Định mức thời gian bắt buộc
- Tách bạch thực hiện với kiểm tra
- Tách biệt giữa thiết kế, phối hợp và thực hiện
Nguyên tắc tổ chức lao động theo Taylor giúp người lao động tinh thông nghề
nghiệp, cắt giảm được những động tác thừa, nâng cao năng suất lao động và hạ giá
thành. Điều hạn chế của nguyên tắc tổ chức lao động theo Taylor là con người lao
động như cái đinh vít của một cỗ máy, hoạt động như một robot trong khi người lao
động là con người có đời sống tinh thần, văn hóa, có tâm tư nguyện vọng, tâm lý cần
phải được quan tâm, động viên và khích lệ, tạo động cơ trong lao động.
1.2.2. Tổ chức lao động theo nguyên tắc của những người kế tục Taylor:
- Gantt và nguyên tắc chia nhỏ công việc: Chia nhỏ nhiệm vụ thành các công
việc nhỏ. Hợp lý hóa lao động theo dây chuyền.
- Gillberth và nguyên tắc chuẩn hóa các dãy thao tác thực thi công việc: Chia
hoạt động lao động thành thao tác. Loại bỏ thao tác/động tác thừa. Chuẩn hóa chuỗi
thao tác.
- Bedaux và bấm giờ: Bấm giờ để xác định thời gian chuẩn cho hoành thành công
việc.
- Maynard và bảng thời gian: Maynard xây dựng bảng thời gian thực hiện mỗi
động tác cơ bản.
1.2.3. Một số hình thức mới
Theo D.larue, A. Caillat (1990) các hình thức mới của tổ chức lao động gồm:
- Đổi chỗ làm việc và mở rộng nhiệm vụ
- Làm phong phú nhiệm vụ
- Nhóm bán tự quản.
Trong đó hình thức tổ chức hoạt động theo nhóm gồm:
+ Tạo lập nhóm: Có nhóm chính thức và nhóm phi chính thức
+ Xác định mục tiêu của nhóm: nhóm chính thức và nhóm phi chính thức
+ Xác định nguyên tắc làm việc của nhóm: Quy định chung của tổ chức; quy
định riêng của nhóm
+ Phân công công việc: Đảm bảo cân đối công việc các thành viên phù hợp khả
năng của họ

3


+ Xây dựng tiêu chí đánh giá: mức độ hoàn thành công việc; Kết quả, hiệu quả
thực hiện.
1.3 . Những nội dung cơ bản của tổ chức lao động
1.3.1. Phân công và hợp tác lao động
Phân công và hợp tác lao động là nội dung quan trọng của tổ chức lao động, qua
phân công lao động các cơ cấu về lao động trong tổ chức/doanh nghiệp được hình
thành, tạo ra bộ máy mới với các bộ phận cùng với các chức năng, nhiệm vụ của mỗi
bộ phận đảm bảo thực hiện mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp. Hợp tác lao động là sự
liên kết, phối hợp, tương tác lẫn nhau giữa các cá nhân, bộ phận của tổ chức/doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động, nhằm hướng đến thực hiện mục tiêu chung của tổ
chức/doanh nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi cá nhân, bộ phận được ấn định bởi các
chức năng, nhiệm vụ được tổ chức giao phó.
Để đảm bảo phân công và hợp tác lao động khoa học, hợp lý cần phải xác định
định mức lao động khoa học, hợp lý. Định mức lao động là cơ sở để tổ chức lao động
khoa học; định mức lao động là quy định về mức tiêu hao lao động sống cho một hay
một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp để hoàn
thành một công việc hay một đơn vị sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng trong điều
kiện và môi trường nhất định. Định mức lao động khoa học, hợp lý là yếu tố đảm bảo
tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động, phù hợp với khả
năng lao động của người lao động .
1.3.2. Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Khái niệm: Tổ chức phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việc các nhu
cầu cần thiết để quá trình lao động diễn ra tại nơi làm việc được bình thường, liên tục
và hiệu quả.

4


 Nhiệm vụ tổ chức và phục vụ nơi làm việc:
+ Tạo điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết để tiến hành các hoạt động của người
lao động với năng suất cao, đảm bảo cho hoạt động được liên tục và nhịp nhàng.
+ Tạo những điều kiện thuận lợi nhất về môi trường, vệ sinh an toàn lao động,
tạo hứng thú cho người lao động làm việc.
+ Cho phép áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến.
 Tổ chức nơi làm việc:
+ Khái niệm: Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế
nơi làm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố
trí chúng theo một trật tự nhất định trong sản xuất.
Trình độ tổ chức nơi làm việc càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thực hiện công việc. Việc sắp xếp bố trí những thiết bị dụng cụ dùng trong quá trình
sản xuất càng khoa học, thuận tiện thì việc sử dụng chúng càng đơn giản và góp phần
giảm thiểu thời gian lãng phí, nâng cao năng suất lao động.
+ Thiết kế nơi làm việc là việc xây dựng và các thiết kế mẫu cho các nơi làm việc
tương ứng với các loại hình công việc, nhiệm vụ, nhằm đảm bảo tính khoa học và hiệu
quả đối với hoạt động của người lao động.
+ Trang bị nơi làm việc là trang bị lắp đặt đầy đủ các loại thiết bị, máy móc,
phương tiện cần thiết theo yêu cầu của hoạt động để thực hiện các nhiệm vụ/công việc
của người lao động tương ứng với chức năng, nhiệm vụ mà họ đảm nhận. Thiết bị
phục vụ cho nơi làm việc bao gồm thiết bị chính và thiết bị phụ.
+ Bố trí nơi làm việc là sắp xếp một cách hợp lý có trật tự các phương tiện thiết
bị máy móc cho không gian nơi làm việc
1.3.3. Tạo điều kiện lao động thuận lợi
Quá trình lao động luôn diễn ra trong một môi trường nhất định với các yếu tố
ảnh hưởng khác nhau tác động đến quá trình lao động, chúng hợp thành các điều kiện
lao động. Các điều kiện môi trường tác động đến khả năng làm việc của người lao
động.
Các điều kiện lao động thường chia thành 5 nhóm đó là:
- Điều kiện về tâm, sinh lý: Theo tổ chức lao động phải đảm bảo sự căng thẳng
về thể lực, thần kinh, sự nhàm chán, tính đơn điệu trong lao động.
- Điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi: Môi trường làm việc phải đảm bảo
yêu cầu về không gian rộng thoáng, đảm bảo vệ sinh và tiếng ồn, độ ô nhiễm, bức xạ
thấp.

5


- Điều kiện về thẩm quyền: Đảm bảo quyền quyết định của người tổ chức lao
động trong bố trí, sắp xếp nơi làm việc, tạo độ hấp dẫn, giảm bớt sự căng thẳng, tạo
tâm lý tích cực trong lao động.
- Điều kiện tâm lý xã hội tại nơi làm việc: Tạo bầu không khí văn hóa trong
nhóm, bộ phận, tổ chức/doanh nghiệp; các tổ chức khuyến khích, thưởng phạt hợp lý,
khoa học, tạo thuận lợi cho sự cạnh tranh lành mạnh, phát huy tính chủ động, sáng tạo
của người lao động.
- Các điều kiện, chế độ làm việc, nghỉ ngơi: Tạo điều kiện cơ sở vật chất, kỹ
thuật, trang thiết bị, đầy đủ dụng cụ, không gian hoạt động, chế độ làm việc đảm bảo
công việc phù hợp với khả năng chuyên môn, trình độ, tính cách, tâm lý, bố trí ca, kíp,
thời gian làm việc, nghỉ ngơi giữa các ca, kíp độ dài thời gian làm việc, nghỉ ngơi và
các hình thức nghỉ ngơi tích cực.
Ngoài ra tổ chức lao động cần chú ý hoàn thiện các hình thức kích thích lợi ích
vật chất và tinh thần đối với người lao động và tăng cường kỷ luật lao động mới đảm
bảo thực hiện tiếp tục phân công hợp tác và thực hiện tốt các quy định về tổ chức và
phục vụ nơi làm việc.
Tạo ra và sử dụng hợp lý các kích thích về lợi ích vật chất và tinh thần đối với
người lao động. Đây là động lực quan trọng, chủ yếu để kích thích sự say mê lao động,
sáng tạo trong lao động. Từ đó, người lao động tạo ra một tỷ suất lao động hiệu quả,
sản xuất lao động cao hơn và hệ quả là họ sẽ có thu nhập từ lao động cao hơn để thỏa
mãn các nhu cầu ngày càng tăng của chính bản thân người lao động. Đồng thời cũng
đóng góp nhiều hơn cho tổ chức, doanh nghiệp và xã hội. Các biện pháp kích thích lợi
ích vật chất và tinh thần đối với người lao động phải được xây dựng trên cơ sở quan
điểm đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người lao động trên các lý
thuyết khoa học về lao động theo quy luật của kinh tế thị trường và phù hợp với các
điều kiện thực tế của tổ chức/doanh nghiệp.

6


1.3.4. Tăng cường kỉ luật lao động
Tổ chức lao động dựa trên các nguyên lý khoa học về sự phân công, hợp tác lao
động và dựa trên cơ sở của định mức lao động khoa học, hợp lý; để đảm bảo quá trình
lao động diễn ra bình thường, liên tục theo kế hoạch và sự đặt ra cần phải thực hiện
nghiêm túc sự phân công, phối hợp, hợp tác các định mức lao động được ban hành.
Để đảm bảo kỷ luật lao động lãnh đạo tổ chức/doanh nghiệp cần phải ban hành
các chuẩn mực, hành vi, nội quy, quy tắc và các quy định khác có liên quan đến việc
thực thi các quy định đối với người lao động, từ chế độ giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi,
chấp hành các quy định về vận hành thiết bị, công nghệ, các định mức kinh tế kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm vệ sinh an toàn lao động ý thức tiết kiệm và trách nhiệm xã hội.
Việc ban hành đầy đủ các quy định trên, giáo dục ý thức tự nguyện, tự giác thực
hiện cùng với việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện và thưởng phạt
nghiêm minh sẽ tăng cường được kỷ luật lao động.
2. Nội dung về định mức lao động
2.1 Khái niệm, vai trò, các nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong
doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm Định mức lao động trong doanh nghiệp.
Định mức lao động trong doanh nghiệp là việc xác định số lượng công việc hay
số sản phẩm làm ra của một hay một số người lao động trong một đơn vị thời gian nhất
định hoặc quy định lượng thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị công việc hay
sản phẩm.
2.1.2 Vai trò của định mức lao động trong doanh nghiệp.
2.1.2.1 Định mức lao động là cơ sở để tổ chức lao động
Định mức lao động là cơ sở để xác định nhu cầu lao động trong tổ chức/ doanh
nghiệp về số lượng, chất lượng và cơ cấu đối với mỗi khâu, mỗi bộ phận và toàn bộ tổ
chức/ doanh nghiệp.
Định mức lao động giúp loại bỏ được những lãng phí trong quá trình lao động cả
về người lao động, thời gian lãng phí trong quá trình lao động do loại bỏ được những
động tác thừa, do sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, công việc nghiệp vụ
trong quá trình hoạt động.

7


Định mức lao động mang tính tiên tiến đòi hỏi người lao động phải phấn đấu, nỗ
lực nâng cao hoạt động chuyên môn, thể chất phẩm chất nghề nghiệp để đạt được mức
này, tạo sự cạnh tranh trong lao động từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức/
doanh nghiệp.
Định mức lao động tạo cơ sở khoa học cho phân công và hợp tác lao động, giúp
bố trí, phân công sử dụng lao động, tăng cường kỉ luật lao động và đánh giá kết quả
hoạt động của người lao động.
2.1.2.2 Định mức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Định mức lao động được xây dựng, tính toán trên cơ sở trung bình tiên tiến, đảm
bảo kích thích người lao động, khai thác tối đa tiềm năng lao động khi tính đến các yếu
tố thể lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và các yếu tố tâm lý xã hội của
người lao động gắn với môi trường, hoản cảnh cụ thể.
Định mức lao động tính đến hao phí lao động để hoàn thành một khối lượng sản
phẩm nhất định gắn với yêu cầu chất lượng sản phẩm, do giảm thiểu lãng phí thời gian
lao động qua đó góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành và đảm bảo chất
lượng sản phẩm.
Định mức lao động nghiên cứu các biện pháp kinh tế kĩ thuật, công nghệ và con
người trong lao động nên góp phần huy động và khai thác tối đa các nguồn lực cho
hoạt động của tổ chức doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức/
doanh nghiệp.
2.1.2.3 Định mức lao động lao động hợp lý làm cơ sở khoa học, thực tiễn cho
các chiến lược, kế hoạch của tổ chức/ doanh nghiệp.
Định mức lao động góp phần đảm bảo các chiến lược, kế hoạch, khai thác tối đa
các nguồn lực, đảm bảo hiệu quả và tính khả thi cao vì các định mức lao động đã cân
nhắc, tính toán nhằm đảm bảo phát huy tối đa yếu tố con người trong hoạt động gắn
với việc huy động và sử dụng các nguồn lực khác.
Đồng thời, định mức lao động cũng cho phép tổ chức doanh nghiệp xác định đầy
đủ, chính xác về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động, gắn với yêu cầu chuyên
môn, bậc trình độ trong điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể là công cụ quan trọng để xác
định các chiến lược, kế hoạch của tổ chức/ doanh nghiệp.

8


2.1.2.4 Định mức lao động là cơ sở để đánh giá, đãi ngộ
Định mức lao động phản ánh mức hao phí lao động của người lao động và là cơ
sở để đánh giá kết quả lao động của người lao động, qua đó thấy được năng lực, trình
độ, năng suát, chất lượng, hiệu quả công việc mà họ tạo ra.
Định mức lao động tính đến hao phí sức lực, cơ bắp, trí lực, thần kinh tâm lý, do
đó khi xác định mức tiền công phải dựa trên cơ sở tính toán những hao phí này của
người lao động.
2.1.3 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp
Khi xây dựng và điều chỉnh định mức lao động phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Định mức lao động trong doanh nghiệp được thực hiện cho từng bước công
việc, từng công đoạn và toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tổ
chức lao động khoa học, tổ chức sản xuất hợp lý.
- Mức lao động trong doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở cấp bậc của công
việc hoặc chức danh, phù hợp với cấp bậc, trình độ đào tạo của người lao động, quy
trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của máy móc, thiết bị và đảm bảo các tiêu chuẩn
lao động.
- Mức lao động trong doanh nghiệp phải là mức lao động trung bình tiên tiến bảo
đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời gian làm việc
tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Mức lao động trong doanh nghiệp phải được áp dụng thử trước khi ban hành
chính thức. Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 15
ngày khi áp dụng thử. Thời gian áp dụng thử tùy theo tính chất công việc, nhưng tối đa
không quá 3 tháng và phải đánh giá việc thực hiện mức.
- Mức lao động trong doanh nghiệp phải được định kì rà soát, đánh giá, để sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Khi xây dựng hoặc sủa đổi, bổ sung, điều chỉnh
mức lao động, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người
lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động
trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện
nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

9


2.2 Các phương pháp định mức lao động tại doanh nghiệp
2.2.1 Các phương pháp định mức lao động chi tiết
• Phương pháp thống kê phân tích
Khái niệm: Phương pháp thống kê phân tích là phương pháp định mức cho một
bước công việc nào đó dựa trên cơ sở số liệu thống kê về năng suất lao động của nhân
viên thực hiện bước công việc ấy, kết hợp với việc phân tích tình hình sử dụng thời
gian lao động của nhân viên tại nơi làm việc qua khảo sát thực tế.
• Phương pháp thống kê kinh nghiệm
Khái niệm: Phương pháp thống kê kinh nghiệm là phương pháp thống kê định
mức cho một bước công việc nào đó, dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng suất
lao động của nhân viên thời kỳ đã qua, có sự kết hợp với kinh nghiệm bản thân của
cán bộ định mức, trưởng bộ phận hoặc nhân viên.
• Phương pháp phân tích tính toán
Khái niệm: Phương pháp phân tích tính toán là phương pháp định mức kỹ thuật
lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến
hao phí thời gian, các chứng chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính
mức thời gian cho bước công việc
• Phương pháp so sánh điển hình
Khái niệm :Phương pháp so sánh điển hình là phương pháp xây dựng mức lao
động cho các bước công việc trên cơ sở so sánh hao phí thời gian thực hiện bước công
việc điển hình và những nhân tố ảnh hưởng quy đổi để xác định mức.
• Phương pháp phân tích khảo sát
- Khái niệm: Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức lao động
có căn cứ kỹ thuật dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các yếu tố ảnh
hưởng đên hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát sử dụng thời
gian của người lao động ở ngay nơi làm việc để tính mức lao động cho bước công
việc.
- Trình tự xác định mức lao động gồm 3 bước:
Bước 1: Cán bộ định mức phân chia bước công việc ra những bộ phận hợp thành về
mặt công nghệ cũng như về mặt lao động, loại bỏ những thao tác và động tác thừa, thay
thế những bộ phận tiên tiến để xây dựng kết cấu bước công việc một cách hợp lý nhất.

10


Bước 2: Cán bộ định mức phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian
hoàn thành từng bộ phận bước công việc, phân tích các điều kiện tổ chức- kỹ thuật cụ
thể nơi làm việc. Trên cơ sở đó xác định trinh độ lành nghề mà người lao động cần có,
máy móc thiết bị cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và xây dựng những điều kiện tổ
chức- kỹ thuât, tổ chức lao động hợp lý nhất.
Bước 3: Đảm bảo các điều kiện tổ chức- kỹ thuật đúng như quy định ở nơi làm
việc và chọn người lao động có năng suất trung bình tiên tiến, nắm vững kỹ thuật sản
xuất- kinh doanh, có thái độ lao động hợp tác, có tinh thần tuân thủ kỷ luật lao động và
sức khỏe trung bình để tiến hành khảo sát cho làm thử. Việc khảo sát hao phí thời gian
trong ca làm việc của người lao động đó tại nơi làm việc bằng chịp ảnh và bấm giờ
hoặc kết hợp cả hai chụp ảnh và bấm giờ, từ đó cán bộ định mức sẽ tính được thời gian
tác nghiệp toàn ca.
- Ưu, nhược điểm và điều kiện thực hiện phương pháp phân tích khảo sát
+ Ưu điểm: Do được nghiên cứu trực tiếp hoạt động của người lao động tại nơi
làm việc nên không những định mức lao động được xây dựng chính xác mà còn tổng
hợp được những kinh nghiệm tiên tiến của người lao động để phổ biến rộng rãi, cung
cấp được số liệu một cách đầy đủ để cải thiện tổ chức lao động, sản xuất- kinh doanh,
xây dựng các tiêu chuẩn định mức lao động có căn cứ kỹ thuật lao động hợp lý.
+ Nhược điểm: Phương pháp này tốn nhiều thời gian và công sức để thực hiện
khảo sát. Cán bị công tác định mức phải thành thạo nghiệm vụ định mức lao động, am
hiểu kỹ thuât và quy trình công nghệ san xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Điều kiện thực hiện: Để thực hiện được phương pháp này, doanh nghiệp sản
xuât- kinh doanh phải tương đối ổn định, áp dụng công việc thuộc loại sản xuất hàng
loạt lớn và hàng khối. Trong sản xuât loại nhỏ và đơn chiếc, phương pháp phân tích
khảo sát dùng để xây dựng định mức cho các bước công việc điển hình hoặc nghiên
cứu thờ gian và thao tac làm viêc tiên tiến trong doanh nghiệp.
2.2.2 Các phương pháp định mức lao động tổng hợp
• Phương pháp định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm
Khái niệm: Mức lao động tổng hợp cho 1 đơn vị sản phẩm là lượng lao động cần
và đủ để hoàn thành một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trong
những điều kiện tổ chức ký thuật nhất định.

11


Mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với các
doanh nghiệp.
Đơn vị tính của mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là: giờ- người,
là số giờ quy đổi cho một người thực hiện công việc quy định.
• Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên ( định mức biên chế)
Khái niệm: Định mức lao động theo định biên là quy định số lượng người lao
động có nghề nghiệp và tay nghề, chuyên môn kỹ thuật xác định, được quy định để
thực hiện các công việc cụ thể, không ổn định về tính chất và độ lặp lại của nguyên
công hoặc để phục vụ các đối tượng nhất định.
Định mức lao động tổng hợp theo định biên áp dụng đối với doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh không thể xây dựng định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm.
Áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động định biên hợp lý cho từng
bộ phận lao động trực tiếp tham gia sản xuất- kinh doanh, lao động phụ trợ, phục vụ và
lao động quản lý của toàn doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh
nghiệp
Quy luật kinh tế quan trọng hàng đầu là quy luật tiết kiệm thời gian. Quy luật
này có liên quan trực tiếp đến đến tổ chức lao động khoa học mặt khác một trong
những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức lao động khoa học là tiết kiệm thời gian làm
việc. Những hao phí cần thiết để chế tạo sản phẩm phù hợp với điều kiện tổ chức và kĩ
thuật nhất định được thể hiện trong các mức. Chính sự thể hiện đó đã làm cho định
mức lao động liên quan chặt chẽ với tổ chức lao động khoa học. Định mức lao động
càng hướng tới xác định hao phí lao động tối ưu và phấn đấu tiết kiệm thời gian lao
động thì nó càng ảnh hưởng tới quá trình hoàn thiện tổ chức lao động khoa học .Thật
vậy, việc tính thời gian hao phí để hoàn thành công việc với những phương án tổ chức
khác nhau sẽ tạo khả năng đánh giá khách quan và chọn được những phương án tối ưu
nhất, cả về mặt sử dụng lao động và sử dụng máy móc thiết bị. Nhờ việc xác định các
mức lao động bằng các phương pháp khoa học mà việc tính hao phí thời gian theo yếu
tố giúp ta đánh giá được mức độ hợp lí của lao động hiện tại, phát hiện các thiếu sót
làm lãng phí thời gian cần có biện pháp khắc phục

12


Mặt khác việc áp dụng các mức lao động được xây dựng trong điều kiện tổ chức
lao động tiến bộ lại cho phép áp dụng rộng rãi những kinh nghiệm tiên tiến trong tổ
chức sản xuất và tổ chức lao động đối với tất cả công nhân và toàn xí nghiệp. Sự ảnh
hưởng của mức lao động tới quá trình hoàn thiện tổ chức lao động khoa học còn thể
hiện ở chỗ khơi dậy và khuyến khích sự cố gắng của công nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật
phấn đấu hoàn thành vượt mức. động viên họ tìm tòi biện pháp tiếp tục hoàn thiện tổ
chức lao động
Vai trò của định mức lao động đối với tổ chức lao động còn được thể hiện rõ ở
nội dung phân công và hiệp tác lao động .Để thực hiện phân công và hiệp tác lao động
hợp lí cần phải biết tính toán hao phí lao động để hoàn thành bước công việc. Việc xác
định chính xác hao phí lao động để hoàn thành chức năng phục vụ sản xuất cho phép
tổ chức phân công lao động theo chức năng hợp lí hơn
Đầu tiên phân công lao động là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của quá trình
sản xuất trong công ty đề giao cho từng cá nhân hoặc từng nhóm người thực hiện.Hiệp
tác lao động là sự phối hợp các dạng hoạt động lao động đã được chia nhỏ do phân
công lao động để sản xuất ra sản phẩm hay thực hiện các công việc. Muốn phân công
lao động phải dựa trên quy trình công nghệ và trang bị kĩ thuật, xác định được khối
lượng công việc cần thiết phải hoàn thành, đồng thời xác định được mức độ phức tạp
của công việc, yêu cầu công việc đó
Mức kĩ thuật lao động cho từng công việc ,bước công việc cụ thể không những
thể hiện được khối lượng công việc mà còn có những yêu cầu cụ thể về chất lượng đòi
hỏi người lao động phải có trình độ tay nghề ở bậc nào mới có thể hoàn thành
được.Nói cách khác, nhờ định mức lao động mà sẽ xác định đúng đắn hơn trách nhiệm
giữa công nhân chính và công nhân phụ trong công ty. Làm tốt định mức lao động là
cở sở để phân công hiệp tác lao động Nó cho phép hình thành các đội và cơ cấu của
đội sản xuất một cách hợp lí. Là căn cứ để tính nhu cầu lao động của từng nghề, tạo
điều kiện phân phối tỷ lệ người làm việc ở từng bộ phận sao cho hợp lí và tiết kiệm,
thực hiện hợp tác chặt chẽ giữa những người tham gia bảo đảm sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các bộ phận trong sản xuất.

13


PHẦN 2: LIÊN HỆ TẠI CTY LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ KOTOBUKI
2.1 Giới thiệu về công ty Liên doanh TNHH Hải Hà KOTOBUKI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty, đặc điểm lao động, cơ cấu
tổ chức lao động
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki
Tên giao dịch: Hải Hà – Kotobuki
Tên giao dịch quốc tế: JOINT VENTURE OE Hải Hà Kotobuki company
Trụ sở chính: Số 25, Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Quá trình hình thành: công ty là một dự án liên doanh giữa công ty bánh kẹo Hải
Hà (thuộc Bộ công nghiệp nhẹ, nay là Bộ Công Nghiệp) và tập đoàn Kotobuki (Nhật
Bản). Tiền thân của công ty là nhà máy miến Hoàng Mai được thành lập năm 1960 với
quy mô ban đầu rất nhỏ bé, phương tiện lao động thủ công và chỉ có khoảng 10 công
nhân. Trải qua chặng đường 40 năm phát triển, ngày nay sản phẩm của công ty đã có
mặt ở khắp nơi trong và ngoài nước. Công ty đã được Nhà nước trao tặng huân chương
lao động hạng nhất, ba huân chương lao động hạng ba, một huân chương lao động
hạng hai, và liên tục được nhận cờ thi đua của Bộ Công Nghiệp. Đặc biệt, các sản
phẩm của công ty nhiều năm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao. Hiện
nay, công ty Hải Hả đã có 5 xí nghiệp thành viên và 2 công ty liên doanh với nước
ngoài (bao gồm: Hải Hà – Kotobuki và Miwon Việt Nam). Phía nước ngoài trong dự
án liên doanh với Hải Hà – Tập đoàn Kotobuki (Nhật Bản) cũng là một công ty có uy
tín lớn trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo các loại – có trụ sở tại: 191 Kitanagasa –
Dokichuo – Kukobéhi – 650 Hyogopref Japan. Công ty liên doanh Hải Hà – Kotobuki
đã được thành lập ngày 24/12/1992 theo giấy phép số 489 – GP của Ủy ban Nhà Nước
về hợp tác đầu tư, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các loại bánh kẹo.
+ Xuất khẩu các sản phẩm bánh kẹo
+ Nhập khẩu thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất công ty
Đối tượng tiêu dung sản phẩm đa dạng, tùy từng loại sản phẩm lại có đối tượng
tiêu dung cụ thể, không phân biệt giới tính. Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của

14


công ty cần phải chú ý tới những đặc điểm riêng của ngành sản xuất, kinh doanh bánh
kẹo.
Quá trình phát triển của công ty: Ngày 1/5/1993 công ty chính thức đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh bánh kẹo các loại, với mặt hàng chủ yếu là kẹo cứng, dưới
sự lãnh đạo của tổng giám đốc Vương Thị Bích Thủy. Đây cũng là thời kỳ công ty tăng
cường đầu tư máy móc thiết bị bằng cách nhập các dây chuyền công nghệ mới của
Nhật Bản, CHLB Đức, Ba Lan…để mở rộng quy mô sản xuất. Từ năm 1966 đến nay
dưới quyền lãnh đạo của tổng giám đốc người Nhật Tesuya Suzuki, công ty đã tiếp tục
nhận một số dây chuyền công nghệ sản xuất kẹo que, kẹo không đường, dây chuyền
sản xuất đường isomalt. Danh mục sản phẩm của công ty ngày càng mở rộng đáp ứng
nhu cầu kịp thời của thị trường. Đây cũng là thời kì công ty tập trung nâng cao năng
suất lao động, khai thác hiệu quả hoạt động của các dây chuyền công nghệ hiện đại, từ
đó mở rộng và chiếm lĩnh thị trường. Năm 2003, công ty tiến hành cổ phần hóa. Phần
góp vốn phía Việt Nam được giao về tổng công ty thuốc lá Việt Nam (Vinataba) quản
lý. Hải Hà – Kotobuki là một thương hiệu bánh kẹo đã có chỗ đứng trên thị trường và
có tiềm năng phát triển, với chiến lược phát triển kinh doanh đa ngành, Vinataba đã
tiến hành đàm phán và phía Nhật Bản đã đồng ý chuyển nhượng 41% vốn trong liên
doanh cho phía Việt Nam. Năm 2005, UBND thành phố Hà Nội đã chuẩn y việc
chuyển nhượng trên với tỷ lệ góp vốn mới là: Vinataba (Việt Nam) giữ 70% và
Kotobuki (Nhật Bản) giữ 30%. Đây là một bước hồi sinh của Hải Hà – Kotobuki. Năm
2010, doanh thu của công ty đã tăng gần 3 lần so với năm 2005, trong đó nhóm hành
chính đạt mức tăng trưởng như sau: kẹo các loại (264,39%), snack (144,51%), bánh
tươi (257,10%), bánh trung thu (336,73%). Thương hiệu Hải Hà – Kotobuki được
nhiều người biết đến đặc biệt là sản phẩm bánh tươi, bánh trung thu. Với các thành
tích trên công ty đã nhận được nhiều bằng khen của Bộ Công Thương (2007, 2008,
2009, 2010) về thành tích hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh năm,
giải thưởng “GOLDEN FDI” của Bộ kế hoạch đầu tư dành cho doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài có thành tích vượt qua khủng hoảng tài chính thế giới 2008…

15


2.1.1.2 Đặc điểm lao động
Lao động của công ty liên doanh TNHH Hải Hà – KOTOBUKI là chuyển từ bên
công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tuyển chọn mới và những người đại diện của tập
đoàn KOTOBUKI – Nhật Bản do đó tất cả những người lao động này có một thời gian
nhất định làm việc trong lĩnh vực bánh kẹo. Với số lao động của công ty luôn tăng
hàng năm. Điều này chứng tỏ môi trường làm việc của công ty đã thu hút được lao
động từ bên ngoài vào làm việc cho công ty. Do lao động của công ty đều làm các
công việc bán tự động và giản đơn, do đó số lao động có trình độ THPT cao, số lao
động có trình độ cao đẳng, đại học còn thấp. Vì mức lương của công ty chưa thu hút
được nhiều lao động giỏi về làm việc tại công ty. Tính chất của công việc không cao
do đó đa số lao động trong công ty có thể làm việc ở hầu hết tại các phân xưởng, dây
chuyển sản xuất, vì vậy có thể dễ dàng thuyên chuyển lao động từ phân xưởng này
sang phân xưởng khác.
Tính đến ngày 17/2/2018 toàn công ty có khoảng 780 người, trong đó nam có
320 người – chiếm 41%, nữ là 460 người – chiếm 59%. Số người có trình độ đại học là
134 người chiếm 17,24%, số người có trình độ cao đẳng là 176 người chiếm 22,58%,
số người có trình độ THPT là 390 người chiếm 50%, còn lại 10,18% là trình độ THCS.
Công nhân lao động có 780 người, trong đó lao động trực tiếp là 613 người chiếm
78,59%, lao động gián tiếp là 167 người – chiếm 21,41%. Hầu hết số lao động trong
công ty đều còn rất trẻ, tuổi trung bình là 30.

16


2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức lao động
Sơ đồ tổ chức công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC

Phòng
thị
trường

Văn
phòng
công
ty

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
vật tư

D.C

D.C

D.C

D.C

D.C

Kẹo

Bánh

socola

Cookies

Snack
nổ

Snack
chiên

Bánh
tơi

Phòng
tài vụ

D.C
kẹo
cứng

Văn
phòng
cửa
hàng

D.C
kẹo
cao su

Phân
xưởng

D.C
kẹo
que

Công ty được tổ chức theo chức năng, tách bạch giữa sản xuất và kinh doanh,
gắn liền trách nhiệm với quyền lợi, giảm bớt quyền lợi những vẫn đảm bảo tập trung.
Các phòng ban chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc, phân xưởng
sản xuất quản lý hệ thống dây chuyền sản xuất dưới sự điều hành trực tiếp của Phó
tổng giám đốc. Các phòng ban có mối liên quan mật thiết với nhau. Chức năng và
nhiệm vụ cụ thể của các dối tượng trong sơ đồ tổ chức công ty như sau:
Hội đồng quản trị: là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Thành viên

17

D.C
Iso
malt


hội đồng quản trị là đại diện của hai bên công ty liên doanh gồm: Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc, trưởng phòng nhân sự, hai thành viên giám sát. Hội đồng quản trị là
nơi đưa ra những định hướng hành động kinh doanh của công ty, quyết định bộ máy
quản lý điều hành kinh doanh của công ty bao gồm Tổng giám đốc và Phó tổng giám
đốc.
Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty. Giúp việc cho Tổng giám đốc là Phó giám đốc và các
trưởng phòng (phòng nhân sự, phòng tài vụ, phòng thị trường, phòng vật tư, phòng kỹ
thuật, văn phòng cửa hàng).
Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản lý điều
hành. Phó tổng giám đốc trực tiếp quản lý văn phòng phân xưởng và hệ thống dây
chuyền sản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động của bộ phận này
Tiếp đến là 7 phòng ban, mỗi phòng gồm 1 trưởng phòng và các nhân viên có
kế toán, thủ quỹ riêng. Các phòng ban hoạt động độc lập trong khuôn khổ quyền hạn
và trách nhiệm được giao.
Văn phòng: gồm 9 người làm công tác văn phòng (thủ tục, giấy tờ có liên
quan đến tổ chức, duy trì hoạt động của công ty) và quản lý nhân sự (tuyển chọn nhân
viên, tổ chức các chương trình đào tạo, quản lý lương, thưởng,…)
Phòng thị trường: gồm 20 người, có nhiệm vụ điều độ sản xuất kinh doanh,
nghiên cứu thị trường, thiết lập và quản lý hệ thống kênh phân phối, xây dựng chính
sách sản phẩm, chính sách giá cả, các hoạt động xúc tiến. Quản lý các hoạt động liên
quan đến việc tham gia các giải thưởng của ngành, hoạt động liên quan đến bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp.
Phòng tài vụ: gồm 5 người có chức năng hạch toán, kế toán các nghiệp vụ
kinh tế tại công ty va các chi nhánh, kiểm tra việc sử dụng vật tư, tài sản, vốn, phân
tích tình hình tài chính, phối hợp với phòng thị trường và phòng vật tư tính toán giá
thành kế hoạch và sản lượng thực hiện từng thời kỳ, lập dự toán ngân sách và cơ cấu
tài chính từng thời kỳ, tìm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của công ty.
Phòng vật tư: gồm 5 người, chịu trách nhệm cung ứng vật tư cho sản xuất,
quản lý các kho vật tư, đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí và phù hợp với tình

18


hình kho bãi hiện có, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng năm, tính giá
thành sản phẩm, tham gia vào công việc quyết định sản phẩm mới.
Phòng kỹ thuật: 6 người, chịu trach nhiệm về kỹ thuật đối với các dây chuyền
sản xuất trong công ty, kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm trên từng dây chuyền
nghien cứu cải tiến chất lượng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất thử các sản phẩm mới,
phối hợp với các bộ phận khác giải quyết trở ngại về công nghệ; thử nghiệm mẫu vật
tư, nguyên vật liệu, hương liệu, các tài liệu về công nghệ, phụ gia thực phẩm,…đăng
ký chất lượng sản phẩm và quản lý các hồ sơ chất lượng sản phẩm
Văn phòng phân xưởng: gồm 9 người quản lý, điều hành hoạt động của hệ
thống dây chuyền sản xuất (gồm 186 người). Văn phòng phân xưởng kết hợp với đội
ngũ công nhân làm việc trong các dây chuyền, chịu trách nhiệm trước công ty về toàn
bộ hoạt động sản xuất bao gồm cả việc sản xuất, đóng gói sản phẩm và sửa chữa thiết
bị máy móc.
Ngoài ra, trong công ty còn có tổ chức công đoàn, tổ chức đoàn thể. Thành
viên của hai tổ chức này là các cán bộ công nhân viên của công ty. Các tổ chức hoạt
động để đảm bảo quyền lợi của các thành viên, tạo môi trường văn hóa lành mạnh,
phát triển trong công ty.
Cơ cấu của công ty được tổ chức theo chức năng. Tách biệt giữa sản xuất và kinh
doanh, gắn liền trách nhiệm với quyền lợi, giảm bớt quyền lợi nhưng vẫn tập trung
quyền lực. Các phòng ban chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, các
phân xưởng sản xuất quản lý hệ thống dây chuyền sản xuất dưới sự điều hành của phó
giám đốc, các phân xưởng sản xuất quản lý hệ thống dây truyền sản xuất dưới sự điều
hành của phó giám đốc. Các phòng ban luôn có mối liên quan mật thiết với nhau.
Chức năng và nhiệm vụ của các đối tượng trong sơ đồ tổ chức của công ty như sau:
Hội đồng quản trị: là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi công ty. Thành viên của
hội đồng quản trị là đại diện của hai bên liên doanh. Hội đồng quản trị là nơi đưa ra
những định hướng hoạt động kinh doanh của công ty, quyết định về bộ máy quản lý
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm: tổng giám đốc và phó giám đốc.
Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo các cửa hàng bán sản phẩm của công ty tại Hà Nội, tại
Hải Phòng 2 cửa hàng, ngoài ra còn có chi nhánh phía nam. Phó tổng giám đốc là

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×