Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

thảo luận nhóm TMU môn nguyên lý thống kê đề tài xây dựng 1 phương án điều tra về mức chi tiêu của sinh viên k54 đại học thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.6 KB, 24 trang )


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG 1 PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA VỀ MỨC
CHI TIÊU CỦA SINH VIÊN K54 ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Mã lớp: H2003ANST0211
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Giao
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Thành viên: 19. Trần Thị Ngọc_18D110038
20. Nguyễn Đức Nguyên_18D140093
21. Lê Thị Nhung_18D110109
22. Đoàn Thùy Ninh_17D110268
23. Đỗ Thị Kim Oanh_17D140302
24. Nguyễn Thị Yến Oanh_18D180276
25. Nguyễn Thu Phương_18D140037
26. Phạm Thị Phương_18D140097
27. Phạm Thị Phương_18D180038
Hà Nội 2020


MỤC LỤC:


Với đường lối mở cửa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước chuyển biến và
phát triển. Điều đó đặt ra đòi hỏi ngày càng phải nâng cao chất lượng đào tạo trong các
trường đại học kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, công tác quản lý và ra
các quyết định trong điều kiện không chắc chắn thì vai trò của thống kê ngày càng trở
nên cần thiết và quan trọng. Chính vì thế nguyên lý thống kê là một học phần trong


chương trình đào tạo của hầu hết các trường đại học kinh tế nói chung và trở thành một
môn học khá quan trọng và thiết thực. Nhận thức được sự quan trọng của môn học này
và tạo điều kiện cho sinh viên hiểu hơn về môn học và áp dụng vào thực tế, nhóm 3
môn Nguyên lý thống kê đã tiến hành điều tra thống kê nghiên cứu về mức chi tiêu của
sinh viên Đại học Thương Mại. Để tiến hành đề tài này đầu tiên chúng em đã phải
nghiên cứu lý thuyết liên quan từ học phần tiếp đó là tiến hành điều tra sinh viên Đại
học Thương mại và cuối cùng là thống kê và xử lý số liệu.

4


A. LÝ LUẬN CHUNG:
I. Điều tra thống kê
1. Khái niệm, ý nghĩa điều tra thống kê
1.1. Khái niệm:
ĐTTK là việc tổ chức một cách khoa học theo một kế hoạch thống nhất việc thu
thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời
gian và không gian cụ thể. Điều tra thống kê là hình thức thu thập thông tin thống kê
theo phương án điều tra.
Mục đích ĐTTK: cung cấp số liệu làm cơ sở cho các giai đoạn tiếp theo của nghiên
cứu thống kê.
1.2. Ý nghĩa:
- Là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng của hiện tượng nghiên cứu, tình
hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa xã hội.
- Cung cấp luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện những yếu tố quyết định sự
biến đổi của hiện tượng nghiên cứu → tìm ra những biện pháp thích hợp.
- Làm căn cứ phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng trong
tương lai.
- Yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê: chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời.
2. Phân loại điều tra thống kê

2.1. Điều tra thường xuyên và không thường xuyên:
a. Điều tra thường xuyên
Là việc tiến hành ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu của hiện tượng một cách liên
tục, có hệ thống và theo sát quá trình phát sinh và phát triển của hiện tượng. Kết quả
thu được sẽ đầy đủ, chính xác và nắm rõ mọi sự biến động của hiện tượng.
b. Điều tra không thường xuyên
Là việc tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu của hiện tượng một cách không
liên tục, không gắn với quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng. Tài liệu của điều
tra không thường xuyên phản ánh trạng thái của hiện tượng ở một thời điểm nhất định.
2.2. Điều tra toàn bộ và không toàn bộ:
a. Điều tra toàn bộ
Là điều tra thống kê nhằm thu thập dữ liệu ban đầu ở tất cả các đơn vị tổng thể của
hiện tượng nghiên cứu ( tổng điều tra ). Dữ liệu điều tra thu được đầy đủ, chính xác
nhưng chi phí lớn.
b. Điều tra không toàn bộ
- Là điều tra thống kê nhằm thu thập dữ liệu ban đầu ở một số đơn vị của tổng thể
nghiên cứu.

5


- Số liệu điều tra không thể đầy đủ, không thể toàn diện.
- Các loại điều tra không toàn bộ: điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm, điều tra
chuyên đề.
3. Hình thức tổ chức điều tra thống kê:
3.1. Báo cáo thống kê định kỳ:
a. Khái niệm
Là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong
một thời kỳ nhất định dựa trên các biểu mẫu đã báo cáo thống kê đã được lập sẵn do
cơ quan có thẩm quyền quyết định.

b. Ý nghĩa
- Cung cấp nguồn tài liệu một cách có hệ thống giúp cơ quan lãnh đạo có thể thường
xuyên và kịp thời chỉ đạo nhiệm vụ đối với cấp dưới, giám sát và kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch.
- Làm căn cứ tổng hợp tình hình chung, so sánh đối chiếu giữa các đơn vị, phân tích
vấn đề và rút ra những kết luận cần thiết là cơ sở để chuẩn bị kế hoạch cho kỳ sau.
c. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức nhà nước với một số chỉ tiêu chủ yếu, quan
trọng và cần thiết cho hoạt động quản lý.
d. Phân loại: Báo cáo thống kê cơ sở, báo cáo thống kê tổng hợp
3.2. Điều tra chuyên môn
- Là hình thức tổ chức thu thập các dữu liệu ban đầu không thường xuyên, không định
kỳ mà tiến hành theo một kế hoạch và phương pháp quy định riêng cho mỗi lần điều
tra.
- Nội dung của điều tra chuyên môn luôn thay đổi theo từng lần điều tra, thường là
những hiện tượng mà báo cáo thống kê định kỳ chưa tiến hành hoặc không thể thu
thập được.
- Ý nghĩa: điều tra chuyên môn đảm bảo được tính hữu dụng , khắc phục được sự cứng
nhắc của báo cáo thông kê định kỳ.
4. Phương pháp thu thập thông tin trong điều tra thống kê
4.1. Phương pháp điều tra trực tiếp
- Người điều tra phải trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra, trực tiếp tiến hành hoặc
giám sát việc cân đong, đo đếm và sau đó ghi chép những thông tin thu được vào
phiếu điều tra.
- Kết quả điều tra thu được có độ chính xác cao nhưng đòi hỏi nhiều nhân lực và thời
gian. Phạm vi ấp dụng của phương pháp này còn nhiều hạn chế.
4.2. Phương pháp điều tra gián tiếp ( phương pháp phỏng vấn )
a. Khái niệm

6



Kết quả thu được qua việc ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu trong quá trình hỏiđáp giữa người điều tra và người cung cấp thông tin.
→ Là phương pháp được sử dụng phổ biến
b. Nguyên tắc
Phỏng vấn trong thống kê phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng,
khách thể nội dung nghiên cứu đã được xác định trước trong phương án điều tra.
Người điều tra phải có sự chuẩn bị trước về kỹ năng phỏng vấn và năng lực chuyên
môn.
c. Phân loại
- Phỏng vấn trực tiếp: Người điều tra trực tiếp đến địa điểm điều tra, gặp đối tượng
phỏng vấn, trực tiếp hỏi và ghi câu trả lời vào phiếu điều tra.
- Phỏng vấn gián tiếp: Người được hỏi nhận được phiếu điều tra về đối tượng nghiên
cứu, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả lại cho người điều tra.
5. Những vấn đề cơ bản của điều tra thống kê
5.1. Xác định mục đích điều tra thống kê
- Là nội dung quan trọng đầu tiên của kế hoạch điều tra, xác định rõ điều tra để tìm
hiểu những khía cạnh của hiện tượng phục vụ yêu cầu nghiên cứu.
- Ý nghĩa: là căn cứ quan trọng để xác định phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung điều
tra.
- Căn cứ xác định mục tiêu điều tra: những nhu cầu thực tế trong cuộc sống hoặc
những nhu cầu hoàn chỉnh lý luận.
5.2. Xác định đối tượng và đơn vị điều tra
a. Đối tượng điều tra
Xác định xem những đơn vị tổng thể nào thuộc phạm vi điều tra, cần được thu thập
tài liệu ; xác định được ranh rới giữa hiện tượng nghiên cứu với các tổng thể khác,
tránh tình trạng trùng lặp hay bỏ sót khi tiến hành điều tra.
b. Đơn vị điều tra
Là đơn vị thuộc đối tượng điều tra và được điều tra thực tế. Đơn vị điều tra là nơi
phát sinh các tài liệu ban đầu, người điều tra đến đó để thu thập tài liệu.
5.3. Chọn thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra

a. Thời điểm điều tra
Là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu thập thông tin
về hiện
tượng tồn tại đúng thời điểm đó.
b. Thời kỳ điều tra
Là khoảng thời gian (tuần, tháng, năm,...) được quy định để thu thập số liệu về hiện
tượng được tích lũy trong cả thời kỳ đó.
c. Thời hạn điều tra

7


Là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu. Thời hạn
điều tra không nên quá cách xa thời điểm điều tra vì có thể làm mất thông tin do người
trả lời không nhớ đầy đủ các sự kiện.
5.4. Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra
a. Nội dung cần điều tra
- Xác định nội dung cần điều tra: là xác định toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối
tượng, đơn vị điều tra mà ta cần thu thập.
- Căn cứ để xác định nội dung điều tra:
+ Mục đích điều tra
+ Đặc điểm của hiện tượng cần nghiên cứu
+ Khả nănng về nhân lực, chi phí và thời gian cho phép.
b. Phiếu điều tra
- Phiếu điều tra ( hay còn gọi là biểu điều tra, bảng hỏi ) là tập hợp các câu hỏi phản
ánh nội dung điều tra, được sắp xếp theo một trật tự logic nhất định.
- Thông thường trong phương án điều tra, cần có bản giải thích cách ghi phiếu điều tra
giúp cho người điều tra và người trả lời nhận thức đúng về câu hỏi, cách ghi chép số
liệu.Với những trường hợp không cụ thể, khó trả lời phải đưa ra ví dụ cụ thể và những
quy định về trường hợp ngoại lệ.

5.5. Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra
- Kế hoạch quy định cụ thể từng bước công việc phải tiến hành trong quá trình từ khâu
tổ chức đến khâu điều tra thực tế.
- Kế hoạch tổ chức bao gồm các khâu:
+ Thành lập ban chỉ đạo điều tra và quy định nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan điều tra các
cấp.
+ Chẩn bị lực lượng cán bộ điều tra, phân công trách nhiệm và tiến hành tập huấn
nghiệp vụ.
+ Lựa chọn phương pháp điều tra thích hợp.
+ Định các bước tiến hành điều tra.
+ Phân chia khu vực và địa bàn điều tra.
+ Tổ chức các cuộc hội nghị chuẩn bị.
+ Tiến hành đ/tra thử nghiệm, nâng cao trình độ, hoàn thiện phương án điều tra, phiếu
điều tra.
+ Xây dựng phương án tài chính.
+ Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra.
6. Sai số trong điều tra thống kê
6.1. Khái niệm
Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số thực của hiện tượng nghiên
cứu so với trị số của nó mà điều tra thống kê thu được.

8


+ Sai số do đăng ký: là sai số phát sinh do việc đăng ký số liệu ban đầu không chính
xác nguyên nhân do người điều tra vô tình ghi chép sai, đo đơn vị điều tra chưa hiểu
hết ý nghĩa câu hỏi...
+ Sai số do tính chất đại diện: là sai số gặp phải trong điều tra chọn mẫu nguyên nhân
do việc lựa chọn số đơn vị điều tra không đủ tính chất đại biểu.
6.2. Biện pháp hạn chế sai số

- Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra
Xây dựng phương án điều tra khoa học và theo đúng nội dung, mục đích điều tra;
chuẩn bị cán bộ, lựa chọn, tập huấn, giáo dục tư tưởng; mặt khác cần coi trọng công
tác tuyên truyền mục đích và ý nghĩa cuộc điều tra trong quần chúng.
- Kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra
Kiểm tra tài liệu thu tập được xem có đầy đủ hay không về nội dung và số đơn vị
điều tra, kiểm tra tính chính xác của tài liệu thu thập được về con số và về mặt
logic,...Cần có sự tham gia của các chuyên gia có trình độ chuyên môn về thống kê và
có hiểu biết rộng về kiến thức thực tế.
- Phúc tra lại kết quả điều tra
Được tiến hành sau khi hoàn thành quá trình điều tra, thu thập lại thông tin với các
đối tượng đã được điều tra nhằm đánh giá mức độ chính xác và làm cơ sở để có thể
chỉnh lý lại số liệu đã có được. Phúc tra thường được tiến hành theo phương pháp chọn
mẫu và tập trung vào những nơi nghi ngờ thường hay bị khai báo sai để giảm chi phí
điều tra, tiết kiệm thời gian.
- Kiểm tra quá trình nhập số liệu vào máy tính
Kiểm tra để kịp thời sửa chữa các sai lầm sự cố sai số trong quá trình nhập dữ liệu.
II. Điều tra chọn mẫu
1. Khái niệm, ý nghĩa
1.1. Khái niệm
Là loại điều tra thống kê không toàn bộ trong đó người ta chỉ chọn ra một số đơn vị
nhất định trong toàn bộ các đơn vị tổng thể để tiến hành điều tra thực tế, sau đó dùng
kết quả thu thập được để tính toán suy rộng cho toàn bộ tổng thể.
Các đơn vị mẫu được chọn theo một nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính chất đại
biểu đại diện cho tổng thể nghiên cứu.
1.2. Đặc điểm
- Thông tin thu được bằng việc hỏi những câu hỏi.
- Thông tin được thu thập bằng cả việc thực hiện những cuộc phỏng vấn, hỏi, trả lời và
ghi chép cả bằng phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp.


9


- Thông tin được thu thập từ một nhóm nhỏ dân cư (mẫu) được mô tả rộng hơn cho các
thành viên trong tổng thể đó.
1.3. Ý nghĩa
Điều tra chọn mẫu có thể thay thế đều tra toàn bộ khi chưa có điều kiện điều tra
toàn bộ, bởi vì chỉ điều tra trên một số ít đơn vị nhưng kết quả lại có thể suy rộng cho
tất cả các đơn vị tổng thể.
2. Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên
2.1. Tổng thể chung và tổng thể mẫu
- Tổng thể chung (N) là tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu
- Tổng thể mẫu (n) là tổng thể bao gồm một số đơn vị nhất định được chọn ra để điều
tra thực tế.
- Các tham số của TTC và TTM:
+ Để suy rộng chỉ tiêu TB của tổng thể chung ( chúng ta sử dụng chỉ tiêu trung bình
của tổng thể mẫu () làm ước lượng.
+ Để suy rộng phương sai của TTC ( người ta sủ dụng phương sai mẫu điều chỉnh
=
2.2. Phương pháp chọn mẫu
a. Chọn một lần
Là cách chọn mà trong đó mỗi đơn vị sau khi được chọn để tiến hành điều tra sẽ
được xếp riêng ra và tiếp tục chọn các đơn vị tiếp theo của tổng thể mẫu trong số các
đơn vị còn lại của tổng thể chung cho đến khi đủ n đơn vị.
Số tổng thể mẫu có thể hình thành:
b. Chọn nhiều lần
Là cách chọn mà trong đó mỗi đơn vị của tổng thể chung sau khi được chọn để tiến
hành điều tra sẽ trả lại tổng thể chung để tiếp tục chọn các đơn vị tiếp theo của tổng
thể mẫu cho đến khi đủ n đơn vị.
Số tổng thể mẫu có thể hình thành: K =

c. Chọn mẫu xác suất đều: là cách chọn trong đó khả năng chọn mỗi đơn vị là như
nhau
Chọn mẫu xác suất không đều: là cách chọn trong đó khả năng chọn mỗi đơn vị là
không như nhau.
2.3. Sai số chọn mẫu và phạm vi sai số
Trong điều tra chọn mẫu ngoài sai số thông thường với mỗi cuộc điều tra còn có sai
số do việc suy rộng kết quả từ tổng thể mẫu đến tổng thể chung được gọi là sai số chọn
mẫu.

10


Sai số chọn mẫu là chênh lệch về trị số giữa các đại lượng tính ra được trong
ĐTCM và các đại lượng tương ứng của TTC.
- Các loại sai số chọn mẫu:
+ Sai số do ghi chép
+ Sai số lấy mẫu: sai số có hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
a. Khi nhiệm vụ của ĐTCM là để suy rộng chỉ tiêu trung bình về một tiêu thức nào đó
- Chọn hoàn lại:
- Chọn không hoàn lại:
b. Khi nhiệm vụ của ĐTCM là để suy rộng chỉ tiêu tương đối nói lên mặt tỷ lệ nào đó
- Chọn hoàn lại:
- Chọn không hoàn lại:
c. Suy rộng kết quả điều tra chọn mẫu
Để đảm bảo khả năng suy rộng chính xác chúng ta phải mở rộng phạm vi suy rộng
bằng việc đưa ra phạm vi sai số chọn mẫu:
Trong đó: t là hệ số tin cậy
là sai số chọn mẫu trung bình
- Phương pháp tính đổi trực tiếp. Khi suy rộng chỉ tiêu bình quân:
- Phương pháp hệ số điều chỉnh: dựa trên sự đối chiếu số liệu của điều tra toàn bộ và

điều tra chọn mẫu, tính ra tỷ lệ rồi đùng tỷ lệ này làm hệ số điều chỉnh số liệu điều tra
toàn bộ.
d. Xác định số đơn vị tổng thể
- Khi xác định n ta phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
+ Đảm bảo cho kết quả chính xác nhất
+ Đảm bảo tiết kiệm chi phí
- Trong thực tế để xác định n ta dựa vào phạm vi sai số chọn mẫu
Khi suy rộng số trung bình:
+ Chọn hoàn lại
+ Chọn không hoàn lại
Khi suy rộng tỷ lệ:
+ Chọn hoàn lại
+ Chọn không hoàn lại
* Ta có thể thay thế phương sai chung bằng:
+ Phương sai mẫu điều chỉnh
+ Phương sai của những lần điều tra trước (nếu có nhiều phương sai của những lần
điều tra trước thì chọn phương sai có giá trị lớn nhất)
e. Các phương pháp tổ chức chọn mẫu thường dùng
- Chọn ngẫu nhiên đơn thuần
- Chọn máy móc
- Chọn phân loại
- Chọn cả khối
- Chọn kết hợp
3. Quy trình tiến hành một cuộc điều tra chọn mẫu:

11


Xác định mục đích của cuộc điều tra → Xác định tổng thể nghiên cứu → Xác định
nội dung diều tra → Xác định quy mô mẫu → Thu thập tài liệu mẫu điều tra → Suy

rộng kết quả điều tra chọn mẫu → Kết luận.

12


B. ỨNG DỤNG VÀO ĐIỀU TRA THỐNG KÊ MỨC CHI TIÊU CỦA SINH
VIÊN K54 ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
I. Xây dựng phương án điều tra:
1. Mục tiêu nghiên cứu và điều tra:
Trước hết, chúng em muốn điều tra thu thập hiện nay sinh viên nằm trong khoảng nào,
đến từ những nguồn nào.
Thứ hai, với thu nhập đó thì sinh viên sẽ chi tiêu trong khoảng nào, cho mục đích gì.
Cuối cùng qua bảng điều tra chúng em muốn đi đến việc rút ra nhận xét chung về tình
hình và thực trạng về thu nhập và chi tiêu của sinh viên.
2. Đối tượng và đơn vị điều tra:
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên K54 trường Đại học Thương Mại
- Đơn vị điều tra: mỗi sinh viên thuộc K54 trường Đại học Thương Mại
3. Thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn điều tra:
- Thời điểm điều tra: 01/07/2020
- Thời kỳ điều tra: 2 tuần
- Thời hạn điều tra: 14/07/2020
4. Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra:
- Nội dung điều tra: Thu thập toàn bộ thông tin về chi tiêu của sinh viên K54 trường
Đại học Thương mại. Mỗi tháng sinh viên K54 Thương mại thường chi tiêu trong
khoảng bao nhiên tiền và chi tiêu vào những khoản nào như thêu trọ, ăn uống, đi lại,
quần áo,.. Những khoản chi nào tác động chủ yếu đến việc chi tiêu của sinh viên mỗi
tháng. Xu hướng chi tiêu của sinh viên K54 dựa trên mức thu như thế nào.
- Thời gian điều tra: là khá ngắn và khả năng kinh tế có hạn nên quá trình điều tra gọn,
nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ và chính xác các thông tin, số liệu chi tiêu của sinh viên.
- Dựa theo mục đích nghiên cứu, đối tượng cũng như không gian và thời gian nghiên

cứu. Nhóm 3 đã lập lập một bảng gồm 3 câu hỏi khác nhau về phương diện, cách thức,
mục đích với các tiêu chí nhất định. Sau đây là phiếu điều tra của nhóm 3:
Nghiên cứu thống kê về chi tiêu của sinh viên K54 trường Đại học Thương Mại

I.
1.
2.
3.
4.

Thông tin cá nhân
Lớp:
Giới tính:
Sinh viên năm:
Bạn hiện giờ đang:
A. Ở cùng gia đình
B. Ở ký túc xá

Khoa:

13


II.
1.

2.

3.


C. Ở trọ
Nội dung khảo sát:
Trung bình 1 tháng bạn thu nhập được bao nhiêu ?
A. Dưới 1.000.000
B. Từ 1.000.000 đến 2.000.000
C. Từ 2.000.000 đến 3.000.000
D. Từ 3.000.000 đến 4.000.000
E. Hơn 4.000.000
Bạn có thu nhập chủ yếu nhờ vào khoản nào?
A. Gia đình
B. Đi làm thêm
C. Khác
Trung bình 1 tháng chi tiêu (tiền thuê nhà – nếu có, sinh hoạt phí, quần áo, giải

trí,..) của bạn là bao nhiêu?
A. Dưới 1.000.000
B. Từ 1.000.000 đến 2.000.000
C. Từ 2.000.000 đến 3.000.000
D. Từ 3.000.000 đến 4.000.000
E. Hơn 4.000.000
4. Bạn thường chi tiêu vào những khoản nào ? (Được chọn nhiều đáp án)
A. Thuê nhà
B. Tiền ăn, sinh hoạt phí
C. Quần áo, mua sắm
D. Đi lại, xe cộ
E. Học phí (kỹ năng, ngoại ngữ)
F. Khác
5. Loại điều tra và phương pháp thu thập thông tin:
- Loại điều tra: Trong điều tra thông tin về chi tiêu mỗi tháng của sinh viên K54 đại
học Thương Mại, nhóm 3 chúng em sử dụng loại điều tra không toàn bộ, cụ thể là điều

tra chọn mẫu. Chỉ chọn ra một số đơn vị để điều tra thực tế, sau đó dùng kết quả thu
thập được để tính toán, suy rộng cho toàn bộ tổng thể.
- Phương pháp thu thập thông tin: Để thu thập thông tin chi tiêu mỗi tháng của sinh
viên K54 đại học Thương mại trong điều tra thống kê, nhóm ba sử dụng phương pháp
phỏng vấn. Phụ thuộc vào điều kiện thực tế và đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu,
khả năng về tài chính, thời gian cũng như kinh nghiệm trình độ thì đây là phương pháp
thích hợp nhất. Với nhu cầu tiết kiệm chi phí và thời gian, dễ dàng tổ chức, nhóm 3
chúng em lựa chọn phương pháp cụ thể là phỏng vấn gián tiếp. Là phương pháp thu
thập tài liệu, thông tin ban đầu được thực hiện bằng cách người được hỏi nhận được
phiếu điều tra, tự mình ghi câu hỏi vào phiếu rồi gửi lại cho người hỏi.

14


6. Kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra:
* Kế hoạch tổ chức:
- Thành lập nhóm, cử nhóm trưởng chỉ đạo điều tra và quy định nhiệm vụ cụ thể cho
từng thành viên nhóm đi điều tra thống kê: Nhóm gồm 9 người sẽ chia thành 3 nhóm
nhỏ, thực hiện phân công điều tra từng khu vực.
- Lựa chọn phương án điều tra phù hợp, thích hợp nhất: Điều tra chọn mẫu và phương
pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua bảng hỏi.
- Phân chia khu vực và địa bàn điều tra: Nhóm phân làm 3 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm
nhận 1 ví trí, khu vực điều tra cụ thể: Sân trường, các phòng học, thư viện.
- Xây dựng phương án tài chính và chuẩn bị các phương tiện vật chất khác: Xác định
các khoản kinh phí về photo giấy tờ, phiếu hỏi và biên bản thống kê.
- Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra: Khi đi phỏng vấn nhóm sẽ tích
cực giới thiệu, tuyền truyền ý nghĩa của cuộc điều tra nhằm cho các bạn sinh viên
thoải mái, đồng ý phỏng vấn.
* Tiến hành điều tra:
Theo khảo sát được biết trường có khoảng 13 khoa chuyên ngành và có khoảng 5000

sinh viên K54. Với độ tin cậy là 0,997 và sai số không vượt quá 0.1 (triệu đồng). Thực
tế trong trường đại học Thương mại cho thấy rằng, nhìn chung mỗi người chi tiêu
trong khoảng từ 0 đồng đến 4 (triệu đồng)
Ta thấy rằng số sinh viên 5000 người là khá lớn, sự biến động về chi tiêu coi như liên
tục, có thể giả định rằng tổng thể chung được phân phối theo quy luật chuẩn và dùng
công thức thức để ước lượng độ lệch tiêu chuẩn:
Với yêu cầu trình độ tin cậy = 0,997, ta có hệ số tin cậy t =3.
Chọn theo cách chọn một lần (chọn không lặp lại), ta có:
370
Vậy cần lấy ít nhất 370 sinh viên để điều tra thông tin chi tiêu của sinh viên mỗi tháng.
Chính vì vậy, nhóm quyết định chọn 500 sinh viên tức 10% số sinh viên K54 Đại học
Thương Mại để tiến hành điều tra khảo sát.
Kết quả thu thập được:
Trong số các phiếu điều tra ta thu được 500 phiếu hợp lệ, cho ra kết quả sau:
Trung bình 1 tháng thu nhập của sinh viên (câu 1):
Phân tổ mức thu nhập
1.000.000
Từ 1.000.000 đến 2.000.000
Từ 2.000.000 đến 3.000.000
Từ 3.000.000 đến 4.000.000
4.000.000
Nguồn thu nhập chủ yếu của sinh viên (câu 2):

15

Số sinh viên
15
57
238
182

8


Nguồn thu nhập
Gia đình
Đi làm thêm
Khác

Số sinh viên
315
175
10

Trung bình 1 tháng chi tiêu của sinh viên (câu 3):
Phân tổ mức chi tiêu
Từ 0 đến 1.000.000
Từ 1.000.000 đến 2.000.000
Từ 2.000.000 đến 3.000.000
Từ 3.000.000 đến 4.000.000
4.000.000

Số sinh viên
42
68
265
120
5

Khoản chi tiêu của sinh viên (câu 4):
Khoản chi tiêu chủ yếu

Thuê nhà
Tiền ăn, sinh hoạt phí
Quần áo, mua sắm
Đi lại, xe cộ
Học phí (kỹ năng, ngoại ngữ)
Khác

Số sinh viên
304
493
277
185
129
16

II. Xử lý dữ liệu điều tra thống kê:
1. Phân tích kết quả thu được:
Bảng 1: Tỉ lệ trung bình thu nhập của sinh viên K54 Đại học Thương Mại

Nhận xét:
Từ đồ thị ta có thể thấy, đa số sinh viên có mức thu nhập trong khoảng 2 đến 3
triệu đồng ( chiếm 48%). Đứng thứ hai là mức thu nhập từ 3 đến 4 triệu ( chiếm 36%).
Điều này cho thấy, sinh viên đa phần có mức thu nhập rất khiêm tốn. Trong khi, theo
kết quả từ báo cáo về tổng chỉ số lao động năm 2019 của Tập đoàn tuyển dụng và tư
vấn nhân sự ManpowerGroup ( Mỹ) thì thu nhập trung bình của lao động Việt Nam là
khoảng 242 USD/tháng- tương đương tầm 5,5 triệu Việt Nam. Việc thu nhập hạn hẹp,

16



sống và học tập trong đô thị thủ đô ta có thể tưởng tượng nó thật sự rất khó khăn. Để
hiểu biết hơn về nguồn thu nhập của sinh viên và lí giải các con số về nguồn thu nhập
của sinh viên. Chúng ta tìm hiểu đến câu hỏi 2, để có câu trả lời và giải pháp tăng thêm
nguồn thu nhập cho sinh viên.
Bảng 2. Nguồn thu nhập chủ yếu của sinh viên K54 Đại học Thương Mại

Nhận xét:
Từ số liệu thu thập được, nhìn trên biểu đồ ta có thể nhận thấy rõ được nguồn
thu nhập của sinh viên chủ yếu từ gia định ( 315 lần lựa chọn từ 500 sinh viên). Ngoài
nguồn thu từ gia đình, thì các bạn sinh viên K54, đã có xu hướng đi làm thêm để tăng
nguồn thu nhập của bản thân. Đi làm thêm có thể nói rằng là biện pháp xu hướng tất
yếu của sinh viên K54 nói riêng và toàn thể sinh viên nói chung để tăng nguồn thu
nhập. Xu hướng đi làm thêm trong sinh viên K54, không chỉ dừng lại ở con số 175 mà
nó sẽ tiếp tục tăng trưởng.
Bảng 3. Tỷ lệ chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên K54 Đại học Thương Mại
Nhận xét:
Qua việc khảo sát cụ thể các sinh viên khóa 54 trường đại học Thương Mại trong việc
chi tiêu. Từ biểu đồ ta thấy rằng:
Với 500 mẫu khảo sát hợp lệ đa phần sinh viên có mức chi tiêu trung bình 1 tháng nằm
trong khoảng 2 triệu đến 3 triệu (cụ thể là 53% ứng với 265 trên tổng sô 500 sinh
viên). Có thể dự đoán việc chi tiêu là chi tiêu cho việc thuê nhà, chi phí ăn uống sinh
hoạt và học tập.
Với mức chi tiêu trung bình 1 tháng rơi vào khoảng 3 triệu đến 4 triệu, ứng với mức
chi tiêu này là 24% (120 sinh viên). Có thể dự đoán ngoài các chi tiêu cho việc thuê

17


nhà, ăn uống sinh hoạt, học tập thì các bạn sinh viên này còn chi tiêu vào việc mua
sắm, đi lại.

Có khoảng 14% sinh viên với mức chi tiêu trung bình 1 tháng rơi vào khoảng 1 triệu
đến 2 triệu. Và 8% sinh viên có mức chi tiêu trung bình 1 tháng là dưới 1 triệu. Và
thấp nhất là 1% sinh viên có mức chi tiêu trung bình 1 tháng là lớn hơn 4 triệu. Các
sinh viên này chắc là chi tiêu thêm vào các khoản khác.
Từ đây có thể thấy rằng đa phần các sinh viên khóa k54 có mức chi tiêu trung bình 1
tháng rơi vào khoảng 2 triệu đến 3 triệu. Chỉ có 1 số ít sinh viên có mức chi tiêu lớn
hơn 4 triệu. Và với mức chi tiêu như vậy có thể thấy rằng nhu cầu chi tiêu của sinh
viên hiện nay có xu hướng tăng.
Bảng 4. Biểu đồ thể hiện các khoản chi tiêu của sinh viên K54 Đại học Thương Mại
Từ biểu đồ thể hiện các khoản chi tiêu của sinh viên cho thấy:
Sinh viên chi tiêu vào việc ăn uống sinh hoạt là chủ yếu (493 trên 500 sinh viên )
Ngoài việc ăn uống sinh hoạt thì có khoảng 304 sinh viên ứng với 60,8% sinh viên còn
phải chi trả vào việc thuê nhà.
Có 277 sinh viên ứng với 55,4% sinh viên có thêm chi tiêu vào việc mua sắm.
Có 185 sinh viên chi tiêu thêm cho việc đi lại và 129 sinh viên chi tiêu vào việc đóng
học các khóa học kỹ năng và ngoại ngữ. Và chỉ có 1 số ít sinh viên có thêm chi tiêu
vào các khoản khác.
Kết luận:
Từ phân tích ở trên qua các biểu đồ có thể nhận xét như sau:
- Thu nhập của sinh viên khóa 54 trường đại học thương mại vẫn ở mức thấp và trung
bình. Nguồn thu nhập lớn nhất là từ trợ cấp của gia đình, nguồn thu nhập độc lập từ
việc đi làm thêm chỉ chiếm 35% cho thấy vì còn đang là sinh viên nên thời gian đi học
sẽ chiếm phần lớn thời gian cho việc đi làm thêm. Vì vậy với mức thu nhập chính 2
triệu đến 3 triệu hoàn toàn có thể đáp ứng đủ nhu cầu của đa số sinh viên. Còn đối với
sinh viên có mức thu nhập khoảng 3 triệu đến 4 triệu thì nhu cầu chi tiêu của họ có thể
sẽ lớn hơn nhưng sẽ vẫn phụ hợp và nằm trong mức chi tiêu cho phép của họ.
- Với mức chi tiêu đang có xu hướng tăng. Để có thể đáp ứng đủ cho nhu cầu này thì
ngoài khoản thu nhập chính từ trợ gia đình thì sinh viên có thể cần tìm những công
việc khác ngoài giờ học để có thể tăng thêm thu nhập cho bản thân phục vụ cho việc
chi tiêu thêm của họ. Một số công việc mà sinh viên có thể tìm kiếm và làm như: gia

sư, bán hàng tại các shop quần áo, cộng tác viên viết bài, telesales, quản trị fanpage,
phục vụ nhà hàng, quán café, … ngoài ra sinh viên cũng cần phải quản lý việc chi tiêu
của mình sao cho hợp lý nhất để tiết kiệm và tránh lãng phí.

18


2. Xử lý kết quả:
Cho n=500, N=5000, = 0.1. Vì chỉ có 5 sinh viên lựa chọn có mức chi tiêu trung bình
trên 4 triệu nên nhóm đã phỏng vấn 5 bạn và nhận thấy, số tiền các bạn giao động
trong tầm từ 4-5 triệu nên nhóm cho rằng từ 4 triệu trở nên sẽ nằm trong khoảng 4-5
triệu.
Trị số giữa mức
chi tiêu (Triệu)

Số sinh viên

0-1

0.5

42

21

10.5

1-2

1.5


68

102

153

2-3

2.5

265

662.5

1656.25

3-4

3.5

120

420

1470

4-5

4.5


5

22.5

101.25

Tổng

-

500

1228

3391

Mức chi tiêu
(Triệu)

- Mức chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên:
= = = 2.456 (triệu/ người)
- Tỷ lệ sinh viên có mức chi tiêu vượt mức trung bình:
W= = 0.25 hay 25%
- Sai số trung bình khi chọn mẫu không hoàn lại (chọn 1 lần):
Khi suy rộng về chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên:
= = = = 0.03678
Khi suy rộng về tỷ lệ sinh viên có mức chi tiêu vượt mức trung bình:
= = = = 0.01839 hay 1.89 %
Kết luận: Thông qua khảo sát 500 sinh viên trong số 5000 sinh viên K54 Đại học

Thương Mại, nhóm đã cố gắng khắc phục tình trạng sai số nhưng vẫn tồn tại phần trăm
sai số nhất định khi chọn mẫu( chọn 1 lần), cụ thể là sai số 3.678% khi suy rộng về chi
tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên và 1.89% khi suy rộng về tỷ lệ sinh viên có mức
chi tiêu vượt mức trung bình. Qua tính toán, nhóm nhận thấy rằng, mức chi tiêu trung
bình hàng tháng của sinh viên K54 Đại học Thương Mại là 2.456 triệu/người. Trong
đó có 25% sinh viên chi tiêu vượt mức trung bình.
Như đã kết luận ở phần trên, đây là một con số khá cao. Vì vậy, các bạn sinh
viên K54 Đại học Thương Mại cần xem xét lại mục đích chi tiêu của mình và quản lý
sao cho hợp lý nhất có thể. Cùng với đó, là cố gắng tham gia trải nghiệm công việc

19


vừa để tích lũy kinh nghiệm cho bản thân vừa để dành cho mình một khoản thu nhập
nho nhỏ để đầu tư phát triển bản thân.

20


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 3
(Lần 1)

I.

Thành phần tham dự

Các thành viên nhóm:
19. Trần Thị Ngọc_18D110038

20. Nguyễn Đức Nguyên_18D140093
21. Lê Thị Nhung_18D110109
22. Đoàn Thùy Ninh_17D110268
23. Đỗ Thị Kim Oanh_17D140302
24. Nguyễn Thị Yến Oanh_18D180276
25. Nguyễn Thu Phương_18D140037
26. Phạm Thị Phương_18D140097
27. Phạm Thị Phương_18D180038

II.

Mục đích cuộc họp:

Lên nội dung cho đề tài thảo luận, chọn đề tài cho bài thảo luận

III.
a)
b)
c)
d)
IV.

Nội dung công việc
Thời gian: 7/7/2020
Địa điểm: Group chat online trên Facebook
Nhiệm vụ chung của cả nhóm: đóng góp ý kiến về chọn đề tài
Đưa ra sườn bài thảo luận, lấy ý kiến đóng góp từ các thành viên.
Đánh giá chung
Nhóm làm việc tốt, sôi nổi và nghiêm túc
Nhóm trưởng

Lê Thị Nhung


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 3
(Lần 2)

I.

Thành phần tham dự

Các thành viên nhóm:
19. Trần Thị Ngọc_18D110038
20. Nguyễn Đức Nguyên_18D140093
21. Lê Thị Nhung_18D110109
22. Đoàn Thùy Ninh_17D110268
23. Đỗ Thị Kim Oanh_17D140302
24. Nguyễn Thị Yến Oanh_18D180276
25. Nguyễn Thu Phương_18D140037
26. Phạm Thị Phương_18D140097
27. Phạm Thị Phương_18D180038

II.

Mục đích cuộc họp:
- Phân chia công việc cho đề tài thảo luận
III. Nội dung công việc
a. Thời gian: 8/7/2020
b. Địa điểm: Group chat online trên Facebook

c. Nhiệm vụ chung của cả nhóm:
- Phân chia công việc cho các thành viên.

d. Nhiệm vụ từng thành viên nhóm:
STT
19
20
21
22
23
24
25
26
27

IV.

Họ và tên
Trần Thị Ngọc
Nguyễn Đức Nguyên
Lê Thị Nhung -NT
Đoàn Thùy Ninh
Đỗ Thị Kim Oanh
Nguyễn Thị Yến Oanh
Nguyễn Thu Phương
Phạm Thị Phương
Phạm Thị Phương
Đánh giá chung

Nhiệm vụ

Xử lý dữ liệu điều tra thống kê
Xử lý dữ liệu điều tra thống kê
Xử lý dữ liệu, hoàn thiện bài
Nhận xét nhóm thuyết trình
Xử lý dữ liệu điều tra thống kê
Xây dựng phương án điều tra
Xây dựng phương án điều tra
Tổng hợp và hoàn thiện bản word
Cơ sở lý thuyết

Nhóm làm việc tốt, tất cả đều xác nhận công việc của mình.
Nhóm trưởng
Lê Thị Nhung



BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN

STT

Họ và tên

19

Trần Thị Ngọc

20

Nguyễn Đức Nguyên


21

Lê Thị Nhung -NT

22

Đoàn Thùy Ninh

23

Đỗ Thị Kim Oanh

24

Nguyễn Thị Yến Oanh

25

Nguyễn Thu Phương

26

Phạm Thị Phương

27

Phạm Thị Phương

Đánh giá


Điểm



Xem Thêm

×