Tải bản đầy đủ

Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản trị kinh doanh

NGUYỄN THỊ TRANG NHÂM

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----


LUẬN VĂN THẠC SĨ

GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA
Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Trang Nhâm
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Lệ Hằng

HÀ NỘI – 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Giải pháp đào tạo phát triển
nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Nguyễn Lệ Hằng Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn
là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong
danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào
khác. Nếu phát hiện có sự sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2019
Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Trang Nhâm


ii

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Nguyễn Lệ


Hằng, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả
chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong
thời gian thực hiện đề tài.
Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh
doanh, Khoa Đào tạo sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều
kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp mà
tác giả đã có điều kiện gặp gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh
vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác
đáng, để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những thiếu sót.
Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Trang Nhâm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................ viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................................... x
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................ 4
5.1. Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................... 4
5.2. Các phương pháp nghiên cứu .................................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG ................................................................. 6
1.1. Tổng quan về nguồn nhân lực công nghệ thông tin .................................... 6
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực công nghệ thông tin ............................... 6
1.1.2. Đặc điểm của ngành CNTT và nguồn nhân lực CNTT ......................... 9
1.1.2.1. Đặc điểm của ngành CNTT ................................................................ 9
1.1.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực CNTT .................................................... 10
1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực công nghệ thông tin ................................ 11
1.1.3.1. Sơ lược về vai trò của Công nghệ thông tin nói chung .................... 11
1.1.3.2. Vai trò của nguồn nhân lực công nghệ thông tin ............................. 13
1.2. Khái niệm, nội dung của đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin ............................................................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm về đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 15


iv
1.2.2. Vai trò và nội dung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin................................................................................................... 16
1.2.2.1. Vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin .... 16
1.2.2.2. Nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin . 17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT
cho các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ...................................... 26
1.3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương .......... 26
1.3.2. Nhu cầu cải cách thủ tục hành chính nhà nước .................................. 26
1.3.3. Các yếu tố nội tại của nguồn nhân lực hành chính của địa phương .. 27
1.3.3.1. Khả năng của người lao động .......................................................... 27
1.3.3.2. Nhân tố thuộc môi trường lao động ................................................. 28
1.3.3.3. Chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc ........................................... 29
1.4. Kinh nghiệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại
một số quốc gia trên thế giới và một số bài học rút ra cho Việt Nam ............ 30
1.4.1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hoa Kỳ .................................... 30
1.4.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc............................. 30
1.4.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
CNTT của một số quốc gia trên thế giới ......................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TP UÔNG BÍ ................................................................ 33
2.1. Những đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội của Thành phố Uông Bí .. 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 34
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế .......................................................................... 34
2.1.2.2. Đặc điểm về dân cư .......................................................................... 36
2.1.3. Tình hình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan
hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí ................................ 38
2.1.3.1. Tình hình phát triển hạ tầng viễn thông - CNTT ............................. 39
2.1.3.2. Tình hình ứng dụng CNTT ............................................................... 41


v
2.2. Thực trạng đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong
cơ quan hành chính nhà nước thành phố Uông Bí .......................................... 48
2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin ................................ 48
2.2.2. Tình hình quy hoạch phát triển nguồn nhân công nghệ thông tin ..... 53
2.2.3. Tình hình thu hút, sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin ..... 55
2.2.4. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin ..................... 58
2.3. Đánh giá chung về hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí ............ 65
2.3.1. Thành công ............................................................................................. 65
2.3.1.1. Các ứng dụng CNTT đã được triển khai trong các cơ quan HCNN 65
2.3.1.2. Nguồn nhân lực CNTT phát triển cả về số lượng và chất lượng ..... 68
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................... 68
2.3.2.1. Về chính sách CNTT ........................................................................ 68
2.3.2.2. Về trình độ nguồn nhân lực CNTT ................................................... 69
2.3.2.3. Kỹ thuật hạ tầng về công nghệ thông tin ......................................... 70
2.3.3. Nguyên nhân .......................................................................................... 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ........ 74
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí ........ 74
3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển nguồn nhân
lực công nghệ thông tin ................................................................................... 74
3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế ............................................................................... 74
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước......................................................................... 74
3.1.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ
quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí ..................................... 76
3.1.3. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ
quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí ..................................... 77


vi
3.1.4. Định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong cơ
quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí ..................................... 79
3.2. Một số giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
trong cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí ......................... 83
3.2.1. Nâng cao nhận thức về đào tạo, phát triển NNL CNTT đối với cấp
lãnh đạo quản lý nói riêng và nguồn nhân lực trong các cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí nói chung ........................ 84
3.2.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ................................................................. 84
3.2.1.2. Tổ chức thực hiện giải pháp............................................................. 84
3.2.1.3. Dự đoán kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp.......................... 86
3.2.2. Giải pháp nâng cao cả về số lượng và chất lượng các lớp đào tạo tập
huấn NNL CNTT ............................................................................................. 86
3.2.2.1. Căn cứ để thực hiện giải pháp ......................................................... 86
3.2.2.2. Tổ chức thực hiện ............................................................................. 87
3.2.2.3. Dự báo kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp............................ 89
3.2.3. Giải pháp về cải thiện chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc cho nguồn
nhân lực CNTT ................................................................................................ 89
3.2.3.1. Căn cứ để thực hiện giải pháp ......................................................... 89
3.2.3.2. Tổ chức thực hiệngiải pháp.............................................................. 89
3.2.3.3. Dự báo kết quả đạt được khi thực hiện giải pháp............................ 94
3.2.4. Giải pháp đảm bảo nguồn tài chính cho đào tạo phát triển NNL

CNTT ............................................................................................................... 94
3.2.4.1. Căn cứ để thực hiện giải pháp ......................................................... 94
3.2.4.2. Tổ chức thực hiện ............................................................................. 95
3.2.4.3. Dự báo kết quả đạt được .................................................................. 96
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 99


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và đào tạo

Bộ TT & TT

Bộ Thông tin và Truyền thông

BQP

Bộ Quốc phòng

CIO

Cán bộ lãnh đạo CNTT

CNH

Công nghiệp hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CPĐT

Chính phủ điện tử

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ĐT&PT

Đào tạo và phát triển

HCNN

Hành chính nhà nước

HĐH

Hiện đại hóa

NNL

Nguồn nhân lực

TMĐT

Thương mại điện tử

TT&TT

Thông tin và truyền thông

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VPĐT

Văn phòng điện tử


viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Uông Bí phân theo đơn vị
hành chính năm 2018 ................................................................................................ 36
Bảng 2.2. Thống kê lao động thành phố giai đoạn năm 2015 - 2018 ...................... 37
Bảng 2.3. Bảng thống kê về cơ sở hạ tầng kĩ thuật của thành phố Uông Bí từ năm
2012-2015.................................................................................................................. 40
Bảng 2.4. Kết quả ứng dụng CNTT trên địa bàn thành phố Uông Bí 2016 -2017 ... 45
Bảng 2.5. Nguồn nhân lực về CNTT trong cơ quan quản lý nhà nước cấp xã,
phường....................................................................................................................... 48
Bảng 2.6.Nguồn nhân lực về CNTT trong các tổ chức chính trị xã hội .................. 49
Bảng 2.7. Nguồn nhân lực về CNTT trong các đơn vị sự nghiệp............................ 50
Bảng 2.8. Cơ cấu NNL CNTsT chuyên trách của thành phố năm 2018 .................. 51
Bảng 2.9.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách về CNTT (văn
bằng trong lĩnh vực CNTT) qua các năm từ 2016- 2018. ......................................... 52
Bảng 2.10. Số liệu nguồn nhân lực CNTT từ 2017 - 2018 ...................................... 53
Bảng 2.11. Trình độ đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức thành phố Uông Bí
giai đoạn 2018 ........................................................................................................... 54
Bảng 2.12. Kết quả củng cố đội ngũ quản lý nhà nước trong lĩnh vực CNTT ........ 55
Bảng 2.13. Bảng thống kê số lượng cán bộ CNTT chuyển sang cơ quan khác từ
năm 2011 - 2015 ........................................................................................................ 57
Bảng 2.14. Bảng thống kê về tổ chức đào tạo nâng cao trình độ tin học (CNTT) cho
cán bộ trên toàn địa phương trong năm 2016 - 2018 ................................................ 60
Bảng 2.15. Bảng chi phí đào tạo phát triển NNL giai đoạn 2014 - 2018 ................ 62
Bảng 2.16. Sự phát triển nguồn nhân lực CNTT năm 2018 so với 2015................. 63
Bảng 2.17. Các khóa đào tạo CNTT mà sở TT & TT tổ chức từ năm 2018............ 64
Bảng 3.1. Nhu cầu nguồn nhân lực năm 2020 ......................................................... 79
Bảng 3.2. Nhu cầu nguồn nhân lực năm 2025 ......................................................... 79
Bảng 3.3. Nhu cầu bố trí thêm nhân lực CNTT trong các cơ quan HCNN thành phố
Uông Bí trong giai đoạn từ năm 2015-2025 ............................................................. 81


ix
HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin................................................ 8
Hình 1.2. Sơ đồ NNL CNTT hành chính nhà nước ................................................... 9


x

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
1. Các thông tin chung
1.1 Tên luận văn: “Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh
Quảng Ninh”
1.2 Tác giả: Nguyễn Thị Trang Nhâm
1.3. Chuyên ngành: Thạc sỹ điều hành cao cấp EMBA
1.4. Bảo vệ năm: 2019
1.5. Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Lệ Hằng
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đến công tác đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực, kết hợp với việc đánh giá thực trạng nguồn nhân
lực công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố
Uông Bí, đề tài nhằm mục tiêu đề xuất các giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân
lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành
phố Uông Bí. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài giải quyết các nhiệm vụ cụ
thể sau:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trong điều kiện Việt Nam hiện nay;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân
lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành
phố Uông Bí.
- Chỉ ra những điểm mạnh và yếu trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực
CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông
Bí trong thời gian tới.
3. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực


xi
CNTT trong điều kiện Việt Nam hiện nay. Tổng kết các bài học kinh nghiệm dựa
trên nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT của một số
quốc gia.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực

công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố
Uông Bí, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong
công tác công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn
thành phố Uông Bí.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công

nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông
Bí trong thời gian tới.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát
triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại. Ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin (CNTT) ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí
tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và
hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả
năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH).
Trong những năm qua CNTT đã từng bước khẳng định được vai trò quan
trọng, có những đóng góp cho sự phát triển của đất nước nói chung và của thành
phố Uông Bí nói riêng. Việc ứng dụng CNTT của các cơ quan trong hệ thống chính
trị và các doanh nghiệp, nhân dân đã đạt được những kết quả quan trọng. Với sự
phát triển và ứng dụng CNTT nhanh như hiện nay, ở các lĩnh vực đều có ứng dụng
CNTT, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT phải
được cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT đặc biệt quan tâm.
Để ứng dụng công nghệ thông tin phải có một nguồn nhân lực có trình độ, có
khả năng để tiếp nhận và sử dụng thành công những tiến bộ của khoa học công
nghệ. Đối với các đơn vị hành chính công, phát triển nguồn nhân lực có trình độ về
công nghệ thông tin là một nhu cầu hết sức cần thiết để đáp ứng công tác quản lý,
đặc biệt trong công tác cải cách hành chính và thực hiện chính phủ điện tử hiện nay.
Thành phố Uông Bí sau 11 năm thực hiện chỉ thị 58-CT/TW của Bộ chính trị về đẩy
mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đã có những kết quả ban đầu quan
trọng. Tuy nhiên, nguồn nhân lực về công nghệ thông tin vẫn là vấn đề đáng quan
tâm hiện nay đối với các đơn vị hành chính công. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả
chọn đề tài: “Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh


2
Quảng Ninh” nhằm phân tích, đánh giá và đề ra các giải pháp để phát triển nguồn
nhân lực công nghệ thông tin của thành phố trong giai đoạn từ 2019-2025.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề nhân lực, nguồn nhân lực, chính sách đào tạo, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực… là những công trình, đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu cả về lý
thuyết lẫn thực tiễn. Các công trình, đề tài nghiên cứu đều nhấn mạnh về tầm quan
trọng của phát triển nguồn nhân lực trong đó có nguồn nhân lực CNTT đồng thời
đưa ra những kiến nghị khoa học về các định hướng và giải pháp đối với vấn đề
này. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Trần Quang Triết, 2011. Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho khu
vực hành chính công của tỉnh Bình Định, Luận văn Thạc sĩ - Đại học Đà Nẵng. Đề
tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đào tạo phát triển nguồn
nhân lực nói chung, làm rõ một số nội dung cơ bản liên quan đến đào tạonguồn
nhân lực CNTT khu vực hành chính công như khái niệm, cácđặc điểm đặc trưng
của nguồn nhân lực khu vực hành chính công, nộidung quản lý nhà nước đối với
đạo tạo nguồn nhân lực CNTT khuvực hành chính công; Đề xuất hệ thống các giải
pháp đồng bộ nhằm đào tạo nguồnnhân lực CNTT khu vực hành chính công tại khu
vực khảo sát; đồngthời đề xuất những kiến nghị cụ thể đối với các bên có liên quan
đếnđào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính côngnhư như
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo,UBND tỉnh Bình Định để
các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệuquả như mong muốn.
Phạm Thị Ngọc Quyên, 2011. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
cho khu vực hành chính công của tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ - Đại học Đà
Nẵng. Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin
trong các đơn vị hành chính công trên địa bàn tỉnhQuảng Nam, đề xuất các giải
pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lựccông nghệ thông tin nhằm thực hiện mục
tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, cải cách hành
chính và thực hiện chính phủ điện tử ở khu vực hành chính công tỉnh Quảng Nam.


3
Vũ Đức Hòa, 2015; Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn Thạc sĩ - Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Việt Nam.Với mục tiêu tìm hiểu thực tế và nhu cầu của thị trường, vướng
mắc của thị trường về nguồn nhân lực để đưa ra giải pháp thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực CNTT của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn đã
nghiên cứu những lý luận về phát triển nguồn nhân lực CNTT; đánh giá thực trạng
phát triển tổng thể nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam; tình trạng ứng dụng và phát
triển nguồn lực này trong đơn vị nhà nước, các doanh nghiệp ngoài nhà nước; luận
văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực, nêu ra bản
chất và nội dung về phát triển nhân lực CNTT tại Việt Nam. Luận văn đánh giá thực
trạng theo giai đoạn 2009 – 2014 và trên các ngành thuộc CNTT để đề xuất các giải
pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm định hướng và thúc đẩy phát triển nguồn nhân
lực CNTT.
Mặc dù, vấn đề đào tạo phát triển NNL CNTT trong các cơ quan hành chính
nhà nước thành phố Uông Bí là rất quan trọng đối với sự phát triển của địa phương,
nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì tại thành phố Uông Bí chưa có đề tài nào tập
trung vào vấn đề này, trên thực tế chỉ có những kế hoạch, những đề xuất riêng lẻ.
Trong luận văn này, ngoài việc kế thừa có chọn lọc những kết quả, những đề xuất
đã có, luận văn bổ sung thêm về lý luận, những kiến nghị mới, phù hợp với tình
hình thực tiễn và xu hướng phát triển.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận liên quan đến công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, kết hợp với việc đánh giá thực trạng nguồn
nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
thành phố Uông Bí, đề tài nhằm mục tiêu đề xuất các giải pháp đào tạo phát triển
nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa
bàn thành phố Uông Bí. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài giải quyết các
nhiệm vụ cụ thể sau:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trong điều kiện Việt Nam hiện nay;


4
- Phân tích, đánh giá thực trạng và công tác đào tạo phát triển nguồn nhân
lực công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành
phố Uông Bí.
- Chỉ ra những điểm mạnh và yếu trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực
CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông
Bí trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông
Bí.
- Phạm vi nghiên cứu: Các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành
phố Uông Bí.
- Số liệu được sử dụng trong đề tài từ 2014 - 2016, các giải pháp đề xuất đến
năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu là các số liệu được thu thập từ các công trình nghiên cứu, các văn
bản quản lý có liên quan, từ các báo cáo của các Sở, ngành địa phương về đào tạo
phát triển nguồn nhân lực CNTT cho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
thành phố Uông Bí.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này với dữ liệu hạn chế trong quy mô nội tại thành phố
Uông B, khó khăn để xây dựng dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệu bảng đủ lớn để
xây dựng mô hình hồi quy nghiên cứu. Do đó, phương pháp thống kê phân tích tổng
hợp, so sánh, thống kê mô tả được sử dụng để trích xuất các kết quả nghiên cứu có
ý nghĩa.
- Phương pháp thống kê


5
Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2. Các bảng số
liệu thống kê về số lượng và chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên
địa bàn thành phố Uông Bí.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong chương 3. Từ
các thông tin được thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội dung công tác đào
tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn thành phố Uông Bí, để từ đó tổng hợp lại
nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm phù hợp với thực tế.
- Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng trong chương 1, chương 2 để phân tích, so
sánh số liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của công tác đào tạo nguồn nhân
lực CNTT trên địa bàn thành phố Uông Bí.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục các sơ đồ, biểu
đồ, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, các phần mở đầu và kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
cho các cơ quan hành chính nhà nước.
Chương 2: Thực trạng đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho
các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Uông Bí.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Uông Bí.


6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO CÁC
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Tổng quan về nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người của một
quốc gia, vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình
phát triển kinh tế - xã hội (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008). Với cách tiếp
cận này, nguồn nhân lực như một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia
như nguồn lực vật chất (trừ con người), nguồn lực tài chính, nguồn lực trí tuệ (chất
xám)... Những nguồn lực này có thể huy động một cách tối ưu, tổng hợp để phát
triển kinh tế - xã hội.
Theo một hướng tiếp cận khác thì nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực của
con người. Nguồn nhân lực được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là
nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân
con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn
lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá
nhân. Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là
nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã
hội, được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất
định. Với cách biểu hiện như vậy, nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm
những người trong độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng, mà
còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con
người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai. Do đó, nguồn
nhân lực còn có thể được hiểu là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của
cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất
định tại một thời điểm nhất định(Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008).
Theo nghĩa hẹp, “nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao
động” (Nguyễn Tiệp, 2005). Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là
nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Có thể lượng hóa một bộ phận của dân số


7
bao gồm những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động, không kể đến
trạng thái có hay không việc làm. Độ tuổi lao động là giới hạn về những điều kiện
cơ thể, tâm sinh lý xã hội mà con người tham gia vào quá trình lao động. Giới hạn
độ tuổi lao động tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia và trong
từng thời kỳ nhất định, chẳng hạn, tại Việt Nam độ tuổi lao động của nam là 15 - 60
tuổi và của nữ là 15 - 55 tuổi. Khi đó, khái niệm “Nguồn nhân lực bao gồm nhóm
dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động” chỉ khả năng đảm đương lao
động chính của xã hội.
Xét về khía cạch các bộ phận cấu thành nên năng lực của mỗi con người,
năng lực gồm có thể lực và trí lực (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân,
2004). Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu
nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v.. Trí lực là nguồn tiềm tàng to
lớn của con người, cấu thành bởi tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin,
nhân cách v.v..
Theo cách tiếp cận của tổ chức Liên hợp quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả
những kiến thức, kỹ năng và tiềm năng của con người liên quan tới sự phát triển
của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức và của đất nước” hay nguồn nhân lực bao gồm lực
lượng lao động giản đơn, lao động kỹ thuật, lao động trí óc.
Nguồn nhân lực hành chính: Nguồn nhân lực hành chính Nhà nước là hệ
thống cán bộ công chức hành chính, là tổng thể các tiềm năng của con người, bao
gồm: thể lực, trí lực và nhân cách của những con người làm việc trong bộ máy hành
chính nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, cơ cấu của cơ quan hành chính Nhà nước
đòi hỏi.
Phát triển nguồn nhân lực hành chính: Phát triển NNL hành chính là tổng
thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong từng giai đoạn phát triển, nhất là trong bối cảnh dân số, lao động và kinh tế
của nước ta.
Công nghệ thông tin được hình thành từ khoa học máy tính, đây là một khái
niệm khá rộng, nó bao hàm nhiều khái niệm khác nhau ở bên trong (phần mềm máy


8
tính, hệ thống thông tin, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình…). Công nghệ
thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện
đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Theo Hiệp hội CNTT Mỹ (ITAA - Information Technology Association of
America), nguồn nhân lực CNTT là lực lượng lao động thực hiện công việc như
nghiên cứu, thiết kế, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa
trên máy tính đặc biệt là những ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính.
Tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007 của Bộ Thông tin và
truyền thông phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Việt Nam đến năm 2020 xác định nguồn nhân lực công nghệ thông tin “bao gồm
nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp
công nghệ thông tin; nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho đào
tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng
công nghệ thông tin”.
Như vậy, nguồn nhân lực công nghệ thông tin là nhân lực làm công tác đào
tạo cán bộ, viên chức, người lao động về CNTT, điện tử, viễn thông; ứng dụng
CNTT cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực CNTT

Nhân lực đào
tạo về CNTT

Nhân lực
chuyên môn

Nhân lực cho
ứng dụng CNTT

Người dân sử
dụng CNTT

Hình 1.1. Sơ đồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đồng thời chia nguồn nhân lực CNTT làm 3 nhóm là nguồn nhân lực CNTT
trong quản lý nhà nước, nguồn nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT và nguồn
nhân lực phục vụ ứng dụng, đào tạo CNTT.
Trong giới hạn nghiên cứu, đề tài tập trung vào nhóm nguồn nhân lực CNTT
trong quản lý nhà nước.


9

Nguồn nhân lực CNTT
hành chính nhà nước

Cán bộ chuyên
trách về CNTT

CBCC, VC sử
dụng CNTT

Hình 1.2. Sơ đồ NNL CNTT hành chính nhà nước
1.1.2. Đặc điểm của ngành CNTT và nguồn nhân lực CNTT
1.1.2.1. Đặc điểm của ngành CNTT
Nghiên cứu về ngành CNTT, có thể thấy một số đặc điểm chính như sau:
• Ngành CNTT có tốc độ phát triển cao: CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên
1970, tuy nhiên đến thập niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển
tốc độ rất cao. Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực CNTT diễn tiến liên tục,
có thể tính từng giây. Thế giới ghi nhận từ thập niên 1990 đến nay, tốc độ phát triển
trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8% - 10% và cao gấp 1,5 lần sự phát triển
kinh tế của thế giới (Research Report of Shaghai Research Center, 2004).
• Vòng đời sản phẩm ngắn: Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản
phẩm CNTT thường có vòng đời rất ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của
Mỹ (Computing Research Association – CRA, 1999)vòng đời của sản phẩm CNTT
thường chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩm CNTT đã bị xem là lạc
hậu. Vì vậy việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngành CNTT cần vượt
trước hoặc ít nhất là theo kịp với tốc độ phát triển của công nghệ.
• Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao: Phát minh và cải tiến thường
xuyên là một trong những đặc điểm quan trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho
việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao. Theo số liệu báo cáo của Trung
tâm Nghiên cứu Thượng Hải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến
15% - 20% doanh thu hàng năm (Research Report of Shaghai Research Center,
2004).
• Tính tích hợp cao: Ngày nay CNTT đã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong


10
các ngành khác như cơ khí, sản xuất ô tô, năng lượng, giao thông, dệt, luyện kim,
điện tử làm cho các ngành này nhanh chóng phát triển. Mạng viễn thông, mạng
truyền hình và mạng máy tính đã dần tích hợp vào nhau, chia sẻ thông tin, tài
nguyên của nhau và giúp cho các nước trên thế giới xích lại gần nhau hơn.
1.1.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực CNTT
• Nguồn nhân lực trẻ: Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác
như chế tạo ô tô, cơ khí, dệt và cho đến thời điểm hiện tại, CNTT mới chỉ bắt đầu
phát triển ở một số nước đang phát triển. Vì vậy, ngành CNTT được xem là ngành
công nghiệp còn non trẻ. Bên cạnh đó, CNTT là ngành công nghệ cao, phát triển
liên tục vì vậy nguồn nhân lực CNTT chủ yếu là nhân lực trẻ. Ở Mỹ, khoảng 75%
nhân lực CNTT dưới tuổi 45, ở Việt Nam, trên 50% lao động CNTT tuổi dưới 40
(Bộ GD&ĐT và Bộ TT&TT, 2008).
• Nguồn nhân lực có trình độ cao: Đặc điểm của ngành CNTT là ngành
thường xuyên cải tiến và thay đổi công nghệ do đó đội ngũ lao động trong ngành
này đòi hỏi phải có trình độ cao và luôn luôn được đào tạo cập nhật theo kịp sự phát
triển của ngành. Theo thống kê của Cục Thống kê Lao động của Mỹ, năm 2002 ở
Mỹ có 66% lao động có trình độ cử nhân trở lên (Wane International report, no.2,
2004). Riêng ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ TT&TT, trên 80% lao động trong
ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số có trình độ CNTT từ cao đẳng trở lên
(Bộ GD&ĐT và Bộ TT&TT, 2008).
Nguồn nhân lực có tư duy toán học tốt, năng động, sáng tạo và lòng say mê
nghiên cứu: Nền tảng của CNTT dựa trên tư duy toán học. Vì vậy, lao động trong
ngành CNTT đòi hỏi phải có tư duy toán học giỏi. Tại Việt Nam, nhiều cơ sở đào
tạo CNTT hiện nay vẫn duy trì khoa toán tin hay bộ môn toán tin. CNTT là ngành
có tính tích hợp cao, bản thân ngành CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các ngành
công nghiệp khác vì vậy lao động CNTT cũng không có biên giới. Các lao động
CNTT hầu như có mặt ở hầu hết các lĩnh vực từ nông nghiệp, du lịch, văn hóa, dịch
vụ, đến công nghiệp.Ngoài ra, với sự thay đổi liên tục của công nghệ, đòi hỏi các
lao động tồn tại trong ngành CNTT phải có sự say mê với nghề nghiệp để nghiên
cứu và sáng tạo không ngừng.


11
Nguồn nhân lực có năng suất lao động cao: Lao động CNTT có năng suất rất
cao, tuy nhiên năng suất này lại rất khác nhau giữa những lao động có tay nghề khác
nhau, đặc biệt là những lao động trong lĩnh vực phần mềm. Trong công nghiệp phần
mềm, một lập trình viên giỏi có thể cho năng suất gấp 10 lần một lao động trung
bình. Do đó, một công ty có thể có nhiều lao động trung bình nhưng năng suất có
thể không bằng một công ty có ít lao động nhưng lại là lao động giỏi. Vì vậy, các
doanh nghiệp phần mềm thường chạy đua trong việc tuyển chọn những lập trình
viên giỏi và có kinh nghiệm.
Sự thống trị của lao động nam giới trong nguồn nhân lực CNTT: Ở Mỹ, lao
động nam giới trong ngành CNTT chiếm 65% (ITAA, 2003 trích trong Wane
International report, no.2, 2004). Nam giới không chỉ chiếm tỷ lệ lớn lao động trong
ngành mà còn đảm nhiệm các vị trí quan trọng như kỹ sư điện tử, chuyên gia phân
tích hệ thống máy tính, lập trình viên. Trongkhi đó, nữ giới chỉ đảm nhận các công
việc khiêm tốn như nhập dữ liệu, điều khiển máy, trực tổng đài. Theo các nhà khoa
học, việc thiếu cơ hội học tập, thiếu tính sáng tạo đã làm cho phụ nữ trở nên yếu thế
trong ngành CNTT.
Nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ (Anh ngữ) cao: Do CNTT bắt nguồn từ
Mỹ và phát triển mạnh tại các nước phương Tây, nên để có thể học tập, sử dụng và
làm việc với CNTT đòi hỏi người lao động phải có trình độ tiếng Anh tối thiểu.
Ngày nay, mặc dù có một số nước đã phát triển CNTT mạnh như Nhật Bản, Hàn
Quốc nhưng, hầu hết các công nghệ mới đều được hướng dẫn bằng tiếng Anh.
1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1.1.3.1. Sơ lược về vai trò của Công nghệ thông tin nói chung
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của
CNTT. CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin,
luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. Mọi loại thông tin, số
liệu âm thanh, hình ảnh có thể được đưa về dạng kỹ thuật số để bất kỳ máy tính nào
cũng có thể lưu trữ, xử lý và chuyển tiếp cho nhiều người.
Những công cụ và sự kết nối của thời đại kỹ thuật số cho phép chúng ta dễ
dàng thu thập, chia sẻ thông tin và hành động trên cơ sở những thông tin này theo


12
phương thức hoàn toàn mới, kéo theo hàng loạt sự thay đổi về các quan niệm, các
tập tục, các thói quen truyền thống, và thậm chí cả cách nhìn các giá trị trong cuộc
sống. CNTT đến với từng người dân, từng người quản lý, nhà khoa học, người nông
dân, bà nội trợ, học sinh tiểu học….Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không
có mặt của CNTT.
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát
triển, những ứng dụng và phát triển của công nghệ thông tin đã góp phần giải phóng
sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới,
phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo
khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH.
Tác động của CNTT đối với xã hội loài người vô cùng to lớn, nó không chỉ
thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong
phương thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tư duy của con người trong nền kinh
tế tri thức, các quy trình sản xuất đều được tự động hoá. Máy móc không chỉ thay
thế con người những công việc nặng nhọc, mà thay thế con người ở những khâu
phức tạp của sản xuất và quản lý, không chỉ thay thế thao tác lao động của con
người mà cả thao tác tư duy.
Trong nền kinh tế toàn cầu, với sự phát triển của internet, thương mại điện tử
đang trở thành một lĩnh vực phát triển rất mạnh mẽ, nó thúc đẩy các ngành sản xuất
dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới, và đặc biệt quan trọng với các nước đang phát
triển, nhất là đối với vùng xa xôi hẻo lánh, các nước và các vùng này có cơ hội tiếp
cận thị trường quốc tế. Công nghệ thông tin là chiếc chìa khoá để mở cánh cổng
vàonền kinh tế tri thức. Mạng thông tin là môi trường lý tưởng cho sự sáng tạo, là
phương tiện quan trọng để quảng bá và nhân rộng nhanh vốn tri thức, động lực của
sự phát triển, thúc đẩy phát triển dân chủ trong xã hội, phát triển năng lực của con
người…


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×